//<0000> <0000> //<0001> <0001> //<0002> BS_DT_A <0002> BS_DT_A //<0003> 小鳥 <0003> Kotori //<0004> 当たり前の月曜日が来た。 //<0004> An ordinary Monday. <0004> Một ngày thứ hai như thường lệ. //<0005> あの後、俺は昨日、丸一日寝ていたらしい。 //<0005> Apparently I spent all of yesterday asleep. <0005> Tôi đã ngủ suốt cả ngày hôm qua. //<0006> 学校に来たのは、授業を受けるためじゃない。 //<0006> I'm not going to school for the classes today. <0006> Hôm nay tôi không đến trường để học. //<0007> 確認をしたかったからだ。 //<0007> I'm here to confirm something. <0007> Tôi đến để tìm hiểu một số điều. //<0008> 瑚太朗 <0008> Kotarou //<0009> 「…」 <0009> 「......」 //<0010> 教室には早めに来た。 //<0010> I arrive early. <0010> Tôi đến lớp từ sớm. //<0011> そして待った。 //<0011> Then I wait. <0011> Và ngồi đợi //<0012> クラスメイト //<0012> Classmate <0012> Bạn cùng lớp //<0013> 「なー課題ってやった?」 //<0013> 「Hey, did you do the homework?」 <0013> 「Này, ông làm bài tập chưa?」 //<0014> クラスメイト //<0014> Classmate <0014> Bạn cùng lớp //<0015> 「収穫祭って来週の月曜からだっけ?」 //<0015> 「Isn't the harvest festival next Monday?」 <0015> 「Có phải lễ hội thu hoạch sẽ diễn ra vào thứ hai tuần tới?」 //<0016> クラスメイト //<0016> Classmate <0016> Bạn cùng lớp //<0017> 「おまえメール出したのにスルーしたろ」 //<0017> 「You ignored my text message, didn't you?」 <0017> 「Ông chưa xem tin nhắn của tui, đúng không?」 //<0018> クラスメイト //<0018> Classmate <0018> Bạn cùng lớp //<0019> 「あー、昨日は漫画イッキ読みして丸一日潰しちゃったよ」 //<0019> 「Aaah, I spent all day yesterday reading manga.」 <0019> 「Aaah, Hôm qua tui đã đọc manga cả ngày.」 //<0020> 瑚太朗 <0020> Kotarou //<0021> 「…」 <0021> 「......」 //<0022> とりとめのない会話は、途切れることのないBGMのように耳を抜けていく。 //<0022> Random conversations pass through my ears like background music. <0022> Những cuộc trò chuyện cứ văng vẳng bên tai tôi. //<0023> いつもなら俺を安心感で包んでくれる日常のサウンド。 //<0023> Normally this would be an ordinary, reassuring sound. <0023> Cuộc sống thật bình dị, thường thì âm thanh này nghe sẽ thật bình dị, dễ chịu. //<0024> 今日ばかりは読解不能な雑音としか思えなかった。 //<0024> But today it just sounds like indecipherable static. <0024> Nhưng hôm nay, nó nghe thật trống rỗng. //<0025> …心がささくれだっている。 //<0025> ...I'm getting irritable. <0025> ...tôi bắt đầu cảm thấy bực bội. //<0026> 良くない傾向だ。 //<0026> This isn't good. <0026> Điều này thật không đúng. //<0027> なんとかポジティブな自分を取り戻したい。 //<0027> I want to go back to being my normal, positive self. <0027> Tôi muốn quay lại với cuộc sống bình thường, lạc quan của tôi. //<0028> が、そうするだけの気力が湧かなかった。 //<0028> But I don't have the willpower to make that happen. <0028> Nhưng tôi không có đủ ý chí để làm điều đó xảy ra. //<0029> 確認を済ませるまで。 //<0029> Not until I confirm it. <0029> Cho đến khi tôi tìm ra đó là thứ gì. //<0030> 安心を得るまで。 //<0030> Not until I'm relieved. <0030> Cho đến khi cảm thấy sự nhẹ nhõm. //<0031> 落ち着くことはできそうにない。 //<0031> I won't be able to calm down until then. <0031> Tôi sẽ không thể bình tĩnh được cho đến khi đó. //<0032> 結局俺は、自分が思うほど根っからポジティブではなかったようだ。 //<0032> It looks like I was never as upbeat and optimistic as I thought I was. <0032> Có vẻ như tôi không lạc quan như tôi nghĩ. //<0033> だってそうだろ? //<0033> But isn't that normal? <0033> Chẳng phải như vậy là bình thường ư? //<0034> あんなことがあったんだ… //<0034> Just look at what happened... <0034> Cứ nhìn vào những gì đã xảy ra... //<0035> 瑚太朗 <0035> Kotarou //<0036> 「………」 <0036> 「.........」 //<0037> こうして思い返しても、夢としか思えない。 //<0037> Thinking back on it, it still feels like a dream. <0037> Nghĩ lại, nó như là một giấc mơ. //<0038> あれは本当に現実の出来事だったのだろうか? //<0038> Did all that really happen? <0038> Liệu những điều ấy có thực sự xảy ra? //<0039> 夢であって欲しい。 //<0039> I hope it didn't. <0039> Hy vọng là không. //<0040> 静流やルチアが教室に顔を出してくれれば、すぐにそう確信することができる。 //<0040> If Shizuru and Lucia show up today, I'll be able to confirm that immediately. <0040> Nếu Shizuru và Lucia có mặt hôm nay, tôi sẽ có thể tìm hiểu ngay. //<0041> 小鳥やちはやと、土曜の出来事を確認するだけでもいい。 //<0041> If Kotori or Chihaya come, I can just ask what happened on Saturday. <0041> Còn nếu gặp Kotori hay Chihaya, tôi chỉ có thể hỏi về điều gì đã xảy ra vào hôm thứ bảy. //<0042> 最後は朱音のもとに行き、説明のひとつもしてもらえれば… //<0042> Last but not least, I could go talk to Akane and ask her to explain it... <0042> Nếu không nữa, thì tôi sẽ tới gặp Akane và yêu cầu chị ta giải thích về nó... //<0043> クラスメイトはどんどんやってくる。 //<0043> My classmates pour into the room. <0043> Những người bạn cùng lớp tôi đều đã vào lớp. //<0044> だが会いたい顔はひとつもない。 //<0044> But none of the people I'm looking for are there. <0044> Nhưng những người tôi cần tìm thì lại chả thấy đâu. //<0045> 時間は淡々と過ぎる。 //<0045> Time passes indifferently. <0045> Thời gian trôi qua một cách hờ hững. //<0046> 始業1分前。 //<0046> One minute before class. <0046> Ít phút trước khi tiết học bắt đầu. //<0047> ほぼ全員が自分の席に座って、雑談をしていた。 //<0047> Almost everyone's here now, chatting away. <0047> Hầu hết mọi người đều ở đây, chuyện trò với nhau. //<0048> 空席が目立つ… //<0048> The empty seats stick out like sore thumbs... <0048> Có thể dễ dàng nhận thấy những chiếc ghế trống... //<0049> オカ研の面々の席だ。 //<0049> Only Occult Club members are absent. <0049> Chỉ có những thành viên của câu lạc bộ huyền bí nghỉ học. //<0050> まだ誰も姿を見せていない。 //<0050> Not one of them has shown up yet. <0050> Không ai trong số họ có mặt hết. //<0051> ドアが開く。 //<0051> The door opens. <0051> Cửa lớp mở ra. //<0052> 瑚太朗 <0052> Kotarou //<0053> 「!」 <0053> 「―!」 //<0054> 吉野 <0054> Yoshino //<0055> 「…」 <0055> 「......」 //<0056> 吉野か… //<0056> It's just Yoshino... <0056> Hóa ra là Yoshino... //<0057> とても今日は絡む気分じゃない。 //<0057> I don't feel like messing with him today. <0057> Tôi không muốn gây chuyện với cậu ta hôm nay. //<0058> ヤツは俺に目を留めた。 //<0058> His eyes stop on me. <0058> Ánh mắt của cậu ta hướng về tôi. //<0059> じっと視線を注いでくる。 //<0059> He stares at me for a while. <0059> Cậu ta nhìn chằm chằm tôi một hồi. //<0060> 雰囲気の違いが、今日は顔に出ているかも知れない。 //<0060> Maybe my face is giving away how bad I feel today. <0060> Có vẻ như khuôn mặt của tôi đã hiện rõ tâm trạng tồi tệ của tôi lúc này. //<0061> それを吉野が気にするなんて、珍しいこともあるもんだ。 //<0061> It's weird for Yoshino to care about something like that. <0061> Thật là lạ khi Yoshino quan tâm tới một cái gì đó như thế. //<0062> 何か反応しようかと目を合わせる。 //<0062> I look at him, in case he reacts somehow. <0062> Tôi nhìn lại, xem cậu ta có phản ứng gì không. //<0063> が、言葉はひとつも出て来ない。目を逸らす。 //<0063> But he turns away without a word. <0063> Nhưng cậu ta đã quay đi không nói một lời. //<0064> 吉野 <0064> Yoshino //<0065> 「………」 <0065> 「.........」 //<0066> どこか神妙な顔で、ヤツは席についた。 //<0066> He heads to his seat, looking meek. <0066> cậu trở về chỗ của mình một cách từ tốn. //<0067> 担任 //<0067> Teacher <0067> Thầy giáo //<0068> 「おはよーございまーす」 //<0068> 「Gooood morniiing.」 <0068> 「Chào buổi sáng.」 //<0069> 教師がやってきた。 //<0069> The teacher arrives. <0069> Thầy giáo đến. //<0070> 結局、オカ研メンバーは俺以外は登校してこなかった。 //<0070> I'm still the only Occult Club member here. <0070> Tôi vẫn là thành viên duy nhất của câu lạc bộ huyền bí có mặt ở đây. //<0071> 最初の休み時間、小鳥の携帯にメールだけ飛ばした。 //<0071> During the first break, I text Kotori. <0071> Trong suốt giờ nghỉ đầu, tôi nhắn tin cho Kotori. //<0072> 返信は来なかった。 //<0072> No response. <0072> Không có phản hồi. //<0073> 瑚太朗 <0073> Kotarou //<0074> 「…何やってんだ」 //<0074> 「...what's she doing?」 <0074> 「...Cô ấy đang làm cái gì thế nhỉ?」 //<0075> 苛立ちが声に出る。 //<0075> I voice my frustration. <0075> Tôi thì thầm trong nỗi thất vọng. //<0076> 周囲の顔見知りも、今日は話しかけてこない。 //<0076> None of my acquaintances talk to me today. <0076> Không có người nào nói chuyện với tôi hôm nay. //<0077> 遠巻きに気にしている空気だ。 //<0077> They're keeping their distance from me. <0077> Họ đang cố giữ khoảng cách với tôi. //<0078> 傍目に、俺はかなりシリアスな状態になっているんだろう。 //<0078> They probably think I'm depressed or something. <0078> Họ đang nghĩ chắc tôi đang chán nản hay buồn rầu gì đấy. //<0079> 次の休み時間。 //<0079> Next break. <0079> Giờ nghỉ tiếp theo. //<0080> 再びメールを飛ばす。 //<0080> I send another text. <0080> Tôi lại gửi một tin nhắn khác. //<0081> 小鳥だけではなく、全員に。 //<0081> Not just to Kotori, but to everyone. <0081> Nhưng không chỉ cho Kotori, mà cho tất cả mọi người. //<0082> 文面は『連絡ちょうだい』。 //<0082> The message is "Say something". <0082> Nội dung tin nhắn là "Nói gì đi chứ". //<0083> 返信は来ない。 //<0083> No one answers. <0083> Không ai trả lời. //<0084> 三時間目がはじまった。 //<0084> Third period starts. <0084> Tiết ba bắt đầu. //<0085> 昼休みになった。 //<0085> Lunch break. <0085> Giờ nghỉ trưa. //<0086> 食欲もない。 //<0086> I have no appetite. <0086> Tôi chẳng cảm thấy thèm ăn chút nào. //<0087> 空腹を意識する心の余裕がない。 //<0087> I don't care about an empty stomach right now. <0087> Tôi không còn quan tâm đến cái bụng đói của mình lúc này. //<0088> 携帯を両手で握りしめ、ひたすら返信を待つ。 //<0088> I hold my cell phone with both hands, waiting for a reply. <0088> Tôi nắm chặt cái điện thoại bằng cả hai tay, chờ ai đó đáp lại. //<0089> 吉野 <0089> Yoshino //<0090> 「…おい」 <0090> 「...hey.」 //<0091> 瑚太朗 <0091> Kotarou //<0092> 「………」 <0092> 「.........」 //<0093> 吉野 <0093> Yoshino //<0094> 「…おい天王寺」 <0094> 「...hey, Tennouji.」 //<0095> 瑚太朗 <0095> Kotarou //<0096> 「…あ?」 //<0096> 「...huh?」 <0096> hả? //<0097> 何度か呼びかけられていたらしい。 //<0097> Apparently he'd been trying to get my attention for a while. <0097> Có vẻ như cậu ta đang cố bắt chuyện với tôi một lúc rồi. //<0098> 気付かなかった。 //<0098> I didn't notice at all. <0098> Nhưng tôi hoàn toàn không để ý đến. //<0099> こんなに視野が狭くなるのは、受験勉強の時期以来だろう。 //<0099> I haven't had tunnel vision this bad since I last studied for my exams. <0099> Mắt tôi chưa bao giờ kém thế, trừ khi tôi chuẩn bị những bài kiểm tra. //<0100> 瑚太朗 <0100> Kotarou //<0101> 「悪…気付かなかった。何?」 //<0101> 「Sorry...I didn't hear you. What is it?」 <0101> 「Xin lỗi...Tao không nghe mày nói. Có chuyện gì thế?」 //<0102> 吉野 <0102> Yoshino //<0103> 「…何っつうか」 //<0103> 「...I asked what's going on.」 <0103> 「...Tao hỏi mày chuyện gì đang xảy ra vậy.」 //<0104> 吉野 <0104> Yoshino //<0105> 「なんかトラブってんのか、テメェ」 //<0105> 「Are you in trouble or what?」 <0105> 「Có phải mày đang gặp rắc rồi hay vướng phải vấn đề gì, đúng không?」 //<0106> なぜそんなことを訊くのだろう。 //<0106> Why would you ask that? <0106> Tại sao mày hỏi thế? //<0107> 吉野の意図がわからなかった。 //<0107> I don't understand what Yoshino's after. <0107> Tôi không hiểu ý nghĩa của những điều Yoshino nói. //<0108> …話せる内容じゃない。 //<0108> ...I can't tell him about it anyway. <0108> ...Càng không thể nói cho cậu ta về những điều đã xảy ra hôm bữa. //<0109> 核心を外して、うまく作り話にすることも不可能だ。 //<0109> There's no way to remove the unbelievable parts and still have it make sense. <0109> Chẳng có cách nào để nói những chuyện khó tin vừa xảy ra một cách hợp lý cả. //<0110> 瑚太朗 <0110> Kotarou //<0111> 「…いや、何でもねぇよ」 //<0111> 「...no, it's nothing.」 <0111> 「...Không, không có gì.」 //<0112> 吉野 <0112> Yoshino //<0113> 「………」 <0113> 「.........」 //<0114> 何か言いたげではあったが、それ以上の追及はなかった。 //<0114> He wants to say something, but he doesn't ask me any more questions. <0114> Cậu ta muốn nói điều gì đó, nhưng hình như không muốn hỏi thêm bất kì điều gì nữa. //<0115> 気がつくと、吉野は教室からいなくなっていた。 //<0115> Before I realize it, Yoshino's no longer in the classroom. <0115> Trước khi tôi kịp nhận nhận ra, Yoshino đã bỏ đi. //<0116> 放課後になった。 //<0116> After school. <0116> Sau giờ học. //<0117> すぐ小鳥に通話をした。 //<0117> I call Kotori right away. <0117> Tôi gọi ngay cho Kotori. //<0118> 留守電センターに繋がれた。 //<0118> I get an answering machine. <0118> Và nhận ngay câu trả lời từ máy trả lời tự động. //<0119> いつもはその場で切るが、今日は連絡を寄こすようメッセージを入れる。 //<0119> Normally I hang up the moment that happens, but today I leave a message. <0119> Bình thường thì tôi cúp máy, nhưng hôm nay tôi để lại một tin nhắn. //<0120> 瑚太朗 <0120> Kotarou //<0121> (部室に行こう…) //<0121> (Better check the club room...) <0121> (Tốt hơn là nên đi xem phòng câu lạc bộ...) //<0122> ルチア、静流、ちはや、小鳥… <0122> Lucia, Shizuru, Chihaya, Kotori... //<0123> 今日の欠席者だ。 //<0123> They're all absent today. <0123> Họ đều vắng mặt hôm nay. //<0124> 確認していないのは朱音だけ… //<0124> The only one I haven't checked on is Akane... <0124> Người duy nhất mà tôi chưa thấy mặt là Akane... //<0125> 俺は部室に急いだ。 //<0125> I hurry to the club room. <0125> Tôi vội vã tới phòng câu lạc bộ. //<0126> 瑚太朗 <0126> Kotarou //<0127> 「…なんだよっ」 //<0127> 「...what the hell!?」 <0127> 「...Cái khỉ gì vậy trời!?」 //<0128> 部室はしっかりと施錠されていた。 //<0128> The room is completely locked up. <0128> Căn phòng đã bị khóa. //<0129> ノックをする。 //<0129> I knock. <0129> Tôi gõ cửa. //<0130> 瑚太朗 <0130> Kotarou //<0131> 「会長? 天王寺です。会長?」 //<0131> 「Prez? It's Tennouji. Are you in there?」 <0131> 「Hội trưởng. Là Tennouji đây. Chị có trong đó không?」 //<0132> 人の気配はしない。 //<0132> It feels deserted. <0132> Cảm thấy như bị bỏ rơi. //<0133> たぶん、本当にいない。 //<0133> She probably isn't there. <0133> Có thể chị ta không có trong đó. //<0134> いないって何だ。 //<0134> But why? <0134> Nhưng tại sao? //<0135> 来ていないということだろうか。 //<0135> How could she not be here? <0135> Tại sao chị ta không ở trong đó? //<0136> いつだってここにいた人なのに… //<0136> She's supposed to be living in this room... <0136> Chị ta sống trong căn phòng đó mà... //<0137> 土曜の出来事を誰かに否定してもらいたかった。 //<0137> I want someone to tell me Saturday didn't happen. <0137> Tôi muốn ai đó nói với tôi rằng những chuyện trong ngày thứ bảy ấy không xảy ra. //<0138> ルチアや静流に「冗談だ」と言ってもらいたかった。 //<0138> I want Lucia or Shizuru to tell me it was all a big joke. <0138> Tôi muốn Lucia hay Shizuru nói với tôi rằng đó là một trò đùa. //<0139> 俺の願望。 //<0139> My selfish wish. <0139> Đó là mong ước của tôi. // trans trực tiếp từ tiếng nhật //<0140> わかっていたさ。 //<0140> I know that's all it is. <0140> Tôi đã hiểu tất cả. //<0141> 瑚太朗 <0141> Kotarou //<0142> 「…あれは夢なんかじゃない」 //<0142> 「...that was no dream.」 <0142> 「...Nó không phải là giấc mơ.」 //<0143> そう、現実だ。 //<0143> Yes, it was real. <0143> Đúng vậy, nó là thật. //<0144> 竜。 //<0144> The dragon. <0144> Con rồng. //<0145> 異世界。 //<0145> The other world. <0145> Một thế giới khác. //<0146> 裏切り。 //<0146> The betrayal. <0146> Sự phản bội. //<0147> 信じがたいことばかりだったけれど、紛れもなく実際に起きたことなのだ。 //<0147> I can't believe any of it, but it definitely all happened. <0147> Tôi không thể tin được, nhưng chắc chắn những điều đó đều đã xảy ra. //<0148> 部室ドアの前にへたりこむ。 //<0148> I collapse in front of the club room door. <0148> Tôi gục xuống ngay trước cửa phòng. //<0149> 扉の向こうにあったものは、俺の望んだ青春だった。 //<0149> The youth I'd longed for used to be behind this door. <0149> Tuổi trẻ mà tôi mong muốn đã từng nằm sau cánh cửa này. //<0150> 無駄なクエストばかりだった。 //<0150> All those worthless quests. <0150> Tất cả đều là những nhiệm vụ vô giá trị. //<0151> ガセばかりで、どれも徒労に終わった。 //<0151> The leads were all fake, and they just wasted our time. <0151> Những chỉ dẫn đều là giả, chúng chỉ làm tốn thời gian của chúng tôi. //<0152> だけどそれは、確かに価値のある無駄だったんだと思う。 //<0152> But I think it was a worthwhile waste of time. <0152> Nhưng tôi nghĩ rằng sự phung phí thời gian đó thực sự đáng giá. //<0153> 考えてみれば、俺たちはぎこちなかった。 //<0153> Looking back on it, it was an awkward club. <0153> Nhìn lại, thật là một câu lạc bộ vụng về. //<0154> 本当に信頼しあった者同士が持つ、いわゆる一体感に欠けていた。 //<0154> We lacked the sense of unity that people have when they really trust each other. <0154> Chúng tôi thiếu sự doàn kết mà mọi người thường có khi họ thực sự tin tưởng nhau. //<0155> 終わってしまったのだろうか…? //<0155> Is everything we did...all over now...? <0155> Liệu tất cả những điều mà chúng tôi đã làm...biến mất sao...? //<0156> あの状態からリカバーがあるとは思えない。 //<0156> I can't imagine ever recovering from that. <0156> Tôi không thể tưởng tượng nổi có thể khôi phục lại tất cả sau sự cố đó. //<0157> オカルト研究会は崩壊した。 //<0157> The Occult Research Club is gone. <0157> Câu lạc bộ huyền bí đã không còn. //<0158> 目を背けたくともできないほど、決定的に。 //<0158> It's so clear I can't ignore it, no matter how badly I want to. <0158> Nó đã quá rõ ràng đến nỗi tôi không thể làm bộ không biết được, dù tôi rất muốn nghĩ đó là sai. //<0159> 結局、朱音が部室に現れることはなかった。 //<0159> Akane never showed up. <0159> Akane không chịu ra mặt. //<0160> 小鳥と電話が繋がらない。 //<0160> Kotori never called me back. <0160> Kotori không gọi lại cho tôi. //<0161> 何度かけても留守電センター。 //<0161> I tried calling several more times, but she was never there. <0161> Tôi đã thử gọi nhiều lần, nhưng cô ấy không bắt máy. //<0162> メールも返信がないまま。 //<0162> No one's responded to my texts either. <0162> Cũng không có tin nhắn nào trong điện thoại của tôi. //<0163> 他のメンバーが反応ナシというのは…あまり理由を考えたくはないけれど、わかる気がする。 //<0163> The others ignoring me makes some sense...I don't want to think about it, but it kind of does. <0163> Việc mọi người lơ tôi như vậy không phải là không có lý do. //<0164> みんなワケアリだったんだ… //<0164> They're all involved in something I don't know about... <0164> Họ đều liên quan tới một số điều mà tôi không biết... //<0165> けど小鳥…あいつだけは…違うはずなのに。 //<0165> But, Kotori...she shouldn't have anything to do with that. <0165> Nhưng, Kotori...Cô ấy không liên quan gì đến chúng. //<0166> いつだって一緒だったじゃないか。 //<0166> I've known her all my life. <0166> Tôi đã biết cô ấy từ lúc nhỏ . //<0167> 昔から、コンビみたいなものだったはずだ。 //<0167> We've been a team forever. <0167> Chúng tôi đã là một cặp từ lúc sinh ra. //<0168> オカ研が潰れる。 //<0168> The Occult Club is dead. <0168> Câu lạc bộ huyền bí đã không còn nữa. //<0169> それは…仕方ない。 //<0169> There's...nothing I can do about that. <0169> Tôi hoàn toàn... bất lực. //<0170> 起きてしまったことと納得するしかない。 //<0170> It's already happened, so I'll just have to accept it. <0170> Việc đó đã xảy ra, tôi nên biết chấp nhận nó. //<0171> ただ小鳥が消える必要はない。まったくない。 //<0171> But there's no reason for Kotori to vanish. None whatsoever. <0171> Nhưng không có lý do gì cho Kotori biến mất. Không có. //<0172> 瑚太朗 <0172> Kotarou //<0173> 「もうっ…あいつ何やってんだよぉ…」 <0173> 「Aaah...what the hell is she doing...?」 <0173> 「Aaah...Cô ấy đang làm cái gì vậy chứ...?」 //<0174> いかん、朝から泣きそうだ。 //<0174> Crap, I'm on the verge of tears. <0174> Chết tiệt, tôi gần như sắp khóc. //<0175> いっぺんに全てをなくすなんて、冗談じゃない。 //<0175> I literally lost everything overnight. <0175> Tôi mất tất cả sau một đêm. //<0176> 家を出なければいけない時間が迫っていた。 //<0176> It's getting to the point where I might have to leave my house. <0176> Liệu tôi có phải bỏ nhà đi . //<0177> こんな気持ちのままで学校に行くのか… //<0177> Should I go to school like this...? <0177> Liệu tôi có nên đến trường như thế này không...? //<0178> 瑚太朗 <0178> Kotarou //<0179> (…無理だ) //<0179> (...I can't do that.) <0179> (...Tôi không thể làm thế.) //<0180> 授業に身が入らないし、何より半日、学校で気持ちを停滞させられるのがつらい。 //<0180> I won't be able to pay attention to class, and forcing myself to ignore these feelings for several hours is just too painful. <0180> Tôi không thể nào giữ được sự tập trung trong lớp, việc buộc bản thân bỏ qua những cảm xúc này nhiều giờ liền thật quá khó khăn. //<0181> だがどうする? //<0181> But what else can I do? <0181> Nhưng tôi còn có thể làm gì? //<0182> ひとまず家を出て、小鳥の家に寄ってみることにした。 //<0182> For now, I decide to try visiting Kotori's house. <0182> Tôi quyết định đến nhà Kotori ngay bây giờ. //<0183> 家で伏せってるとか、このくらいのオチで終わってくれよ… //<0183> I hope she's just hiding in there... <0183> Hy vọng là cô ấy chỉ trốn ở nhà mà thôi... //<0184> 瑚太朗 <0184> Kotarou //<0185> 「もしもーし」 //<0185> 「Hellooo.」 <0185> 「Xin chào.」 //<0186> 瑚太朗 <0186> Kotarou //<0187> 「ごめんくださーい」 //<0187> 「Excuse meee.」 <0187> 「Xin lỗi.」 //<0188> 瑚太朗 <0188> Kotarou //<0189> 「いませんかー?」 //<0189> 「Is anyone hooome?」 <0189> 「Có ai ở nhà không?」 //<0190> 何度もベルを鳴らすが、誰も出てこない。 //<0190> I ring the bell several times, but no one comes out. <0190> Tôi bấm chuông nhiều lần, nhưng không ai ra mở cửa. //<0191> 不在、なのか。 //<0191> Are they gone? <0191> Họ đi hết rồi sao? //<0192> ご両親までいないのか。 //<0192> Her parents too? <0192> Cả ba mẹ cô ấy? //<0193> 可能性1…家族旅行 //<0193> Maybe...a family vacation? <0193> Có thể là...một kì nghỉ gia đình? //<0194> 瑚太朗 <0194> Kotarou //<0195> (ないわ…) //<0195> (That can't be it...) <0195> (Không thể nào...) //<0196> リアルドラゴンとリアルエンカウントしたエキサイティング体験の翌日には、パパ&ママとご旅行に? //<0196> Would she really take a sudden trip with her mom and dad the day after an exciting encounter with a real-life dragon? <0196> Liệu cô ấy có thể đi du lịch đột ngột với gia đình sau một cuộc đụng độ thú vị với một con rồng thật? //<0197> まったく現実味というものがない。 //<0197> That doesn't make any sense. <0197> Không thể xảy ra chuyện đó được. //<0198> 家に入るしか、確かめる術はないような気がした。 //<0198> It feels like the only way to find out for sure is to go inside. <0198> Có vẻ đột nhập vào trong là cách duy nhất để tìm hiểu sự thật. //<0199> 少なくとも俺の気持ちは、それで落ち着く。 //<0199> At least, I know that's the only way I'll feel sure. <0199> Ít nhất, đó cũng là cách duy nhất để tôi cảm thấy chắc chắn. //<0200> 小鳥には悪いが、緊急行動の一環だ。 //<0200> It might not be fair for Kotori, but this is an emergency. <0200> Có thể không đúng với Kotori, nhưng đây là trường hợp khẩn cấp. //<0201> と決まれば、侵入場所を探すだけだった。 //<0201> So, now I need to find a way in. <0201> Nên, giờ tôi phải tìm một lối để vào. //<0202> まず庭に入る必要がある。 //<0202> First I need to get over the wall. <0202> Đầu tiên phải trèo qua tường nhà. //<0203> 家屋への侵入が周囲から見えない、塀に囲まれた部分に回る。 //<0203> I walk around, in search of a place where no one will see me climbing it. <0203> Tôi đi lại xung quanh, tìm một nơi để trèo mà không ai có thể nhìn thấy. //<0204> 警官 //<0204> Cop <0204> Cảnh sát //<0205> 「ああ、本官の愛する街は…今日も平和だなぁ」 //<0205> 「Ah, another peaceful day of protecting the city I love.」 <0205> 「Ah, lại một ngày tuyệt vời khi đi bảo vệ thành phố yêu quí của tôi.」 //<0206> 前にとっ捕まえられた警官がいた。 <0206> It's the cop that arrested me before. <0206> Đó là ông cảnh sát từng bắt tôi trước đó. //<0207> おとなしく性欲を捨てろ警官だ。 //<0207> The one who told me to throw away my lust. <0207> Người mà bảo tôi nên bỏ đi những ý nghĩ đen tối. //<0208> 瑚太朗 <0208> Kotarou //<0209> 「だぁぁ…」 <0209> 「Daaaa...」 //<0210> 速攻Uターンを決める。 //<0210> I immediately make a U-turn. <0210> Tôi ngay lập tức quay ngoặt lại. //<0211> よくできたことに、絶好の侵入ポイントの前に無意味に立っている。 //<0211> Amazingly, he's standing in the exact place I wanted to climb. <0211> Ngạc nhiên chưa, ông ta đứng ngay nơi mà tôi muốn trèo lên. //<0212> あいつはどうして、またも俺の前に立ちはだかるんだ! //<0212> Why is he in my way again!? <0212> Tại sao lại là ông ta!? //<0213> 警官 //<0213> Cop <0213> Cảnh sát //<0214> 「ん…おい、そこのセイガク、止まりなさい」 //<0214> 「Hm? ...hey, you. Stop right there.」 <0214> 「Hm? ...Này, anh kia. Đứng lại đó.」 //<0215> 見つかってしまった。 //<0215> He saw me. <0215> Ông ta đã thấy tôi. //<0216> 警官 //<0216> Cop <0216> Cảnh sát. //<0217> 「ちょっとこっち来なさい…なんだ、またおまえか」 //<0217> 「Come over here...you again?」 <0217> 「Lại đây...lại là cậu?」 //<0218> 瑚太朗 <0218> Kotarou //<0219> 「…俺のセリフ」 //<0219> 「...I was thinking the same thing.」 <0219> 「...Tôi cũng vừa nghĩ điều tương tự.」 //<0220> 警官 <0220> Cop <0220> Cảnh sát //<0221> 「なんだと? 今、本官に対して負のオーラを発したか?」 //<0221> 「What's your problem? You look like you're glaring at me for some reason.」 <0221> 「Có ý kiến gì không? Hình như cậu đang nhìn đểu tôi thì phải.」 //<0222> 瑚太朗 <0222> Kotarou //<0223> 「い、いいえ」 //<0223> 「N-no, I'm not.」 <0223> 「Không, đâu có.」 //<0224> 悪意には敏感。 //<0224> He's sensitive to malice. <0224> Ông ta thật nhạy cảm với ác ý. //<0225> 警官 //<0225> Cop <0225> Cảnh sát //<0226> 「このあたりで何をしていた」 //<0226> 「What are you doing here?」 <0226> 「Cậu đang làm cái gì ở đây thế?」 //<0227> 瑚太朗 <0227> Kotarou //<0228> 「いや、何も…通学途中ですけど」 //<0228> 「Nothing...just heading to school.」 <0228> 「Không có gì...cháu chỉ đang đến trường.」 //<0229> 警官 //<0229> Cop <0229> Cảnh sát //<0230> 「窃盗目的か」 //<0230> 「Are you trying to rob this place?」 <0230> 「Cậu định cướp ngôi nhà này phải không?」 //<0231> 瑚太朗 <0231> Kotarou //<0232> 「聞けよ」 //<0232> 「I just said no.」 <0232> 「Không.」 //<0233> 警官 //<0233> Cop <0233> Cảnh sát //<0234> 「目星をつけていたのか」 //<0234> 「Do you know what you're after?」 <0234> 「Cậu có biết cậu đang nói chuyện với ai không vậy?」 //<0235> 瑚太朗 <0235> Kotarou //<0236> 「言いがかりも甚だしいんですけど…」 //<0236> 「You're not even listening to me...」 <0236> 「Chú còn không thèm nghe những gì cháu nói...」 //<0237> 警官 //<0237> Cop <0237> Cảnh sát //<0238> 「本官を愚弄するなぁぁぁぁぁっ」 //<0238> 「Do not mock the poliiiiiiiiiiice!」 <0238> 「Không được giỡn mặt với cán bộộộộộ!」 //<0239> 瑚太朗 <0239> Kotarou //<0240> 「うわっ」 <0240> 「Uwa!」 //<0241> この人こええ。こないだの決めセリフもなんか間違ってたけど、やばい人だ! //<0241> This guy's scary! //deliberate cutting ~IX <0241> Ông ta thật đáng sợ! //cố ý cắt ~IX //<0242> 警官 //<0242> Cop <0242> Cảnh sát //<0243> 「本官はなぁ…本官は…平和を守っている!」 //<0243> 「You know...my job...is to protect the peace!」 <0243> 「Cậu biết đấy...công việc của tôi là giữ gìn hòa bình!」 //<0244> 瑚太朗 <0244> Kotarou //<0245> 「は、はい」 //<0245> 「Y-yes.」 <0245> 「V-Vâng.」 //<0246> 警官 //<0246> Cop <0246> Cảnh sát //<0247> 「そんな本官を侮辱するということは…街を侮辱するに等しいことだ」 //<0247> 「If you insult me...you're insulting the entire town.」 <0247> 「Nếu cậu xúc phạm tôi...cũng có nghĩa là cậu xúc phạm cả thị trấn này.」 //<0248> 瑚太朗 <0248> Kotarou //<0249> 「いやそんな……… //<0249> 「That's not how......... <0249> 「Đó không phải là......... //<0250> はい」 //<0250> Actually yes, you're right.」 <0250> Đúng vậy, chú quá đúng.」 //<0251> 警官 //<0251> Cop <0251> Cảnh sát //<0252> 「抵抗するようであれば、火器の使用も辞さないつもりだ」 //<0252> 「If you fight back, I might have to use my firearm.」 <0252> 「Nếu cậu đánh trả, tôi buộc phải sử dụng vũ khí.」 //<0253> 瑚太朗 <0253> Kotarou //<0254> 「そんな気軽に使用できないはずでしょ…」 //<0254> 「You're not supposed to use it that casually...」 <0254> 「Chú không định sử dụng nó ngay bây giờ đâu nhỉ...」 //<0255> 警官 //<0255> Cop <0255> Cảnh sát //<0256> 「平和のためなら、本官は殺人鬼にもなる」 //<0256> 「I will do whatever it takes to keep the peace.」 <0256> 「Tôi sẽ làm mọi thứ để có thể bảo vệ hòa bình nơi đây.」 //<0257> 瑚太朗 <0257> Kotarou //<0258> 「び、病気だ…」 //<0258> 「Y-you're mad...」 <0258> 「Ông điên rồi...」 //<0259> 警官 //<0259> Cop <0259> Cảnh sát //<0260> 「あ?」 <0260> 「Huh?」 //<0261> 瑚太朗 <0261> Kotarou //<0262> 「はい」 <0262> 「Nothing.」 <0262> 「Không có gì.」 //<0263> なんとか素直にハイハイ言って、なだめるしかない。 //<0263> Evidently I have no choice but to persistently agree with him. <0263> Rõ ràng tôi không có lựa chọn nào ngoài việc liên tục đồng ý với ổng. //<0264> 結局、30分もつきあわされた挙げ句、サボりは良くないとかで学校まで連行されることとなった。 //<0264> In the end, after he lectures me for thirty minutes, he tells me not to cut class and escorts me back to school. <0264> Cuối cùng, sau khi mất ba mươi phút giảng dạy cho tôi, ông nói với tôi không được bỏ lớp và hộ tống tôi trở lại trường học. //<0265> 二時間目の授業。 //<0265> Second period. <0265> Tiết hai. //<0266> 教師の言葉に集中できるはずもなく。 //<0266> I can't concentrate at all. <0266> Tôi không thể tập trung được nữa. //<0267> 瑚太朗 <0267> Kotarou //<0268> (どうなってんだよマジで…) //<0268> (What the hell is going on...) <0268> (Chuyện gì đang xảy ra vậy...) //<0269> オカ研メンバーはやはり全員欠席していた。 //<0269> Again, everyone in the Occult Club is missing. <0269> Lại nữa, mọi người trong câu lạc bộ của tôi đều mất tích. //<0270> あまりにも無力だ。 //<0270> I feel so powerless. <0270> Tôi cảm thấy thật bất lực. //<0271> 多少の超能力があったところで、所詮は人生経験の乏しい学生でしかない。 //<0271> I have a neat superpower, but I'm still just a high school kid with no life experience. <0271> Tôi có sức mạnh, nhưng tôi vẫn chỉ là một học sinh không có kinh nghiệm cuộc sống. //<0272> その超能力にしたって、魔物を狩るほどのものでもない。 //<0272> Even that superpower isn't enough for me to fight those monsters. //well it's enough for the dogs ~IX <0272> Kể cả vậy nhưng sức mạnh ấy không đủ mạnh để đánh lại bọn quái vật. //Nó vẫn đủ để đánh bọn chó ~IX // anh ấy quá sida [ nigeru] //<0273> もっとぶっ飛んだ超能力であれば… //<0273> If I had something stronger... <0273> Nếu tôi có nhiều sức mạnh hơn... //<0274> いや、今欲しいのは、こういう難解な状況でうまく立ち回る政治力だ。 //<0274> No, what I really want is the political influence to deal with difficult situations like this. <0274> Không, những gì tôi thực sự muốn là ảnh hưởng chính trị để đối phó với các tình huống khó khăn như thế này. //<0275> どうやったって学生が手にできる類の力ではない。 //<0275> That's not something a student like me can get a hold of. <0275> Đó không phải là thứ mà một đứa học sinh như tôi có thể sở hữu. //<0276> 漫画のようには行かない。 //<0276> It's not as easy as it is in manga. <0276> Nó không đơn giản như trong manga. //<0277> 暗い気持ちになってくる。 //<0277> I feel gloomy. <0277> Tôi cảm thấy thật ảm đạm. //<0278> 瑚太朗 <0278> Kotarou //<0279> (いや、考えるんだ…) //<0279> (No, think...) <0279> (Không, nghĩ đi...) //<0280> 授業中、他にできることなんてない。 //<0280> There's nothing else for me to do during class. <0280> Không có điều gì mà tôi còn có thể làm trong lớp //<0281> まず、だ。 //<0281> First... <0281> Đầu tiên... //<0282> 土曜日の出来事から考えると、細かい事情はともかく、もっとも捜しやすいのは小鳥だ。 //<0282> Given what happened on Saturday, details aside...Kotori's probably the easiest to figure out. <0282> Nghĩ lại những gì xảy ra hôm thứ bảy, rõ ràng...Kotori có thể là người dễ kiếm nhất. //[pr] //<0283> 小鳥には組織的背後関係などない…はず。 //<0283> Kotori isn't part of any group...I think. <0283> Kotori Không liên quan gì tới bất kì tổ chức nào cả...tôi nghĩ vậy. //<0284> いなくなる理由などない。 //<0284> There's no reason for her to go away. <0284> Không có lý do gì để cô ấy có thể bỏ đi như thế. //<0285> けどいない。 //<0285> But she's gone. <0285> Nhưng cô ấy đã bỏ đi. //<0286> 瑚太朗 <0286> Kotarou //<0287> (…拉致られた?) //<0287> (...was she kidnapped?) <0287> (...lẽ nào cô ấy bị bắt cóc?) //<0288> …ないな。 //<0288> ...probably not. <0288> ...đương nhiên là không. //<0289> とはいえ、安心はできない。 //<0289> But that doesn't make me feel any better. <0289> Nhưng điều đó cũng không làm tôi cảm thấy tốt hơn được. //<0290> 携帯はマナーモードでポケットに突っ込んである。 //<0290> I set my cell phone to vibrate and put it in my pocket. <0290> Tôi đặt chế độ rung cho điện thoại và bỏ nó vào trong túi quần. //<0291> いつ返信が来てもキャッチできるように。 //<0291> I need to be ready to answer it the moment she replies. <0291> Tôi đã chuẩn bị tinh thần để trả lời ngay khi cô ấy nhắn tin lại. //<0292> 校則違反だが、無視するしかない。 //<0292> Technically that's against the rules, but this is more important. <0292> Đúng ra thì điều này là trái với nội quy , nhưng bây giờ không có lựa chọn nào khác . //<0293> できることは、待つことだけだ。 //<0293> All I can do is wait. <0293> Tất cả những gì tôi có thể làm là đợi. //<0294> 昼休み。 //<0294> Lunch break. <0294> Giờ ăn trưa. //<0295> いてもたってもいられず、部室に向かった。 //<0295> I can't stand staying put, so I head for the club room. <0295> Tôi không thể ngồi mãi ở đây, do đó tôi đến phòng câu lạc bộ. //<0296> 相変わらず部室は閉じられたままだった。 //<0296> It's still locked up. <0296> Nó vẫn khóa //<0297> 朱音は…なぜ姿を消したのだろう? //<0297> Akane...why did she disappear? <0297> Akane...Tại sao chị lại biến mất? //<0298> あのくらい怪しいと、逆にどんな背景があっても驚くことはなさそうだ。 //<0298> After what happened yesterday, I wouldn't be surprised no matter what her story was. <0298> Sau những gì xảy ra hôm qua, tôi sẽ không ngạc nhiên trước những câu chuyện chị ta nói nữa. //<0299> 部室に隠れていたりしないのだろうか? //<0299> Is she still hiding in there? <0299> Liệu chị ta có còn trốn ở đây không? //<0300> 確かめずにはいられない。 //<0300> I have to find out. <0300> Tôi phải đi tìm hiểu. //<0301> ドアに手をかける。 //<0301> I grab the doorknob. <0301> Tôi nắm lấy tay nắm cửa. //<0302> 頑丈な鍵が取り付けられている。 //<0302> The lock feels strong. <0302> Khóa chắc quá. //<0303> …半端な能力も、このくらいには役に立つ。 //<0303> ...even my half-assed power should be useful here. <0303> ...hy vọng sức mạnh nửa mùa của tôi có thể có ích lúc này. //<0304> 瑚太朗 <0304> Kotarou //<0305> 「…無人か」 //<0305> 「...empty.」 <0305> 「...Trống rỗng.」 //<0306> 予想はしていたが、落胆はあった。 //<0306> I'd expected that, but it's still disappointing. <0306> Tôi đã dự tính trước điều này, nhưng vẫn thất vọng. //<0307> 奥の部屋も無人。 //<0307> The back room is empty too. <0307> Phòng phụ cũng trống nốt. //<0308> 室内に異変はない。 //<0308> I can't find anything out of the ordinary... <0308> Tôi không tìm được thứ gì khác, mọi thứ rất đỗi bình thường. //<0309> と思いきや、机にメモが置かれていた。 //<0309> Then I find a note on the desk. <0309> Rồi tôi tìm thấy một tờ giấy nhỏ trên bàn. //<0310> 『K・Tへ』 <0310> 『To K.T.』 //<0311> 『うろたえず、座して待つこと』 //<0311> 『Stay calm, and wait patiently.』 <0311> 『Bình tĩnh, và kiên nhẫn đợi.』 //<0312> 『下手なことをしなければ、元通りの生活が戻ってくるだろう』 //<0312> 『If you don't do anything stupid, your life will go back to normal.』 <0312> 『Nếu cậu không làm gì ngu ngốc, cuộc sống bình thường của cậu sẽ quay trở lại.』 //<0313> 『最近見たおかしな出来事は全て忘れた方が良い』 //<0313> 『You're better off forgetting everything you saw recently.』 <0313> 『Hãy quên đi những gì đã thấy.』 //<0314> 『追及すれば、藪をつついて蛇を出す結果になりかねない』 //<0314> 『If you pursue it, you'll only get yourself into deeper trouble.』 <0314> 『Nếu cậu cứ tiếp tục cố chấp như thế, cậu sẽ chỉ vướng vào rắc rối.』 //<0315> 『おまえが見たものは、すべてマイナスイオン中毒による集団幻覚。気にしてはならない』 //<0315> 『Everything you saw was a group delusion induced by negative air ionization. Don't worry about it.』 <0315> 『Mọi thứ cậu thấy hôm bữa chỉ là một ảo ảnh gây ra bởi những ion hóa không khí có hại. Đừng lo lắng về nó.』 //<0316> 『また私がいない理由は、南極に留学することになったためである』 //<0316> 『Also, I'll be gone for a while because I need to study abroad at the South Pole.』 <0316> 『Ngoài ra, tôi sẽ vắng mặt một thời gian do phải đi du học ở Nam Cực.』 //<0317> 『よってオカルト研究会は活動を無期限休止とする』 //<0317> 『So the Occult Research Club is on indefinite hiatus.』 <0317> 『Do đó câu lạc bộ nghiên cứu những điều huyền bí tạm thời gián đoạn.』 //<0318> 『もし私以外にいなくなった者がいても、決して騒ぎ立てないこと』 //<0318> 『If anyone else has disappeared, don't make a fuss about it.』 <0318> 『Nếu ai đó biến mất, đừng có tìm hiểu về điều đó.』 //<0319> 『おまえにできることは、待つことだけと知れ』 //<0319> 『The only thing you can do is wait.』 <0319> 『Điều duy nhất mà cậu có thể làm là đợi.』 //<0320> 『なおドアの弁償については今回に限り、不問とする』 //<0320> 『Also, just this once, I won't charge you for the door.』 <0320> 『Nên, chỉ lần này, tôi sẽ không bắt cậu đền tay nắm cửa.』 //<0321> 『A・S』 <0321> 『A.S.』 //<0322> 瑚太朗 <0322> Kotarou //<0323> 「ハハ…」 <0323> 「Haha...」 //<0324> 俺が部室を調べることを見越していたのか。 //<0324> She knew I'd break into the club room. <0324> Chị ta đã biết tôi sẽ phá cửa để vào phòng. //<0325> この言い回しは間違いなく会長だ。 //<0325> Only Prez would write something like this. <0325> Chỉ có hội trưởng là viết những thứ như thế. //<0326> 安心する。 //<0326> I feel better. <0326> Tôi cảm thấy thoải mái hơn. //<0327> あの人は、俺の心の支柱みたいなものだった。 //<0327> She's been a source of emotional support for me. <0327> Chị ta là chỗ dựa tinh thần cho tôi. //<0328> 二ヶ月にも満たないつきあいだったけど… //<0328> Even though we've only known each other for two months... <0328> Mặc dù chúng ta chỉ biết nhau có hai tháng... //<0329> 嫌いじゃあなかった。 //<0329> I'm glad we met. <0329> Thật mừng vì tôi đã gặp chị. //<0330> 瑚太朗 <0330> Kotarou //<0331> (南極て…) //<0331> (The South Pole...?) <0331> (Nam Cực...?) //<0332> どう見たって嘘だ。 //<0332> That's obviously a lie. <0332> Đó hẳn là một lời nói dối. //<0333> けど…嘘とわかっても安心できてしまった。 //<0333> But...knowing that puts me at ease. <0333> Nhưng...biết những điều đó làm tôi thoải mái hơn. //<0334> 少なくとも会長は、ひどいことにはなっていない。 //<0334> At least nothing bad has happened to Prez. <0334> Ít nhất không có điều gì xấu xảy ra với hội trưởng. //<0335> 瑚太朗 <0335> Kotarou //<0336> 「待ちか…」 //<0336> 「Wait...」 <0336> 「Khoan đã...」 //<0337> 焦って闇雲に動いても、どうにもならない。 //<0337> Getting impatient won't help anyone. <0337> Sự thiếu kiên nhẫn không giúp gì được hết. //<0338> 会長の言葉に従うべきだろう。 //<0338> I should probably do as Prez says. <0338> Tôi sẽ làm như những gì hội trưởng nói. //<0339> メモを折ってポケットに入れた。 //<0339> I fold up the note and put it in my pocket. <0339> Tôi gấp mảnh giấy lại và bỏ vào túi. //<0340> 落ち着いたおかげで、棚上げしていた案件にも気が回るようになった。 //<0340> Now that I've calmed down, I can start to think about other problems. <0340> Đến bây giờ tôi mới bình tĩnh trở lại, tôi có thể bắt đầu suy nghĩ về những vấn đề khác. //<0341> まずは俺自身のこと。 //<0341> Next, myself. <0341> kế tiếp là bản thân. //<0342> 能力のことだ。 //<0342> My power. <0342> Sức mạnh của mình. //<0343> 避けて通ることはできない。 //<0343> I can't avoid this forever. <0343> Tôi không thể nào lãng tránh nó mãi mãi được. //<0344> それまで身体能力の強化だとばかり思っていた超能力。 //<0344> Up until now I thought my power was just for strengthening body parts. <0344> Cho đến giờ, tôi nghĩ sức mạnh của tôi chỉ đơn thuần là tăng cường sức mạnh cho các bộ phận cơ thể. //<0345> 先の土曜から、新たな局面を迎えてしまった。 //<0345> But last Saturday, I did something new. <0345> Nhưng thứ bảy tuần trước, tôi đã làm được một thứ mới. //<0346> 手首のあたりから、出血するみたいに溢れた虹色めいた輝き。 //<0346> That rainbow glow flowed out of my wrist like blood. Like vines wrapped around my wrist. <0346> Cái cầu vồng ấy chảy ra khỏi cổ tay tôi như máu. Như dây leo quấn quanh cổ tay. //<0347> 手首に絡む草のように伸び、鉤爪に硬化した。 //<0347> Then it hardened into claws. //moving the first part of this up to the previous line for flow - Sheeta <0347> Sau đó, nó tạo thành móng vuốt sắc nhọn. // di chuyển phần đầu tiên này lên đến các dòng trước đó cho dòng chảy - Sheeta //<0348> そう、ブレードになった。 //<0348> Yes, blades. <0348> Đúng vậy, một thanh gươm. //<0349> 重さがなく、ただ切れ味だけが存在する刃物。 //<0349> Blades without any weight, but with the ability to cut. <0349> Một thanh gươm không hề có trọng lượng, nhưng lại có khả năng cắt. //<0350> ライトセイバーみたいなものか? //<0350> Kinda like a lightsaber? <0350> Giống như là thanh gươm ánh sáng? //<0351> いかにも強そうだが、実に弱かった… //<0351> They were actually pretty weak... <0351> Thực ra chúng rất yếu... //<0352> 強い打撃を受ける度、刃はすぐに破損した。 //<0352> Every time something hit them, they broke apart. <0352> Mỗi lần có thứ gì đó đập vào chúng, chúng vỡ ra thành từng mảnh. //<0353> そりゃ実際の刃だって、強い衝撃を受ければ折れるだろうさ。 //<0353> Well, real blades would do the same thing. <0353> Mà, gươm thiệt cũng vậy thôi. //<0354> けどマジカルな刃なら、もっと万能でもいいじゃないか…。 //<0354> But it'd be nice for magical blades to be a little more durable... <0354> Nhưng nó sẽ tốt cho thanh gươm ma thuật này nếu nó bền thêm một chút... //<0355> 切れ味だって、凄いってほどでもない。 //<0355> They're not amazingly good at cutting either. //I thought they were...??? ~IX <0355> Chúng cũng không tốt khi dùng để cắt. //Tôi nghĩ là nó có thể...??? ~IX //<0356> 唯一の利点は、破損したブレードは作り直すことができることか。 //<0356> The only advantage is that I can reforge them after they break. <0356> Ưu điểm duy nhất là tôi có thể tạo lại chúng sau khi bị vỡ. //<0357> ただしその際、ごっそりと気力が削られる感覚もあった。 //<0357> But when I did that, I felt my stamina being consumed. <0357> Nhưng khi tôi làm thế, tôi cảm thấy như đang tiêu thụ sức chịu đựng của mình. //<0358> 瑚太朗 <0358> Kotarou //<0359> (MPが減るってあんな感じなのかね) //<0359> (So that's what it feels like to use MP...) <0359> (Có vẻ nó giống như sử dụng MP...) //<0360> MP…ゲームでよくあるマジックポイント。 //<0360> MP...magic points in a video game. <0360> MP...chỉ số ma thuật trong game. //<0361> この理解はしっくり来る。 //<0361> I know how they feel now. <0361> Giờ tôi đã biết họ cảm thấy thế nào rồi. //<0362> つまり無限に使用できる能力ではないということだ。 //<0362> Anyway, the point is I can't use this power indefinitely. <0362> Nói chung, vấn đề là tôi không thể sử dụng sức mạnh này mãi mãi được. //<0363> ある程度使用したら休憩。 //<0363> I have to take breaks. <0363> Tôi phải nghỉ ngơi //<0364> そのあたりもMP的だ。 //<0364> Just like video game magic. <0364> giống như ma thuật trong video game. //<0365> 瑚太朗 <0365> Kotarou //<0366> (そもそも任意に出せるもんなのか…?) //<0366> (Actually, do I even have control over them...?) <0366> (Trên thực tế, liệu tôi có thể kiểm soát chúng...?) //<0367> 試してみる。 //<0367> I try using them. <0367> Tôi thử sử dụng chúng. //<0368> 瑚太朗 <0368> Kotarou //<0369> 「ん…っ」 <0369> 「Mm...!」 //<0370> 手首のあたりに意識を集めた。 //<0370> I concentrate on my wrist. <0370> Tôi tập trung vào cổ tay. //<0371> 三枚刃の美しいブレードをイメージ。 //<0371> I imagine three beautiful blades. <0371> Tưởng tượng có ba thanh gươm tuyệt mĩ. //<0372> ずろっ <0372> *shoom!* //<0373> 瑚太朗 <0373> Kotarou //<0374> 「…お」 <0374> 「...oh.」 //<0375> あまりにも呆気なく、それは出た。 //<0375> They appear effortlessly. <0375> Chúng xuất hiện dễ dàng. //<0376> 極光のリボンだ。 //<0376> Ribbons of aurora borealis. <0376> Những dây băng của sự sống. //<0377> ぐねぐね溢れてくる。 //<0377> They're floating, twisting around in the air. <0377> Chúng đang trôi nổi, xoắn vòng trên không. //<0378> 何本も生えてくる。 //<0378> Several of them. <0378> Cả một đống. //<0379> お好み焼きに乗せたかつおぶしみたいな動きが、生き物みたいでキモい。 //<0379> They look like living things. It's unsettling how they move around. //the descriptive metaphor involves two untranslateable food words and even after using google images I can't make any sense out of it myself so it's better to just cut it ~IX <0379> nhìn như những sinh vật đang sống. Điều đáng lo ngại là làm sao để chúng di chuyển được. //ẩn dụ mô tả liên quan đến hai từ thực phẩm không dịch được và ngay cả sau khi sử dụng google images, tôi không có thể làm cho nó có bất kỳ ý nghĩa liên quan tới bản thân mình vì vậy tốt hơn để chỉ cần cắt nó ~ IX //<0380> 生えてくる場所は…よく鬱な人達がリストカットするあたりから。 //<0380> They're coming out from...just below my wrist. <0380> Điểm bắt đầu của chúng...từ dưới cổ tay của tôi. //<0381> 朝顔が棒に巻きつくみたいに、リボンは手首に絡みつつ甲の側で伸びていく。 //<0381> Like morning-glories wrapping around a pole, the ribbons twist around my arm and stick out from the back of my hand. <0381> Như những tia nắng sớm chiếu xuống hai vùng cực, những ruy băng cứ xoắn vòng quanh tay, cả trước và sau bàn tay. //<0382> 内側から刃物が生えても使いにくい。甲に回るのはグッドだ。 //<0382> Having them on the back of my hand is good, since it'd be hard to use a blade on the other side. <0382> Có những thứ này ở mặt sau của bàn tay cũng tốt, vì sẽ khó khăn trong việc sử dụng thanh gươm ở mặt còn lại. //<0383> 伸びて枝分かれし、三枚刃の大きなブレードへと成長。 //<0383> Stretch it out, split it into three, grow it into blades... <0383> Căng nó ra, chia làm ba phần, hợp thành thanh gươm... //<0384> …硬化。 //<0384> ...harden. <0384> ...cứng hơn. //<0385> 刃渡り50センチほどの武器へと変じた。 //<0385> They change into fifty-centimeter long weapons. <0385> Nó biến thành một loại vũ khí dài tầm năm mươi xăng ti mét //<0386> 変化に数秒といったところか。 //<0386> It took only a few seconds. <0386> Chỉ tốn có chút thời gian //<0387> というか、外気に触れて硬化するまでの限度が数秒だ。 //<0387> I guess I should say, that's how much exposure to the air they need to harden. <0387> Tôi đoán tôi nên nói rằng, cần bao nhiêu sự tiếp xúc với không khí để có thể cứng hơn. //<0388> もっと早く出すこともできそうだ。 //<0388> I could probably deploy them even faster. <0388> Tôi có thể làm chúng nhanh hơn. //<0389> その場合はブレードを減らしたり小さくしたりする必要がありそうだ。 //<0389> Though that might require making them smaller. <0389> Mặc dù nếu làm vậy, tôi sẽ phải làm chúng nhỏ hơn. //<0390> なぜこの形だ…? //<0390> Why this shape...? <0390> Tại sao lại là hình dạng này...? //<0391> 俺の意識を参照している感覚がある。 //<0391> It feels like they're copying something in my mind. <0391> Cảm giác như nó đang sao chép thứ gì đó trong suy nghĩ của tôi. //<0392> 思い出すのは、昔見た映画だ。 //<0392> All they remind me of is a movie I saw a long time ago. <0392> Chúng làm tôi nhớ đến một bộ phim tôi đã xem hồi trước. //<0393> あまり覚えてないが、宇宙人が地球人をハンティングする映画。 //<0393> I don't remember much of it, but it was about aliens coming to Earth and hunting people. <0393> Tôi không nhớ rõ chi tiết lắm, nhưng bộ phim nói về người ngoài hành tinh đến xâm lược trái đất và truy sát người. //<0394> その宇宙人が使っていたブレードが、こんなんだった。 //<0394> The aliens used blades kinda like this. //Predetor! - Sheeta <0394> Những người ngoài hành tinh dùng những thanh gươm như thế. //Predetor! - Sheeta //<0395> 瑚太朗 <0395> Kotarou //<0396> 「キレイなもんだな…」 //<0396> 「It's quite pretty...」 <0396> 「Nó cũng thật đẹp...」 //<0397> リストブレードはオーロラの輝きに包まれている。 //<0397> These wristblades glow like the aurora borealis. <0397> Những thanh gươm trên cổ tay này phát sáng như hào quang của Aurora. //<0398> 現実に存在するどの物質とも似ていない。 //<0398> They don't resemble any real substance. <0398> Chúng cũng không giống với bất kì chất nào. //<0399> 強いて言えばシャボン玉の光沢みたいだ。 //<0399> The closest thing I can think of is the patch of colors in a soap bubble. <0399> Điều mà tôi nghĩ tới đầu tiên là màu sắc của chúng như bong bóng xà phòng. //<0400> 瑚太朗 <0400> Kotarou //<0401> 「切れ味は…」 //<0401> 「How well does it cut...?」 <0401> 「Nó cắt như thế nào nhỉ...?」 //<0402> 試し切りをしてみることにした。 //<0402> I decide to test it. <0402> Tôi quyết định thử nghiệm nó. //<0403> 部屋に適当なものがなかったので、一階に下りた。 //<0403> There's nothing appropriate in my room, so I head downstairs. <0403> Không có thứ gì phù hợp để thử trong phòng, nên tôi xuống dưới lầu. //<0404> 試し切り…豆腐(賞味期限切れ)。 //<0404> Test 1: Tofu (past expiration date). <0404> Thử nghiệm 1: đậu hủ (hết hạn sử dụng). //<0405> 切れた。 //<0405> It worked. <0405> Nó thành công rồi. //<0406> あっさり。 //<0406> Easily. <0406> Dễ thôi. //<0407> 当然って気もするが。 //<0407> I'm not really surprised. <0407> Tôi không ngạc nhiên là mấy //<0408> 瑚太朗 <0408> Kotarou //<0409> 「切れるのは賞味期限だけじゃないってことだ」 //<0409> 「So it cuts through more than the expiration date...」 <0409> 「Vậy ra nó có thể cắt nhiều hơn một miếng đậu hủ hết hạn...」 //<0410> このギャグは面白いな…。 //<0410> That's a good joke. <0410> Một lời nói đùa khá thú vị. //<0411> でも人に見せるわけにはいかないシチュエーションだ。 //<0411> But I can't show it to anyone else. <0411> Nhưng tôi không thể biểu diễn cho ai xem được. //<0412> 試し切り…しいたけ。 //<0412> Test 2: Shiitake Mushrooms. <0412> Thử nghiệm 2: Nấm Shiitake. //<0413> 切れた。 //<0413> It worked. <0413> Nó thành công rồi. //<0414> 抵抗を感じなかった。 //<0414> I felt no resistance. <0414> Tôi cảm thấy không có sự kháng cự nào hết. //<0415> まな板の上で切っている。 //<0415> I'm cutting these on top of a board. <0415> Tôi đang cắt chúng từ trên đỉnh. //<0416> 刃をかぶせて、軽く押し潰すだけでサクッと行く。 //<0416> I just put the blade over it, push down a little, and it falls right through. <0416> Tôi chỉ cần đặt lưỡi dao lên nó, đè xuống một chút, và nó đã bị cắt làm đôi. //<0417> 包丁は引いて切ると言うが、その必要もない。 //<0417> With a real knife you have to move forward or backward while pushing down, but these blades go straight through. <0417> Với một con dao thiệt bạn phải di chuyển lên xuống khi đang đè xuống, nhưng thanh gươm này thì xuyên thẳng qua ngay. //<0418> 瑚太朗 <0418> Kotarou //<0419> 「獲物がショボすぎる」 //<0419> 「I need bigger prey.」 <0419> 「Mình cần một con mồi lớn hơn.」 //<0420> もっといい対象はないのか。 //<0420> There has to be something worth cutting around here... <0420> Phải có một thứ nào đó xứng đáng để cắt quanh đây... //<0421> いろいろ探した結果、以下のものが出てきた。 //<0421> After searching for a while, I turned up the following: <0421> Sau một thời gian tìm kiếm, tôi đã tìm thấy được thử nghiệm tiếp theo: //<0422> 古スニーカー。 //<0422> Old sneakers. <0422> Chiếc giày cũ. //<0423> 肉塊。 //<0423> A piece of meat. <0423> Một miếng thịt. //<0424> 猫(生)。 //<0424> A cat (alive). <0424> Một con mèo (đang sống) //<0425> こんにゃく。 <0425> Konjac. //<0426> いくつか切ってみよう。 //<0426> Let's try cutting some of these. <0426> Hãy thử cắt một số cái này. //<0427> まずは履きつぶして、腐りかけたスニーカーだ。 //<0427> First, these worn-out, rotten sneakers. <0427> Đầu tiên là đôi giày hôi, thối, sờn này. //<0428> サイズが小さいのでどのみちもう履けない。 //<0428> They're too small for me anyway so I'll never wear them again. <0428> Nó hơi nhỏ với tôi nhưng dù sao tôi cũng sẽ không mang lại chúng nữa. //<0429> 捨てようと思っていたから、試し切りにはちょうどいい。 //<0429> I was thinking of throwing them out, so might as well use them for this. <0429> Tôi đã định sẽ vứt chúng, nên tốt hơn là dùng vào việc này. //<0430> 瑚太朗 <0430> Kotarou //<0431> (ただ斬るだけじゃ面白くないな) //<0431> (But just cutting them isn't interesting enough...) <0431> (Nhưng cắt chúng cũng không đủ thú vị...) //<0432> 実戦を想定して、空中に放り投げたところを攻撃してみよう。 //<0432> I should try throwing them so it's a little more like a real battle. <0432> Tôi nên thử ném chúng lên cho giống một trận chiến thiệt sự. //<0433> スニーカーを片方だけ投げ、落ちてきたところをリストブレードで払う。 //<0433> I toss one up in the air with one hand, then slice it with my wristblade as it falls. <0433> Tôi thử ném một chiếc lên không trung, rồi chém chúng với thanh gươm trên cổ tay khi chúng rơi xuống. //<0434> それは、音もなく4つの断片となって床に落ちた。 //<0434> It splits into four pieces without a sound and falls to the floor. <0434> Nó chia làm bốn phần mà không có bất kì tiếng động nào và rơi xuống sàn nhà, //<0435> 瑚太朗 <0435> Kotarou //<0436> 「うおっ、すげえ切れ味…!」 //<0436> 「Whoa! These things are amazing...!」 <0436> 「Whoa! Mấy cái này thật tuyệt vời...!」 //<0437> スッと切れたぞ。 //<0437> The blades just flew through it. <0437> Lưỡi dao bay xuyên ngay qua nó. //<0438> 瑚太朗 <0438> Kotarou //<0439> 「もう一度…」 //<0439> 「I gotta do that again...」 <0439> 「Mình phải làm lại mới được...」 //<0440> もう一足で再度挑戦。 //<0440> I throw the other one. <0440> Tôi ném chiếc còn lại. //<0441> ほとんど抵抗らしい抵抗もなく、スニーカーはばらける。 //<0441> The sneaker comes apart without any noticeable resistance. <0441> Chiếc giày "đứt thành từng mảnh" //<0442> 瑚太朗 <0442> Kotarou //<0443> 「お、お、お…」 <0443> 「Ooooooh...」 //<0444> 瑚太朗 <0444> Kotarou //<0445> 「………凶器だ!」 //<0445> 「.........this thing's dangerous!」 <0445> 「.........Cái này quá nguy hiểm!」 //<0446> 瑚太朗 <0446> Kotarou //<0447> 「次は…」 //<0447> 「What next...」 <0447> 「Tiếp theo là...」 //<0448> なぜか肉塊があった。 //<0448> For some reason there's a big piece of meat lying around. <0448> Bông dưng tôi nhìn thấy một miếng thịt nằm lăng lóc trên sàn nhà. //<0449> 瑚太朗 <0449> Kotarou //<0450> (何のだよ…) //<0450> (What is this thing...?) <0450> (Cái gì đây...?) //<0451> 不自然に大きい。子供の頭ほどもある。 //<0451> It's unnaturally large. As big as a kid's head. <0451> Nó lớn một cách kì lạ. Cỡ như đầu của một đứa trẻ. //<0452> 食肉だろうが、元の動物は不明。 //<0452> I can't tell if it's some kind of food or part of a dead animal. <0452> Tôi không thể nói rằng đây có phải là một loại thức ăn hay xác một con vật nào đó. //<0453> 賞味期限さえわからないが、だいぶ前から冷蔵庫にあった気がする。 //<0453> I don't have a clue what its expiration date is, but it feels like it's been in the fridge for a long time. <0453> Tôi không biết ngày sản xuất của nó là ngày nào, nhưng có vẻ nó đã được đặt trong tủ lạnh một thời gian rồi. //<0454> もう処分した方がいいだろうから、試し切りに使うことにした。 //<0454> It's probably a good idea to get rid of it, so I might as well cut it up first. <0454> Đây có thể là một cơ hội tốt để vứt nó đi, do đó tôi có thể cắt nó . //<0455> 机に置いて、戦闘を想定しつつ斬りつけてみよう。 //<0455> I put it on the table, and try to make the situation more realistic. <0455> Tôi đặt nó lên bàn, và cố làm cho giống thực hơn. //<0456> 瑚太朗 <0456> Kotarou //<0457> 「肉塊よ…この俺に抗うというのか…」 //<0457> 「Lump of meat...you dare defy me...?」 <0457> 「Này thịt...sao mày dám thách thức tao...?」 //<0458> 瑚太朗 <0458> Kotarou //<0459> 「とう」 //<0459> 「Take that!」 <0459> 「Hãy nhận lấy!」 //<0460> 刃は肉塊にジャストミート(肉だけに)した。 //<0460> My blades reduce the lump of meat into...a pile of meat. <0460> Thanh gươm của tôi đã làm miếng thịt biến thành...một đống thịt. //<0461> ずぐっ //<0461> *slip!* <0461> *Trượt!* //<0462> 振り抜く腕にかすかな重みがかかる。 //<0462> I can feel a little weight in my arm. <0462> Tôi cảm thấy cánh tay tôi như nặng lên một chút. //<0463> が、それだけだった。 //<0463> But that's it. <0463> Nhưng mà nó. //<0464> ブレードは肉塊を通り抜けた。 //<0464> The blades pass right through the meat. <0464> Thanh gươm đã lấy đi phần bên phải của miếng thịt. //<0465> 肉塊を揺らしてみると、ぺろりと切断面からずれた。 //<0465> I shake the lump a little, and slices of it fall right off. <0465> Và một phần miếng thịt rơi ngay ra. //<0466> 瑚太朗 <0466> Kotarou //<0467> 「包丁より切れるんだな…」 //<0467> 「This cuts better than a knife...」 <0467> 「Cái này cắt tốt hơn một con dao...」 //<0468> 人間でもまっぷたつにできそうで、ちょっと怖い。 //<0468> It feels like I could cut a person in half with this, which is a little scary. <0468> Có vẻ như tôi có thể cắt người ra thành hai phần với cái này, nhưng điều đó thật đáng sợ. //<0469> 瑚太朗 <0469> Kotarou //<0470> 「次は…」 //<0470> 「What next...」 <0470> 「Cái tiếp theo là...」 //<0471> なぜか猫がいた。 //<0471> For some reason there's a cat here. <0471> Vì một lý do nào đấy có một con mèo ngay đây. //<0472> 勝手に入り込んできたのだろう。 //<0472> It probably just wandered in. <0472> Chắc nó đang đi lang thang đâu đó. //<0473> 試し切りにはちょうどいい… //<0473> Might as well cut it up... <0473> Cũng nên cắt nó nào... //<0474> 瑚太朗 <0474> Kotarou //<0475> 「…って、斬れるか!」 //<0475> 「...wait, no!」 <0475> 「...Khoan đã, không!」 //<0476> 猫 //<0476> Cat <0476> Mèo //<0477> 「なーう(訳:いいからエサよこせや)」 //<0477> 「Meooow (Translation: Just give me some food.)」 <0477> 「Meooow (Dịch: Hãy cho tôi thức ăn.)」 //<0478> 瑚太朗 <0478> Kotarou //<0479> 「わしゃ残酷ショーかい!」 //<0479> 「I'm not that heartless!」 <0479> 「Tôi không vô tình đến thế đâu!」 //<0480> 猫 //<0480> Cat <0480> Mèo //<0481> 「なーう(訳:さっさと食わせろ)」 //<0481> 「Meooow (Translation: Hurry up and feed me.)」 <0481> 「Meooow (Dịch: Cho tôi ăn nhanh lên.)」 //<0482> 瑚太朗 <0482> Kotarou //<0483> 「おまえも勝手に入ってくるなよ!」 //<0483> 「And don't barge into people's homes!」 <0483> 「Và đừng có lẻn vào nhà người khác như thế!」 //<0484> 猫 //<0484> Cat <0484> Mèo //<0485> 「なーう(訳:二丁目の森本さんなんかゴールド缶くれたぞ)」 //<0485> 「Meooow (Translation: Morimoto-san gave me a whole can.)」 //references to specific brands get cut because I am so sick of caring ~IX <0485> 「Meooow (Morimono-san cho tôi nguyên một hộp thức ăn.)」 / / tham chiếu đến các thương hiệu cụ thể bị cắt bởi vì tôi bệnh với việc được chăm sóc ~ IX // mấy cái thương hiệu , chú thích khỏi dịch đi [ nigeru] //<0486> 猫は空腹のようだった。 //<0486> The cat appears hungry. <0486> Con mèo có vẻ đói bụng. //<0487> ささみを細かくカットし、レンジでチンしたものを恵んでやると、大喜びでたいらげ、満足げに出て行った。 //<0487> I bless it with finely cut microwaved chicken. It happily flattens it and leaves satisfied. <0487> Tôi cho nó một miếng gà trong lò vi sóng. Cuối cùng nó cũng no nê và bỏ đi một cách hài lòng. //<0488> ブレードはささみをカットする際に使った。 //<0488> I used my blades to cut it up. <0488> Tôi sử dụng thanh gươm này để cắt. //<0489> 刃物が長すぎて、ちょっと使いにくかった。 //<0489> They were a bit too long so it was kinda tricky. <0489> Chúng khá dài nên sẽ có một chút khó khăn. //<0490> 調理には向かないことがわかった。 //<0490> Now I know they aren't suited for cooking. <0490> Đến giờ tôi mới biết chúng không hề phù hợp cho nấu ăn. //<0491> 続けてこんにゃくだ。 //<0491> On to the konjac. <0491> Giờ đến konjac. //<0492> 瑚太朗 <0492> Kotarou //<0493> (こんにゃくごとき楽勝だろ…) //<0493> (This should be easy...) <0493> (Sẽ dễ thôi...) //<0494> 斬ってみることにした。 //<0494> I try cutting it. <0494> Tôi thử cắt nó. //<0495> 瑚太朗 <0495> Kotarou //<0496> 「おりゃっ」 <0496> 「Orya!」 //<0497> 斬れなかった。 //<0497> It doesn't work. <0497> Không được rồi. //<0498> 瑚太朗 <0498> Kotarou //<0499> 「あ、あれ?」 <0499> 「H-huh?」 //<0500> 瑚太朗 <0500> Kotarou //<0501> 「どりゃっ」 <0501> 「Dorya!」 //<0502> 斬れない。もー全然だめ。 //<0502> It won't cut. This isn't working at all. <0502> Nó không cắt được. Cái này không hoạt động sao. //<0503> そんなことってあるのか? //<0503> How does that make any sense? <0503> Làm sao để nó hoạt động nhỉ? //<0504> スニーカーさえあっさり分断できんだぞ? //<0504> I cut a shoe in half with this thing... <0504> Tôi cắt chiếc giày ra hai bằng cái này... //<0505> 何度試そうと、こんにゃくは斬れなかった。 //<0505> I try several more times, but the konjac just won't cut. <0505> Tôi đã thử nhiều lần, nhưng vẫn không thể cắt được. //<0506> 瑚太朗 <0506> Kotarou //<0507> 「斬れないんだ…」 //<0507> 「It can't cut it...」 <0507> 「Nó không thể cắt được...」 //<0508> 弱点を発見してしまった。 //<0508> I've discovered a weakness. <0508> Tôi đã tìm ra điểm yếu. //<0509> 敵がこんにゃくで全身をコーティングしてきたら超ヤバイな(ねぇよ)。 //<0509> If the enemy coats their entire body in konjac, I'm screwed (that'll never happen). <0509> Nếu kẻ thù choàng toàn bộ cơ thể của họ trong konjac, tôi hơi say (mà sẽ không bao giờ xảy ra điều đó). //<0510> この情報はトップシークレットにして、人に話さないようにしなくては。 //<0510> I'll have to make sure no one ever learns this top secret information. <0510> Tôi sẽ không bao giờ nói cho ai biết về thông tin bí mật này. //<0511> というわけで、こんにゃく以外に切れ味が良いのはわかった。 //<0511> So as far as I know, I can cut anything but konjac. <0511> Nếu theo tôi hiểu, tôi có thể cắt mọi thứ trừ konjac. //<0512> 人に斬りつけたら、大怪我をさせてしまうに違いない。 //<0512> I'm almost certain I can do serious damage to a human too. <0512> Tôi chắc chắn có thể gây sát thương cho con người luôn. //<0513> だけど、魔物相手にはどうだろう? <0513> But what about a demon? <0513> Nhưng nếu là ác quái thì sao nhỉ? //<0514> 黒犬や緑竜。 //<0514> The black dogs. That vine dragon. <0514> Con chó đen. Con rồng lá. //<0515> 素早く、大きく、攻撃もしてくる。 //<0515> Fast, large, and actively attacking me. <0515> Nhanh, lớn và chủ động tấn công tôi. //<0516> 飛They'd fly or run up to me in no time.んでいたり走ったりして、間合いも定まらない。 //<0516> They'd fly or run up to me in no time. <0516> Chúng nó bay và chạy rất nhanh mà tốn ít thời gian. //<0517> 動くものに斬りつけるのは、想像以上に難しい。 //<0517> It's harder than you'd think to cut a moving object. <0517> Nó khó hơn bạn nghĩ khi cắt một vật đang chuyển động. //<0518> 頼もしい刃渡り50センチのブレードも、心許ないものに思えてくる。 //<0518> Even my trusty fifty-centimeter blades feel unreliable. <0518> Ngay cả khi cây gươm năm mươi xăng ti mét đáng tin cậy của tôi không còn đáng tin cậy nữa. //<0519> 瑚太朗 <0519> Kotarou //<0520> (結局、腕前なんだよな…) //<0520> (It all comes down to skill...) <0520> (Tất cả đều phụ thuộc vào kỹ năng...) //<0521> いくら腕力を高めても、同じ体重の動物を凌駕することさえ難しい。 //<0521> No matter how strong my arms are, it's hard to beat even an animal that weighs the same as me. <0521> Không quan trọng tay tôi khỏe bao nhiêu, vấn đề là làm sao để đánh bại một con vật nặng bằng tôi. //<0522> 人の形が闘争に向いていないためだ。 //<0522> Humans aren't designed for combat. <0522> Con người không được sinh ra để chiến đấu. //<0523> 速く走るなら、四つ足の方がずっと優れている。 //<0523> Running on four legs instead of two is much faster. <0523> Chạy bằng bốn chân luôn luôn nhanh hơn hai chân. //<0524> 四つ足は強く噛むための咬合力をも生む。 <0524> It's also a lot easier to rush forward and get your jaws around an enemy. <0524> Nó sẽ dễ dàng hơn là xông vào quân thù và cắn chúng. //<0525> 二足歩行によって人は知能を得たかも知れないが、同時に脆弱にもなった。 //<0525> Humans might have gained intelligence from walking on two legs, but they also became frail. <0525> Con người có thể có trí thông minh nhờ đi bằng hai chân, nhưng cũng trở nên yếu đuối. //<0526> 今の身体能力で…成人男性の3倍か、それ以上あると見ていい。 //<0526> Right now...I'm probably at least three times as strong as an adult male. <0526> Ngay bây giờ...Tôi có thể có sức mạnh gấp 3 lần một người thanh niên bình thường. //<0527> 2~3人に囲まれてもゆうに対応できるパワーだ。 //<0527> I could easily fight my way out if two or three people tried to surround me. <0527> Tôi có thể dễ dàng đánh trả nếu có hai hay ba người bao quanh tôi. //<0528> だけど一匹の大型犬にさえ敵わない。 //<0528> But I can't beat a single dog. <0528> Nhưng tôi không thể đánh bại một con chó. //<0529> 何しろ思いっきり殴っても、さしたるダメージにならないのだ。話にならない。 //<0529> Kicking it right in the face didn't do a thing to it. I never stood a chance. <0529> Đánh thẳng vào mặt nó chẳng được gì hết. Tôi chẳng hề có một cơ may để thắng. //<0530> 熊やサイが相手なら、たとえ10倍のパワーがあっても危うい。 //<0530> If I had to fight a bear or a rhino, even ten times my current strength wouldn't be enough. <0530> Nếu tôi phải đấu với một con gấu hoặc tê giác, dù có sức mạnh gấp mười lần đi nữa cũng không thể nào đủ được. //<0531> 人の形を保ったまま強くなることは無理がある。 //<0531> There's a limit to how strong someone can be while having a human body. //you need to watch more shōnen ~IX <0531> Có một giới hạn sức mạnh cho mọi cơ thể con người. //Bạn nên coi nhiều shōnen hơn ~IX // xem onepiece thử đi //<0532> ブレードは護身用以上のものにはならないだろう。 //<0532> These blades probably won't be anything more than self-defense. <0532> Những lưỡi gươm này chỉ dùng để tự vệ. //<0533> 能力差を埋めるために戦闘技術が必要となってくる。 //<0533> I need to train myself to bridge the gap. <0533> Tôi cần phải tự đào tạo bản thân mình để thu hẹp khoảng cách. //<0534> 技術を高めるのは経験だけ。 //<0534> Only experience can improve my core skills. <0534> Chỉ có kinh nghiệm mới có thể tăng khả năng vốn có của tôi. //<0535> しかも習得までは時間がかかる。 //<0535> And it takes a long time to learn these things. <0535> Và nó cần một khoảng thời gian dài để làm những thứ này. //<0536> 瑚太朗 <0536> Kotarou //<0537> (せめて槍みたいにできたら…) //<0537> (If I could just make a spear instead...) <0537> (Giá như mà tôi có thể làm một cây giáo...) //<0538> 聞いた話だと、刀より槍の方が素人には扱いやすいらしい。 //<0538> I've heard spears are easier than swords for amateurs. <0538> Tôi từng nghe rằng luyện giáo sẽ dễ hơn gươm cho những người nghiệp dư. //<0539> 遠くから刺す方が、斬りつけるよりかは楽そうだ。 //<0539> It does seem easier to poke from far away than cut down from up close. <0539> Có vẻ dễ dàng khi chọc từ xa hơn là lại gần để chém. //<0540> …試してみる。 //<0540> ...let's try it. <0540> ...thử nào. //<0541> 瑚太朗 <0541> Kotarou //<0542> 「戻すには…」 //<0542> 「First, gotta get rid of this...」 <0542> 「Đầu tiên, tôi phải bỏ cái này đã...」 //<0543> 途端、ブレードは輝きを失う。 //<0543> That instant, the blades lose their glow. <0543> Ngay lập tức, những lưỡi gươm mất đi ánh sáng của chúng. //<0544> 滑らかだった表面がざらつき、砂細工みたいに呆気なく折れた。 //<0544> The smooth surface turns rough and breaks. <0544> Bề mặt nhẵn mịn bị biến thô và phá vỡ. //<0545> 床に落ちる前に砕け散る。 //<0545> It crumbles into dust before hitting the floor. <0545> Nó biến thành bụi trước khi rơi xuống sàn. //<0546> まっとうな物質ではないのか、カケラひとつ残らない。 //<0546> Not a single particle remains. It can't be an ordinary substance. <0546> Không còn hạt bụi nào còn sót lại. Nó không thể là một chất bình thường. //<0547> 完全な無になっている。 //<0547> It's completely gone. <0547> Tất cả đều biến mất. //<0548> 魔物たちも死んだら粒子化して無になっていた。 //<0548> The monsters also turned to dust and vanished when someone defeated them. <0548> Những con quái vật cũng biến thành bụi và tan ra khi có ai đó tiêu diệt chúng. //<0549> 何か関係があるのだろうか。 //<0549> Maybe these blades have something in common with them... <0549> Có thể những lưỡi gươm này cũng tương tự như thế... //<0550> 瑚太朗 <0550> Kotarou //<0551> 「…便利だ」 //<0551> 「...this is convenient.」 <0551> 「...Chuyện này thật tiện lợi.」 //<0552> ブレードは俺の意識とリンクしている。 //<0552> These blades are linked to my mind. <0552> Như có một mối liên kết giữa tôi và lưỡi gươm. //<0553> もっとうまく使いこなす術もあるはずだ。たとえばその、完全犯罪とかな。 //<0553> There must be some amazing things I can do with this. Like commit the perfect crime. <0553> Phải có một điều thú vị nào đó tôi có thể làm với cái này. Như một kiểu phạm tội hoàn hảo. //<0554> さしあたっては槍だ。 //<0554> Or maybe make a spear. <0554> Hay có thể làm một ngọn giáo. //<0555> 瑚太朗 <0555> Kotarou //<0556> 「…伸びろ!」 //<0556> 「...extend!」 <0556> 「...Dài ra!」 //<0557> 槍をイメージして、手を突き出してみる。 //<0557> I imagine a spear and stick out my hand. <0557> Tôi tưởng tượng một ngọn giáo đang tuôn ra khỏi lòng bàn tay tôi. //<0558> MPがごそっと減る。 //<0558> My MP falls. <0558> Nguồn MP của tôi đã cạn kiệt. //<0559> 眉間の奥が、かすかに痛んだ。 //<0559> I feel a slight pain between my eyebrows. <0559> Tôi cảm thấy một chút choáng váng ngay giữa vùng hai lông mày. //<0560> 手首からはオーロラのリボンが勢いよく伸びた。 //<0560> Ribbons of aurora fly out from my wrist. <0560> Những dải lụa của Aurora bay ra khỏi cổ tay tôi. //<0561> 瑚太朗 <0561> Kotarou //<0562> (行けるか?) //<0562> (Is it working?) <0562> (Thành công rồi sao?) //<0563> 俺の意志に応えてか、通常より長く伸びる。 //<0563> They're growing longer than usual. <0563> Chúng đang dài ra hơn thường lệ. //<0564> そして硬化。 //<0564> Then they harden... <0564> Rồi chúng cứng lại... //<0565> 瑚太朗 <0565> Kotarou //<0566> 「…失敗だ」 //<0566> 「...nope.」 <0566> 「...Không.」 //<0567> できたのは、中途半端な長さの槍モドキだった。 //<0567> It's nowhere near as long as I wanted. <0567> Nó không dài như tôi muốn. //<0568> 長さは2メートルほど。 //<0568> Maybe two meters. <0568> Có lẽ cỡ hai mét. //<0569> 重さがないのは幸いだが、とても戦いに使えるものではない。 //<0569> Fortunately it doesn't weigh anything, but this won't help in combat. <0569> May mắn thay nó không có trọng lượng, nhưng điều đó chả giúp gì được trong chiến đấu. //<0570> いびつな形ではあるが、つららのような得物にはなっている。 //<0570> It looks a bit strange, and it's kinda icicle-shaped. <0570> Nó nhìn trông khá lạ, hình dáng như một cục nước đá. //<0571> ただ槍というのは、万全に使うためには両手に持つ必要がある。 //<0571> But a spear is supposed to be held in both hands. <0571> Những giáo phải được cầm bằng cả hai tay. //<0572> 向きを変えたり、立てたり、持ち替えたり…そうした当たり前の動作でさえ、実はなかなかに複雑な術理だ。 //<0572> I need to be able to point it in different directions, hold it vertically or horizontally. Doing that quickly actually requires a fair bit of skill. <0572> Tôi cần sử dụng nó để xoay theo các hướng khác nhau, giữ nó theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Làm điều đó một cách nhanh chóng thực sự đòi hỏi một chút kỹ năng. //<0573> 俺の能力では、手首からじかに武器が生えてしまう。 //<0573> But my power grows a weapon out of my wrist. <0573> Nhưng sức mạnh của tôi là vũ khí mọc ra từ cổ tay. //<0574> 長ければ長いほど不便だ。 //<0574> The longer it is, the harder it is to use. <0574> Khi càng dài, nó càng khó sử dụng. //<0575> 腕が関節もなしに2メートルになったと思えばいい。 //<0575> It's like growing my arm to two meters without adding any joints. <0575> Nó phát triển trên cánh tay tôi gần hai mét mà không có bất kì khớp nào. //<0576> それは腕としては機能しないはずだ。 //<0576> That just wouldn't work. <0576> Chúng chỉ không hoạt động. //<0577> 同じ理由で、刀も合理的じゃなくなる。 //<0577> Likewise, these blades are useless at that length. <0577> Hơn nữa, những lưỡi gươm này là vô dụng khi dài thế này. //<0578> 手首を効かせることができないのでは、まともに上段打ちもできない。 //<0578> I'd need to do some amazing things with my wrists to do anything with them. <0578> Tôi cần phải làm thứ gì đó thật tuyệt vời với cổ tay để có thể sử dụng chúng. //<0579> 最初のリストブレードが、もっとも扱いやすい形態だ。 //<0579> The wristblades I had before are much easier to use. <0579> Những lưỡi gươm trước đó dễ sử dụng hơn cái này. //<0580> 短い刃で突くか、鉤爪で引き裂く。 //<0580> Thrust with short blades, or slice with claws. <0580> Đẩy với một lưỡi dao ngắn, hay chém với móng vuốt. //<0581> それだけ。 //<0581> That's all. <0581> Tất cả là vậy. //<0582> 50センチという刃渡りは、まともに扱える限度線かも知れない。 //<0582> Fifty centimeters might be the longest practical length. <0582> Nó có thể dài ra cao nhất là năm mươi xăng ti mét. //<0583> いったん刃を解除する。 //<0583> I get rid of them for now. <0583> Phải lại bỏ nó ngay. //<0584> 創意工夫の必要性を感じる。 //<0584> I might need to come up with some creative use for this. <0584> Tôi cần thêm một chút sáng tạo nữa. //<0585> もっとヒーローっぽい技があってもいいはずだ。 //<0585> There should be some more heroic way to use this stuff. <0585> Phải có cách nào hoành tráng hơn khi sử dụng cái này. //<0586> ビームとかな。 //<0586> Like a beam. <0586> Như một tia sáng hủy diệt. //<0587> 瑚太朗 <0587> Kotarou //<0588> (飛び道具とかできんのかね…) //<0588> (Can I make any projectiles...?) <0588> (Liệu tôi có thể bắn ra không...?) //<0589> オーロラを撃ち出すというのはどうだろう。 //<0589> Is it possible to shoot pieces of aurora? <0589> Liệu nó có thể bắn ra một chút của aurora này? //<0590> 実験してみる。 //<0590> Let's try it. <0590> Thử nào. //<0591> まな板を壁に立てかけて的にする。 //<0591> I stand up the cutting board on its edge. <0591> Tôi đứng bên cạnh vật cần cắt. //<0592> 的に向けて腕を突き出し、飛び出す槍をイメージする。 //<0592> I hold out my hand towards it and imagine a javelin flying out. <0592> Tôi nắm chặt hai tay ra phía trước và tưởng tượng có một cây lao đang bay ra. //<0593> 瑚太朗 <0593> Kotarou //<0594> 「行け!」 //<0594> 「Go!」 <0594> 「Nào!」 //<0595> 気力が削れる感覚とともに、手首から輝く槍が飛び出る。 //<0595> As I feel my stamina wane, a glowing lance shoots out from my wrist. <0595> Vừa lúc cảm thấy sức chịu đựng bị giảm đi, một cây lao vọt ra khỏi cổ tay tôi. //<0596> コーン <0596> *diiiing* //<0597> 景気の良い音。 //<0597> A nice sound. <0597> Một âm thanh thật tuyệt vời. //<0598> 槍の先端はまな板…ではなく、1メートルも横にずれた冷蔵庫に突き刺さっていた。 //<0598> The lance ended up in...the fridge, over a meter to the side. <0598> Cây lao trúng thẳng vào...cái tủ lạnh, sang bên phải chừng một mét. //<0599> 瑚太朗 <0599> Kotarou //<0600> 「どわっ!」 <0600> 「Dowa!」 //<0601> 外したなんてもんじゃない。 //<0601> That goes way beyond missing. <0601> Mém nữa là được. //<0602> 数メートルほどの距離から撃って、横に1メートルもずれた。 //<0602> I fired from a distance of a couple meters, and it was a whole meter off. <0602> Tôi bắn nó ra ở khoảng cách chừng vài mét, lệch cả mét chứ chẳng đùa. //anh ấy quá sida và aurora bắn đi kiểu gì thế ? //<0603> しかも冷蔵庫のダメージは軽微。 //<0603> And it did almost no damage to the fridge. <0603> Và nó gần như không làm hỏng bất kì bộ phận nào của cái tủ lạnh. //<0604> 飛距離が短いため、硬化が先端部しか間に合わなかったせいだ。 //<0604> Since the target was so close, the hardening only finished on the very tip. <0604> Vì mục tiêu quá gần, nên chỉ mới cứng lại ở phần trên. //<0605> 瑚太朗 <0605> Kotarou //<0606> 「飛び道具なんだから、ライフルみたいに弾丸を飛ばす仕組みを作らないと駄目だよな…」 //<0606> 「So if I want to shoot anything I'll have to make it more like a rifle bullet...」 <0606> 「Vậy ra khi muốn bắn thì chỉ cần làm giống như khi bắn súng...」 //<0607> 何度か試してみるが、うまく飛ばなかった。 //<0607> I try it several more times, but nothing seems to work. <0607> Tôi thử đi thử lại nhiều lần, nhưng có vẻ nó không hoạt động. //<0608> 銃のように、槍を安定させる筒状構造が必要なんだ。 //<0608> Bullets need to go through a gun barrel to get a stable trajectory. <0608> Viên đạn cần phải đi qua nòng súng để có được một quỹ đạo ổn định. //<0609> 槍も生成するごとに形が異なるため、飛ばしにくい。 //<0609> And since the shape changes every time, it's hard to aim. <0609> Và kể từ khi hình dạng thay đổi theo thời gian, thật khó để nhắm. //<0610> 弾丸が規格化されたように、飛翔体として適した形状にしないと駄目だ。 //<0610> I need a standardized, aerodynamic shape for this to work. <0610> Tôi cần một hình dạng chuẩn, dễ chuyển động cho việc này. //<0611> ものを飛ばすという仕組みには、考えるべきことが多すぎる。 //<0611> Firing projectiles involves far too many variables for my brain to keep track of. <0611> Việc bắn ra được một vật cần rất nhiều sự thay đổi mà não tôi không thể nào theo kịp nổi. //<0612> 瑚太朗 <0612> Kotarou //<0613> 「難し…」 <0613> 「Mmm...」 //<0614> 今のままでは、10メートルも離れたらまともには当たりそうにない。 //<0614> At this rate, I can't hit anything ten meters away. <0614> Ở thời điểm hiện tại, tôi chẳng thể bắn nổi thứ gì cách mười mét. //<0615> 相手が動いていたらなおのことだ。 //<0615> And that's assuming a stationary target. <0615> Huống chi là mục tiêu di động. //<0616> 瑚太朗 <0616> Kotarou //<0617> 「創意工夫がいるな」 //<0617> 「This isn't gonna work.」 <0617> 「Không được rồi.」 //<0618> 今後の課題ということにして、今日はもうやめておこう。 //<0618> I decide to stop experimenting for today. <0618> Tôi quyết định dừng thử nghiệm của ngày hôm nay. //<0619> あまり使い続けていると、気力低下の悪影響が出そうだ。 //<0619> Doing too much of this at once might get my stamina dangerously low. <0619> Làm nhiều quá trong một lần sẽ gây nguy hiểm đến sức chịu đựng. //<0620> にしても特殊能力に魔物とはな。 //<0620> ...superpowers and monsters. It's still hard to believe. <0620> ...Siêu năng lực và quái vật. Thật khó để tin. //<0621> 魔物… //<0621> Especially the monsters... <0621> Nhất là những con quái vật. //<0622> いったいどういう存在なんだ。 //<0622> What exactly are they? <0622> Chính xác đó là gì? //<0623> 汚染による突然変異だけでもないのか? //<0623> It seems like they're more than just regular animals mutated by pollution. <0623> Có vẻ nó không đơn thuần là một loài động vật bị đột biến bởi môi trường. //<0624> 未知の生物群? //<0624> Some unknown type of lifeform? <0624> Những loài động vật chưa được biết tới? //<0625> いくら未知とはいえ、死んだら粉になる生物なんていない。 //<0625> What kind of lifeform vanishes without a trace when it dies? <0625> Có loài nào biến mất không để lại dấu vết khi chúng chết? //<0626> 瑚太朗 <0626> Kotarou //<0627> (…まさしく魔物か) //<0627> (...there's something magical about them.) <0627> (...chắc có ma thuật nào ở đây) //<0628> クリーチャーでもモンスターでも妖魔でもいいだろう。 //<0628> Maybe "demons" would be a better term. //should be obvious why this line got rewritten ~IX <0628> Có lẽ "ác quỷ" vẫn là cái tên hay hơn. / / Đó là lý do tại sao dòng này được viết lại ~ IX //<0629> わかりやすく、魔物としておこう。 //<0629> But until I know more about them, I'll stick to "monsters". <0629> Nhưng trước khi tôi biết nhiều hơn về chúng, tôi sẽ gọi chúng là "quái vật" //<0630> 俺の能力もシンプルにオーロラでいいや。 //<0630> I like calling my power "aurora" too. <0630> Tôi cũng thích gọi sức mạnh của mình là "aurora" luôn. //<0631> 凝ったネーミングもいいが、実態がショボすぎて名前負けしそうだし。 //<0631> It might be nice to have a more elaborate name, but it's not really that great so I don't want to overdo it. <0631> Thật là thú vị khi có nhiều cách gọi khác nhau, nhưng nó không tuyệt vời lắm vì vậy tôi không muốn lạm dụng nó. //<0632> ところで妙なことに気付いた。 //<0632> Then I notice something weird. <0632> Rồi tôi để ý thấy có cái gì là lạ. //<0633> 右手が左手よりゴツくなっている。 //<0633> My right hand is bigger than my left. <0633> Bàn tay phải của tôi to hơn bàn tay trái. //<0634> 腕回りが太く、手自体も大きくなっている。 //<0634> The forearm's thicker, and the hand itself is bigger too. <0634> Cánh tay dày hơn và chính nó cũng to hơn. //<0635> 合掌するとサイズ差がわかる。7~8ミリほど、右手の方が長い。 //<0635> I put them next to each other. My right hand is seven or eight millimeters longer. <0635> Tôi đặt hai bàn tay lại gần nhau. Bàn tay phải có vẻ dài hơn cỡ bảy hay tám mi li mét. //<0636> よく観察しないとわかりにくいが、皮膚も分厚くなって、脈は取れなくなっている。 //<0636> It's hard to see without looking closely, but the skin's thicker too. I can't feel my pulse through it anymore. <0636> Nếu không nhìn kĩ sẽ không thấy được, da tôi cũng dày lên. Tôi không cảm thấy có máu chảy qua nữa. //<0637> 不安な気持ちになる。 //<0637> That makes me feel uneasy. <0637> Thật là đáng lo ngại. //<0638> 瑚太朗 <0638> Kotarou //<0639> (これ、ヤバくないか…?) //<0639> (Is this bad...?) <0639> (Liệu đây có phải là điều tồi tệ...?) //<0640> 人の輪郭を保ったままでは、人以上に強くはなれない。 //<0640> I can't become stronger than a human without becoming less human. <0640> Tôi không thể nào trở nên mạnh hơn người thường mà không trở nên ít giống người hơn cả. //<0641> そういう予感はしていた。 //<0641> Somehow, I'm sure of that. <0641> Vì một lý do nào đó, tôi chắc chắn thế. //<0642> 今までの人生で、俺はオーロラ(?)を使って自分を強化してきた。 <0642> Up until now, I've been using my aurora to strengthen myself. <0642> Đến giờ, tôi đã được sử dụng được aurora của tôi để tăng cường bản thân mình. //<0643> これまではただ脚力や腕力が上がるだけだった。 //<0643> Just making my arms or legs a little stronger than normal. <0643> Đơn giản là cường hóa cánh tay hay cẳng chân một chút là được. //<0644> 外見的変化はなかった。 //<0644> There were no visible changes. <0644> Không hề có thay đổi gì đáng kể cả. //<0645> 13日の夜。 //<0645> But on the 13th... <0645> Nhưng vào ngày 13... //<0646> あの日、俺はとうとう人としての許容範囲を逸脱してしまったのかも知れない。 //<0646> That night, I might have crossed the line into something not entirely human. <0646> Đêm đó, tôi đã vượt qua ranh giới để trở thành một thứ không hẳn là con người. //<0647> 求める強さに、人の殻では応じられなくなっているんじゃないか? //<0647> I desired more power than my human body was capable of containing. <0647> Tôi luôn mong muốn có nhiều sức mạnh hơn nữa. //<0648> だから肉体を突き破って、外部に変化が出てきた…。 //<0648> So it changed my body, causing visible changes... <0648> Vì vậy tôi đã cường hóa bản thân, gây ra những thay đổi đáng kể... //<0649> 推測に過ぎない。 //<0649> But that's just a guess. <0649> Nhưng đó chỉ là phỏng đoán. //<0650> だけど推測以外に、この現象をはかる術がない。 //<0650> Unfortunately I have no other way to learn about this phenomenon. <0650> Tiếc rằng tôi không còn cách nào ngoài chấp nhận hiện tượng kì lạ này. //<0651> 瑚太朗 <0651> Kotarou //<0652> (…これ以上、下手に強化しない方が良さそうだな) //<0652> (...I'd better not strengthen myself any more without a really good reason.) <0652> (...Tốt hơn tôi không nên tự cường hóa bản thân trừ phi có một lý do chính đáng.) //<0653> 正直、あまり有用なものとは思えない力だ。 //<0653> Honestly, it's not a very useful power. <0653> Thật ra, nó không phải là một sức mạnh hữu ích cho lắm. //<0654> 運動能力だってせいぜいちょっとした漫画格闘家クラス。 //<0654> My physical abilities are martial artist-tier at best. <0654> Thể chất của tôi rất tốt. //<0655> 少年誌のバトル漫画なら雑魚レベルだろうな。 //<0655> If this was a shōnen battle manga, I'd be cannon fodder. <0655> Nếu đây là shōnen manga , tôi có thể là một pháo thủ. //<0656> だからといって、さらにアクセルを踏むというのは、あまりにもリスキーだ。 //<0656> But stepping on the accelerator any more is just too risky. <0656> Nhưng việc tiếp tục cường hóa bản thân thêm nữa là quá nguy hiểm. //<0657> この能力は後戻りが効かない。 //<0657> This power is irreversible. <0657> Năng lực này không thể tái tạo được. //<0658> ギアを引きあげたら、ずっとそのままなのだ。 //<0658> Once I shift up a gear, it stays up there forever. <0658> Một khi tôi thay đổi một thứ gì đó, nó sẽ mãi mãi như vậy. //<0659> 今後、オーロラ能力に特化して自己強化を行えば、もっと強力なことができる可能性はある。 //<0659> If I use my aurora power again, I might become even stronger. <0659> Nếu tôi sử dụng aurora lần nữa, tôi có thể trở nên mạnh hơn. //<0660> ただ、もし代償に右腕が極端に変形してしまった場合、日常生活が営めなくなる。 //<0660> But if the price is changing my arm into something unimaginable, I won't ever be able to live a normal life again. <0660> Nhưng cái giá để trả cho điều đó là bàn tay tôi bị biến đổi một cách khó tưởng tượng, tôi sẽ không thể sống một cuộc sống bình thường nữa. //<0661> 瑚太朗 <0661> Kotarou //<0662> 「………」 <0662> 「.........」 //<0663> このことは、深刻に受け止めるべきだ。 //<0663> I have to take this seriously. <0663> Tôi phải suy nghĩ một cách cẩn thận. //<0664> 理性を、常にヒロイズムより上位に置く。 //<0664> Rationality outranks heroism. <0664> Phải cư xủ sao cho ra dáng một anh hùng ngoại đạo. //<0665> 太さを増した右手首を握りしめ、強く自分に言い聞かせた。 //<0665> I grab my thicker wrist, and tell myself that. <0665> Tôi nắm chặt cổ tay, tự nhủ với bản thân. //<0666> 誰とも話さないまま、水曜日が過ぎていく。 //<0666> I spend Wednesday without talking to anyone. <0666> Một ngày thứ tư không nói chuyện với bất kì ai. //<0667> 一日、ほとんど誰とも会話しなかった。 //<0667> Hardly a single conversation all day. <0667> Cùng lắm là một cuộc nói chuyện nhỏ trong suốt cả ngày. //<0668> こんなにも長時間トークのない日は久しぶりだ。 //<0668> It's been ages since I went this long without talking to people. <0668> Đã một thời gian dài kể từ lúc lần cuối tôi nói chuyện với người khác. //<0669> たまには新鮮? //<0669> I guess it's kind of nice once in a while...? <0669> Tôi đoán thỉnh thoảng thế này cũng tốt nhỉ...? //<0670> まさか… //<0670> No, it's not. <0670> Không, không phải vậy. //<0671> 問題は何一つ解決していない。 //<0671> Not a single problem is getting resolved. <0671> Tôi vẫn chưa giải quyết được vấn đề nào cả. //<0672> マラソンしたあとみたいな気怠さが、心を鈍くしていた。 //<0672> This feels like the part after running a marathon when you don't have the energy to do anything for a while. <0672> Cảm giác kiệt sức sau khi chạy marathon vậy. //<0673> 両親の顔もしばらく見てない。 //<0673> I haven't seen my parents recently either. <0673> Tôi đã không thấy mặt ba mẹ tôi một thời gian rồi. //<0674> いつものこととはいえ、こんな時には少し家の広さを持てあます。 //<0674> That's not unusual, but at times like this I don't know what to do with the house all to myself. <0674> Không phải là bất thường, nhưng lúc này tôi chẳng biết phải làm gì với căn nhà một mình cả. //<0675> 瑚太朗 <0675> Kotarou //<0676> 「………」 <0676> 「.........」 //<0677> 機械的に課題を済ませると、もうやることがなくなった。 //<0677> I robotically finish all my homework, after which I have nothing left to do. <0677> Sau khi làm bài tập như cái máy, tôi chẳng biết phải làm gì nữa. //<0678> だからオーロラ能力の調整をした。 //<0678> So I practice using my aurora. <0678> Nên tôi tập sử dụng aurora. //<0679> 気力と引き替えに、オーロラを加工することができる。 //<0679> Producing aurora consumes stamina. <0679> Việc tao ra aurora tốn sức chịu đựng của tôi. //<0680> ただ発生箇所が手首固定であることや、空気に触れると硬化する性質などのため、利用手段は限られた。 //<0680> It comes out of my wrist, and hardens when it touches the air. That restricts its use. <0680> Nó trào ra khỏi cổ tay rôi, và cứng lại khi gặp không khí. Việc đó hạn chế lợi ích của nó. //<0681> 新たな特性も浮き彫りになった。 //<0681> As I play around with it, some other characteristics become clear. <0681> Khi tôi tập luyện với nó, một số đặc điểm khác hiện rõ lên. //<0682> 射出するなどして体から切り離すと、数秒で崩壊してしまうのだ。 //<0682> If I shoot a piece of it, it crumbles apart a few seconds after leaving my body. <0682> Nếu tôi bắn ra một mảnh, nó sẽ nát ra sau khi rời khỏi cơ thể tôi. //<0683> その発見もろとも、飛び道具案も完全に崩壊した。 //<0683> That discovery rules out any hope of making projectile weapons with this. <0683> Phát hiện này làm sụp đổ những hy vọng của tôi về chế tạo ra một vũ khí có thể bắn được. //<0684> もっとも欲しかったものなので、痛いところだ。 //<0684> I really wanted some, so that hurts a lot. <0684> ...nên chuyện này thực sự làm tôi đau khổ. //<0685> 巨大な魔物と斬り結んで、勝利する自分が想像できない。 //<0685> I can't imagine myself defeating a huge monster by running up to it and slicing. <0685> Tôi không thể tưởng tượng cảnh chạy lại và cắt ngang một con quái vật như thế nào. //<0686> 盾の形状を試してみた。 //<0686> I tried making a shield. <0686> Tôi thử làm một cái khiên. //<0687> 問題は…盾にしていると攻撃手段がなくなることだ。 //<0687> The problem with that was...I had no cans of attacking from behind it. <0687> Nhưng vấn đề là...tôi không thể tấn công với cái khiên này. //<0688> 左手からはオーロラは出ない。 //<0688> My left hand doesn't produce any aurora. <0688> Cánh tay trái của tôi không hề phát ra năng lượng của aurora. //<0689> ブレードと一体化させることも試みたが、うまくいかない。 //<0689> I tried making blades and a shield at the same time, but it didn't go well. <0689> Tôi thử làm một cái khiên và gươm cùng lúc nhưng có vẻ không được. //<0690> 盾にするには脆すぎる。 //<0690> The shield was just too brittle. <0690> Cái khiên quá mỏng manh. //<0691> 攻撃を受ける、というアプローチはナシになる。 //<0691> There's no way I could block any attacks with it. <0691> Tôi không thể chặn đòn tấn công với nó được. //<0692> 仮に盾があったところで、俺くらいの体格で大型魔物の突進は止められない。 //<0692> Even if I could make a strong shield, I don't have the physical strength to stop a huge monster in its tracks anyway. <0692> Dù tôi đã cố làm một cái khiên chắc chắn hơn, tôi vẫn không thể có đủ sức lực để cản một con quái vật to lớn đang lao tới. //<0693> 緑竜… //<0693> That dragon... <0693> Con rồng... //<0694> あいつの攻撃は凄まじかった。 //<0694> Its attacks were incredible. <0694> Đòn tấn công của nó thật đáng kinh ngạc. //<0695> いったいどうエディットすれば、まともに対抗できるのだろうか。 //<0695> How on Earth can I tweak my power to face something like that? <0695> Làm sao tôi có thể vận dụng sức mạnh của mình để đối mặt với những thứ như thế? //<0696> ストロー状の口から繰り出される、あの攻撃… //<0696> It fired some kind of straw out of its mouth... <0696> Nó khạc ra cái gì như rơm ra khỏi miệng nó. //<0697> かいくぐってブレードが届く距離に接近するだけでも一苦労。 //<0697> Just dodging it and getting in close enough to cut it would be miraculous. <0697> Né và tiếp cận lại nó cũng đã là điều kì diệu rồi. //<0698> その上、接近戦に勝たねばならない。 //<0698> And I can't attack it at all if I don't get right up close to it. <0698> Và tôi cũng không thể tấn công nếu không đứng gần nó. //<0699> 下位と思われる黒犬でさえあのタフネスだ。 //<0699> Even the low-level black dogs are very tough. <0699> Kể cả những con chó cấp độ thấp cũng đã khó khăn rồi. //<0700> 上位であるはずの緑竜は、ブレードで一撃したところでそう簡単には倒せまい。 //<0700> I doubt that dragon would take much damage from a single swipe of these blades. <0700> Tôikhông chắc rằng con rồng sẽ nhận nhiều sát thương khi bị chém bởi những lưỡi gươm này. //<0701> 向こうの攻撃は、一発でも致命傷と来た。 //<0701> Even one of its attacks could kill me. <0701> Mặc dù một đòn của nó thôi cũng có thể giết tôi rồi. //<0702> ひどいゲームバランスだ。 //<0702> It's just overpowered. Completely imbalanced. <0702> Nó quá mạnh. Thật thiếu công bằng. //<0703> 瑚太朗 <0703> Kotarou //<0704> 「…クソゲーだな」 //<0704> 「...this would be such a terrible game.」 <0704> 「...Đây có thể là một cuộc chơi nghiệt ngã.」 //<0705> その時、ひとつ閃いた。 //<0705> Then, I get an idea. <0705> Rồi, tôi có một ý tưởng. //<0706> 緑竜のストロー攻撃。 //<0706> The dragon's straw attack. <0706> Đòn tấn công của con rồng. //<0707> あれをパクれないだろうか。 //<0707> Could I copy that? <0707> Liệu tôi có thể bắt chước chúng? //<0708> 刺すことのできる鞭。擬似的な飛び道具といえる。 //<0708> A whip capable of piercing. A sort of halfway point between projectiles and claws. <0708> Một sợi roi có khả năng xuyên qua. Một sợi dây nối giữa vuốt và vật bắn từ xa. //<0709> 体から切り離さなければオーロラは崩壊しない。 //<0709> As long as it's attached to me, the aurora won't crumble. <0709> Miễn là nó còn dính lấy tôi, aurora sẽ không tan vỡ. //<0710> 硬化をどう防ぐか… //<0710> But how to stop it from going rigid... <0710> Nhưng làm thế nào để bẻ cong nó được. //<0711> ブレードは形成時に俺の意識を参照している。 //<0711> The blades clearly obey my thoughts when they form. <0711> Thanh gươm hoàn toàn theo ý muốn của tôi khi chúng hình thành. //<0712> イメージが的確で、簡単なものであれば、構造体を作れるはず。 //<0712> If my imagination is simple and precise, it should work. <0712> Nếu theo trí tưởng tượng của tôi thì đơn giản và chính xác, chúng phải hoạt động. //<0713> 銃のような複雑なものは無理でも、刃物やごく単純な仕組みなら… //<0713> I can't make something as complex as a gun, but blades are very simple... <0713> Tôi không thể làm những thứ phức tạp như súng, nhưng gươm thì khá đơn giản... //<0714> 材質が硬い以上、まんまの鞭は無理だ。 //<0714> The material is too stiff to make a whip. <0714> Nó quá cứng để có thể tạo thành một cái roi da. //<0715> なら関節を作るか。 //<0715> But what about joints? <0715> Nhưng còn những cái khớp thì sao? //<0716> 多関節のアームだ。 //<0716> A multi-joint arm. <0716> Nhiều khớp nối những thứ đó. //<0717> 先端を針状にして、触腕みたいにして操れば… //<0717> If I just make the tip sharp, and make the rest like a tentacle... <0717> Tôi chỉ cần thực hiện ở các đầu nhọn, và làm cho phần còn lại như một xúc tu ... //<0718> 瑚太朗 <0718> Kotarou //<0719> 「ええと」 <0719> 「Hmmm...」 //<0720> イメージしようとして、すぐに困難にぶちあたる。 //<0720> As I start imagining it, I immediately hit a snag. <0720> Tôi bắt đầu tưởng tượng, ngay lập tức tôi nhận ra điều không đúng. //<0721> 自在に操れる多関節を実現するのは、簡単なことじゃない。 //<0721> Creating joints that I have control over won't be simple. <0721> Những cái khớp đó làm tôi khó điều khiển. //<0722> 関節を作れたとして、筋肉をどう再現したらいいのかわからない… //<0722> Even if I make the joint itself, I'd need to make muscles or something too... <0722> Nhưng những cái khớp thôi thì chưa đủ, tôi cần nhiều sức hơn nữa... //<0723> 瑚太朗 <0723> Kotarou //<0724> 「だめじゃん…」 //<0724> 「So much for that...」 <0724> 「Đủ rồi...」 //<0725> 瑚太朗 <0725> Kotarou //<0726> 「ああもうっ、この能力、すっげえ使いにくい!」 //<0726> 「Aaah, why is this power so useless!?」 <0726> 「Aaah, Tại sao cái sức mạnh này lại vô dụng đến thế!?」 //<0727> こんなんじゃ怪人に捕まったチビッコひとり助けられない。 //<0727> At this rate I won't even be able to fight street crime. <0727> Lúc này tôi chẳng thể thắng nổi một thằng du côn nữa. //<0728> 戦闘向けじゃねぇんじゃねぇの? //<0728> Maybe this power just isn't for battle? <0728> Có lẽ sức mạnh này không dùng cho chiến đấu. //<0729> バーベキュー用とかさ。 //<0729> Maybe it's for barbecuing...? <0729> Có thể nó dùng để nướng thịt chăng...? //<0730> 瑚太朗 <0730> Kotarou //<0731> 「いや待て…」 //<0731> 「No, wait...」 <0731> 「Không,nghĩ xem...」 //<0732> リボンは露出してからごく短時間、柔らかさをとどめている。 //<0732> These ribbons remain soft for a little while after coming out. <0732> Những dây băng vẫn còn mềm một chút sau khi bay ra. //<0733> その時間内でできることに限定したらどうだ? //<0733> Could I do something with them before they harden? <0733> Liệu tôi có thể làm cái gì đó trước khi nó cứng lại? //<0734> 瑚太朗 <0734> Kotarou //<0735> 「えーと…」 <0735> 「Ummm...」 //<0736> 閃きそうで閃かない。 //<0736> I feel like I'm on to something. <0736> Phải làm một cái gì đó ngay. //<0737> なんにせよ、今は感情抜きで頭を使っていたい。 //<0737> I'd like to keep thinking about this, so I can ignore my emotions. <0737> TÔi tiếp tục nghĩ về điều đó, nên có thể gạt bỏ nỗi buồn qua một bên. //<0738> 余計なことで悩んでしまわないように。 //<0738> I don't want to worry about everything right now... <0738> Tôi không muốn phải nghĩ ngợi lung tung nữa... //<0739> クラスメイト //<0739> Classmate <0739> Bạn cùng lớp //<0740> 「…天王寺君」 <0740> 「...Tennouji-kun.」 //<0741> 瑚太朗 <0741> Kotarou //<0742> 「ん?」 <0742> 「Hm?」 //<0743> 昼休み、声をかけられた。 //<0743> At lunch break, someone talks to me. <0743> Vào giờ nghỉ trưa, ai đó bắt chuyện với tôi //<0744> クラスメイト //<0744> Classmate <0744> Bạn cùng lớp //<0745> 「一緒に学食に行かない?」 //<0745> 「Wanna eat lunch with us?」 <0745> 「Muốn ăn trưa cùng bọn này không?」 //<0746> そいつがいつもつるんでいる数人の男子が、後ろで待機していた。 //<0746> Some other boys he knows are standing behind him. <0746> Sau anh ta có một vài người khác. //<0747> 瑚太朗 <0747> Kotarou //<0748> 「俺もいいの?」 //<0748> 「You mean me?」 <0748> 「Cậu hỏi tớ?」 //<0749> クラスメイト //<0749> Classmate <0749> Bạn cùng lớp //<0750> 「久しぶりに」 //<0750> 「We haven't talked in a while.」 <0750> 「Lâu rồi chúng ta chưa nói chuyện.」 //<0751> 今日も仲間たちは姿を見せない。 //<0751> My friends aren't here today either. <0751> Những người khác cũng vắng mặt hôm nay. //<0752> 誰とも馬鹿話をしない半日を過ごしていた。 //<0752> So far I haven't spoken to anyone all day. <0752> Cả ngày này tôi chẳng nói chuyện với ai //<0753> 瑚太朗 <0753> Kotarou //<0754> 「えっと…いいよ、なんか邪魔しちゃって悪いし」 //<0754> 「Umm...sure, though I think I'd just get in the way.」 <0754> 「Umm...Được thôi, tui cứ tưởng mình đang đứng ngáng đường các bạn.」 //<0755> クラスメイト //<0755> Classmate <0755> Bạn cùng lớp //<0756> 「邪魔なんかじゃないよ。仲間だって思ってるよ!」 //<0756> 「No you wouldn't, we're friends!」 <0756> 「Đâu có, chúng ta là bạn mà!」 //<0757> 瑚太朗 <0757> Kotarou //<0758> 「えっ…と…」 <0758> 「Um...mm...」 //<0759> びっくりした。 //<0759> I'm surprised. <0759> Tôi bỡ ngỡ. //<0760> うまく反応できなくて、どもってしまった。 //<0760> I stutter too, unsure how to react. <0760> Và nói ấp a ấp úng, không biết phải cư xử thế nào. //<0761> …少し照れくさい。 //<0761> ...it's kinda embarrassing. <0761> ...hơi ngại. //<0762> オカ研が始動する前の俺は、ひとりメシが多かった。 //<0762> Before the Occult Club, I used to eat on my own a lot. <0762> Trước khi vào câu lạc bộ huyền bí, tôi thường ăn một mình. //<0763> いつでも小鳥に付き合えるように、そうしていた。 //<0763> That was so I could join Kotori at any time. <0763> Thường thì tôi có thể ăn chung với Kotori. //<0764> 適当にその場で誰かと話して、笑って…広く浅くの人間関係。 //<0764> Sometimes I'd start talking with someone nearby for no particular reason...and that was the extent of my interaction with most of my classmates. <0764> Đôi khi tôi có bắt chuyện với một số người vì một số lý do nào đó...và đó cũng là cách mà tôi đối xử với hầu hết mọi người trong lớp. //<0765> だから、こんな風に指名で誘われるのは新鮮だ。 //<0765> So being picked out like this is brand new for me. <0765> Nên việc tham gia với đông người thế này là khá mới với tôi. //<0766> 瑚太朗 <0766> Kotarou //<0767> 「あ、そう? …いや、嬉しいです」 //<0767> 「R-really? ...th-thank you.」 <0767> 「T-thật sao? ...cám ơn nhiều.」 //<0768> クラスメイト //<0768> Classmate <0768> Bạn cùng lớp. //<0769> 「敬語(笑)」 //<0769> 「Hahah, you don't have to thank us.」 <0769> 「Hahah, cậu không cần cám ơn tụi này.」 //<0770> 本当にそれは、純粋な好意なのだと思う。 //<0770> He probably is just being nice. <0770> Cậu ta thật tử tế. //<0771> 申し訳ない気持ちになる。 //<0771> I feel guilty. <0771> Tôi cảm thấy tội lỗi. //<0772> 俺が人間関係について本心でどう考えていたのか、自覚できてしまったから。 //<0772> Because I remembered how I honestly felt about these relationships. <0772> Bởi vì tôi đã nhớ lại đã thực sự cảm thấy thế nào về những mối quan hệ như thế này. //<0773> 瑚太朗 <0773> Kotarou //<0774> 「…あ、いっけね。用事あったんだ。ごめん、やっぱパス」 //<0774> 「...ah, crap, there's something I need to go do. Sorry, I'll have to pass after all.」 <0774> 「...ah, quên, có một số thứ tớ phải làm. Xin lỗi, tớ phải đi đây chút.」 //<0775> クラスメイト //<0775> Classmate <0775> Bạn cùng lớp //<0776> 「そう、マジで遠慮とかいらないよ?」 //<0776> 「You sure? Seriously, don't be modest or anything.」 <0776> 「Thật sao? Tớ nói thiệt đấy, đừng có khiêm tốn làm gì.」 //<0777> 瑚太朗 <0777> Kotarou //<0778> 「遠慮じゃないよ。なんかちょっと、最近ペース狂っちゃってさ」 //<0778> 「It's not that, I've just been losing track of things lately.」 <0778> 「Không phải thế, tớ bị mất một thứ cần phải tìm gấp.」 //<0779> クラスメイト //<0779> Classmate <0779> Bạn cùng lớp //<0780> 「………そう」 //<0780> 「.........if you say so.」 <0780> 「.........Nếu cậu đã nói vậy thì.」 //<0781> 瑚太朗 <0781> Kotarou //<0782> 「なんで、食欲あんまねーんだわ。ごめんな」 //<0782> 「I don't really feel that hungry anyway. Sorry.」 <0782> 「Tớ cũng không đói lắm. Xin lỗi nha.」 //<0783> クラスメイト //<0783> Classmate <0783> Bạn cùng lớp //<0784> 「じゃ帰りにパンでも買ってこようか?」 //<0784> 「Then I can just buy you something from the cafeteria while we're there.」 <0784> 「Vậy để tớ mua cho cậu thứ gì đó ở căn tin lúc bọn tớ ở đó cũng được.」 //<0785> 瑚太朗 <0785> Kotarou //<0786> 「いや、そんなパシリみたいなことせんでいいよ。俺、帰りの会に出されちゃう」 //<0786> 「No, I can't make you spend money on me.」 <0786> 「Không, tớ không thể để cậu bao được.」 //<0787> クラスメイト //<0787> Classmate <0787> Bạn cùng lớp //<0788> 「こっちから言い出したことだからパシリじゃないよ。お金だってちゃともらうしさ」 //<0788> 「I can buy a snack for someone without hurting my wallet. And I was expecting you to provide the money anyway.」 <0788> 「Một chút đồ ăn vặt không làm ảnh hưởng đến túi tiền tớ đâu. Và dù sao tớ cũng muốn cậu tự chi tiền mà.」 //<0789> クラスメイト //<0789> Classmate <0789> Bạn cùng lớp //<0790> 「何がいい?」 //<0790> 「So what would you like?」 <0790> 「Vậy cậu thích ăn gì?」 //<0791> 瑚太朗 <0791> Kotarou //<0792> 「…あー、じゃ余ってるやつ、適当にふたつくらい」 //<0792> 「...okay, fine, two of whatever's left.」 <0792> 「...Được rồi, ừm...hai thứ gì còn lại cũng được.」 //<0793> クラスメイト //<0793> Classmate <0793> Bạn cùng lớp //<0794> 「了解。ドリンクは?」 //<0794> 「Got it. Any drinks?」 <0794> 「Được. Uống gì không?」 //<0795> 瑚太朗 <0795> Kotarou //<0796> 「ウーロンでもコーヒーでも」 //<0796> 「Oolong or coffee or whatever.」 <0796> 「Trà ô long, cà phê hay cái gì cũng được.」 //<0797> 300円を渡して、連中を見送った。 //<0797> I hand him 300 yen and watch them leave. <0797> Tôi đưa cho cậu ta 300 yên để mua. //<0798> …なんとも、ありがたい話だった。 //<0798> ...somehow, I feel really grateful. <0798> ...vì một lý do nào đó, tôi cảm thấy rất dễ chịu. //<0799> ここんとこ、ずっとメシは適当になっていたしな。 //<0799> Normally I don't even think about how to get food until the moment I feel hungry. <0799> Bình thường tôi không bao giờ nghĩ đến thức ăn trừ lúc đói. //<0800> 食欲がないってのは本当なんだけれど… //<0800> ...though it's true that I'm not hungry at all right now. <0800> ...mặc dù đúng là bây giờ tôi không đói bụng thật. //<0801> 瑚太朗 <0801> Kotarou //<0802> (コミュニケーションスキルが大事って言うけどなぁ…) //<0802> (They say communication skills are important...) <0802> (Có người nói kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng...) //<0803> 人間関係を技術に落とし込むのって、ちょっと怖いな。 //<0803> But I'm a little afraid of reducing human relationships down to a rhetoric technique. <0803> Nhưng tôi tin rằng lòng tin giữa con người với nhau sụp đổ bởi tài hùng biện. //<0804> だって技術って、上手い下手がある。 //<0804> If it boils down to technique, then some people are good at it, and some are bad. <0804> Nếu đổ lỗi cho tài năng đó, thì có một số người rất giỏi, và số còn lại thì dở. //<0805> 上手いやつが大勢から信頼され、下手なやつは孤立していく。 //<0805> The guys who are good at it get trusted by everyone, and the bad ones get alienated. <0805> Người sỡ hữu tài hùng biện thì lấy được lòng tin của mọi người, và người không có thì bị xa lánh. //<0806> そいつの本質的な善悪とは関係なく。 //<0806> Completely regardless of whether the guy is good on the inside or not. <0806> Bất kể người đó có tốt ở tấm lòng không. //<0807> 瑚太朗 <0807> Kotarou //<0808> (俺、完全に悪の側かも知れん…) //<0808> (Maybe I've been failing at it all this time...) <0808> (Có vẻ như tôi đã thất bại ở tài năng này...) //<0809> だからオカ研をはじめた。 //<0809> That's why I started the Occult Club. <0809> Đó cũng là lý do tôi mở câu lạc bộ những điều huyền bí. //<0810> 本当の人間関係を築こうと思った。 //<0810> I wanted to build some real relationships. <0810> Tôi muốn có những mối quan hệ chắc chắn với mọi người. //<0811> 本気の心で。 //<0811> Ones I actually cared about. <0811> đó là một trong những điều mà tôi luôn luôn nghĩ đến. //<0812> 小鳥と一緒に。 //<0812> And I wanted Kotori to be a part of that. <0812> Và tôi cũng muốn Kotori là một phần trong đó. //<0813> オカ研では…社交技術の巧拙なんてクソ食らえだった。 //<0813> In the Occult Club...conversational skill didn't mean a damn thing. <0813> Ở câu lạc bộ huyền bí...kỹ năng giao tiếp chả có nghĩa lý gì. //<0814> 本音のつきあいったって、言うほど簡単なことじゃない。 //<0814> Real friendships aren't easy to make. <0814> Những tình bạn đích thực không dễ để có. //<0815> 正解のない難しさ、というべきものがそびえ立っていた。 //<0815> There's never a right answer to any difficulties that arise. //unless you're playing a VN ~IX <0815> không bao giờ có một câu trả lời đúng cho bất kỳ câu hỏi khó nào. / / trừ khi bạn đang chơi một VN ~ IX //<0816> 崩壊してしまった俺のサークル… //<0816> My group of friends fell apart... <0816> Nhóm của tôi tan vỡ... //<0817> いったいどうすれば、うまく行ったのか。 //<0817> What could I have done to keep them together? <0817> Tôi sẽ phải làm gì để lấy lại điều đó? //<0818> いまだにわからない。 //<0818> I still don't know. <0818> Tôi vẫn không biết được. //<0819> せめて小鳥だけでも取り戻したい… //<0819> I want Kotori back at the very least... <0819> Nhưng ít nhất tôi muốn Kotori quay trở về... //<0820> 俺のみじめな敗戦から、あいつだけでも… //<0820> She shouldn't have to disappear just because my plan failed... <0820> Cô ấy không nên bỏ đi chỉ vì kế hoạch của tôi thất bại... //<0821> <0821> //<0822> 吉野 <0822> Yoshino //<0823> 「…おい!」 //<0823> 「...hey!」 <0823> 「...này!」 //<0824> 瑚太朗 <0824> Kotarou //<0825> 「なんだよ吉野」 //<0825> 「Yoshino? What is it?」 <0825> 「Yoshino? Có chuyện gì vậy?」 //<0826> 吉野が横に立っていた。 //<0826> Yoshino's standing next to me. <0826> Yoshino đang đứng ngay cạnh tôi. //<0827> こいつと話すのも久しぶりだ。 //<0827> I haven't talked to him in a while either. <0827> Tôi cũng không nói chuyện với cậu ta một thời gian rồi. //<0828> 吉野 <0828> Yoshino //<0829> 「誘ってくれたなら、なぜ行ってやらねぇ」 //<0829> 「They offered to hang out with you. Why didn't you go?」 <0829> 「Tụi nó mời mày đi ăn chung. Sao mày không đi?」 //<0830> 瑚太朗 <0830> Kotarou //<0831> 「え…?」 <0831> 「Ể...?」 //<0832> 吉野 <0832> Yoshino //<0833> 「どうして断った。何様だ」 //<0833> 「Why did you turn them down? Who do you think you are?」 <0833> 「Sao mày lại từ chối? Mày tưởng mày là ai?」 //<0834> 瑚太朗 <0834> Kotarou //<0835> 「誘ってくれたならって…おまえらしくもない」 //<0835> 「Why didn't I go? ...this isn't like you at all.」 <0835> 「Tại sao tớ lại không đi ư? ...thế này không giống cậu chút nào.」 //<0836> 吉野 <0836> Yoshino //<0837> 「それが筋ってもんだろ」 //<0837> 「Any normal person would have gone.」 <0837> 「Bất cứ người bình thường nào chắc chắn sẽ đi rồi.」 //<0838> 瑚太朗 <0838> Kotarou //<0839> 「筋?」 //<0839> 「Normal?」 <0839> 「"Bình thường"?」 //<0840> 吉野 <0840> Yoshino //<0841> 「言葉は何でもいい。義理だろうが借りだろうがよ」 //<0841> 「It doesn't matter how I phrase it. Call it an obligation or a debt if you like.」 <0841> 「Không quan trọng tao nói thế nào. Cứ coi nó như một nhiệm vụ cần phải làm hay một khoản nợ cần phải trả cũng được.」 //<0842> 吉野 <0842> Yoshino //<0843> 「借りたままか、テメェは」 //<0843> 「When the hell are you going to repay it?」 <0843> 「Bao giờ mày mới tính trả nợ đây?」 //<0844> 瑚太朗 <0844> Kotarou //<0845> 「…何言ってんだよ」 //<0845> 「...what are you talking about?」 <0845> 「...cậu đang nói cái gì vậy?」 //<0846> 瑚太朗 <0846> Kotarou //<0847> 「そりゃ有り難い話だったけど…借り?」 //<0847> 「It's nice that you're talking to me...but what debt?」 <0847> 「Thật tốt khi cậu nói chuyện với tớ...nhưng nợ là sao?」 //<0848> 瑚太朗 <0848> Kotarou //<0849> 「つうかいつも一緒に食ってないのに、いきなり混ざったって」 //<0849> 「Actually, you always turned me down in the past. Why are you telling me this now?」 <0849> 「Sự thật là, cậu luôn bơ tôi trước đây. Sao bây giờ cậu lại nói với tớ chuyện này?」 //<0850> 吉野 <0850> Yoshino //<0851> 「…本気で言ってんのか」 //<0851> 「...are you seriously saying that?」 <0851> 「...mày thật sự dám nói như thế à?」 //<0852> 瑚太朗 <0852> Kotarou //<0853> 「話の全容がわかんねーんだけど?」 //<0853> 「I don't have a clue what you're trying to tell me.」 <0853> 「Tớ không hiểu những điều cậu đang muốn nói với tớ.」 //<0854> 吉野 <0854> Yoshino //<0855> 「全容だ? テメェが恩知らず野郎だってことだ」 //<0855> 「What I'm trying to tell you is that you're an ungrateful asshole.」 <0855> 「Điều mà tao muốn nói là mày thật sự là một thằng khốn vô ơn.」 //<0856> 吉野がなぜキレているのか、まるで見えてこない。 //<0856> I still can't see what Yoshino's so mad about. <0856> Tôi vẫn không hiểu Yoshino đang bực mình chuyện gì. //<0857> 瑚太朗 <0857> Kotarou //<0858> 「そんなのおまえだってアウトローじゃんかよ」 //<0858> 「What happened to you being an outlaw?」 <0858> 「Chuyện gì xảy ra với cậu khi là một kẻ ngoài vòng pháp luật?」 //<0859> 瑚太朗 <0859> Kotarou //<0860> 「誘われたらホイホイついて行くか? 行かないだろ?」 //<0860> 「Am I supposed to accept any invitation people throw at me?」 <0860> 「Liệu tớ có phải chấp nhận bất cứ lời thách đấu nào từ người khác không?」 //<0861> 吉野 <0861> Yoshino //<0862> 「オレは人に借りは作らねぇ主義だ」 //<0862> 「I'm the type who doesn't make debts in the first place.」 <0862> 「Tao là loại người không bao giờ gây nợ với ai trong lần gặp đầu tiên.」 //<0863> 吉野 <0863> Yoshino //<0864> 「だがテメェは違う」 //<0864> 「But you're different.」 <0864> 「Nhưng mày thì khác.」 //<0865> 瑚太朗 <0865> Kotarou //<0866> 「俺があいつらに借りたっての?」 //<0866> 「What debt do I owe that guy?」 <0866> 「Tớ nợ cậu ta cái gì?」 //<0867> 瑚太朗 <0867> Kotarou //<0868> 「記憶にないぞ。いつの、どの話だよ?」 //<0868> 「I don't remember borrowing anything from him. What on Earth are you talking about?」 <0868> 「Tớ không nhớ là mình đã mượn gì từ cậu ta. Cậu đang nói cái quái gì thế?」 //<0869> 吉野 <0869> Yoshino //<0870> 「…!」 <0870> 「......!」 //<0871> 突然、吉野が俺の胸ぐらを掴んだ。 //<0871> Suddenly, Yoshino grabs me by the chest. <0871> Bỗng nhiên, Yoshino túm lấy áo tôi. //<0872> すっかりお馴染みの展開だが、今日に限って経緯が見えてこない。 //<0872> I'm completely used to this, but today I don't get it at all. <0872> Tôi đã hoàn toàn quen với việc này, nhưng hôm nay thì tôi thật sự không hiểu. //<0873> こいつはどこに腹を立てている? //<0873> What's annoying him so much? <0873> Chuyện gì làm cậu ta bực mình đến vậy? //<0874> 本気で困惑していると、 //<0874> As I try to figure it out... <0874> Khi tôi đang cố tìm ra lý do... //<0875> クラスメイト //<0875> Classmate <0875> Bạn cùng lớp //<0876> 「吉野君、やめろよ」 //<0876> 「Yoshino-kun, stop it.」 <0876> 「Yoshino-kun, dừng lại.」 //<0877> 吉野 <0877> Yoshino //<0878> 「…チッ」 <0878> 「...hmph.」 //<0879> 目立たない感じの男子が、物怖じすることなく吉野に命じた。 //<0879> An unremarkable boy orders Yoshino without any sign of fear. <0879> Một cậu trai bình thường yêu cầu Yoshino mà không có bất kì dấu hiệu nào của sợ hãi. //<0880> 吉野もまた、威嚇をすることもなく従った。 //<0880> Yoshino obeys him without any hesitation. <0880> Yoshino nghe lời cậu ta không một chút lưỡng lự. //<0881> 瑚太朗 <0881> Kotarou //<0882> 「なんだよ…いったい…」 //<0882> 「What...the hell...?」 <0882> 「Cái...quái gì thế...?」 //<0883> 吉野 <0883> Yoshino //<0884> 「…テメェみてぇな卑怯な野郎、俺は絶対に認めねぇ」 //<0884> 「...I will never accept the fact that someone like you exists.」 <0884> 「...tao sẽ không bao giờ chấp nhận sự tồn tại của ai đó như mày.」 //<0885> 俺の肩を突き押して、吉野は教室を出て行く。 //<0885> Yoshino shoves me, then leaves the classroom. <0885> Yoshino thả tôi ra, và rời khỏi lớp học. //<0886> 瑚太朗 <0886> Kotarou //<0887> 「…だから、なんなんだっつうの…」 //<0887> 「...at least tell me what the problem is...」 <0887> 「...ít nhất cũng phải nói với tớ vấn đề là gì đã chứ...」 //<0888> クラスメイト //<0888> Classmate <0888> Bạn cùng lớp //<0889> 「天王寺君は気にしないでいいよ」 //<0889> 「Don't worry about it, Tennouji-kun.」 <0889> 「Đừng có lo về chyện đó, Tennouji-kun.」 //<0890> 瑚太朗 <0890> Kotarou //<0891> 「や、でもさあ菅ちゃん…今のはいつものとは違ってたみたいだし…」 //<0891> 「Okay...but Kanzaki-chan, that didn't feel like him at all...」 <0891> 「Được rồi...nhưng Kanzaki-chan, điều đó không giống cậu ta chút nào...」 //<0892> 瑚太朗 <0892> Kotarou //<0893> 「俺、知らないうちになんかやらかしてた?」 //<0893> 「Did I do something to piss him off?」 <0893> 「Liệu tớ có làm gì không phải với cậu ta?」 //<0894> 最近ちょっと不安定だった。 //<0894> I've been kind of unstable lately. <0894> Gần đây tôi không được ổn định cho lắm. //<0895> 無意識に、誰かを傷つけていただろうか。 //<0895> It's possible I did something without realizing it. <0895> Có khả năng tôi đã làm gì đó mà bản thân không nhận ra. //<0896> クラスメイト //<0896> Classmate <0896> Bạn cùng lớp //<0897> 「天王寺君」 <0897> 「Tennouji-kun.」 //<0898> 肩を掴まれる。 //<0898> Someone grabs my shoulder. <0898> Ai đó vỗ vai tôi. //<0899> クラスメイト //<0899> Classmate <0899> Bạn cùng lớp //<0900> 「何にもないよ。天王寺君は悪くない」 //<0900> 「It's nothing. You did nothing wrong, Tennouji-kun.」 <0900> 「Không có gì đâu. Cậu không làm gì sai cả, Tennouji-kun.」 //<0901> クラスメイト //<0901> Classmate <0901> Bạn cùng lớp //<0902> 「…部活が駄目になって、ちょっと疲れているだけだよ」 //<0902> 「...you're just worn out after what happened to your club.」 <0902> 「...cậu chỉ thấy mệt mỏi sau những gì đã xảy ra với câu lạc bộ của cậu thôi.」 //<0903> モブ…群衆のこと。 //<0903> A mob...a herd. <0903> Một vài người...một vài nhóm. //<0904> クラスメイトというモブ。 //<0904> A herd of my classmates. <0904> Rất nhiều bạn cùng lớp. //<0905> 背景を埋めていた彼ら。 //<0905> They're completely surrounding me. <0905> Họ đang vây quanh tôi. //<0906> 会話はあってもどこか隔てられている他人。 //<0906> I've talked to most of them before, but they've always been strangers to me. <0906> Tôi đã nói chuyện với hầu hết bọn họ trước đây, nhưng họ vẫn luôn là người xa lạ đối với tôi. //<0907> 無関心な… //<0907> And they never seemed to care... <0907> Và họ dường như không bao giờ để ý... //<0908> 今日に限ってなぜ…? //<0908> So why today...? <0908> Thế thì tại sao hôm nay...? //<0909> いろいろな歯車が、狂いはじめている気がした。 //<0909> Nothing seems to makes sense to me anymore. <0909> Không việc gì có ý nghĩa với tôi nữa. //<0910> 担任 //<0910> Teacher <0910> Cô giáo //<0911> 「神戸さんなら、しばらくお休みしますとだけ連絡をもらっていますよ?」 //<0911> 「Kanbe-san said she'd be absent for a while.」 <0911> 「Kanbe-san nói cô ấy sẽ không đến lớp một thời gian.」 //<0912> 瑚太朗 <0912> Kotarou //<0913> 「理由はなしですか」 //<0913> 「Did she give a reason?」 <0913> 「Bạn ấy có đua ra lý do chứ?」 //<0914> 担任 //<0914> Teacher <0914> Cô giáo //<0915> 「ええ、急のことだとか」 //<0915> 「Something about a "family emergency".」 <0915> 「Đại loại như là "việc nhà đột xuất".」 //<0916> 瑚太朗 <0916> Kotarou //<0917> 「それって誰からの連絡でしたか? 両親か、本人か」 //<0917> 「Who called you? Kotori or her parents?」 <0917> 「Ai gọi cho cô? Kotori hay ba mẹ cô ấy?」 //<0918> 担任 <0918> Teacher //<0919> 「…受けたのは事務の人だからわかりません」 //<0919> 「...I heard it from one of the office clerks, so I don't know.」 <0919> 「...cô nghe nó từ một trong những giáo viên phụ trách, nên cô không biết.」 //<0920> 瑚太朗 <0920> Kotarou //<0921> 「そうですか…」 //<0921> 「I see...」 <0921> 「Em hiểu...」 //<0922> 担任 //<0922> Teacher <0922> Cô giáo //<0923> 「あまり長くお休みが続くようであれば、連絡をしてみようとは思いますが」 //<0923> 「If she continues being absent for much longer, I'll try contacting her myself.」 <0923> 「Nếu em ấy cứ tiếp tục nghỉ học lâu hơn nữa, cô sẽ thử liên lạc riêng với em ấy.」 //<0924> 瑚太朗 <0924> Kotarou //<0925> 「お願いします」 //<0925> 「Thank you.」 <0925> 「Cám ơn cô.」 //<0926> 担任 //<0926> Teacher <0926> Cô giáo //<0927> 「天王寺君、あなたも疲れているんじゃありません?」 //<0927> 「Tennouji-kun, I think you're tired too.」 <0927> 「Tennouji-kun, cô nghĩ em đã quá mệt mỏi rồi.」 //<0928> 瑚太朗 <0928> Kotarou //<0929> 「いや、俺はたいして…」 //<0929> 「No, I'm just...」 <0929> 「Không, em chỉ...」 //<0930> 担任 //<0930> Teacher <0930> Cô giáo //<0931> 「カウンセラーの先生が暇そうなんです」 //<0931> 「The counselor's free right now.」 <0931> 「Giờ giáo viên tư vấn đang rảnh đấy.」 //<0932> 瑚太朗 <0932> Kotarou //<0933> 「はあ」 <0933> 「Haa...」 //<0934> 担任 //<0934> Teacher <0934> Cô giáo //<0935> 「もしよければ、気分転換がわりにでも利用してあげてください」 //<0935> 「You might feel better if you go talk to him.」 <0935> 「Em có thể cảm thấy tốt hơn nếu đi nói chuyện với thầy ấy.」 //<0936> 瑚太朗 <0936> Kotarou //<0937> 「は、そのうち機会があれば…」 //<0937> 「If I have the time...」 <0937> 「Nếu em có thời gian...」 //<0938> 自分のことは今はいい。 //<0938> Who cares how I feel. <0938> Ai cần quan tâm tôi cảm thấy thế nào. //<0939> 小鳥から連絡があったという事実の方が気になる。 //<0939> What matters is that Kotori or her parents called the school. <0939> Điều tôi quan tâm lúc này là Kotori hay ba mẹ cô ấy đã gọi đến trường. //<0940> 事務員に尋ねても教えてくれるはずはない。 //<0940> Though the people in the office probably won't help me. <0940> Dù những người ở phòng giáo viên có lẽ sẽ không giúp ích gì cho tôi. //<0941> 瑚太朗 <0941> Kotarou //<0942> (どこ行ってんだ、小鳥…) //<0942> (Where did you go, Kotori...?) <0942> (Cậu đã đi đâu vậy, Kotori...?) //<0943> 深夜12時まで、能力の研究に没頭した。 //<0943> I focus on researching my power up until midnight. <0943> Tôi tập trung nghiên cứu về sức mạnh của tôi tới tận nửa đêm. //<0944> 熱心にそうする理由は、実のところ特にない。 //<0944> There really isn't any particular reason for me to do that. <0944> Tôi thật sự chẳng có lý do cụ thể nào để làm thế. //<0945> 多少のことができたところで、それ以前に俺は一介の学生。 //<0945> Whatever I learn from this, I'm still just an ordinary student. <0945> Dù tôi có học được gì từ chuyện này, tôi vẫn chỉ là một thằng học sinh bình thường. //<0946> 人生を犠牲にしてまで、戦いに身を投じる理由がない。 //<0946> I have no reason to sacrifice my life in battle. <0946> Tôi không có lý do gì để hy sinh mạng sống trên chiến trường. //<0947> 魔物は実在する。 //<0947> Monsters exist. <0947> Quái vật có tồn tại. //<0948> 謎の組織は実在する。 //<0948> Secret organizations exist. <0948> Những tổ chức bí mật có tồn tại. //<0949> 超能力は実在する。 //<0949> Superpowers exist. <0949> Siêu năng lực có tồn tại. //<0950> けどやっぱり、生活がいちばん大事だ。 //<0950> But my lifestyle is more important right now. <0950> Nhưng lúc này cuộc sống của tôi quan trọng hơn. //<0951> 能力調整は、だから玩具をいじる感覚に近い。 //<0951> Experimenting with my power feels like playing with a toy. <0951> Thử nghiệm với sức mạnh này như thể tôi đang đùa với đồ chơi. //<0952> ゲームや漫画と同じ。暇つぶしだ。 //<0952> No different from playing games or reading manga. Just a way to kill time. <0952> Không khác gì việc chơi game hay đọc manga. Đơn thuần chỉ là một cách giết thời gian. //<0953> 俺が考えるところ、能力の拡張性には三つの方向性がある。 //<0953> From what I can tell, my power's uses can be split into three categories. <0953> Từ những gì mà tôi biết, sức mạnh của tôi có thể được chia thành ba loại. //<0954> 接近戦・中距離戦・長距離戦の三パターンだ。 //<0954> Short, medium and long range. <0954> Tầm cận, trung và xa. //<0955> 接近戦は鉤爪でいい。 //<0955> At short range, claws are fine. <0955> Ở tầm gần, mấy cái móng vuốt là ổn. //<0956> オーロラの発生部位が固定なんだ。 //<0956> Aurora only comes out of a specific place. <0956> Aurora chỉ xuất hiện ở những nơi nhất định. //<0957> 人間工学的にあれ以上のものはなかなか望めない。 //<0957> So there's no way to make a better weapon out of it, as long as I'm human. <0957> Do đó không lý do nào để tạo ra một thứ vũ khí tốt hơn từ nó, khi tôi còn là con người. //<0958> 中距離戦は…鉤爪の届かない範囲への対応。 //<0958> At medium range, claws won't reach, so... <0958> Ở tầm trung, những cái vuốt không thể với tới, nên... //<0959> 緑竜のストロー攻撃みたいなものが理想だ。 //<0959> Ideally I'd do something like that dragon's straw attack. <0959> Tốt nhất là tôi nên làm thứ gì đó tương tự như đòn tấn công bằng rơm của con rồng đó. //<0960> 試行錯誤の結果…劣化バージョンであれば、なんとか実装の目処が立つ…かも。 //<0960> After some trial and error...I can sort of imagine making a weaker version of that...maybe. <0960> Sau những lần thử nghiệm và thất bại...tôi có thể hơi tưởng tượng ra để làm một phiên bản yếu hơn...có lẽ thế. //<0961> …そのくらいだ。 //<0961> ...not very promising. <0961> ...không hứa hẹn mấy. //<0962> 遠距離戦は飛び道具だが、実現の目処立たず。 //<0962> As for long range, I'd like to fire projectiles, but that doesn't seem possible. <0962> Và ở tầm xa, tôi muốn cái gì đó có thể bắn đi được, nhưng điều đó có vẻ như là bất thả thi. //<0963> ネットで調べてみたら、銃だって現在の完成度になるまで、長い研究の積み重ねがある。 //<0963> From what I read on the internet, it took several centuries of research for guns to have the power and accuracy they do today. <0963> Từ những gì tôi đọc trên internet, cần một vài thế kỉ tìm tòi và nghiên cứu mới có thể tạo ra một khẩu súng mạnh mẽ và chính xác như ngày nay. //<0964> 初期の銃などひどいものだ。 //<0964> The first guns were quite terrible. <0964> Những khẩu súng đầu tiên khá là tệ hại. //<0965> オーロラ能力の本質は、イメージによって簡単な加工を行う力だ。 //<0965> Aurora can form simple shapes based on my mental images. <0965> Aurora có thể tạo thành những hình dáng đơn giản dựa vào hình ảnh trong tâm trí tôi. //<0966> 設計を行うのは俺。知識も経験もない。 //<0966> I'm the one who designs the weapon. I don't have any knowledge of or experience with projectile weapons. <0966> Tôi là người thiết kế ra vũ khí. Tôi không hề có kiến thức hay kinh nghiệm với những vũ khí như tầm xa. //<0967> 高精度な飛び道具がイメージできるはずがない。 //<0967> There's no way for me to mentally design a high-precision projectile on my own. <0967> Không đời nào tôi có thể nghĩ ra một thứ vũ khí có độ chính xác cao mà chỉ dựa vào chính mình được. //<0968> 手裏剣みたいなものを作って、それを投げつける方がまだマシだ。 //<0968> I'd be better off making a throwing star and throwing it manually. <0968> Tôi sẽ thấy hài lòng hơn nếu làm ra một chiếc phi tiêu và tự tay ném nó. //<0969> ただ体から切り離すと、オーロラはすぐに崩壊してしまう…。 //<0969> But aurora crumbles apart rapidly as soon as it separates from my body. <0969> Nhưng aurora vỡ ra nhanh chóng ngay khi rời khỏi cơ thể tôi. //<0970> 振りかぶって投げた瞬間に消えたりしそうだ。 //<0970> It'd probably vanish the moment I threw it. <0970> Nó có lẽ sẽ tan biến ngay lúc tôi ném nó đi. //<0971> 瑚太朗 <0971> Kotarou //<0972> 「意味ねぇ…」 //<0972> 「No point...」 <0972> 「Không ích gì...」 //<0973> ひたすら知恵をひねっているとぼんやりとしてくる。 //<0973> Wasting all my mental energy on this problem helps distract me. <0973> Tốn hết năng lượng tinh thần vào vấn đề này làm tôi quên đi mọi thứ xung quanh. //<0974> 余計なことを考えずに済むのだった。 //<0974> I can ignore all the real problems this way. <0974> Tôi có thể bỏ qua tất cả những vấn đề thật sự bằng cách này. //<0975> 瑚太朗 <0975> Kotarou //<0976> 「あれ、収穫祭って…」 //<0976> 「Oh yeah, the harvest festival...」 <0976> 「Phải rồi, lễ hội thu hoạch...」 //<0977> 21日の日曜から。 //<0977> It's on the 21st. <0977> Nó bắt đầu vào ngày 21. //<0978> 瑚太朗 <0978> Kotarou //<0979> 「今日木曜だから…すぐ来週だ」 //<0979> 「Only a week from Thursday...」 <0979> 「Chỉ còn một tuần tính từ Thứ năm...」 //<0980> 失念していた。 //<0980> I'd completely forgotten about it. <0980> Tôi đã hoàn toàn quên về nó. //<0981> いかに余裕がなくなっていたか、よくわかる。 //<0981> That's just how distraught I've been recently. <0981> Gần đây tôi hay bị đãng trí như thế. //<0982> 瑚太朗 <0982> Kotarou //<0983> (収穫祭と言ってもな…) //<0983> (Does it even matter...?) <0983> (Liệu có sao không nhỉ...?) //<0984> ひとりで、なんとする。 //<0984> Why go to the festival alone? <0984> Tại sao lại phải tham gia lễ hội một mình chứ? //<0985> バイト…レポート作りでもやってみるか。 //<0985> ...maybe I should write a report for my part-time job. <0985> ...có lẽ tôi nên viết một bài báo cáo cho công việc làm thêm. //<0986> 身が入るとは思えないが…学校でずっと自習してるよりかはマシだ。 //<0986> I don't feel any motivation for it, but...it's better than spending all day at school. <0986> Tôi không có bất kì động lực nào để làm việc đó, nhưng...nó tốt hơn là việc ngồi cả ngày ở trường. //<0987> 本当なら…皆で何かできたはずだった。 //<0987> I should be doing this with everyone else. <0987> Tôi nên làm vậy với những người khác. //<0988> オカ研のみんなと… //<0988> With the rest of the club... <0988> Với những thành viên còn lại của câu lạc bộ... //<0989> 窓から街並みを眺める。 //<0989> I look out the window. <0989> Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ. //<0990> 市外からの人が連日増えていているせいか、繁華街からは喧噪や工事の音が途絶えない。 //<0990> More people are coming into the city every day. The business district is constantly abuzz. <0990> Ngày càng có nhiều người đi vào thành phố mỗi ngày. Khu phố kinh doanh không ngừng náo nhiệt. //<0991> さすがに住宅街の人通りにまでは変化はないが、電飾をつけるなどして準備を済ませている家庭はいくつもあった。 //<0991> It doesn't affect the residential areas of course, but there are a lot of homes with lights on late into the night as people prepare for the festival. <0991> Tất nhiên là nó không ảnh hưởng đến khu dân cư là mấy, nhưng có rất nhiều nhà để đèn tới khuya khi mà mọi người chuẩn bị cho lễ hội. //<0992> うきうきするようなお祭り直前の空気。 //<0992> Everything feels exciting. <0992> Mọi thứ thật sôi động. //<0993> だけど俺の心は、沈んでいた。 //<0993> Except for me. <0993> Ngoại trừ tôi. //<0994> 瑚太朗 <0994> Kotarou //<0995> 「…ん!?」 //<0995> 「...hm!?」 <0995> 「...hửm!?」 //<0996> 夜道を歩いてくる三つの影。 //<0996> Three shadows walking down the road. <0996> Ba bóng người đang bước xuống phố. //<0997> 一瞬街灯に照らされた姿は… //<0997> One of them passes under a street light... <0997> Một trong số họ đi ngang dưới ánh đèn đường... //<0998> 瑚太朗 <0998> Kotarou //<0999> 「っ!」 <0999> 「―!」 //<1000> 大あわてで家を飛び出す。 //<1000> I rush out of the house. <1000> Tôi vội chạy ra khỏi nhà. //<1001> ここ数日、暗いままだった小鳥の家に、電気がついていた。 //<1001> The lights are on in Kotori's house for the first time in several days. <1001> Ánh đèn từ nhà của Kotori phát ra lần đầu tiên sau nhiều ngày. //<1002> インターホンにとびつく。 //<1002> I lunge for the doorbell. <1002> Tôi bấm chuông liên hồi. //<1003> すぐにドアが開いた。 //<1003> The door opens immediately. <1003> Cánh cửa mở ra ngay lập tức. //<1004> 小鳥 <1004> Kotori //<1005> 「…どちら様ですか?」 //<1005> 「...who is it?」 <1005> 「...ai vậy?」 //<1006> 瑚太朗 <1006> Kotarou //<1007> 「こ、小鳥っ!」 <1007> 「K-Kotori!」 //<1008> 鉄門を飛び越えて(可能)、懐かしいその肩を両手で掴む。 //<1008> I leap over the gate (yes, I can do that) and grab her shoulders. <1008> Tôi nhảy qua song cửa (vâng, tôi có thể làm thế) và chộp lấy vai cô ấy. //<1009> か細い肩の感触があまりにも悲しげで、そのまま抱きしめた。 //<1009> She feels so fragile. Tears well up in my eyes, and I embrace her. <1009> Cô ấy thật nhỏ nhắn. Những giọt nước mắt dâng đầy trong mắt tôi, và tôi ôm cô ấy. //<1010> 瑚太朗 <1010> Kotarou //<1011> 「小鳥…心配した…」 //<1011> 「Kotori...I was so worried...」 <1011> 「Kotori...tớ đã lo lắng biết bao...」 //<1012> <1012> //<1013> 小鳥 <1013> Kotori //<1014> 「うおぉ…」 //<1014> 「Uuooo...」 <1014> 「Uôôô...」 //<1015> かすかな抵抗があったが、無視して抱き寄せた。 //<1015> She resists very slightly, but I ignore it. <1015> Cô ấy hơi vùng vẫy, nhưng tôi mặc kệ điều đó. //<1016> 下心で抱きついたんじゃない。 //<1016> I'm not trying to win her over or anything. <1016> Tôi không cố gắng để lấy lòng cô ấy hay đại loại như vậy. //<1017> 安堵から、そうしたんだ。 //<1017> I'm just so relieved I couldn't help it... <1017> Tôi cảm thấy nhẹ nhõm đến mức không thể kiềm chế được... //<1018> <1018> //<1019> 小鳥 <1019> Kotori //<1020> 「…ごめん」 //<1020> 「...sorry.」 <1020> 「...xin lỗi.」 //<1021> 瑚太朗 <1021> Kotarou //<1022> 「どこ行ってたんだよ…」 //<1022> 「Where were you...?」 <1022> 「Cậu đã ở đâu vậy...?」 //<1023> 小鳥 <1023> Kotori //<1024> 「武道館ソロライブ…」 //<1024> 「A solo concert at the Budokan...」 //More common spelling in English http://en.wikipedia.org/wiki/Nippon_Budokan - Raide <1024> 「Một buổi độc diễn ở Budokan...」 //<1025> 小鳥 <1025> Kotori //<1026> 「一万人のオーディエンスと交歓してたの」 //<1026> 「I received applause from ten thousand fans.」 <1026> 「Tớ nhận được tiếng vỗ tay từ mười ngàn người hâm mộ.」 //<1027> 瑚太朗 <1027> Kotarou //<1028> 「ばか」 //<1028> 「Idiot.」 <1028> 「Đồ ngốc.」 //<1029> 小鳥を抱いた記憶なんてほとんどない。 //<1029> I don't remember hugging Kotori much in the past. <1029> TÔi không nhớ là đã từng ôm Kotori nhiều như thế trong quá khứ. //<1030> 感触は痺れるように甘酸っぱい。 //<1030> It feels bittersweet. <1030> Tôi cảm thấy buồn vui lẫn lộn. //<1031> 脆そうな骨格が、腕の中でくしゃりと弛緩する。 //<1031> Her fragile physique relaxes in my arms. <1031> Thân hình mỏng manh của cô ấy thả lỏng trong vòng tay tôi. //<1032> 小鳥の首もとからは、かすかな土の臭いがした。 //<1032> I can smell soil from Kotori's neck. <1032> Tôi có thể ngửi thấy mùi đất từ cổ của Kotori. //<1033> 瑚太朗 <1033> Kotarou //<1034> 「…あの土曜日から…みんないなくなっちまって」 //<1034> 「...everyone vanished...after Saturday.」 <1034> 「...mọi người đã biến mất...sau ngày Thứ bảy.」 //<1035> 小鳥 <1035> Kotori //<1036> 「会長さんも?」 //<1036> 「Even Prez?」 <1036> 「Kể cả Hội trưởng?」 //<1037> 瑚太朗 <1037> Kotarou //<1038> 「ああ、みんな…」 //<1038> 「Yeah, everyone...」 <1038> 「Ừ, mọi người...」 //<1039> 瑚太朗 <1039> Kotarou //<1040> 「オカ研は崩壊さ」 //<1040> 「The Occult Club is gone.」 <1040> 「Câu Lạc Bộ Huyền Bí đã biến mất.」 //<1041> 瑚太朗 <1041> Kotarou //<1042> 「けどそのいなくなった顔ぶれに、おまえが入るなんて思ってもいなかったから…俺…」 //<1042> 「But I didn't think you'd disappear too...I...」 <1042> 「Nhưng tớ không nghĩ là cậu cũng sẽ biến mất...tớ...」 //<1043> 瑚太朗 <1043> Kotarou //<1044> 「こわくなって…」 //<1044> 「I got scared...」 <1044> 「Tớ đã sợ...」 //<1045> 小鳥 <1045> Kotori //<1046> 「ごめんよ…」 //<1046> 「Sorry...」 <1046> 「Xin lỗi...」 //<1047> 小鳥 <1047> Kotori //<1048> 「実家に戻ってたの。急な話で」 //<1048> 「We had to go meet up with the rest of my family.」 <1048> 「Gia đình tớ phải đi họp mặt với những người còn lại trong dòng họ.」 //<1049> 小鳥 <1049> Kotori //<1050> 「あたしも付いていかないといけなくなって」 //<1050> 「I had to be there too.」 <1050> 「Tớ cũng phải ở đó.」 //<1051> 小鳥 <1051> Kotori //<1052> 「親戚がね」 //<1052> 「Something...really bad...」 <1052> 「Một chuyện...thật sự rất tệ...」 //<1053> 小鳥 <1053> Kotori //<1054> 「大きな問題で」 //<1054> 「...happened to one of my relatives.」 <1054> 「...đã xảy ra với bà con của tớ.」 //<1055> 説明にはまったく説得力というものがない。 //<1055> Her explanation isn't remotely satisfying. <1055> Lời giải thích của cô ấy có vẻ không thỏa đáng mấy. //<1056> まるで今適当に考えたみたいな内容だった。 //<1056> It sounds like she just made it up a few seconds ago. <1056> Nghe như cô ấy vừa mới nghĩ ra nó vài giây trước. //<1057> けど、追及する気はさらさらない。 //<1057> But I don't care about that right now. <1057> Nhưng tôi không quan tâm về điều đó lúc này. //<1058> してどうするという気分だ。 //<1058> What would it accomplish? <1058> Nó sẽ hoàn tất được điều gì? //<1059> 戻ってきたこの小さなからだを、決して失いたくないだけなんだから。 //<1059> I just don't want to lose her again now that she's finally back. <1059> Tôi chỉ là không muốn mất cố ấy một lần nữa vì cuối cùng cô ấy cũng quay trở lại. //<1060> 瑚太朗 <1060> Kotarou //<1061> 「…ちょっと痩せたな」 //<1061> 「...you've lost some weight.」 <1061> 「...cậu đã nhẹ đi đấy.」 //<1062> 小鳥 <1062> Kotori //<1063> 「え、そんなのわかるの? やだな…恥ずかしい」 //<1063> 「Eh? You can tell? Oh no...that's embarrassing.」 <1063> 「Ể? Cậu biết ư? Ôi không...thật đáng xấu hổ.」 //<1064> 瑚太朗 <1064> Kotarou //<1065> 「もうおまえしかいない…」 //<1065> 「You're the only one left...」 <1065> 「Cậu là người còn lại duy nhất...」 //<1066> 瑚太朗 <1066> Kotarou //<1067> 「みんなもう戻ってこない、たぶん」 //<1067> 「I don't think the others are ever coming back.」 <1067> 「Tớ không nghĩ những kia sẽ quay trở lại.」 //<1068> 小鳥 <1068> Kotori //<1069> 「そうなんだ…」 //<1069> 「I see...」 <1069> 「Tớ hiểu...」 //<1070> 小鳥 <1070> Kotori //<1071> 「瑚太朗君のお楽しみ、終わっちゃったね」 //<1071> 「Your fun club activities are over, Kotarou-kun.」 <1071> 「Những tháng ngày hoạt động vui vẻ của cậu ở câu lạc bộ đã kết thúc, Kotarou-kun.」 //<1072> 瑚太朗 <1072> Kotarou //<1073> 「みんなの、だろ」 //<1073> 「Not mine. Everyone's.」 <1073> 「Không chỉ của riêng tớ. Của tất cả mọi người.」 //<1074> 瑚太朗 <1074> Kotarou //<1075> 「俺ひとりが楽しむためのサークルじゃなかった」 //<1075> 「That wasn't all about me.」 <1075> 「Không phải tất cả đều là về tớ.」 //<1076> 少なくとも俺は、そのつもりだった。 //<1076> At least, that's not what I wanted it to be. <1076> Ít nhất, đó không phải là điều tớ đã từng muốn. //<1077> 小鳥 <1077> Kotori //<1078> 「…そうだったね。ごめん」 //<1078> 「...you're right, sorry.」 <1078> 「...cậu nói đúng, cho tớ xin lỗi.」 //<1079> 瑚太朗 <1079> Kotarou //<1080> 「メールもレスないしさぁ…」 //<1080> 「You never answered my texts...」 <1080> 「Cậu không bao giờ trả lời tin nhắn của tớ...」 //<1081> 小鳥 <1081> Kotori //<1082> 「携帯、バッテリー切れちゃってたの」 //<1082> 「My battery was dead.」 <1082> 「Máy tớ bị hết pin.」 //<1083> 瑚太朗 <1083> Kotarou //<1084> 「そうか」 //<1084> 「I see.」 <1084> 「Tớ hiểu rồi.」 //<1085> 小鳥 <1085> Kotori //<1086> 「あとで返信したげる!」 //<1086> 「I'll reply later!」 <1086> 「Tớ sẽ nhắn tin lại sau!」 //<1087> そしてもう、嬉しいだけだった。 //<1087> Right now I'm just happy. <1087> Bây giờ tôi chỉ thấy thật hạnh phúc //<1088> 瑚太朗 <1088> Kotarou //<1089> 「小鳥」 <1089> 「Kotori.」 //<1090> 小鳥 <1090> Kotori //<1091> 「うん?」 //<1091> 「Yeah?」 <1091> 「Sao?」 //<1092> 瑚太朗 <1092> Kotarou //<1093> 「俺、小鳥のこと、好きだ」 //<1093> 「I love you, Kotori.」 <1093> 「Tớ yêu cậu, Kotori.」 //<1094> 小鳥 <1094> Kotori //<1095> 「…うん」 //<1095> 「...okay.」 <1095> 「...ừm.」 //<1096> しばしの沈黙。 //<1096> Silence. <1096> Sự im lặng bao trùm. //<1097> やがて小鳥は小さく、しかしよく通る鈴のような声音で応えた。 //<1097> Eventually, Kotori answers in a small, but clear voice. <1097> Cuối cùng, Kotori trả lời bằng một giọng nhỏ nhẹ, nhưng rõ ràng. //<1098> 小鳥 <1098> Kotori //<1099> 「二度目、だね」 //<1099> 「That's twice.」 <1099> 「Đó là lần thứ hai đấy.」 //<1100> きっとドラマチックになると思っていた二度目の告白は、想像以上にあっさりしたものとなった。 //<1100> I was sure my second confession would be more dramatic, but she's barely reacting to it. <1100> Tôi đã chắc rằng lần tỏ tình thứ hai này sẽ lãng mạn hơn, nhưng cô ấy gần như không có phản ứng gì. //<1101> 二度目。そう、二度目なのだ。 //<1101> Twice. Yes, I've done this before. <1101> Lần thứ hai. Đúng vậy, tôi đã làm việc này trước đây. //<1102> だというのに、気の利いたセリフのひとつもない。 //<1102> But I don't have any clever things to say. <1102> Nhưng tôi không nghĩ ra lời thích hợp nào để nói cả. //<1103> 思いつかなかった。 //<1103> Nothing comes to mind. <1103> Tâm trí tôi trống rỗng //<1104> ムード作りの下手さ…いや、無力さとでも言おうか。 //<1104> I'm terrible at making the right mood...powerless is more like it. <1104> Tôi thật tệ trong việc tạo tâm trạng...bất lực thì đúng hơn. //<1105> 痛感していた。 //<1105> Knowing that hurts. <1105> Biết được thật là đau đớn. //<1106> けど…後悔はしていない。 //<1106> But...I don't regret saying it. <1106> Nhưng...tôi không hối hận vì đã nói ra điều đó. //<1107> 瑚太朗 <1107> Kotarou //<1108> 「ずっと前から好きだったんだぞ。知ってるよな?」 //<1108> 「I've always loved you. You know that, right?」 <1108> 「Tớ đã luôn yêu cậu. Cậu biết mà, phải không?」 //<1109> 小鳥 <1109> Kotori //<1110> 「そうなんだ」 //<1110> 「Now I do.」 <1110> 「Đến giờ tớ mới biết.」 //<1111> 瑚太朗 <1111> Kotarou //<1112> 「とぼけるなって…一度、告白しただろ」 //<1112> 「Don't play dumb...I've confessed to you before.」 <1112> 「Đừng có nói dối...tớ đã từng tỏ tình với cậu trước đây.」 //<1113> 小鳥 <1113> Kotori //<1114> 「…覚えてたんだね」 //<1114> 「...so you remember that.」 <1114> 「...vậy là cậu vẫn nhớ.」 //<1115> 瑚太朗 <1115> Kotarou //<1116> 「忘れるわけないじゃないかっ」 //<1116> 「Why would I forget it!?」 <1116> 「Tại sao tớ lại quên chứ!?」 //<1117> 瑚太朗 <1117> Kotarou //<1118> 「確か時期は、高校に上がる直前だったな」 //<1118> 「I'm pretty sure it was right before we started high school.」 <1118> 「Tớ còn nhớ khá rõ đó là lúc chúng ta bắt đầu học cao trung.」 //<1119> 瑚太朗 //<1119> Kotarou //<1120> 「俺はおまえに気持ちを伝えたんだ…」 //<1120> 「I told you how I felt...」 <1120> 「Tớ đã bày tỏ cảm xúc của mình với cậu...」 //<1121> 瑚太朗 <1121> Kotarou //<1122> 「けど結果は…」 //<1122> 「But...」 <1122> 「Nhưng...」 //<1123> <1123> //<1124> 小鳥 <1124> Kotori //<1125> 『…ごめんねぇ』 //<1125> 『...I'm sorry.』 <1125> 『...tớ xin lỗi.』 //<1126> 瑚太朗 <1126> Kotarou //<1127> 「…俺はどこかで小鳥はOKしてくれると思ってたんだ」 //<1127> 「...for some reason I thought you'd accept me.」 <1127> 「...tớ cứ ngỡ là cậu sẽ đồng ý.」 //<1128> 瑚太朗 <1128> Kotarou //<1129> 「自惚れだなんて、考えもしなかった」 //<1129> 「I never considered the possibility that I was deluding myself.」 <1129> 「Tớ chưa bao giờ nghĩ tới khả năng là tớ đang tự lừa dối mình.」 //<1130> 瑚太朗 <1130> Kotarou //<1131> 「だって俺たち、うまくやれてた」 //<1131> 「I mean, we've been such good friends for so long.」 <1131> 「Ý tớ là, chúng ta đã thân nhau đến thế trong một khoảng thời gian dài.」 //<1132> 瑚太朗 <1132> Kotarou //<1133> 「付き合ってないのが嘘みたいだっただろ?」 //<1133> 「It's almost weird that we aren't going out.」 <1133> 「Gần như là kì lạ khi chúng ta không phải là người yêu với nhau.」 //<1134> 瑚太朗 <1134> Kotarou //<1135> 「まわりの連中だってそう思ってたはずだよ」 //<1135> 「I know some people thought we were.」 <1135> 「Tớ biết là có một số người đã nghĩ như thế.」 //<1136> 瑚太朗 <1136> Kotarou //<1137> 「そんくらい、俺たちは近かった…」 //<1137> 「That's how close we've been...」 <1137> 「Rằng chúng ta đã gần gũi nhau như thế nào...」 //<1138> 小鳥 <1138> Kotori //<1139> 「…」 <1139> 「......」 //<1140> 瑚太朗 <1140> Kotarou //<1141> 「けど断られた…」 //<1141> 「But you turned me down...」 <1141> 「Nhưng cậu lại từ chối...」 //<1142> 瑚太朗 <1142> Kotarou //<1143> 「俺はショックで…信じられなくて…」 //<1143> 「I was shocked...I couldn't believe it...」 <1143> 「Tớ đã bị sốc...tớ đã không thể tin được...」 //<1144> 瑚太朗 <1144> Kotarou //<1145> 「ぼんやりした…いつまでも頭がスッキリしなかった」 //<1145> 「My mind was just blank...and it never felt right.」 <1145> 「Đầu óc tớ trống rỗng...và nó không bao giờ có cảm giác nữa.」 //<1146> 瑚太朗 <1146> Kotarou //<1147> 「そのうち調子が戻ってきて、小鳥はてっきり俺から離れるだろうって思った」 //<1147> 「I assumed eventually I'd get over it and you'd stop hanging out with me.」 <1147> 「Tớ cứ nghĩ rằng rồi cuối cùng tớ sẽ vượt qua được và cậu sẽ không còn ở bên tớ nữa.」 //<1148> 瑚太朗 <1148> Kotarou //<1149> 「けど…そんな風にもならなかった」 //<1149> 「But...that never happened.」 <1149> 「Nhưng...chuyện đó không bao giờ xảy ra.」 //<1150> 瑚太朗 <1150> Kotarou //<1151> 「おまえは俺のそばにいてくれた。どうしてだ?」 //<1151> 「You stayed with me. Why?」 <1151> 「Cậu vẫn ở bên tớ. Tại sao?」 //<1152> <1152> //<1153> 小鳥 <1153> Kotori //<1154> 「だって…瑚太朗君だもの」 //<1154> 「Well...you're Kotarou-kun.」 <1154> 「Vì...cậu là Kotarou-kun.」 //<1155> 小鳥 <1155> Kotori //<1156> 「そばにいるのが自然なくらいの、瑚太朗君だもの…」 //<1156> 「It's just natural for you to be there...」 <1156> 「Cậu ở bên tớ là điều tự nhiên thôi...」 //<1157> 小鳥の腕を掴む。 //<1157> I hold Kotori's arm. <1157> Tôi giữ lấy tay của Kotori //<1158> 男のものとは異なる、細く柔らかい、真綿のような腕。 //<1158> A soft and slender arm, like silk. <1158> Một cánh tay mềm mại và mảnh mai, cứ như lụa vậy. //<1159> 瑚太朗 <1159> Kotarou //<1160> 「俺は安堵した。ああよかったって思った。一瞬だけな」 //<1160> 「I was relieved. For a moment I thought everything was all right.」 <1160> 「Tớ đã thấy nhẹ nhõm. Trong một khoảnh khắc, tớ đã nghĩ rằng mọi thứ đều ổn cả.」 //<1161> 瑚太朗 <1161> Kotarou //<1162> 「でも時間が経つにつれ、自分の浅はかさを思い知ったよ」 //<1162> 「But as time passed, I realized how shallow I was.」 <1162> 「Nhưng khi thời gian trôi qua, tớ mới nhận ra mình thật nông cạn.」 //<1163> 瑚太朗 <1163> Kotarou //<1164> 「…きつかった」 //<1164> 「...it hurt.」 <1164> 「...nó đau lắm.」 //<1165> 瑚太朗 <1165> Kotarou //<1166> 「近くにはいてくれたけど…バリアを張られているのはよくわかった」 //<1166> 「You were so close to me...but it was obvious you were making a wall between us.」 <1166> 「Cậu rất thân với tớ...nhưng cũng chính cậu đã tạo một bức tường ngăn cách giữa chúng ta.」 //<1167> 瑚太朗 <1167> Kotarou //<1168> 「恋愛の話にならないよう、小鳥が警戒してるのもわかった」 //<1168> 「I could tell you avoided talking about love at all.」 <1168> 「Tớ có thể nói rằng cậu rõ ràng cứ lảng tránh nói về chuyện yêu đương.」 //<1169> 瑚太朗 <1169> Kotarou //<1170> 「告白についても、なかったことのようになっちまった」 //<1170> 「It was as if I'd never confessed to you at all.」 <1170> 「Nó cũng giống như là tớ chưa hề tỏ tình với cậu vậy.」 //<1171> 瑚太朗 <1171> Kotarou //<1172> 「まるでこの好きって気持ちまで幻あつかいされてるようで…悲しかった」 //<1172> 「As if my feelings were being treated like an illusion...that made me sad.」 <1172> 「Như thể cảm xúc của tớ bị xem như là ảo giác vậy...điều đó làm tớ rất buồn.」 //<1173> 小鳥 <1173> Kotori //<1174> 「そんなことは…ない…けど…」 //<1174> 「That's not...what I...was trying...」 <1174> 「Đó không phải...là điều...mà tớ muốn...」 //<1175> 瑚太朗 <1175> Kotarou //<1176> 「責めてないさ」 //<1176> 「I'm not blaming you.」 <1176> 「Tớ không phải đang đổ lỗi cho cậu đâu.」 //<1177> 瑚太朗 <1177> Kotarou //<1178> 「振られたなら、どうしたって痛いもんだろ」 //<1178> 「Being turned down is going to hurt no matter what.」 <1178> 「Bị từ chối sẽ khiến người ta đau lòng dù có thế nào đi nữa.」 //<1179> 瑚太朗 <1179> Kotarou //<1180> 「脈がないならそれでいい…とは言わないけどさ…」 //<1180> 「I'd like to say you don't have to tell me why...but...」 <1180> 「Tớ muốn nói rằng cậu không cần phải nói với tớ lý do...nhưng...」 //<1181> 瑚太朗 <1181> Kotarou //<1182> 「いや、もうメチャクチャ認めたくないけどさ、血反吐はくけどさ、枕噛むけどさ」 //<1182> 「No, who am I kidding. I've never come close to accepting it. I'd rather eat my own leg than accept it.」 //the actual hyperbole is coughing up blood and chewing his pillow, but I figured that wouldn't have much impact in English ~IX <1182> 「Không, tớ đùa đấy. Tớ chưa bao giờ chịu chấp nhận chuyện đó. Tớ thà cạp chân của mình hơn là chấp nhận nó.」 //<1183> 小鳥 <1183> Kotori //<1184> 「そこまで…」 //<1184> 「Don't do that...」 <1184> 「Đừng làm thế...」 //<1185> 瑚太朗 <1185> Kotarou //<1186> 「せっかく壊れなかったふたりの関係だ。つらかったけど、そう簡単に壊せるものじゃなかった」 //<1186> 「Our relationship never crumbled. It hurt, but it didn't break that easily.」 <1186> 「Mối quan hệ giữa chúng ta chưa bao giờ tan vỡ. Nó thật đau đớn, nhưng nó không vỡ dễ dàng thế đâu.」 //<1187> 瑚太朗 <1187> Kotarou //<1188> 「小鳥のことそういう対象として見ないようにして…なんとか我慢した」 //<1188> 「I did my best...not to see you that way anymore.」 <1188> 「Tớ đã cố hết sức...không nhìn cậu như thế nữa.」 //<1189> 小鳥 <1189> Kotori //<1190> 「………」 <1190> 「.........」 //<1191> 瑚太朗 <1191> Kotarou //<1192> 「小鳥はずっと俺のそばにいてくれる」 //<1192> 「You've been with me forever.」 <1192> 「Cậu đã luôn ở bên cạnh tớ.」 //<1193> 瑚太朗 <1193> Kotarou //<1194> 「正直、きつい時もあったよ」 //<1194> 「Honestly, it's been hard sometimes.」 <1194> 「Thật lòng mà nói, đôi lúc nó cũng thật khó khăn.」 //<1195> 瑚太朗 <1195> Kotarou //<1196> 「付き合ってないなら、俺たちの関係って単なる幼なじみだ」 //<1196> 「If we're not dating, then you're just my childhood friend.」 <1196> 「Nếu cúng ta không hẹn hò, vậy cậu chỉ cần là bạn từ thời thơ ấu của tớ.」 //<1197> 瑚太朗 <1197> Kotarou //<1198> 「単なる幼なじみってだけで、ずっと一緒にいられるものかな」 //<1198> 「Do childhood friends normally spend their whole lives together?」 <1198> 「Những người bạn ấu thơ thường có cần dành cả cuộc đời để ở bên nhau không?」 //<1199> 瑚太朗 <1199> Kotarou //<1200> 「…ずっとは、いられないだろ?」 //<1200> 「...we can't be together forever, right?」 <1200> 「...chúng ta không thể ở cạnh nhau mãi mãi, nhỉ?」 //<1201> 小鳥 <1201> Kotori //<1202> 「………」 <1202> 「.........」 //<1203> 瑚太朗 <1203> Kotarou //<1204> 「いつか…終わりが来るんだ」 //<1204> 「There's going to be...an end, someday.」 <1204> 「Chuyện đó...sẽ kết thúc, vào một ngày nào đó.」 //<1205> 瑚太朗 <1205> Kotarou //<1206> 「今回のことみたいに…それは唐突に来るかも知れない」 //<1206> 「Like what just happened...it might be really sudden.」 <1206> 「Như những gì vừa xảy ra...nó có thể rất đột ngột.」 //<1207> 瑚太朗 <1207> Kotarou //<1208> 「下手したら、小鳥が俺の目の前で誰かとくっついて…離れていってしまうことだってある」 //<1208> 「If I'm not careful you might hook up with some other guy...and leave me forever.」 <1208> 「Nếu tớ không cẩn thận thì có lẽ cậu sẽ quen với một chàng trai khác...và rời xa tớ mãi mãi.」 //<1209> 瑚太朗 <1209> Kotarou //<1210> 「…そんなのはなぁ、イヤだよ」 //<1210> 「...I don't want to do that.」 <1210> 「...tớ không muốn thế đâu.」 //<1211> 瑚太朗 <1211> Kotarou //<1212> 「そんなのに耐える強さなんて、俺いらないよ」 //<1212> 「I don't want the strength to endure that.」 <1212> 「Tớ không cần sức mạnh để chịu đựng điều đó.」 //<1213> 瑚太朗 <1213> Kotarou //<1214> 「なあ小鳥」 <1214> 「Kotori.」 //<1215> 瑚太朗 <1215> Kotarou //<1216> 「おまえ、どうして俺から離れなかったんだ?」 //<1216> 「Why didn't you leave me?」 <1216> 「Tại sao cậu không rời bỏ tớ?」 //<1217> 瑚太朗 <1217> Kotarou //<1218> 「どうして俺を、バッサリ切り捨ててくれなかったんだよ?」 //<1218> 「Why didn't you cut me off completely?」 <1218> 「Tại sao cậu lại không hoàn toàn cắt đứt mối quan hệ của chúng ta?」 //<1219> 瑚太朗 <1219> Kotarou //<1220> 「告白をなかったことにしてそばにい続ける…」 //<1220> 「You stayed with me, pretending I never confessed...」 <1220> 「Cậu cứ ở bên tớ, giả vờ như tớ chưa bao giờ tỏ tình...」 //<1221> 瑚太朗 <1221> Kotarou //<1222> 「とても残酷なことなんだぞ、それは?」 //<1222> 「That's really cruel, you know.」 <1222> 「Nó cay đắng lắm, cậu biết không.」 //<1223> 小鳥 <1223> Kotori //<1224> 「…ごめんなさい」 //<1224> 「...I'm sorry.」 <1224> 「...xin lỗi.」 //<1225> 瑚太朗 <1225> Kotarou //<1226> 「謝るなよ…教えて欲しいだけなんだ」 //<1226> 「Don't apologize...I just want you to tell me.」 <1226> 「Đừng xin lỗi...tớ chỉ muốn cậu nói cho tớ biết.」 //<1227> 小鳥 <1227> Kotori //<1228> 「理由は…話しにくいよ」 //<1228> 「It's...hard to explain.」 <1228> 「Nó...khó giải thích lắm.」 //<1229> 瑚太朗 <1229> Kotarou //<1230> 「俺にそれを聞く資格がないって?」 //<1230> 「Don't I have the right to know?」 <1230> 「Không phải tớ có quyền được biết sao?」 //<1231> 小鳥 <1231> Kotori //<1232> 「そうは言わないけど…あたしの問題だから…」 //<1232> 「I'm not saying you don't, but...it's my problem, so...」 <1232> 「Tớ không nói là cậu không có, nhưng...nó là vấn đề của tớ, nên...」 //<1233> 瑚太朗 <1233> Kotarou //<1234> 「…無理強いしてまで聞こうとは思わないけどな」 //<1234> 「...I'm not trying to force you to say it.」 <1234> 「...tớ không cố bắt cậu phải nói ra đâu.」 //<1235> 腕に食い込んでいた指を放す。知らず力がこもっていた。 //<1235> I let go of her arm. I just realized I've been squeezing it too hard. <1235> Tôi thả cánh tay cô ấy ra. Tôi chợt nhận ra mình đã siết nó quá chặt. //<1236> 小鳥 <1236> Kotori //<1237> 「…でも、あたしが他の誰かとくっつくって話…」 //<1237> 「...but, as for me finding someone else...」 <1237> 「...nhưng, về việc tớ sẽ tìm thấy ai khác...」 //<1238> 小鳥 <1238> Kotori //<1239> 「それだけは絶対ないから」 //<1239> 「That's never going to happen, okay?」 <1239> 「Điều đó sẽ không bao giờ xảy ra, được chứ?」 //<1240> 瑚太朗 <1240> Kotarou //<1241> 「んなことないだろ。人生どう転ぶかわからんじゃん」 //<1241> 「How can you be sure? Life isn't that predictable.」 <1241> 「Sao cậu có thể chắc chắn được? Cuộc sống không thể đoán trước như thế được đâu.」 //<1242> 小鳥 <1242> Kotori //<1243> 「あたしは…ないよ」 //<1243> 「It...is for me.」 <1243> 「Đó...là vì tớ.」 //<1244> 小鳥 <1244> Kotori //<1245> 「男友達とかもいないし」 //<1245> 「I have no other male friends.」 <1245> 「Tớ không có người bạn trai nào khác.」 //<1246> 瑚太朗 <1246> Kotarou //<1247> 「そういうのが覆るのが恋愛なんだ」 //<1247> 「Love goes beyond friendship.」 <1247> 「Tình yêu vượt hơn cả tình bạn.」 //<1248> 瑚太朗 <1248> Kotarou //<1249> 「よく声はかけられてたじゃん」 //<1249> 「Men talk to you all the time.」 <1249> 「Con trai cứ cứ bắt chuyện với cậu suốt.」 //<1250> 小鳥 <1250> Kotori //<1251> 「誰とも親しくならなかったよ?」 //<1251> 「But I've never gotten close to any of them.」 <1251> 「Nhưng tớ không hề thân thiết với bất kì ai trong đó.」 //<1252> 小鳥 <1252> Kotori //<1253> 「あたし、そういうの興味ないから」 //<1253> 「I'm not interested in that.」 <1253> 「Tớ không hứng thú với việc đó.」 //<1254> 小鳥 <1254> Kotori //<1255> 「だから大事な瑚太朗君が幸せになってから、自分のこと考えようと思ってた」 //<1255> 「I always planned on thinking about myself after you found your own happiness, Kotarou-kun.」 <1255> 「Tớ cứ luôn có ý định là sẽ nghĩ về bản thân sau khi cậu tìm thấy được hạnh phúc của chính mình, Kotarou-kun.」 //<1256> 瑚太朗 <1256> Kotarou //<1257> 「俺の幸せ?」 //<1257> 「My own happiness...?」 <1257> 「Hạnh phúc của chính tớ...?」 //<1258> 小鳥 <1258> Kotori //<1259> 「カノジョ作るとか、やりたいことを見つけるとか」 //<1259> 「Maybe a girlfriend, or a job you wanted to spend the rest of your life doing.」 <1259> 「Có thể là một cô bạn gái, hay là một công việc mà cậu muốn làm suốt cả phần đời còn lại.」 //<1260> 小鳥 <1260> Kotori //<1261> 「それを見届けてから…」 //<1261> 「I wanted to wait until you found that...」 <1261> 「Tớ muốn đợi cho đến khi cậu tìm ra điều đó...」 //<1262> 瑚太朗 <1262> Kotarou //<1263> 「なんだそれ…」 //<1263> 「...are you serious?」 <1263> 「...cậu nghiêm túc chứ?」 //<1264> 瑚太朗 <1264> Kotarou //<1265> 「どうして俺がおまえの基準になってんだよ」 //<1265> 「Why are you waiting for me?」 <1265> 「Tại sao cậu lại đang chờ đợi tớ?」 //<1266> 小鳥 <1266> Kotori //<1267> 「どうしてかな。わかんないや」 //<1267> 「Now that you mention it, I'm not sure.」 <1267> 「Nhắc đến mới nhớ, tớ cũng không rõ nữa.」 //<1268> 小鳥 <1268> Kotori //<1269> 「小鳥さん、変な人」 //<1269> 「Kotori-san's a weird girl.」 <1269> 「Kotori-san là một cô nàng kì lạ.」 //<1270> 瑚太朗 <1270> Kotarou //<1271> 「わけわかんねぇよ…もう…」 //<1271> 「You really aren't making any sense...」 <1271> 「Những điều cậu nói thật chẳng có ý nghĩa gì hết...」 //<1272> 瑚太朗 <1272> Kotarou //<1273> 「いっそ俺なんかに興味ないってんなら、諦めもついたんだ」 //<1273> 「If you'd just say you have no interest in me then I'll give up.」 <1273> 「Nếu cậu cứ nói không có hứng thú với tớ thì tớ sẽ từ bỏ.」 //<1274> 小鳥 <1274> Kotori //<1275> 「瑚太朗君には幸せになってもらいたいよ」 //<1275> 「I want you to find happiness, Kotarou-kun.」 <1275> 「Tớ muốn cậu tìm thấy được hạnh phúc, Kotarou-kun.」 //<1276> 小鳥 <1276> Kotori //<1277> 「なんだろ、お母さんみたいな気持ちかも」 //<1277> 「I guess I feel like a mother.」 <1277> 「Tớ nghĩ tớ có cảm giác cậu như một người mẹ vậy.」 //<1278> 瑚太朗 <1278> Kotarou //<1279> 「そんなの納得できるわけないだろぉ…」 //<1279> 「You think I'm gonna buy that...?」 <1279> 「Cậu nghĩ tớ sẽ tin sao...?」 //<1280> 小鳥 <1280> Kotori //<1281> 「瑚太朗君、安心して」 //<1281> 「It's okay, Kotarou-kun.」 <1281> 「Được rồi, Kotarou-kun.」 //<1282> 小鳥 <1282> Kotori //<1283> 「あたし、彼氏とか作らないから」 //<1283> 「I won't be getting any boyfriends.」 <1283> 「Tớ sẽ không có bạn trai đâu.」 //<1284> また遠回しに断られたか… //<1284> So she's turning me down again... <1284> Cô ấy lại từ chối tôi một lần nữa... //<1285> まず心を満たしたのは、落胆ではなく純粋な疑問だ。 //<1285> But I'm not feeling depressed. Just very, very confused. <1285> Nhưng tôi không cảm thấy chán nản. Chỉ là rất, rất bối rối. //<1286> 俺だってアンポンタンじゃない。 //<1286> I'm not stupid. <1286> Tôi không có ngu ngốc. //<1287> 小鳥が俺に好意を持っていることくらい、感じ取れてる。 //<1287> I can tell Kotori likes me to some degree. <1287> Tôi có thể nói rằng Kotori thích tôi ở một mức độ nào đó. //<1288> パーフェクトな恋愛感情ではないにしろ…そうとうな親近感だ。 //<1288> I don't know if it counts as love...but there's some kind of intimacy there. <1288> Tôi không biết nó có được tính là yêu không...nhưng có chút thân mật trong đấy. //<1289> そうだ、他の誰よりも、小鳥の心に近づけてるのが俺じゃないか。 //<1289> Yes, I'm sure I'm closer to Kotori's heart than anyone else. <1289> Đúng vậy, chắc chắn rằng tôi chạm đến gần trái tim của Kotori hơn bất kì ai khác. //<1290> どうしてなんだ? //<1290> So why? <1290> Vậy thì tại sao? //<1291> なぜそこまで一線を引く? //<1291> Why does she keep drawing this line? <1291> Tại sao cô ấy cứ phải tạo một sự ngăn cách như thế? //<1292> 瑚太朗 <1292> Kotarou //<1293> 「理由は」 //<1293> 「Why?」 <1293> 「Tại sao?」 //<1294> 小鳥 <1294> Kotori //<1295> 「今の関係が壊れるのがイヤ…ってんじゃだめ?」 //<1295> 「Because I don't want to lose what we have now...I guess?」 <1295> 「Bởi vì tớ không muốn đánh mất những gì chúng ta đang có...tớ nghĩ thế chăng?」 //<1296> 瑚太朗 <1296> Kotarou //<1297> 「そんな月並みなのはイヤだな。誤魔化されたみたいな気がするし」 //<1297> 「Don't use a cliché like that. That just feels like you're trying to cover it up.」 <1297> 「Cậu thôi như thế đi. Điều đó chỉ giống như là cậu đang cố gắng che đậy thứ nó vậy.」 //<1298> 瑚太朗 <1298> Kotarou //<1299> 「第一、真実とは思えない」 //<1299> 「I wouldn't believe it anyway.」 <1299> 「Dù sao thì tớ cũng sẽ không tin đâu.」 //<1300> 小鳥 <1300> Kotori //<1301> 「…うまく、説明できないんだ」 //<1301> 「...I can't explain it.」 <1301> 「...tớ không thể giải thích được.」 //<1302> 寂しげに目を伏せる。 //<1302> She looks down. Her eyes feel lonely. <1302> Cô ấy cúi mặt. Đôi mắt của cô ấy trông thật cô đơn. //<1303> 小鳥 <1303> Kotori //<1304> 「あたしの気持ち、言葉にできないのばかりで…」 //<1304> 「I can't put any of my feelings into words...」 <1304> 「Tớ không thể diễn tả cảm xúc của mình bằng lời được...」 //<1305> 瑚太朗 <1305> Kotarou //<1306> 「つらいよ」 //<1306> 「This hurts.」 <1306> 「Nó đau lắm.」 //<1307> 小鳥 <1307> Kotori //<1308> 「ごめんね」 //<1308> 「I'm sorry.」 <1308> 「Tó xin lỗi.」 //<1309> 瑚太朗 <1309> Kotarou //<1310> 「しんどいよ」 //<1310> 「I'm sick of this.」 <1310> 「Tớ chán lắm rồi.」 //<1311> 小鳥 <1311> Kotori //<1312> 「ごめんなさい」 //<1312> 「I'm really sorry.」 <1312> 「Tớ thật sự xin lỗi.」 //<1313> 瑚太朗 <1313> Kotarou //<1314> 「いっそ嫌ってくれたら」 //<1314> 「Just hate me already.」 <1314> 「Thà cậu cứ ghét tớ đi.」 //<1315> 小鳥 <1315> Kotori //<1316> 「無理」 //<1316> 「I can't.」 <1316> 「Tớ không thể.」 //<1317> なぜ、どうして、なんで。 //<1317> Then why? What's stopping you? <1317> Vậy thì tại sao? Cái gì đã ngăn cậu lại? //<1318> 思考が濁ってくる。 //<1318> My thoughts slow to a crawl. <1318> Suy nghĩ của tôi chậm chạp dần. //<1319> 小鳥は本心を明かすつもりがないのはわかる。 //<1319> It's obvious Kotori won't tell me the real reason. <1319> Đương nhiên là Kotori sẽ không nói với tôi lý do thật sự. //<1320> 今は…話は進まない。 //<1320> We're not getting anywhere. <1320> Chúng tôi sẽ chẳng đi đến đâu hết. //<1321> 一時撤退が有効だ… //<1321> Maybe I should back off for a while... <1321> Có lẽ tôi nên tránh mặt một thời gian... //<1322> 瑚太朗 <1322> Kotarou //<1323> (ここまで気持ちを明かしておいて…撤退なんて…) //<1323> (So I'm going to run away...after confessing all that...?) <1323> (Vậy ra tôi sẽ chạy trốn...sau khi đã bày tỏ tất cả...?) //<1324> 今までになく焦れる気持ちを、飲み込むのは大変だった。 <1324> It's hard to swallow all this frustration. <1324> Thật khó để tin được tất cả sự thất bại này. //<1325> 次がある。 //<1325> I'll have another chance. <1325> Tôi sẽ có một cơ hội nữa. //<1326> そう信じて、信じて、信じ抜いて…やっとで自分を律した。 //<1326> I have to make myself believe that...completely...and only then can I control myself. <1326> Tôi phải ép bản thân hoàn toàn tin...là như thế...và chỉ khi đó tôi mới có thể kiểm soát được bản thân. //<1327> 瑚太朗 <1327> Kotarou //<1328> 「………わかった」 //<1328> 「.........okay.」 <1328> 「.........được rồi.」 //<1329> 瑚太朗 <1329> Kotarou //<1330> 「はは、格好悪いな俺…情けねぇ…」 //<1330> 「Haha, I must look so lame right now...」 <1330> 「Haha, giờ nhìn tớ phải rất yếu đuối nhỉ...」 //<1331> 小鳥 <1331> Kotori //<1332> 「ううん、かっこいいよ」 //<1332> 「No, that was pretty manly.」 <1332> 「Không, khá là nam tính mà.」 //<1333> 小鳥 <1333> Kotori //<1334> 「ぶたれてもおかしくないと思ってた…瑚太朗君、やっぱり大人だ」 //<1334> 「I was worried you might hit me or something...you're really grown up, Kotarou-kun.」 <1334> 「Tớ cứ lo cậu sẽ đánh tớ hay làm gì đó tương tự...nhưng cậu đã thực sự trưởng thành, Kotarou-kun.」 //<1335> 瑚太朗 <1335> Kotarou //<1336> 「そうかい」 //<1336> 「I am?」 <1336> 「Thật sao?」 //<1337> 瑚太朗 <1337> Kotarou //<1338> 「こんなタイミングでいなくなられただけで、すごく不安定になっちゃう程度の男だけどな」 //<1338> 「I'm so weak I became mentally unstable just because you left at a bad time.」 <1338> 「Tớ yếu đuối đến nỗi đã trở nên điên loạn chỉ vì cậu đã bỏ đi không đúng lúc.」 //<1339> 瑚太朗 <1339> Kotarou //<1340> 「次からは連絡くらいくれな?」 //<1340> 「You'd better call me next time.」 <1340> 「Tốt hơn là cậu nên gọi tớ vào lần sau.」 //<1341> 小鳥 <1341> Kotori //<1342> 「タイミングは偶然だったんだ…」 //<1342> 「The timing was a coincidence...」 <1342> 「Thời gian chỉ hơi trùng hợp thôi mà...」 //<1343> 小鳥 <1343> Kotori //<1344> 「本当に急で…メールもできなくて…」 //<1344> 「It was really sudden...I didn't have any time to send a text...」 <1344> 「Nó thật sự quá đột ngột...tớ còn không có thời gian để gửi tin nhắn...」 //<1345> 小鳥 <1345> Kotori //<1346> 「ごめんねぇ」 //<1346> 「Sorry.」 <1346> 「Xin lỗi.」 //<1347> じっと見つめられる。至近距離。 //<1347> She stares into my eyes. <1347> Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi. //<1348> …困ったことだ。 //<1348> ...now what? <1348> ...giờ thì là gì? //<1349> なんでも許してしまいたくなる。 //<1349> I feel like I could forgive her for anything. <1349> Có cảm giác tôi có thể tha thứ mọi chuyện cho cô ấy. //<1350> 膜がかかったみたいに、疑念や苛立ちが鎮圧されてしまう。 //<1350> All my questions and frustrations are suppressed, as if wrapped up and shoved aside. <1350> Tất cả những câu hỏi và sự thất vọng của tôi được kiềm lại, như thể nó bị bao lấy và đẩy sang một bên. //<1351> ごめんねぇの言い方は可愛かった。 //<1351> The way she said sorry was cute. <1351> Cách mà cô ấy nói xin lỗi thật dễ thương. //<1352> 瑚太朗 <1352> Kotarou //<1353> 「………」 <1353> 「.........」 //<1354> 体を離す。 //<1354> I step back. <1354> Tôi lùi lại. //<1355> 小鳥はドアに舞い戻る。 //<1355> Kotori heads inside. <1355> Kotori bước vào nhà. //<1356> 顔だけ出して、こっちを見た。 //<1356> She looks out at me before closing the door. <1356> Cô ấy quay ra nhìn tôi trước khi đóng cửa lại. //<1357> 瑚太朗 <1357> Kotarou //<1358> 「ひとつだけ言っておくぞ、小鳥」 //<1358> 「I'll just say one thing, Kotori.」 <1358> 「Tớ sẽ chỉ nói một điều nữa thôi, Kotori.」 //<1359> 小鳥 <1359> Kotori //<1360> 「うん?」 //<1360> 「Yes?」 <1360> 「Ừm?」 //<1361> 瑚太朗 <1361> Kotarou //<1362> 「…俺以外のおまえに言い寄る男は…全員カラダ目当てだ」 //<1362> 「...if any other guy approaches you...they're only after your body.」 <1362> 「...nếu có chàng trai nào tiếp cận cậu...họ chỉ theo đuổi thân xác của cậu thôi.」 //<1363> 小鳥 <1363> Kotori //<1364> 「………」 <1364> 「.........」 //<1365> 瑚太朗 <1365> Kotarou //<1366> 「性欲の権化だ。それか金目当て」 //<1366> 「Either they're perverts, or they want your money.」 <1366> 「Họ là những tên biến thái, hay chỉ muốn tiền của cậu.」 //<1367> 瑚太朗 <1367> Kotarou //<1368> 「絶対にほだされるなよ? あと俺よりいい男は全員整形手術してる。注意しろよ」 //<1368> 「Don't let them get to you. Anyone who looks better than me's had plastic surgery. Watch out for them.」 <1368> 「Đừng để họ dụ dỗ. Ai mà đẹp trai hơn tớ đều phải qua phẫu thuật thẩm mỹ đấy. Hãy cẩn thận với họ.」 //<1369> 小鳥 <1369> Kotori //<1370> 「…最後だけちょっと格好悪くなっちゃったね」 //<1370> 「...now you're getting a little lame.」 <1370> 「...giờ thì bắt đầu hơi trẻ con rồi đấy.」 //<1371> 明日、学校に行く約束だけして俺は小鳥の家を後にした。 //<1371> After making her promise to come to school tomorrow, I leave Kotori's house. <1371> Sau khi bắt Kotoi hứa phải đến trường vào ngày mai, tôi rời khỏi nhà của cô ấy. //<1372> 同伴通学を持ちかけた際、小鳥の表情をよぎった逡巡は、 //<1372> When I asked about going to school together, Kotori hesitated, then said... <1372> Khi tôi đề nghị đến trường cùng nhau, Kotori do dự, rồi nói... //<1373> 『告白は煙に巻いたから、ここは断らないでおこう』 //<1373> 『Since I shot down your confession, I guess I should accept this one.』 <1373> 『Vì tớ đã né tránh lời tỏ tình của cậu, có lẽ tớ nên đồng ý chuyện này.』 //<1374> と主張していた。 //<1374> She emphasized that. <1374> Cô ấy nhấn mạnh chuyện đó. //<1375> 今まで、小鳥は俺と一緒に通学することを嫌がった。 //<1375> Up until now, Kotori's always avoided walking to school with me. <1375> Đến tận bây giờ, Kotori vẫn luôn tránh đến trường cùng tôi. //<1376> 恥ずかしいからという理由だったが…どうも違うらしい。 //<1376> She used to say it was embarrassing...but that's clearly not it. <1376> Cô ấy từng nói việc đó thật xấu hổ...nhưng hoàn toàn không phải vậy. //<1377> 俺との距離を縮めすぎないように、拒んでいたのだ。 //<1377> She always refused because she didn't want to get too close to me. <1377> Kotori luôn luôn từ chối vì cô ấy không muốn quá gần gũi với tôi. //<1378> 理由は不明だけど… //<1378> I still don't know why, but... <1378> Tôi vẫn không biết là tại sao, nhưng... //<1379> だというのに、あいつは俺のことを嫌っているわけではないという。 //<1379> At least it's clear she doesn't hate me. <1379> Ít nhất là cô ấy không hề ghét tôi. //<1380> 瑚太朗 <1380> Kotarou //<1381> (長期戦覚悟だな…) //<1381> (This is gonna take a while...) <1381> (Việc này sẽ mất một thời gian đây...) //<1382> 活力が俺の内に戻ってきた。 //<1382> I'm feeling motivated again. <1382> Tôi cảm thấy như đang có động lực trở lại. //<1383> そのエネルギーを使って、オカ研への未練を断ち切る。 //<1383> I should be able to get over the loss of the Occult Club now. <1383> Giờ thì tôi có thể sẽ vượt qua được nỗi buồn khi của Câu Lạc Bộ Huyền Bí biến mất. //<1384> 二兎は追わない。 //<1384> I won't worry about that again. <1384> Tôi sẽ không lo lắng về điều đó thêm nữa. //<1385> 数少ない大切なものから、二度と目を逸らさぬよう。 //<1385> I can't afford to take my eyes off what I still have. <1385> Tôi không thể rời mắt khỏi những gì mình vẫn đang sở hữu. //<1386> <1386> //<1387> 瑚太朗 <1387> Kotarou //<1388> 「おっす」 //<1388> 「Hey.」 <1388> 「Này.」 //<1389> 小鳥 <1389> Kotori //<1390> 「おはようタイム」 //<1390> 「Top o' the mornin' to yer.」 //best idea I had ~IX//Reads quite stiff compared to the very natural voicing. - Raide <1390> 「Buổi sáng tốt lành.」 //<1391> その朝、ペア登校を果たした。 //<1391> That morning, we go to school together. <1391> Sáng hôm ấy, chúng tôi cùng đi tới trường. //<1392> ぎょっとしたような視線が集まる。 //<1392> Startled gazes converge on us. <1392> Những ánh mắt bất ngờ đổ dồn về phía chúng tôi. //<1393> しばらくして、パラパラと挨拶が返ってくる。 //<1393> After a while, people start greeting us. <1393> Sau một lúc, mọi người bắt đầu chào hỏi chúng tôi. //<1394> 俺は誰とでも話すし、小鳥は誰ともあまり話さない。 //<1394> I can talk with anyone, but Kotori doesn't talk to many people. <1394> Tôi có thể nói chuyện với bất kì ai, nhưng Kotori không nói nhiều cho lắm. //<1395> 足して割った結果、この反応というわけだ。 //<1395> So many people are unsure whether to say anything to us. <1395> Nhiều người không chắc liệu có nên nói gì đó với chúng tôi không. //<1396> 席につき、鞄から教科書を移し換えている小鳥に、話しかける女子はいない。 //<1396> Kotori goes to her seat and moves her books to her desk. None of the other girls talk to her. <1396> Kotori tiến đến chỗ ngồi và lấy sách vở để lên bàn. Không có bạn nữ nào nói chuyện với cô ấy. //<1397> …まあ、そのうちの課題ということで。 //<1397> ...well, we can work on that later. <1397> ...hừm, chúng ta sẽ nói chuyện về vấn đề ấy sau. //<1398> 瑚太朗 <1398> Kotarou //<1399> 「おはようさんです諸君」 //<1399> 「Good morning, everybody!」 <1399> 「Chào buổi sáng, mọi người!」 //<1400> クラスメイト //<1400> Classmate <1400> Bạn cùng lớp //<1401> 「おはよう。元気出てるね」 //<1401> 「Morning. You seem happier today.」 <1401> 「Chào buổi sáng. Hôm này nhìn cậu có vẻ vui nhỉ.」 //<1402> 昨日誘ってくれた男子グループに話しかける。 //<1402> I talk to the group of boys that invited me to lunch yesterday. <1402> Tôi bắt chuyện với nhóm bạn đã mời tôi ăn trưa hôm qua. //<1403> 瑚太朗 <1403> Kotarou //<1404> 「おわかりになりますか」 //<1404> 「You can tell?」 <1404> 「Cậu thấy vậy ư?」 //<1405> クラスメイト //<1405> Classmate <1405> Bạn cùng lớp //<1406> 「うん、なんとなく」 //<1406> 「Yeah, kinda.」 <1406> 「Ừ, đại loại vậy.」 //<1407> 瑚太朗 <1407> Kotarou //<1408> 「元気出てきたよ、おかげさんで」 //<1408> 「You did help, so thanks.」 <1408> 「Cậu đã giúp đỡ tớ, vậy nên xin cảm ơn.」 //<1409> 瑚太朗 <1409> Kotarou //<1410> 「昨日悪かったね。誘ってくれたのに断って」 //<1410> 「Sorry for turning you down yesterday.」 <1410> 「Xin lỗi vì đã từ chối cậu hôm qua.」 //<1411> クラスメイト //<1411> Classmate <1411> Bạn cùng lớp //<1412> 「いいって、気にしないよ」 //<1412> 「It's fine, don't worry about it.」 <1412> 「Không sao đâu, đừng có lo lắng về nó.」 //<1413> 瑚太朗 <1413> Kotarou //<1414> 「今度なんか奢るよ」 //<1414> 「I'll buy you something next time.」 <1414> 「Tớ sẽ khao cậu vào lần sau.」 //<1415> もう小鳥のために外交にいそしむ必要はない。 //<1415> There's no need to bother being diplomatic to make time for Kotori anymore. <1415> Không cần phải cẩn thận mồm mép để tạo thời gian dành cho Kotori nữa. //<1416> だから、技術で人付き合いするのはもうよそう。 //<1416> So I'll start putting more effort into other relationships. <1416> Nên tôi sẽ bắt đầu tập trung vào những mối quan hệ khác. //<1417> 今の流行りじゃないかも知れないが…。 //<1417> Maybe it's not a cool thing to say, but... <1417> Có lẽ nó không phải là điều tuyệt vời để nói, nhưng... //<1418> 俺は、人間のつきあいがしたい。 //<1418> I want to hang out with people more. <1418> Tôi muốn dành nhiều thời gian hơn với mọi người. //<1419> しばらくすると吉野が来た。 //<1419> After a while, Yoshino appears. <1419> Một lúc sau, Yoshino xuất hiện. //<1420> 昨日のやりとりがあって絡みづらいが… //<1420> Given what happened yesterday, this feels a little awkward, but... <1420> Từ những gì xảy ra hôm qua, cảm giác có hơi khó xử, nhưng... //<1421> 瑚太朗 <1421> Kotarou //<1422> 「おは」 //<1422> 「Hi.」 <1422> 「Chào.」 //<1423> 吉野 <1423> Yoshino //<1424> 「………」 <1424> 「.........」 //<1425> 訝しげな顔で睨まれた。 //<1425> He glares at me. <1425> Cậu ta liếc nhìn tôi. //<1426> …けど、これでいい。 //<1426> ...but this is fine. <1426> ...nhưng việc này là bình thường. //<1427> 打算でこいつとつるむ必要もなくなった。 //<1427> I don't need to treat him the way I used to. <1427> Tôi không cần phải đối xử với cậu ta như tôi đã từng làm nữa. //<1428> 俺たち三人は確かにクラスで浮いている者同士だけど、だからって必ずトリオにならないといけないわけじゃない。 //<1428> The three of us always stuck out in this class, but we didn't need to form a trio or anything. <1428> Ba người chúng tôi luôn tách biệt với lớp học, nhưng chúng tôi không nhất thiết phải tạo thành bộ ba hay đại loại thế. //<1429> 人間のつきあいをすればいい。 //<1429> I can just hang out with people normally. <1429> Tôi có thể chỉ cần qua lại bình thường với mọi người. //<1430> 小鳥 <1430> Kotori //<1431> 「職員室に行ってくる」 //<1431> 「I've gotta go to the staff room.」 <1431> 「Tớ phải đến phòng giáo viên đây.」 //<1432> 瑚太朗 <1432> Kotarou //<1433> 「呼ばれたの?」 //<1433> 「Did they call you?」 <1433> 「Họ gọi cậu à?」 //<1434> 小鳥 <1434> Kotori //<1435> 「しばらく休んでたから、挨拶してくる」 //<1435> 「I've been away for a while, so I should let them know I'm back.」 <1435> 「Tớ đã vắng mặt một thời gian, nên tớ phải cho họ biết rằng tớ đã trở lại.」 //<1436> 瑚太朗 <1436> Kotarou //<1437> 「律儀ねアナタ…」 //<1437> 「Do you really have to...?」 <1437> 「Cậu có cần thiết phải làm vậy không...?」 //<1438> 瑚太朗 <1438> Kotarou //<1439> 「いってらっしゃい」 //<1439> 「Oh well. See you.」 <1439> 「Thôi được rồi. Gặp lại sau.」 //<1440> 小鳥 <1440> Kotori //<1441> 「うん」 //<1441> 「Bye.」 <1441> 「Ừm.」 //<1442> 一限目がはじまる頃になっても、小鳥以外のメンバーは空席のままだった。 //<1442> First period starts, and all the other club members are still missing. <1442> Tiết một bắt đầu, và tất cả thành viên khác của câu lạc bộ vẫn còn mất tích. //<1443> つらくないと言えば嘘だが、今はさておく。 //<1443> I'd be lying if I said that doesn't hurt, but I'll ignore it for now. <1443> Sẽ là nói dối nếu tôi nói rằng điều đó chẳng có gì, nhưng giờ tôi không quan tâm đến nó nữa. //<1444> 昼休みはふたりで学食に行った。 //<1444> At lunch we go to the cafeteria together. <1444> Vào giờ ăn trưa chúng tôi đến căn tin cùng với nhau. //<1445> 新鮮な体験だった。 //<1445> This is a new experience. <1445> Đây là một trải nghiệm mới. //<1446> 部室でそうすることはあっても、人前でカップルとして行動することはついぞなかった。 //<1446> We've eaten together in the club room before, but walking around in public like a couple is new. <1446> Chúng tôi đã từng ăn trưa cùng nhau trong phòng câu lạc bộ, nhưng việc đi lại ở nơi công cộng như một đôi thật mới mẻ. //<1447> 小鳥がそれを避けていたためだ。 //<1447> Because Kotori used to avoid this. <1447> Vì Kotori từng lảng tránh điều này. //<1448> 進展と見るか、歪みと見るべきか…。 //<1448> I can't tell if this is a step forward or not... <1448> Tôi không thể nói đây có là một bước tiến hay không... //<1449> 今は考える余裕がない。 //<1449> But I can't think about that right now. <1449> Nhưng tôi không thể nghĩ về điều ấy bây giờ. //<1450> 食後、腹ごなしも兼ねてふたりで部室に顔を出してみた。 //<1450> After eating, we visit the club room. <1450> Sau khi ăn xong, chúng tôi ghé qua phòng câu lạc bộ. //<1451> 無人の部室。 //<1451> It's empty. <1451> Nó thật im ắng. //<1452> かつての賑わいが嘘のように霧散していた。 //<1452> It's hard to believe how lively this place used to be. <1452> Thật khó tin là nơi này từng sôi động đến thế nào. //<1453> 小鳥にショックを受けた様子はなかった。 //<1453> Kotori didn't seem shocked at all. <1453> Kotori có vẻ không sửng sốt lắm. //<1454> やっぱりなと思う反面、少しばかり悲しい気持ちもあった。 //<1454> She just seemed a little sad. <1454> Cô ấy chỉ có vẻ hơi buồn. //<1455> でもそれは小鳥の考えで、どうこう言うつもりもなかった。 //<1455> But that's Kotori's business, so I'm not going to say anything. <1455> Nhưng đó là chuyện của cô ấy, nên tôi sẽ không nói gì hết. //<1456> 小鳥 <1456> Kotori //<1457> 「これからはふたりで何かやる?」 //<1457> 「Should we do something together now?」 <1457> 「Liệu chúng ta có nên cùng làm gì đó không?」 //<1458> そんな提案がなされた。 //<1458> She makes a proposal. <1458> Cô đưa ra một lời đề nghị. //<1459> 瑚太朗 <1459> Kotarou //<1460> 「…それいいかもな」 //<1460> 「...that would be nice.」 <1460> 「...thế thì tuyệt.」 //<1461> 前ほどのモチベーションはない。 //<1461> I don't have as much motivation as before. <1461> Tôi không có nhiều động lực như trước đây. //<1462> もう俺たちのための特別な場所はいらなくなっている。 //<1462> We don't need a special place for just us anymore. <1462> Chúng tôi không cần một nơi đặc biệt chỉ dành cho chúng tôi nữa. //<1463> ふたりという単位は、集まるための居場所を必要としない。 //<1463> Since there's only two of us, we don't need to specify a place to meet up. <1463> Vì chỉ còn có hai người chúng tôi, chúng tôi không cần hẹn một nơi nào đó để gặp nhau. //<1464> 閉じた関係だからだ。 //<1464> It's a closed relationship. <1464> Đó là một mối quan hệ kín đáo. //<1465> 小鳥が一人通っていた緑を増やそう委員会でも、みんながいたオカルト研究会でもない…。 //<1465> Different from the Greenery Committee or the Occult Club... <1465> Khác với Ủy Ban Cây Xanh hoặc Câu Lạc Bộ Huyền Bí... //<1466> 瑚太朗 <1466> Kotarou //<1467> 「あ、忘れてた」 //<1467> 「Ah, I forgot.」 <1467> 「A, tớ quên mất.」 //<1468> 瑚太朗 <1468> Kotarou //<1469> 「収穫祭のバイト、どうしよう?」 //<1469> 「I have a part-time job...」 <1469> 「Tớ có một công việc làm thêm...」 //<1470> 編集部の誘いには、ずっと断りを入れていた。 //<1470> I've been ignoring the editor's requests for a while. <1470> Tôi đã bỏ mặc những yêu cầu của biên tập viên một thời gian rồi. //<1471> 採用レベルのネタを一つ出してはいたが、もう頭数としては数えられていないはずだ。 //<1471> I did find one thing worth submitting, but at this point they probably don't even count me as part of their staff anymore. <1471> Tôi đã tìm ra một thứ đáng để đăng lên, nhưng vào lúc này họ có lẽ còn không xem tôi là một nhân viên của họ nữa. //<1472> それでも収穫祭の規模を考えると、余っている仕事はありそうだった。 //<1472> Considering how big the harvest festival is, they certainly wouldn't have any time to nag me to do something. <1472> Xét độ hoành tráng của lễ hội thu hoạch, chắc chắn họ sẽ không có thời gian để buộc tôi làm một cái gì đó. //<1473> 小鳥 <1473> Kotori //<1474> 「いいんじゃないかな」 //<1474> 「I'm fine with that.」 <1474> 「Tớ ổn với việc đó.」 //<1475> 小鳥 <1475> Kotori //<1476> 「すごく、いい」 //<1476> 「It sounds fun.」 <1476> 「Nó nghe cũng thú vị.」 //<1477> 瑚太朗 <1477> Kotarou //<1478> 「そう? やりたい?」 //<1478> 「Really? You'll help?」 <1478> 「Thật sao? Cậu sẽ giúp ư?」 //<1479> 小鳥 <1479> Kotori //<1480> 「うん」 <1480> 「Yeah.」 <1480> 「Ừm.」 //<1481> 瑚太朗 <1481> Kotarou //<1482> 「じゃあとで連絡取ってみるかな」 //<1482> 「Okay, I'll call you later.」 <1482> 「Được rồi, tớ sẽ gọi cậu sau.」 //<1483> 瑚太朗 <1483> Kotarou //<1484> 「あるとしても、市内を駆け回ってレポートするような、きつい仕事しかないだろうけど」 //<1484> 「Though there's probably nothing for us to do at this point besides run around reporting on the city.」 <1484> 「Dù bây giờ có lẽ chẳng có việc gì cho chúng ta làm ngoài việc chạy vòng quanh thành phố viết báo cáo.」 //<1485> 小鳥 <1485> Kotori //<1486> 「お父さんの古いやつでよかったら、デジカメ貸してあげる」 //<1486> 「You can have my dad's old camera if that'd help.」 <1486> 「Nếu được thì cậu cứ lấy cái camera cũ của ba tớ.」 //<1487> 瑚太朗 <1487> Kotarou //<1488> 「助かる」 //<1488> 「Thanks.」 <1488> 「Cám ơn.」 //<1489> 小鳥の親父さんのだったら、俺が買ったのよりいいものだろう。 //<1489> It's probably better than what I was using before. <1489> Có lẽ nó tốt hơn cái tôi xài trước đây. //<1490> 小鳥 <1490> Kotori //<1491> 「他にいるものはある?」 //<1491> 「Do you need anything else?」 <1491> 「Cậu có cần gì nữa không?」 //<1492> やけにサービスがいいな。 //<1492> She's really generous today. <1492> Hôm nay cô ấy thật hào phóng. //<1493> 瑚太朗 <1493> Kotarou //<1494> 「…あとはまあ、アシスタントとかいたらいいかな」 //<1494> 「...I guess an assistant would be nice.」 <1494> 「...tớ nghĩ thật tuyệt nếu có một phụ tá.」 //<1495> 小鳥 <1495> Kotori //<1496> 「わかった」 //<1496> 「Okay.」 <1496> 「Được thôi.」 //<1497> 小鳥 <1497> Kotori //<1498> 「さっそくシルバー人材派遣センターに連絡して、いい人を…」 //<1498> 「I'll go call the Silver Human Resources Center and get them to send...」 <1498> 「Tớ sẽ gọi Trung Tâm Tài Nguyên Bạch Kim Nhân và nhờ họ gửi vài người...」 //<1499> 瑚太朗 <1499> Kotarou //<1500> 「あんたを誘ったのよ!」 //<1500> 「I meant you!」 <1500> 「Ý tớ là cậu đó!」 //<1501> 小鳥 <1501> Kotori //<1502> 「おっと」 //<1502> 「Oh.」 <1502> 「Ồ.」 //<1503> 瑚太朗 <1503> Kotarou //<1504> 「それとなく、上品に遠回しな言い方でな!」 //<1504> 「I was inviting you to help in a very roundabout way.」 <1504> 「Tớ đang nói vòng vo cũng chỉ để nhờ cậu giúp.」 //<1505> 小鳥 <1505> Kotori //<1506> 「ごめんごめん、冗談」 //<1506> 「Sorry, sorry, I was kidding.」 <1506> 「Xin lỗi, xin lỗi, tớ chỉ đùa chút thôi.」 //<1507> 小鳥 <1507> Kotori //<1508> 「学校への届け出は?」 //<1508> 「Have you told the school about your job?」 <1508> 「Cậu đã nói với nhà trường về công việc của cậu chưa?」 //<1509> 瑚太朗 <1509> Kotarou //<1510> 「出してある」 //<1510> 「Yeah, I filled out the form.」 <1510> 「Rồi, tớ đã điền vào tờ đơn rồi.」 //<1511> 取り消さないまま放置してあった届け出だ。 //<1511> I never bothered to cancel it so it should still be in effect. <1511> Tôi không thèm hủy nó nên hẳn nó vẫn còn hiệu lực. //<1512> 小鳥 <1512> Kotori //<1513> 「じゃ小鳥さん手伝える」 //<1513> 「Then Kotori-san will help.」 <1513> 「Vậy thì Kotori-san sẽ giúp.」 //<1514> 瑚太朗 <1514> Kotarou //<1515> 「うん、バイト代は折半で…」 //<1515> 「Okay, then you'll get half the money I make...」 <1515> 「Được, vậy cậu sẽ nhận một nửa tiền công của tớ...」 //<1516> 小鳥 <1516> Kotori //<1517> 「いらない」 //<1517> 「No.」 <1517> 「Không.」 //<1518> 瑚太朗 <1518> Kotarou //<1519> 「そういうわけにはいかない」 //<1519> 「I can't let you work for free.」 <1519> 「Tớ không thể để cậu làm việc không công được.」 //<1520> 小鳥 <1520> Kotori //<1521> 「お金、いらないし」 //<1521> 「I don't want any money.」 <1521> 「Tớ không muốn tiền.」 //<1522> 瑚太朗 <1522> Kotarou //<1523> 「じゃ別のもので支払うか?」 //<1523> 「Then can I pay you some other way?」 <1523> 「Vậy tớ có thể trả công cậu bằng cách khác sao?」 //<1524> 小鳥 <1524> Kotori //<1525> 「体で払うとか言いそうだからいらない」 //<1525> 「You're clearly leading up to a sex joke, so no.」 <1525> 「Rõ ràng cậu đang định quấy rối tình dục, cho nên không.」 //<1526> 瑚太朗 <1526> Kotarou //<1527> 「………」(←そう言おうとしていた) //<1527> 「.........sorry.」 <1527> 「.........xin lỗi.」 //<1528> 小鳥 <1528> Kotori //<1529> 「本当にお金とかいいから」 //<1529> 「Seriously, I don't need any.」 <1529> 「Thật đó, tớ không cần gì hết.」 //<1530> 小鳥 <1530> Kotori //<1531> 「記事作り、楽しそうだし、課外活動はしないとだし」 //<1531> 「Writing articles sounds fun, and I don't have any other extracurricular activities.」 <1531> 「Viết một bài báo nghe có vẻ thú vị, và tớ cũng không có hoạt động ngoại khóa nào.」 //<1532> 瑚太朗 <1532> Kotarou //<1533> 「…借りイチってことでいいからな」 //<1533> 「...okay, I'll just owe you a big favor someday.」 <1533> 「...Được rồi, vậy tớ nợ cậu một ân huệ lớn.」 //<1534> 小鳥 <1534> Kotori //<1535> 「うん、心の帳簿につけとく」 //<1535> 「Yep, it'll be in my mental checkbook.」 <1535> 「Ừm, nó sẽ được ghi nhớ trong đầu tớ.」 //<1536> 小鳥 <1536> Kotori //<1537> 「地味でいい記事を作ろうよ」 //<1537> 「Let's make some fun, ordinary articles.」 <1537> 「Hãy viết những bài báo bình dị, hài hước nào.」 //<1538> 瑚太朗 <1538> Kotarou //<1539> 「はは、小鳥らしいけど、俺の流儀じゃもっと派手な…」 //<1539> 「Haha, that sounds like you, but I'd prefer something a bit more...」 <1539> 「Haha, cái đó nghe thật giống cậu, nhưng tớ muốn cái gì hơn thế một tí...」 //<1540> 瑚太朗 <1540> Kotarou //<1541> 「…いや、そうしよう」 //<1541> 「...no, you're right.」 <1541> 「...không, như cậu nói là được rồi.」 //<1542> 小鳥 <1542> Kotori //<1543> 「やっぱり派手なのがいい?」 //<1543> 「You sure you don't want something flashy or shocking?」 <1543> 「Cậu có chắc là không muốn thứ gì đó màu mè hoặc gây sốc chứ?」 //<1544> 瑚太朗 <1544> Kotarou //<1545> 「いや、もう気にしないよ」 //<1545> 「No, it's all right.」 <1545> 「Không, được rồi mà.」 //<1546> 瑚太朗 <1546> Kotarou //<1547> 「ふたりでやれることをやればいいっしょ」 //<1547> 「Let's just do what the two of us can do together.」 <1547> 「Hãy chỉ làm những điều mà hai ta có thể cùng làm được.」 //<1548> 小鳥 <1548> Kotori //<1549> 「うん、素敵な考え」 //<1549> 「Yes, that'd be lovely.」 <1549> 「Ừm, nghe hay đấy.」 //<1550> 小鳥 <1550> Kotori //<1551> 「ハッピーだね~」 //<1551> 「Everyone's happy~」 <1551> 「Mọi người đều hạnh phúc~」 //<1552> 笑う。 //<1552> She smiles. <1552> Cô ấy cười //<1553> もっと笑ってほしかった。 //<1553> I want her to smile more. <1553> Tôi muốn cô ấy cười nhiều hơn nữa. //<1554> …心の底から。 //<1554> ...that's all I really want. <1554> ...đó là tất cả những gì tôi thật sự muốn. //<1555> 小鳥 <1555> Kotori //<1556> 「あ、でも、ひとついい?」 //<1556> 「Ah, but one thing.」 <1556> 「À, còn một điều nữa.」 //<1557> 瑚太朗 <1557> Kotarou //<1558> 「何だね」 //<1558> 「What is it?」 <1558> 「Điều gì thế?」 //<1559> 小鳥 <1559> Kotori //<1560> 「オカルト関係は…もうやめにしない?」 //<1560> 「Can we...not cover anything supernatural?」 <1560> 「Liệu chúng ta có thể...không tìm kiếm những gì siêu nhiên được không?」 //<1561> 瑚太朗 <1561> Kotarou //<1562> 「え…?」 //<1562> 「Eh...?」 <1562> 「Ể...?」 //<1563> 瑚太朗 <1563> Kotarou //<1564> 「…もともとそのつもりもなかったけど…どうして?」 //<1564> 「...I wasn't planning to...but why do you ask?」 <1564> 「...tớ không định làm thế...nhưng sao cậu lại hỏi vậy?」 //<1565> 小鳥 <1565> Kotori //<1566> 「あまり触れない方がいいと思う」 //<1566> 「It's best not to touch on that anymore.」 <1566> 「Tốt nhất là không nên nhắc đến chuyện đó nữa.」 //<1567> あの夜に見たもの、 //<1567> What we saw that night. <1567> Những gì chúng tôi thấy đêm hôm ấy. //<1568> どれも信じがたいものばかり。 //<1568> All of it was hard to believe. <1568> Tất cả đều khó có thể tin được. //<1569> 俺たちはその話題には触れないようにしていた。 //<1569> We've been avoiding talking about it. <1569> Chúng tôi đã luôn tránh nói về nó. //<1570> シャレにならないレベルの秘密だ。 //<1570> It's a ridiculously huge secret. <1570> Buồn cười là nó là một bí mật to lớn. //<1571> ネタとしては極上だけど…探りを入れるにはかなりの覚悟を要する。 //<1571> It'd be perfect for an article...but I'd need a lot of resolve to look any further into it. <1571> Nó thật hoàn hảo đối với một bài báo...nhưng tôi cần rất nhiều quyết tâm để tìm hiểu sâu hơn về nó. //<1572> 大勢の人々が隠したいと思っている事を暴くのは、危険だ。 //<1572> It's dangerous to reveal something that lots of people want hidden. <1572> Thật là đáng sợ khi tiết lộ điều gì đó mà nhiều người muốn che dấu. //<1573> そして俺は一介の超能力高校生に過ぎない。 //<1573> And I'm just a single high school boy with a superpower. <1573> Và tôi chỉ là một học sinh trung học bình thường với một siêu năng lực. //<1574> 小鳥は俺の能力についても聞こうとしない。 //<1574> Kotori isn't asking about my power either. <1574> Kotori cũng không hỏi gì về sức mạnh của tôi. //<1575> 何もかも、一夜の夢であったかのように思えてくる。 //<1575> It's as if that night really was just a dream. <1575> Chuyện như thể tối hôm đó thật sự chỉ là một giấc mơ vậy. //<1576> <1576> //<1577> 小鳥 <1577> Kotori //<1578> 「お願いしたいな」 //<1578> 「Please.」 <1578> 「Làm ơn đi.」 //<1579> ひときわ強い眼力が射抜く。 //<1579> She looks at me. <1579> Cô ấy nhìn tôi. //<1580> 瑚太朗 <1580> Kotarou //<1581> 「…わかった。オカルト系からは手を引くよ」 //<1581> 「...okay, no more supernatural stuff.」 <1581> 「...Được rồi, sẽ không còn những thứ siêu năng lực nữa.」 //<1582> 両手を軽く挙げて宣言した。 //<1582> I throw up my hands as I give in. <1582> Tôi giơ hai tay lên trời như thể từ bỏ. //<1583> 瑚太朗 <1583> Kotarou //<1584> 「もうオカ研じゃないしね、俺たち」 //<1584> 「We're not the Occult Club anymore.」 <1584> 「Chúng mình sẽ không còn là Câu Lạc Bộ Huyền Bí nữa.」 //<1585> 小鳥 <1585> Kotori //<1586> 「うん」 //<1586> 「Okay.」 <1586> 「Ừ.」 //<1587> 微笑には、本心からの安堵が見て取れた。 //<1587> I feel genuine relief from her smile. <1587> Tôi nhận ra nét thanh thản trong nụ cười của cô ấy. //<1588> その日、前に話を聞いた新聞部の女子から連絡が来た。 //<1588> That day, one of the newspaper club girls talks to me. <1588> Ngày hôm ấy, một cô bé ở câu lạc bộ báo chí đã đến nói chuyện với tôi. //<1589> 井上が見つかった、という報告だった。 //<1589> She said they found Inoue. <1589> Cô bé nói họ đã tìm được Inoue. //<1590> 瑚太朗 <1590> Kotarou //<1591> 「転校した?」 //<1591> 「She transferred?」 <1591> 「Cô ấy đã chuyển đi à?」 //<1592> 二年女子 //<1592> Second-Year Girl <1592> Cô bé năm hai //<1593> 「…うん」 //<1593> 「...yes.」 <1593> 「...đúng vậy.」 //<1594> 新聞部所属、井上の友人というその女子は、見るからに憔悴していた。 //<1594> She's one of Inoue's friends, and she looks really worn out. <1594> Cô bé là bạn của Inoue, trông cô bé thật sự mệt mỏi. //<1595> 瑚太朗 <1595> Kotarou //<1596> 「本人がそう言ってたの?」 //<1596> 「Did she say that herself?」 <1596> 「Có phải chính cô ấy đã nói ra điều đó?」 //<1597> 二年女子 //<1597> Second-Year Girl <1597> Cô bé năm hai //<1598> 「連絡だけ来た…」 //1598> 「No, that's just what I was told...」 <1598> 「Không hẳn, đó chỉ là những điều mà mình nghe được...」 //<1599> 詳しい状況は聞かされていないらしい。 //<1599> Apparently we don't know any details yet. <1599> Có vẻ như chúng tôi không biết thêm bất kì chi tiết nào khác. //<1600> ただ、見つかり、保護され…そして井上は転校していった。それだけを聞いたようだ。 //<1600> But she's been found...and she transferred to another school. That's all we know. <1600> Nhưng cô ấy đã được tìm thấy...và cô ấy đã chuyển đến một trường khác. Đó là tất cả những gì chúng tôi biết. //<1601> 外傷はほとんどなく、獣に襲われたとか、暴漢にとか、そういったものではないとのこと。 //<1601> She wasn't badly injured, so she probably wasn't attacked by anything. <1601> Cô ấy không bị thương nặng lắm nên ắt hẳn cô ấy không phải bị tấn công. //<1602> 瑚太朗 <1602> Kotarou //<1603> 「そういう場合ってまず入院だと思うけど、本当に転校なの? 回復も待たずに?」 //<1603> 「Shouldn't she go to a hospital or something before transferring? Are they sure she's okay?」 <1603> 「Không phải cô ấy nên đến bệnh viện hay những nơi tương tự trước khi chuyển đi sao? Bọn họ có chắc là cô ấy ổn không?」 //<1604> 二年女子 //<1604> Second-Year Girl <1604> Cô bé năm hai //<1605> 「顧問から聞いた話だけど」 //<1605> 「This is just what the teacher told us.」 <1605> 「Đây chỉ là điều mà giáo viên đã nói với bọn mình.」 //<1606> 二年女子 //<1606> Second-Year Girl <1606> Cô bé năm hai //<1607> 「転院するんだって。で、そのまま他の学校に移るみたい」 //<1607> 「She'll be transferring to another school, and a hospital near there will take a look at her.」 <1607> 「Bạn ấy sẽ chuyển đến một trường học khác, và một bệnh viên gần đó sẽ chăm sóc cho bạn ấy.」 //<1608> 瑚太朗 <1608> Kotarou //<1609> 「…急ぎすぎだな」 //<1609> 「...that's too sudden.」 <1609> 「...chuyện này quá đột ngột.」 //<1610> 友人にも会わせずに転校? //<1610> Transferring without even seeing her friends once? <1610> Chuyển đi mà thậm chí không gặp mặt bạn bè một lần sao? //<1611> 二年女子 //<1611> Second-Year Girl <1611> Cô bé năm hai //<1612> 「体より精神的な…ことなんじゃないの?」 //<1612> 「I guess...they think she's mentally weak?」 <1612> 「Mình đoán...bọn họ nghĩ bạn ấy bị suy nhược thần kinh?」 //<1613> 瑚太朗 Kotarou //<1614> 「普通に考えるとそうだけど」 //<1614> 「Maybe, but...」 <1614> 「Có lẽ vậy, nhưng mà...」 //<1615> あの井上が、会うことすら出来ないほどに衰弱してたのか? //<1615> What could weaken Inoue to the point that she wouldn't even want to say goodbye to anyone? <1615> Điều gì có thể khiến Inoue suy nhược đến mức mà cô ấy thậm chí không muốn nói lời từ biệt? //<1616> 精神的にやられてしまうほどに…? //<1616> Did she just go nuts...? <1616> Cô ấy đã phát khùng chăng...? //<1617> 瑚太朗 <1617> Kotarou //<1618> 「本人からの連絡がないってのが、どうにもな」 //<1618> 「Not much we can do if she hasn't called herself.」 <1618> 「Bọn mình chẳng thể làm gì nhiều nếu bạn ấy không gọi điện.」 //<1619> 携帯を取り出す。 //<1619> I take out my phone. <1619> Tôi móc điện thoại ra. //<1620> 電話をかけてもいいものだろうか。 //<1620> Should I try calling her? <1620> Mình nên gọi điện cho cô ấy hay không đây? //<1621> 二年女子 //<1621> Second-Year Girl <1621> Cô bé năm hai //<1622> 「あ、携帯もう解約しちゃってるから、あの子」 //<1622> 「Ah, that number won't work anymore.」 <1622> 「À, số điện thoại đó không dùng được nữa đâu.」 //<1623> 瑚太朗 <1623> Kotarou //<1624> 「…手回しが良すぎるんだ」 //<1624> 「...too thorough.」 <1624> 「...hay thật.」 //<1625> 二年女子 //<1625> Second-Year Girl <1625> Cô bé năm hai //<1626> 「え?」 <1626> 「Eh?」 //<1627> 瑚太朗 <1627> Kotarou //<1628> 「や、こっちの話」 //<1628> 「Nothing, just thinking.」 <1628> 「Không có gì, mình chỉ đang nghĩ.」 //<1629> 二年女子 //<1629> Second-Year Girl <1629> Cô bé năm hai //<1630> 「一つね、これは不確かな情報で、真に受けないでほしいんだけど…」 //<1630> 「Also, we're not sure about this, so don't take it too seriously...」 <1630> 「Dù sao bọn mình vẫn chưa chắn chắn về chuyện này, bạn không cần quá lo lắng đâu...」 //<1631> 二年女子 //<1631> Second-Year Girl <1631> Cô bé năm hai //<1632> 「理事会のほうから何か手が回った、みたいな話があるんだ」 //<1632> 「They say the board of directors took action on this directly.」 <1632> 「Người ta đồn Hội đồng quản trị đã nhúng tay vào chuyện này.」 //<1633> 瑚太朗 <1633> Kotarou //<1634> 「…学校の?」 //<1634> 「...the school board?」 <1634> 「...Quản lý trường học sao?」 //<1635> 理事会。 //<1635> That high up? <1635> Hội đồng quản trị? //<1636> …一人の女子の失踪にそこまで動くのだろうか…。 //<1636> ...why do they need to get involved in a single girl's disappearance...? <1636> ...Tại sao họ cần phải dính líu đến sự biến mất của một cô gái...? //<1637> 瑚太朗 <1637> Kotarou //<1638> 「………」 <1638> 「.........」 //<1639> 会長か…? //<1639> Maybe Prez...? <1639> Có lẽ hội trưởng cũng...? //<1640> 井上は街を去った。 //<1640> Inoue's left town now. <1640> Inoue đã rời khỏi thị trấn này. //<1641> けれどそれが本人の意思なのかどうか…。 //<1641> But it's not clear if she wanted to or not... <1641> Nhưng không ai rõ liệu cô ấy có muốn điều này hay không... //<1642> 俺には判断がつかなかった。 //<1642> I have no basis on which to decide that. <1642> Tôi cũng không có căn cứ để định đoạt điều đó. //<1643> 担任 //<1643> Teacher <1643> Giáo viên //<1644> 「はい、さようなら」 //<1644> 「Okay, goodbye.」 <1644> 「Được rồi, tạm biệt cả lớp.」 //<1645> 学校が引けた。 //<1645> School lets out. <1645> Lớp học kết thúc. //<1646> 久しぶりに授業も真面目に受けたので、頭がぼんやりと疲れていた。 //<1646> For once I took the class seriously, so my brain feels kinda tired. <1646> Lần này tôi học bài thật sự nghiêm túc thế nên não tôi như muốn nhũn ra. //<1647> さっそく編集部に連絡を取ってみることにした。 //<1647> Time to call the editor. <1647> Đã đến lúc gọi điện cho ban biên tập . //<1648> 小鳥 <1648> Kotori //<1649> 「放課後はどうしたらいいですか?」 //<1649> 「What should we do for today?」 <1649> 「Bọn mình nên làm gì bây giờ?」 //<1650> 小鳥が指示を仰ぎに来た。 //<1650> Kotori awaits instructions. <1650> Kotori chờ đợi những chỉ dẫn. //<1651> 瑚太朗 <1651> Kotarou //<1652> 「どうして許可を求めるのだ」 //<1652> 「Why are you asking me for permission?」 <1652> 「Sao cậu lại cần sự cho phép của tớ?」 //<1653> 小鳥 <1653> Kotori //<1654> 「…勝手に行動したら瑚太朗君怒りそうだから」 //<1654> 「...if I just wandered aimlessly you might get mad at me.」 <1654> 「...vì nếu tớ chỉ lang thang bâng quơ cậu sẽ nổi giận với tớ.」 //<1655> 瑚太朗 <1655> Kotarou //<1656> 「いや、俺はソクバクする男ではないですよ」 //<1656> 「I'm not that restrictive.」 <1656> 「Tớ đâu có khống chế cậu tới mức đó.」 //<1657> 瑚太朗 <1657> Kotarou //<1658> 「…キンバクには興味あるけど、ははっ」 //<1658> 「...though restricting you in other ways might be nice, haha!」 <1658> 「...mặc dù khống chế cậu theo cách khác có lẽ cũng rất tuyệt, haha!」 //<1659> 小鳥 <1659> Kotori //<1660> 「そち、今なんと申した?」 //<1660> 「What did you say?」 <1660> 「Cậu vừa nói cái gì?」 //<1661> ドスのきいた声+笑顔 //<1661> Low Voice + Smile <1661> Hạ giọng + Mỉm cười //<1662> イコール恐怖だ。 <1662> = Án mạng //<1663> 瑚太朗 <1663> Kotarou //<1664> 「な、なんでもありません」 //<1664> 「N-nothing.」 <1664> 「K-không có gì.」 //<1665> 小鳥 <1665> Kotori //<1666> 「結構」 //<1666> 「Good.」 <1666> 「Tốt.」 //<1667> 小鳥 <1667> Kotori //<1668> 「ふしだらは…許さない」 //<1668> 「Perversion is unforgivable.」 <1668> 「Dâm dê là không thể tha thứ được.」 //<1669> 瑚太朗 <1669> Kotarou //<1670> 「そ、そうですよね」 //<1670> 「Y-you're right.」 <1670> 「C-cậu nói phải.」 //<1671> 神様、難しい女の子です。 //<1671> Such a difficult girl. <1671> Thật là một cô nàng khó tính. //<1672> 瑚太朗 <1672> Kotarou //<1673> 「編集部にちょっと顔出ししてみようかなと思ってるんだけど」 //<1673> 「I was thinking of stopping by the Terra Magazine offices.」 <1673> 「Tớ đang định ghé qua trụ sở Tạp chí Terra.」 //<1674> 瑚太朗 <1674> Kotarou //<1675> 「いろいろ迷惑かけちゃってるんで、直接」 //<1675> 「I've been brushing them aside for so long I feel the need to do this in person.」 <1675> 「Tôi đã mặc kệ chúng trong một thời gian dài nên tôi cảm thấy mình phải trực tiếp làm điều này.」 //<1676> 小鳥 <1676> Kotori //<1677> 「バイトの件だね。じゃ、あたしは帰っていい?」 //<1677> 「That's your employer right? So should I just go home?」 <1677> 「Cậu làm việc ở chỗ đó hả? Vậy giờ tớ nên về nhà?」 //<1678> 瑚太朗 <1678> Kotarou //<1679> 「そうだね。今日のところは」 //<1679> 「Yeah, for today.」 <1679> 「Ừ, hôm nay là vậy.」 //<1680> 瑚太朗 <1680> Kotarou //<1681> 「明日は学校来れるよな? 収穫祭の連絡あるから来ないと…」 //<1681> 「You'll come to school tomorrow, right? If you're busy because of the festival, just...」 <1681> 「Ngày mai cậu sẽ đến trường đấy chứ? Nếu cậu bận bịu với lễ hội thu hoạch thì...」 //<1682> 小鳥 <1682> Kotori //<1683> 「行くよ。門のところで待ってればいいんでしょ?」 //<1683> 「I'll come. I should wait in front of my house, right?」 <1683> 「Tớ sẽ đến trường mà. Tớ nên đợi cậu trước cổng nhà tớ nhỉ?.」 //<1684> 瑚太朗 <1684> Kotarou //<1685> 「うん、そう。一緒に行くから」 //<1685> 「Yes, let's go together again.」 <1685> 「Ừ, chúng mình sẽ lại đến trường cùng nhau.」 //<1686> 小鳥 <1686> Kotori //<1687> 「わかった。じゃあ、ばいばい」 //<1687> 「Got it. Bye-bye.」 <1687> 「Được rồi. Tạm biệt.」 //<1688> 瑚太朗 <1688> Kotarou //<1689> 「ああ、ばいばい」 //<1689> 「Yeah, bye-bye.」 <1689> 「Ừ, tạm biệt」 //<1690> 敷地を出たところで編集部に電話をかける。 //<1690> After leaving campus, I call the editing department. <1690> Vừa rời khỏi khuôn viên trường, tôi gọi điện cho phòng biên tập. //<1691> 訪問のアポを取るためだ。 //<1691> I set up an apointment. <1691> Tôi lên một cuộc hẹn. //<1692> 安西 <1692> Ansai //<1693> 『Youと遊をつなぐ新時代のライフマガジン、月刊テラ編集部の安西です』 //<1693> 『This is Ansai, editor of the Monthly Terra Magazine.』 <1693> 『Tôi là Ansai, biên tập viên của nguyệt san Terra.』 //editing out the catch phrase again ~IX //<1694> 瑚太朗 <1694> Kotarou //<1695> 「コピー変わった!」 //<1695> 「Hello.」 <1695> 「Alô.」 //<1696> 安西 <1696> Ansai //<1697> 『…前の方が好きだったんだけど、決まりでねぇ』 //<1697> 『...I haven't heard from you in a while.』 <1697> 『...Đã lâu rồi anh chưa nghe tin tức gì từ em.』 //<1698> 安西 <1698> Ansai //<1699> 『天王寺君?』 //<1699> 『Tennouji-kun, right?』 <1699> 『Tennouji-kun, phải không?』 //<1700> 瑚太朗 <1700> Kotarou //<1701> 「はい、そうです」 //<1701> 「Yes.」 <1701> 「Dạ vâng.」 //<1702> 謝罪がてら事情を説明して、仕事が余っていないか訪ねた。 //<1702> I apologize, explain my circumstances, and ask if there's anything I can do. <1702> Tôi xin lỗi và giải thích hoàn cảnh hiện tại cũng như hỏi xem liệu tôi có thể giúp ích được gì. //<1703> 安西 <1703> Ansai //<1704> 『いや、いくらでも余っているよ。収穫祭は記者が何人いても紹介しきれない規模だからね』 //<1704> 『Oh, we have tons of things you can do. The festival's too big for any number of reporters to cover completely.』 <1704> 『Ồ, bọn anh còn cả đống thứ mà em có thể làm. Lễ hội quá rộng lớn nên các phóng viên không thể thu thập tin tức một cách đầy đủ được.』 //<1705> 安西 <1705> Ansai //<1706> 『レポート系はあればあるだけ検討させてもらいたいから、もし原稿が書けたら提出してくれるかな?』 //<1706> 『We want as many reports coming in as possible, so as soon as you have enough to write up, submit it.』 <1706> 『Bọn anh đang cần càng nhiều phóng viên càng tốt, ngay khi em có đủ thông tin cho bài viết, hãy nộp bài lên.』 //<1707> 瑚太朗 <1707> Kotarou //<1708> 「はい、是非」 <1708> 「Được ạ, cảm ơn anh.」 //<1709> たいした実績もなくふらついていたのに、ありがたい。 //<1709> Considering how little I've done thus far, I'm grateful for this. <1709> Xét về những điều nhỏ nhặt tôi làm được từ trước đến nay, tôi thật biết ơn về điều này. //<1710> 井上じゃないけど、出版関係に就職ってのもいいかもな。 //<1710> I'm not exactly Inoue, but it might not be bad to work for a place like this permanently. <1710> Tôi không hẳn giống Inoue, nhưng mà làm việc luôn ở chỗ đó có lẽ cũng không tệ. //<1711> 瑚太朗 <1711> Kotarou //<1712> 「それで、これからお詫びに伺おうと思うんですけど」 //<1712> 「I was thinking of coming over there to apologize in person.」 <1712> 「Em đang định đến đấy xin lỗi trực tiếp ạ.」 //<1713> 安西 <1713> Ansai //<1714> 『え、律儀だね。いいよいいよ、そんなの』 //<1714> 『Eh? So formal...don't worry about that, it's fine.』 <1714> 『Eh? Qúa trang trọng rồi...đừng bận tâm về điều đó, ổn cả thôi』 //<1715> 安西 <1715> Ansai //<1716> 『うちはそのあたり、のんびりしたものだからさ』 //<1716> 『We're very laid back about that sort of thing.』 <1716> 『Bọn anh rất là thoải mái trong những chuyện như thế này.』 //since they pay by the article I can easily understand this attitude ~IX //<1717> 安西 <1717> Ansai //<1718> 『いい記事、期待してるよ』 //<1718> 『I look forward to your article.』 <1718> 『Anh rất mong chờ bài viết của em.』 //<1719> 行かないでいいことになった。 //<1719> Turns out I don't need to go after all. <1719> Hóa ra cuối cùng tôi chũng chẳng cần phải đi xin lỗi. //<1720> 瑚太朗 <1720> Kotarou //<1721> 「…待っててもらえばよかったな」 //<1721> 「...I should've asked her to wait.」 <1721> 「...đáng lẽ ra mình nên dặn cô ấy đợi một chút.」 //<1722> 小鳥はもう帰ってしまっただろうな。 //<1722> Kotori's probably long gone by now. <1722> Giờ này Kotori có lẽ đã đi xa rồi. //<1723> どうするか… //<1723> What to do... <1723> Làm gì bây giờ... //<1724> 適当に時間を潰すか…。 //<1724> Just kill time...? <1724> Đi giết thời gian thôi chăng...? //<1725> そういえば、何か見落としてる気がする。 //<1725> Actually, I get the feeling I'm missing something. <1725> Thật ra tôi có cảm giác như mình đã quên mất một điều gì đó. //<1726> 何だっけ? //<1726> What was it? <1726> Là gì nhỉ? //<1727> 思い出せそうで思い出せない。 //<1727> I can't quite remember it. <1727> Tôi không hoàn toàn nhớ ra. //<1728> 朱音の… <1728> Akane... //<1729> 朱音絡みの何かなんだが。 //<1729> Something to do with Akane. <1729> Điều gì đó về Akane. //<1730> しばらくして、やっと思い出す。 //<1730> After a while, I finally remember. <1730> Sau một hồi, tôi cuối cùng cũng nhớ ra. //<1731> 秘書だ。 //<1731> Her secretary. <1731> Người thư kí. //<1732> 朱音の秘書。 //<1732> Akane's secretary. <1732> Thư kí của Akane. //<1733> 学校の教員をしているとかいう話だっけ。 //<1733> She said she worked for the school. <1733> Cô ấy nói cô ấy từng dạy học. //<1734> …どの教科だっけ? //<1734> ...what subject does she teach? <1734> ...cô ấy dạy môn học gì nhỉ? //<1735> 瑚太朗 <1735> Kotarou //<1736> 「失礼します、天王寺です」 //<1736> 「Excuse me, my name is Tennouji.」 <1736> 「Xin lỗi, em tên là Tennouji.」 //<1737> 男性教諭 //<1737> Male Teacher <1737> Thầy giáo //<1738> 「おお、天王寺か」 <1738> 「Oooh, Tennouji.」 //<1739> 男性教諭 //<1739> Male Teacher <1739> Thầy giáo //<1740> 「元気か」 //<1740> 「How've you been?」 <1740> 「Trò vẫn khỏe chứ?」 //<1741> 女性教諭 //<1741> Female Teacher <1741> Cô giáo //<1742> 「座ってちょうだい。水道水かお湯でも飲む?」 //<1742> 「Please sit down. Do you want hot or cold water?」 <1742> 「Hãy ngồi xuống đây. Trò uống nước nóng hay nước lạnh?」 //<1743> 瑚太朗 <1743> Kotarou //<1744> 「はあ…ども…」 //<1744> 「Haa...thank you...」 <1744> 「Haa...em xin cảm ơn...」 //<1745> なぜかちやほやされる。 //<1745> For some reason they treat me like a guest. <1745> Vì lý do gì đó bọn họ đối xử với tôi như với một ông khách. //<1746> 瑚太朗 <1746> Kotarou //<1747> 「なんで水道水かお湯なんですか…」 //<1747> 「Why just water?」 <1747> 「Chỉ có nước lọc thôi ạ?」 //<1748> 男性教諭 //<1748> Male Teacher <1748> Thầy giáo //<1749> 「PTAで問題になって、生徒にコーヒーとかお茶出すのは贈賄だってことになったんだ」 //<1749> 「There was a PTA meeting that decided giving students tea or coffee counted as a bribe.」 <1749> 「Hội nghị PTA đã ra quyết định rằng đưa trà hay cà phê cho học sinh thì bị tính như là quà đút lót.」 //<1750> アホの極致だな…。 //<1750> The pinnacle of idiocy... <1750> Đỉnh cao của sự ngu ngốc... //<1751> 担任 //<1751> Teacher <1751> Giáo viên //<1752> 「あら天王寺君、どうしたんですかぁ?」 //<1752> 「Oh, Tennouji-kun, what's wrong?」 <1752> 「Oh, Tennouji-kun, chuyện gì vậy?」 //<1753> 瑚太朗 <1753> Kotarou //<1754> 「いや、ちょっと人を捜していて」 //<1754> 「Nothing, I'm just looking for someone.」 <1754> 「Dạ, không có gì, em chỉ đang tìm một người.」 //<1755> 担任 <1755> Teacher //<1756> 「神戸さんでしたら、ここにはいませんよ~?」 //<1756> 「Kanbe-san's not here~」 <1756> 「Kanbe-san giờ không có ở đây~」 //<1757> 瑚太朗 <1757> Kotarou //<1758> 「いや、先生を捜しています。パリッとした若い女の先生で、スーツを着た」 //<1758> 「Not her. I'm looking for a teacher. She's a young woman in a very well-kept suit.」 <1758> 「Không phải bạn ấy. Em đang tìm một giáo viên. Cô ấy còn trẻ và bận một bộ com lê rất tươm tất.」 //<1759> 職員室を見渡してみても、それらしき人物は見当たらない。 //<1759> I don't see anyone like that in the staff room. <1759> Tôi không nhìn thấy bất kì ai trông giống như vậy trong phòng giáo viên. //<1760> 瑚太朗 <1760> Kotarou //<1761> 「たぶん新任の方なんじゃないかと思いますが」 //<1761> 「I assume she's new here, but...」 <1761> 「Em cho rằng cô ấy là người mới ở đây, nhưng mà...」 //<1762> 担任 <1762> Teacher //<1763> 「スーツ姿で…新任の女性教諭ですか?」 //<1763> 「...a new female teacher wearing a suit?」 <1763> 「...một giáo viên mới bận một bô com lê sao?」 //<1764> 女性教諭 //<1764> Female Teacher <1764> Cô giáo //<1765> 「天王寺君、ここ最近は新採用はされてないのよ」 //<1765> 「Tennouji-kun, we haven't recruited anyone for a long time.」 <1765> 「Tennouji-kun, từ lâu rồi trường ta chưa từng tuyển thêm giáo viên.」 //<1766> 瑚太朗 <1766> Kotarou //<1767> 「え…でも最近見るようになった方ですよ?」 //<1767> 「Eh? ...but I've only started seeing her recently.」 <1767> 「Eh? ...Nhưng em chỉ mới gặp cô ấy gần đây thôi.」 //<1768> 男性教諭 <1768> Cô giáo //<1769> 「あの人じゃないか? 音楽の」 //<1769> 「Maybe that music teacher?」 <1769> 「Có thể là giáo viên dạy nhạc chăng?」 //<1770> 担任 //<1770> Teacher <1770> Giáo viên //<1771> 「しかし新任ではないですよ」 //<1771> 「She's not new, but...」 <1771> 「Cô ấy không phải là người mới, nhưng...」 //<1772> 担任 //<1772> Teacher <1772> Giáo viên //<1773> 「たぶん天王寺君がお捜しの方は、音楽の先生だと思います」 //<1773> 「Tennouji-kun, the music teacher is probably who you're looking for.」 <1773> 「Tennouji-kun, giáo viên dạy nhạc có lẽ là người mà trò đang tìm.」 //<1774> 瑚太朗 <1774> Kotarou //<1775> 「音楽ですか…わかりました、あたってみます」 //<1775> 「Music...okay, thanks, I'll go check.」 <1775> 「Nhạc ạ...dạ, em xin cảm ơn, em sẽ đi kiểm tra.」 //<1776> 男性教諭 //<1776> Male Teacher <1776> Thầy giáo //<1777> 「なんだ天王寺、女教師と禁断の愛か? ははっ」 //<1777> 「Why are you looking for her anyway? Forbidden love? Haha!」 <1777> 「Mà này, sao trò lại tìm cô ấy? Tình Cấm hả? Haha!」 //<1778> 担任 //<1778> Teacher <1778> Giáo viên //<1779> 「そうなんですかぁ? でしたらちょおっと問題ですねぇ」 //<1779> 「Is that true? That'd be a bit of a problem.」 <1779> 「Đúng vậy không? Điều đó sẽ là một chút vấn đề.」 //<1780> 担任 //<1780> Teacher <1780> Giáo viên //<1781> 「ワンタッチで停学ですよ~」 //<1781> 「Lay a finger on her and you'll get suspended~」 <1781> 「Chạm một ngón tay lên người cô ấy trò sẽ bị đình chỉ~」 //<1782> 男性教諭 //<1782> Male Teacher <1782> Thầy giáo //<1783> 「ツータッチ以上では?」 //<1783> 「What about two fingers?」 <1783> 「Thế còn hai ngón tay?」 //<1784> 担任 //<1784> Teacher <1784> Giáo viên //<1785> 「合意であっても謹慎か退学ですよ~」 //<1785> 「Even if it's consensual, expulsion~」 <1785> 「Kể cả điều đó được chấp nhận, đuổi học~」 //<1786> 男性教諭 //<1786> Male Teacher <1786> Thầy giáo //<1787> 「わはは」 <1787> 「Wahaha.」 //<1788> 女性教諭 //<1788> Female Teacher <1788> Cô giáo //<1789> 「あらウフフ」 <1789> 「Uhuhu.」 //<1790> 何言いだすんだこの聖職者どもは… //<1790> You're supposed to be setting an example for us students...] <1790> Thầy cô nên là những tấm gương cho học sinh chúng tôi... //<1791> 先生たちも自分で『はっ、俺たちは生徒の前で何を言ってるんだ?』と気付いたのか、しばし気まずそうな空気が流れた。 //<1791> The teachers suddenly realize they overdid it and start looking awkward. <1791> Các giáo viên bỗng nhận ra họ đã làm hơi quá và trông thật kỳ cục. //<1792> 瑚太朗 <1792> Kotarou //<1793> 「ちょっとわからないことがあって…質問したいだけですから」 //<1793> 「There's just...something I need to ask her about.」 <1793> 「Chỉ là...có vài điều em cần phải hỏi cô ấy.」 //<1794> 担任 //<1794> Teacher <1794> Giáo viên //<1795> 「おやおや、二年生は音楽の授業はないでしょう?」 //<1795> 「Huh? Second-years don't have any music classes.」 <1795> 「Hử? Học sinh năm hai làm gì có tiết học nhạc nào.」 //<1796> 瑚太朗 <1796> Kotarou //<1797> 「ええと、昔の疑問です…」 //<1797> 「Ummm, it's from a long time ago...」 <1797> 「Ummm, đó là câu hỏi từ hồi xưa ạ...」 //<1798> ちと苦しいかな。 //<1798> This isn't going well... <1798> Không ăn nhập chút nào... //<1799> 担任 //<1799> Teacher <1799> Giáo viên //<1800> 「そうでしたか」 //<1800> 「I see.」 <1800> 「Được rồi.」 //<1801> 担任 //<1801> Teacher <1801> Giáo viên //<1802> 「天王寺君がお捜しの方は、音楽室にいると思いますよ~」 //<1802> 「I think the woman you're after is in the music room, Tennouji-kun~」 <1802> 「Tôi nghĩ người phụ nữ mà trò tìm đang ở phòng nhạc, Tennouji-kun~」 //<1803> 瑚太朗 <1803> Kotarou //<1804> 「ありがとうございます」 //<1804> 「Thank you.」 <1804> 「Em xin cảm ơn.」 //<1805> <1805> //<1806> 担任 //<1806> Teacher <1806> Giáo viên //<1807> 「ああ、そういえばあの方は…ああ、行ってしまいました」 //<1807> 「Oh, that's right...yeah, she left.」 <1807> 「Ồ, đúng rồi...mà, cô ấy đã thôi việc.」 //<1808> 女性教諭 //<1808> Female Teacher <1808> Cô giáo //<1809> 「どうかしたの?」 //<1809> 「What do you mean?」 <1809> 「Ý ông là sao?」 //<1810> 担任 //<1810> Teacher <1810> Giáo viên //<1811> 「ええ、あの方は確か今週限りで…」 //<1811> 「I'm pretty sure her contract ended this week...」 <1811> 「Tôi khá chắc hợp đồng của cô ấy đã chấm dứt trong tuần này...」 //<1812> <1812> //<1813> ちょうど音楽室の前で、その人に会うことができた。 //<1813> I find her in front of the music room. <1813> Tôi tìm cô ấy ở trước phòng nhạc. //<1814> 瑚太朗 <1814> Kotarou //<1815> 「あの、すいません!」 //<1815> 「Excuse me!」 <1815> 「Xin lỗi đã làm phiền!」 //<1816> 秘書 //<1816> Secretary <1816> Thư kí //<1817> 「…ああ」 <1817> 「...ah.」 //<1818> 音楽の教師だというその人は、事務的に会釈をした。 //<1818> The music teacher bows like a businessperson. <1818> Người giáo viên dạy nhạc cúi đầu chào như thể một doanh nhân. //<1819> 瑚太朗 <1819> Kotarou //<1820> 「千里朱音さんの…秘書の方でしたよね?」 //<1820> 「You're...Senri Akane's secretary, right?」 <1820> 「Cô là...thư kí của Senri Akane, phải không ạ?」 //<1821> 秘書 //<1821> Secretary <1821> Thư kí //<1822> 「さあ…」 <1822> 「Hmm...?」 //<1823> 秘書 //<1823> Secretary <1823> Thư kí //<1824> 「そういう遊びかも知れませんよ」 //<1824> 「I guess I play that role.」 <1824> 「Cô nghĩ là cô đã đóng vai đó thật.」 //<1825> 瑚太朗 <1825> Kotarou //<1826> 「遊びってこたないでしょ…手先になって人の金ゲットしといて…」 //<1826> 「It's not just a role...she used you to steal money from me...」 <1826> 「Không chỉ là vai diễn không...Chị ấy đã lợi dụng cô để cướp tiền của em...」 //<1827> 瑚太朗 <1827> Kotarou //<1828> 「会長はどこにいったんですか?」 //<1828> 「Where did Prez go anyway?」 <1828> 「Mà dù sao Hội trưởng đã đi đâu ạ?」 //<1829> 秘書 //<1829> Secretary <1829> Thư kí //<1830> 「さあ…存じません」 //<1830> 「Well...I don't know.」 <1830> 「À...cô cũng không rõ.」 //<1831> 瑚太朗 <1831> Kotarou //<1832> 「いや、誤魔化されても困る…」 //<1832> 「Don't just ignore the question.」 <1832> 「Cô không được phớt lờ câu hỏi.」 //<1833> 瑚太朗 <1833> Kotarou //<1834> 「ぶっちゃけトークを強く希望します」 //<1834> 「I'm after some honest answers.」 <1834> 「Em cần những câu trả lời thành thật.」 //<1835> 秘書 //<1835> Secretary <1835> Thư kí //<1836> 「大人はぶっちゃけません」 //<1836> 「Adults aren't honest.」 <1836> 「Người lớn không bao giờ thành thật.」 //<1837> 瑚太朗 <1837> Kotarou //<1838> 「関係者だってバレバレじゃないですか」 //<1838> 「It's obvious you're involved. What's the point?」 <1838> 「Hẳn là cô có liên quan rồi. Chuyện này nghĩa là sao?」 //<1839> 秘書 //<1839> Secretary <1839> Thư kí //<1840> 「大人はぬけぬけと嘘をつくものです」 //<1840> 「Adults tell obvious lies.」 <1840> 「Người lớn nói toàn những điều giả dối.」 //<1841> 瑚太朗 <1841> Kotarou //<1842> 「えー…」 <1842> 「Eeeh...?」 //<1843> 瑚太朗 <1843> Kotarou //<1844> 「萎えました」 //<1844> 「That's disappointing.」 <1844> 「Thật đáng thất vọng.」 //<1845> 秘書 //<1845> Secretary <1845> Thư kí //<1846> 「大人とは、そういうものです」 //<1846> 「Adults are like that.」 <1846> 「Người lớn là như thế đó.」 //<1847> 秘書 //<1847> Secretary <1847> Thư kí //<1848> 「しかも私は女ですから、本音と建前の強固な二重構造も勘案すべきでしょう」 //<1848> 「And I'm a woman, so keep in mind there's a strong distinction between what I say and how I feel.」 <1848> 「Và cô là một phụ nữ, nên hãy luôn nhớ rằng có một sự khác biệt rất lớn giữa những gì cô nói và những gì cô thật sự cảm thấy.」 //<1849> 瑚太朗 <1849> Kotarou //<1850> 「あなたやることはすっごく子供っぽいですけどね…」 //<1850> 「You're being really childish about this...」 <1850> 「Cô thật là quá trẻ con...」 //<1851> 瑚太朗 <1851> Kotarou //<1852> 「会長に連絡取ってくれませんか?」 //<1852> 「Could you contact Prez for me?」 <1852> 「Cô có thể liên lạc với Hội trưởng giúp em không?」 //<1853> 秘書 //<1853> Secretary <1853> Thư kí //<1854> 「残念ですが、応じかねます」 //<1854> 「Unfortunately, I can't do that.」 <1854> 「Rất tiếc, cô không thể.」 //<1855> 瑚太朗 <1855> Kotarou //<1856> 「そこをなんとか」 //<1856> 「There must be something you can do.」 <1856> 「Vậy phải có thứ gì đó cô có thể làm chứ.」 //<1857> 秘書 //<1857> Secretary <1857> Thư kí //<1858> 「無理ぷーです」 //<1858> 「Nope. Can't.」 <1858> 「Không, không có gì.」 //<1859> 瑚太朗 <1859> Kotarou //<1860> 「ぷーとか」 <1860> 「......」 //<1861> 瑚太朗 <1861> Kotarou //<1862> 「じゃ…会長はどういう筋の人なんですか? それくらいはいいでしょう」 //<1862> 「Then...what's Prez involved in? Could you at least tell me that?」 <1862> 「Vậy thì...Hội trưởng đã dính líu đến chuyện gì, ít ra cô cũng có thể nói cho em biết chứ?」 //<1863> 秘書 //<1863> Secretary <1863> Thư kí //<1864> 「さっぱりわかりません」 //<1864> 「I have absolutely no idea.」 <1864> 「Cô hoàn toàn không biết gì hết.」 //<1865> 瑚太朗 <1865> Kotarou //<1866> 「うせやん(訳:それは嘘です)」 //<1866> 「Bullshit.」 <1866> 「Chết tiệt.」 //<1867> 秘書 //<1867> Secretary <1867> Thư kí //<1868> 「秘密なんてなーんもありません」 //<1868> 「There are no secrets whatsoever.」 <1868> 「Hoàn toàn không có gì bí mật đâu.」 //<1869> 瑚太朗 <1869> Kotarou //<1870> 「…あ、そーいうこと言うんですか」 //<1870> 「...fine, if you're gonna go that far...」 <1870> 「...được rồi, nếu đã đến mức này thì...」 //<1871> 瑚太朗 <1871> Kotarou //<1872> 「じゃバラしちゃおっかな…この街に…魔物がいるってこと」 //<1872> 「Maybe I should just tell the city that monsters are real.」 <1872> 「Có lẽ em sẽ nói cho cả thành phố biết quái vật có tồn tại.」 //<1873> 秘書 //<1873> Secretary <1873> Thư kí //<1874> 「魔物…そのことを…知っていたとは…」 //<1874> 「Monsters? ...you know...about them...?」 <1874> 「Quái vật? ...em biết...về chúng...?」 //<1875> 秘書はうろたえた。 //<1875> The secretary hesitates. <1875> Người thư kí ngập ngừng. //<1876> 弱点と見た俺は、果敢に攻め立てる。 //<1876> Now that I've found a weakness, I go on the offensive. <1876> Giờ thì tôi đã tìm được điểm yếu, tôi tiếp tục công kích. //<1877> 瑚太朗 <1877> Kotarou //<1878> 「なんてったって俺はジャーナリストですからね!」 //<1878> 「I'm a journalist after all!」 <1878> 「Dù sao em cũng là một nhà báo đó!」 //<1879> 秘書 //<1879> Secretary <1879> Thư kí //<1880> 「…認めるしかないようですね、魔物の存在を」 //<1880> 「...so I have no choice but to admit their existence.」 <1880> 「...thế thì cô cũng không còn lựa chọn nào khác ngoài việc thừa nhận chúng tồn tại.」 //<1881> 瑚太朗 <1881> Kotarou //<1882> 「バラされたくなかったら、会長と引き合わせてくださいよ」 //<1882> 「If you don't want me to spill the beans, get me in contact with Prez.」 <1882> 「Nếu cô không muốn em tiết lộ bí mật này, hãy để em nói chuyện với Hội trưởng.」 //<1883> 秘書 //<1883> Secretary <1883> Thư kí //<1884> 「バラしたらいかがです?」 //<1884> 「Go ahead and tell people.」 <1884> 「Cứ nói cho mọi người biết đi.」 //<1885> 瑚太朗 <1885> Kotarou //<1886> 「はい?」 <1886> 「Huh?」 //<1887> 突然、秘書は強気になった。 //<1887> Suddenly, she acts tough again. <1887> Đột nhiên, cô ấy lại hành sự cứng rắn. //<1888> 秘書 //<1888> Secretary <1888> Thư kí //<1889> 「別にどうということはありません。女が魔物である、ということくらい」 //<1889> 「Everyone already knows that women can be monsters. It wouldn't do anything.」 <1889> 「Ai cũng biết phụ nữ là những con quái vật. Nó chẳng nói lên điều gì.」 //<1890> 瑚太朗 <1890> Kotarou //<1891> 「何言ってるだ」 //<1891> 「What are you talking about?」 <1891> 「Cô đang nói về cái gì vậy?」 //<1892> 訛ってしまった。 //<1892> Her tone of voice changed. <1892> Âm sắc trong giọng nói của cô ấy đã khác trước . //<1893> 秘書 //<1893> Secretary <1893> Thư kí //<1894> 「女という魔物は、男性からすれば謎に満ちた存在なんです」 //<1894> 「From a man's point of view, the creature called woman is filled with mystery.」 <1894> 「Trong quan điểm của đàn ông, thứ sinh vật gọi là phụ nữ luôn đầy ắp những điều huyền bí.」 //<1895> 瑚太朗 <1895> Kotarou //<1896> 「そのとぼけ方は有り得ない」 //<1896> 「Now you're just making yourself look stupid.」 <1896> 「Giờ cô đang làm cho mình trông ngu ngốc hơn thôi.」 //<1897> 俺が言っているのは、黒犬とか緑竜とかの魔物のことだ。 //<1897> I'm talking about the black dogs and the Leaf Dragon. <1897> Tôi đang nói về đám chó đen cũng như con Rồng Lá. //<1898> 秘書 //<1898> Secretary <1898> Thư kí //<1899> 「その年齢で女が魔物であることに気付くとは、なかなか見どころがあります」 //<1899> 「It's impressive for you to realize that at such a young age.」 <1899> 「Thật là ấn tượng vì em có thể nhận ra được điều này khi còn trẻ.」 //<1900> 瑚太朗 <1900> Kotarou //<1901> 「…あの…マジで教えてもらえんのですかね?」 //<1901> 「...umm...seriously, could you tell me something?」 <1901> 「...umm...cô có thể nghiêm túc nói cho em biết điều gì đó không?」 //<1902> 秘書 //<1902> Secretary <1902> Thư kí //<1903> 「はい、マジです」 //<1903> 「Seriously, no.」 <1903> 「Thật sự, không.」 //<1904> 瑚太朗 <1904> Kotarou //<1905> 「うわー…」 <1905> 「Uwaaa...」 //<1906> 白々しいどころの騒ぎじゃない。 //<1906> But I've seen all those monsters... <1906> Nhưng tôi đã nhìn thấy tất cả đám quái vật đó... //<1907> 瑚太朗 <1907> Kotarou //<1908> 「つ、つきまとってやる! 夜討ち朝駆けで」 //<1908> 「F-fine! I'll follow you around until I make you tell me.」 <1908> 「T-tốt thôi! em sẽ đi theo cô đến khi nào cô chịu nói ra.」 //<1909> 秘書 //<1909> Secretary <1909> Thư kí //<1910> 「ストーキングですか。即通報します」 //<1910> 「Stalking? I'll report you.」 <1910> 「Rình rập á? Cô sẽ báo cáo chuyện này.」 //<1911> 瑚太朗 <1911> Kotarou //<1912> 「あ、ずる…」 //<1912> 「No fair...」 <1912> 「Thật không công bằng...」 //<1913> 秘書 //<1913> Secretary <1913> Thư kí //<1914> 「言いましたよ、大人はそういうものだと」 //<1914> 「As I said, adults are like that.」 <1914> 「Như cô đã nói đó, người lớn là như thế.」 //<1915> 秘書 //<1915> Secretary <1915> Thư kí //<1916> 「それに私、今日限りで退職することになっておりますので」 //<1916> 「Also, after today I won't be working at this school anymore.」 <1916> 「Mà sau bữa nay cô cũng không còn làm việc tại trường này nữa đâu.」 //<1917> 瑚太朗 <1917> Kotarou //<1918> 「げ…」 <1918> 「Geh...」 //<1919> 秘書はにっと笑った。 //<1919> The secretary smiles. <1919> Người thư kí mỉm cười. //<1920> みんなで一斉にいなくなるのか… //<1920> Everyone's leaving... <1920> Tất cả mọi người đang rời đi... //<1921> どういうことなんだ、これは… //<1921> What the hell is going on? <1921> Chuyện quái quỉ gì đang diễn ra? //<1922> 瑚太朗 <1922> Kotarou //<1923> 「井上ってどうなったんですか…せめてそれだけでも…」 //<1923> 「What happened to Inoue? ...at least tell me that...」 <1923> 「Chuyện gì đã xảy ra với Inoue? ...ít nhất hãy nói cho em biết...」 //<1924> 秘書 //<1924> Secretary <1924> Thư kí //<1925> 「井上さんですか。転校するそうですね。精神的に衰弱していたとかで」 //<1925> 「Inoue-san? I heard she was transferring due to some mental stress.」 <1925> 「Inoue-san? Cô có nghe tin em ấy đã chuyển trường vì bị stress về mặt tinh thần.」 //<1926> 瑚太朗 <1926> Kotarou //<1927> 「やっぱり知ってるんじゃないですか」 //<1927> 「So you do know about that.」 <1927> 「Vậy là cô có biết chuyện đó.」 //<1928> 秘書 //<1928> Secretary <1928> Thư kí //<1929> 「教師ですから当然です」 //<1929> 「Of course, I'm a teacher.」 <1929> 「Dĩ nhiên rồi, cô là giáo viên mà.」 //<1930> 瑚太朗 <1930> Kotarou //<1931> 「でも音楽の先生でしょ。普通は知らされないんじゃないですか?」 //<1931> 「But you're a music teacher. Would they normally bother to tell you too?」 <1931> 「Nhưng cô là giáo viên dạy nhạc. Liệu bình thường họ có quá mất công kể chuyện này cho cô?」 //<1932> 秘書 //<1932> Secretary <1932> Thư kí //<1933> 「………」 <1933> 「.........」 //<1934> 瑚太朗 <1934> Kotarou //<1935> 「転院したって聞きました。連絡もつかないし、携帯も解約されてるそうです。どこに行ったかもわからない」 //<1935> 「I heard she'd be going to a different hospital too. She hasn't called or spoken to anyone, and her cell phone doesn't work anymore. No one knows where she is.」 <1935> 「Em nghe nói cô ấy cũng đến một bệnh viện khác. Cô ấy đã không gọi điện hay nói chuyện với ai, và điện thoại của cô ấy cũng không thể liên lạc được. Không một ai biết hiện tại cô ấy đang ở đâu.」 //<1936> 瑚太朗 <1936> Kotarou //<1937> 「ただ、事情を全て知っていて、そこに働きかけのできる人をひとり知ってる。会長だ」 //<1937> 「I only know one person who could make all that happen. Prez.」 <1937> 「Em chỉ biết một người có thể khiến tất cả chuyện này xảy ra. Là Hội trưởng.」 //<1938> 瑚太朗 <1938> Kotarou //<1939> 「井上はたぶん、見ちゃいけないものを見てます。そのことは、会長も察していたはずですよ」 //<1939> 「Inoue probably saw something that needed to remain secret, and Prez knew that.」 <1939> 「Inoue có lẽ đã trông thấy thứ gì đó phải được giữ kín, Hội trưởng đã biết chuyện.」 //<1940> 瑚太朗 <1940> Kotarou //<1941> 「…井上の入院は、その会長が手を回したことじゃないですか?」 //<1941> 「...was Prez responsible for Inoue being sent away?」 <1941> 「...Hội trưởng có liên quan đến việc Inoue bị chuyển đi không?」 //<1942> 秘書 //<1942> Secretary <1942> Thư kí //<1943> 「………」 <1943> 「.........」 //<1944> 瑚太朗 <1944> Kotarou //<1945> 「新聞部でその辺の話がすでに出てます。これでいなくなられたら、会長の関与が疑われますよ?」 //<1945> 「The newspaper club already thinks so. If we never hear from her, everyone will be suspicious.」 <1945> 「Câu lạc bộ báo chí đã nghĩ vậy. Nếu bọn em không nhận được tin tức từ cô ấy, mọi người sẽ nghi ngờ.」 //<1946> 瑚太朗 <1946> Kotarou //<1947> 「秘密を知ったから口封じとか、そういう類の…」 //<1947> 「We'll all assume she was silenced because she uncovered some secret...」 <1947> 「Bọn em đều cho rằng cô ấy đã bị bịt miệng vì cô ấy đã phát hiện ra một vài bí mật...」 //<1948> 秘書 //<1948> Secretary <1948> Thư kí //<1949> 「さて、どこに秘密があったんでしょうか? 一介の音楽教師にはわかりません」 //<1949> 「And what sort of secret might that be? An ordinary music teacher like myself wouldn't know.」 <1949> 「Và thứ bí mật ấy có thể là gì nhỉ? Một giáo viên dạy nhạc bình thường như cô chẳng tài nào đoán ra.」 //<1950> 瑚太朗 <1950> Kotarou //<1951> 「………」 <1951> 「.........」 //<1952> …駄目か。 //<1952> ...this is pointless. <1952> ...thật vô ích. //<1953> 失意にうつむいた時、秘書が小さく嘆息した気配がした。 //<1953> I look down, disappointed, and the secretary sighs. <1953> Tôi nhìn xuống sàn, thất vọng, và cô thư kí thở dài. //<1954> 秘書 //<1954> Secretary <1954> Thư kí //<1955> 「…彼女ならとある女生徒のはからいで、安全な場所に身柄を移されました」 //<1955> 「...thanks to the efforts of a certain schoolgirl, Inoue-san was transferred to a safe place.」 <1955> 「...Nhờ vào nỗ lực của một học sinh nữ mà Inoue-san đã được đưa đến nơi an toàn.」 //<1956> 顔を上げる。 //<1956> I look up. <1956> Tôi nhìn lên. //<1957> 瑚太朗 <1957> Kotarou //<1958> 「それって…!」 //<1958> 「You mean...!」 <1958> 「Ý cô là...!」 //<1959> 根掘り葉掘り問い正したい気持ちを抑える。 //<1959> I suppress the urge to ask more. <1959> Tôi cố kiềm nén mong muốn được hỏi thêm. //<1960> …子供の欲求を抑える。 //<1960> ...I suppress my childish desires. <1960> ...Tôi cố kiềm nén khao khát trẻ con ấy. //<1961> 秘書 //<1961> Secretary <1961> Thư kí //<1962> 「あなたの言ったことを言い換えただけです」 //<1962> 「I just rephrased what you said.」 <1962> 「Cô chỉ nhắc lại những gì em vừa nói.」 //<1963> 秘書 //<1963> Secretary <1963> Thư kí //<1964> 「千里さんの手配で病院に入った、そのことだけを表現しているのかも知れません」 //<1964> 「I said nothing to imply that Senri-san had something to do with that.」 <1964> 「Cô không có nói gì ngụ ý rằng Senri-san đã làm chuyện đó.」 //<1965> 瑚太朗 <1965> Kotarou //<1966> 「でも転院を含めて会長が手配しているのかも知れない…」 //<1966> 「But she's still the only schoolgirl who could do that...」 <1966> 「Nhưng bạn ấy vẫn là học sinh nữ duy nhất làm được điều đó ...」 //<1967> 秘書 //<1967> Secretary <1967> Thư kí //<1968> 「さて、わかりません。お好きな解釈を」 //<1968> 「I wouldn't know. Interpret it however you like.」 <1968> 「Cô chẳng biết. Cứ giải thích theo cách mà em thích.」 //<1969> 秘書 //<1969> Secretary <1969> Thư kí //<1970> 「では私は行きます。もうお会いすることもないでしょうが」 //<1970> 「I'll be going now. We'll probably never meet again.」 <1970> 「Bây giờ cô phải đi rồi. Chúng ta có lẽ sẽ không còn gặp lại nhau nữa đâu.」 //<1971> 瑚太朗 <1971> Kotarou //<1972> 「あ、ありがとうございます…」 //<1972> 「Th-thank you...」 <1972> 「C-cảm ơn cô...」 //<1973> 秘書 //<1973> Secretary <1973> Thư kí //<1974> 「ご自分の生活を大切にすることです」 //<1974> 「Take care of yourself.」 <1974> 「Bảo trọng nhé.」 //<1975> 瑚太朗 <1975> Kotarou //<1976> 「はい、そのつもりです」 //<1976> 「Yes, I will.」 <1976> 「Dạ, em hứa.」 //<1977> 声には我ながら力がこもった。 //<1977> For some reason I put a lot of feeling into that. <1977> Vì một vài lý do, tôi đã đặt rất nhiều cảm xúc trong đó. //<1978> その決意は、とうに済ませている。 //<1978> I'm already resolved. <1978> Tôi đã quyết định rồi. //<1979> 二兎は追わない決意を。 //<1979> I won't waste time pursuing this anymore. <1979> Tôi sẽ không phí thời gian theo đuổi việc này nữa. //<1980> 秘書は不敵に笑った。 //<1980> The secretary smiles confidently. <1980> Người thư kí cười đầy tự tin. //<1981> そしてきれいな歩き方で、去っていった。 //<1981> Then she walks off gracefully <1981> Sau đó cô bỏ đi một cách thanh nhã. //<1982> 井上は会長の手で、安全なところに移されたんだ。 //<1982> Prez made sure Inoue ended up in a safe place. <1982> Hội trưởng đã đảm bảo để Inoue đến một nơi an toàn. //<1983> そう確信した。 //<1983> I know that for sure now. <1983> Giờ thì tôi biết chắc là vậy. //<1984> いろいろほっつき歩いていたら、こんな時間だ。 //<1984> I spent a lot of time walking around today. <1984> Tôi đã tốn quá nhiều thời gian để đi quanh quẩn . //<1985> 空腹だった。 //<1985> I'm really hungry now. <1985> Giờ thì tôi thực sự thấy đói bụng. //<1986> 瑚太朗 <1986> Kotarou //<1987> 「何か食うもの…」 //<1987> 「What should I eat...」 <1987> 「Tôi nên ăn gì giờ...」 //<1988> 冷蔵庫にはネギしかなかった。 //<1988> Nothing in the fridge but onions. <1988> Trong tủ lạnh chẳng có gì ngoài hành tây. //<1989> 今から買い物に行くのも億劫だ。 //<1989> I don't feel like going shopping this late. <1989> Tôi cũng không muốn phải đi mua đồ trễ như thế này. //<1990> 無駄遣いしてないから、生活費にはだいぶ余剰がある。 //<1990> I rarely waste money, so I have a lot saved up. <1990> Tôi hiếm khi phung phí tiền của, nên giờ tôi còn rất nhiều tiền để dành. //<1991> デリバリーのピザを取ることにした。 //<1991> I decide to order a pizza. <1991> Tôi quyết định sẽ đặt một cái bánh Pizza. //<1992> 瑚太朗 <1992> Kotarou //<1993> 「ミックスピザM、あとコケコーラ」 //<1993> 「I'd like a medium mixed pizza and a coke.」 <1993> 「Cho tôi một cái bánh Piza thập cẩm cỡ trung và một lon Coca.」 //couldn't figure out from google hits what English pizza type "mixed" corresponds to ~IX //<1994> 合計1750円也。お高い食事。 //<1994> 1750 yen total. An expensive meal. <1994> Tổng cộng là 1750 yên. Một bữa ăn tốn kém. //<1995> あとで親に文句を言われるだろうが、たまにはいいだろう。 //<1995> My parents might complain later, but doing this once in a while is fine. <1995> Bố mẹ tôi có lẽ sẽ phàn nàn đây, nhưng lâu lâu tốn kém một bữa chắc không sao. //<1996> 瑚太朗 <1996> Kotarou //<1997> 「うめぇ」 //<1997> 「This is good.」 <1997> 「Ngon thật.」 //<1998> ここ最近、何を食っても味気なかったが、また食事がうまくなってきた。 //<1998> It's been a long time since I actually enjoyed eating anything. <1998> Đã lâu rồi tôi mới thực sự hứng thú với chuyện ăn uống. //<1999> いいことだ。 //<1999> I'm glad I did this. <1999> Tôi mừng vì tôi đã làm điều này. //<2000> 腹を満たし、風呂に入り、テレビを観た俺は、眠気を覚えて自分の部屋に向かう。 //<2000> After filling myself up, taking a bath, and watching TV, I feel tired and head for my room. <2000> Sau khi ăn no nê, tắm rửa, và xem tivi, tôi thấy mệt nên quay về phòng mình. //<2001> 瑚太朗 <2001> Kotarou //<2002> 「…」 <2002> 「......」 //<2003> 部屋の様子が変だった。 //<2003> Something feels weird. <2003> Có điều gì đó rất lạ. //<2004> 具体的にどうというのはないが、どことなくおかしい。 //<2004> I can't pin down why, but it's not normal. <2004> Tôi không hiểu tại sao, nhưng có gì đó không được bình thường. //<2005> 直感が告げていた。 //<2005> My intuition is telling me something. <2005> Trực giác đang mách bảo tôi. //<2006> はじめての感覚ではない。 //<2006> I've felt this before. <2006> Tôi đã từng cảm thấy thế này trước kia. //<2007> 瑚太朗 <2007> Kotarou //<2008> (一階で寝るか…?) //<2008> (Should I sleep downstairs...?) <2008> (Có lẽ mình nên ngủ ở tầng dưới...?) //<2009> そんな考えも浮かぶ。 //<2009> I consider it. <2009> Tôi cân nhắc điều này. //<2010> 実行に移すほどの決意でもない。 //<2010> But I can't bring myself to do it. <2010> Nhưng tôi không thể thuyết phục bản thân mình làm vậy. //<2011> 自宅でなら、マイ布団(とベッド)が一番霊的防御力が高い気がするからだ。 //<2011> My bed and blanket feel like the most ghost-proof parts of the house. <2011> Giường và chăn cảm giác như là nơi dễ có ma xuất hiện nhất trong căn nhà. //<2012> 我ながらわけのわからない理屈だ。 //<2012> I don't have the slightest idea why. <2012> Tôi không có ý niệm tại sao nó lại như vậy. //<2013> 自分でも意味不明だ。 //<2013> Even I know it's stupid. <2013> Mặc dù tôi biết điều này thật ngu ngốc. //<2014> でも事実、そう思うのだから仕方ない。 //<2014> But I can't help feeling that way. <2014> Nhưng tôi không thể không cảm thấy thế. //<2015> 瑚太朗 <2015> Kotarou //<2016> (俺には式神もいるんだ…) //<2016> (I do have shikigami...) <2016> (Tôi có shikigami mà...) //<2017> 自分を叱咤する。 //<2017> I scold myself. <2017> Tôi tự trách mình. //<2018> さらに俺自身、超能力者じゃないか。 //<2018> I have superpowers. <2018> Tôi cũng có siêu năng lực. //<2019> 恐れるものなどあまりない。 //<2019> Why should I be afraid of a ghost? <2019> Tại sao tôi phải sợ ma? //<2020> …弱めの野犬程度の相手までなら、ええ、なんとか…。 //<2020> ...I guess I could fight off a small dog if I had to... <2020> ...Tôi đoán tôi có thể chống lại với một con chó nhỏ nếu cần... //Previously didn't make sense. --Bal //<2021> そんなわけで、断固ベッドで寝ることにした。 //<2021> So, I decide to sleep in my bed. <2021> Nên tôi quyết định sẽ ngủ trên giường. //<2022> 寝る前に携帯をチェック。 //<2022> I check my phone before hitting the hay. <2022> Tôi kiểm tra điện thoại trước khi ngủ. //<2023> メールを返信したりするうち、気分が落ち着いてくる。 //<2023> I feel calmer as I reply to some texts. <2023> Tôi cảm thấy bình tĩnh hơn khi trả lời vài tin nhắn. //<2024> 最後に小鳥に電話して勇気をゲットすることにした。 //<2024> Eventually, I work up the courage to call Kotori. <2024> Cuối cùng, tôi lấy hết can đảm ra để gọi điện cho Kotori. //<2025> 瑚太朗 <2025> Kotarou //<2026> 「小鳥、今から寝るから」 //<2026> 「Kotori, I'm going to bed now.」 <2026> 「Kotori ơi, Tớ sắp đi ngủ đây.」 //<2027> 小鳥 <2027> Kotori //<2028> 『いい歳しておやすみ報告…』 //<2028> 『You're a bit old to call me about that...』 <2028> 『Cậu hơi già để nói cho tớ chuyện đó nhỉ...』 //<2029> 瑚太朗 <2029> Kotarou //<2030> 「生きてる人間のエネルギーは、死んだ人間の怨念より強いよな? な?」 //<2030> 「Living human energy is more powerful than the grudges of the dead, right? Right?」 <2030> 「Năng lượng của người đang sống mạnh hơn lòng thù hận của người đã chết, đúng không? Đúng không?」 //<2031> 小鳥 <2031> Kotori //<2032> 『ホラー映画とかだと、怨霊の方が強いんじゃないの?』 //<2032> 『In horror movies it's the other way around.』 <2032> 『Trong mấy bộ phim kinh dị thì là ngược lại.』 //<2033> 瑚太朗 <2033> Kotarou //<2034> 「ひぃっ」 <2034> 「Hii!」 //<2035> 心のゲージがぐっと下がってしまった。 //<2035> My mental health gauge plummets. <2035> Thang điểm tinh thần của tôi bị tụt xuống. //??? //<2036> このゲージが一定以下になると…出る!(マイルール) //<2036> If it falls below a certain level...they'll appear! (I have no idea why) <2036> Nếu nó xuống đến một mức nào đó...ma quỉ sẽ xuất hiện! (Tôi không biết tại sao lại như vậy) //<2037> 瑚太朗 <2037> Kotarou //<2038> 「そんなことはない!」 //<2038> 「That's not true!」 <2038> 「Điều đó không đúng!」 //<2039> 小鳥 <2039> Kotori //<2040> 『…夜なのに元気よしこさんだね』 //<2040> 『...you're really energetic.』 <2040> 『...cậu thật đầy sinh lực.』 //<2041> 小鳥 <2041> Kotori //<2042> 『小鳥さんもうねむねむ…切るよぉ?』 //<2042> 『Kotori-san's tired...I'm gonna hang up.』 <2042> 『Kotori-san mệt rồi...Tớ gác máy đây.』 //<2043> 瑚太朗 <2043> Kotarou //<2044> 「心温まるイントネーションで羊を数えてくれないか?」 //<2044> 「Could you count sheep in a calming tone of voice for me?」 <2044> 「Cậu có thể đếm cừu với giọng êm ái cho tớ nghe không?」 //<2045> 自己中極まりない要求。 //<2045> An impressively selfish request. <2045> Một yêu cầu ích kỷ đầy ấn tượng. //<2046> 小鳥 <2046> Kotori //<2047> 『………』 <2047> 『.........』 //<2048> 小鳥 <2048> Kotori //<2049> 『オーブ(人魂)が一匹、オーブが二匹…』 //<2049> 『One spirit, two spirits...』 <2049> 『Một linh hồn, hai linh hồn......』 //<2050> 瑚太朗 <2050> Kotarou //<2051> 「ぷぉっ!?」 <2051> 「Buoooh!?」 //<2052> 耳から携帯をもぎとる。 //<2052> I tear the phone off my ear. <2052> Tôi giật phắt điện thoại ra khỏi tai. //<2053> 電話は切れていた。 //<2053> I end the call. <2053> Tôi liền cúp máy. //<2054> 数秒後、メールが来る。 //<2054> A few seconds later, I get a text. <2054> Vài giây sau, tôi nhận được một tin nhắn. //<2055> 瑚太朗 <2055> Kotarou //<2056> 「小鳥からのメールだ…!」 //<2056> 「Kotori texted me...!」 <2056> 「Kotori nhắn tin cho mình...!」 //<2057> きっと励ましのメールだ。 //<2057> She must be trying to reassure me. <2057> Cô ấy hẳn đang cố an ủi mình. //<2058> あいつ女神か!? //<2058> She's a goddess! <2058> Cô ấy là một nữ thần! //<2059> すぐに開封… //<2059> Gotta read it right away... <2059> Phải đọc nó ngay bây giờ... //<2060> 件名『ワタシキレイ?』 <2060> Subject: "Ta có đẹp không?" //<2061> Kuchisake.PNG <2061> Kuchisake.PNG //not sure if there's anything I can do for the people who don't know this legend ~IX //<2062> 開封をやめた。 //<2062> Not opening that. <2062> Không mở nó đâu. //<2063> 添付画像とかファイル名だけでやばいってわかる。 //<2063> The filename is more than enough to deter me. <2063> Tên file đính kèm đã quá đủ để ngăn tôi mở nó. //<2064> ネットにはイメージ検索しちゃいけない単語群というのがあって、口裂けというのもその一つだ。 //<2064> Kuchisake is one of those words no one should ever do an image search on. <2064> Kuchisake là một trong những từ mà không ai nên google hình ảnh nó. //<2065> 実際に事故などで口が裂けた女の画像や、悪戯目的で合成されたショッキング画像が出てくるのだ。 //<2065> You'll get images of people whose mouths really were torn open by horrible accidents, or photoshopped pictures meant to gross you out. <2065> Bạn sẽ tìm được hình ảnh của những người mà mồm họ bị xé toạc trong một tai nạn khủng khiếp, Hay là những hình ảnh photoshop làm bạn cảm thấy kinh tởm. //<2066> 以前、オモシロ半分で検索してひどい目に遭ったことがある。 //<2066> I tried it once before. It didn't go well. <2066> Tôi đã từng thử một lần. Không hay chút nào. //<2067> 瑚太朗 <2067> Kotarou //<2068> 「うう…」 <2068> 「Uuu...」 //<2069> 頭ごと布団にくるまる。 //<2069> I pull the blanket over my head and curl up. <2069> Tôi kéo chăn quá đầu và cuộn tròn người lại. //<2070> もう強引に眠るしかない。 //<2070> I'll have to force myself to sleep. <2070> Tôi phải bắt bản thân mình ngủ. //<2071> 瑚太朗 <2071> Kotarou //<2072> 「………」 <2072> 「.........」 //<2073> ずるっ //<2073> *shuffle* <2073> *xoạc xoạc* //<2074> …なんだ今の音は? //<2074> ...what was that sound? <2074> ...âm thanh gì vậy? //<2075> ずるるっ //<2075> *shuffle* <2075> *xoạc xoạc* //<2076> 這いずる音。 //<2076> A crawling sound. <2076> Có tiếng cái gì đó đang bò tới. //<2077> 部屋… //<2077> It's... <2077> Nó... //<2078> 部屋の中に… <2078> Ở trong phòng tôi... //<2079> 瑚太朗 <2079> Kotarou //<2080> 「…っ!?」 //<2080> 「...!?」 <2080> 「...!?」 //<2081> 錯乱しかかる俺。 //<2081> I start losing it. <2081> Tôi bắt đầu mất dấu nó. //<2082> 「あばばばば」と叫びながら窓に突っ込んで庭に落ちる準備は、とうにできていた。 //<2082> I'm already prepared to leap out of bed and jump out the window while screaming like a girl. <2082> Tôi đã sẵn sàng để bật ra khỏi giường và nhảy ra ngoài cửa sổ trong khi la hét như một đứa con gái. //<2083> 這いずるモノの正体を確かめる気など、毫ほども起きない。 //<2083> I have absolutely no desire to find out what's crawling around out there. <2083> Tôi hoàn toàn không muốn tìm hiểu cái gì đang bò xung quanh ngoài đó. //<2084> できるのは布団の中で息を殺すだけ。 //<2084> I try to quiet my breath. <2084> Tôi cố gắng để không thở thành tiếng. //<2085> 瑚太朗 <2085> Kotarou //<2086> (俺に気づかず外に行け…) //<2086> (Just crawl past me...I'm not here...) <2086> (Bò qua dùm đi...tao không có ở đây đâu...) //<2087> ずるるっ //<2087> *shuffle* <2087> *xoạc xoạc* //<2088> 願いも虚しく近づいてくる。 //<2088> It's coming toward me. <2088> Nó tiến về phía tôi. //<2089> やがて… //<2089> Eventually... <2089> Cuối cùng... //<2090> ずるっ… //<2090> *shuffle*... <2090> *xoạc xoạc*... //<2091> 部屋の中央あたりで、気配は歩みを止めた。 //<2091> It stops in the center of the room. <2091> Nó dừng lại ở giữa căn phòng. //<2092> …冗談じゃない。 //<2092> ...this is bad. <2092> ...Tệ thật rồi. //<2093> どうしようどうしよう。 //<2093> What do I do? What do I do? <2093> Làm gì bây giờ? Làm gì bây giờ? //<2094> どうしようどうしたらどうしてる? //<2094> What can I do what should I do what will I do? <2094> Tôi có thể làm gì tôi nên làm gì tôi sẽ làm gì? //<2095> みんなどうしてる、こんな時? //<2095> What would you guys do in this situation? <2095> Bạn sẽ làm gì trong tình huống này? //<2096> メールください。 //<2096> Please text me. <2096> Xin vui lòng gửi tin nhắn cho tôi. //<2097> 宛先はこちら。(瑚太朗は錯乱中です) //<2097> Here's my address (Kotarou's going insane). <2097> Dưới đây là địa chỉ của tôi (Kotarou sắp điên lên). //<2098> 発送は発表をもってかえさせていただきます。 //<2098> The best submissions will be published at the end of the month. <2098> Bài dự thi tốt nhất sẽ được công bố vào cuối tháng. //can't figure out exactly what this actually says, but this tl definitely matches the tone ~IX //<2099> 瑚太朗 <2099> Kotarou //<2100> (助けてくれ…吉野…!) //<2100> (Save me...Yoshino...!) <2100> (Cứu tôi với...Yoshino ...!) //<2101> 心中、俺の知る最高の強面にすがる。 //<2101> I mentally beseech the strongest guy I know. <2101> Tôi cầu cứu trong đầu anh chàng mạnh mẽ mà tôi từng biết biết. //<2102> 吉野 <2102> Yoshino //<2103> 『断る』 //<2103> 『No.』 <2103> 『Không.』 //<2104> 心中、俺の知る最高の強面は拒絶した(現実でもそうだからリアルだ)。 //<2104> I'm mentally rejected by the strongest guy I know (he'd probably do that in real life too). <2104> Tôi đã bị từ chối trong đầu bởi anh chàng mạnh nhất tôi biết (cậu ta có thể cũng muốn làm điều đó trong cuộc sống). //<2105> 瑚太朗 <2105> Kotarou //<2106> (なら癒しの神、小鳥) //<2106> (Let's try Kotori the healing goddess.) <2106> (Hãy thử với nữ thần chữa thương Kotori xem.) //<2107> 携帯をいじる。小鳥の番号を選ぼうとした。 //<2107> I fiddle with my phone again. I try to select Kotori's number. <2107> Tôi lại hí hoáy với cái điện thoại. Tôi cố chọn số điện thoại của Kotori //<2108> 間違えて、さっきのスパムメールを開封してしまった。 //<2108> I get it wrong and select the text from earlier. <2108> Tôi nhầm lẫn và chọn tin nhắn từ trước đó. //<2109> 件名『ワタシキレイ?』 //<2109> Subject: "Am I pretty?" <2109> Tiêu đề: "Tớ có đẹp không?" //<2110> Kuchisake.PNG <2110> Kuchisake.PNG //<2111> 予想通り恐怖画像。 //<2111> The image is as terrifying as expected. <2111> Bức hình đáng sợ đúng như dự đoán. //<2112> 瑚太朗 <2112> Kotarou //<2113> 「…ひぃぃっ」 //<2113> 「...hiiii!」 <2113> 「...hiiii!」 //<2114> やべっ声出た! //<2114> Crap, I squeaked! <2114> Chết thật, tôi vừa hí lên! //<2115> 運動部の一年じゃねぇんだから声なんか出さないでいいんだよっ! //<2115> I'm no first-year! I shouldn't make pathetic noises like that! <2115> Tôi không còn là học sinh năm nhất nữa! Tôi không nên tạo ra những âm thanh thảm hại như thế! //<2116> ずるるるっ //<2116> *shuffle* *shuffle* *shuffle* <2116> *xoạc xoạc* *xoạc xoạc* *xoạc xoạc* //<2117> 瑚太朗 <2117> Kotarou //<2118> (イッキに寄って来たぁぁぁぁぁっ!) //<2118> (It's coming for meeeeeeeeee!) <2118> (Nó đang đến chỗ mìnhhhhhhh!) //<2119> さすっ… //<2119> *poke*... <2119> *chọc*... //<2120> 俺は凍り付く。 //<2120> I freeze. <2120> Tôi đóng băng. //<2121> ふくらはぎに、何か触れた。 //<2121> Something touches my calf. <2121> Có cái gì đó chạm vào bắp chân tôi. //I know he's in no danger whatsoever but I'm still really nervous for some reason ~IX //<2122> 布団の中に侵入されたのか? //<2122> Did it get under my blanket? <2122> Nó đã chui xuống chăn của tôi rồi sao? //<2123> この霊的砦に? //<2123> Did it penetrate this anti-spirit bastion? <2123> Nó đã thâm nhập pháo đài chống linh hồn này ư? //<2124> 馬鹿な… //<2124> Impossible... <2124> Không thể nào... //<2125> 衛兵は何をしていた? //<2125> What were the guards doing? <2125> Gác cổng đã làm ăn kiểu gì vậy? //<2126> たれかある! //<2126> Off with their heads! <2126> Nghỉ hết luôn đi! //??? ko bik dịch sao cho sát nữa //<2127> さすすっ… //<2127> *rustle*... <2127> *xột xạt*... //<2128> 冷たい感触が首元に上がってくる。 //<2128> A cold sensation crawls up to my neck. <2128> Thứ gì đó lành lạnh bò lên cổ tôi. //<2129> そして。 //<2129> And then... <2129> Và sau đó... //<2130> <2130> //<2131> ?_Kagari <2131> ?_Kagari //<2132> 「………」 //<2132> 「.........」 <2132> 「.........」 //<2133> 下品な描写だが、男特有のアレ…その…タマタマちゃんが、キューッと縮こまるのがわかった。 //<2133> This isn't the nicest image, but my...male parts are shrinking. <2133> Đây không phải là hình ảnh đẹp nhất, nhưng... bộ phận đàn ông của tôi đang co lại. //<2134> 恐怖が過ぎると、それは痛いほどに萎縮するのだ。 //<2134> When a man feels genuine terror, they shrink so much it hurts. <2134> Khi một người đàn ông cảm thấy thực sự sợ hãi, chúng co lại đến đau đớn. //<2135> へー、知らなかった。勉強になります。 //<2135> I didn't know that before. I learned something today. <2135> Tôi không biết điều đó trước đây. Tôi đã học bài học hôm nay. //<2136> 気絶するはずだった。 //<2136> I should just faint. <2136> Tôi chỉ nên ngất đi. //<2137> それは最後の逃げ道だ。 //<2137> That's my last option. <2137> Đó là lựa chọn cuối cùng của tôi. //<2138> ところが、できない。気絶できなかった。 //<2138> But I can't. I can't pass out. <2138> Nhưng tôi không thể. Tôi không thể ngất đi. //<2139> 度重なるミステリー体験や魔物との戦闘が、俺を中途半端にタフにしていたのだ! //<2139> My recent battles with mysterious monsters have made me too strong to faint! <2139> Trận chiến gần đây của tôi với những con quái vật bí ẩn đã làm cho tôi trở nên quá mạnh mẽ và không thể ngất đi! //<2140> 瑚太朗 <2140> Kotarou //<2141> 「○×△□#$%&っ!?」 <2141> 「○×△□#$%&―!?」 //<2142> 光の速さでベッドから転がり出る。 //<2142> I roll out of bed at the speed of light. <2142> Tôi lăn khỏi giường với tốc độ ánh sáng. //<2143> リストブレードを展開。 //<2143> I deploy my wristblades. <2143> Tôi triển khai thanh kiếm của tôi. //<2144> こいつが…対ゴースト有効武器であることを願うばかりだ。 //<2144> I just hope these work on ghosts... <2144> Tôi chỉ mong thứ này có tác dụng với ma... //<2145> ぼてっ //<2145> *plop* <2145> *phịch* //<2146> かけ布団ごと、そいつがベッドから落ちる。 //<2146> It falls off the bed, still wrapped in the blanket. <2146> Nó rơi khỏi giường, vẫn còn bọc trong chăn. //<2147> 立ちあがる。 //<2147> It stands up. <2147> Nó đứng lên. //<2148> 布団がずり落ちていく。 //<2148> The blanket falls off. <2148> Tấm chăn rơi xuống. //<2149> 薄闇の中、姿があらわになった。 //<2149> I can see it. <2149> Tôi có thể nhìn thấy nó. //<2150> やはり女… //<2150> So it is a woman... <2150> Vậy ra nó là một người phụ nữ... //<2151> 少女といってもいいくらいの… //<2151> More like a girl, actually... <2151> Giống như một cô gái thì đúng hơn... //<2152> 見たことがある。 //<2152> I've seen her before. <2152> Tôi đã gặp cô ta trước đây. //<2153> 瑚太朗 <2153> Kotarou //<2154> 「おまえ…あの時の…」 //<2154> 「You? ...you're the one who...」 <2154> 「Cô? ...cô là người...」 //<2155> 井上を助けに行った時見た、謎の女。 //<2155> The mysterious girl that appeared when we went to save Inoue. <2155> Cô gái bí ẩn từng xuất hiện khi chúng tôi đi giải cứu Inoue. //<2156> こいつが…今まで俺を苦しめた霊? //<2156> Is she...the ghost that's been tormenting me all this time? <2156> Cô ta...là con ma đã luôn hành hạ tôi suốt ư? //<2157> ?_Kagari <2157> ?_Kagari //<2158> 「………」 <2158> 「.........」 //<2159> 人の形をしている。 //<2159> She has a human form. <2159> Cô ta có hình dạng của một con người. //<2160> だけどわかる。 //<2160> But I can feel it. <2160> Nhưng tôi có thể cảm thấy nó. //<2161> こいつは人じゃない。 //<2161> She's not human. <2161> Cô ta không phải là người //<2162> 人の形をしただけの、別の存在だ。 //<2162> She's some other being in the shape of a human. <2162> Cô ta như là một thực thể sống trong hình dạng của một con người. //<2163> ただホラー映画の霊とは、少し印象が異なる感じはした。 //<2163> But she does feel a little different from a ghost in a horror movie. <2163> Nhưng cô ta có cảm giác một chút khác biệt với một con ma trong phim kinh dị. //<2164> 瑚太朗 <2164> Kotarou //<2165> 「…殺されてたまるか!」 //<2165> 「...I'm not dying that easily!」 <2165> 「...tôi sẽ không chết một cách dễ dàng như thế!」 //<2166> 斬りかかる。 //<2166> I swing at her. <2166> Tôi vung vào cô ta. //<2167> 女の手首を拘束するリボンが、ふわりと浮き上がった。 //<2167> The ribbons around her wrists float up. <2167> Các dải băng xung quanh cổ tay cô ta nổi lên. //<2168> びびびびびびびっ //<2168> *slap* *slap* *slap* *slap* *slap* *slap* *slap!* <2168> *chát* *chát* *chát* *chát* *chát* *chát* *chát!* // Không biết tiếng động ra sao nên mong sửa phần này nếu sai. >_< //<2169> 俺はリボンに往復ビンタみたいなことをされた。 //<2169> The ribbons beat the crap out of me. <2169> Các dải ruy băng đánh cho tôi bầm dập. //dịch nguyên văn là "đánh cho tôi vãi cả *beep*", cơ mà game all-age nên thôi :v ---Sat //<2170> フィニッシュの一発で、壁に叩きつけられる。 //<2170> The final blow knocks me into the wall. <2170> Cú cuối cùng làm tôi văng vào tường. //<2171> 瑚太朗 <2171> Kotarou //<2172> (物理攻撃かよ…) //<2172> (Physical attacks...?) <2172> (Tấn công vật lí ...?) //<2173> 意識を分断するには十分な威力だった。 //<2173> It's powerful enough to render me unconscious. <2173> Nó đủ mạnh để làm cho tôi bất tỉnh. //<2174> 目覚めたのは、夜中の自室だ。 //<2174> I wake up later at night, still in my room. <2174> Tôi tỉnh dậy sau đó vào ban đêm, vẫn ở nguyên trong phòng. //<2175> 瑚太朗 <2175> Kotarou //<2176> 「…いってぇ」 //<2176> 「...owwww.」 <2176> 「...owwww.」 //<2177> 頭にこぶができてた。 //<2177> My head has bumps on it. <2177> Đầu tôi có nhiều chỗ u. //<2178> かなり強く叩きつけられたようだ。 //<2178> I got hit really hard. <2178> Tôi đã dính đòn rất nặng. //<2179> 霊はもういないようだった。 //<2179> The ghost is gone now. <2179> Con ma đã đi mất. //<2180> 今の俺なら、近くにいたら気配でわかるはずだ。 //<2180> I'd be able to feel it if it was here. <2180> Tôi có thể cảm thấy nếu nó còn ở đây. //<2181> 瑚太朗 <2181> Kotarou //<2182> 「祟り殺されずに済んだか…」 //<2182> 「So it didn't kill me...」 <2182> 「Vậy là nó không giết mình...」 //<2183> 段階的に呪殺されるというホラー法則でも働いているのだろうか。 //<2183> Is it going to kill me a little at a time? <2183> Không lẽ là nó sẽ giết tôi từng chút một? //<2184> 何度もの襲撃を生き延びているのは、幸運だけじゃ説明ができない。 //<2184> Dumb luck isn't enough to explain the fact that I've suvived all these attacks. <2184> May mắn cũng không đủ để giải thích việc tôi đã sống sót nổi sau các đòn đánh ấy. //<2185> 祟り霊ではないのか? //<2185> Is it not trying to kill me? <2185> Nó không định giết mình chăng? //<2186> 右腕がむずむずしたので見てみる。 //<2186> My right arm is itching, so I look down. <2186> Cánh tay phải của tôi đang ngứa, nên tôi nhìn xuống. //<2187> うっすらとだが夜目が効くので見える。 //<2187> I can see pretty okay in the dark, so I can tell why. <2187> Tôi có thể nhìn khá ổn trong bóng tối, nên tôi có thể biết lý do tại sao. //<2188> 強化の影響だ。感覚も強まる。 //<2188> This is part of my power. My senses are getting stronger. <2188> Đây là một phần sức mạnh của tôi. Giác quan của tôi đang mạnh mẽ hơn. //<2189> 右腕には…無数の歯形がついていた。 //<2189> My right arm...has countless tooth marks. <2189> Cánh tay phải của tôi...có vô số dấu răng. //<2190> 瑚太朗 <2190> Kotarou //<2191> 「…Oh」 //<2191> 「...oh.」 <2191> 「...oh.」 //<2192> くらっと来る。 //<2192> I feel dizzy. <2192> Tôi cảm thấy choáng váng. //<2193> この波に乗って再び夢の世界に旅立つのもオツだが、踏みとどまった。 //<2193> I could let this sensation drag me back to dreamland, but I stand firm. <2193> Tôi có thể để cho cảm giác này kéo tôi trở lại giấc mơ, nhưng tôi đứng vững. //<2194> 瑚太朗 <2194> Kotarou //<2195> 「おかしいぞ…式神があったはずだ…」 //<2195> 「This is weird...I had a shikigami...」 <2195> 「Điều này thật kỳ lạ...mình đã có shikigami rồi mà...」 //<2196> 前に俺を付け狙ったのがあの女だとするなら、式神がある限り侵入はできないはず。 //<2196> If that girl is the same spirit from before, then the shikigami should've stopped her. <2196> Nếu cô gái đó cùng là một linh hồn từ trước, vậy thì đáng lẽ shikigami đã phải ngăn cô ta rồi chứ. //<2197> なぜいきなり再発した? //<2197> So why is this happening again? <2197> Vậy sao điều này lại xảy ra nữa? //<2198> 引き出しにしまっていた式神を調べて驚いた。 //<2198> I check the drawer I've been keeping them in. <2198> Tôi kiểm tra ngăn kéo tôi đã cất chúng vào. //<2199> 大半が破けていた。 //<2199> They've been shredded. <2199> Chúng đã bị xé vụn. //<2200> ひと束もあった式神は、丸ごとボロボロになっている。 //<2200> The whole pile of shikigami is in tatters. <2200> Cả một đống vụn shikigami tơi tả. //<2201> 一日一枚というペースで消費されると思っていたが、完全に思い違いらしい。 //<2201> I thought each of them lasted one night, but evidently not. <2201> Tôi nghĩ rằng mỗi con trong số chúng tồn tại qua một đêm, nhưng rõ ràng không phải. //<2202> 攻撃の強さに応じて、破ける枚数も増えるのだ。 //<2202> It must be putting more effort into its attacks so it could destroy all of them. <2202> Nó phải nỗ lực nhiều hơn nữa vào các cuộc tấn công của nó để có thể tiêu diệt tất cả bọn chúng. //<2203> 瑚太朗 <2203> Kotarou //<2204> 「やばいな…」 //<2204> 「Not good...」 <2204> 「Không tốt...」 //<2205> 見たところ、無事なものは数枚しかない。 //<2205> I can only see a handful of intact shikigami. <2205> Tôi chỉ có thể nhìn thấy một số ít shikigami còn nguyên vẹn. //<2206> 朱音がいない今、新たな式神は補充できない。 //<2206> Since Akane's gone, there's no way to get any more. <2206> Kể từ khi Akane biến mất, không có cách nào để lấy thêm nhiều hơn. //<2207> あいつが本気で俺をどうこうするつもりなら、危険な状況だ。 //<2207> That ghost can do whatever she wants with me now. <2207> Con ma có thể làm bất cứ điều gì cô ta muốn với tôi bây giờ. //<2208> 瑚太朗 <2208> Kotarou //<2209> (もう関わらないって決めたのに…) //<2209> (So much for giving up on the occult...) <2209> (Quá đủ để từ bỏ chuyện huyền bí...) //<2210> 収穫祭前日。 //<2210> The day before the festival. <2210> Ngày trước lễ hội. //<2211> この日は、朝会だけが行われた。 //<2211> Today we only have a morning assembly to go to. <2211> Hôm nay chúng tôi chỉ phải tham gia một cuộc họp mặt buổi sáng. //<2212> 教師たちの様々な軋轢も解決(あるいは凍結)し、校長抜きで淡々と連絡だけが行われた。 //<2212> The internal conflicts between the teachers have been worked out, so the principal is conspicuously absent and the speeches are very brief. <2212> Những xung đột nội bộ giữa các giáo viên đã xảy ra, cho nên có thể thấy là hiệu trưởng vắng mặt và các bài phát biểu rất ngắn gọn. //<2213> 教室に戻ってショートホームルーム。 //<2213> Then we head to class for some quick announcements. <2213> Sau đó chúng tôi hướng về lớp học để nghe vài thông báo nhanh. //<2214> 担任 //<2214> Teacher <2214> Cô giáo //<2215> 「…ひとつ連絡があります」 //<2215> 「...one other thing.」 <2215> 「...một điều nữa.」 //<2216> 担任 //<2216> Teacher <2216> Cô giáo //<2217> 「国有林…森のほぼ全域ということになりますけど。害獣出没警報が出ているみたいですね」 //<2217> 「There's a warning about dangerous animals in the national forest...which is pretty much the entire forest.」 <2217> 「Có một cảnh báo về động vật nguy hiểm trong rừng quốc gia...xuất hiện khá nhiều trong cả khu rừng.」 //<2218> 担任 //<2218> Teacher <2218> Cô giáo //<2219> 「皆さん、良い子ですから、森には立ち入らないようにしましょう。特にお祭り期間中は見張りも立つそうですので」 //<2219> 「Everyone, be good boys and girls and don't wander in there. There will be guards during the festival too.」 <2219> 「Mọi người, hãy là những đứa trẻ ngoan và đừng đi lang thang trong đó. Sẽ có người canh gác trong suốt lễ hội.」 //<2220> 担任 //<2220> Teacher <2220> Cô giáo //<2221> 「これに関係する、少しだけ難しい話もしましょうか。先々週に害獣被害予防条例が公布されました」 //<2221> 「A few weeks ago there was also an announcement on ways to avoid being attacked by these animals, so let's go over that.」 <2221> 「Một vài tuần trước cũng có một thông báo về những cách để tránh bị tấn công bởi những con vật này, vậy nên hãy tuân theo chúng.」 //<2222> 教室内が少しざわつく。 //<2222> The classroom gets noisy. <2222> Lớp học xôn xao. //<2223> 担任 //<2223> Teacher <2223> Cô giáo //<2224> 「非常に長期間に渡って検討されてきた条例ですから、知っている人も多いことでしょう」 //<2224> 「These conditions have been reviewed for a long time, so many of you have probably heard of them.」 <2224> 「Những điều kiện này đã được xem xét trong một thời gian dài, nên rất nhiều người có lẽ đã từng nghe nói về chúng.」 //<2225> 担任 //<2225> Teacher <2225> Cô giáo //<2226> 「この条例は害獣類被害の予防を目的としますが、その手段のひとつに侵入禁止重点地域を指定できるという項目があります」 //<2226> 「Their objective is to prevent people from being attacked, but part of that involves making certain areas off-limits.」 <2226> 「Mục tiêu của họ là để ngăn con người bị tấn công, nhưng có một phần liên quan đến việc giới hạn một số khu vực nhất định.」 //<2227> 担任 //<2227> Teacher <2227> Cô giáo //<2228> 「…市は周辺の森林全域を、ほぼ立ち入り禁止地域に指定しました」 //<2228> 「...almost all of the forests around the city will be off-limits.」 <2228> 「...gần như tất cả các khu rừng xung quanh thành phố bị giới hạn.」 //<2229> 担任 //<2229> Teacher <2229> Cô giáo //<2230> 「これでもう、私たちは森に入ることはできなくなってしまったわけですね」 //<2230> 「So none of us can enter the forest for a while.」 <2230> 「Cho nên không ai trong chúng ta có thể đi vào rừng trong một thời gian.」 //<2231> 担任 //<2231> Teacher <2231> Cô giáo //<2232> 「この街で生まれた者なら、誰もが一度は抱かれてきた森に」 //<2232> 「The forest that we've lived with since birth...」 <2232> 「Khu rừng mà chúng ta đã sống từ lúc mới sinh...」 //<2233> 先生は少し遠い目をして、窓の外を眺めやった。 //<2233> The teacher starts staring off into space. <2233> Cô giáo bắt đầu nhìn chăm chăm vào khoảng không. //<2234> 担任 //<2234> Teacher <2234> Cô giáo //<2235> 「まったくねぇ…」 <2235> 「Geez...」 //<2236> 眼鏡を外して、ハンカチでレンズを拭いた。 //<2236> She takes off her glasses and wipes the lenses. <2236> Cô tháo cặp kính ra và lau tròng kính. //<2237> 若いと思われた先生は、十も老けたような顔をしていた。 //<2237> I thought she was pretty young, but she looks ten years older now. <2237> Tôi nghĩ cô khá trẻ, nhưng giờ trông cô như già hơn mười tuổi. //<2238> でもそれが年相応であることを、俺たちは知っている。 //<2238> We all know that anyone her age would react the same way to this news. <2238> Chúng tôi đều biết bất cứ ai ở tuổi của cô cũng sẽ phản ứng như vậy với tin tức này. //<2239> そうか…もう森に入れなくなる。 //<2239> So...we can't go in the forest anymore. <2239> Cho nên...chúng tôi không thể đi vào rừng nữa. //<2240> あそこにある様々な秘密もろとも、蓋は閉じられてしまうわけだ。 //<2240> All the secrets hidden out there will be locked away forever. <2240> Tất cả những bí mật ẩn giấu ngoài đó sẽ bị niêm phong vĩnh viễn. //<2241> 蛍光色に腐った森の理想郷… //<2241> That shangri-la with the fluorescent rotting trees... <2241> Thiên đường với những cái cây mục nát phát ra ánh sáng huỳnh quang đó... //<2242> 様々な魔物たち… //<2242> Various kinds of monsters... <2242> Nhiều chủng loại quái vật khác nhau... //<2243> そして謎の組織の影… //<2243> And secret organizations... <2243> Và các tổ chức bí mật... //<2244> 結局、何も突きとめられなかったが。 //<2244> In the end I couldn't pin down a single piece of it. <2244> Cuối cùng thì tôi không thể tìm hiểu được tí gì về nó. //<2245> まあ、いいさ。仕方ない。 //<2245> Oh well...nothing I can do. <2245> Thôi được rồi...tôi không thể làm gì cả. //<2246> 惜しいだなんて思わない。 //<2246> I don't really regret it. <2246> Tôi không thấy tiếc cho lắm. //<2247> 全てを境界線の向こうに置き去りにできるのだから。 //<2247> Now I can leave it all on the other side of the city wall. <2247> Giờ tôi có thể để mặc tất cả ở phía bên kia của bức tường thành phố. //<2248> 担任 //<2248> Teacher <2248> Cô giáo //<2249> 「はい、じゃあ終わりにしましょうか~」 //<2249> 「Okay, that's it for today~」 <2249> 「Được rồi, hôm nay chỉ có thế thôi~」 //<2250> いつもの先生に戻る。 //<2250> Sensei's back to normal. <2250> Sensei đã trở lại bình thường. //<2251> 担任 //<2251> Teacher <2251> Cô giáo //<2252> 「いいですか~、課外授業に参加する人以外は、学校で通常通り出欠を取りますからね~」 //<2252> 「By the way~ If you're not in any extracurricular activities, you'll still get marked absent~」 <2252> 「Nhân tiện~ Nếu các em không tham gia bất kỳ hoạt động ngoại khóa nào, các em vẫn sẽ bị đánh dấu là vắng mặt~」 //<2253> 担任 //<2253> Teacher <2253> Cô giáo //<2254> 「来ないと欠席扱いになりますから、皆さん気をつけましょー」 //<2254> 「So remember to keep coming to class!」 <2254> 「Nên hãy nhớ tiếp tục đến lớp nhé!」 //<2255> クラスメイトたち //<2255> Classmates <2255> Bạn cùng lớp //<2256> 「はーい」 //<2256> 「Okaaay.」 <2256> 「Vâââng.」 //<2257> 担任 //<2257> Teacher <2257> Cô giáo //<2258> 「ではさようなら」 //<2258> 「Goodbye now.」 <2258> 「Giờ thì tạm biệt.」 //<2259> 祭り直前の午前解散。 //<2259> The last morning class before the festival. <2259> Lớp học buổi sáng cuối cùng trước lễ hội. //<2260> 心躍る時間帯だ。 //<2260> Everyone's excited right now. <2260> Ngay bây giờ mọi người đều hào hứng. //<2261> 皆はしゃいでいた。 //<2261> They're all chatting away. <2261> Tất cả bọn họ đang trò chuyện. //<2262> 収穫祭は明日…日曜開始。 //<2262> The festival starts on Sunday...tomorrow. <2262> Lễ hội bắt đầu vào chủ nhật...ngày mai. //<2263> そこから一週間、何をするのも楽しい日々が待っている。 //<2263> Then we have a whole week of nothing but fun. <2263> Sau đó chúng tôi có cả một tuần chỉ có vui chơi thôi. //<2264> 遊びに行く相談をする連中で、教室は賑わっていた。 //<2264> The classroom is full of people discussing what they'll be doing. <2264> Lớp học đầy những người đang thảo luận về những gì họ sẽ làm. //<2265> 一週間続くお祭りは、恋の季節でもある。 //<2265> A week-long festival is a good time for love too. <2265> Một lễ hội dài cả tuần cũng là một thời điểm tốt cho yêu đương. //<2266> 収穫祭でロマンチック体験するため、数日で成立した急造カップルが増えていた。 //<2266> There are a lot of impromptu couples forming just to enjoy the romance of it. <2266> Có rất nhiều các cặp đôi mới xuất hiện chỉ để tận hưởng sự lãng mạn của nó. //<2267> 毎年の光景だ。 //<2267> This happens every year. <2267> Điều này xảy ra mỗi năm. //<2268> もしかしたら、俺と小鳥も同類項かも知れない。 //<2268> Maybe Kotori and I are like them. <2268> Có lẽ Kotori và tôi cũng giống họ. //<2269> 担任 //<2269> Teacher <2269> Cô giáo //<2270> 「ふふ、みんな楽しそうですね」 //<2270> 「Huhu, everyone's having fun.」 <2270> 「Fufu, mọi người đều đang vui vẻ.」 //<2271> 子供たちを見守る聖職者の顔をしている。 //<2271> She looks like a shepherd watching over his young flock. <2271> Cô ấy trông giống như một con chó chăn cừu đang trông chừng bầy cừu của mình. //<2272> 瑚太朗 <2272> Kotarou //<2273> 「先生は彼氏とかと遊ばないんですか」 //<2273> 「Sensei, are you going out with anyone during the festival?」 <2273> 「Sensei, cô có đi chơi với ai trong lễ hội không?」 //<2274> 担任 //<2274> Teacher <2274> Cô giáo //<2275> 「どうしてそんなことあなたに話す必要があるの?」 //<2275> 「Why do I have to tell you that?」 <2275> 「Sao cô phải nói cho em biết chuyện đó?」 //<2276> 他人の顔で言われた。 //<2276> She looks like a different person. <2276> Cô ấy trông như một người khác. //<2277> 瑚太朗 <2277> Kotarou //<2278> 「…超こえぇ」 //<2278> 「...scary.」 <2278> 「...đáng sợ.」 //<2279> 逃げ戻る。 //<2279> I run away. <2279> Tôi chạy đi. //<2280> 小鳥 <2280> Kotori //<2281> 「質問が悪すぎるよ」 //<2281> 「You shouldn't ask questions like that.」 <2281> 「Cậu không nên hỏi những câu như thế.」 //<2282> 瑚太朗 <2282> Kotarou //<2283> 「俺、KYだから…」 //<2283> 「I'm clueless about these things...」 <2283> 「Tớ không biết gì về những thứ này...」 //that's right, this is the line that told me KY isn't just something Subahibi made up ~IX //<2284> 小鳥 <2284> Kotori //<2285> 「帰る?」 //<2285> 「Wanna go home?」 <2285> 「Muốn về nhà không?」 //<2286> 瑚太朗 <2286> Kotarou //<2287> 「俺ちょっと用事があるんだよね」 //<2287> 「I've gotta go do something.」 <2287> 「Tớ phải đi làm một số việc.」 //<2288> 小鳥 <2288> Kotori //<2289> 「待つよ?」 //<2289> 「I can wait.」 <2289> 「Tớ có thể chờ.」 //<2290> 瑚太朗 <2290> Kotarou //<2291> 「あー…」 //<2291> 「Ummm...」 <2291> 「Ừm...」 //<2292> 言いにくいのは、オカ研絡みだから。 //<2292> I don't want to say it because it has something to do with the Occult Club. <2292> Tôi không muốn nói bởi vì có một số chuyện cần làm với Câu Lạc Bộ Huyền Bí. //<2293> オカルトからは手を引く。 //<2293> I've given up on occult stuff. <2293> Tôi đã từ bỏ những thứ huyền bí. //<2294> 小鳥からも言われたことだ。 //<2294> Kotori told me to anyway. <2294> Dù sao Kotori cũng bảo tôi thế rồi . //<2295> 小鳥 <2295> Kotori //<2296> 「街でもぶらっとしてみる?」 //<2296> 「Wanna wander around town?」 <2296> 「Muốn dạo quanh quanh thị trấn không?」 //<2297> 瑚太朗 <2297> Kotarou //<2298> 「あー、いいなぁそれ、街なぁ」 //<2298> 「Aaah, that does sound good.」 <2298> 「Aaa, nghe có vẻ hay đấy.」 //<2299> 毎年恒例、前夜祭が行われるはず。 //<2299> Every year there's some stuff going on the day before the festival. <2299> Hằng năm có một số thứ diễn ra vào cái hôm trước lễ hội. //<2300> 市外からの一般客を入れない、市民だけのお祭りだ。 //<2300> A miniature festival just for Kazamatsuri residents. <2300> Một lễ hội nhỏ chỉ dành cho cư dân Kazamatsuri. //<2301> だから続く一週間とはおもむきを異にする、内輪の宴会みたいなイベントになる。 //<2301> So it's a little more exclusive than the week-long festival that's about to start. <2301> Cho nên nó có một chút độc quyền hơn so với lễ hội kéo dài cả tuần sắp khai mạc. //<2302> 小鳥と一緒に歩けたら… //<2302> Going to that with Kotori... <2302> Đi tới đó cùng với Kotori ... //<2303> 心おきなく遊ぶためにも、霊対策は必須か。 //<2303> But I need anti-ghost measures before I can feel safe playing around. <2303> Nhưng tôi cần các biện pháp phòng chống ma quỷ trước khi tôi có thể cảm thấy an toàn mà dạo chơi xung quanh. //<2304> 瑚太朗 <2304> Kotarou //<2305> 「…悪い」 //<2305> 「...sorry.」 <2305> 「...xin lỗi.」 //<2306> 小鳥 <2306> Kotori //<2307> 「いいともよ」 //<2307> 「That's fine.」 <2307> 「Ổn mà.」 //<2308> 瑚太朗 <2308> Kotarou //<2309> 「あ、でも夜は遊ばない? 出られるか?」 //<2309> 「Ah, but I'll be free this evening. Are you available then?」 <2309> 「A, nhưng chiều nay tớ sẽ rảnh. Khi đó cậu có rảnh không?」 //<2310> 小鳥 <2310> Kotori //<2311> 「お祭りだし、出られるよ」 //<2311> 「Sure, it's a festival after all.」 <2311> 「Chắc chắn rồi, dù sao nó cũng là một lễ hội mà.」 //<2312> 小鳥 <2312> Kotori //<2313> 「うち放任主義」 //<2313> 「My parents are the hands-off type anyway.」 <2313> 「Dù sao thì cha mẹ tớ cũng là kiểu người dễ dãi mà.」 //<2314> 瑚太朗 <2314> Kotarou //<2315> 「うち放置主義。全日放置の大盤振る舞い」 //<2315> 「Mine are so hands-off they basically don't parent me at all.」 <2315> 「Cha mẹ tớ cũng quá dễ dãi tới nỗi họ cơ bản là không chăm lo gì tới tớ.」 //<2316> 小鳥 <2316> Kotori //<2317> 「さみしがりの瑚太朗君にはつらいね」 //<2317> 「Must be tough for you, Kotarou-kun. You get lonely so easily.」 <2317> 「Chắc phải khó cho cậu nhỉ, Kotarou-kun. Cậu sẽ rất dễ dàng cảm thấy cô đơn.」 //<2318> 瑚太朗 <2318> Kotarou //<2319> 「さ、さみしがりじゃねー!」 //<2319> 「N-no I don't!」 <2319> 「Kh-không tớ không có!」 //<2320> 瑚太朗 <2320> Kotarou //<2321> 「強き男ですよ?」 //<2321> 「I'm a big strong man.」 <2321> 「Tớ là một người đàn ông mạnh mẽ và to lớn.」 //<2322> 小鳥 <2322> Kotori //<2323> 「うちのお母やんに甘えてみる?」 //<2323> 「Want my mom to comfort you?」 <2323> 「Có muốn mẹ tớ an ủi cậu không?」 //<2324> 瑚太朗 <2324> Kotarou //<2325> 「無理だろ!」 //<2325> 「That makes no sense!」 <2325> 「Làm thế không có ý nghĩa gì hết!」 //<2326> 瑚太朗 <2326> Kotarou //<2327> 「下がれ下郎、とか言われそうだし」 //<2327> 「Besides, she'd probably tell me to go back to the gutter or something.」 <2327> 「Bên cạnh đó, cô ấy có lẽ sẽ bảo tớ về nhà đi hay gì đó như thế.」 //Không hiểu câu thành ngữ này nói gì??? //go back to the gutter = go back to where you belong to ---Sat //<2328> 小鳥 <2328> Kotori //<2329> 「言わないよ。優しいよ」 //<2329> 「No she wouldn't. She's nice.」 <2329> 「Không có đâu. Mẹ tớ rất tốt bụng.」 //<2330> 瑚太朗 <2330> Kotarou //<2331> 「とにかく夕方から夜あたりな。連絡すっから」 //<2331> 「Anyway, I'll call you sometime this evening.」 <2331> 「Dù sao thì, tớ sẽ gọi cho cậu vào khoảng chiều nay.」 //<2332> 小鳥 <2332> Kotori //<2333> 「瑚太朗君どんな用事なの?」 //<2333> 「What will you be up to, Kotarou-kun?」 <2333> 「Cậu bận làm gì thế, Kotarou-kun?」 //<2334> 瑚太朗 <2334> Kotarou //<2335> 「式神の作り方を探してみようと思って…」 //<2335> 「I was gonna look up how to make a shikigami...」 <2335> 「Tớ sẽ tìm cách để làm một shikigami...」 //<2336> 小鳥 <2336> Kotori //<2337> 「は?」 //<2337> 「Huh?」 <2337> 「Hửm?」 //<2338> 瑚太朗 <2338> Kotarou //<2339> 「やべ、口に出た…」 //<2339> 「Crap, it slipped out...」 <2339> 「Chết rồi, nhỡ miệng...」 //<2340> 瑚太朗 <2340> Kotarou //<2341> 「そうだ、小鳥ってオカ研の資料、整理してなかったっけ?」 //<2341> 「That's right, Kotori, did you ever finish organizing the Occult Club's old paperwork?」 <2341> 「Đúng rồi, Kotori, cậu đã hoàn tất việc sắp xếp đống giấy tờ cũ của Câu Lạc Bộ Huyền Bí chưa?」 //<2342> 小鳥 <2342> Kotori //<2343> 「だいたい終わったよ」 //<2343> 「Most of it.」 <2343> 「Gần xong rồi.」 //<2344> 小鳥 <2344> Kotori //<2345> 「でもあの目録も、使われることはなさそうだねぇ」 //<2345> 「But I didn't see anything useful in there.」 <2345> 「Nhưng tớ không thấy thứ gì hữu ích trong đó.」 //<2346> 瑚太朗 <2346> Kotarou //<2347> 「俺が使う!」 //<2347> 「Well I will.」 <2347> 「Tớ sẽ tìm được thôi.」 //<2348> 小鳥 <2348> Kotori //<2349> 「瑚太朗君が? その式神ってのを調べるの?」 //<2349> 「You, Kotarou-kun? You can make that..."shikigami" thing?」 <2349> 「Cậu á, Kotarou-kun? Cậu có thể tạo ra cái..."shikigami" đó ư?」 //<2350> 小鳥 <2350> Kotori //<2351> 「式神って何だっけ? ちらっと聞いたことはあるんだけど」 //<2351> 「What is a shikigami anyway? I know I've heard of one before...」 <2351> 「Mà shikigami là gì? Tớ biết là đã nghe về nó trước đây...」 //<2352> 小鳥 <2352> Kotori //<2353> 「ゲームの敵? ゲームの中とはいえ暴力は良くないよ」 //<2353> 「Was it an enemy in a video game? Even in a game violence is never the answer.」 <2353> 「Có phải là một kẻ thù trong một trò chơi điện tử không? Ngay cả trong một trò chơi bạo lực cũng không bao giờ là câu trả lời.」 //<2354> 瑚太朗 <2354> Kotarou //<2355> 「何言ってるんだあなた…」 //<2355> 「What are you talking about...?」 <2355> 「Cậu đang nói về cái gì thế...?」 //<2356> 瑚太朗 <2356> Kotarou //<2357> 「和風のゲームなら出てくるかもしれんけど、ちゃんとした…何だ…ちゃんとしたオカルトだ」 //<2357> 「They might appear in Japanese games, but they're a real...sort of...part of our mythology.」 <2357> 「Chúng có thể xuất hiện trong các trò chơi điện tử của Nhật, nhưng chúng là thật...kiểu như là...một phần trong thần thoại của chúng ta.」 //<2358> 小鳥 <2358> Kotori //<2359> 「オカルト…」 //<2359> 「Mythology...」 <2359> 「Thần thoại...」 //<2361> 「関わらないって約束だったのに」 //<2361> 「You promised you wouldn't do anything occult.」 <2361> 「Cậu đã hứa với cậu là sẽ không làm bất cứ điều gì huyền bí cơ mà.」 //<2362> 瑚太朗 <2362> Kotarou //<2363> 「忘れてないよ。ただ少々事情が変わって」 //<2363> 「I know. But something came up, so I have to do this.」 <2363> 「Tớ biết.Nhưng có chuyện xảy ra nên tớ phải làm điều này.」 //<2364> 小鳥 <2364> Kotori //<2365> 「…どんな?」 //<2365> 「...what came up?」 <2365> 「... cái gì xảy ra?」 //<2366> 妙に真剣だった。 //<2366> She's strangely serious. <2366> Cô ấy nghiêm túc kì lạ. //<2367> 慎重に受け答えしないと、機嫌を損ねそうだ。 //<2367> If I don't answer carefully, I might upset her. <2367> Nếu tôi không trả lời một cách cẩn thận, tôi có thể làm cô ấy buồn. //<2368> 瑚太朗 <2368> Kotarou //<2369> 「…あの日」 //<2369> 「...that day...」 <2369> 「... ngày hôm đó ...」 //<2370> それだけで小鳥は理解するはずだ。 //<2370> Kotori should know which one. <2370> Kotori chắc biết tôi đang nói tới ngày nào. //<2371> 瑚太朗 <2371> Kotarou //<2372> 「女を見た。一瞬だけ」 //<2372> 「I saw a girl, for just a moment.」 <2372> 「Tớ đã nhìn thấy một cô gái, chỉ một thoáng thôi.」 //<2373> 瑚太朗 <2373> Kotarou //<2374> 「みんなが見たかどうかはわからないけど…その女は、確かにいた」 //<2374> 「I don't know if the others saw her, but...she was definitely there.」 <2374> 「Tớ không biết những người khác có nhìn thấy côât không, nhưng ... cô ta chắc chắn đã ở đó.」 //<2375> <2375> //<2376> 小鳥 <2376> Kotori //<2377> 「女?」 //<2377> 「A girl?」 <2377> 「Một cô gái?」 //<2378> 瑚太朗 <2378> Kotarou //<2379> 「まともな女じゃない」 //<2379> 「Not a real girl.」 <2379> 「Không phải là một cô gái thực ưự.」 //<2380> 瑚太朗 <2380> Kotarou //<2381> 「霊的…っていうのかな」 //<2381> 「A spirit...I guess.」 <2381> 「Một linh hồn ... tớ đoán vậy.」 //<2382> 瑚太朗 <2382> Kotarou //<2383> 「妙な感じの女だったよ…女の形だけ真似てるみたいな」 //<2383> 「She felt very strange...as if she was just imitating the form of a girl.」 <2383> 「Cô ta rất lạ ... như thể cô ta chỉ giả dạng một cô gái.」 //<2384> 瑚太朗 <2384> Kotarou //<2385> 「で、どうもその女、ずっと俺に取り憑こうとしていたみたいで…」 //<2385> 「And it turns out that girl's been haunting me for months...」 <2385> 「Và hóa ra là cô gái đó đã ám tớ trong nhiều tháng ...」 //<2386> 幽霊騒動から式神の件まで、あまさず話した。 //<2386> I tell her about all the ghost scares and shikigami stories in the past. <2386> Tôi kể với cô ấy về tất cả những con quái vật đáng sợ và shikigami trước đây quá khứ. //<2387> 話すうち、どんどん小鳥の顔色が変わっていった。 //<2387> The more I talk, the more Kotori's face goes pale. <2387> Tôi càng kể thì khuôn mặt Kotori càng trắng bệch hơn. //<2388> 小鳥 <2388> Kotori //<2389> 「………」 //<2389> 「.........」 <2389> 「.........」 //<2390> 瑚太朗 <2390> Kotarou //<2391> 「どうした? 青ざめた顔して」 //<2391> 「What's wrong?」 <2391> 「Sao vậy?」 //<2392> 小鳥 <2392> Kotori //<2393> 「…式神があれば、それを遠ざけられるの?」 //<2393> 「...so having shikigami kept her away?」 <2393> 「... vậy shikigami đã chặn được cô ta ?」 //<2394> 瑚太朗 <2394> Kotarou //<2395> 「今まではな」 //<2395> 「Until now, yeah.」 <2395> 「Đúng vật, cho đến bây giờ.」 //<2396> 瑚太朗 <2396> Kotarou //<2397> 「けどもうなくなっちまいそうだ。会長もいないから新しく入手もできんし」 //<2397> 「But after last night they're all gone. Without Prez, I have no way of getting any more.」 <2397> 「Tuy nhiên, sau đêm qua tất cả chúng đã mất. Không có Hội trưởng, tớ không có cách nào lấy được thêm.」 // Prez ??? //Prez = President. ---Sat //<2398> 瑚太朗 <2398> Kotarou //<2399> 「昔のオカ研で作られたものって聞いたから、その線で調べてみようかと」 //<2399> 「I heard the old Occult Club made some, so I was gonna look into that.」 <2399> 「Tớ nghe nói Câu lạc bộ Huyền Bí cũ cũng có làm, vì vậy tớ tính tìm thử xem sao.」 //<2400> 小鳥 <2400> Kotori //<2401> 「…そうなんだ」 //<2401> 「...I see.」 <2401> 「...Tớ biết.」 //<2402> 瑚太朗 <2402> Kotarou //<2403> 「あの膨大な文書を調べるのは大変だって絶望してたけど、そういや目録があるんだなと思って」 //<2403> 「Before it felt like too much of a hassle to try searching through all that, but now that they're organized I might be able to find something.」 <2403> 「Trước đây tớ cảm thấy lục tung hết đống hồ sơ thì quá là mệt mỏi, nhưng bây giờ mà chúng được sắp xếp lại rồi, có lẽ tớ sẽ tìm thấy một cái gì đó.」 //<2404> 瑚太朗 <2404> Kotarou //<2405> 「どうだ小鳥、式神の作り方とか記憶にないかな?」 //<2405> 「So Kotori, do you remember reading anything about making shikigami?」 <2405> 「Vì vậy, Kotori, cậu có nhớ đã đọc được cái gì nói về việc làm shikigami không?」 //<2406> 小鳥 <2406> Kotori //<2407> 「どうだったかなぁ」 //<2407> 「I'm not sure...」 <2407> 「Tớ không chắc...」 //<2408> 瑚太朗 <2408> Kotarou //<2409> 「いいさ。自分で調べるよ」 //<2409> 「Okay, I'll look for it myself.」 <2409> 「Được rồi, để tớ tự tìm.」 //<2410> 瑚太朗 <2410> Kotarou //<2411> 「そんなわけで、夜まで時間もらうってことで」 //<2411> 「So I'll be gone until this evening.」 <2411> 「Vì vậy, tớ sẽ đi đến tối.」 //<2412> 小鳥 <2412> Kotori //<2413> 「だめ」 //<2413> 「No.」 <2413> 「Không.」 //<2414> 瑚太朗 <2414> Kotarou //<2415> 「え…」 //<2415> 「Eh?」 <2415> 「Ế?」 //<2416> 小鳥 <2416> Kotori //<2417> 「約束したよ。オカルトはだめって」 //<2417> 「You promised. No more occult.」 <2417> 「Cậu đã hứa. Không dính dáng đến những thứ huyền bí nữa.」 //<2418> 瑚太朗 <2418> Kotarou //<2419> 「いや、それだと俺、襲撃されちゃうんだけど…」 //<2419> 「But I'm being attacked...」 <2419> 「Nhưng tớ đang bị tấn công...」 //<2420> 小鳥 <2420> Kotori //<2421> 「あたしがかわりに調べたげる」 //<2421> 「I'll look into it for you.」 <2421> 「Để tớ tìm hộ cho.」 //<2422> 小鳥 <2422> Kotori //<2423> 「それなら約束破りにならないよ」 //<2423> 「That way you won't be breaking your promise.」 <2423> 「Bằng cách đó cậu sẽ không được phá vỡ lời hứa của cậu.」 //<2424> 瑚太朗 <2424> Kotarou //<2425> 「小鳥が…? 有り難いけどさあ」 //<2425> 「You'll do it...? Well, thank you...」 <2425> 「Cậu sẽ làm điều đó ...? Vậy, cảm ơn cậu ...」 //<2426> 小鳥 <2426> Kotori //<2427> 「たぶんあたしがやった方が効率いいと思うんさ」 //<2427> 「I'd probably get through it faster anyway.」 <2427> 「Dù sao thì tớ có thể xử lý chúng nhanh hơn.」 //<2428> 瑚太朗 <2428> Kotarou //<2429> 「おまえがまとめた資料だからな。でも悪いよ、俺の事情で…」 //<2429> 「I guess so, since you sorted them. But I feel kinda bad making you go that far...」 <2429> 「Tớ đoán vậy, vì cậu là người sắp xếp chúng. Nhưng tớ cảm thấy rất tệ khi để cậu làm đến mức vậy...」 //<2430> 小鳥 <2430> Kotori //<2431> 「約束破る方がもっとずっと悪いです」 //<2431> 「It'd be far worse to have you break that promise.」 <2431> 「Để cậu phá vỡ lời hứa đó còn tồi tệ hơn.」 //<2432> 瑚太朗 <2432> Kotarou //<2433> 「そうですね」 //<2433> 「I guess so.」 <2433> 「Tớ đoán vậy.」 //<2434> 小鳥 <2434> Kotori //<2435> 「こんな簡単な方法で約束を守れるんだから、相談してくれないとだめだよ」 //<2435> 「See how easy it is to keep promises? You've gotta talk to me about these things.」 <2435> 「Cậu thấy giữ lời hứa đơn giản đến mức nào chưa? Cậu phải nói với tớ về những việc này.」 //<2436> 瑚太朗 <2436> Kotarou //<2437> 「うーん、そうかぁ? じゃ頼むかな」 //<2437> 「Hmmm...okay, thanks for doing it.」 <2437> 「Hmmm ... được rồi, cảm ơn nhé.」 //<2438> 小鳥 <2438> Kotori //<2439> 「任せときなよ」 //<2439> 「No problem.」 <2439> 「Không vấn đề gì.」 //<2440> 瑚太朗 <2440> Kotarou //<2441> 「わかった。小鳥に頼む」 //<2441> 「Good luck with that.」 <2441> 「Chúc may mắn.」 //<2442> 瑚太朗 <2442> Kotarou //<2443> 「式神の作り方を見つけて、俺をあいつから解放してくれ…」 //<2443> 「I'm gonna be attacked again if you can't find anything...」 <2443> 「Tớ sẽ bị tấn công một lần nữa nếu cậu không thể tìm thấy bất cứ điều gì ...」 //<2444> そうして小鳥は部室に行き、俺が時間を潰すことになった。 //<2444> Then Kotori goes to the club room and I kill some time. <2444> Sau đó, Kotori đi đến phòng câu lạc bộ, còn tôi đi giết thời gian. //<2445> 瑚太朗 <2445> Kotarou //<2446> (いきなりオフったな…どうするか) //<2446> (I wasn't expecting to have all this time...what should I do with it?) <2446> (Mình lường trước được là sẽ thừa nhiều thời gian thế này ... mình nên làm gì bây giờ?) //<2447> 夜に小鳥と祭りを見に行く予定は変わりない。 //<2447> I'm still planning to go to the festival with Kotori this evening. <2447> Tôi vẫn đang lập kế hoạch để đi đến lễ hội với Kotori tối nay. //<2448> 予行演習というか、ざっと回るところに目星でもつけておくか。 //<2448> Maybe I should rehearse that by looking around for interesting places. <2448> Có lẽ tôi nên luyện tập bằng cách nhìn xung quanh các địa điểm thú vị. //<2449> 街は祭りの準備に大わらわだった。 //<2449> All the town's resources are focused on this festival. <2449> Tất cả các tài nguyên của thành phố đang tập trung vào lễ hội này. //<2450> 駅前には露店やテントが軒を連ね、大人たちが叫びながら駆けずりまわっていた。 //<2450> There are tents and stands set up in front of the station. Adults are running around shouting. <2450> Có lều và đang đứng ở phía trước của nhà ga. Người lớn đang chạy xung quanh la hét. //<2451> 明日、収穫祭がはじまると、大勢の人が押し寄せてくる。 //<2451> When the festival starts tomorrow, a huge crowd of people will rush forward here. <2451> Khi lễ hội bắt đầu vào ngày mai, một đám đông rất lớn của người dân sẽ đổ xô về phía trước đây. //<2452> 電車、自動車、バイク…。 //<2452> Cars, bicycles, motorbikes... <2452> Ô tô, xe đạp, xe máy ... //<2453> その期間は交通が麻痺してしまう。 //<2453> All traffic will be blocked. <2453> Tất cả giao thông sẽ bị chặn. //<2454> 運行が確保された専用バス以外には、自転車でさえ乗り入れができなくなるほどだ。 //<2454> Only a few vehicles with special permission will be able to get in. <2454> Chỉ có một phương tiện với sự cho phép đặc biệt mới qua được. //<2455> 全ての宿泊施設が埋まり、あらゆる飲食店が満席となり、露店や出し物はどんなくだらないものでも客足が途絶えなくなる。 //<2455> All housing facilities will be filled, all eateries will be packed, and there will be no end to the customers at any of these stands. <2455> Tất cả tiện nghi nhà ở sẽ được lấp đầy đủ, tất cả các món ăn sẽ được đóng gói, và sẽ có không có kết thúc cho khách hàng tại bất kỳ của các khán đài. //<2456> それが一週間続く。 //<2456> That will keep happening for a whole week. <2456> Điều đó sẽ tiếp tục xảy ra trong vòng một tuần. //<2457> 年に一度、風祭市はそんな異世界へと変身する。 //<2457> Kazamatsuri City transforms into that once a year. <2457> Thành phố Kazamatsuri thay đổi mỗi lần trong mỗi năm. //<2458> 前夜祭では身内向けということで、本格的な施設などは開放されないかわりに、屋台やフレンドリーなイベントが目白押しとなる。 //<2458> The mini-festival tonight won't have access to any of the same resources, but there should be lots of friendly events and shops. <2458> Lễ hội-nhỏ đêm nay sẽ không có quyền truy cập vào các nguồn tài nguyên, nhưng không nên có nhiều các sự kiện và các cửa hàng. //<2459> 出し物は雑なものが多いが、それだけに気楽に騒げる場だ。 //<2459> A lot of the performances are amateurish, but it's still a fun place to be. <2459> Rất nhiều các buổi biểu diễn chuyên nghiệp, nhưng nó vẫn là một nơi thú vị để coi. //<2460> つるんで繰り出すにはうってつけ。 //<2460> Going there as a group is perfect. <2460> Đến đó như một nhóm hoàn hảo. //<2461> 市内全域を使う本番とは異なり、前夜祭会場は駅前に限定されている。 //<2461> Unlike the real festival, which covers the whole city, the mini-festival is limited to the area around this station. <2461> Không giống như các lễ hội thực sự, trong đó bao gồm cả thành phố, lễ hội nhỏ được giới hạn khu vực xung quanh nhà ga này. //<2462> とはいえ、広いことに変わりはない。 //<2462> But that's still pretty big. <2462> Nhưng ở đó vẫn còn khá lớn. //<2463> デートコースはしっかり目星をつけておくべきだろう。 //<2463> I'd better map out our date. <2463> Tốt hơn tôi nên cải thiện lại bản đồ ngày tháng của chúng tôi. //<2464> 屋台 //<2464> Stand Owner <2464> Chủ đầu tư // Không biết dùng gi cho phù hợp //<2465> 「らっしぇー」 //<2465> 「Welcome!」 <2465> 「Chào mừng!」 //<2466> 設営スタッフ向けに、もうフランクフルトが売られていた。 //<2466> That place is selling frankfurters to the people running the festival. <2466> Đó là nơi bán rafnkfurters cho những người điều hành lễ hội. // rafnkfurters là gì? //<2467> 瑚太朗 <2467> Kotarou //<2468> (あっち行って、こっちも見て…) //<2468> (Then we'd go there, and look at this...) <2468> (Sau đó, mình với cậu ấy sẽ đi đến đó, và xem xét điều này ...) //<2469> 連れだって通りがかる、派手な一団が目を引く。 //<2469> My eyes are drawn to a particularly flashy group of people. <2469> Đôi mắt của tôi kiệt sức với một nhóm đặc biệt hào nhoáng của người dân. //<2470> 瑚太朗 <2470> Kotarou //<2471> (もう『のうむす』がいる) //<2471> (The farm girls are here already?) <2471> (Những cô gái trang trại ở đây chưa?) //<2472> 収穫祭名物、世界の民族衣装を着た農家娘、公式略称のうむす。 //<2472> A famous part of the festival. Girls from subsistence farming families wearing traditional clothing from various cultures. <2472> Một phần nổi tiếng của lễ hội. Cô gái từ gia đình nông dân tự cung tự cấp mặc quần áo truyền thống từ các nền văn hóa khác nhau. //<2473> あちらこちらでコンパニオンを務める。 //<2473> They act as guides for many of the guests. <2473> Họ hành động như hướng dẫn cho nhiều vị khách. //<2474> この収穫祭は国際色が豊かなのも特徴だ。 //<2474> The harvest festival is very multicultural. <2474> Lễ hội thu hoạch là rất đa văn hóa. //<2475> そのかわり、日本特有の祭事はあまり多くない。 //<2475> On the other hand, there isn't much here that's unique to Japan. <2475> Mặt khác, không có nhiều lễ hội ở các nước khác chỉ dành cho duy nhất cho Nhật Bản // Cố dịch cho sát thôi >_< //<2476> だから世界中の酒や食べ物もふんだんに供される。 //<2476> There's no shortage of food and alcohol from other countries. <2476> Không thiếu thực phẩm và rượu so với các nước khác. //<2477> その一部は、前夜祭でも簡易版ながら楽しめる。 //<2477> We'll be able to enjoy a part of it later tonight. <2477> Chúng tôi sẽ có thể thưởng thức một phần của nó vào tối nay. //<2478> 瑚太朗 <2478> Kotarou //<2479> (昼飯、まだだったな…) //<2479> (I haven't eaten yet...) <2479> (Mình chưa ăn...) //<2480> 瑚太朗 <2480> Kotarou //<2481> 「ドイツセットひとつ」 //<2481> 「One German Set please.」 <2481> 「Một sự Đông cứng Đức xin vui lòng.」 // Dịch bựa không hiểu gì cái đáo //<2482> 屋台のオッサン //<2482> Stand Owner <2482> Chủ đầu tư //<2483> 「ドイツセットいっちょうよしきたホイ!」 //<2483> 「Coming right up!」 <2483> 「Phải lên trên!」 // Chả nghĩ ra gì cả //<2484> 身内だからってオッサン、テンションたけーな…。 //<2484> This guy's really excited... <2484> Anh chàng này thực sự vui mừng ... //<2485> 屋台のオッサン <2485> Chủ đầu tư //<2486> 「あいよ、お待ち!」 //<2486> 「Here you go!」 <2486> 「Bạn đi ở đây!」 //<2487> 紙皿に溢れんばかりの料理が盛られて出てきた。 //<2487> I receive a paper plate full of food. <2487> Tôi nhận được một tấm giấy đầy những đồ ăn. //<2488> ド迫力。これで一皿500円。 //<2488> Extremely filling. But it's only 500 yen. <2488> Vô cùng là lấp đầy. Nhưng nó là chỉ có 500 Yên // Thay cho tớ từ lấp đầy nha //<2489> さすが現場を相手にしているだけのことはあってリーズナブルだ。 //<2489> Considering how much competition he has, it makes sense. <2489> Xem xét anh ta có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh, tôi đoán điều đó . //<2490> 瑚太朗 <2490> Kotarou //<2491> 「うま…」 //<2491> 「Whoa...」 <2491> 「Whoa...」 //<2492> 格別の白ソーセージに、グリルした鶏肉の切り身、ドイツ風オムレツ、ザワークラウト。 //<2492> Exceptional white sausage, grilled chicken cuts, a German omelette, and saeurkraut. <2492> Xúc xích trắng đặc biệt, cắt giảm gà nướng, một món trứng tráng Đức, và saeurkraut. // saeurkraut ???? //<2493> 繊細な味付けとは言わないが、ガツンとうまい。 //<2493> I wouldn't call the flavoring subtle, but it's really good. <2493> Tôi không gọi các gia vị tinh tế, nhưng nó thực sự rất ngon. //<2494> 実に満足。 //<2494> I am satisfied. <2494> Tôi rất hài lòng. //<2495> 瑚太朗 <2495> Kotarou //<2496> (ついでに取材もしとくか…) //<2496> (Might as well do some reporting too...) <2496> (Cũng có thể làm một số báo cáo ...) //<2497> さっきののうむすたちを見かけた。 //<2497> I see the group of farm girls again. <2497> Tôi nhìn thấy nhóm của các cô gái nông dân một lần nữa. //<2498> 瑚太朗 <2498> Kotarou //<2499> 「すいません、月刊テラの特派員です。写真一枚いいですか?」 //<2499> 「Excuse me, I'm from Monthly Terra Magazine. Could I take a picture?」 <2499> 「Xin lỗi, tôi đang từ Tạp chí của Terra hàng tháng. Tôi có thể chụp một bức ảnh?」 //<2500> のうむすたち //<2500> Farm Girls <2500> Cô gái trang trại //<2501> 「えー、きれいに撮ってくれるんですかー?」 //<2501> 「Eeeh? Could you get my good side?」 <2501> 「Eeeh? Bạn có thể nhận ra mặt tốt của mình?」 // Không nghĩ ra câu nào //<2502> 瑚太朗 <2502> Kotarou //<2503> 「撮るよ。紹介記事も書きたいんだけど」 //<2503> 「Sure. I'd prefer an interview, but...」 <2503> 「Chắc chắn.Tôi muốn một cuộc phỏng vấn, nhưng ...」 //<2504> のうむすたち <2504> Farm Girls //<2505> 「えー、いいかもー」 //<2505> 「Eeeh? That works too.」 <2505> 「Eeeh? Đó là cũng công việc à.」 //<2506> 瑚太朗 <2506> Kotarou //<2507> 「どっちのいい?」 //<2507> 「Which would you prefer?」 <2507> 「Mà cho hỏi bạn thích cái gì?」 //<2508> のうむすたち <2508> Farm Girls //<2509> 「いい方のいいー」 //<2509> 「Whatever's better.」 <2509> 「Bất cứ điều gì tốt đẹp.」 //<2510> 瑚太朗 <2510> Kotarou //<2511> (どっちだ…) //<2511> (Make up your mind...) <2511> (Làm cho tâm trí của bạn ...) //<2512> 瑚太朗 <2512> Kotarou //<2513> 「おじさん、月刊テラって知ってる?」 //<2513> 「Hey, have you heard of Terra Magazine?」 <2513> 「Này, anh có nghe nói về Terra Magazine?」 //<2514> 屋台のオッサン //<2514> Stand Owner <2514> Chủ đầu tư //<2515> 「愛読してるぜ! 市民として!」 //<2515> 「Absolutely! I love it!」 <2515> 「Hoàn toàn! Tôi yêu cô ấy!.」 //<2516> 瑚太朗 <2516> Kotarou //<2517> 「そのウェブ版なんだけど、ここのうまい料理、紹介したいんだけど」 //<2517> 「I'd like to write a little about your food for the online edition.」 <2517> 「Tôi muốn viết một chút về thức ăn của anh cho phiên bản trực tuyến.」 //<2518> 屋台のオッサン //<2518> Stand Owner <2518> Chủ đầu tư //<2519> 「おお、いいぞ! 撮れ! この口髭を見てくれ! マリオっぽいだろ?」 //<2519> 「Oooh, sure! Go ahead! Take some pictures of my moustache!」 <2519> 「Oooh, chắc chắn rồi! Tiếp tục đi! Hãy dành một chút hình ảnh của bộ ria mép của tôi!」 //<2520> 瑚太朗 <2520> Kotarou //<2521> 「…撮るならおじさんより料理かなぁ」 //<2521> 「...I'll probably take a picture of the food.」 <2521> 「Có thể tôi sẽ có một hình ảnh của thực phẩm...」 //<2522> 屋台のオッサン //<2522> Stand Owner <2522> Chủ đầu tư //<2523> 「今夜も収穫祭の期間中も、ぶっ続けで営業してるぞ! テレビの前のみんなも来てくれよな!」 //<2523> 「I'm gonna be here for the whole festival! You people watching this at home can come whenever you want!」 <2523> 「Tôi sẽ ở đây phục vụ lễ hội! Mọi người ở tại nhà có thể đến xem bất cứ khi nào bạn muốn!」 //<2524> 瑚太朗 <2524> Kotarou //<2525> 「ウェブだっつぅの…」 //<2525> 「I said it's the online version...」 <2525> 「Tôi đang nói về phiên bản trực tuyến ...」 //<2526> 瑚太朗 <2526> Kotarou //<2527> 「失礼します。月刊テラの学生特派員です。これは何を建てているんですか?」 //<2527> 「Excuse me, I'm from Terra Magazine. What are you building here?」 <2527> 「Xin lỗi, tôi từ Tạp chí Terra. Anh đang xây dựng cái gì ở đây?」 //<2528> 職人 //<2528> Worker <2528> Công dân //<2529> 「なんだ坊主、こいつが収穫祭でもっとも大事な役目を果たすパビリオンだって嗅ぎつけやがったな?」 //<2529> 「I see you've sniffed out the pavilions that fulfill the most important of all roles during this festival.」 <2529> 「Tôi thấy bạn đã ngửi ra các gian hàng thỏa mãn quan trọng nhất tất cả các vai trò trong lễ hội này.」 //<2530> 瑚太朗 <2530> Kotarou //<2531> 「店じゃないですよね?」 //<2531> 「These aren't stores, are they?」 <2531> 「Không phải về cửa hàng, là cái đó?」 //<2532> 職人 //<2532> Worker <2532> Công dân //<2533> 「おう、こいつはな…実は仮設トイレだ。仮設ってもちゃんと下水だから、パンクの心配はねぇ」 //<2533> 「Nope, these are...portable bathrooms. And they're connected to the sewage system, so there's no chance of them filling up.」 <2533> 「Không, đây là ... phòng tắm di động. Và họ đang kết nối với hệ thống xử lý nước thải, vì vậy không có cơ hội trong số họ làm đầy lên được.」 //<2534> 瑚太朗 <2534> Kotarou //<2535> 「え…多すぎるんじゃ…?」 //<2535> 「Eh? ...do you really need this many...?」 <2535> 「Eh? ... anh thực sự cần cái này ...?」 //<2536> 職人 //<2536> Worker <2536> Công dân //<2537> 「バッキャロー! こいつがないと大変なんだぜ?」 //<2537> 「Dumbass! Do you have any idea what would happen without these!?」 <2537> 「Đồ ngốc! Cậu thử nghĩ xem sẽ xảy ra mà không có những cái này?」 //<2538> 瑚太朗 <2538> Kotarou //<2539> 「そうでしょうけど…」 //<2539> 「Well, not having them would be terrible, but...」 <2539> 「Vâng, không có chúng sẽ là khủng khiếp, nhưng ...」 //<2540> 職人 //<2540> Worker <2540> Công dân //<2541> 「今年は世界各地のトイレも再現してみたからよ、是非試してくんな」 //<2541> 「This year we've replicated toilets from all over the world. Try a few out.」 <2541> 「Năm nay chúng tôi đã tái tạo nhà vệ sinh từ khắp nơi trên thế giới. Hãy thử một trong số ít.」 //<2542> 職人 //<2542> Worker <2542> Công dân //<2543> 「オススメはインド式トイレだ!」 //<2543> 「I recommend the Indonesian toilet!」 <2543> 「Tôi khuyên bạn nên dùng nhà vệ sinh Indonesia!」 //<2544> 職人 //<2544> Worker <2544> Công dân //<2545> 「紙ナシで用が足せて、とってもエコだぜ」 //<2545> 「It doesn't use any toilet paper, so it's eco-friendly.」 <2545> 「Nó không sử dụng bất kỳ giấy vệ sinh, do đó, nó tốt với môi trường.」 //<2546> 瑚太朗 <2546> Kotarou //<2547> 「何で拭くんですか」 //<2547> 「What do you wipe with?」 <2547> 「Thế lau bằng gì?」 //<2548> 職人 //<2548> Worker <2548> Công dân //<2549> 「手で」 //<2549> 「Your hand.」 <2549> 「Bàn tay của bạn.」 //<2550> 瑚太朗 <2550> Kotarou //<2551> 「それは…」 //<2551> 「Umm...」 <2551> 「Ê...」 //<2552> 今日はみんなおおらかだ。 //<2552> Everyone's in high spirits today. <2552> Mọi người đều phấn chấn ngày hôm nay. //<2553> 嫌な顔ひとつせず取材に応じてくれる。 //<2553> They're all happy to talk to me. <2553> Tất cả họ đều rất vui khi được nói chuyện với tôi. //<2554> そうだ、江坂さんの店も取材してみよう。 //<2554> I know, I should write about Esaka-san's shop. <2554> Tôi biết, tôi nên viết về cửa hàng của Esaka-san. //<2555> ちょうどいい時間つぶしにもなる。 //<2555> That should kill some time. <2555> Điều đó sẽ giết thời gian. //<2556> 瑚太朗 <2556> Kotarou //<2557> 「あら?」 <2557> 「Huh?」 //<2558> フォレストは閉店していた。 //<2558> Forest is closed. <2558> Rừng đã đóng lại. //<2559> 貼り紙を見てみる。 //<2559> I look at the sign. <2559> Tôi nhìn vào ký hiệu. //<2560> 『都合によりしばらく休業いたします。店主』 //<2560> 『Something came up so we'll be closed for a while. -The Owner』 <2560> 『Một cái gì đó nảy ra vì vậy chúng tôi sẽ phải đóng cửa trong một thời gian. Chủ đầu tư』 //<2561> 日付も書いていない。 //<2561> No date or anything. <2561> Không có ngày hoặc bất cứ điều gì. //<2562> よほどの急用でもあったのかね。 //<2562> It must've been really sudden. <2562> Nó chắc hẳn đã thực sự bất ngờ. //<2563> せっかくの収穫祭だってのに、江坂さんもついてないな。 //<2563> I would've liked Esaka-san to be here for the festival. <2563> Tôi thích đến đây xem Esaka-san vào lễ hội. //<2564> 視線を感じて振り返る。 //<2564> I feel someone looking at me, so I turn around. <2564> Tôi cảm thấy một ai đó đang nhìn tôi, vì vậy tôi quay lại. //<2565> 収穫祭スタッフ //<2565> Harvest Festival Staff <2565> Nhân viên lễ hội thu hoạch //<2566> 「このエリアでいいの?」 //<2566> 「Is this place good enough?」 <2566> 「Nơi này có vẻ đủ tốt?」 //<2567> 収穫祭スタッフ //<2567> Harvest Festival Staff <2567> Nhân viên lễ hội thu hoạch //<2568> 「ええ、予想される一般客の流れが…」 //<2568> 「Yeah, the flow of guests we're expecting is...」 <2568> 「Yeah, dòng chảy của du khách chúng tôi đang mong ...」 //<2569> 収穫祭準備会のスタッフが、何事か打ち合わせをしていた。 //<2569> Some people are talking about festival preparations. <2569> Một số người đang nói về việc chuẩn bị lễ hội. //<2570> 気のせいか…。 //<2570> Was I imagining that...? <2570> Tôi hình dung rằng ...? //<2571> 街のどこでも彼らを見ることができる。 //<2571> I see them all over town. <2571> Tôi nhìn thấy họ khắp thành phố. //<2572> 個人で仮装している者も出始めており、少々のことでは誰も驚かなくなっている。 //<2572> Now that some people are in costume, it takes a lot to draw attention to yourself. <2572> Bây giờ một số người trong trang phục, phải mất rất nhiều để thu hút sự chú ý cho chính mình. //<2573> 奇妙な姿をした者たちが街を練り歩く。 //<2573> Some strange-looking people walk around normally. <2573> Một số người lạ đi bộ xung quanh như bình thường. //<2574> 瑚太朗 //<2574> Kotarou <2574> Kotarou //<2575> 「………」 <2575> 「.........」 //<2576> 息が詰まった。 //<2576> I hold my breath. <2576> Tôi nín thở. //<2577> 理由はわからない。 //<2577> I don't know why. <2577> Tôi không biết tại sao. //<2578> 強化された感覚が、表に出ていない異変を察知しているかのようだ。 //<2578> My strengthened senses are detecting some abnormality that isn't visible yet. <2578> Giác quan tăng cường của tôi phát hiện một số điều bất thường không nhìn thấy được. //<2579> 祭りがはじまる前には似つかわしくない、一抹の不安。 //<2579> A tiny concern, ruining the air of the festival. <2579> Một mối quan tâm nhỏ, phá hoại không khí của lễ hội. //<2580> 楽しいことばかりが起こるはずなのに。 //<2580> There should be nothing but fun out here. <2580> Chắc có sự vui đùa ở ngoài ở đây. //<2581> とてもそうは思えないのだ。 //<2581> But it doesn't feel like it. <2581> Nhưng điều đó không cảm thấy như vậy. //<2582> 街全体が妖気を帯びていて、その上から無理やり華やかさで覆ったみたいな…。 //<2582> There's something ghastly covering the town, forcibly covering up all the festivities... <2582> Có một cái gì đó khủng khiếp bao phủ thị trấn, cưỡng bức bao gồm tất cả các lễ hội... //<2583> 風祭には闇がある。 //<2583> Kazamatsuri has a dark side to it. <2583> Kazamatsuri có mặt tối của nó. //<2584> それは俺自身の目で見て、確信したことだ。 //<2584> I've seen it for myself, so I know it's there. <2584> Bản thân tôi đã nhìn thấy nó , vì vậy tôi biết nó ở đó. //<2585> ではどうする? //<2585> But what should I do? <2585> Nhưng những gì tôi nên làm là gì? //<2586> だからどう出る? //<2586> What can I do? <2586> Tôi có thể làm những gì? //<2587> 出した答えは…関わらないこと。 //<2587> The best I could come up with was...not get involved. <2587> Điều tốt nhất tôi có thể đưa ra là ... không tham gia. //<2588> 13日の夜。 //<2588> The 13th. <2588> Ngày 13. //<2589> 一晩で全てがバラバラになってしまった夜。 //<2589> The night when everything fell apart. <2589> Ban đêm khi tất cả mọi thứ sụp đổ. //<2590> 小鳥でさえ失うかも知れないという予感に怯えた。 //<2590> I was afraid I'd lose everyone, even Kotori. <2590> Tôi sợ tôi sẽ mất tất cả mọi người, thậm chí Kotori. //<2591> だから、見て見ぬふりをしようと思った。 //<2591> That's why I've been ignoring it. <2591> Đó là lý do tại sao tôi bỏ qua nó. //<2592> 闇に潜むものがあるというなら、俺はそいつに対して願う。 //<2592> If there is something lurking in the darkness, I have just one request. <2592> Nếu có điều gì ẩn nấp trong bóng tối, tôi chỉ có một ước nghuyện. //<2593> どうか、俺の目に映ってくれるな。 //<2593> Please, don't appear in front of me. <2593> Xin vui lòng, đừng xuất hiện trước mặt tôi. //<2594> 盲目でいさせてくれ―― //<2594> Please, stay where I can't see you―― <2594> Xin vui lòng, tôi ở nơi mà không thể nhìn thấy nó - //<2595> <2595> //<2596> 小鳥 <2596> Kotori //<2597> 「おまた」 //<2597> 「Done.」 <2597> 「Xong.」 //<2598> 小鳥 <2598> Kotori //<2599> 「遅れてごめんなさい」 //<2599> 「Sorry I'm late.」 <2599> 「Xin lỗi, mình đến trễ.」 //<2600> 瑚太朗 <2600> Kotarou //<2601> 「いや、問題なし」 //<2601> 「It's fine.」 <2601> 「Ổn thôi.」 //<2602> 待ち合わせ場所に、小鳥は自分で指定した時間を5分ほどオーバーして来た。 //<2602> Kotori's only five minutes late. <2602> Kotori chỉ trễ có năm phút. //<2603> 瑚太朗 <2603> Kotarou //<2604> 「制服なんだ」 //<2604> 「You're still in uniform?」 <2604> 「Cậu vẫn còn mặc đồng phục hả?」 //<2605> 小鳥 <2605> Kotori //<2606> 「うん…」 //<2606> 「Yeah...」 <2606> 「Ừ...」 //<2607> 瑚太朗 <2607> Kotarou //<2608> 「もしかして、ずっと学校で調べてたのか」 //<2608> 「Did you spend that long at school?」 <2608> 「Cậu dành thời gian nhiều ở trường à?」 //<2609> 小鳥 <2609> Kotori //<2610> 「調べはすぐについたんだよ」 //<2610> 「I found what I needed right away.」 <2610> 「Tớ tìm thấy điều mình cần làm ngay lập tức. 」 //<2611> 小鳥 <2611> Kotori //<2612> 「作るのに手間取っちゃって」 //<2612> 「But making it took a while.」 <2612> 「Nhưng làm việc đó mất một thời gian.」 //<2613> 瑚太朗 <2613> Kotarou //<2614> 「作る?」 //<2614> 「Making it?」 <2614> 「Làm việc đó?」 //<2615> 小鳥 <2615> Kotori //<2616> 「はい、これ」 //<2616> 「Here you go.」 <2616> 「Đi ở đây nào.」 //<2617> 鞄から取り出した巾着を受け取る。 //<2617> She takes a pouch out of her bookbag and hands it to me. <2617> Cô ấy có lấy một cái gì đó trong túi sách của cô ấy và đưa nó cho tôi. //<2618> 瑚太朗 <2618> Kotarou //<2619> 「これは?」 //<2619> 「What's this?」 <2619> 「Cái gì vậy?」 //<2620> 小鳥 <2620> Kotori //<2621> 「式神のかわり」 //<2621> 「A replacement for the shikigami.」 <2621> 「Một vật thay thế cho các hình nhân giấy.」 //<2622> 瑚太朗 <2622> Kotarou //<2623> 「開けていいのかな?」 //<2623> 「Can I open it?」 <2623> 「Tớ có thể mở nó ra được không?」 //<2624> 小鳥 <2624> Kotori //<2625> 「いいよ」 //<2625> 「Sure.」 <2625> 「Được chứ.」 //<2626> 取り出してみると、風変わりな作りが目を引く。 //<2626> I pull out something very odd. <2626> Tôi kéo ra khỏi một cái gì đó rất kỳ quặc. //<2627> 式神の束が入っているのかと思いきや、木彫細工だ。 //<2627> I thought it'd be a pile of shikigami, but it's a wood carving. <2627> Tôi nghĩ rằng nó là một đống hình nhân giấy, nhưng đó là một chạm khắc gỗ. //<2628> マンモス型の木板。 //<2628> A piece of wood in the shape of a mammoth. <2628> Một mảnh gỗ trong hình dạng của một voi ma mút. //heh ~IX //<2629> 着色してない木の色は、遠目には動物クッキーのようにも見える。 //<2629> The wood is a very light color, so this might look like an animal cracker from far away. <2629> Gỗ này có một màu rất nhẹ, vì vậy cái này có thể trông thấy như một cái bánh qui từ xa ra khỏi. //<2630> 瑚太朗 <2630> Kotarou //<2631> 「…おまえ、マンモス好きだな」 //<2631> 「...you really like mammoths.」 <2631> 「...cậu thực sự thích voi ma mút.」 //<2632> 小鳥 <2632> Kotori //<2633> 「相性がいいから」 //<2633> 「We have an affinity.」 <2633> 「Chúng tớ có một mối quan hệ」 //<2634> 瑚太朗 <2634> Kotarou //<2635> 「何のよ…」 //<2635> 「Huh...?」 <2635> 「Hở...?」 //<2636> 瑚太朗 <2636> Kotarou //<2637> 「これ、効果ってどんくらいありそう?」 //<2637> 「Anyway, how powerful do you think this is?」 <2637> 「Dù sao, nó mạnh như thế nào để bạn nghĩ rằng đây là?」 //<2638> 小鳥 <2638> Kotori //<2639> 「あの式神よりかはあると思う」 //<2639> 「More than the shikigami, I think.」 <2639> 「Hơn hình nhân giấy, tớ nghĩ vậy.」 //<2640> 小鳥 <2640> Kotori //<2641> 「身につけた方がいいね」 //<2641> 「Keep it with you at all times.」 <2641> 「Cậu hãy giữ nó ở mọi lúc nha.」 //<2642> 瑚太朗 <2642> Kotarou //<2643> 「なるほど…そうさせてもらうか」 //<2643> 「Okay...I'll do that.」 <2643> 「Được rồi ... Tớ sẽ làm điều đó.」 //<2644> 瑚太朗 <2644> Kotarou //<2645> 「でもよく調べがついたよ。作るところまでやってくれたなんてな」 「I'm amazed you found out about this so fast...and went to the trouble of making it for me.」 <2645> 「Tớ ngạc nhiên khi cậu phát hiện ra điều này quá nhanh ... và đi đến những rắc rối nó cho mình.」 //<2646> 瑚太朗 <2646> Kotarou //<2647> 「サンキュー、小鳥」 //<2647> 「Thank you, Kotori.」 <2647> 「Cảm ơn cậu, Kotori.」 //<2648> 小鳥 <2648> Kotori //<2649> 「どういたしまして」 //<2649> 「You're welcome.」 <2649> 「Không có chi.」 //<2650> 効果があれば御の字だ。 //<2650> I just hope it works. <2650> Tôi chỉ hy vọng nó hoạt động. //<2651> 瑚太朗 <2651> Kotarou //<2652> 「なんだか心が軽くなった気がするよ」 //<2652> 「I feel like a weight's been lifted.」 <2652> 「Mình cảm thấy như trọng lượng được tăng lên.」 //<2653> 小鳥 <2653> Kotori //<2654> 「幽霊に悩まされることはなくなると思う」 //<2654> 「That ghost shouldn't trouble you anymore.」 <2654> 「Con quái vật không còn gây rắc rối cậu nữa.」 //<2655> 瑚太朗 <2655> Kotarou //<2656> 「そうあってくれ…」 //<2656> 「I hope not...」 <2656> 「Tớ hy vọng không ...」 //<2657> お世辞ではなく、本当に効き目が体感できていた。 //<2657> Somehow I really do feel like it'll work. <2657> Bằng cách nào đó tôi thực sự cảm thấy như nó sẽ làm việc. //<2658> 日中に感じていた不安が、パッと晴れた気がする。 //<2658> The anxiety I've had all day is gone now. <2658> Tôi có những lo lắng trong các ngày hôm qua và bây giờ đã bay xa. //<2659> 思いこみの効果…プラシーボなんだろうが、お守りの力だと思っておくことにする。 //<2659> Some of this is probably a placebo effect, but I'll assume it's mostly because this thing actually can protect me. <2659> Một số điều này có lẽ là một hiệu ứng giả dược, nhưng tôi sẽ giả định nó chủ yếu là bởi vì điều này thực sự có thể bảo vệ tôi. //<2660> 瑚太朗 <2660> Kotarou //<2661> 「お礼しないとな」 //<2661> 「I need to repay you.」 <2661> 「Tớ cần phải trả ơn cậu.」 //<2662> 小鳥 <2662> Kotori //<2663> 「ほんと?」 //<2663> 「Really?」 <2663> 「Chắc chứ?」 //<2664> 瑚太朗 <2664> Kotarou //<2665> 「何がいい?」 //<2665> 「What do you want?」 <2665> 「Thế cậu muốn gì?」 //<2666> 小鳥 <2666> Kotori //<2667> 「じゃあね…タウン誌の記事作り、一緒にやりたい」 //<2667> 「I'd like to...I want to help you with writing those articles.」 <2667> 「Tớ muốn... tớ muốn giúp cậu trong việc ghi bài báo.」 //<2668> 瑚太朗 <2668> Kotarou //<2669> 「おいおい、そんなの全然OKだよ」 //<2669> 「You know I'm fine with that.」 <2669> 「Cậu biết là tớ ổn với công việc này mà.」 //<2670> 瑚太朗 <2670> Kotarou //<2671> 「もともとそんな話だったろ?」 //<2671> 「We already agreed to do that anyway.」 <2671> 「Chúng ta đã đồng ý làm việc đó dù sao đi nữa.」 //<2672> 小鳥 <2672> Kotori //<2673> 「うん。けどひとつお願い」 //<2673> 「Yeah, but one other thing.」 <2673> 「Đồng ý, nhưng một việc khác.」 //<2674> 小鳥 <2674> Kotori //<2675> 「くれぐれもオカルトは、なしだよ?」 //<2675> 「No occult anything anymore, okay?」 <2675> 「Không có bất cứ điều gì huyền bí nữa, được không?」 //<2676> 瑚太朗 <2676> Kotarou //<2677> 「あ、ああ…」 //<2677> 「O-okay...」 <2677> 「Đ-Được thôi...」 //<2678> オカルトは小鳥的にNGワードになりつつあるな。 //<2678> The word "occult" is quickly becoming unacceptable for Kotori. <2678> Thế giới "huyền bí" nhanh chóng không thể chấp nhận đối với Kotori. //<2679> 基本的には同意見だから、問題はない。 //<2679> I basically agree with her on that, so it's not a problem. <2679> Về cơ bản tôi đồng ý với cô ấy về điều đó, vì vậy nó không phải là một vấn đề. //<2680> もう関わるつもりはない。 //<2680> I want nothing to do with that stuff. <2680> Tôi muốn làm gì với những thứ đó. //<2681> 小鳥のお守りがあれば、それが叶う気がした。 //<2681> And with Kotori's carving, I think it might stay away from me. <2681> Và với chạm khắc gỗ của Kotori, tôi nghĩ có thể tránh nó ra khỏi tôi. //<2682> 瑚太朗 <2682> Kotarou //<2683> 「大丈夫だ。これからは全力で目を逸らしていくから」 //<2683> 「Don't worry, I fully intend to remain in denial forever.」 <2683> 「Đừng lo lắng, tớ hoàn toàn có ý định ở lại trong việc từ chối mãi mãi.」 //<2684> 小鳥 <2684> Kotori //<2685> 「前向きに後ろ向きだ!」 //<2685> 「Positive and negative thinking!」 <2685> 「Hãy suy nghĩ tích cực và tiêu cực!」 //<2686> 小鳥 <2686> Kotori //<2687> 「でも、それでお願いね」 //<2687> 「Please do that.」 <2687> 「Xin vui lòng hãy nghĩ về điều đó đó.」 //<2688> 瑚太朗 <2688> Kotarou //<2689> 「小鳥もやたら拘るんだな」 //<2689> 「You're really paranoid about this, Kotori.」 <2689> 「Cậu đang thực sự hoang tưởng về điều này ư, Kotori.」 //<2690> 小鳥 <2690> Kotori //<2691> 「…ああいうの、こわいと思った」 //<2691> 「...it was scary.」 <2691> 「...thật đáng sợ.」 //<2692> 小鳥 <2692> Kotori //<2693> 「みんなバラバラになっちゃったでしょ?」 //<2693> 「And it drove everyone apart, right?」 <2693> 「Và nó đã điều khiển tất cả mọi người thành từng mảnh, phải không?」 //<2694> 小鳥 <2694> Kotori //<2695> 「瑚太朗君までいなくなっちゃいそうで…」 //<2695> 「I thought I'd lose you too, Kotarou-kun...」 <2695> 「Tớ nghĩ rằng tớ cũng sẽ mất cậu, Kotarou- kun....」 //<2696> 同じようなことで悩んでいたか。 //<2696> So she was thinking the same thing. <2696> Vậy cô ấy đã suy nghĩ cùng điều này. //<2697> 瑚太朗 <2697> Kotarou //<2698> 「わかってるよ、もうあの手のことには関わらないから」 //<2698> 「I understand, I'm not touching that stuff anymore.」 <2698> 「Tớ hiểu, tớ sẽ không chạm vào những thứ đó nữa.」 //<2699> 小鳥 <2699> Kotori //<2700> 「うん。それがええて」 //<2700> 「Yes, that's for the best.」 <2700> 「Ừ, đó là điều tốt nhất.」 //<2701> 小鳥 <2701> Kotori //<2702> 「遊びの時間は終わっちゃったんだよ、きっとね」 //<2702> 「Playtime is over for us, after all.」 <2702> 「Sau tất cả, thời gian chơi là trên hết đối với chúng ta.」 //<2703> 瑚太朗 <2703> Kotarou //<2704> 「…そうだな、いや」 //<2704> 「...no, it's not.」 <2704> 「... không, điều đó không phải.」 //<2705> 瑚太朗 <2705> Kotarou //<2706> 「本当の遊びの時間は、これからだろ」 //<2706> 「We're only just beginning to have fun here.」 <2706> 「Chúng ta chỉ mới bắt đầu vui chơi ở đây.」 //<2707> 瑚太朗 <2707> Kotarou //<2708> 「人生の当たり前の楽しみを、普通に楽しむんだ…これからは」 //<2708> 「From now on...we're going to enjoy the normal things in life, in a normal way.」 <2708> 「Từ bây giờ ... chúng ta sẽ để tận hưởng những điều bình thường trong cuộc sống, một cách bình thường.」 //<2709> 瑚太朗 <2709> Kotarou //<2710> 「…できたら、おまえと一緒がいいなぁ」 //<2710> 「...at least, I'd like you to do that with me.」 <2710> 「... ít nhất, tớ muốn cậu làm điều đó với mình.」 //<2711> 最後の一言だけは、小鳥の顔を見ながら言うことはできなかった。 //<2711> I couldn't look directly at Kotori as I said that last part. <2711> Tôi không thể nhìn trực tiếp vào Kotori như tôi đã nói rằng một phần cuối cùng. //<2712> 小鳥 <2712> Kotori //<2713> 「…あんがと」 //<2713> 「...thank you.」 <2713> 「...cảm ơn cậu.」 //<2714> 俯いた小鳥の、耳が赤くなっていたことだけ、横目でかろうじて見た。 //<2714> I can just barely see Kotori's ears turning red as she looks down. <2714> Tôi có thể chỉ vừa đủ thấy tai của Kotori chuyển màu đỏ khi cô ấy nhìn xuống. //<2715> よし。 //<2715> Yes. <2715> Đúng vậy. //<2716> 脈アリだぞ。 //<2716> She has blood flowing through her. <2716> Cô ấy có dòng máu chảy xuyên qua cô ấy. //<2717> これで脈アリじゃなかったら、なんだっていうんだ。 //<2717> It'd be kind of bad if she didn't. <2717> Sẽ rất tệ nếu cô ấy không nên làm. //<2718> そうして俺たちは、ふたりで前夜祭を楽しむ。 //<2718> Then we go enjoy the mini-festival together. <2718> Sau đó, chúng tôi đi cùng nhau tận hưởng những lễ hội nhỏ. //<2719> たくさんの食べ物が売られていた。 //<2719> There's tons of food on sale. <2719> Có cả tấn cả thức ăn. //<2720> 小鳥は珍しく、素直に奢られてくれた。 //<2720> For once, Kotori lets me buy her stuff without any protest. <2720> Cho một lần, Kotori cho phép tôi mua công cụ cho mình mà không có bất kỳ phản đối. //<2721> だから俺もバンバン奢る。軍資金は十分だ。 //<2721> So I bought her everything I could. My war chest was big enough. <2721> Vì vậy, tôi đã mua tất cả mọi thứ cho cô ấy mà tôi có thể mua. Qũy cuộc chiến tranh của tôi là đủ lớn. //<2722> たくさん味わいたいからと、どんな屋台でもひと皿しか頼まなかった。 //<2722> We wanted to try a lot of stuff, so we only had one serving of everything. <2722> Chúng tôi muốn thử rất nhiều thứ, vì vậy chúng tôi chỉ có một phần ăn với tất cả mọi thứ. //<2723> ふたりで半分ずつつまむと、いかにもデートという気分になる。 //<2723> We shared each of those single servings, so it felt like a date. <2723> Chúng tôi chia sẻ những phần thức ăn duy nhất, do đó điều đó cảm thấy như một ngày. //<2724> けど結局、うまいものは2つ買ってそれぞれ食べることになった。 //<2724> Though we ended up buying separate copies of the stuff that was really good. <2724> Mặc dù chúng tôi đã kết thúc mua các bản sao riêng biệt của các công cụ đó thực sự tốt. //<2725> 人通りは激しかったが、それが故の他者への無関心さが、俺たちを個室にいるみたいな親密な空気に浸した。 //<2725> There were tons of people, but as a result we could ignore everyone else, and be in our own little world. <2725> Có tấn người dân, nhưng kết quả là chúng tôi có thể bỏ qua tất cả những người khác, và trong thế giới nhỏ bé của chúng ta. //<2726> 日本の縁日などにはない異国情緒。 //<2726> Lots of foreign things Japanese festivals don't have. <2726> Rất nhiều thứ trong lễ hội Nhật Bản mà nước ngoài không có. //<2727> 具現したおとぎ話の趣だ。 //<2727> A fairy tale made real. <2727> Một câu chuyện cổ tích thực sự. //<2728> 童話の世界で、俺と小鳥は遊び歩く。 //<2728> Kotori and I walk through that world. <2728> Kotori và tôi đi bộ qua thế giới đó. //<2729> 不都合なものは何一つ見えない。 //<2729> Nothing undesirable in sight. <2729> Không có gì không mong muốn trong tầm nhìn. //<2730> …見えなくなった。 <2730> ...not any more. <2730> ...không có nhiều. //<2731> あのお守りを手にして、何も見えなくなった。嬉しい。 //<2731> Now that I have Kotori's good luck charm, I can't see any of those things anymore. <2731> Bây giờ tôi có bùa may mắn của Kotori, tôi không thể nhìn thấy bất kỳ những thứ đó nữa. //<2732> ついでに、もうひとつ見ないふりをすることにした。 //<2732> And there's one other thing I'll start pretending I can't see. <2732> Và có một điều khác, tôi sẽ bắt đầu giả vờ tôi không thể nhìn thấy. //<2733> 小鳥が作ったお守りに、本当に効果があるかもという真実…。 //<2733> The fact that Kotori can make something that wards off ghosts... <2733> Thực tế mà Kotori có thể làm cái gì đó để tránh những ma quỷ... //<2734> 冷静に考えれば、とても奇妙なことなのだ。 //<2734> If you think about it for a minute, it's really strange. <2734> Nếu bạn nghĩ về điều đó trong một phút, nó thực sự lạ. //<2735> 小鳥 <2735> Kotori //<2736> 「あの屋台、民族衣装売ってる。どこの国のだろ?」 //<2736> 「Any idea what country that outfit's from?」 <2736> 「Bộ trang phục nông thôn từ ý tưởng gì?」 //<2737> 瑚太朗 <2737> Kotarou //<2738> 「あれ着て明日からの祭りでコスプレしろってことか…」 //<2738> 「Maybe he's going to wear that as part of some costume contest tomorrow?」 <2738> 「Có lẽ anh ấy sẽ mặcnhư là một phần của một số cuộc thi trang phục vào ngày mai?」 //<2739> 小鳥 <2739> Kotori //<2740> 「瑚太朗君、買って?」 //<2740> 「Kotarou-kun, buy me that.」 <2740> 「Kotarou-kun, mua tớ cái đó.」 //<2741> 瑚太朗 <2741> Kotarou //<2742> 「いいだろう」 //<2742> 「Okay.」 <2742> 「Được thôi.」 //<2743> 小鳥 <2743> Kotori //<2744> 「一着さんまんななせんえんだって。リーズナブル!」 //<2744> 「Thirty-seven thousand yen. Reasonable!」 <2744> 「Ba mươi bảy nghìn Yên.Hợp lí nhỉ! 」 //I think that number is supposed to be a tongue twister ~IX //<2745> 瑚太朗 <2745> Kotarou //<2746> 「…高ぇよ!」 //<2746> 「...no it's not!」 <2746> 「... không điều đó là không thể!」 //<2747> 小鳥 <2747> Kotori //<2748> 「本物ってことだぁね」 //<2748> 「I guess it must be real.」 <2748> 「Tớ đoán giá đó phải thực sự.」 //<2749> 瑚太朗 <2749> Kotarou //<2750> 「前夜祭だからどこもやりたい放題だな…」 //<2750> 「Some of these places are going a little overboard on the mini-festival...」 <2750> 「Một số chỗ này đang đi một ít qua mạn tàu trên lễ hội nhỏ này...」 //<2751> 瑚太朗 <2751> Kotarou //<2752> 「世界の名水だって」 //<2752> 「It's world-famous water you know.」 <2752> 「Đó là nước nổi tiếng trên thế giới mà cậu biết.」 //<2753> 瑚太朗 <2753> Kotarou //<2754> 「よし飲もう」 //<2754> 「Okay, let's drink it.」 <2754> 「Được rồi, đi uống nước thôi.」 //<2755> 水売りのオッサン <2755> Người bán nước uống //<2756> 「ヘラッシェー」 //<2756> 「Welcome!」 <2756> 「Chào mừng quí khách!」 //<2757> 小鳥 <2757> Kotori //<2758> 「水ください」 //<2758> 「Water please.」 <2758> 「Xin vui lòng cho nước uống.」 // Chả nghĩ ra câu nào hay //<2759> 水売りのオッサン //<2759> Water Seller <2759> Người bán nước uống //<2760> 「いろいろあるよ」 //<2760> 「We have many different kinds.」 <2760> 「Chúng tôi có nhiều loại khác nhau.」 //<2761> 小鳥 <2761> Kotori //<2762> 「イギリスの鉱泉水、一杯500円…おいしいけど…さすがに高い…」 //<2762> 「English Well Water, 500 yen...it's delicious...but so pricey...」 <2762> 「Nước Giếng Anh, 500 yên... nó rất ngon... nhưng vì vậy nó rất đắt... 」 //<2763> 瑚太朗 <2763> Kotarou //<2764> 「こっちはトルコ地下貯水池の水…一杯300円。普通にうまい」 //<2764> 「Here's Turkish Underground Reservoir Water...300 yen. It's not bad.」 <2764> 「Đây là nước ngầm của hồ Thổ Nhĩ Kỳ... 300 yên. Không tệ nhỉ.」 //<2765> 瑚太朗 <2765> Kotarou //<2766> 「おじさん、この0円って水は産地どこ?」 //<2766> 「What's this water that costs 0 yen?」 <2766> 「Có loại nước nào có chi phí 0 yen không?」 //<2767> 水売りのオッサン //<2767> Water Seller <2767> Người bán nước uống. //<2768> 「国内水道水」 //<2768> 「Japanese tap water.」 <2768> 「Nước của Nhật Bản.」 //<2769> 小鳥 <2769> Kotori //<2770> 「………」 <2770> 「.........」 //<2771> 瑚太朗 <2771> Kotarou //<2772> 「…屋台にオチはいらないと思うんだけど」 //<2772> 「...why does every stand need to have a joke like this prepared?」 <2772> 「...tại sao chỗ đứng cần phải chuẩn bị một trò đùa như thế này được chuẩn bị?」 // Không biết dịch sao cho sát //<2773> 水売りのオッサン //<2773> Water Seller <2773> Người bán nước uống. //<2774> 「ハンバーガー屋のスマイル的な」 //<2774> 「Gotta stay upbeat.」 <2774> 「Để lạc quan.」 //not the slightest idea what this actually says, it's obviously something to do with the Big Smile hamburger chain though ~IX //<2775> 瑚太朗 <2775> Kotarou //<2776> 「射的か?」 //<2776> 「A shooting range?」 <2776> 「Tập bắn không?」 //<2777> 小鳥 <2777> Kotori //<2778> 「いや、ちょっと違うみたい…」 //<2778> 「No, not quite...」 <2778> 「không, không phải là khá...」 //<2779> 小鳥 <2779> Kotori //<2780> 「あけぼの射的だって」 //<2780> 「Stone Age Shooting Range.」 <2780> 「Thời kỳ đồ đá bắn Phạm vi.」 // Stone không biết dùng //<2781> 瑚太朗 <2781> Kotarou //<2782> 「どう違うんだ」 //<2782> 「How's that different?」 <2782> 「Khác nhau như thế nào?」 //<2783> 射的屋のオッサン //<2783> Shooting Range Owner <2783> Chủ sỡ hữu nơi tập bắn. // Rắc rối xưng hô //<2784> 「5発で300円。鉄砲じゃなくて吹き矢か弓で当ててもらう」 //<2784> 「300 yen for five shots. Choose either a blowgun or a bow.」 <2784> 「300 yên cho năm lần bắn. Chọn một ống thổi hoặc một cây cung.」 //<2785> 瑚太朗 <2785> Kotarou //<2786> 「人類のあけぼのかよ…」 //<2786> 「Stone Age weaponry...?」 <2786> 「Loại vũ khí thời kì đồ đá...?」 //<2787> 射的屋のオッサン //<2787> Shooting Range Owner <2787> Chủ sỡ hữu nơi tập bắn. //<2788> 「さあ兄ちゃん、どれで挑むんだい?」 //<2788> 「Come on, choose your weapon.」 <2788> 「Thôi nào, lựa chọn vũ khí cho cậu đi.」 //<2789> 瑚太朗 <2789> Kotarou //<2790> 「ブーメラン」 //<2790> 「Boomerang.」 <2790> 「Boomerang.」 //<2834> 放送 //<2834> Broadcast <2834> Tin tức được phát thanh //<2835> 『こちらは収穫祭実行委員会事務局です。只今をもちまして前夜祭プログラムを終了致します。引き続き会場設営を…』 //<2835> 『This is the Harvest Festival Committee Office. All mini-festival events have finished. In addition, construction will...』 <2835> 『Đây là văn phòng ủy ban của Vụ Thu Hoạch.Tất cả các sự kiện lễ hội nhỏ đã hoàn tất. Ngoài ra, sẽ xây dựng ... 』 //<2836> そこらに設置されたスピーカーからの放送。 //<2836> A voice from various speakers set up here and there. <2836> Một giọng nói từ loa khác nhau thiết lập ở đây và ở đó. //<2837> 人々はいっせいに拍手で応じた。 //<2837> The crowds all start applauding. <2837> Đám đông bắt đầu vỗ tay. //<2838> 露店や屋台も撤収がはじまり、かわりに設営スタッフが活発に動きはじめる。 //<2838> The shops and stands start packing up, and construction staff move in to replace them. <2838> Các cửa hàng và đứng bắt đầu đóng gói, và đội ngũ nhân viên di chuyển đến để thay thế họ //<2839> 本番は明日からなのだ。 //<2839> The real thing starts tomorrow. <2839> Thực ra công việc này sẽ bắt đầu vào ngày mai. //<2840> 俺と小鳥はぼんやりと拍手に参加しながら、今や小さな点になりつつある馬車を惜しげに見守った。 //<2840> Kotori and I half-heartedly applaud with everyone else, and sadly watch the carriage disappear into the distance. <2840> Kotori và tôi một cách miễn cưỡng khen ngợi với mọi người khác, và buồn bã quan sát việc vận chuyển biến mất vào khoảng cách. //<2841> 瑚太朗 <2841> Kotarou //<2842> 「楽しかったな」 //<2842> 「That was fun.」 <2842> 「Đó là niềm vui.」 //<2843> 小鳥 <2843> Kotori //<2844> 「うん」 //<2844> 「Yeah.」 <2844> 「Vâng.」 //<2845> 瑚太朗 <2845> Kotarou //<2846> 「こういうの、本当にいいな」 //<2846> 「Stuff like this is really nice.」 <2846> 「Những vật như thế này sẽ thực sự tốt đẹp.」 //<2847> 小鳥 <2847> Kotori //<2848> 「うん」 //<2848> 「Yeah.」 <2848> 「Vâng.」 //<2849> 瑚太朗 <2849> Kotarou //<2850> 「…デートなのかな、これって?」 //<2850> 「...is this a date?」 <2850> 「... việc này là một ngày?」 //<2851> 小鳥 <2851> Kotori //<2852> 「…まあねぇ」 //<2852> 「...I guess so.」 <2852> 「... chắc thế.」 //<2853> 小鳥に目を移した。 //<2853> I look at Kotori. <2853> Tôi nhìn Kotori //<2854> 雰囲気がずいぶんと柔らかい。 //<2854> She looks very soft right now. <2854> Bây giờ cô ấy trông rất mệt nhoài. //<2855> いつもと比べてもそう思う。 //<2855> More so than usual, I mean. <2855> Hơn so với thông thường, tôi nghĩ vậy. //<2856> 今なら行けるかも知れない。 //<2856> Maybe this is my chance. <2856> Chắc đây là cơ hội của tôi. //<2857> …押し。 //<2857> ...push. <2857> ...đẩy //<2858> 押しの一手だ。 //<2858> Just one push. <2858> Chỉ là một cái đẩy. //<2859> 親父も俺をクリエイト(下ネタ御免)した夜は、押しの一手だったと語っていた。 //<2859> My dad once told me I was created on a night when he made just one push. <2859> Cha tôi đã từng nói với tôi là tôi đã được sinh ra trong một đêm khi ông ấy đã đẩy một cái. // tớ không biết từ push nên dùng sao cho đúng nữa //<2860> 俺も親父の人生訓に習うぜ! //<2860> I'm gonna learn from him! <2860> Tôi sẽ học hỏi từ cha! //<2861> 瑚太朗 <2861> Kotarou //<2862> 「なあ、小鳥…」 //<2862> 「Hey, Kotori...」 <2862> 「Nè Kotori...」 //<2863> 小鳥 <2863> Kotori //<2864> 「ん?」 //<2864> 「Hm?」 <2864> 「Hử?」 //<2865> 顔を近づけていく。 //<2865> I move toward her face. <2865> Tôi di chuyển về phía khuôn mặt cô ấy. //<2866> 小鳥の瞳がかすかに見開かれ、次には迷いに潤む。 //<2866> Kotori's eyes open up slightly, then fill with hesitation. <2866> Mắt Kotori mở ra một chút, rồi làm đầy sự ngập ngừng //<2867> 揺れる心がこちらに透けてくる。 //<2867> Her heart is wavering, melting. <2867> Trái tim cô ấy đang đập , tan chảy. //<2868> 本当に拒む気持ちがあるなら、とうに反応している頃合い。 //<2868> If she really wanted to reject me, she would have done it by now. <2868> Nếu cô ấy thực sự muốn bỏ tôi, cô ấy sẽ thực hiện nó ngay bây giờ. //<2869> 行けるか? //<2869> Is this gonna work? <2869> Việc này sẽ thực hiện không? //<2870> 一気に吸いつきたい衝動を必死に抑えた。 //<2870> I resist the urge to rush forward. <2870> Tôi chống lại sự thúc giục vội vã tiến phía trước.. //<2871> ゆっくりと、驚かせないよう確かめるよう唇を寄せていく…。 //<2871> I slowly move my lips forward, trying not to scare her... <2871> Tôi từ từ di chuyển đôi môi của tôi về phía trước, cố gắng không để dọa cô ấy ... //<2872> あとほんの数ミリで触れるという段になって、 //<2872> Only a few millimeters before I touch her... <2872> Chỉ có một vài mi-li-mét nữa thôi là tôi chạm vào cô ấy ... //<2873> 小鳥 <2873> Kotori //<2874> 「ぁ…」 <2874> 「Ah...」 //<2875> 顔はわずかに横にずれた。 //<2875> She moves her face slightly to one side. <2875> Cô ấy di chuyển khuôn mặt sang một bên một chút. //<2876> …失敗だ。 //<2876> ...failure. <2876> ... thất bại. //<2877> 二度失敗している俺は、たいして動揺することもない。 //<2877> After failing twice before, it doesn't shake me that badly. <2877> Sau thất bại hai lần trước đây, điều đó không lay chuyển tôi mà làm tồi tệ. //<2878> 顔を引き戻して、何事もなかったように振る舞うことができた。 //<2878> I pull back and pretend nothing happened. <2878> Tôi kéo trở lại và giả vờ như không có việc gì xảy ra. //<2879> 瑚太朗 <2879> Kotarou //<2880> 「…祭りはもうおしまいだな」 //<2880> 「...the festival's over now.」 <2880> 「... lễ hội kết thúc rồi.」 //<2881> 小鳥 <2881> Kotori //<2882> 「う、うん…」 //<2882> 「Y-yeah...」 <2882> 「V-Vâng...」 //<2883> 瑚太朗 <2883> Kotarou //<2884> 「…明後日から取材、一緒に頑張ろうぜ」 //<2884> 「...two days from now, let's start writing articles.」 <2884> 「... hai ngày, kể từ bây giờ, hãy bắt đầu bài báo bằng văn bản.」 //<2885> 小鳥 <2885> Kotori //<2886> 「明日からじゃなくて?」 //<2886> 「Why not tomorrow?」 <2886> 「Tại sao không phải vào ngày mai?」 //<2887> 瑚太朗 <2887> Kotarou //<2888> 「小鳥には月曜から手伝ってもらおうと思ってるんだ」 //<2888> 「I just feel like starting on Monday.」 <2888> 「Tớ cảm thấy giống như bắt đầu vào thứ Hai.」 //<2889> 瑚太朗 <2889> Kotarou //<2890> 「明日くらいはのんびりしてておくれ」 //<2890> 「We can spend at least one day killing time.」 <2890> 「Chúng ta có thể tiêu phí ít nhất một ngày để giết chết thời gian.」 //<2891> 小鳥 <2891> Kotori //<2892> 「そお? じゃ用事ができたら携帯にかけてきて」 //<2892> 「You sure? Well, call me when you're ready.」 <2892> 「Cậu có chắc chứ? Được thôi, hãy gọi tớ khi cậu sẵn sàng nhé.」 //<2893> 瑚太朗 <2893> Kotarou //<2894> 「ああ、明日の夜にでも一度連絡をするよ」 //<2894> 「Yeah, I'll call you tomorrow night.」 <2894> 「Ừ, tớ sẽ gọi cho cậu vào đêm mai.」 //<2895> 小鳥 <2895> Kotori //<2896> 「うん…」 //<2896> 「Okay...」 <2896> 「Được thôi...」 //<2897> 小鳥 <2897> Kotori //<2898> 「…ごめんよ」 //<2898> 「...sorry.」 <2898> 「...xin lỗi.」 //<2899> 小鳥の頭を、裏拳で軽く叩く。 //<2899> I gently hit Kotori's head with the back of my hand. <2899> Tôi dịu dàng cốc vào cái đầu của Kotori với mặt sau bàn tay tôi. //<2900> 小鳥 <2900> Kotori //<2901> 「あいた」 //<2901> 「Ow.」 <2901> 「Ối.」 //<2902> 瑚太朗 <2902> Kotarou //<2903> 「もう謝らないでいいぞ…男を手玉に取る女」 //<2903> 「You can stop apologizing...you manipulative woman.」 <2903> 「Cậu có thể ngừng xin lỗi... cậu đúng là người phụ nữ lôi cuốn đó.」 //<2904> 小鳥 <2904> Kotori //<2905> 「…いけず」 //<2905> 「...meanie.」 <2905> 「...đồ keo kiệt.」 //<2906> 夜中、俺はごくごくわずかな異変に気付き、目を覚ます。 //<2906> At night, I notice a very, very slight oddity, which forces me awake. <2906> Vào ban đêm, tôi nhận thấy một cái gì rất kỳ quặc không đáng kể, và buộc tôi thức dậy. //<2907> 気配が室内にないことにまず安心する。 //<2907> I'm relieved that it isn't in my room. <2907> Tôi cảm thấy yên tâm rằng nó không trong phòng tôi. //<2908> 枕元の巾着が、つよい木の匂いを放っていた。 //<2908> The pouch under my pillow has a strong wooden smell. <2908> Túi dưới gối của tôi có mùi làm bằng gỗ. //<2909> 電気…はつけないでもいいか。 //<2909> The lights...I guess I can leave them off. <2909> Những ánh sáng... tôi đoán tôi có thể tắt chúng. //<2910> 中身を取り出してみる。 //<2910> I take it out. <2910> Tôi lấy nó ra. //Theo tớ thì nó ở đây ám chỉ con ma mút bằng gỗ ^^ //<2911> マンモス盤の一部が焦げていた。 //<2911> Part of the wooden mammoth is singed. <2911> Một phần của con voi ma mút gỗ đã cháy xém. //<2912> 匂いの発生源だろう。 <2912> That must be why it smelled. //<2913> なぜ焦げたのか。 //<2913> So why is it singed? <2913> Vậy tại sao nó bị cháy xém? //<2914> 強い負荷がかかったからだと考えられた。 //<2914> Something must have given it a tough fight. <2914> Cái gì đó đã phải giao cho nó một sự cuộc chiến khó khăn. //<2915> とはいえ裂けもせず、形をしっかり留めている。 //<2915> But it hasn't broken at all. <2915> Nhưng nó không bị phá vỡ chút nào. //<2916> 式神よりマンモス盤が強力な証だ。 //<2916> This proves it's stronger than shikigami. <2916> Điều này chứng tỏ nó mạnh hơn shikigami. //<2917> ヤツは室内にはいない。 //<2917> That ghost isn't in here. <2917> Con quái vật không ở đây. //<2918> 外だ。 //<2918> She's outside. <2918> Cô ta bên ngoài. //<2919> サッシを開き、街灯に照らされた道路のあたりに視線をやる。 //<2919> I open the curtains and look down at the road, where the street lights are shining. <2919> Tôi mở rèm cửa và nhìn xuống con đường, nơi mà những ánh đèn đường phố đang phát sáng. //Nobody says "sash" for that. (Unless that's British...) Curtains would also work. --Bal //<2920> ?_Kagari <2920> ?_Kagari //<2921> 「………」 <2921> 「.........」 //<2922> …立っていた。 ...there she is. <2922> ...có cô ta. //<2923> お守りがあるため近寄れないでいる、と考えられる。 //<2923> Evidently this thing is keeping her from approaching. <2923> Rõ ràng điều này đang giữ cô ấy tiếp cận. //<2924> 小鳥の仕事、技ありだ。 //<2924> Kotori has some skill. <2924> Kotori có vài kĩ năng. //<2925> リボン女の顔には、表情というものがない。 //<2925> The ribbon girl's face has no expression. <2925> Khuôn mặt của cô gái ruy băng không thể diễn đạt. //<2926> 虫の振るまいに喜怒哀楽を見出すことができないのと似ている。 //<2926> Kinda like how an insect's emotions are incomprehensible to us. <2926> Kinda thích những cảm xúc sâu bọ như thế nào khó hiểu đối với chúng tôi. //<2927> やがてリボン女は、森に向かって歩み去った。 //<2927> Eventually, the ribbon girl walks off to the forest. <2927> Cuối cùng, cô gái ruy băng đã bỏ đi vào rừng. //<2928> 立ち入り禁止となってしまった森へ。 //<2928> The forest no one is allowed to enter. <2928> Khu rừng không cho ai được phép vào. //<2929> 瑚太朗 <2929> Kotarou //<2930> 「…ひとまずは防げたか」 //<2930> 「...so I'm safe for now.」 <2930> 「... vậy mình được an toàn rồi.」 //<2931> もう二度と来てくれるなと願う。 //<2931> I just hope she won't come back. <2931> Tôi chỉ hy vọng cô ta sẽ không quay lạii. //<2932> 俺に対してどんな執着があり、いかなる目的があったのか…。 //<2932> I have no idea why she's so fixated on me, or what she wants from me... <2932> Tôi không biết lý do tại sao cô ta lại gắn bó với tôi, hoặc cô ấy muốn gì ở tôi ... //<2933> 幽霊ではないのであれば、興味も湧く。 //<2933> She doesn't act like a ghost, so I'm curious as to what she really is. <2933> Cô ấy hành động không giống một con quái vật, do đó, tôi tò mò như những gì cô ấy thực sự đang làm. //<2934> もうオカルトに関わらないと決めてさえいなければ。 <2934> But I decided to avoid the occult from now on. //<2935> 強化してしまった感覚は、どうしたっておまえを捉えてしまう。 //<2935> My newfound senses can't help but feel her presence. <2935> Giác quan mới của tôi không cảm thấy sự hiện diện của cô ta. //<2936> だとしても、盲目でいなければならないのだ。 //<2936> However, I need to remain blind. <2936> Tuy nhiên, tôi vẫn còn bị mù quáng . //<2937> 瑚太朗 <2937> Kotarou //<2938> (だからもう来るな…) //<2938> (So don't come back...) <2938> (Vậy là không trở lại...) //<2939> 悪いやつではないかも知れない。 //<2939> She might not mean ill. <2939> Có thể không có nghĩa là cô ấy bị bệnh //<2940> 困っているのかも知れない。 //<2940> She might even want my help. <2940> Cô ta thậm chí còn muốn sự giúp đỡ của tôi. //<2941> でももう関与しない。 //<2941> But I want nothing to do with it. <2941> Nhưng tôi không muốn làm điều đó. //<2942> そうして俺はサッシを閉め、ベッドに戻った。 //<2942> I close the curtains and get back into bed. <2942> Tôi đóng cửa rềm lại và quay trở lại giường. //<2943> 日曜。俺は早起きだった。 //<2943> Sunday. I wake up early. <2943> Chủ nhật. Tôi phải thức dậy sớm. //<2944> スッキリと目覚めた。 //<2944> I feel good this morning. <2944> Tôi cảm thấy sáng mai sẽ tốt. //<2945> 眠気もなく、疲労もなかった。 //<2945> No fatigue. No strain. <2945> Không mệt mỏi. Không căng thẳng. //<2946> 新たなことをはじめるのに、ふさわしい気分。 //<2946> A perfect day to start something new. <2946> Một ngày hoàn hảo để bắt đầu một việc gì đó mới. //<2947> 瑚太朗 <2947> Kotarou //<2948> 「ネッフィンでもするか」 //<2948> 「Maybe I should do some werfing...」 <2948> 「Có lẽ mình nên chơi vài cái lướt sóng... 」 //Tớ dùng werfing là lướt sóng chứ chả biết dùng sao cho phù hợp >_< //<2949> ネットサーフィンのことをそう略す人間を、俺以外であまり見たことがない。 //<2949> I haven't seen many other people abbreviate "web surfing" like that. <2949> Tôi chưa từng thấy nhiều người khác gọi tắt "lướt web" như thế. //<2950> 小鳥にメールを出す。 //<2950> I text Kotori. <2950> Tôi nhắn tin cho Kotori. //<2951> 『件名:朝から』 //<2951> Subject: "Morning" <2951> Tiêu đề: "Chào buổi sáng" //<2952> 『早起き成功! //<2952> "I successfully woke up early! <2952> "Tớ đã dậy sớm thành công!" //<2953> ネッフィン楽しいのー、 //<2953> Werfing is so fun~ <2953> Lướt sóng rất vui~ //<2954> 楽しいのー(*^_^*)』 //<2954> So much fun~ (*^_^*)" <2954> Rất là thú vị~ (*^_^*)" //<2955> ネット界は今日も人々の悲喜こもごもが渦巻いていた。 //<2955> As always the net world is swirling with the trivial joys and sorrows of countless people. <2955> Như mọi khi, thế giới net xoáy với những niềm vui tầm thường và nỗi buồn của vô số người. //<2956> 巡回しているサイトをいくつか流し読む。 //<2956> I skim through several sites. <2956> Tôi đọc lướt qua một số trang web. //<2957> 世界中の風変わりなニュースが好みだ。 //<2957> I like news about strange world events. <2957> Tôi thích tin tức về các sự kiện kỳ lạ ở thế giới. //<2958> でかでかと更新されている特集記事を見て、俺はのけぞった。 //<2958> I look at some new lengthy feature articles, and find myself reeling. <2958> Tôi nhìn vào một số bài báo tính năng mới dài dòng, và bản thân tôi tìm lảo đảo. //<2959> 『未確認生物都市・風祭大特集“風祭未知生物群”』 //<2959> Feature Article: The City of Unidentified Creatures - "Kazamatsuri UMA Collection" <2959> Bài viết nổi bật: Thành phố Creatures Không xác định - "Kazamatsuri UMA sưu tập" //<2960>  **県風祭市周辺で新種のUMA目撃報告が多数寄せられている。 //<2960>  This is a collection of new UMA sightings reported in the vicinity of Kazamatsuri City in **** Prefecture <2960>  Đây là một bộ sưu tập mới trông thấy, UMA báo cáo trong vùng lân cận của thành phố Kazamatsuri trong **** Prefecture //<2961>  元々風祭市はこうしたUMAの棲息が噂されていたが、ここ数週間において件数が劇的に増加している。 //<2961>  Kazamatsuri City has been a hotbed of UMA sightings for a long time, but there've been even more sightings than usual in the past few weeks. <2961> Thành phố Kazamatsuri đã là một ổ mà UMA nhìn thấy trong một thời gian dài, nhưng đã nhìn thấy nhiều hơn bình thường trong vài tuần qua. //<2962>  しかも従来の報告とは異なり、単なる影や見間違いではない、極めて信憑性の高い情報が多数見受けられるのだ。 //<2962>  And they seem far more credible than past reports, which were often just people getting spooked by shadows. <2962>  Và họ dường như đáng tin cậy hơn so với các báo cáo trong quá khứ, thường thì chỉ có những người bị choáng trước các bóng tối. //<2963>  同一の情報が、複数のまったく異なる人物から寄せられたケースもある。 //<2963>  There are also a few creatures which appear to have been seen by several people. <2963>  Ngoài ra còn có một sinh vật xuất hiện đã được nhiều người nhìn thấy. //<2964>  まずはこの写真を見て欲しい。 //<2964>  First, look at this picture. <2964>  Đầu tiên, hãy nhìn vào bức ảnh này. //<2965> 写真1-A:森の中に潜む子象のようなシルエットの生物 //<2965> Picture 1-A: Silhouette of a mini-elephant-like creature hiding in the forest. <2965> Hình ảnh 1-A: Silhouette của một sinh vật nhỏ giống voi được ẩn trong rừng. //<2966>  一見して、小型の象のように見えるだろうか。しかしよく考えて欲しい。 //<2966>  At first glance, this probably looks like a small elephant. But think about that. <2966>  Thoạt nhìn, con vật đó có thể trông giống như một con voi nhỏ. Nhưng xin hãy nghĩ kĩ về điều đó. //<2967>  ここは日本で、しかも動物園などではないのだ。 //<2967>  This is Japan, and this picture wasn't taken in a zoo. <2967>  Đây là Nhật Bản, và hình ảnh này không chụp trong một vườn thú. //<2968>  前方に張りだした巨大な牙にも注目してもらいたい。 //<2968>  Also, look at the tusks extending out from the front. <2968>  Ngoài ra, hãy nhìn vào chiếc ngà kéo dài ra từ phía trước. //<2969>  体格に比してあまりにも巨大すぎないだろうか? //<2969>  Aren't those far too big for an elephant of that size? <2969>  Cái đó không phải cũng lớn hơn nhiều đối với một con voi kích thước đó phải không? //<2970>  現代の象でもたとえばアフリカ象などは、大きな牙を(略) //<2970>  The tusks of the African Elephant aren't this large until... <2970>  Các chiếc ngà của voi châu Phi không lớn tới mức này cho đến khi ... //<2971> 写真を見た瞬間、机に突っ伏す。 //<2971> The moment I see the picture, I fall face-first onto my desk. <2971> Khoảnh khắc tôi nhìn thấy hình ảnh, tôi ngã mặt đầu tiên vào bàn làm việc của tôi. //<2972> 瑚太朗 <2972> Kotarou //<2973> 「撮られてんじゃん…」 //<2973> 「They actually have pictures of it...」 <2973> 「Họ thực sự có hình ảnh của nó ...」 //<2974> どこかの誰かを呪う。 //<2974> I curse someone I've never met. <2974> Tôi nguyền rủa một người nào đó mà tôi chưa bao giờ gặp. //<2975> 目撃例や写真は、他にもある。 //<2975> There are lots of other sightings and pictures. <2975> Có nhiều người đã thấy và nhiều bức ảnh //<2976> 小型マンモス、木人、怪虫… //<2976> Small mammoths, treemen, strange insects... <2976> Nhỏ voi ma mút, người đàn ông cây, côn trùng kỳ lạ ... // tách treemen ra thành tree men hihi ^^ //<2977> 未確認生物の豊作だ。 <2977> A bumper crop of UMAs. (unidentified mysterious animals) <2977> Một rừng những thông tin về sinh vật kỳ lạ. //<2978> 念のため、他のサイトも見回ってみる。 <2978> Just to be sure, I check other sites too. <2978> Để chắc chắn, tôi kiểm tra thêm những trang web khác. //<2979> 予感した通り、基点となった特集サイトは、面白ニュース系サイト界隈でかなりの話題となっていた。 <2979> As expected, several other news sites are reposting that content and stirring up discussion. <2979> Đúng như tôi nghĩ, các trang web mới lên đang post lại những tin đó và khuấy động dư luận. //<2980> 掲示板などどこも活発な意見交換がかわされていて、UMA捜索隊を出そうなんてノリも多数見受けられた。 <2980> Their forums all have people exchanging opinions on this, and several places suggested forming a UMA search team. <2980> Các diễn đàn của họ đầy người trao đổi thông tin về chuyện này, một số nơi còn đề nghị thành lập đội truy tìm sinh vật kỳ lạ. //<2981> 怖いのは、その現地来訪だ。 <2981> That's the part I'm afraid of. <2981> Tôi lo ngại phần đó đấy. //<2982> とか考えているうちに、また更新されたページが出てきた。 <2982> As I think about that, another page gets updated. <2982> Khi tôi còn nghĩ ngợi, một trang khác đã cập nhật thông tin. //<2983> 『風祭マンモス=コビトマンモスの末裔説』 <2983> "Is the Kazamatsuri Mammoth the sole survivor of the Pigmy Mammoth species?" <2983> "Có phải ma mút ở Kazamatsuri là con sót lại của loài Yêu ma mút không?" //<2984> 瑚太朗 <2984> Kotarou //<2985> 「あーもーひでーな…」 <2985> 「Aaah, come ooon...」 <2985> 「Ah, thôi đi nào...」 //<2986> 今日から収穫祭がはじまる。 <2986> The harvest festival starts today. <2986> Lễ hội thu hoạch vừa bắt đầu hôm nay. //<2987> かなりの騒動に発展しそうな勢いだ。 <2987> This could've caused some real turmoil. <2987> Chuyện này có thể gây ra vài vụ lộn xộn đây. //<2988> 森が立ち入り禁止になったことは結果オーライに思える。 <2988> The forest being off-limits now feels like a good thing. <2988> Một cánh rừng bị giới hạn coi vậy chứ lại tốt. //<2989> 出来過ぎなくらいのタイミングだ。 <2989> The timing was too perfect... <2989> Quả rất đúng lúc... //<2990> 瑚太朗 <2990> Kotarou //<2991> 「はい、終了ー」 <2991> 「Okay, done.」 <2991> 「Okay, xong xuôi.」 //<2992> 気にはなったが、ブラウザを閉じた。 <2992> It did bug me, but I closed my browser. <2992> Tôi thấy khó chịu thật, nhưng vẫn đóng trình duyệt. //<2993> 俺はもう現実界で生きる。 <2993> I'm living in the real world now. <2993> Giờ tôi đang sống trong thế giới thực. //<2994> UMAとかプラーナとかサイキックとか風水とはオサラバだ。 <2994> No more UMAs or prana or psychics or geomancy. <2994> Không còn sinh vật kỳ lạ, prana, tâm linh hay bói toán nữa. //<2995> パソコンの電源を落とし、外出の準備をする。 <2995> I turn off my laptop and prepare to head outside. <2995> Tôi tắt máy tính rồi chuẩn bị ra ngoài. //<2996> 取材に行くのだ。 <2996> I'm gonna do a little reporting. <2996> Tôi sẽ đi tác nghiệp một chút. //<2997> 明日から手伝ってもらう分はデートも兼ねているから、今日はソロ活動で稼ぎに行く。 <2997> Tomorrow she'll be helping me (which will count as a date), but today I'm going solo. <2997> Ngày mai cô ấy sẽ giúp tôi (dù được tính là một cuộc hẹn), nhưng bữa nay tôi sẽ đi một mình. //<2998> 他のバイト記者と競合しそうにない地味めなイベントはあたりをつけてある。 <2998> I'm aiming for rather ordinary events, so that I don't have to fight with any other part-time reporters. <2998> Tôi định hướng tới những tin thông thường, để không phải tranh giành với những tay phóng viên bán thời gian khác. //<2999> 人気のあるイベントは、他の者が殺到するだろう。 <2999> The popular events get all the attention. <2999> Những tin phổ biến luôn thu hút sự chú ý. //<3000> バイト代は記事の人気にかかわらず同額。 <3000> But my paycheck doesn't depend on the popularity of my articles. <3000> Nhưng tiền công của tôi không phụ thuộc vào những bài báo của tôi nổi tiếng thế nào. //<3001> ならば俺は、むしろマイナー需要を押さえるつもりだ。 <3001> So I'm going to fill this niche and focus on minor stuff. <3001> Nên tôi sẽ đi tìm chỗ thích hợp cho mình, tập trung vào những chi tiết nhỏ. //<3002> 小鳥から借りたデジカメもある。 <3002> I have Kotori's digital camera too. <3002> Tôi có trong tay máy ảnh kỹ thuật số của Kotori đây. //<3003> …使い方、教えてもらってないけど。 <3003> ...though she hasn't told me how to use it. <3003> ...mặc dù cô ấy vẫn chưa chỉ tôi cách sử dụng. //<3004> 準備が整った頃、小鳥から返信があった。 <3004> As I get ready, Kotori replies to my text. <3004> Khi tôi chuẩn bị xong, Kotori nhắn tin tới. //<3005> 『Re:朝から』 <3005> Subject: "Re: Morning" <3005> Chủ đề: "Trả lời: Chào buổi sáng" //<3006> 『ねっふぃんって何?』 <3006> "What's werfing?" <3006> "werfing là gì vậy?" //<3007> 瑚太朗 <3007> Kotarou //<3008> 「…ちっ」 <3008> 「...fine.」 <3008> 「...Được rồi.」 //<3009> 瑚太朗 <3009> Kotarou //<3010> 「うーわ…」 <3010> 「Uuuwa...」 <3010> 「Uuuwa...」 //<3011> 呆気に取られてしまった。 <3011> My jaw hits the ground. <3011> Tôi phải há hốc miệng ra. //<3012> なんじゃこの人の数は… <3012> Why are there so many people...? <3012> Đâu ra lắm người thế...? //<3013> 多すぎる。 <3013> This is way too many. <3013> Kiểu này là quá đông đấy. //<3014> 車道も歩行者専用になっているのに、駅前は完全に人で埋まっていた。 <3014> People are allowed to walk on the roads today, but the area around the station is packed full of people. <3014> Hôm nay mọi người có thể đi bộ ngoài đường, nhưng tôi không ngờ cả khu vực xung quanh trạm lại đông thế. //<3015> 駅前に設置されたレストランなどのテント類は、どれも満席のようだ。 <3015> Every restaurant and tent is completely full. <3015> Tất cả nhà hàng và nơi cắm trại đông nghịt. //<3016> 催し物のパビリオンや収穫祭限定のフェアを開催している店舗も、ほとんど入場制限がかかっている。 <3016> Every major store or building with special offers for the festival has to limit the number of people coming in. <3016> Các cửa hàng thiết yếu và trung tâm với ưu đãi dành cho lễ hội phải giới thiệu số người vào. //<3017> 例年を上回る、凄まじい混雑だ。 <3017> This is an even more ridiculous crowd than most years. <3017> Chưa có năm nào người đến đây lại đông đến thế //<3018> 何枚か写真におさめる。 <3018> I take several photos. <3018> Tôi chụp vài bức ảnh. //<3019> 他のバイト記者たちも多数動いているはずだが、これじゃまともに取材できるかどうかも怪しい。 <3019> There should be a lot of other journalists here too, but it's hard to imagine them getting much information in the middle of all this. <3019> Ắt hẳn ở đây có nhiều tay phóng viên lắm, nhưng giữa dòng người này đố họ có thể thu thập thông tin. //<3020> 年々ひどくなっているとは聞いていたけど…。 <3020> I'd heard this was getting worse and worse every year, but still... <3020> Tôi từng nghe nói nơi này càng lúc càng đông mỗi năm, dẫu vậy... //<3021> 広場に詰まった群衆は、大海のようだ。 <3021> The crowds in the plaza are like an ocean. <3021> Trong quảng trường là cả một biển người. //<3022> しかも海流ならぬ人流? <3022> They have their own currents and everything. <3022> Tất cả tạo nên những dòng chảy của họ. //<3023> 幾本もの流れが絡まり合って、迷路と化している。 <3023> Multiple flows collide with each other, producing an ever-changing labyrinth. <3023> Hết lớp này chồng lên lớp khác, tạo nên một mê cung bất biến. //<3024> 一度人混みに入れば、オートでどこかに連れ去られてしまいそうだ。 <3024> Once you enter that kind of crowd, you just end up getting ferried somewhere automatically. <3024> Một khi nhập vào dòng người ấy, cuối cùng bạn sẽ tự động bị cuốn đến nơi nào đó. //<3025> 瑚太朗 <3025> Kotarou //<3026> (テレビゲームの床トラップでこんなんあったな…) <3026> (This feels like a trap in a video game...) <3026> (Cứ như là cái bẫy trong trò chơi điện tử...) //<3027> いち早く脱するのがお利口さんだろう。 <3027> I should probably get out of here soon. <3027> Có lẽ tôi nên thoát ra khỏi đây. //<3028> …と思ったら、駅前から逃れる道はもう人で塞がっていた。 <3028> ...then I notice the path away from the station is also blocked by crowds. <3028> ...tôi chợt thấy con đường ra khỏi trạm cũng đã chật kín người. //<3029> 瑚太朗 <3029> Kotarou //<3030> 「だーっ!」 <3030> 「Daaa!」 //<3031> こうして、床トラップに強制的にはまることになった。 <3031> And thus, I was surrounded by traps. <3031> Và thế là, bao nhiêu bẫy bao vây lấy tôi. //<3032> 瑚太朗 <3032> Kotarou //<3033> 「くそ…」 <3033> 「Dammit...」 <3033> 「Ôi chết tiệt...」 //<3034> どこかには飛び込まないといけない。 <3034> I'm gonna have to go into one of them. <3034> Tôi sẽ phải vào một trong số nhà hàng đó. //<3035> 流動している流れのひとつに飛び込んだ。 <3035> I pick one, and charge in. <3035> Tôi chọn một cái rồi bước nhanh vào. //<3036> 瑚太朗 <3036> Kotarou //<3037> 「う <3037> 「Uwaaaaaaaaaaaaaaa...!!」 //<3038> わ <3038> //<3039> あ <3039> //<3040> あ <3040> //<3041> あ <3041> //<3042> ぁ <3042> //<3043> ぁ <3043> //<3044> ぁ <3044> //<3045> ぁ <3045> //<3046> っ <3046> //<3047> … <3047> //<3048> !」 <3048> //<3049> 予想通り連れ去られた。 <3049> As expected, the crowd takes me away. <3049> Quả như dự đoán, đám đông cuốn tôi đi. //<3050> そして… <3050> And then... <3050> Thế rồi... //<3051> 瑚太朗 <3051> Kotarou //<3052> 「…元の場所っすか」 <3052> 「...I'm back here again?」 <3052> 「...Tôi trở lại đây nữa sao?」 //<3053> 長大な移動ルートを巡って、元の場所に叩き戻されてしまった。 <3053> After traversing a lengthy route, the sea spits me back out where I started. <3053> Sau khi trải qua cả một quãng đường, tôi bị dòng người đưa trở lại điểm bắt đầu. //<3054> …床トラップむかつく。 <3054> ...these traps are a pain. <3054> ...mấy cái bẫy này đúng là đau khổ. //<3055> 変な場所にもってかれる。 <3055> There's no way to know where you'll end up. <3055> Bạn chẳng thể nào biết được cuối cùng mình sẽ dừng chân ở đâu. //<3056> 瑚太朗 <3056> Kotarou //<3057> 「途中そんな人いなかったろ! どうしてこんな僻地までワープしてんだよ!」 <3057> 「No one in there was walking in this direction! How did I even end up here!?」 <3057> 「Đâu có ai đi về hướng này! Làm thế quái nào mà tôi trở lại đây nhỉ!?」 //<3058> そうして俺は、ようやくまともに賑わっている場所にやって来た。 <3058> Eventually, I manage to escape to a more reasonable crowd. <3058> Cuối cùng tôi đã có thể len vào một đám dễ chịu hơn. //<3059> まともというのは、程々に人がいて通行が成立する場所という意味だ。 <3059> By reasonable, I mean the crowd is just thin enough that I can actually choose which direction I'm heading. <3059> Nói đến dễ chịu, ý tôi là đám đông này thưa vừa đủ để tôi có thể chọn được hướng mình đi. //<3060> 公園だった。 <3060> I'm in the park now. <3060> Giờ tôi đang ở công viên. //<3061> 広大さを利用して多数のイベントが予定されているそうだが、今は目立った動きはない。 <3061> Quite a few events take place out here, since they have lots of area to work with, but nothing really stands out today. <3061> Ở đây cũng diễn ra vài sự kiện, vì chỗ này có nhiều không gian, nhưng hôm nay không có gì thật sự nổi bật. //<3062> 開幕セレモニーが行われていたはずだが、もう終わったようだ。 <3062> I'm pretty sure there was supposed to be an opening game ceremony here, but I guess it's already over. <3062> Tôi chắc mẩm phải có lễ khai mạc trò chơi ngay đây, nhưng chắc là nó kết thúc mất rồi. //<3063> ステージ上では次の準備か、スタッフが慌ただしく動き回っていた。 <3063> Staff members are rushing to and fro across the stage, preparing for whatever's next. <3063> Đội ngũ nhân viên đang hối hả qua lại trên sân khấu, chuẩn bị cho sự kiện gì đó tiếp theo. //<3064> 露店は点々と商っている。 <3064> Open-air shops dot the area. <3064> Khắp nơi rải rác những cửa hàng ngoài trời. //<3065> ほとんどの屋台は準備中。 <3065> Most of the stands are still getting ready. <3065> Các gian hàng hầu như vẫn đang chuẩn bị. //<3066> 次のステージイベントにあわせて開店するのだろう。 <3066> They're probably planning to be open by the time the next stage event starts. <3066> Có lẽ họ dự định khai trương khi sự kiện sân khấu tiếp theo mở màn. //<3067> 客を引きつけるものなどないはずだが、休憩場として機能しているようだ。 <3067> There's nothing here to draw people right now, but I think it's being used as a rest area. <3067> Ngay lúc này chẳng có gì cuốn hút, nhưng tôi nghĩ họ sẽ dùng nơi này làm khu vực nghỉ ngơi. //<3068> 人々の歩みものんびりとしたものだった。 <3068> People are walking much slower here. <3068> Ở đây mọi người đi lại chậm rãi hơn. //<3069> そしてそこに、井上がいた。 <3069> And then I find Inoue. <3069> Thế rồi tôi nhìn thấy Inoue. //<3070> 瑚太朗 <3070> Kotarou //<3071> 「…マジ?」 <3071> 「...wait, you're here?」 <3071> 「...đợi đã nào, cô cũng đến đây hả?」 //<3072> 井上 <3072> Inoue //<3073> 「………」 <3073> 「.........」 //<3074> 生気のない目が、俺をぼんやりと捉える。 <3074> Her eyes have no life in them. She just looks at me blankly. <3074> Đôi mắt cô ấy chẳng có chút sức sống. cô ấy chỉ ngây ra nhìn tôi. //<3075> 別人のような瞳。 <3075> She feels like a completely different person. <3075> Trông cô ấy cứ như một người hoàn toàn khác. //<3076> 瑚太朗 <3076> Kotarou //<3077> 「井上、だろ?」 <3077> 「You're Inoue, right?」 <3077> 「Cô là Inoue phải không?」 //<3078> 井上 <3078> Inoue //<3079> 「…え?」 <3079> 「...eh?」 <3079> 「...Ể?」 //<3080> 瑚太朗 <3080> Kotarou //<3081> 「井上、じゃん。新聞部の」 <3081> 「Inoue? From the newspaper club?」 <3081> 「Inoue? Thành viên câu lạc bộ báo chí phải không?」 //<3082> 井上 <3082> Inoue //<3083> 「…はあ」 <3083> 「Haa...」 //<3084> 反応が鈍い。 <3084> She's not reacting. <3084> cô ấy chẳng phản ứng luôn. //<3085> 瑚太朗 <3085> Kotarou //<3086> 「おい、どうしたんだよ、いつもの調子は」 <3086> 「Hey, what's wrong? You're usually more upbeat than this.」 <3086> 「Này, chuyện gì thế? Cô thường vui vẻ hơn thế này mà.」 //<3087> 瑚太朗 <3087> Kotarou //<3088> 「井上っていったら、普通バーンでドーンでガーンって感じじゃん?」 <3088> 「Heck, you're normally running all over the place digging up dirt on people.」 <3088> 「Này, bình thường cô sẽ tìm mọi cách để làm bẽ mặt người ta mà.」 //<3089> 井上 <3089> Inoue //<3090> 「…グラマー?」 <3090> 「...gardening?」 <3090> 「...làm vườn ư?」 //<3091> 瑚太朗 <3091> Kotarou //<3092> 「それはボンキュボーンだ。古いなおまえも…」 <3092> 「Not literal dirt. Listen to what I'm saying...」 <3092> 「Không phải theo nghĩa đen. Lắng nghe tôi nói cho kỹ nè...」 //<3093> 井上 <3093> Inoue //<3094> 「…あなた、誰だっけ?」 <3094> 「...who are you?」 <3094> 「...cậu là ai vậy?」 //<3095> 瑚太朗 <3095> Kotarou //<3096> 「何を申すか。人を呼ぶぞ」 <3096> 「Huh? Do you need help or something?」 <3096> 「Hả? Cô có cần tôi giúp gì không vậy?」 //<3097> 井上 <3097> Inoue //<3098> 「私…どうしてここにいるの?」 <3098> 「Umm...why am I here?」 <3098> 「Umm...mà sao tôi lại ở đây thế?」 //<3099> 瑚太朗 <3099> Kotarou //<3100> 「………んん?」 <3100> 「.........oh?」 <3100> 「.........ồ?」 //<3101> これは、もしかして…。 <3101> Does this mean...? <3101> Vậy nghĩa là...? //<3102> 瑚太朗 <3102> Kotarou //<3103> 「そういやおまえ、転院したって聞いたけど…」 <3103> 「Oh yeah, I heard you'd been transferred to another hospital...」 <3103> 「À phải, tôi nghe nói cô được chuyển tới bệnh viện khác...」 //<3104> 瑚太朗 <3104> Kotarou //<3105> 「記憶を喪失したとか、そういうこと?」 <3105> 「Did you lose your memories or something?」 <3105> 「Cô đã mất trí nhớ rồi hay sao?」 //<3106> 井上 <3106> Inoue //<3107> 「…うん…こないだまで病院にいたけど」 <3107> 「...yeah...I was in a hospital until recently.」 <3107> 「...ừ...gần đây tôi phải nằm viện.」 //<3108> 井上 <3108> Inoue //<3109> 「どうして知ってるの?」 <3109> 「Why do you know that?」 <3109> 「Do đâu cậu biết chuyện đó được hả?」 //<3110> 記憶喪失ビンゴ。 <3110> Yep, memory loss. <3110> Phải, chứng mất trí nhớ. //<3111> 瑚太朗 <3111> Kotarou //<3112> 「どうしてって聞かれても困っちゃうけどな」 <3112> 「I'm not even sure how to answer that...」 <3112> 「Tôi không rõ phải trả lời thế nào...」 //<3113> 瑚太朗 <3113> Kotarou //<3114> 「…俺、おまえとライバルだったらしいんだわ」 <3114> 「...we used to be rivals, you know.」 <3114> 「...cô biết không, chúng ta từng là đối thủ đấy.」 //<3115> 井上 <3115> Inoue //<3116> 「…ライバル?」 <3116> 「...rivals?」 <3116> 「...đối thủ ư?」 //<3117> 井上 <3117> Inoue //<3118> 「変なの」 <3118> 「That's weird.」 <3118> 「Nghe lạ thật.」 //<3119> 瑚太朗 <3119> Kotarou //<3120> 「ああ、変だな」 <3120> 「Yeah, it was.」 <3120> 「Đúng vậy.」 //<3121> おまえが勝手に言い出したことだけどな、とは言わないでおく。 <3121> It was all your idea, but I'll just leave out that part. <3121> Là ý của cô đấy chứ, nhưng tôi sẽ mặc kệ. //<3122> 瑚太朗 <3122> Kotarou //<3123> 「おまえ今、どこにいるんだ? あ、いや…言わないでいい」 <3123> 「So where've you been? ...oh, actually, never mind.」 <3123> 「Thế bao lâu nay cô đã ở đâu? ...ồ, mà thật ra, đừng quan tâm.」 //<3124> 瑚太朗 <3124> Kotarou //<3125> 「知ったり知らせたり、しない方がいいな…」 <3125> 「It might be better if I don't tell you anything...」 <3125> 「Có khi tôi không kể với cô chuyện gì sẽ tốt hơn...」 //<3126> 会長が安全のために井上の身柄を遠方に移したというなら、記憶喪失についても考慮してないはずがない。 <3126> If Prez moved Inoue there to keep her safe, there's no way she hasn't thought about her memory loss. <3126> Nếu Hội trưởng đã đưa Inoue tới đây để bảo vệ cô ấy, thì không thể nào chứng mất trí nhớ của cô ấy lại bị bỏ qua. //<3127> 余計なことは教えない方がいいはずだ。 <3127> Odds are Inoue hasn't been told anything important. <3127> Điều kì lạ là vẫn chưa ai kể với Inoue những chuyện quan trọng. //<3128> …そう、もはや部外者という安全圏に逃れた井上には。 <3128> ...so that she can remain safe, as an "outsider". <3128> ...vì thế cô ấy vẫn an toàn, với vai trò là "người ngoài cuộc". //<3129> 瑚太朗 <3129> Kotarou //<3130> 「というわけで、俺は通りすがりの鈴木凡人って平凡なモンだ」 <3130> 「Anyway, I'm just some normal random passerby called Suzuki Norm.」 <3130> 「Vả lại, tôi chỉ là kẻ qua đường bình thường mang tên Suzuki Norm.」 //<3131> 井上 <3131> Inoue //<3132> 「特徴的なんだか平凡なんだか…」 <3132> 「That sounds very distinctive and very normal...」 <3132> 「Cậu nói nghe rất đặc biệt, mà cũng rất bình thường...」 //<3133> 瑚太朗 <3133> Kotarou //<3134> 「モブなモブ。モブキャラ」 <3134> 「I'm just a mob, don't worry about it.」 <3134> 「Tôi chỉ là một người thường, cô đừng quan tâm làm gì.」 //<3135> 井上 <3135> Inoue //<3136> 「よくわからない…」 <3136> 「I don't understand...」 <3136> 「Tôi không hiểu...」 //<3137> 瑚太朗 <3137> Kotarou //<3138> 「それでいい」 <3138> 「That's for the best.」 <3138> 「Vậy mới là cách tốt nhất.」 //<3139> 井上 <3139> Inoue //<3140> 「鈴木君…私、どうしてここにいるのかな?」 <3140> 「Suzuki-kun...what am I doing here?」 <3140> 「Này Suzuki-kun...mà tôi ở đây làm gì thế?」 //<3141> 瑚太朗 <3141> Kotarou //<3142> 「さあね。今日はお祭りだから、誰がここに来てもおかしかぁないんだ」 <3142> 「Beats me. There's a festival today, so pretty much everyone has a reason to come.」 <3142> 「Sao tôi biết được. Hôm nay là lễ hội mà, nên ai cũng có lý do để tới đây.」 //<3143> 井上 <3143> Inoue //<3144> 「…これ、なんてお祭り?」 <3144> 「...what festival is this?」 <3144> 「...lễ hội gì mới được?」 //<3145> 瑚太朗 <3145> Kotarou //<3146> 「んなことも知らないで来たのか?」 <3146> 「You came here without knowing that?」 <3146> 「Cô không biết mà cũng tới sao?」 //<3147> 井上 <3147> Inoue //<3148> 「気がついたら…電車に乗ってて…」 <3148> 「Before I realized it...I was on a train...」 <3148> 「Tôi chưa kịp nhận ra thì...đã ở trên tàu rồi...」 //<3149> 井上 <3149> Inoue //<3150> 「今朝起きてカレンダー見てたら行かないとって思ったの」 <3150> 「When I woke up and looked at the calendar this morning, I thought "I have to go".」 <3150> 「Sáng nay khi thức dậy và nhìn vào lịch, tôi nghĩ rằng "Tôi phải đi".」 //<3151> 井上 <3151> Inoue //<3152> 「何かしなくちゃいけないって…でも、何をしたいのか自分でもわからないの」 <3152> 「"I have to do something"...but even I don't know what I want to do.」 <3152> 「"Tôi phải làm việc gì đó"...nhưng tôi thậm chí còn không biết mình muốn làm gì.」 //<3153> 瑚太朗 <3153> Kotarou //<3154> 「ああ、そりゃ…」 <3154> 「Aaah, that...」 <3154> 「Aaah, chuyện đó...」 //<3155> 記憶を失っても、癖は抜けてないんだな。 <3155> Even without her memories, her habits are still working. <3155> Ngay cả khi mất trí nhớ, cô ấy vẫn hành động theo thói quen. //<3156> 取材魂のカケラが、井上を突き動かしたんだ。 <3156> Part of her journalistic spirit made her come here today. <3156> Một phần ý thức nghề nghiệp đã khiến dẫn cô ấy tới đây ngay hôm nay. //<3157> …ほとんど無意識に、電車を乗り継がせて。 <3157> ...even making her get on the train subconsciously. <3157> ...thậm chí còn đưa cô ấy lên tàu trong vô thức. //<3158> 人体ってファンタスティックだ。 <3158> Humans are bizarre creatures. <3158> Loài người đúng là những tạo vật kỳ lạ. //<3159> 井上 <3159> Inoue //<3160> 「そりゃ?」 <3160> 「That?」 <3160> 「Chuyện đó?」 //<3161> 瑚太朗 <3161> Kotarou //<3162> 「…うんにゃ。何でもねぇだ」 <3162> 「...never mind, it's nothing.」 <3162> 「...đừng quan tâm, có gì đâu.」 //<3163> 瑚太朗 <3163> Kotarou //<3164> 「ここはかざまつりのまちです。きょうはおまつりなんですよ」 <3164> 「This is Kazamatsuri City. We are having a harvest festival today.」 <3164> 「Đây là thành phố Kazamatsuri. Hôm nay chúng ta có một lễ hội thu hoạch đấy.」 //<3165> 井上 <3165> Inoue //<3166> 「どうしてひらがなで話すの?」 <3166> 「Why do you sound like a robot?」 <3166> 「Sao cậu phải làm giọng như robot thế?」 //<3167> 瑚太朗 <3167> Kotarou //<3168> 「や、そういうもんなので…」 <3168> 「I dunno, that felt like the right way to say that...」 <3168> 「Chẳng biết nữa, tôi thấy nói kiểu đó vẻ hợp lý ...」 //<3169> 井上 <3169> Inoue //<3170> 「面白い人だね、鈴木君」 <3170> 「You're funny, Suzuki-kun.」 <3170> 「Cậu vui tính ghê, Suzuki-kun.」 //<3171> 井上はやんわりと笑った。 <3171> Inoue smiles softly. <3171> Inoue nhẹ nhàng mỉm cười. //<3172> 瑚太朗 <3172> Kotarou //<3173> 「…本当、別の人みたいね」 <3173> 「...you really are like a different person.」 <3173> 「...cô đúng là một người khác thật rồi.」 //<3174> 悲しくなる。 <3174> I feel sad. <3174> Tôi thấy buồn làm sao. //<3175> 記憶失うって、悲しいんだな。 <3175> Losing your memories is a sad thing. <3175> Mất sạch ký ức là một điều đáng buồn. //<3176> あの井上が…こんなになるなんて…。 <3176> I had no idea...Inoue could change like this... <3176> Tôi không ngờ...Inoue có thể thay đổi dường vậy... //<3177> でも、何も知らないで帰る方がいい。 <3177> But it's better if she goes home without learning anything. <3177> Nhưng nếu để cô ấy trở về với một tâm trí trống rỗng sẽ tốt hơn. //<3178> 記憶を取り戻したら、会長の計らいが無駄になる。 <3178> If she regains her memories, Prez' efforts will be wasted. <3178> Nếu cô ấy lấy lại ký ức, mọi cố gắng của Hội trưởng sẽ đổ sông đổ biển hết. //<3179> 秘密を知った井上は、誰かに狙われたっておかしくはない。 <3179> If Inoue remembers the secret she learned, someone might come after her. <3179> Nếu Inoue nhớ ra bí mật cô ấy từng nắm giữ, sẽ có người bám theo cô ấy. //<3180> 瑚太朗 <3180> Kotarou //<3181> 「駅まで案内するよ」 <3181> 「I'll escort you to the station.」 <3181> 「Tôi sẽ tiễn cô ra trạm nhé.」 //<3182> 瑚太朗 <3182> Kotarou //<3183> 「病み上がりには収穫祭はきついと思うよ?」 <3183> 「You should really go back to the hospital.」 <3183> 「Cô thật sự nên quay về bệnh viện đi.」 //<3184> 井上 <3184> Inoue //<3185> 「それ、カメラ?」 <3185> 「Is that a camera?」 <3185> 「Đấy là máy ảnh à?」 //<3186> 瑚太朗 <3186> Kotarou //<3187> 「え、ああ…デジカメ。借り物」 <3187> 「Eh? Ah...yeah, I borrowed this from someone.」 <3187> 「Hả? À...đúng rồi, máy tôi mượn đó.」 //<3188> 瑚太朗 <3188> Kotarou //<3189> 「こんな本格的な一眼レフでもデジカメなんだと。凄いよな」 <3189> 「It's only a single-lens reflex camera, but it's still digital.」 <3189> 「Dù chỉ là máy đời cũ (máy ảnh phản xạ ống kính đơn), nhưng nó vẫn là hàng kỹ thuật số mà.」 //<3190> 瑚太朗 <3190> Kotarou //<3191> 「俺が子供の頃って、こういうのはフィルムだったと思うんだけど」 <3191> 「I think when I was a kid these things still used film.」 <3191> 「Tôi nhớ hồi nhỏ người ta vẫn dùng film cho máy ảnh đấy.」 //<3192> 井上 <3192> Inoue //<3193> 「…撮らないの? いい画だと思うけど」 <3193> 「...have you taken a picture of this? I think it'd look nice.」 <3193> 「...cậu đã chụp tấm nào chưa? Chắc là đẹp lắm.」 //<3194> 公園全体を指さして、訝しげに首を傾げる。 <3194> She points to the park and tilts her head. <3194> cô ấy chỉ tay ra công viên và nghiêng nghiêng đầu. //<3195> そう言われると、閑散とした公園の風景も妙味あるものに見えた。 <3195> Come to think of it, the tranquil park does look pretty good from this angle. <3195> Nói mới thấy, từ góc độ này khu công viên thanh bình này trông thật đẹp làm sao. //<3196> いい画、という判断自体、かつての井上の眼力の名残なんだろうな。 <3196> Clearly Inoue still has her old instincts. <3196> Rõ ràng Inoue vẫn còn bản năng nghề nghiệp. //<3197> 瑚太朗 <3197> Kotarou //<3198> 「ああ…まだちょっと使い方がよくわかってないんだ、絞りとかいろいろあって」 <3198> 「Yeah...but I'm still not quite sure how to use it. Getting the focus and everything right takes a while.」 <3198> 「Ừ...nhưng tôi vẫn chưa biết sử dụng thế nào. Tập trung mà ngắm chính xác phải mất thời gian đây.」 //<3199> 瑚太朗 <3199> Kotarou //<3200> 「練習も兼ねて、今日一日いろいろ撮ってみるつもりだ」 <3200> 「I'm practicing with it every day though.」 <3200> 「Nhưng mỗi ngày tôi sẽ thực hành.」 //<3201> 井上 <3201> Inoue //<3202> 「貸して」 <3202> 「Let me see it.」 <3202> 「Để tôi xem thử.」 //<3203> 瑚太朗 <3203> Kotarou //<3204> 「あ、おい…」 <3204> 「Ah, hey...」 <3204> 「Á, này...」 //<3205> 井上はたおやかな態度とは裏腹に、強引にカメラを奪った。 <3205> Despite her graceful demeanor, Inoue steals the camera from me. <3205> Trông cử chỉ tao nhã là thế, Inoue lại cướp cái máy ảnh khỏi tay tôi. //<3206> 井上 <3206> Inoue //<3207> 「F値は5.6、シャッタースピードは1/512。これで撮ってみて」 <3207> 「Độ mở ống kính 5.6, tốc độ màn chập 1 trên 512. Cầm thế này thử đi.」 //<3208> 瑚太朗 <3208> Kotarou //<3209> 「あ、ああ…」 <3209> 「O-okay...」 <3209> 「Đ-được...」 //<3210> 言われるままに撮影を行う。 <3210> I take a picture with it. <3210> Tôi cầm máy chụp một tấm. //<3211> デジカメだから仕上がりはその場で確認できる。 <3211> Since it's digital, I can look at the picture immediately. <3211> Vì đây là máy kỹ thuật số, tôi có thể nhìn ảnh ngay. //<3212> また印刷する時にいろいろあるが…データは見られるのだ。 <3212> There's a lot of details involved in actually printing it out...but I can see the data at least. <3212> Nếu in ra còn có nhiều chi tiết liên quan nữa...nhưng ít nhất tôi có thể nhìn thấy dữ liệu. //<3213> 瑚太朗 <3213> Kotarou //<3214> 「ああ、いい感じだな。ふわっとしているようで、見やすさもあって」 <3214> 「Ah, this is pretty good. Everything really stands out, so it's easy to see the details.」 <3214> 「Ái chà, đẹp ghê. Cảnh vật vô cùng nổi bật, tôi có thể thấy từng chi tiết luôn nè.」 //<3215> 井上 <3215> Inoue //<3216> 「手前の被写体を背景から強調したい時はF値をもっと開ければいいし、逆に全体をクッキリ撮りたいならF値は11まで絞ってもいいと思う」 <3216> 「Lower the F-number when you want your subject to stand out from the background. If you want to capture the entire scene, raise it to 11.」 <3216> 「Giảm độ mở ống kính nếu cậu muốn vật thể nổi hơn phông nền. Nếu cậu muốn chụp toàn cảnh, hãy đẩy lên 11.」 //<3217> 井上 <3217> Inoue //<3218> 「この構図なら、見せたいものが狭いゾーンに集まっているから、距離や光量とかの兼ね合いでこのくらいになるのね」 <3218> 「In this scene, the things you want to focus on are concentrated in a small area, so given the distance and light this is about the right number.」 <3218> 「Trong cảnh này, những thứ cậu muốn tập trung đều tụ lại ở một khu vực nhỏ, nên hãy chỉnh khoảng cách và ánh sáng về đúng số.」 //<3219> 井上 <3219> Inoue //<3220> 「あとは経験ね」 <3220> 「The rest is experience.」 <3220> 「Phần còn lại là kinh nghiệm.」 //<3221> 瑚太朗 <3221> Kotarou //<3222> 「あ、ちょっと井上っぽかった今…」 <3222> 「Ah, now that was more like Inoue...」 <3222> 「A, giờ mới đúng thật là Inoue ngày nào...」 //<3223> 井上 <3223> Inoue //<3224> 「私、井上です」 <3224> 「I am Inoue.」 <3224> 「Tôi là Inoue đây.」 //<3225> 瑚太朗 <3225> Kotarou //<3226> 「…そうだったな」 <3226> 「...you're right.」 <3226> 「...cô nói đúng.」 //<3227> 井上 <3227> Inoue //<3228> 「どんな文字より画の方が説得力があるから、いい記事を…」 <3228> 「Pictures are more persuasive than any words, so use them to improve your ar-...」 <3228> 「Hình ảnh luôn thuyết phục hơn từ ngữ, vì vậy cậu nên sử dụng để tăng cường bài...」 //<3229> 井上が口を押さえた。 <3229> Inoue covers her mouth. <3229> Inoue bịt miệng lại. //<3230> 瑚太朗 <3230> Kotarou //<3231> 「…おい、どうした?」 <3231> 「...what's wrong?」 <3231> 「...cô sao thế?」 //<3232> 井上 <3232> Inoue //<3233> 「………」 <3233> 「.........」 //<3234> 青ざめた顔で、固まっていた。 <3234> Her face goes pale and she freezes up. <3234> Mặt cô ấy tái đi và cô ấy cứng đờ. //<3235> 瑚太朗 <3235> Kotarou //<3236> 「気分悪いのか? そこらのベンチで休むか?」 <3236> 「Are you feeling okay? Should we go sit down on that bench?」 <3236> 「Cô ổn chứ? Hay ta lại dãy ghế đằng kia ngồi nhé?」 //<3237> 井上 <3237> Inoue //<3238> 「う…」 <3238> 「Uu...」 //<3239> そして井上は吐いた。 <3239> And then she throws up. <3239> Thế rồi cô ấy nhỏm dậy. //<3240> 胃袋はからっぽに近かった。 <3240> Her stomach must've been almost empty. <3240> Chắc hẳn bao tử đang biểu tình đây mà. //<3241> 目立つ汚れはほとんどなかった。 <3241> There's very little vomit on the ground. <3241> Cô ấy nôn mửa một ít. //<3242> 近くのベンチに寝かせて、濡らしたハンカチを渡す。 <3242> I make her lie down on the nearest bench and give her a wet handkerchief. <3242> Tôi đưa cô ấy ngồi xuống dãy ghế gần đó, đoạn rút miếng khăn giấy ướt cho cô ấy. //<3243> 井上 <3243> Inoue //<3244> 「ごめんなさい…突然、気分が悪くなって…」 <3244> 「Sorry...all of a sudden, I felt really sick...」 <3244> 「Xin lỗi...đột nhiên tôi thấy mệt quá...」 //<3245> 瑚太朗 <3245> Kotarou //<3246> 「ほんと突然だったな」 <3246> 「That really was sudden.」 <3246> 「Đúng là bất ngờ thật.」 //<3247> 瑚太朗 <3247> Kotarou //<3248> 「せっかくの可愛い服も汚れなくて良かったじゃん」 <3248> 「At least don't ruin your clothes.」 <3248> 「Ít nhất cũng đừng tự làm bẩn đồ của mình chứ.」 //<3249> 瑚太朗 <3249> Kotarou //<3250> 「でも体調、回復してないんじゃないか?」 <3250> 「Have you really recovered from your illness?」 <3250> 「Cô đã thật sự khỏe hẳn chưa?」 //<3251> 井上 <3251> Inoue //<3252> 「退院したばかりだけど…そこまで弱っていたつもりは…」 <3252> 「I only just left the hospital...but I don't think I'm that weak...」 <3252> 「Tôi mới vừa ra viện...nhưng tôi không ngờ mình yếu đến thế...」 //<3253> 井上 <3253> Inoue //<3254> 「なんだろう…何か思い出しかけた気がする…でも、そうしたらいきなり頭が締めつけられたみたいになって」 <3254> 「What was that? ...I think I almost remembered something...but then it felt like my head was being squeezed.」 <3254> 「Sao vậy nhỉ?...Tôi tưởng mình đã gần như nhớ ra điều gì...nhưng rồi đầu tôi giống như bị thắt lại.」 //<3255> 井上 <3255> Inoue //<3256> 「…思い出しかけたこと、全部飛び散っちゃった」 <3256> 「...whatever I was remembering got blown away.」 <3256> 「..những gì tôi vừa nhớ ra đã bị cuốn đi mất.」 //<3257> 瑚太朗 <3257> Kotarou //<3258> 「記憶喪失のショックみたいなものなのかな」 <3258> 「Do you think it's a symptom of your memory loss?」 <3258> 「Cô có cho rằng đó là triệu chứng của chứng mất trí nhớ không?」 //<3259> 井上 <3259> Inoue //<3260> 「わからない…お医者様って何も教えてくれないの。親も」 <3260> 「I don't know...the doctors won't tell me anything. Neither will my parents.」 <3260> 「Tôi không biết...các bác sĩ sẽ không nói ra đâu, kể cả cha mẹ tôi.」 //<3261> 瑚太朗 <3261> Kotarou //<3262> 「………」 <3262> 「.........」 //<3263> 井上 <3263> Inoue //<3264> 「実はね…何度もこうやって吐いちゃうの」 <3264> 「The truth is...I've vomited several times before.」 <3264> 「Quả thật là...trước đó tôi đã nôn mửa vài lần.」 //<3265> 井上 <3265> Inoue //<3266> 「思い出そうとするたび、ゲーって」 <3266> 「Every time I almost remember something.」 <3266> 「Mỗi lần tôi gần như nhớ ra điều gì.」 //<3267> 井上 <3267> Inoue //<3268> 「胃液で歯がボロボロになったらイヤだな」 <3268> 「I'm worried all the stomach acid might ruin my teeth.」 <3268> 「Tôi lo rằng axit trong dạ dày sẽ làm hỏng răng tôi mất.」 //<3269> 瑚太朗 <3269> Kotarou //<3270> 「そっか…」 <3270> 「I see...」 <3270> 「Tôi hiểu mà...」 //<3271> 井上 <3271> Inoue //<3272> 「あの…私、あなたと知り合いだったの?」 <3272> 「Umm...did we used to know each other?」 <3272> 「Umm...chúng ta đã từng biết nhau phải không nhỉ?」 //<3273> 瑚太朗 <3273> Kotarou //<3274> 「…いんにゃ、俺通行人」 <3274> 「...no, I'm just some random guy.」 <3274> 「...không, tôi chỉ là một gã nào đó thôi.」 //<3275> 井上 <3275> Inoue //<3276> 「私ね、何かしにここに来たんだと思う」 <3276> 「I think I came here to do something.」 <3276> 「Tôi nghĩ mình đến đây vì một việc gì đó.」 //<3277> 井上 <3277> Inoue //<3278> 「記憶は戻らないけど、それだけは確かなんだ」 <3278> 「I can't remember what, but I know that for sure.」 <3278> 「Là cái gì tôi không nhớ được, nhưng bản thân tôi rất chắc chắn.」 //<3279> 瑚太朗 <3279> Kotarou //<3280> 「…無理に戻すことないだろ」 <3280> 「...you don't need to remember.」 <3280> 「...cô không cần nhớ đâu.」 //<3281> 瑚太朗 <3281> Kotarou //<3282> 「よく言うじゃん。過去よりも未来だって」 <3282> 「The future's more important than the past.」 <3282> 「Tương lai quan trọng hơn quá khứ nhiều.」 //<3283> 瑚太朗 <3283> Kotarou //<3284> 「今日や明日を生きることに、もっと全力になれよ」 <3284> 「Focus on living today and tomorrow.」 <3284> 「Hãy cố gắng sống cho hôm nay và ngày mai.」 //<3285> 井上 <3285> Inoue //<3286> 「…小骨がひっかかったみたいなんだけどなぁ」 <3286> 「...it still feels like there's a little bone caught in my throat or something.」 <3286> 「...tôi cảm thấy cứ như một cục xương nhỏ mắc trong cổ họng tôi hay sao ấy.」 //<3287> 井上 <3287> Inoue //<3288> 「でも思い出そうとするたびゲーゲーやってたんじゃ、大変だものね」 <3288> 「But every time I try to remember what it is, I start vomiting again.」 <3288> 「Nhưng mỗi lần cố nhớ ra, tôi lại bắt đầu nôn mửa.」 //<3289> 瑚太朗 <3289> Kotarou //<3290> 「ああ、変なあだ名をつけられるぞ」 <3290> 「Aaah, you must get weird nicknames.」 <3290> 「A, cô hẳn phải có mấy cái nickname kỳ quặc lắm đây.」 //<3291> 井上 <3291> Inoue //<3292> 「ゲロ女とか?」 <3292> 「Like Barf Girl?」 <3292> 「Như là Cô gái ói mửa?」 //<3293> 瑚太朗 <3293> Kotarou //<3294> 「ポロロッカとかな」 <3294> 「Like Pororoca.」 <3294> 「Hay là Pororoca.」 //apparently a famous wave? ~IX // Hiện tượng con sóng dài nhất thế giới xuất hiện ở cửa sông Amazon, theo phương ngữ Tupi nghĩa là "sự tàn phá khủng khiếp" //<3295> 井上 <3295> Inoue //<3296> 「ちょっと」 <3296> 「Come on...」 <3296> 「Thôi mà...」 //<3297> 井上は顔をそむけて肩を震わせた。 <3297> Inoue looks away and shivers a little. <3297> Inoue quay đi và khẽ run. //<3298> …ウケたようだ。 <3298> ...I guess that hurt a bit. <3298> ...Tôi nghĩ chắc cô ấy hơi đau. //<3299> 井上 <3299> Inoue //<3300> 「鈴木君さあ」 <3300> 「Suzuki-kun...」 <3300> 「Suzuki-kun à...」 //<3301> 瑚太朗 <3301> Kotarou //<3302> 「………」 <3302> 「.........」 //<3303> 井上 <3303> Inoue //<3304> 「鈴木君?」 <3304> 「Suzuki-kun?」 //<3305> 瑚太朗 <3305> Kotarou //<3306> 「ふぁーあ…」 <3306> 「*yaaawn*...」 <3306> 「*ngáp*...」 //<3307> 井上 <3307> Inoue //<3308> 「あの、無視しないで…悲しくなる…」 <3308> 「Umm, don't ignore me...that's sad...」 <3308> 「Umm, đừng làm lơ tôi...vậy buồn lắm đó...」 //<3309> 瑚太朗 <3309> Kotarou //<3310> 「あ、悪い悪い! ぼっとしてた」 <3310> 「Ah, sorry! Sorry! I didn't mean to.」 <3310> 「Ah, xin lỗi! Xin lỗi! Tôi không có ý đó đâu.」 //<3311> 鈴木って俺だったな…。 <3311> That's right, I'm Suzuki... <3311> Đúng vậy, tôi là Suzuki... //<3312> 井上 <3312> Inoue //<3313> 「最初に吐いた時…だと思うんだけど…」 <3313> 「I think...it was the first time I vomited...」 <3313> 「Tôi nghĩ...ngay lần đầu tiên tôi nôn...」 //<3314> 井上はおしゃまなポシェットから、小さなキーホルダーみたいなものを取り出す。 <3314> Inoue pulls a small keychain out of her handbag. <3314> Inoue kéo ra khỏi túi xách một xâu chìa khóa nhỏ. //<3315> 井上 <3315> Inoue //<3316> 「吐いたものの中に、これがあったの」 <3316> 「...when this came out.」 <3316> 「...tôi đã nhổ thứ này ra.」 //<3317> 瑚太朗 <3317> Kotarou //<3318> 「…メモリースティックだな」 <3318> 「...a memory stick?」 <3318> 「...một cái thẻ nhớ à?」 //<3319> PC用の記憶媒体だ。 <3319> A device that can store data and transfer it between PCs. <3319> Một vật có thể lưu và truyền dữ liệu giữa máy tính với nhau. //<3320> 最近は小型化と大容量化と低価格化が著しい。 <3320> Lately they've gotten amazingly small and cheap but still hold lots of data. <3320> Hiện nay chúng tân tiến vô cùng: nhỏ, rẻ và dung lượng lớn nữa. //<3321> これひとつで、ちょっと昔のHDD以上の容量があったりする。 <3321> One of these can hold as much information as an old hard drive. <3321> Chỉ một cái cũng đủ chứa thông tin bằng một nguyên cái ổ ứng. //<3322> 瑚太朗 <3322> Kotarou //<3323> 「胃袋の中に?」 <3323> 「This was in your stomach?」 <3323> 「Cái này nằm trong bụng cô ư?」 //<3324> 井上 <3324> Inoue //<3325> 「病院で…吐いた時だったかな」 <3325> 「I think...it came out in the hospital.」 <3325> 「Tôi nghĩ...chắc tôi đã nhổ ra lúc ở bệnh viện.」 //<3326> 井上 <3326> Inoue //<3327> 「見つけてすぐに隠したんだけど…うち、親の方針でパソコンってないらしくて」 <3327> 「I hid it as soon as I saw it...though my parents won't let me have a computer.」 <3327> 「Vừa thấy nó là tôi giấu ngay...dù cha mẹ chẳng cho tôi có được một cái máy tính.」 //<3328> 瑚太朗 <3328> Kotarou //<3329> 「それって…」 <3329> 「Huh...?」 <3329> 「Hả...?」 //<3330> 井上はその手のデバイスを大量に所持していたはずだ。 <3330> I thought Inoue had all sorts of electronics. <3330> Tôi từng nghĩ Inoue có đủ mọi nguồn điện. //<3331> あの日の取材には、厳選したツールを持参していたはず。 <3331> She should have brought some of them with her when she went out on that investigation. <3331> Cô ấy hẳn đã mang chúng theo cùng trên đường điều tra vụ việc đó. //<3332> 井上が救出された時、衣類も荷物も全て没収されていたらしい。 <3332> They must have confiscated all of it when they found her. <3332> Bọn chúng ắt hẳn đã tịch thu hết khi phát hiện ra cô ấy. //<3333> 本来なら、荷物には小型パソコンなどもあったんじゃないだろうか? <3333> In fact, I'm pretty sure she used to carry a small laptop around with her. <3333> Thật ra, tôi chắc mẩm hồi đó cô ấy hay mang theo một cái laptop nhỏ. //<3334> 胃袋にあったメモリー。 <3334> A memory stick in her stomach. <3334> Một cái thẻ nhớ nằm trong bụng cơ đấy. //<3335> どういうことだろう。 <3335> How did that happen? <3335> Chuyện đó làm sao xảy ra được chứ? //<3336> 腹が減って食べたとかじゃないことは間違いない。 <3336> There's no way she ate it because she was hungry. <3336> Không thể nào cô ấy đói đến mức phải ăn luôn nó. //<3337> まさか…! <3337> Wait... <3337> Mà khoan... //<3338> 瑚太朗 <3338> Kotarou //<3339> 「…おまえ、それ…」 <3339> 「...were you...?」 <3339> 「...có phải cô...?」 //<3340> 隠した、のか? <3340> Did you eat this to hide it? <3340> Cô đã nuốt vào để giấu nhẹm đi ư? //<3341> あの極限の状況で? <3341> In that situation? <3341> Trong tình huống đó? //<3342> 全てを取りあげられることを悟って? <3342> You knew they'd take everything else away... <3342> Cô biết họ sẽ tịch thu hết mọi thứ... //<3343> 真実を奪い取られないよう…。 <3343> So you kept this hidden... <3343> Nên cô đã giấu thứ này... //<3344> 絶対に見つからない場所に。 <3344> Somewhere they'd never find it... <3344> Ở một nơi mà họ sẽ không tìm ra... //<3345> 瑚太朗 <3345> Kotarou //<3346> 「…すげぇことすんなぁ…」 <3346> 「...you're incredible...」 <3346> 「...tôi phải bái phục đấy...」 //<3347> 井上 <3347> Inoue //<3348> 「これ…あなたに渡さないといけない気がする」 <3348> 「I think...I have to give this to you.」 <3348> 「Tôi nghĩ...mình phải đưa cậu vật này.」 //<3349> 瑚太朗 <3349> Kotarou //<3350> 「う、受け取れないんだけど…」 <3350> 「I-I can't take that...」 <3350> 「Tôi-tôi không thể nhận nó...」 //<3351> 井上 <3351> Inoue //<3352> 「どうして? 何か知ってるんじゃないの?」 <3352> 「Why not? Don't you know something?」 <3352> 「Tại sao không? Không phải cậu biết chuyện gì đó sao?」 //<3353> 瑚太朗 <3353> Kotarou //<3354> 「だってそれ…おまえの手柄…」 <3354> 「But...that's your hard work...」 <3354> 「Nhưng...đó là cả một thành quả kì công của cô mà...」 //<3355> 井上 <3355> Inoue //<3356> 「無理なの」 <3356> 「No.」 <3356> 「Không phải.」 //<3357> 井上 <3357> Inoue //<3358> 「外のパソコンとかで中身を閲覧しようとしたことはあるんだけど…」 <3358> 「I've tried putting it into other computers to see what's on it.」 <3358> 「Tôi đã thử cắm vào vài máy tính để xem dữ liệu gì bên trong.」 //<3359> 井上 <3359> Inoue //<3360> 「やっぱり今みたいに気分が悪くなっちゃって」 <3360> 「But that just makes me feel sick again.」 <3360> 「Nhưng việc đó chỉ làm tôi mệt mỏi thêm.」 //<3361> 井上 <3361> Inoue //<3362> 「私、その手のことってもう拒否反応が出るみたいなの」 <3362> 「I think my body's rejecting anything to do with what's on here.」 <3362> 「Có lẽ cơ thể tôi không chấp nhận bất cứ thứ gì liên quan đến dữ liệu trong đó.」 //<3363> 井上 <3363> Inoue //<3364> 「自分では調べられないってことなのかな…」 <3364> 「So I can't investigate it myself...」 <3364> 「Vì vậy tôi không thể tự điều tra được...」 //<3365> 瑚太朗 <3365> Kotarou //<3366> 「そんなことって…」 <3366> 「Seriously...?」 <3366> 「Thật thế sao...?」 //<3367> かつて井上の全てだった真相究明の意思が、二度と触れることのできないものとなっているだなんて。 <3367> Inoue used to live off the idea of investigating the truth, but now she'll never be able to even look at it? <3367> Inoue từng phải sống nhờ vào việc điều tra sự thật, nhưng giờ đây cô ấy thậm chí sẽ không bao giờ quan tâm đến việc đó sao? //<3368> …残酷すぎる話だ。 <3368> ...that's just cruel. <3368> ...như thế thật tàn nhẫn thay. //<3369> 瑚太朗 <3369> Kotarou //<3370> 「いやいや、井上さんよ…俺も今はちょっと状況が変わって…」 <3370> 「No, wait, Inoue-san...my situation's changed too...」 <3370> 「Mà khoan đã, Inoue-san...tình hình hiện tại của tôi đã thay đổi...」 //<3371> オカ研崩壊のこと。 <3371> The Occult Club's gone. <3371> Câu lạc bộ huyền bí đã giải tán. //<3372> 小鳥との約束のこと。 <3372> I promised Kotori. <3372> Tôi đã hứa với Kotori. //<3373> …風祭未知生物群のこと。 <3373> ...lots of UMAs have been spotted. <3373> ...người ta đã phát hiện rất nhiều sinh vật kỳ lạ. //<3374> 瑚太朗 <3374> Kotarou //<3375> 「…ッ!」 <3375> 「......!」 //<3376> 井上 <3376> Inoue //<3377> 「…たぶん、これであってるんだと思う。ほっとしてるから私」 <3377> 「...I think this is why I'm here. I feel relieved now.」 <3377> 「...tôi nghĩ vì vậy mà tôi ở đây. Giờ tôi thấy thật thanh thản.」 //<3378> 井上 <3378> Inoue //<3379> 「君に渡しに来たんだと思う、これ」 <3379> 「I came here to give this to you.」 <3379> 「Tôi đến đây là đưa cậu vật này.」 //<3380> 瑚太朗 <3380> Kotarou //<3381> 「渡されても…どんな凄い内容があったとしても…中身を公表なんてできないぞ?」 <3381> 「Umm...no matter what's on here...I won't be able to do anything with it.」 <3381> 「Umm...dù cho có thứ gì trong này...tôi cũng không thể dính líu tới nó.」 //<3382> 瑚太朗 <3382> Kotarou //<3383> 「無駄に死蔵するしかない!」 <3383> 「You'll just be burying your findings forever.」 <3383> 「Cô đang chôn vùi vĩnh viễn những khám phá của mình đấy.」 //<3384> 井上 <3384> Inoue //<3385> 「いいの…」 <3385> 「That's fine...」 <3385> 「Không sao...」 //<3386> 瑚太朗 <3386> Kotarou //<3387> 「いいって…」 <3387> 「Really...?」 <3387> 「Thật sao..?」 //<3388> 井上 <3388> Inoue //<3389> 「自慢したかったのかも。それが誰かひとりでもいい」 <3389> 「Maybe I just wanted to show it off. I only need one person to see it.」 <3389> 「Có lẽ tôi chỉ muốn khoe khoang nó. Tôi chỉ cần một người có thể xem nó.」 //<3390> 井上 <3390> Inoue //<3391> 「…君ひとりでもいい」 <3391> 「...even if you're the only one to see it, that's fine.」 <3391> 「...cho dù cậu là người duy nhất xem, cũng không sao.」 //<3392> 瑚太朗 <3392> Kotarou //<3393> 「井上…」 <3393> 「Inoue...」 //<3394> 泣きそうになった。 <3394> I feel like crying. <3394> Tôi muốn bật khóc. //<3395> なんだよそれ… <3395> What the hell...? <3395> Chuyện quái quỉ gì thế này...? //<3396> 命がけで取ってきたスクープを…俺に託すなんて。 <3396> You risked your life to get this information...why are you entrusting it to me? <3396> Cô đã mạo hiểm mạng mình để lấy được thông tin này mà...sao cô phải uỷ thác nó cho tôi? //<3397> しかも無償で。 <3397> Without any compensation. <3397> Còn tôi không phải trả bất cứ giá nào. //<3398> あの井上がだぞ? <3398> Inoue would never do that. <3398> Inoue sẽ không bao giờ làm thế đâu. //<3399> それじゃまるで…まるで… <3399> It's...almost as if... <3399> Đúng là...gần như thể... //<3400> 瑚太朗 <3400> Kotarou //<3401> 「はは…」 <3401> 「Haha...」 //<3402> 瑚太朗 <3402> Kotarou //<3403> 「それじゃまるで…俺おまえのライバルみたいじゃんか…」 <3403> 「It's like...we were actually rivals or something...」 <3403> 「Giống như...chúng ta là đối thủ thật sự hay sao ấy...」 //<3404> 井上 <3404> Inoue //<3405> 「きっとね」 <3405> 「I'm sure we were.」 <3405> 「Tôi tin là thế.」 //<3406> 井上 <3406> Inoue //<3407> 「どんな情報があったのかな。私にはもう思い出せないけど」 <3407> 「Whatever information that contains, I can't remember it anymore.」 <3407> 「Bất cứ thông tin gì trong đó, tôi không thể nhớ được nữa.」 //<3408> 井上 <3408> Inoue //<3409> 「君が、かわりに見てやって」 <3409> 「So you look at it for me.」 <3409> 「Nên nhờ cậu xem hộ tôi nhé.」 //<3410> 瑚太朗 <3410> Kotarou //<3411> 「………」 <3411> 「.........」 //<3412> 拒否はできなかった。 <3412> I can't refuse her. <3412> Tôi không thể từ chối cô ấy. //<3413> メモリーを受け取る。うちのパソコンで閲覧できるだろう。 <3413> I take the memory stick. I should be able to access it with my laptop at home. <3413> Tôi nhận cái thẻ nhớ. Tôi sẽ cắm nó vào laptop ở nhà. //<3414> 井上 <3414> Inoue //<3415> 「ああ、スッキリした」 <3415> 「Aaah, I feel so much better.」 <3415> 「Ah, tôi thấy khoẻ hơn rồi.」 //<3416> 身を起こす。 <3416> She stands up. <3416> Cô ấy đứng dậy. //<3417> 顔色はもう回復していた。 <3417> Her complexion looks fine now too. <3417> Vẻ mặt giờ trông cũng khá hơn. //<3418> 瑚太朗 <3418> Kotarou //<3419> 「平気か?」 <3419> 「You okay?」 <3419> 「Cô khoẻ rồi chứ?」 //<3420> 井上 <3420> Inoue //<3421> 「うん。嘘みたいに体が軽いの」 <3421> 「Yeah. My body even feels light for some reason.」 <3421> 「Ừ. Không hiểu sao tôi thấy cơ thể nhẹ nhõm hẳn.」 //<3422> 井上 <3422> Inoue //<3423> 「やり遂げた感じがする」 <3423> 「I really feel like I've accomplished something.」 <3423> 「Thật sự tôi có cảm tưởng mình vừa hoàn tất chuyện gì.」 //<3424> 瑚太朗 <3424> Kotarou //<3425> 「…そうか」 <3425> 「...I see.」 <3425> 「...Tôi hiểu mà.」 //<3426> 井上 <3426> Inoue //<3427> 「今日や明日のこと、これで考えられそう」 <3427> 「Now I can start thinking about living today and tomorrow.」 <3427> 「Bây giờ tôi có thể nghĩ về cuộc sống hôm nay và mai sau.」 //<3428> 瑚太朗 <3428> Kotarou //<3429> 「そりゃ…何よりだ…」 <3429> 「That's...good to hear...」 <3429> 「Ừ...vậy mới tốt chứ...」 //<3430> 小さなメモリースティック。 <3430> This tiny memory stick. <3430> Cái thẻ nhớ nhỏ này. //<3431> だけど今の俺には、ズッシリとした重みが感じられた。 <3431> It feels like a huge weight on my shoulders now. <3431> Giờ hoá thành một gánh nặng trên vai tôi. //<3432> 井上 <3432> Inoue //<3433> 「じゃあ私、帰る。黙って出てきたから、今頃大騒ぎになってると思うの」 <3433> 「I'm going home now. I didn't tell anyone I was going, so they're probably going crazy trying to find me.」 <3433> 「Tôi về đây. Lúc đi tôi không nói với ai hết, nên có lẽ họ đang tìm tôi đến phát điên đấy.」 //<3434> 瑚太朗 <3434> Kotarou //<3435> 「そうか…」 <3435> 「Okay...」 <3435> 「Ừ...」 //<3436> 瑚太朗 <3436> Kotarou //<3437> 「駅まで送るよ」 <3437> 「I'll walk you to the station.」 <3437> 「Tôi sẽ đưa cô ra trạm.」 //<3438> 井上 <3438> Inoue //<3439> 「大丈夫。もう一緒に行動しない方がいい気がする」 <3439> 「That's okay. I think we should avoid doing anything else together.」 <3439> 「Thôi không sao. Tôi nghĩ chúng ta nên tránh làm việc cùng nhau.」 //<3440> 井上 <3440> Inoue //<3441> 「今は誰の注意も引いてないみたいだけど…」 <3441> 「No one's watching us right now, but...」 <3441> 「Đúng là bây giờ không ai nhìn chúng ta, nhưng...」 //<3442> 井上の鋭さがそう知らせているのだろうか。 <3442> Inoue's instincts are sharp enough that she'd be able to tell if someone was. <3442> Bản năng của Inoue vẫn nhạy bén đến nỗi nếu có ai nhìn là cô ấy biết ngay. //<3443> そう、もし組織の誰かが俺たちの姿を見たら、事態はややこしくなるだろう。 <3443> And she's right. If one of those organizations saw us together, things could get hairy. <3443> Và cô ấy nói đúng. Nếu có người trong những tổ chức đó thấy chúng tôi bên nhau, mọi việc sẽ kinh khủng đấy. //<3444> 井上の記憶が戻ったのかと勘ぐられるし、情報の引き渡しも考慮されるはずだ。 <3444> They might assume Inoue remembered something and told me about it. <3444> Họ có thể cho là Inoue đã nhớ ra điều gì và đến kể cho tôi biết. //<3445> …小鳥との約束だって守れなくなる。 <3445> ...I wouldn't be able to keep my promise to Kotori if that happened. <3445> ...Nếu chuyện đó xảy ra thì tôi coi như đã thất hứa với Kotori. //<3446> すぐに別行動をするべきなのだ。 <3446> We should split up immediately. <3446> Chúng tôi nên chia tay ngay. //<3447> 井上は記憶もないのに、本能で正解を選んでいる。 <3447> Inoue doesn't remember anything, but her instincts alone are enough to make the right choices. <3447> Inoue đã mất trí nhớ, nhưng riêng bản năng của cô ấy cũng đủ để cô ấy đưa ra quyết định sáng suốt. //<3448> 敏腕高校生記者としての残り火を懸命に焚いて。 <3448> What's left of her journalistic skill is still working its magic. <3448> Những gì còn lại trong nghiệp báo chí của cô ấy vẫn còn nguyên sự nhiệm màu của nó. //<3449> 井上 <3449> Inoue //<3450> 「じゃあね、鈴木…瑚太朗君…だっけ?」 <3450> 「Bye, Suzuki...wait...Kotarou-kun?」 <3450> 「Tạm biệt, Suzuki...mà khoan...Kotarou-kun?」 //<3451> 瑚太朗 <3451> Kotarou //<3452> 「…!」 <3452> 「......!」 //<3453> 呪縛から解き放たれたような笑顔で、井上は歩いていった。 <3453> Inoue smiles and walks off, as if freed from a curse. <3453> Inoue mỉm cười rồi bước đi, như thể được giải thoát khỏi một lời nguyền. //<3454> 瑚太朗 <3454> Kotarou //<3455> 「くっ…!」 <3455> 「Uu...!」 //<3456> 笑顔を作ろうとして、見送ろうとして…果たして成功できていたのかどうか。 <3456> I tried to smile back as she left...but I'm not sure I managed it. <3456> Tôi cố cười đáp lại...nhưng có làm được không thì tôi không chắc. //<3457> 井上が小さな点になって消えた時、俺はついに溢れ出るものを我慢できなくなり、俯いてしまった。 <3457> After Inoue leaves, I look down and let out what I've been holding in. <3457> Inoue vừa đi, tôi nhìn xuống và kết thúc thứ tôi đang giữ. //<3458> 瑚太朗 <3458> Kotarou //<3459> 「…俺だって無力なのに!」 <3459> 「...I'm just as powerless, dammit!」 <3459> 「...Mình thật bất lực mà, khốn kiếp!」 //<3460> こんなものを押しつけられて、どうしろってんだ。 <3460> What the hell do you want me to do with this thing? <3460> Cô muốn tôi làm gì với thứ này đây? //<3461> 見るだけ見よう。 <3461> ...I guess I should at least look at it. <3461> ...Chắc là ít nhất tôi nên nhìn qua dữ liệu trong này. //<3462> 約束破りになるだろうが…。 <3462> That probably counts as breaking my promise, but... <3462> Việc này có lẽ tính như việc tôi đã thất hứa, nhưng mà... //<3463> 見届けて、それで終わりにしよう。 <3463> I'll look, and that'll be the end of it. <3463> Tôi sẽ nhìn qua, và thế là chấm hết. //<3464> オカルト遊びも、それで卒業だ。 <3464> I'll get over my occult obsession after that. <3464> Sau đó tôi sẽ vượt qua nỗi ám ảnh huyền bí của mình. //<3465> もう取材どころじゃなかった。 <3465> I don't feel like reporting on anything right now. <3465> Bây giờ tôi chẳng muốn viết một bài nào cả. //<3466> 立ち上がり、帰路を急いだ。 <3466> I stand up and hurry home. <3466> Tôi đứng dậy và bước nhanh về nhà. //<3467> 家に戻って、すぐにメモリーの中身を調べた。 <3467> Once I get home, I immediately slot in the memory stick. <3467> Về đến nhà, tôi cắm thẻ nhớ vào ngay. //<3468> メモ書きのリッチテキスト、それに画像データ多数。 <3468> Rich text files and images. <3468> Đầy tập tin văn bản và hình ảnh trong đó. //<3469> 雑然と、片っ端から放り込んである感じだった。 <3469> They're completely unorganized, as if they were just thrown in here. <3469> Hoàn toàn không được sắp xếp, cứ như là bị quẳng đại vào. //<3470> 写真は、撮影に失敗したものが多い。 <3470> Several of the pictures are failures. <3470> Một vài hình bị hỏng. //<3471> ただ大木を写しているだけのもの。 <3471> They just show trees. <3471> Chỉ toàn hiện lên cây. //<3472> 夜空を写しただけのもの。 <3472> Or the night sky. <3472> Hay bầu trời đêm. //<3473> 転倒でもしたのか、地面のアップ。 <3473> Or the ground. I guess she fell over a few times. <3473> Hay mặt đất. Chắc cô ấy ngã vài lần đây mà. //<3474> ブレがひどいもの。 <3474> Or just a big blur. <3474> Hay chỉ là vết mờ lớn. //<3475> 調整にミスったか、真っ白になってしまっているもの。 <3475> Or lots of white, probably due to some setting mistake. <3475> Có khi là một ảnh trắng, có lẽ là lỗi cài đặt. //<3476> …魔物が映っているもの。 <3476> ...and then one with a monster. <3476> ...thế rồi có một ảnh là một con thú. //<3477> 瑚太朗 <3477> Kotarou //<3478> 「………」 <3478> 「.........」 //<3479> 何度か遭遇した、黒犬タイプ。 <3479> One of the black dogs I've seen several times. <3479> Một trong những con chó mực tôi đã thấy vài lần. //<3480> かなりの遠距離撮影だ。 <3480> She's pretty far away from it. <3480> Cô ấy đứng cách nó rất xa. //<3481> そうでなければ、犬に発見されてしまうのだろう。 <3481> It'd probably have attacked her otherwise. <3481> Bằng không nó có thể nhào tới tấn công cô ấy. //<3482> 瑚太朗 <3482> Kotarou //<3483> 「…すげえな、さすがと言うか」 <3483> 「...she really is amazing.」 <3483> 「...cô ấy đúng là thứ dữ.」 //<3484> 井上は魔物をはじめて見たのだろうか? <3484> Was this the first time Inoue saw these monsters? <3484> Có phải đây là lần đầu Inoue thấy mấy con thú? //<3485> よく恐怖で逃げ帰らなかったもんだ。 <3485> I'm impressed she didn't run home after seeing those. <3485> Tôi ngạc nhiên vì cô ấy chẳng bỏ chạy sau khi thấy chúng. //<3486> 女の子が単身、森の中でものにした写真とは思えない。 <3486> It's hard to imagine a single girl took these out in the middle of the forest. <3486> Thật khó mà tưởng tượng một cô gái đứng chụp hình giữa một cánh rừng. //<3487> そして魔物の写った写真は、それ一枚だけではなかった。 <3487> And there's more than one picture of a monster. <3487> Và rồi có thêm một tấm nữa chụp một con thú. //<3488> 瑚太朗 <3488> Kotarou //<3489> 「これも…こっちもそうか…」 <3489> 「Here's another...and another...」 <3489> 「Một tấm nữa...rồi một tấm nữa...」 //<3490> 日本にはいるはずないサイズの大蛇…。 <3490> A snake bigger than anything in Japan... <3490> Một con rắn to chưa từng thấy ở Nhật... //<3491> 既存の生物とは明らかに違うシルエットの生物らしき影…。 <3491> Some creatures with completely different shapes from any known animals... <3491> Một số sinh vật có hình thù khác hoàn toàn với những con thú mà người ta biết... //<3492> 巨大な虫。 <3492> Enormous insects. <3492> Những con côn trùng khổng lồ. //<3493> 空を飛ぶ細長い影。 <3493> A slender shadow flying through the sky. <3493> Một bóng đen mỏng manh bay lướt trên trời. //<3494> 俺が見たこともないような魔物たちが、そこに記録されていた。 <3494> Some of these monsters I've never seen before. <3494> Có những con thú mà tôi chưa từng thấy bao giờ. //<3495> なんという数だろう。 <3495> She found so many... <3495> Cô ấy phát hiện nhiều đến thế kia à... //<3496> ごく短時間、限定された範囲で、これだけ魔物が徘徊している。 <3496> In such a short time, in such a small area... <3496> Chỉ trong một thời gian ngắn, trong một khu vực nhỏ như vậy... //<3497> まるで百鬼夜行だった。 <3497> It's like a real life Hyakki Yagyou. <3497> Nó giống một con Hyakki Yagyou thật vậy. //<3498> 撮影した井上の手腕と度胸には、舌を巻くしかない。 <3498> I can't believe Inoue had the skill and nerve to get all this. <3498> Tôi không tin được Inoue có đủ kĩ thuật và thần kinh vững vàng để thu thập hết từng đây. //<3499> よく俺なんかをライバル認定しようなんて思ったものだ。 <3499> Makes me wonder how I even qualified to be her rival. <3499> Tôi tự hỏi làm thế nào tôi đủ xứng đáng làm đối thủ của cô ấy. //<3500> メモを開く。 <3500> I open the text files. <3500> Tôi mở các tập tin văn bản. //<3501> 失踪期間中の朝夕の記録。 <3501> A series of diary entries during her time in the forest. <3501> Một chuỗi nhật ký kể lại hành trình của cô ấy trong rừng. //<3502> そして合間には、筆者の焦りを伝えるかのような乱雑な箇条書き。 <3502> The writing is sometimes rough and error-ridden, revealing how rushed she was. <3502> Văn phong đôi khi thô và đầy lỗi, vậy mới biết cô ấy đã hối hả thế nào. //<3503> 移動中の発見をメモしているのだ。 <3503> She was probably writing things down as she found them. <3503> Có lẽ khi vừa phát hiện chúng, cô ấy đã ghi lại ngay. //<3504> ざっと流し読む。 <3504> I start reading. <3504> Tôi bắt đầu đọc. //<3505> ・未確認生物群を発見 <3505> ・Found several UMAs <3505> ・Phát hiện vài sinh vật kỳ lạ //<3506> ・森で多数確認←未知の生物? <3506> ・Identified several of them in the forest ← Are they still unidentified animals? <3506> ・Đã xác định vài con trong rừng ← Chúng có còn là sinh vật không xác định không? //<3507> ・生物とは思えない形のものもおり、その可能性はとても低い <3507> ・They aren't shaped like normal animals, so it's unlikely. <3507> ・Hình thù của chúng không như động vật bình thường, vậy là không thể. //<3508> ・では何?→(判断保留) <3508> ・So what are they? → (don't know yet) <3508> ・Thế thì chúng là gì? → (chưa biết) //<3509> ・未確認生物の中にはまれに視認できないものがいる <3509> ・Some UMAs I'm unable to see. <3509> ・Một số sinh vật tôi không thấy được. //<3510> ・事例)目には見えないが気配や物音だけがした。あたりをつけて撮影してみるとその姿が映し出された。人間の目はあざむけても機械的記録はすり抜けられない。 <3510> ・Example: I heard and felt something nearby but couldn't see it, so I took pictures in all directions and it turned up in one of them. So it can fool human eyes but not technology. <3510> ・Ví dụ: Tôi nghe và cảm thấy có gì gần mình nhưng không thấy được, nên tôi chụp hình ở mọi hướng và một tấm đã bắt được nó. Nó có thể lừa thị giác con người nhưng với công nghệ thì đừng hòng. //<3511> ・参考画像(大型の猪のようなシルエット、前方に張った2本の牙が特徴的) <3511> ・See pictures (It's shaped like a huge boar, with two tusks sticking out in front) <3511> ・Nhìn mấy tấm ảnh (trông cứ như một con heo rừng lớn lăm lăm cặp ngà) //<3512> ・カメレオンのような擬態に近い技能か?→そのようなものではない <3512> ・Does it have chameleon-like powers? → Not that <3512> ・Nó có khả năng ẩn mình như tắc kè hay sao? → Không phải //<3513> ・極めて奇妙な現象と見るべき <3513> ・Whatever it is, it's a very strange phenomenon <3513> ・ Cho dù là gì thì đây đúng là một hiện tượng lạ //<3514> ・未確認生物は忽然とその姿を消すことがある→単に見失っただけ? <3514> ・UMAs are capable of disappearing at will → Am I just losing sight of them? <3514> ・Những sinh vật không xác định có khả năng tự biến mất → Hay tôi đang mất dấu chúng? //<3515> ・未確認生物に随伴する人間が存在する <3515> ・There are humans following the UMAs around <3515> ・Cũng có nhiều người theo dõi sinh vật kỳ lạ //<3516> ・参考画像(黒犬の隣を歩くローブ姿の男) <3516> ・See pictures (A robed man walking next to a black dog) <3516> ・Nhìn ảnh (Một người mặc áo choàng đi cạnh một con chó mực) //<3517> ・未確認生物を操っている? <3517> ・Are they controlling the UMAs? <3517> ・Họ canh giữ bọn sinh vật kỳ lạ ạ? //<3518> ・猛獣使いのようなもの? <3518> ・Like a wild animal tamer? <3518> ・Giống như người thuần hoá thú hoang sao? //<3519> ・関係者は複数存在 <3519> ・There are several of these people <3519> ・Có vài người giống như thế nữa //<3520> ・参考画像(森の中で密談するローブ男たち) <3520> ・See pictures (A group of robed men convening in the forest) <3520> ・Nhìn ảnh (Một nhóm những người đàn ông mặc áo choàng tụ họp trong rừng) //<3521> ・未確認生物の種類や規模が大きすぎる <3521> ・There are far too many kinds of UMAs. They're also insanely huge. <3521> ・Có quá nhiều loài sinh vật kỳ lạ. Chúng còn to lớn đến không ngờ. //<3522> ・全ての未確認生物が人間の管理下にある? 組織的? <3522> ・Are all the UMAs under human control? Some kind of secret society? <3522> ・Bọn thú này do con người kiểm soát sao? Bí mật của đám người này là gì? //<3523> ・その目的は?正体は? <3523> ・What are they after? <3523> ・Bọn họ đang theo đuổi thứ gì? //<3524> ・テロ?カルト? <3524> ・Are they terrorists? A cult? <3524> ・Họ là khủng bố à? Hay tổ chức sùng bái? //<3525> ・未確認生物は、大きくふたつのタイプにわけられそう <3525> ・I think the UMAs can be split into two main types <3525> ・Theo tôi sinh vật kỳ lạ có thể chia thành hai loại chính //<3526> ・1)既存の生物と同じか、近い姿のもの→飼い犬や大型の個体という言い訳が通るか? <3526> ・1) Ones that closely resemble preexisting animals → Maybe they can pass off the dogs as pets or mutants? <3526> ・1) Một loại gần giống với động vật tồn tại từ trước → Có thể chúng còn vượt qua được bọn chó làm thú nuôi hay thú bất tử? //<3527> ・2)まったく既知の生物とは違う姿形をしたもの→体格が大きく、獰猛そうな個体が多い→生物兵器?ナンセンス!(判断保留) <3527> ・2) Ones that are completely different from any known animal → Many of them look huge and ferocious → Biological weapons? Nonsense. (no way to be sure) <3527> ・2) Loại thứ hai khác hoàn toàn với động vật thông thường → Nhiều con trông rất to lớn và dữ tợn → Vũ khí sinh học ư? Vớ vẩn. (không thể chắc được) //<3528> ・一日目夜、記録 <3528> ・Day One: Night <3528> ・Ngày thứ nhất: Ban đêm //<3529> 現在23時17分。日帰りを断念する。 <3529> The time is 23:17. I'm giving up any hope of getting back home today. <3529> Thời gian là 23:17. Hôm nay tôi sẽ từ bỏ hy vọng quay về nhà. //<3530> 失敗した。夢中になりすぎたことが敗因だ。 <3530> I screwed up. I got too obsessed with this. <3530> Tôi rối quá. Tôi bị chuyện này ám ảnh mất rồi. //<3531> 大自然の中では決してしてはならないことをしてしまった。 <3531> I did something you must never do in the wild. <3531> Tôi đã làm một điều mà người bình thường giữa rừng hoang không bao giờ làm. //<3532> 現在位置は不明。遭難、ということになるだろう。 <3532> I lost track of where I am. I guess that means I'm stranded. <3532> Tôi không xác định được mình ở đâu. Có lẽ tôi đã bị lạc. //<3533> 体調良好。若干の疲労あり。 <3533> I feel perfectly fine. I'm mildly fatigued. <3533> Tôi thấy hoàn toàn ổn. Tôi chỉ thoáng mệt. //<3534> 今晩はここで野宿をする。 <3534> I'll be camping out here tonight. <3534> Đêm nay tôi sẽ cắm trại ngay đây. //<3535> 父の趣味に付き合わされて得た登山術が、こんなところで役に立つとは。 <3535> I never thought my dad forcing me to do all that mountain climbing would come in handy. <3535> Tôi chưa từng nghĩ việc cha bắt tôi phải leo núi bây giờ hoá ra lại hữu ích. //<3536> 食糧は切りつめて4日分。当面はなんとかなる。 <3536> My food will last four days if I stretch it out. I'm fine for now. <3536> Lương thực của tôi sẽ trụ được bốn ngày nếu tôi chắt chiu. Giờ thì tôi ổn. //<3537> 未確認生物が多数存在する森で、眠れるかどうか。 <3537> Can I really sleep in a forest with so many UMAs? <3537> Tôi thật sự có thể ngủ giữa rừng với đám sinh vật kỳ lạ này ư? //<3538> 今のところ、向こうに発見された様子はない。安心はできないが。 <3538> So far there's no sign that they've noticed me. I'm not safe though. <3538> Nãy giờ không có dấu hiệu gì là chúng chú ý tôi. Nhưng tôi cũng không an toàn. //<3539> わかっていたことだが携帯電話が通じない。 <3539> As I thought, my cell phone has no reception. <3539> Đúng như tôi nghĩ, điện thoại di động của tôi chẳng nhận được tín hiệu nào. //<3540> 高精度の通信機を手配していたが入手が間に合わなかった。 <3540> I was trying to get a more powerful transceiver for this, but it didn't arrive in time. <3540> Tôi đã cố công tậu một máy thu phát cực mạnh cho chuyến này, nhưng mọi chuyện đến chẳng đúng lúc. //<3541> だけどこの機を逃しては、条例によって森への立ち入りが制限されてしまったはず。 <3541> This was my last chance to get into the forest before it would become illegal to enter. <3541> Đây là cơ hội cuối cùng để tôi đột nhập vào rừng trước khi việc này trở thành bất hợp pháp. //<3542> 今日得た特ダネは圧倒的だった。 <3542> The data I got today is amazing. <3542> Dữ liệu tôi có được trong hôm nay thật tuyệt vời. //<3543> 興奮のあまり、切り上げるタイミングを失うくらい。 <3543> I was so excited I missed my chance to escape. <3543> Tôi hào hứng đến mức lỡ mất cơ hội trốn thoát. //<3544> その代償として、孤立してしまった。 <3544> The price I pay is being isolated out here. <3544> Cái giá tôi phải trả là bị cô lập tại đây. //<3545> 文明から切り離された気分だ。 <3545> I'm cut off from all civilization. <3545> Tôi đã bị cắt đứt khỏi cuộc sống văn minh. //<3546> 怖い。 <3546> It's scary. <3546> Tôi sợ lắm. //<3547> でも充実を感じている。 <3547> But it's also fulfilling. <3547> Nhưng cũng thoả mãn. //<3548> 自分が変人であることを実感する。 <3548> I know just how weird a person I am. <3548> Tôi biết mình kì quặc thế nào mà. //<3549> 今日撮った画像は、どれも驚愕に値するものばかり。 <3549> Every photo I took today is astounding. <3549> Tất cả hình tôi chụp hôm nay đều gây bất ngờ. //<3550> しかも人が絡んでいる。 <3550> And there are humans involved in this. <3550> Và con người cũng có mặt trong chuyện này. //<3551> どう考えてもただ事じゃない。 <3551> This is clearly a big deal. <3551> Rõ ràng đây là một vấn đề quan trọng. //<3552> 影の政府の陰謀?まさか。天王寺君じゃあるまいし。 <3552> A secret government conspiracy? Yeah right. I'm not Tennouji-kun. <3552> Một âm mưu của chính phủ ư? Đúng vậy. Tôi đâu phải Tennouji-kun. //<3553> でもこれは、ちょっとヤバいネタだと思う。 <3553> But this does seem really bad. <3553> Nhưng tình hình này xem ra tệ thật. //<3554> かなり大きな組織がバックに潜んでいる気配がする。 <3554> It does feel like there's a huge organization behind this. <3554> Có vẻ như ẩn sau chuyện này là một tổ chức khổng lồ. //<3555> まだ断片さえ見えない彼らのやり口は、おそろしく巧妙で、慎重だ。 <3555> I've only seen glimpses of them operating, but they seem extremely cautious and intelligent. <3555> Tôi chỉ thoáng thấy hoạt động của họ, nhưng dường như họ cực kỳ cẩn trọng và thông minh. //<3556> 風祭市がどれだけ世界中の注目を集めているか、彼らが知らないはずはない。 <3556> They must know how much attention the world pays to Kazamatsuri. <3556> Họ hẳn biết được thế giới sẽ dành bao nhiêu chú ý cho thành phố Kazamatsuri. //<3557> そのお膝元で陰謀などと! <3557> But they're hiding all of this right under everyone's noses! <3557> Nhưng họ đang giấu nhẹm tất cả chuyện này ngay trước mắt mọi người! //<3558> ナンセンスを通り過ぎて喜劇の域に達している。 <3558> It's so thoroughly ridiculous I'm almost laughing. <3558> Chuyện vô lý đến nỗi tôi gần như bật cười. //<3559> でも、なおかつ、それでも。 <3559> But despite all of that... <3559> Nhưng mặc cho tất cả... //<3560> 彼らの存在は露見していない。 <3560> Their existence has never been exposed. <3560> Họ chưa từng lộ diện. //<3561> 怖い。 <3561> That scares me. <3561> Bởi thế tôi mới sợ. //<3562> これほどの真実は、徹底した力で伏せられているに違いない。 <3562> There's no doubt some powerful force is keeping these truths secret. <3562> Rõ ràng một thế lực nào đó đang ém giữ những sự thật này. //<3563> 徹底した力。たとえばそれは、口封じの殺人といったような、普段なら笑ってしまいそうな可能性まで含んでいる。 <3563> A powerful force. Something capable of sending assassins out to silence anyone who discovers this. Normally I'd laugh that off, but... <3563> Một thế lực. Một tổ chức có khả năng cử sát thủ đến bịt miệng những ai khám phá ra chuyện này. Thường thì tôi sẽ cười khẩy, nhưng... //<3564> 戻っても、発表する機会があるのかどうかはわからない。 <3564> I don't know if I'll ever be able to publish this when I get back. <3564> Tôi không biết liệu tôi có thể đưa chuyện này ra công chúng khi trở về được không. //<3565> …身の危険があるかも知れない。 <3565> ...it might put me in danger. <3565> ...có thể việc này khiến tôi rơi vào nguy hiểm. //<3566> だから調査(これはもう取材じゃないから)をやめるのかと問われて、すぐに頷けるほど私は素直な女じゃない。 <3566> But I'm not the kind of woman who'd automatically stop investigating because of that. <3566> Nhưng tôi nào phải kiểu phụ nữ yếu vía, tự động thôi điều tra vì sợ chuyện đó. //<3567> 今日のこの泊まりだってある程度は想定していたが、両親には内緒で来ている。 <3567> I'd planned for camping out here, but I didn't tell my parents about this. <3567> Tôi đã định cắm trại tại đây, nhưng không hề kể với cha mẹ. //<3568> 覚悟の量が違うわけだ。 <3568> I'm taking this very seriously. <3568> Tôi đang xem xét nghiêm túc chuyện này. //<3569> でも自殺をしたいわけじゃないから、まずは生還すること。それが大事。 <3569> But I don't want to commit suicide, so making it back in one piece takes priority. That's what really matters. <3569> Nhưng tôi không muốn tự tử, nên ưu tiên hàng đầu của tôi là trở về toàn vẹn. Chuyện đó mới quan trọng. //<3570> 明日、久能山のふもとを大回りして旧林道に出るコースを目指す。 <3570> Tomorrow, I'm gonna try circling around Mt. Kuno toward an old hiking trail. <3570> Ngày mai tôi sẽ thử khoanh vòng núi Kuno để tìm ra một lối mòn cũ. //<3571> 旧林道は広い地域を横断していて、辿れば必ず人里に繋がる。 <3571> That trail cuts through a huge part of the forest, so if I follow it I'm guaranteed to find civilization. <3571> Lối mòn ấy cắt ngang một phần lớn khu rừng, nên nếu đi theo, đảm bảo tôi sẽ tìm lại được thành phố văn minh. //<3572> 川を目指す方法もあるが、未踏査の河川が多いこの辺りでは、底なしの湿地帯に出くわす危険もあるのでこれを避ける。 <3572> I could head for the river, but there are lots of uncharted rivers around here, and there's a risk of falling into a deep swamp, so that's not a good idea. <3572> Tôi có thể hướng đến dòng sông, nhưng có vô số những dòng sông chưa thám hiểm xung quanh đây, và lỡ mà mạo hiểm rơi vào một cái đầm lầy sâu, thật không phải là ý hay đâu. //<3573> 未確認生物は川のそばに多く徘徊していた。 <3573> Also, many UMAs travel along the rivers. <3573> Cũng có nhiều sinh vật kỳ lạ dọc theo sông nữa chứ. //<3574> 水中を移動ルートにしているものがいるのかもしれない。 <3574> There might be some swimming in them. <3574> Có thể có một số con ngụp lặn ở đó. //<3575> 未確認生物たちは…って、ああもう、認めよう。 <3575> These UMAs are...aaah, forget it, I'll stop pretending. <3575> Bọn sinh vật kỳ lạ này là...aaa, thôi quên đi, tôi sẽ không giả vờ đâu. //<3576> 未確認生物なんて言い方は、遠い。 <3576> These are not "unidentified mysterious animals". <3576> Bọn chúng không phải "sinh vật kỳ lạ chưa xác định". //<3577> もっとシンプルに言い表す言葉がある。 <3577> There's a much simpler word for these things. <3577> Bọn chúng có cái tên đơn giản hơn nhiều. //<3578> 魔物。 <3578> Monsters. <3578> Quái vật. //<3579> あるいは怪物。モンスターでもクリーチャーでもいい。ご随意に。 <3579> Maybe demons, youkai, or beasts would work too. <3579> Hay là quỷ, yêu tinh, hay súc vật cũng hợp lắm. //<3580> 私的には、あれは魔物だ。 <3580> But to me, they're monsters. <3580> Nhưng với tôi thì chúng là quái vật. //<3581> ここは魔物の森だ。 <3581> This is a forest of monsters. <3581> Cả một khu rừng toàn quái vật. //<3582> 瑚太朗 <3582> Kotarou //<3583> 「…井上」 <3583> 「...Inoue.」 <3583> 「...Inoue.」 //<3584> それは、壮絶な記録だった。 <3584> It's an amazing diary. <3584> Một chuỗi nhật ký ấn tượng đấy. //<3585> 失踪してからの数日間を、克明に記録してある。 <3585> She wrote in great detail about every day she was gone. <3585> Cô ấy viết đến từng chi tiết về mỗi ngày cô ấy trải qua. //<3586> さらに記述を追う。 <3586> I keep reading. <3586> Tôi đọc tiếp. //<3587> ・二日目朝、記録 <3587> ・Day Two: Morning <3587> ・Ngày thứ hai: Buổi sáng //<3588> 現在6時15分起床。 <3588> I wake up at 06:15. <3588> Tôi thức dậy lúc 06:15. //<3589> 脱出コースを目指す。 <3589> I'm starting on the escape route I chose yesterday. <3589> Tôi sẽ bắt đầu con đường tẩu thoát mà hôm qua tôi đã chọn. //<3590> 切れたバッテリーは、不要な装備品とともにこの場に捨てていくことにする。 <3590> I'm going to leave my dead batteries and unnecessary equipment here. <3590> Tôi sẽ bỏ lại mớ pin cạn và thiết bị không cần thiết ở đây. //<3591> 名残惜しいが動画撮影用のハンディカメラも置いていく。 <3591> I don't like it, but I should leave my video camera here too. <3591> Dù không muốn, tôi cũng phải bỏ lại cái máy quay luôn. //<3592> あとで回収できればいいのだが…。 <3592> Hopefully I'll get a chance to retrieve it later... <3592> Hy vọng là tôi sẽ có cơ may lấy lại sau này... //<3593> カメラと携帯情報端末は手放せない。 <3593> I'll hang on to my camera and cell phone. <3593> Tôi sẽ giữ máy quay và điện thoại di động. //<3594> いくらかの食糧を口にする。 <3594> I ate some of my provisions. <3594> Tôi ăn chút đồ. //<3595> ところで諸君、知っとるかね? 森にトイレなどというものはないのだ。 <3595> By the way, did you know there are no bathrooms in the forest? <3595> Tiện thể, bạn có biết trong rừng thì không có buồng tắm không? //<3596> 文明とは隔てられた世界とはこういうことか。 <3596> Civilization is a really closed world. <3596> Sự văn minh đúng là một thế giới hạn hẹp. //<3597> 私は文明が好きだ。文明という名のふみあきが好きだ。 <3597> I like civilization. I love how the name Fumiaki is written with the kanji for civilization. <3597> Tôi thích văn minh. Tôi thích cả chữ kanji cho từ văn minh là Fumiaki. //<3598> おお、ふみあき! はやくおまえに会いたいぜ(具体的にはこたつとネットに繋がったパソコンと携帯電話とミュージック・プレーヤーかな)。 <3598> Oooh, Fumiaki! I want to see you again... (specifically, my kotatsu, my laptop with wi-fi, my cell phone and my music player). <3598> Ôi Fumiaki! Ta muốn gặp lại ngươi...(cụ thể, bàn kotatsu, laptop nối wi-fi, điện thoại di động và máy nghe nhạc của tôi). //<3599> そんな逞しい私だから、きっと生還できるだろう。 <3599> But I'm a strong girl. I'll make it back. <3599> Nhưng tôi đây là một cô gái mạnh mẽ. Tôi sẽ quay về được. //<3600> 信じて歩く。 <3600> I'll believe that, and set off. <3600> Tôi tin điều đó, và bắt đầu lên đường. //<3601> 7時15分。出発。 <3601> I started walking at 07:15. <3601> Tôi bắt đầu đi lúc 7:15. //<3602> 行動中も、井上は大量のメモを残している。 <3602> Inoue wrote a ton more comments as she walked. <3602> Inoue đã viết thêm cả đống bình luận trên đường đi. //<3603> 圧倒的な量で、箇条書きならぬ過剰書きの様相だ。 <3603> In fact, far too many. <3603> Nói đúng ra là quá nhiều. //<3604> 二日目は魔物と遭遇することもなかったようだ。 <3604> Apparently she didn't see any monsters on the second day. <3604> Thật ra ngày thứ hai cô ấy chẳng thấy con quái vật nào. //<3605> が、痕跡などは多数発見したとある。 <3605> But she did find lots of evidence of them. <3605> Nhưng cô ấy tìm được nhiều bằng chứng về chúng. //<3606> 幹の傷や足跡など、巨大生物の移動は多くの情報を残す。 <3606> Like footprints, or gashes in trees. <3606> Như dấu chân, hay những vết rạch trên cây. //<3607> 脱出を目指しながらも、井上は写真を撮り、記録を続けた。 <3607> Inoue continued taking pictures and writing down what she found, even as she tried to escape the forest. <3607> Inoue tiếp tục chụp hình và ghi lại phát hiện của mình, ngay cả khi cô ấy cố thoát khỏi khu rừng. //<3608> 筆記にはまだ落ち着きがあり、鋭い洞察などもまじえて、井上らしい文章だ。 <3608> The writing feels calmer here, and has a lot of sharp insights. It feels like Inoue. <3608> Lúc này văn phong đã ôn hòa hơn, và mang cái nhìn nhạy bén. Đúng là Inoue mà. //<3609> けどそれは、あまりにも大量すぎた。 <3609> But there's just so much of it. <3609> Chỉ là quá nhiều. //<3610> 不自然さを感じたのは、しばらく読み進めてからだ。 <3610> It starts feeling unnatural a little further on. <3610> Nhật ký càng đọc thì càng thấy không tự nhiên. //<3611> メモが精神安定剤に近い働きをしていることに、俺は気づいた。 <3611> That's when I realize that writing this stuff is her way of keeping herself calm. <3611> Khi ấy tôi nhận ra rằng viết nhật ký là cách cô ấy tự trấn tĩnh. //<3612> 密林で孤立。 <3612> She was all alone in a dense forest. <3612> Giữa một khu rừng rậm rạp, cô ấy chỉ có một mình. //<3613> 携帯も使えず、位置も掴めず。 <3613> She didn't know where she was, and her phone wasn't working. <3613> Cô ấy chẳng biết mình ở đâu, còn điện thoại thì vô dụng. //<3614> 薄気味悪くよじれた木々が、不気味な枝葉を編んで作った緑の天蓋は、陽光を阻む。 <3614> The sun was blocked by creepy, twisting tree trunks and a web of leaves and branches. <3614> Những thân cây vặn xoắn đáng sợ cùng những tán lá, nhánh cây che khuất mặt trời. //<3615> だから深い森は、昼でもなお薄暗い。 <3615> That's why the forest is so dark, even in daytime. <3615> Vì vậy mà khu rừng mới âm u, ngay cả khi là ban ngày. //<3616> さらに湿った闇には、怪物の気配が充満していると来る。 <3616> And in moist darkness like that, it feels like monsters could come from anywhere. <3616> Và giữa cái âm u đó, bọn quái vật có thể chực chờ ở bất cứ đâu. //<3617> 守ってくれる壁も、あたたかいシーツもない。武器もなく、ひとり。 <3617> There are no walls to protect you or warm sheets to cover you. No weapons either. <3617> Bạn không có tường bảo vệ hay chăn ấm. Vũ khí cũng không nốt. //<3618> 真実の記録。 <3618> So she wrote down the truth. <3618> Và thế là cô ấy viết lại những điều đó. //<3619> それは井上にとっての目的であると同時に、支えでもあったのだ。 <3619> That was both Inoue's goal, and her mental support. <3619> Đó vừa là ý định, vừa là ý chí tinh thần của Inoue. //<3620> ・二日目夜、記録 <3620> ・Day Two: Night <3620> ・Ngày thứ hai: Đêm //<3621> 9時12分。生存。 <3621> 9:12 PM. Still alive. <3621> 9:12 tối. Còn sống. //Curious why this switched to 12 hour time when she used 24 hour time earlier... but eh, that's what the text says... --Bal //<3622> 旧林道発見できず。 <3622> I haven't found the old trail. <3622> Tôi vẫn chưa tìm ra lối mòn. //<3623> 野宿に適した場所を見つけたので、行軍は早めに打ち切ることにした。 <3623> I found a good place to camp out, so I decided to call it quits early. <3623> Tôi đã tìm ra một nơi cắm trại phù hợp, nên tôi quyết định sẽ nghỉ sớm. //<3624> もっと早く打ち切るべきだった。 <3624> I should have done this much earlier. <3624> Lẽ ra tôi nên cắm trại sớm hơn. //<3625> 夕方を過ぎてからは、まともに視界が確保できない。 <3625> After the sun sets, there's no way to ensure this area is properly hidden. <3625> Khi mặt trời lặn rồi, không thể nào chắc chắn nơi này an toàn. //<3626> 魔物に見つかる危険を考慮して使用を控えていた懐中電灯を、使わざるを得なくなる。 <3626> I can't use my cell phone without risking a monster noticing it. <3626> Tôi không thể dùng điện thoại mà không sợ bọn quái vật chú ý. //<3627> 疲労も尋常じゃない。 <3627> I'm getting exhausted too. <3627> Tôi cũng kiệt sức rồi. //<3628> 遅くとも7時か8時にはキャンプするべきだった。 <3628> I should've set up camp at 7 or 8 PM. <3628> Tôi lẽ ra phải dựng trại lúc 7 hay 8 giờ tối. //<3629> 体力の消耗が激しい。ついでに食糧の消耗も激しい。 <3629> I've used up too much stamina. I'm running low on food too. <3629> Tôi đã dùng sức chịu đựng quá nhiều. Thức ăn của tôi đang cạn dần nữa chứ. //<3630> 空腹というか、エネルギーが尽きたという表現が正しい。 <3630> I'm not so much hungry as I am devoid of energy. <3630> Tôi không quá đói vì tôi chẳng có miếng năng lượng nào. //<3631> 必要最低限だけ口にしたが、ちっとも満たされなかった。 <3631> I ate the bare minimum to keep functioning, but I don't feel satisfied at all. <3631> Tôi ăn ở mức tối thiểu để giữ cơ thể hoạt động, nhưng tôi chẳng thấy thỏa mãn tí nào. //<3632> さっさと眠って、少しでもエネルギーを節約しないと。 <3632> I should go to sleep and try to conserve energy. <3632> Tôi nên ngủ và cố duy trì năng lượng. //<3633> しかし魔物とは何なんだろう。 <3633> But what are these monsters? <3633> Nhưng bọn quái vật này là gì? //<3634> 人に使われていることからして、遺伝子改良生物とか? <3634> If humans can control them...are they genetically engineered or something? <3634> Nếu con người có thể kiểm soát chúng...Có phải chúng đã bị cài gien hay sao đó không? //<3635> やめてほしいな…バイオモンスターとか、そういうマンガみたいなの。 <3635> I hope not...biomonsters shouldn't exist outside of manga. <3635> Tôi hy vọng...thứ quái vật lai tạo chỉ tồn tại trong manga. //<3636> 話が一気に怪しくなってしまう。 <3636> Everything is just too weird. <3636> Chỉ là mọi thứ quá đỗi kỳ lạ. //<3637> 私のメモは二日目にしてすでに「検証不能」「判断保留」の文字で埋め尽くされた。 <3637> My notes are already filled with questions I don't know how to answer right now. <3637> Ghi chú của tôi đã ngập đầy câu hỏi mà bây giờ không biết trả lời thế nào. //<3638> カンブリア爆発だっけ?あのけったいな形をした生命群。 <3638> This feels like the Cambrian explosion all over again... <3638> Cứ như thể động vật kỷ Cambrian bùng nổ trở lại... //<3639> 進化の新しい側面か、はたまた…。 <3639> Is this some new wave of evolution, or... <3639> Đây là làn sóng tiến hóa mới, hay... //<3640> ・三日目朝、記録 <3640> ・Day Three: Morning <3640> ・Ngày thứ ba: Sáng //<3641> 5時24分起床。 <3641> I wake up at 05:24. <3641> Tôi thức dậy lúc 05:24. //<3642> 目覚めて、自分の部屋でないことに強いショックを受けてしまった。 <3642> I felt shocked when I realized I wasn't in my bedroom. <3642> Tôi sốc khi nhận ra mình không nằm trên giường. //<3643> しばらく呆然としてしまい、なかなか現実を受け入れられなかった。 <3643> I just stared blankly for a while, unable to accept it. <3643> Tôi nhìn vào khoảng không một lúc, khó lòng mà chấp nhận được. //<3644> 危険な徴候だ。精神にダメージが来ている。 <3644> That's a dangerous sign. My mind is wearing down. <3644> Một dấu hiệu nguy hiểm đây. Đầu óc tôi đang mệt mỏi. //<3645> この手のことには慣れているつもりだったが、さすがにきついみたい。 <3645> I thought I was used to stuff like this, but I guess this expedition is tougher than usual. <3645> Tôi cứ tưởng mình đã quen với cảnh này, nhưng có lẽ chuyến đi này khó nhằn hơn bình thường. //<3646> 食事。トイレ。近くに小川があったので体を拭いて、飲み水も補充。 <3646> I eat and go to the bathroom. There was a river nearby so I washed up and got some drinking water. <3646> Tôi ăn rồi ra chỗ vệ sinh. Có một con sông gần đó, tôi tắm rửa rồi lấy nước uống. //<3647> 衛生? <3647> Is the water healthy? <3647> Thứ nước này uống được không đây? //<3648> 無視無視。緊急事態です。 <3648> I don't care. This is an emergency. <3648> Thôi kệ. Tôi đang gấp lắm. //<3649> ここで汚れた水を飲み、帰還後に食中毒で死ぬようなことがあったとしても、私はそれを幸せだと感じるはずだ。 <3649> Even if I catch something so bad it kills me after I get back, that's better than dying out here. <3649> Cho dù lúc quay về có bắt gặp thứ gì đó đến giết tôi, cũng còn hơn là nằm ngoài này. //<3650> さて、今日こそ必ず脱出コースに戻るぞ。 <3650> Okay, today I'm going to find that hiking trail. <3650> Được,hôm nay tôi sẽ tìm ra lối mòn đi bộ đó. //<3651> 両親に怒られに行くぞ! <3651> Let's go get lectured by my parents! <3651> Đi tìm đường về để cha mẹ giáo huấn nào! //<3652> ・三日目夜、記録 <3652> ・Day Three: Night <3652> ・Ngày thứ ba: Đêm //<3653> 7時17分。生存。 <3653> 7:17 PM. Still alive. <3653> 7:17 tối. Còn sống. //<3654> 足が痛む。もう歩かない方がいいだろう。 <3654> My feet hurt. I shouldn't walk anymore today. <3654> Chân tôi đau quá. Hôm nay tôi không nên đi tiếp. //<3655> 不安からついついペースを早めすぎたせいで、足にどっと負担が来た。 <3655> I think I was worried and walked too fast, so I wore out my feet really quickly. <3655> Tôi nghĩ mình đã lo lắng và đi quá nhanh, nên đôi chân tôi đã nhanh chóng rã rời. //<3656> 痛くて痛くてしょうがない。 <3656> There's nothing but pain now. <3656> Giờ tôi chỉ thấy đau nhức. //<3657> こんな場所で捻挫でもしたら事だ。ゆっくり休もう。 <3657> I can't risk spraining my ankles. I need to take a break. <3657> Tôi không dám làm trẹo mắt cá đâu. Tôi phải nghỉ ngơi đã. //<3658> 脱出の糸口は掴めなかった。 <3658> I still haven't found an escape route. <3658> Tôi vẫn chưa tìm ra một con đường thoát thân. //<3659> しかも途中、閉塞に耐えきれずパニックを起こしてしまった。 <3659> In fact, at one point I found myself trapped, and panicked. <3659> Thật ra, ở một điểm, tôi thấy mình mắc kẹt, và tôi hoảng sợ. //<3660> 10分くらいかな? <3660> I think that took up ten minutes. <3660> Chắc tôi phải mất đến 10 phút. //<3661> 半狂乱で駆け回ったため、装備をいくつか紛失した。 <3661> I ran around half-crazy, so I lost a few pieces of equipment. <3661> Tôi chạy vòng vòng nửa điên nửa tỉnh, nên tôi mất đi vài thiết bị. //<3662> 痛恨。痛恨のミス。 <3662> That was stupid. I shouldn't have done that. <3662> Ngốc thật mà. Lẽ ra tôi không nên làm thế. //<3663> 食糧は無事だったが、帽子と予備電池と地図がなくなった。 <3663> I still have my food, but I lost my hat, spare batteries and map. <3663> Tôi vẫn còn lương thực, nhưng mất nón, pin dự trữ và bản đồ. //<3664> 電池は懐中電灯その他に使うためのものだ。 <3664> I need batteries for my flashlight and other things. <3664> Tôi cần pin để xài đèn và vài thứ khác. //<3665> 端末とカメラは専用バッテリーで、それはベルトに装着したシザーバッグにたんまり入れてある。 <3665> My phone and camera have special batteries, and my belt of spares for those is safe in my survival bag. <3665> Điện thoại và máy quay của tôi dùng pin đặc biệt, và dây pin dự trữ cho hai thứ đó vẫn nằm an toàn trong ba lô. //<3666> 今後、私にできるのは記録することだけか。記者だからか。くそ。 <3666> All I can do now is write down what happens. Dammit. <3666> Giờ tôi chỉ có thể viết lại những chuyện đã xảy ra. Chết tiệt. //<3667> もし明日、あのローブ男(私は魔物使いと呼ぶ)と出くわしたら、投降も検討しなければならない。 <3667> If I run into one of those robed men tomorrow I'll have to surrender. <3667> Lỡ ngày mai đụng độ đám người mặc áo choàng đó, tôi phải đầu hàng thôi. //<3668> …無事で済むとは限らないけど。 <3668> ...though I have no idea what they'll do to me. <3668> ...mặc dù chẳng biết họ sẽ xử tôi thế nào. //<3669> でもこのままでは私の心が無事では済まない。 <3669> But I might not make it out of here in one piece as it is. <3669> Nhưng tôi có thể chẳng toàn thây mà thoát khỏi đây. //<3670> 帰りたい。学校に帰りたい。天王寺に馬鹿にされてもいい。 <3670> I want to go home. I want to go to school. I want Tennouji to make fun of me. <3670> Tôi muốn về nhà. Tôi muốn đi học. Tôi muốn Tennouji làm trò chọc tôi. //<3671> 日常に戻りたくてしょうがない。 <3671> I want my normal life back so badly. <3671> Tôi muốn trở lại cuộc sống bình thường quá đi mất. //<3672> 父さん。 <3672> Dad... <3672> Cha ơi... //<3673> ・四日目朝、記録 <3673> ・Day Four: Morning <3673> ・Ngày thứ tư: Sáng //<3674> 4時47分、起床。 <3674> I wake up at 04:47. <3674> Tôi thức dậy lúc 04:47. //<3675> 浅い眠りだった。疲労は抜けていない。 <3675> It was a light sleep. I feel just as tired as before. <3675> Tôi chỉ ngủ một giấc ngắn. Vẫn mệt mỏi như trước. //<3676> 陽光がかすめた瞬間、反射的に目が覚めてしまった。 <3676> The moment sunlight hit my face, I automatically woke up. <3676> Ánh nắng vừa chạm đến mặt, tôi đã tỉnh ngay. //<3677> 神経過敏になっている気がする。 <3677> I think I'm getting more sensitive. <3677> Tôi nghĩ mình càng lúc càng nhạy cảm. //<3678> 少しでも希望があると、そこに意識が釘付けになり、思考までも停止してしまう。 <3678> The moment I see any sign of hope, my mind completely focuses on that one thing and stops thinking otherwise. <3678> Cứ giây phút nào tôi thấy có hy vọng, tâm trí tôi hoàn toàn tập trung vào nó và không suy nghĩ gì khác. //<3679> またパニックを起こさなければいいけど…。 <3679> I just hope I don't panic again... <3679> Tôi chỉ hy vọng mình không hoảng sợ nữa. //<3680> 食糧を口にした。 <3680> I did eat. <3680> Tôi ăn. //<3681> まともな食べ物も少なくなってきた。本当にやばい。 <3681> There's very little decent food left. I'm in serious trouble. <3681> Lương thực còn lại rất ít. Tôi gặp rắc rối lớn rồi. //<3682> 移動しないで救出待ちなら、板チョコ一枚で数日粘れるという話だが…。 <3682> If I stay still and wait for help, a bar of chocolate can apparently last days, but... <3682> Nếu tôi ngồi yên và chờ người tới cứu, một thanh sô cô la có thể trụ được vài ngày, nhưng... //<3683> 足のマッサージを時間をかけて行い、出発。じんじんと踵が痛む。不安になる。 <3683> I massaged my feet for a while then set off. My heels hurt with every step. I don't like this. <3683> Tôi xoa bóp chân một lúc rồi lên đường. Bước tới đâu gót chân tới ấy. Tôi không khoái đâu. //<3684> 今、どうしようもなく何かに祈りたい。すがりたい。 <3684> I want to pray to something really badly. <3684>Tôi thật là muốn cầu nguyện thứ gì đó. //<3685> 神様? <3685> God? <3685> Thánh thần ư? //<3686> 報道の神様になら祈ってもいい。 <3686> If there's a god of journalism, that'd be fine. <3686> Nếu có một vị thần của nghề báo chí, cũng được đi. //<3687> けど報道の神様って誰になるのかな。 <3687> But is there such a thing? <3687> Nhưng có chuyện đó sao? //<3688> 生還したら調べてみよう。 <3688> I'll have to look into that when I get back. <3688> Chừng nào về tôi sẽ nghiên cứu thử. //<3689> ・四日目夜、記録 <3689> ・Day Four: Night <3689> ・Ngày thứ tư: Đêm //<3690> 7時9分。生存。 <3690> 7:09 PM. Still alive. <3690> 7:09 tối. Còn sống. //<3691> 野宿に適した場所ではないが、もう動けない。 <3691> This isn't a good place to sleep, but I can't move any more. <3691> Chỗ này muốn ngủ thật không hợp, nhưng tôi chẳng di chuyển được nữa. //<3692> 気力が出ない。 <3692> I have no energy. <3692> Tôi cạn năng lượng rồi. //<3693> 魔物に出くわした。発見された。襲われた。 <3693> I ran into a monster. It found me. It attacked me. <3693> Tôi đụng độ một con quái vật. Nó phát hiện ra tôi. Nhào tới tấn công tôi. //<3694> 必死で逃げ回り、今ここにいる。 <3694> I ran desperately, and now I'm here. <3694> Tôi bỏ chạy thục mạng, và giờ tôi ở đây. //<3695> なんとか逃れることができたようだが… <3695> Somehow I got away from it, but... <3695> Bằng cách nào đó tôi đã chạy thoát, nhưng... //<3696> 泣きそうなのを必死で我慢している。 <3696> I'm resisting the urge to cry now. <3696> Tôi nén lại để không khóc. //<3697> 声を出したら見つかりそうだ。 <3697> If I make noise, they might find me. <3697> Nếu tôi gây tiếng động, chúng có thể phát hiện ra tôi. //<3698> 悲鳴をおさえるため、こうして必死でメモを取っている。 <3698> I'm writing this now to help resist it. <3698> Tôi đang ghi lại để cố kiềm nén. //<3699> 魔物には対になる魔物使いがいると思われるが、そちらの方は見当たらなかった。 <3699> I assume the monster I saw had an owner, but I didn't see him. <3699> Tôi cho rằng con quái ấy có chủ, nhưng tôi không thấy người đó đâu. //<3700> 魔物には間違いなく殺意があった。 <3700> It was definitely trying to kill me. <3700> Nó nhất định cố giết tôi bằng được mà. //<3701> 私が襲われたのは、どの動物とも似ていない不気味な化け物だった。 <3701> What attacked me was some disgusting thing that didn't look like any animal. <3701> Thứ tấn công tôi là một thứ kinh tởm trông chẳng giống con vật nào. //<3702> 途中、背中をどつかれたような衝撃を感じた。 <3702> I felt something hit me in the back as I ran. <3702> Khi chạy tôi cảm thấy có thứ gì đập vào lưng tôi. //<3703> …今調べてみた。リュックが裂けていた。 <3703> ...I just found out. It tore my backpack. <3703> ...tôi mới phát hiện. Nó xé cái ba lô tôi rồi. //<3704> 爪のようなもので引っかかれたみたい。 <3704> It looks like some kind of claws ripped through it. <3704> Trông cứ như một loại vuốt xé toạc nó. //<3705> 中身はほとんどがなくなっていた。 <3705> Most of what was inside is gone now. <3705> Hầu hết đồ bên trong đã mất hết. //<3706> 手持ちの装備の多くをこれで失ったことになる。 <3706> I've lost almost everything at this point. <3706> Lúc này đây tôi đã mất gần hết mọi thứ. //<3707> シザーバッグに入れておいた端末とカメラは無事。 <3707> Only my phone and camera are fine, since they were in my hip pouch. <3707> Chỉ còn điện thoại và máy quay của tôi không sao, vì chúng yên vị trong túi đeo hông của tôi mà. //<3708> 皮肉なものだ。 <3708> It's kind of ironic. <3708> Mỉa mai thay ấy nhỉ. //<3709> 本当に記録しかできなくなった。 <3709> Now I literally can't do anything but report on what's happening. <3709> Giờ đúng theo nghĩa đen tôi không thể làm gì ngoài ghi lại chuyện xảy ra. //<3710> 食糧…はリュックの底板に仕込んでいた板チョコが、おなぐさみのように残っていた。 <3710> As for food...a bar of chocolate remained at the bottom of my backpack, as if to cheer me up. <3710> Còn lương thực...một thanh sô cô la nằm lại dưới đáy ba lô của tôi, như thể động viên tôi vậy. //<3711> 緊急食だからすぐに取り出せない場所にしまったのが幸いした。 <3711> I'm glad I put it in a hard-to-reach part of the bag. <3711> Tôi mừng vì đã bỏ nó ở nơi khó-với-tới trong túi. //<3712> チョコを半分だけ口に入れた。食事ではなく滋養補給だ。 <3712> I ate half of it. It's not a meal, but fuel. <3712> Tôi ăn hết nửa thanh. Có phải bữa ăn gì đâu, mà là nhiên liệu. //<3713> 久しぶりの甘みは、痛いほどに暴力的だった。 <3713> After going so long without anything sweet, having candy like that was painful. <3713> Sau khi đi một chặng đường dài không có đồ ngọt vào bụng, ăn được miếng kẹo như thế mới thấm thía //<3714> 助かる見込みは乏しい。自分でもよくわかる。 <3714> There's not much chance of surviving this. I know that. <3714> Tôi không còn bao nhiêu cơ hội sống sót. Tôi biết mà. //<3715> 死ぬのは…いい。 <3715> Dying...is okay I guess. <3715> Tôi đoán chết...cũng không sao. //<3716> けどせめて街で死にたい。 <3716> But I'd like to die in town at least. <3716> Nhưng tôi muốn ít nhất là chết trong thành phố. //<3717> 病死でもいいし、交通事故でもいい。 <3717> Of a disease or a traffic accident or something. <3717> Chết vì bệnh, tai nạn giao thông hay gì đó. //<3718> 人のざわめきの中で死ねるなら、どんなに安心できるだろう。 <3718> It'd be such a relief to die where there are lots of other people. <3718> Chết ở nơi có nhiều người mới thanh thản làm sao. //<3719> 森で野垂れ死ぬのはイヤだ。 <3719> I don't want to pass out and die in the middle of the forest. <3719> Tôi không muốn gục ngã và chết giữa rừng thế này. //<3720> 大自然に優しい母性のイメージだなんて、誰が付与したのだろう。 <3720> Who the hell personified nature as a kind, gentle mother? <3720> Người nào đã nhân cách hóa tự nhiên như một bà mẹ hiền dịu vậy? //<3721> まったくナンセンス。 <3721> That's just wrong. <3721> Nói thế sai rồi. //<3722> 自然って、機械みたいに冷たくて、残酷だ。 <3722> Nature is as cold and cruel as any machine. <3722> Tự nhiên vốn lạnh lùng và tàn nhẫn như một cái máy. //<3723> ガイア理論だっけ? <3723> Gaia, was it? <3723> Đất mẹ là Gaia, phải không? //<3724> 母なる大地…。 <3724> The mythical mother nature... <3724> Bà mẹ tự nhiên trong truyền thuyết... //<3725> そんなんじゃない。 <3725> That's not what it's like at all. <3725> Chẳng giống tí nào. //<3726> 母親は、我が子を食べたりはしない。 <3726> Mothers don't eat their own children. <3726> Người mẹ không ăn thịt con của chính họ. //<3727> でも自然は時としてそうする。 <3727> But nature does that all the time. <3727> Nhưng tự nhiên thì vốn dĩ đã thế. //<3728> 生と死をもって回る、残酷なシステムだと感じた。 <3728> It's a cruel system revolving around life and death. <3728> Một hệ thống tàn nhẫn xoay vòng giữa sự sống và cái chết. //<3729> ここでは個体の命など、まるで重みを持たない。 <3729> A single life has no value at all. <3729> Một mạng sống nhỏ nhoi làm gì có giá trị. //<3730> …寒い。 <3730> ...it's cold. <3730> ...lạnh quá. //<3731> 寝袋は残ったが、リュックもろともに破れていた。 <3731> I still have my sleeping bag, but it was torn along with the backpack itself. <3731> Tôi còn túi ngủ đây, nhưng nó cũng bị xé cùng cái ba lô rồi. //<3732> 穴のあいた寝袋まとって眠ろうとしているが、寒くてなかなか睡魔が来ない。 <3732> I try sleeping in the torn bag, but it's too cold. <3732> Tôi cố ngủ vùi trong cái túi ấy, nhưng trời quá lạnh. //<3733> 誰か助けに来てくれないかな。 <3733> I wonder if anyone will come save me. <3733> Tôi tự hiểu liệu có ai đến cứu tôi không. //<3734> 来るわきゃないか。 <3734> Probably not. <3734> Có lẽ là không. //<3735> …失敗した。 <3735> ...I failed. <3735> ...tôi đã thất bại. //<3736> 失敗した、失敗した、失敗した。 <3736> I completely, utterly failed. <3736> Phải, hoàn toàn thất bại. //<3737> ・五日目、記録 <3737> ・Day Five <3737> ・Ngày thứ năm //<3738> 12時17分。こんな時間になってる。 <3738> 12:17 already? <3738> Đã 12:17 rồi ư? //<3739> 私はいつ寝たのだろう。 <3739> When did I go to sleep? <3739> Tôi ngủ khi nào vậy nhỉ? //<3740> そしていつ起きたのだろう。 <3740> And when did I wake up? <3740> Và tôi thức dậy khi nào? //<3741> どちらの記憶もない。 <3741> I don't remember either. <3741> Tôi chẳng nhớ gì cả. //<3742> 気がついたら、破けた寝袋を片手に引きずり、森を彷徨っていた。 <3742> When I came to, I was wandering through the forest, dragging my torn sleeping bag behind me. <3742> Khi nhận ra thì tôi đang lang thang trong rừng, lôi theo cái túi ngủ bị xé toạc đằng sau lưng. //<3743> 慌てて引き返したが、元の場所には戻れなかった。 <3743> I hurriedly tried to retrace my steps, but I couldn't find where I'd slept. <3743> Tôi hối hả cố dò lại bước chân của mình, nhưng không tìm ra được chỗ mình đã ngủ. //<3744> たいした装備が残っていたわけじゃないからいいんだけどね。 <3744> I didn't have much stuff left, so I guess it doesn't matter. <3744> Tôi chẳng còn lại nhiều đồ cho lắm, nên chắc chẳng quan trọng. //<3745> 破けているとはいえ、寝袋だけ手にしていたのはなんというか、幸運なんだか往生際が悪いんだか。 <3745> I know it's torn, but just having it at all feels lucky...or maybe I'm just clinging to false hope. <3745> Dù biết nó bị xé, nhưng có nó bên cạnh cũng làm tôi thấy may mắn...hay có lẽ tôi chỉ bám víu lấy hy vọng sai lầm. //<3746> この時間帯はまだ陽光が差し込む。 <3746> There's still sunlight streaming through the canopy. <3746> Ánh nắng đang xuyên qua những vòm cây. //<3747> ほっとする。 <3747> That relieves me. <3747> Cảnh ấy làm tôi thấy thanh thản. //<3748> あたたかな空をどこかの街の誰かと共有しているのだと考えると、安らぐ。 <3748> Knowing I can see the same sky as someone safe in a city puts me at ease. <3748> Tôi có thể nhìn chung một bầu trời với ai đó đang oan toàn ở thành phố, điều đó làm tôi dịu lại. //<3749> 繋がっている感じがいる。 <3749> I feel connected. <3749> Tôi cảm nhận một sự kết nối. //<3750> 一番、気持ちが落ち着く時間帯だ。 <3750> This time of day is the most calming. <3750> Thời gian này trong ngày là ôn hòa nhất. //<3751> それでも目線を戻すと、周囲には闇がわだかまっている。 <3751> But when I look back down, I'm still surrounded by darkness. <3751> Nhưng khi tôi nhìn xuống, bóng tối vẫn bủa vây lấy tôi. //<3752> 張りだした枝葉が重なり、トンネルのようになった場所ばかりだ。 <3752> Branches and leaves overlap each other, forming eerie tunnels. <3752> Nhánh và lá cây chồng chéo lên nhau, tạo nên những đường ống ghê rợn. //<3753> そんなゾーンに入るしかない時、陽光も完全に遮断されてしまい、ストレスがどっと増す。 <3753> When I have to enter one of them, the complete lack of sunlight makes me stressed. <3753> Khi phải bước vào, tôi căng thẳng vô cùng khi ánh mặt trời không còn. //<3754> もう自分がどの方角に歩いているのかさえわからない。 <3754> I don't even know which way I'm walking anymore. <3754> Tôi thậm chí không còn biết được mình đang đi đường nào. //<3755> チョコは腰のバッグにひとかけらだけ残っていた。 <3755> I only have a tiny piece of chocolate left in my hip pouch. <3755> Tôi chỉ còn một mẩu nhỏ sô cô la trong túi đeo hông. //<3756> 意識がぼんやりしている時、発作的に一気食いしてしまったみたいだ。 <3756> I must've eaten most of it while I was only half-awake. <3756> Chắc hẳn tôi đã ăn gần hết lúc tôi lang thang nửa tỉnh nửa mê. //<3757> 極限状態の心理はおそろしい。 <3757> It's scary what minds do when pushed to the edge. <3757> Nghĩ tới điều mà tâm trí mình có thể làm khi bị đẩy đến bờ vực, thật đáng sợ. //<3758> せめて味わって食べたかった… <3758> I'd have liked to taste it at least... <3758> Ít nhất tôi muốn nếm hương vị của nó... //<3759> 残ったひとかけらは、お守りがわりだ。 <3759> This last little piece is a good luck charm. <3759> Mẩu kẹo nhỏ cuối cùng này là một bùa may mắn đấy. //<3760> これを食べてしまったら、支えを失う。じり貧である。 <3760> If I eat this, I'll have no other support. I'll be naked. <3760> Nếu ăn luôn, tôi sẽ không còn nguồn nào khác. Tôi sẽ trần trụi. //<3761> 寝袋を眺めて、これで首でも吊れないかと考えてしまう。 <3761> I've gazed at my sleeping bag, wondering if I can hang myself with it somehow. <3761> Tôi ngó cái túi ngủ của tôi, tự hỏi liệu tôi có thể dùng nó để treo cổ không. //<3762> 楽に死ねる方法を探している自分がいた。 <3762> I'm looking for easy ways to die. <3762> Tôi đang tìm những cách để chết dễ dàng. //<3763> 妙に足が痛むと思って途中で調べたら、豆が潰れまくっていた。 <3763> When I felt my foot hurt, I stopped to look at it and found lots of blisters. <3763> Lúc bị té, chân tôi đau. Tôi dừng lại để nhìn và thấy chân phồng rộp hết. //<3764> 踵も切れて出血していた。 <3764> Also, my heels were cut up and bleeding. <3764> Gót chân tôi còn bị cứa và chảy máu. //<3765> ひどいコンディション。 <3765> I'm in terrible condition. <3765> Tôi đang trong tình trạng tồi tệ. //<3766> 原因は靴下がすり切れて、踵がじかに靴に接していたためだ。 <3766> I must have worn through my sock at some point, so my foot is rubbing against the shoe directly. <3766> Vớ tôi hẳn đã rách ở chỗ nào đó, nên giờ chân tôi đang chà xát vào giày. //<3767> もちろん靴下の替えなどなかった。 <3767> Of course, I don't have any spare socks. <3767> Dĩ nhiên, tôi chẳng có đôi vớ dự phòng nào. //"I now know ... to value the importance of socks to our daily lives" -seen01022 ~IX //<3768> 布地を傷にあてがうようにして、何とか応急処置。 <3768> As a short-term solution, I try to move the fabric over the wounds. <3768> Cứ xem như một giải pháp ngắn hạn, tôi cố kéo miếng vải che lên vết thương. //<3769> これは最後の記録になるだろうな。 <3769> This will probably be my final entry. <3769> Đây có lẽ là dòng cuối cùng của tôi. //<3770> 書き終わったら、最後のチョコを口にして、最後のチャレンジだ。 <3770> After I'm done, I'll eat that last piece of chocolate, and give it my last shot. <3770> Viết xong, tôi sẽ ăn mẩu sô cô la cuối cùng, và nó là cơ hội cuối cùng của tôi. //<3771> 限界まで歩いてみよう。 <3771> I'll walk as far as I possibly can. <3771> Tôi sẽ đi xa đến hết sức mình có thể. //<3772> 次に立ち止まったら、もう二度と歩けないだろうから。 <3772> Because the next time I stop, I'll never walk again. <3772> Bởi vì lần tới khi dừng lại, tôi sẽ không bước đi nữa. //<3773> もし私が死んじゃったら。 <3773> If I die... <3773> Nếu lỡ tôi chết... //<3774> この記録は、誰かに見て欲しい。 <3774> I want someone to read this. <3774> Tôi muốn có người đọc những dòng này. //<3775> 報道魂とかそんなんじゃない。 <3775> Not to reveal the truth or anything. <3775> Không phải để tiết lộ sự thật hay gì cả. //<3776> 私の心境を、私が死んだあとでもいい、触れてほしいのだ。 <3776> I just want someone to know what happened to me, even if I die before it happens. <3776> Tôi chỉ muốn có người biết chuyện gì đã xảy đến với tôi, ngay cả khi tôi chết trước lúc đó. //<3777> みんな。 <3777> Everyone... <3777> Mọi người... //<3778> ユッキ、タマ子、ゆうか。愛すべき新聞部の仲間、酔狂な女たち。 <3778> Yuki...Tamako...Yuuka...my friends from the newspaper club. Such whimsical girls. <3778> Yuki...Tamako...Yuuka...bạn bè của tôi trong câu lạc bộ báo chí. Bọn con gái bất thường ấy. //<3779> 父さんと母さん。 <3779> Mom and Dad. <3779> Cha và mẹ ơi. //<3780> あと男子は…男子はあまりいない。天王寺君くらい。 <3780> As for boys...not many of them. Only Tennouji-kun. <3780> Mấy cậu con trai...không nhiều lắm. Chỉ có Tennouji-kun. //<3781> まあじゃあ、天王寺君でいいです。 <3781> But I guess he's good enough. <3781> Nhưng có lẽ cậu ấy đủ tốt rồi. //<3782> みんな今までありがとう。お世話になりました。 <3782> Everyone, thank you. You've all done so much for me. <3782> Cám ơn tất cả mọi người. Mọi người đã vì tôi quá nhiều. //<3783> このうちの誰かの手に、記録が渡りますように。 <3783> I hope one of you finds this someday. <3783> Tôi hy vọng ngày nào đó có ai trong mọi người sẽ tìm thấy cái này. //<3784> さあ、暗くなったら動けなくなる。 <3784> Okay, I won't be able to move anymore if it gets dark. <3784> Được lắm, nếu trời sập tối tôi sẽ không thể di chuyển được nữa. //<3785> 日が暮れるまで三時間か四時間か。 <3785> I probably have three or four hours. <3785> Có lẽ tôi còn ba đến bốn giờ nữa. //<3786> 血まみれの足で、歩き出すことにする。 <3786> I'm going to keep walking with my bloody feet. <3786> Tôi sẽ tiếp tục đi với đôi chân bê bết máu. //<3787> たぶんさよなら。 <3787> Goodbye, probably. <3787> Vĩnh biệt, có lẽ là vậy. //<3788> 瑚太朗 <3788> Kotarou //<3789> 「………」 <3789> 「.........」 //<3790> そして記録は、最後の部分にさしかかる。 <3790> And then, only one entry remains. <3790> Thế rồi, chỉ còn lại một dòng. //<3791> 最後。 <3791> The last one. <3791> Một dòng cuối cùng. //<3792> 井上は最後の記録と書いてあるが、そのあとがあったのだ。 <3792> This one says it's probably the last one, but there's actually one more after it. <3792> Nó nói rằng đây có lẽ là dòn cuối, nhưng thật ra sau nó còn một dòng nữa. //<3793> 文体が急変していた。 <3793> The writing is very different. <3793> Cách viết cũng khác hẳn. //<3794> ・緊急! <3794> ・Emergency! <3794> ・Khẩn cấp! //<3795> ああ、信じられない! <3795> Aaah, I can't believe this! <3795> Aaa, tôi không tin được! //<3796> 何これ! <3796> What the hell!? <3796> Cái quái gì đây? //<3797> 緊急特報! <3797> This is huge news! <3797> Một tin lớn đây! //<3798> 私は奇跡的に森を抜けた。 <3798> By some miracle I made it out of the forest. <3798> Bằng một phép màu nào đó tôi đã ra khỏi rừng. //<3799> 丘陵地からちょっとした雑木林を挟んで、街並みが見えたのだ。 <3799> I left the hilly area for a simple grove of trees, from which I could see a town. <3799> Tôi rời khỏi vùng đồi chỉ trong vài lùm cây, từ đó tôi có thể thấy một thành phố. //<3800> 安堵どころじゃない。 <3800> I wasn't relieved. <3800> Tôi không thấy thanh thản. //<3801> 私は嬉しさのあまり悲鳴をあげていた。 <3801> I was so happy I shouted. <3801> Mà quá đỗi hạnh phúc đến thét lên. //<3802> もしこれが幻覚だったらショック死するんじゃないかって思った。 <3802> If it was an illusion, I probably would've died from the shock. <3802> Nếu đó là ảo ảnh, tôi có lẽ đã chết vì sốc. //<3803> 助かった。 <3803> I was saved. <3803> Tôi được cứu rồi. //<3804> 私は街並みに飛び込んだ。 <3804> I ran toward the town. <3804> Tôi chạy tới thành phố. //<3805> 足の痛みも吹き飛んでいた。 <3805> I didn't feel pain in my feet anymore. <3805> Chân tôi không còn thấy đau nữa. //<3806> 俯瞰した光景なだけに、実際に街までにはけっこうな距離を移動したはずだ。 <3806> There was actually a huge distance between me and the town at that point. <3806> Thật ra lúc đó tôi cách thành phố cả một quãng xa. //<3807> 最後の力を振り絞って走った。 <3807> I used the last of my strength to run there. <3807> Tôi dùng hết sức mọn để chạy tới. //<3808> 火事場の馬鹿力ってやつ? <3808> People are incredibly strong when they're on the brink of death. <3808> Con người khỏe đến kinh ngạc khi họ bên bờ vực cái chết. //<3809> とにかく私は、人工物に囲まれた懐かしい場所へとたどり着いた。 <3809> Anyway, I arrived at a nostalgically artificial place. <3809> Tôi đến một thành phố nhân tạo quen quen. //<3810> でも、そこは街じゃなかった。 <3810> But it wasn't the town I knew. <3810> Nhưng không phải thành phố tôi từng biết. //<3811> 遠目には街なのだ。 <3811> From far away it looked the same. <3811> Nhìn đằng xa trông nó giống thật. //<3812> けど近くに来るとわかる。 <3812> But as I got closer, I could tell. <3812> Nhưng lúc đến gần hơn tôi mới biết. //<3813> 街並みを石を削りだして再現したみたいな場所だった。 <3813> It was more like a replica of my town, carved out of stone. <3813> Nó giống một bản sao thành phố của tôi hơn, khắc ra từ đá. //<3814> ・参考画像(奇妙な街並み) <3814> ・See pictures (Strange buildings) <3814> ・Nhìn ảnh (Những tòa nhà lạ lẫm) //<3815> アートかと思った。 <3815> I thought it was some kind of art. <3815> Tôi nghĩ nó một dạng công trình nghệ thuật. //<3816> 大きな作品に、こういう表現があった気がする。 <3816> A really, really huge piece of urban art, maybe. <3816> Một công trình thành thị thật to lớn, có lẽ thế. //<3817> けどいくら何でも大きすぎる。 <3817> But this is just too big. <3817> Nhưng cái này quá lớn đi. //<3818> 街丸ごとサイズだなんて、有り得ない。 <3818> It's the same size as the town. That just isn't possible. <3818> Nó có cùng kích cỡ với một thành phố. Nghe vô lý hết sức. //<3819> そして何より、人がいない。 <3819> And there aren't any people here at all. <3819> Và ở đây chẳng có người nào. //<3820> 通行人や住人が見当たらないのだ。 <3820> I don't see any pedestrians on the streets or people in the houses. <3820> Tôi chẳng thấy ai qua lại trên đường hay sống trong nhà. //<3821> 舗装された道路は歩きやすかった。 <3821> The paved roads are easy to walk on. <3821> Lề đường rất dễ đi. //<3822> けどそれだけだ。 <3822> But that's it. <3822> Nhưng vậy là hết. //<3823> 公園の水道らしき設備まで、型で抜いたみたいな石造りだった。 <3823> Everything, right down to the water fountains in the park, is a fake carved out of stone. <3823> Mọi thứ, ngay dưới vòi phun nước ở công viên, cũng là hàng chạm khắc giả. //<3824> 何時間も歩いて、私はようやく自分が助かっていないことを悟った。 <3824> After walking for a few hours, I finally realize I'm not safe yet. <3824> Sau khi đi bộ vài giờ, cuối cùng tôi nhận ra mình vẫn chưa an toàn. //<3825> 電気も水道もガスもない。 <3825> I have no electricity, water or gas. <3825> Tôi chẳng có điện, nước hay ga. //<3826> お店もないし、人もいない。 <3826> There are no stores or people anywhere. <3826> Chẳng chỗ nào có cửa hàng hay con người. //<3827> 適当な民家の庭で、軒先を借りて身を休めた。 <3827> I pick a random house and sit down in the yard. <3827> Tôi chọn một nhà bất kỳ và ngồi xuống giữa sân. //<3828> 時刻は20時を回っている。 <3828> It's past 8 PM. <3828> Đã 8:30 tối. //<3829> 不思議だ。 <3829> That's strange. <3829> Lạ thật. //<3830> 日が暮れていない。 <3830> It's not dark yet. <3830> Trời chưa tối nữa. //<3831> 正確には、太陽は出ていない。 <3831> In fact, there's no sun. <3831> Thật ra, đâu có mặt trời. //<3832> だが明るいのだ。 <3832> But it's bright out here. <3832> Nhưng nơi này vẫn sáng. //<3833> ちょうど曇天になったくらいの空模様で、たとえば電気をつけずとも本が読める程度の光量がある。 <3833> Like a slightly cloudy day. There's enough ambient light I could read a book out here. <3833> Cứ như một ngày có mây nhẹ. Ánh sáng xung quanh đủ cho tôi có thể đọc một cuốn sách. //<3834> 季節柄、この時間になって夜が来ないのはおかしすぎる。 <3834> In this season, it should be dark by now. <3834> Mùa này bây giờ đúng ra phải tối rồi chứ. //<3835> 私の頭はどうかしてしまったのだろうか? <3835> Am I going insane? <3835> Tôi bị điên hay sao? //<3836> ここが私が最後に見る風景なんだろうか? <3836> Is this the last thing I'll ever see? <3836> Chẳng lẽ đây là điều cuối cùng tôi thấy? //<3837> 最後の最後で、こんな大きなミステリーにぶち当たるとはついてない。 <3837> I can't believe I stumbled onto a mystery this huge right at the very end. <3837> Tôi không tin nổi cuối cùng tôi lại sa chân vào một bí ẩn lớn cỡ này. //<3838> 解明できない謎を抱えて死ぬなんて、不幸。 <3838> I don't want to die with something like this left unsolved. <3838> Tôi không muốn chết chung với thứ bí ẩn chưa giải mã này. //<3839> いや、そうでもないか。 <3839> Actually, no. <3839> Thật ra thì, không. //<3840> 息詰まるような森で死ぬよりかは、ずいぶんマシだと思うのだ。 <3840> This is much better than dying out in the forest. <3840> So với chết trong rừng thì thế này tốt hơn nhiều. //<3841> 軽い気持ちで今回の調査に <3841> Now I can kill some time investigating this... <3841> Giờ tôi có thể giết thời gian bằng cách điều tra chuyện này. //<3842> ……… <3842> ......... //<3843> …失礼。記録を再開する。 <3843> ...sorry, I have to write more. <3843> ...xin lỗi các bạn, tôi phải viết thêm. //<3844> 人がいた。 <3844> There are people here. <3844> Có người ở đây. //<3845> MAN IN ROBES <3845> A robed man. <3845> Một gã mặc áo choàng. //<3846> (ローブを着た男)だ。 <3846> Like the ones I saw on the first day. <3846> Như đám người tôi thấy trong ngày đầu. //<3847> 魔物を使役している謎の集団。 <3847> The mysterious group controlling the monsters. <3847> Đám người bí ẩn kiểm soát bọn quái vật. //<3848> さきほど記録していた私の近くを通りがかった。 <3848> He passed by me as I was writing that last part. <3848> Hắn đi ngang khi tôi đang viết phần cuối cùng. //<3849> 黒い犬型の魔物を連れていた。 <3849> With black dogs in tow. <3849> Dắt theo mấy con chó mực. //<3850> よほど訓練されているのか、ローブ男の隣をリードもなしに歩いている。 <3850> They must be well trained. They're following the robed man without a leash. <3850> Chúng hẳn phải được huấn luyện rất nghiêm. Chúng đi theo gã mặc áo choàng mà không cần xích. //<3851> 魔物とはいえ犬の生態を持っていると見ていいはずだ。 <3851> They are monsters, but it seems reasonable to assume they behave like dogs. <3851> Dù là quái vật, nhưng xem ra có vẻ hợp lý khi nói bọn chúng hành xử như chó. //<3852> 今の私はかなり臭うはずで、慌てて移動する羽目になったのだ。 <3852> I probably smell very badly right now, so I decided I had to move away. <3852> Có lẽ giờ mùi của tôi khó ngửi lắm, nên tôi phải tránh đi. //<3853> ビル(石造りの!)に潜り込み、記録を再開している。 <3853> I slipped into a building (also made of stone!) so I could write this. <3853> Tôi vào một tòa nhà (cũng làm từ đá!) để có thể viết tiếp. //<3854> 危機は脱したと思うのだが、考えがまとまらない。 <3854> I think I'm out of danger for now, but I can't think straight. <3854> Tôi nghĩ mình đã tránh khỏi nguy hiểm, nhưng tôi không nghĩ tiếp được. //<3855> これからどうしたらいいのだろう? <3855> What should I do now? <3855> Bây giờ tôi nên làm gì? //<3856> 今の私は、どういう状況に立たされているのだろう? <3856> What situation am I even in? <3856> Tôi đang ở trong tình huống thế nào đây? //<3857> ・仮説1)夢を見ていた→ポエムか <3857> ・Hypothesis 1: I'm dreaming → Too cheesy <3857> ・Giả thuyết thứ nhất: Tôi đang mơ → Tồi quá //<3858> ・仮説2)すべてが幻だった→ポエムか <3858> ・Hypothesis 2: It's all an illusion → Also too cheesy <3858> ・Giả thuyết thứ hai: Tất cả là ảo ảnh → Nghe cũng tồi nốt //<3859> ・仮説3)すでにあの世→意表つきすぎ <3859> ・Hypothesis 3: I'm already dead → Too forced <3859> ・Giả thuyết thứ ba: Tôi đã chết → Quá gượng ép //<3860> ・仮説4)私の正気が失われている→ <3860> ・Hypothesis 4: I've lost my mind → <3860> ・Giả thuyết thứ tư: Tôi mấ trí rồi → //<3861> 仮説4がもっとも納得できてしまうな。 <3861> Number four seems the most plausible. <3861> Cái thứ tư có vẻ hợp lý nhất. //<3862> 森の中に、人知れず存在する、ローブ男たちの街。 <3862> A city of robed men hidden in the forest that no one knows about. <3862> Một thành phố của đám người mặc áo choàng ẩn giữa một khu rừng không ai hay biết. //<3863> その街には夜が訪れず、常に曇った空のような灰色の世界である。 <3863> Night doesn't fall there, and the sky is always a cloudy gray. <3863> Ở đây không có màn đêm, chỉ luôn có bầu trời mây u ám. //<3864> ナンセンスすぎる。 <3864> That's just unrealistic. <3864> Thật là phi thực tế mà. //<3865> 地下都市なのだろうか? <3865> Am I underground or something? <3865> Chẳng lẽ tôi ở dưới lòng đất hay sao? //<3866> だったらまあ、なんとか説明できそうな…いや、無理だ。 <3866> I guess that would explain some of it...no, that's not enough. <3866> Có lẽ điều đó sẽ giải thích phần nào...mà không, thế cũng không đủ. //<3867> こんな広大な地下空間なんてまずないし、石造りの都市は再現困難なわりにはメリットがないし。 <3867> There's no way a cave this huge could exist underground, and there's no reason for anyone to carve a whole city out of stone. <3867> Không thể nào dưới đất lại có cái hang khổng lồ thế này, và chẳng có lý do nào để người ta khắc nguyên cái thành phố này. //<3868> ネタ『異次元に隠された灰色都市の謎』を入手した! <3868> You obtained Info: "Mysterious Gray City in Another Dimension"! <3868> Bạn đã có thông tin: "Thành phố xám bí ẩn trong một chiều không gian khác"! //<3869> …なんてね。 <3869> ...if only. <3869> ...ước gì như thế. //<3870> まさか。 <3870> It can't be true anyway. <3870> Mà chuyện này không thể là thật được. //<3871> 異次元だなんて、私は絶対に認めたくない。 <3871> I'm not going to believe in alternate dimensions. <3871> Tôi không tin vào những chiều không gian khác đâu. //<3872> ビルの窓(三階まで階段でのぼった)から街全体を眺めると、たまにローブを着た男たちを確認できた。 <3872> I look out across the city from a high window (there were stairs up to the third floor), and I can see robed men here and there. <3872> Tôi lên một cánh cửa sổ cao và nhìn khắp cả thành phố (có cầu thang dẫn lên tầng ba), và tôi có thể thấy đám người đó có ở khắp nơi. //<3873> 私は今、投降か逃亡かの選択を迫られている。 <3873> I have to decide whether to surrender or continue hiding. <3873> Tôi phải quyết định nên đầu hàng hay tiếp tục trốn. //<3874> すぐに、それを決めることになるだろう。 <3874> I'll probably have to act on that decision very soon. <3874> Tôi sẽ phải quyết định ngay. //<3875> …まあ投降かな。 <3875> ...surrender I guess. <3875> ...đầu hàng, tôi nghĩ thế. //<3876> その場で殺されなければ、生存の目もある。 <3876> If they don't kill me on the spot, I might survive this. <3876> Nếu họ không giết tôi ngay lập tức, tôi có thể sống sót. //<3877> 念のため、ここまでの記録をメモリーにまとめておく。 <3877> Just in case, I'll save all of this to my memory stick. <3877> Coi như đề phòng, tôi sẽ lưu toàn bộ chuyện này vào thẻ nhớ. //<3878> 全ての機材を没収されたとしても、メモリーだけならいざとなれば飲み込める。 <3878> They can confiscate all my stuff, but a memory stick I can swallow if need be. <3878> Họ có thể tịch thu mọi thứ của tôi, nhưng còn cái thẻ nhớ nếu cần tôi có thể nuốt. //<3879> この記録をどうするかは、受け取った人に委ねたい。 <3879> I want someone else to decide what to do with this information. <3879> Tôi muốn có người khác quyết định điều phải làm với thông tin này. //<3880> 危険なネタだから、扱いは慎重に。 <3880> It's dangerous knowledge, so it has to be handled carefully. <3880> Đây là một thông tin nguy hiểm, nên cần được giải quyết cẩn thật. //<3881> ヤバイと思ったなら、捨ててしまうのも手だ。 <3881> I do have the option of just getting rid of it. <3881> Tôi phải lựa chọn, hay chỉ cần ném nó đi. //<3882> もしこれを天王寺君が読んでいるのだとしたら…勝負は君の勝ちってことでいいや。 <3882> If Tennouji-kun ends up reading this...then let's just say you won. <3882> Nếu cuối cùng Tennouji-kun đọc được...thì coi như cậu đã thắng. //<3883> オカルトは実在する、たぶん。 <3883> Occult stuff probably does exist. <3883> Những thứ huyền bí có lẽ tồn tại thật. //<3884> …記録はこれで全てだった。 <3884> ...that's the end of what she wrote. <3884> ...đó là dòng cuối cùng của cô ấy. //<3885> 大きく息を吸う。 <3885> I heave a great sigh. <3885> Tôi thở dài một hơi. //<3886> 呼吸をすることさえ忘れがちになるくらい、読みながら興奮していた。 <3886> I was so focused on reading I'd forgotten to breathe for a while. <3886> Nãy giờ quá tập trung đọc mà tôi quên cả thở. //<3887> 瑚太朗 <3887> Kotarou //<3888> 「スゲェな…」 <3888> 「Amazing...」 <3888> 「Quá dữ...」 //<3889> 作り話ではない、同い年の人間の体験記。 <3889> It's not fiction. This is what happened to one of my peers. <3889> Không phải chuyện tưởng tượng. Đây là chuyện đã xảy đến cho một người bạn của tôi. //<3890> その凄味は、途方もなく重い。 <3890> That truth weighs heavily on me. <3890> Sự thật đó đè nặng lên vai tôi. //<3891> 間違いなく今まで見たネタの中で、最大のものだ。 <3891> This is the biggest scoop I've ever seen in my life. <3891> Một tin lớn nhất mà cả đời tôi mới thấy. //<3892> よりにもよって、オカルト卒業したあとで、出会ってしまうなんて。 <3892> And I just had to run into it after I'd decided to avoid occult stuff. <3892> Và tôi vừa đụng độ sau khi quyết định tránh khỏi những thứ huyền bí. //<3893> 井上は、かなり危険な橋を渡っていたんだな。 <3893> Inoue put herself in a lot of danger. <3893> Inoue đã đưa bản thân vào quá nhiều nguy hiểm. //<3894> あいつ…投降してなかったよな? <3894> She...didn't surrender, did she? <3894> Cô ấy...không đầu hàng đấy chứ? //<3895> 最後の記録のあと、生還を目指したんだと思われた。 <3895> Based on the ending, she was probably trying to escape. <3895> Dựa theo đoạn cuối, có lẽ cô ấy cố gắng chạy thoát. //<3896> たいしたヤツだった。 <3896> Not bad. <3896> Không tệ đâu. //<3897> あの都市…灰色都市とは実にうまいネーミングで… <3897> So she called that place...the gray city... <3897> Cô ấy đã gọi nơi đó là...thành phố màu xám... //<3898> 瑚太朗 <3898> Kotarou //<3899> 「…ん?」 <3899> 「...hm?」 //<3900> はたと気付く。 <3900> It hits me. <3900> Tôi giật mình. //<3901> 俺、行ったことあるぞ、そこ? <3901> I've been there. <3901> Tôi từng ở đó rồi. //<3902> 同じじゃないか。 <3902> That's exactly the same. <3902> Chính xác là y hệt. //<3903> 俺と井上が行った先。 <3903> Inoue and I have both been there. <3903> Inoue và tôi đều từng đến đó. //<3904> 特徴がまったく一緒だ。 <3904> It matches her description perfectly. <3904> Cô ấy miêu tả giống từng chi tiết. //<3905> ということは、俺の体験も夢や幻などではないということになる。 <3905> So that means those experiences weren't just dreams or illusions. <3905> Vậy nghĩa là những trải nghiệm đó không chỉ là mơ hay ảo ảnh. //<3906> ローブ男…メンインローブスならMIR。MIBみたいでオカルト心をくすぐるセンスだ。 <3906> Robed men...Men In Robes. MIR. Just like MIB. Now that sounds occult. <3906> Đám người mặc áo choàng. MIR. Cũng như MIB - Những người mặc áo đen. Giờ nghe mới bí ẩn đây. //MIB - Men in Black? //<3907> そのMIRについても、目撃したことはある。 <3907> I've seen those robed men too. <3907> Tôi cũng đã từng thấy đám người mặc áo choàng. //<3908> 言わずもがな、魔物も。 <3908> And of course, the monsters. <3908> Và dĩ nhiên, cả bọn quái vật. //<3909> 何もかもが重なる。 <3909> Everything lines up. <3909> Mọi thứ đã rành rõ. //<3910> 同じ…同じなんだ。 <3910> It's the same...exactly the same. <3910> Nó giống nhau...giống đến chính xác. //<3911> いてもたってもいられず、椅子から立ちあがる。 <3911> I can't stand sitting still for some reason, so I get up. <3911> Không hiểu sao tôi không ngồi yên được, nên tôi đứng dậy. //<3912> 都市に向かうまでに辿ったルートこそ違うものの、きっと同じ場所なのだ。 <3912> She took a very different route to that city, but I'm sure it's the same place. <3912> Cô ấy đã đi đường khác tới thành phố đó, nhưng tôi chắc chắn là cùng một nơi. //<3913> 異次元空間かどうかはさておく。 <3913> Whether or not it's in some alternate dimension. <3913> Dù phải hay không nó cũng ở một chiều không gian khác. //<3914> そう思わせる性質の場所が、風祭のそばに存在する。 <3914> That place is weird enough to make us both feel that way, and it exists right next to Kazamatsuri. <3914> Nơi đó kỳ lạ đến nỗi cả hai chúng tôi đều cảm thấy như thế, và nó tồn tại ngay bên cạnh Kazamatsuri. //<3915> 言うなれば風祭の裏側にある都市。 <3915> It's like the reverse side of the city. <3915> Nó giống như mặt đảo ngược của thành phố này. //<3916> オカルトは実在する、たぶん。 <3916> "Occult stuff probably does exist." <3916> "Những thứ huyền bí có lẽ tồn tại thật." //<3917> 知的興奮によって、首筋のあたりが総毛立つのがわかった。 <3917> My intellectual curiosity is so piqued the hair's standing up on the back of my neck. <3917> Trí tò mò của tôi bị khêu gợi lên đến nỗi tóc gáy tôi dựng lên hết. //<3918> 瑚太朗 <3918> Kotarou //<3919> (………で、どうなる?) <3919> (.........so what does this mean?) <3919> (.........vậy chuyện này nghĩa là sao?) //<3920> 俺はジャーナリストでもなければ、正義の味方でもない。 <3920> I'm neither a journalist nor some hero of justice. <3920> Tôi chẳng phải là nhà báo hay anh hùng của công lý gì. //<3921> MIRが悪か善かもわからない。 <3921> I don't know if the robed men are good or evil. <3921> Tôi không biết liệu đám người mặc áo choàng là người tốt hay xấu. //<3922> 記録によると複数いるようだから、大なり小なり組織ではあるんだろう。 <3922> The evidence indicates there's a lot of them, so it must be a sizable organization. <3922> Bằng chứng chỉ ra đám người đó rất đông, nên đây hẳn là một tổ chức có quy mô. //<3923> よしんば連中が悪だとして… <3923> Even if they are evil... <3923> Ngay cả khi họ là người xấu... //<3924> 立ち向かうための動機が、一介の高校生に過ぎない俺には決定的に欠けている。 <3924> An ordinary high school student like me doesn't have a good enough reason to go fight them. <3924> Một học sinh trung học bình thường như tôi chẳng có lý do nào đủ hay để chống lại bọn họ. //<3925> この場合、好奇心は人を殺しかねない。 <3925> I can't kill people just out of curiosity. <3925> Tôi không thể giết người chỉ vì tò mò được. //<3926> 危険だから関わるべきではないのだ。 <3926> I should avoid this, because it's dangerous. <3926> Tôi nên tránh xa chuyện này, bởi nó nguy hiểm lắm. //<3927> 小鳥だってそれを心配しているに違いない。 <3927> That's what Kotori would want. <3927> Kotori sẽ muốn tôi làm như vậy. //<3928> 瑚太朗 <3928> Kotarou //<3929> 「だって…なぁ」 <3929> 「But...still...」 <3929> 「Nhưng...dù vậy...」 //<3930> 異次元。魔物。陰謀。 <3930> Another dimension. Monsters. Conspiracies. <3930> Chiều không gian khác. Quái vật. Âm mưu. //<3931> 瑚太朗 <3931> Kotarou //<3932> 「…立ち向かえないって」 <3932> 「...I can't even pursue this.」 <3932> 「...Tôi không thể theo đuổi chuyện này.」 //<3933> たとえば小鳥が組織に拉致されたとかなら、話は別なんだが。 <3933> Well, I could if they kidnapped Kotori or something. <3933> Hoặc có thể nếu họ bắt cóc Kotori hay sao đó. //<3934> あのリボン女…そういや森の方に行ったな。 <3934> That ribbon girl...that's right, she went toward the forest. <3934> Cô bé đeo nơ đó...phải, cô ấy từng vào rừng. //<3935> 大丈夫なんだろうか。 <3935> Is she okay? <3935> Cô ấy có sao không? //<3936> ああ、心配だな。 <3936> Aaah, now I'm worried. <3936>Aaa, giờ đến tôi lo lắng. //<3937> 元好敵手として、リボン女の安否は気になる。 <3937> The ribbon girl's a worthy rival. I want to know if she's safe. <3937> Cô bé đeo nơ mới đáng làm đối thủ. Tôi muốn biết cô ấy có an toàn không. //<3938> 様子くらい見に行ってやるべきじゃないだろうか。 <3938> Should I go check on her at least? <3938> Tôi có nên ít nhất là đi kiểm tra cô ấy thử? //<3939> そうだな、そうしてやるのが人情ってもん… <3939> Yeah, that's what any normal person would do... <3939> Ừ, người bình thường sẽ làm vậy... //<3940> 瑚太朗 <3940> Kotarou //<3941> 「…駄目だ」 <3941> 「...no.」 <3941> 「...không.」 //<3942> ごまかしに過ぎない。 <3942> I'm just fooling myself. <3942> Tôi chỉ tự gạt mình thôi. //<3943> どうして俺は、こうも好奇の心が強すぎるんだろうな。 <3943> Why is my curiosity so strong? <3943> Tại sao trí tưởng tượng của tôi mạnh đến thế? //<3944> 魔物、MIR、灰色都市。 <3944> Monsters. Robed Men. The Gray City. <3944> Quái vật. Đám người mặc áo choàng. Thành phố màu xám. //<3945> なんだかとても気になる。 <3945> It all bothers me for some reason. <3945> Không hiểu sao tất cả khiến tôi phiền lòng. //<3946> 強く惹かれるものがある。 <3946> I can feel it drawing me in. <3946> Tôi có thể cảm thấy mình đang bị lôi vào. //<3947> 瑚太朗 <3947> Kotarou //<3948> 「………」 <3948> 「.........」 //<3949> パソコンの電源を落とし、メモリーを引き抜く。 <3949> I turn off my computer and pull out the memory stick. <3949> Tôi tắt máy tính rồi rút thẻ nhớ ra. //<3950> しばらく指の間で弄び… <3950> I twirl it around my fingers for a while... <3950> Tôi xoay nó trên tay một lúc... //<3951> ガコン <3951> *thunk* //<3952> はい捨てたー。 <3952> Okay, I threw it away. <3952> Được lắm, tôi đã ném nó đi. //<3953> 関係なくなったー。 <3953> I'm done with this stuff now. <3953> Giờ chuyện này với tôi đã xong. //<3954> 瑚太朗 <3954> Kotarou //<3955> 「悪い、井上…」 <3955> 「Sorry, Inoue...」 <3955> 「Xin lỗi cô, Inoue...」 //<3956> おまえの命がけのネタフリだけど、繋いでやれんわ。 <3956> I can't carry on the investigation you risked your life for. <3956> Tôi không thể tiếp tục cuộc điều tra mà cô đã liều cả mạng sống. //<3957> この時、確かに未練を断ち切った。 <3957> I've already gotten over any silly attachment I had to this subject. <3957> Tôi đã vượt qua những thứ dính líu vớ vẩn đối với chủ đề này. //<3958> …そういうつもりでいた。 <3958> ...or so I thought. <3958> ...hay tôi đã nghĩ thế. //<3959> 昨日の今日ではある。 <3959> I know I did this yesterday, but... <3959> Tôi biết hôm qua tôi đã làm rồi, nhưng mà... //<3960> だが、無性にあいつの顔が見たかった。 <3960> But I want to see her face so badly. <3960> Tôi rất muốn thấy mặt cô ấy. //<3961> 小鳥の顔が、見たかった。 <3961> I want to see Kotori's face. <3961> Tôi muốn gặp mặt Kotori. //<3962> 何度ベルを鳴らしても、小鳥は出てこなかった。 <3962> I ring her doorbell several times, but she doesn't come out. <3962> Tôi nhấn chuông cửa nhà cô ấy nhiều lần, nhưng cô ấy không ra. //<3963> せっかくの日曜日。 <3963> It's Sunday after all. <3963> Là Chủ nhật rồi mà. //<3964> 家族と収穫祭を満喫しているんだろうな。 <3964> She's probably out enjoying the harvest festival with her family. <3964> Có lẽ cô ấy đang tận hưởng lễ hội thu hoạch cùng gia đình. //<3965> ため息をつく。 <3965> I sigh. <3965> Tôi thở dài. //<3966> 満たされない欲求は、いつでも切ない。 <3966> Unsatisfied desires are always so painful. <3966> Những nguyện vọng không được thỏa mãn luôn làm ta đau đớn vậy đó. //<3967> ああ、俺はそのうち小鳥と深い仲になれるのだろうか。 <3967> Will I be able to get that close to Kotori? <3967> Sau này tôi có thể thân thiết như vậy với Kotori không? //<3968> あんな大ネタを葬ったあとに、取材をする気分にはなれなかった。 <3968> After permanently burying a story that big, I don't really feel like reporting on anything. <3968> Sau khi cứ chúi mũi vào câu chuyện lớn đó, tôi chẳng có hứng viết bài gì nữa. //<3969> 『To:神戸小鳥』 <3969> To: Kanbe Kotori <3969> Gửi: Kanbe Kotori //<3970> 『件名:今』 <3970> Subject: "Now" <3970> Chủ đề: "Hiện giờ' //<3971> 『どこにいんの?俺は小鳥ハウス前だよ』 <3971> "Where are you? I'm in front of your house." <3971> "Cậu đâu rồi? Tớ đang ở trước nhà cậu nè." //<3972> その場で待っていたが、なかなか返信は来なかった。 <3972> I wait a while, but no reply comes. <3972> Tôi đợi một lúc, nhưng chẳng có tin nhắn đáp lại. //<3973> 瑚太朗 <3973> Kotarou //<3974> 「…どうするかな」 <3974> 「...now what?」 <3974> 「...giờ là gì đây?」 //<3975> ぼんやりとしたい気分だった。 <3975> I kind of feel like just standing around doing nothing. <3975> Tôi thấy mình cứ đứng loay hoay không biết làm gì. //<3976> なので、近所のホームセンターにでも足を伸ばすことにした。 <3976> So, I stroll over to a nearby hardware store. <3976> Thế là tôi tót qua cửa hàng phần cứng gần đó. //<3977> ハンマーやドリルなんかを眺めて、気を紛らわせるしかない。 <3977> I stare at the hammers and drills to distract myself. <3977> Tôi ngó mấy cái búa và máy khoan để tự làm xao lãng. //only works if you're male ~IX //<3978> 気がつくと、テーブルの上に装備一式が揃っていた。 <3978> Before I realize it, a set of equipment has gathered on my table. <3978> Tôi chưa kịp nhận ra thì một bộ thiết bị đã nằm sẵn trên bàn của tôi. / /<3979> 森林を踏破するに十分な道具の数々だ。 <3979> Everything I'd need to head into the forest. <3979> Đây là những gì tôi cần để chui vào khu rừng. //<3980> 瑚太朗 <3980> Kotarou //<3981> 「何故だ…?」 <3981> 「Why...?」 <3981> 「Tại sao...?」 //<3982> 無意識にこんな無用の品々を買い求めちゃうだなんて。 <3982> Why am I subconsciously buying all this useless crap? <3982> Tại sao tôi lại vô thức đi mua mớ đồ vô dụng này? //<3983> マジで馬鹿だな。 <3983> I'm such an idiot. <3983> Tôi đúng là thằng ngu mà. //<3984> 瑚太朗 <3984> Kotarou //<3985> 「どうすんだよ俺っ!」 <3985> 「What am I doing!?」 <3985> 「Tôi đang làm gì thế này?」 //<3986> 心のちゃぶ台をひっくり返す。 <3986> I flip tables in my head. <3986> Trong trí tưởng tượng, tôi đang lật bàn. //I will never be able to read ひっくり返す again without thinking of chessboards ~IX //<3987> ああ、俺は森に行ってみたい。 <3987> Aaah, I want to go in the forest. <3987> Aaa, tôi muốn vào rừng quá đi. //<3988> 井上レポートの影響は無視しがたいものがある。 <3988> I can't pretend Inoue's report has nothing to do with it. <3988> Tôi không thể giả vờ như báo cáo của Inoue chẳng hề liên quan. //<3989> あの熱気にあてられている。影響を受けている。 <3989> Her passion affected me. <3989> Niềm đam mê của cô ấy đã lay động tôi. //<3990> だけど…行ってどうする? <3990> But...what's the point in going? <3989> Nhưng...vào rừng phỏng có ích gì chứ? //<3991> 二兎は追わないんじゃなかったのか? <3991> I thought I didn't want to pursue that anymore. <3991> Tôi nghĩ mình đã không còn muốn theo đuổi điều bí ẩn nữa. //<3992> 冷静に考えるんだ。 <3992> Think calmly. <3992> Suy nghĩ thật bình tĩnh nào. //<3993> 俺は別に、風祭の暗部に恨みつらみがあるわけじゃない。 <3993> I don't have any particular grudge against these organizations. <3993> Tôi đâu có hận thù gì với những tổ chức này. //<3994> 井上の仕事に憧れているだけじゃないか。 <3994> I'm just aspiring to be like Inoue. <3994> Tôi chỉ khao khát được giống như Inoue. //<3995> 日々の生活の方が、よほど大事なんだ。 <3995> My daily life is much more important. <3995> Cuộc sống thường ngày mới quan trọng hơn nè. //<3996> 小鳥との、何気ない毎日が。 <3996> My casual days with Kotori. <3996> Những ngày tôi và Kotori gắn bó. //<3997> 瑚太朗 <3997> Kotarou //<3998> (だけど) <3998> (But...) <3998> (Nhưng...) //<3999> だけど小鳥は、俺の思いを受け入れてくれない。 <3999> But Kotori won't accept my feelings. <3999> Nhưng Kotori sẽ không bằng lòng với cảm xúc của tôi đâu. //<4000> その事実が、脳髄を焼いていた。 <4000> That truth sets my nerves on fire. <4000> Sự thật đó làm tôi bồn chồn như ngồi trên lửa. //<4001> 怒りと不満を混ぜたような感情が、全身を巡る。 <4001> An emotion somewhere between anger and dissatisfaction swirls through my body. <4001> Tôi lạc trong một cảm xúc nằm đâu đó giữa giận dữ và không thỏa mãn. //<4002> 瑚太朗 <4002> Kotarou //<4003> 「…ちっ」 <4003> 「...hmph.」 //<4004> 連絡が取れなくて幸いか。 <4004> Maybe it's a good thing I can't contact her. <4004> Không liên lạc với cô ấy có lẽ lại tốt hơn. //<4005> 今話したら、やさぐれた態度が出てしまいそうだ。 <4005> I wouldn't be very nice to her if she turned up now. <4005> Nếu giờ cô ấy xuất hiện tôi sẽ chẳng tử tế gì với cô ấy đâu. //<4006> 井上レポートのせいで、なかなか冷静に戻れない。 <4006> I'm having a lot of trouble keeping calm after reading Inoue's report. <4006> Sau khi đọc xong báo cáo của Inoue tôi khó lòng mà giữ bình tĩnh được. //<4007> いったん外に出た。 <4007> I try going outside. <4007> Tôi thử đi ra ngoài. //<4008> 散歩でもして頭を冷やそう。 <4008> Taking a walk might help. <4008> Dạo một vòng chắc sẽ có ích. //<4009> 一時間も歩けば、気も紛れるはずだ。 <4009> Walking around for an hour should distract me. <4009> Dành một giờ đi dạo sẽ giúp tôi xao lãng. //<4010> 大学生 <4010> University Student <4010> Sinh viên đại học //<4011> 「ねえちょっとそこの君」 <4011> 「Hey, you, over there.」 <4011> 「Này cậu gì đấy ơi!」 //<4012> 大学生くらいの男女の集団に声をかけられた。 <4012> A group of university students talk to me. <4012> Một nhóm sinh viên bắt chuyện với tôi. //<4013> 瑚太朗 <4013> Kotarou //<4014> 「はい?」 <4014> 「Yes?」 <4014> 「Vâng?」 //<4015> 帽子やワッペンなどのお祭りグッズを身につけ、見るからに観光客だ。 <4015> They're all wearing hats and badges sold at the festival. They must be tourists. <4015> Họ đội nón và đeo thẻ bán trong lễ hội. Chắc là du khách đây mà. //<4016> 大学生 <4016> University Student //<4017> 「地元の人だよね? このあたりから森に行けるって聞いたんだけど、道わからない?」 <4017> 「You live here, right? I heard you can get into the forest near here. Do you know the path?」 <4017> 「Cậu sống ở đây phải không? Tôi nghe nói cậu có thể đi vào khu rừng gần đây. Cậu biết đường chứ?」 //<4018> 瑚太朗 <4018> Kotarou //<4019> 「森ですか。もしかして、UMAとか魔物見たいとか?」 <4019> 「The forest? Are you here to see UMAs or something?」 <4019> 「Khu rừng? Các vị đến đây để nhìn thấy sinh vật kỳ lạ hay sao?」 //<4020>大学生 <4020> University Student //<4021> 「そうそう、それ。へー、やっぱり地元でも有名なんだね」 <4021> 「Exactly right. So they really are famous around here.」 <4021> 「Chính xác. Thì ra ở đây chúng thật sự nổi như cồn.」 //<4022> 案の定、こういう人たちがやって来ちゃったか。 <4022> That's what I was afraid of. <4022> Đấy là điều tôi lo sợ. //<4023> 大学生 <4023> University Student //<4024> 「今、すごいブームなんだよねー」 <4024> 「They're all the rage right now.」 <4024> 「Người ta đều đang rất phấn khích.」 //<4025> 大学生 <4025> University Student //<4026> 「そーそー、ネット界の話題になりっぷりって超凄いよ」 <4026> 「Yeah, yeah, everyone on the net's talking about them.」 <4026> 「Phải, phải, ai trên mạng cũng đều bàn tán về chúng.」 //<4027> 大学生 <4027> University Student //<4028> 「俺たちミステリー研究サークルなんだけどさ、こりゃ是非一度聖地巡礼しないとって思ってね」 <4028> 「We're a mystery research group, so we figured we have to check this place out at least once.」 <4028> 「Chúng tôi là một nhóm nghiên cứu hiện tượng bí ẩn, nên chúng tôi nghĩ mình ít nhất phải một lần kiểm tra nơi này.」 //<4029> 大学 <4029> University Student //<4030> 「ちょうどお祭りやってたし、来やすかったよねー?」 <4030> 「There's a festival going on anyway, so it was easy to come.」 <4030> 「Lại đang diễn ra một lễ hội nữa, thế càng dễ đi.」 //<4031> 大学生 <4031> University Student //<4032> 「メチャ混みだったけどさ」 <4032> 「Though it's crowded as hell.」 <4032> 「Mặc dù đông đến nghẹt thở.」 //<4033> 身内で会話をはじめてしまうアゲアゲ大学生集団。 <4033> The boisterous students start chatting amongst themselves. <4033> Đám sinh viên bắt đầu bàn tán râm ran. //<4034> 瑚太朗 <4034> Kotarou //<4035> 「あの、盛り上がってるところ申し訳ないけど…森って立ち入り禁止っすよ」 <4035> 「Umm, sorry to rain on your parade, but...the forest is off-limits.」 <4035> 「Umm, xin lỗi phải làm các vị mất hứng, nhưng...khu rừng này bị cấm vào.」 //<4036> 大学生たちはどっと笑い声をあげた。 <4036> They all laugh. <4036> Họ cười rộ. //<4037> 大学生 <4037> University Student //<4038> 「えー、そんなの気にしないってー」 <4038> 「Who cares about that?」 <4038> 「Mặc kệ nó chứ!」 //<4039> 大学生 <4039> University Student //<4040> 「キミ高校生? ノリ悪いねー。もっとアップしてかなきゃ駄目でしょ」 <4040> 「Are you in high school? You're so lame. At least try to keep up the enthusiasm.」 <4040> 「Cậu là học sinh trung học phải không? Gà thế. Ít ra cũng cố giữ lấy lòng hăng hái chứ.」 //<4041> 大学生 <4041> University Student //<4042> 「人生楽しめないよ? 真面目すぎるって、幸せになる権利を放棄してるってことだから」 <4042> 「You've gotta enjoy life. Take it too seriously and you'll throw away any chance at being happy.」 <4042> 「Cậu phải tận hưởng cuộc sống đi. Cứ nghiêm túc quá rồi cậu sẽ bỏ mất những cơ hội mang lại hạnh phúc đấy.」 //<4043> 大学生 <4043> University Student //<4044> 「そうそう、馬鹿やれる友達作らなきゃ」 <4044> 「Yeah, yeah, you've gotta make friends you can be idiots with.」 <4044> 「Đúng vậy, cậu phải có một đám bạn ngốc để chơi cùng chứ.」 //<4045> 太朗 <4045> Kotarou //<4046> 「馬鹿やれる友達か…」 <4046> 「Friends I can be idiots with...」 <4046> 「Đám bạn ngốc để tôi chơi cùng ư...」 //<4047> 俺にもそういう連中がいたんですよ、先輩がた…。 <4047> I used to have people like that, you know. <4047> Các vị có biết tôi từng có những người bạn như thế không. //<4048> 瑚太朗 <4048> Kotarou //<4049> 「森って、今なんか獣が出るってんで、本気でヤバいらしいっすよ。地元のやつは誰も近づかないくらいで」 <4049> 「Anyway, there are dangerous animals in the forest right now, so it's really a bad idea to go there. No one in this area goes anywhere near it.」 <4049> 「Vả lại, hiện giờ trong rừng có rất nhiều sinh vật nguy hiểm, nên vào rừng quả thực không phải ý hay. Chẳng ai trong vùng này bén mảng tới gần đó.」 //<4050> 大学 <4050> University Student //<4051> 「えー、でもここまで来てお祭りだけってのは寂しいなー」 <4051> 「Eeeh? But there's no way we can come this far and not check it out.」 <4051> 「Hả? Nhưng không có chuyện chúng tôi lặn lội đến đây mà không xem qua đâu nha.」 //<4052> 大学生 <4052> University Student //<4053> 「案内しろとは言わないから、場所だけでも教えてよ」 <4053> 「You don't have to lead us there, just tell us where it is.」 <4053> 「Cậu không cần dẫn đường, chỉ cần cho chúng tôi biết vị trí thôi.」 //<4054> 瑚太朗 <4054> Kotarou //<4055> 「いや、本当にやめた方が…」 <4055> 「No, seriously, you shouldn't...」 <4055> 「Không, thật sự, các vị không nên...」 //<4056> 大学生 <4056> University Student //<4057> 「あーもー、ノリ悪ーい!」 <4057> 「Aaah, come on!」 <4057> 「Aaa, thôi đi!」 //<4058> 女のひとりが苛立ちを我慢できずに叫んだ。 <4058> One of the women gets irritated enough to shout at me. <4058> Một nữ sinh viên cáu lên đến mức quát tôi. //<4059> キレるのが早すぎて笑ってしまいそうだった。 <4059> She snapped so quickly it's almost funny. <4059> Cô ấy cáu nhanh lại trông buồn cười. //<4060> 瑚太朗 <4060> Kotarou //<4061> 「…すいあせん」 <4061> 「...sorry.」 <4061> 「...xin lỗi.」 //<4062> 大学生 <4062> University Student //<4063> 「ごめんね、うちの女子ってちょっとテンション良すぎてさ」 <4063> 「No, we're sorry. The girls are a bit hyper.」 <4063> 「Không, chúng tôi phải xin lỗi. Mấy chị này hơi thái quá.」 //<4064> 大学生 <4064> University Student //<4065> 「そうそう、少しでも相性がマッチしないともう即座に切り捨てるから、大変よ俺らも」 <4065> 「Yeah, yeah, if we don't act exactly the way they want they'll abandon us in a heartbeat.」 <4065> 「Đúng đó, ngộ nhỡ không nghe lời mấy chị này là chúng tôi bị bỏ rơi ngay.」 //<4066> 瑚太 <4066> Kotarou //<4067> 「あー、そっすか…ははは」 <4067> 「Ah, I see...hahaha.」 <4067> 「A tôi hiểu mà...ha ha ha.」 //<4068> 俺もそんなノリ悪い方じゃないんだけど、この人々には異文化を感じてならない。 <4068> I'm not that bad at goofing around with people, but this group just feels alien somehow. <4068> Tôi không phải kiểu người bắt lỗi người khác, nhưng nhóm sinh viên này cứ như người hành tinh sao ấy. //<4069> 瑚太朗 <4069> Kotarou //<4070> 「でもそんな軽装じゃ、森で迷ったらアウトっすよ」 <4070> 「But if you try exploring the forest without the right equipment, you'll be in serious trouble the moment you get lost.」 <4070> 「Nhưng nếu thử thám hiểm rừng mà không đem thiết bị thích hợp, lúc bị lạc các vị sẽ gặp rắc rối lớn đấy.」 //<4071> 大学生 <4071> University Student //<4072> 「そんなことありえないから! もういいよ、こんなやつ。行こう」 <4072> 「We're not gonna get lost! Fine, I've had enough of you. Let's go.」 <4072> 「Chúng tôi đời nào mà lạc! Thôi, chịu đựng cậu thế là đủ rồi. Đi thôi.」 //<4073> 瑚太 <4073> Kotarou //<4074> 「こんなやつと来ましたか…」 <4074> 「You've had enough of me...?」 <4074> 「Các vị đã chịu đựng tôi sao...?」 //<4075> 大学生 <4075> University Student //<4076> 「あらら、うちのお姫様がお怒りだ。ごめんねキミ」 <4076> 「Oh boy, the princess is angry again. Sorry, boy.」 <4076> 「Ôi, công chúa lại nổi giận. Xin lỗi nha cậu em.」 //<4077> 瑚太朗 <4077> Kotarou //<4078> 「…はぁ」 <4078> 「...haa.」 //<4079> 大学生軍団は騒ぎながらどこかに行ってしまった。 <4079> The university students walk off somewhere, still making noise. <4079> Đám sinh viên bước đi xa dần, trong khi vẫn gây ồn ào. //<4080> 瑚太朗 <4080> Kotarou //<4081> 「…ノリで森に入らなきゃいいけどな」 <4081> 「...I hope they don't try going in.」 <4081> 「...Tôi hy vọng họ không thử vào rừng.」 //<4082> そうして俺は、しばらくあたりをぶらついた。 <4082> I wander around the area for a while. <4082> Tôi đi dạo xung quanh thêm một lúc. //<4083> 収穫祭は市全体で開催されているが、さすがに住宅街にはあまり目立つイベントはない。 <4083> The harvest festival takes place all over the city, but of course there isn't much going on in the residential areas. <4083> Lễ hội thu hoạch tổ chức trên cả thành phố, nhưng trong khu dân cư lẽ nhiên chẳng có hoạt động gì nhiều. //<4084> 人が出払っているのか、閑散とした空気だ。 <4084> It just feels tranquil here. <4084> Ở đây thật yên tĩnh quá. //<4085> そうした瞬間に、ふと今までのことが脳裏をよぎったりもする。 <4085> During moments like this, everything that's happened up until now passes through my mind. <4085> Trong những lúc thế này, tâm trí tôi đầy những câu chuyện xảy ra cho tới giờ. //<4086> つまりその、魔物とか異次元シティとか森の不気味さなどだ。 <4086> Like the monsters, the creepiest parts of the forest, and that otherworldly city. <4086> Như là bọn quái vật, những nơi đáng sợ trong rừng, và thành phố ở thế giới khác ấy. //<4087> 瑚太朗 <4087> Kotarou //<4088> (…平和な街なんかじゃないのかもな) <4088> (...this might not be a peaceful town after all.) <4088> (...rốt cuộc thành phố này chẳng phải là nơi yên bình gì.) //<4089> 小鳥から、メールのレスはまだ来ていない。 <4089> Kotori still hasn't responded to my text. <4089> Kotori vẫn chưa trả lời tin nhắn của tôi. //<4090> 電話をかけてみた。 <4090> I try calling her. <4090> Tôi thử gọi cô ấy. //<4091> 繋がらなかった。 <4091> She doesn't pick up. <4091> Cô ấy cũng không bắt máy. //<4092> 電波の届かない場所にいるとアナウンスされた。 <4092> She might be somewhere the signal can't reach. <4092> Chắc đang ở đâu đó không bắt tín hiệu được. //<4093> 瑚太朗 <4093> Kotarou //<4094> 「………」 <4094> 「.........」 //<4095> 小鳥ハウスの前に戻ってくる。 <4095> I go back to Kotori's house. <4095> Tôi quay về nhà Kotori. //<4096> 胸騒ぎがした。 <4096> Something's worrying me. <4096> Có chuyện gì đó làm tôi băn khoăn. //<4097> 何度かドアベルを鳴らすが、誰も出てこない。 <4097> I ring the doorbell a few more times, but no one comes out. <4097> Tôi nhấn chuông cửa thêm vài lần nữa, nhưng chẳng ai bước ra. //<4098> 瑚太朗 <4098> Kotarou //<4099> 「…くそ」 <4099> 「...dammit.」 <4099> 「..khốn kiếp.」 //<4100> 嫌な感じだ。 <4100> Something feels wrong. <4100> Tôi cảm thấy có chuyện không ổn. //<4101> どうもこういう時のカンはよく当たる。 <4101> My instincts tend to be very accurate at times like this. <4101> Những lúc thế này bản năng của tôi rất chính xác. //<4102> 当たって欲しくはないんだが…。 <4102> Though I really hope they're wrong... <4102> Nhưng thực lòng tôi mong mình sai... //<4103> ??_Chibimoth <4103> ??_Chibimoth <4103> ??_Ma mút nhỏ //<4104> 「…もす」 <4104> 「...mosu.」 //<4105> 瑚太朗 <4105> Kotarou //<4106> 「!?」 <4106> 「!?」 //<4107> 声だけが聞こえた。 <4107> I hear a voice. <4107> Tôi nghe có giọng nói. //<4108> 瑚太朗 <4108> Kotarou //<4109> 「ちびもす?」 <4109> 「Chibimoth?」 <4109> 「Ma mút nhỏ ư?」 //<4110> ………。 <4110> ......... //<4111> 庭からがさがさと繁みの音だけが響いた。 <4111> I hear rustling noises from the bushes. <4111> Tôi nghe tiếng sột soạt trong bụi cây. //<4112> 瑚太朗 <4112> Kotarou //<4113> 「待てよっ」 <4113> 「Wait!」 <4113> 「Khoan đã!」 //<4114> …気配は外にいった。 <4114> ...it left. <4114> ...cậu ấy đã bỏ đi. //<4115> 姿はもう見えなかったが…。 <4115> I can't see it anymore... <4115> Tôi không thấy được gì nữa... //<4116> 瑚太朗 <4116> Kotarou //<4117> 「くそっ」 <4117> 「Dammit.」 <4117> 「Chết tiệt thật.」 //<4118> がむしゃらに走り出していた。 <4118> I run after him. <4118> Tôi đuổi theo cậu ấy. //<4119> 路地裏に差し掛かる。 <4119> I head into a back alley. <4119> Tôi chạy vào một cái hẻm tối. //<4120> 下がぐらぐらしていた。 <4120> The ground feels wobbly underneath me. <4120> Tôi cảm thấy mặt đất dưới chân đang lảo đảo. //<4121> めまいか、地震か。 <4121> Am I going dizzy? Is this an earthquake? <4121> Tôi đang choáng ư? Có động đất sao? //<4122> どちらでもない。 <4122> It's neither. <4122> Cả hai đều không. //<4123> 俺はスイッチしようとしている。 <4123> I'm losing control. <4123> Tôi đang mất kiểm soát. //<4124> 否応もない浸食にさらされているのだ。 <4124> It's seeping into my body against my will. <4124> Nó thấm vào cơ thể tôi, chống lại ý chí của tôi. //<4125> 現実が虚構に塗り潰される。 <4125> Reality is being blotted out by fabrications. <4125> Hiện thực đang bị hư cấu làm mờ đi. //<4126> 視線が定まらない。 <4126> My eyes can't focus on anything. <4126> Mắt tôi không thể tập trung vào thứ gì. //<4127> 世界が切り替わる。 <4127> The world switches. <4127> Thế giới xoay vần. //<4128> 瑚太朗 <4128> Kotarou //<4129> 「………」 <4129> 「.........」 //<4130> また、来てしまった。 <4130> I'm here again. <4130> Tôi lại ở đây. //<4131> 怪異に触れすぎた時、俺はこの世界に引き込まれる。 <4131> When I come into contact with strange things, I get pulled into this world. <4131> Cứ mỗi lần tiếp xúc với những thứ kỳ lạ, tôi bị kéo đến thế giới này. //<4132> 歩く。 <4132> I walk. <4132> Tôi bước đi. //<4133> 灰色の景色がスライドしていった。 <4133> Gray scenery slides by. <4133> Cảnh tượng u ám cứ lướt qua. //<4134> 曲がり角を折れると、ローブを着た男と出くわした。 <4134> I walk around a corner and bump into a robed man. <4134> Tôi vòng qua một góc phố, đoạn chạm trán một gã mặc áo choàng. //<4135> 普通ならパン食い少女とぶつかる場面だろ、などとメタメタなことを考えていた。 <4135> Normally I'd find a girl here eating bread. For some reason I'm thinking irrelevant things like that. <4135> Thường thì tôi sẽ thấy một cô gái đứng đấy ăn bánh mì. Không hiểu sao tôi lại nghĩ tới điều chẳng liên quan vậy nữa. //<4136> 男が驚いたように口を開く。 <4136> The man's mouth opens, as if shocked. <4136> Gã ấy há hốc, như thể sốc lắm. //<4137> 彼が誰何の声を発するより早く、視野が激しくブレた。 <4137> My vision shudders before he can say anything. <4137> Trước khi gã kịp nói gì, hình ảnh trước mắt tôi đã rung lên. //<4138> そして―― <4138> And then―― <4138> Thế rồi ―― //<4139> 瑚太朗 <4139> Kotarou //<4140> 「お…」 <4140> 「Oh...?」 <4140> 「Ôi...?」 //<4141> 刹那の幻のように、眼前に森の風景が横たわっていた。 <4141> Now the forest is here, like a momentary illusion. <4141> Tôi đang đứng giữa rừng, cứ như một ảo ảnh nhất thời. //<4142> 瑚太朗 <4142> Kotarou //<4143> 「なんだ今の…」 <4143> 「What the hell...?」 <4143> 「Cái quái gì thế này...?」 //<4144> 今のが錯覚でなければ、俺は灰色都市にワープし、すぐに現実世界(森)に反転したことになる。 <4144> If that wasn't an illusion, then I just warped to the gray city, then warped back to the forest in the real world. <4144> Nếu như không phải ảo ảnh, thì tôi vừa bị kéo tới thành phố màu xám, sau đó bị kéo trở lại khu rừng ở thế giới thực. //<4145> そうか。 <4145> I see. <4145> Ra thế. //<4146> 軸は関係しないのだ、と思った。 <4146> So they aren't connected. <4146> Thì ra hai nơi không liên hệ với nhau. //<4147> 現世の森と、灰色都市の森が位置的に同軸で繋がっているわけではないようだ。 <4147> The real forest isn't in the same place as the gray city's forest. <4147> Khu rừng ở thế giới thực và khu rừng ở thành phố xám không cùng một nơi. //<4148> こういうことも有り得ると。 <4148> That makes some sense. <4148> Như thế mới có lí chứ. //<4149> 思い返せば、過去の体験でもワープは脈絡がなかった。 <4149> Now that I think about it, none of the previous warps had anything in common. <4149> Nói mới nhớ, những lần tôi bị kéo đi trước đi chẳng có điểm nào chung. //<4150> 法則はわからないが、確かに灰色都市は現実世界に対し、異次元のように振る舞うらしい。 <4150> I don't know the rules behind all this, but so far the gray city has definitely acted like an alternate dimension. <4150> Tôi chẳng biết quy luật đằng sau chuyện này là gì, nhưng nhất định từ lâu thành phố xám chính là một chiều không gian thứ hai. //<4151> 瑚太朗 <4151> Kotarou //<4152> 「…で、森か」 <4152> 「...so, the forest.」 <4152> 「...khu rừng cũng thế.」 //<4153> 土中や数百メートル空中にワープしなくて良かった。 <4153> Thank goodness I didn't warp into the ground or the upper atmosphere. <4153> Ơn trời tôi không cuốn vào lòng đất hay giữa không trung. //<4154> でも身一つで放り出されてしまったぞ。 <4154> But I am out here in the middle of nowhere. <4154> Nhưng tôi đang lạc giữa nơi vô định. //<4155> 井上レポートを思い出す。 <4155> I remember Inoue's report. <4155> Tôi nhớ tới báo cáo của Inoue. //<4156> あいつには装備と準備と計画があったが、俺には何もない。 <4156> She had equipment and preparations and a planned course. I have nothing. <4156> Cô ấy có thiết bị đầy đủ và lên kế hoạch hẳn hoi. Còn tôi chỉ có tay không. //<4157> 買い求めた装備品は自宅だ。ほんと無意味な散財だった。 <4157> All the things I bought are back at my house. All that money was wasted. <4157> Bao nhiêu thứ mua được tôi đã để ở nhà mất rồi. Toàn bộ tiền nướng vào đấy. //<4158> 食糧さえもない。軽く危機的状況。 <4158> I don't even have food. This is actually kinda dangerous. <4158> Tôi còn không có cả lương thực. Tình thế thật nguy hiểm làm sao. //<4159> 瑚太朗 <4159> Kotarou //<4160> 「………」 <4160> 「.........」 //<4161> 不思議と恐怖は感じない。 <4161> Strangely enough, I'm not afraid. <4161> Vậy mà lạ thay, tôi không sợ. //<4162> ここは森のかなり深い場所のようだ。 <4162> This seems pretty far into the forest. <4162> Có vẻ tôi đã vào rừng khá sâu. //<4163> 木の枝が天蓋のように空を覆っていて、昼にも関わらず暗かった。 <4163> Tree branches are covering the sky like a canopy, so it's dark even though it's midday. <4163> Những nhánh cây che khuất bầu trời cứ như một mái che, nên cho dù là ban ngày khu rừng vẫn tối tăm. //<4164> その中で、特に背の高い大木を選ぶ。 <4164> I choose a particularly high tree. <4164> Tôi chọn một cây thật cao. //<4165> 瑚太朗 <4165> Kotarou //<4166> 「これでいいか」 <4166> 「This should do.」 <4166> 「Chắc là được.」 //<4167> 幹をポンと叩く。 <4167> I tap the trunk. <4167> Tôi gõ vào thân cây. //<4168> 大人が5人で輪になっても一周できないくらいの幹だ。 <4168> Even five adults holding hands in a circle wouldn't be big enough. <4168> Thân cây to đến năm người lớn ôm thành vòng cũng không hết. //<4169> このあたりでは一番高く生育しているだろう。 <4169> This looks like the tallest one in the area. <4169> Cây này chắc là cây cao nhất ở đây. //<4170> 少し後にさがって、走れる場所を見極める。 <4170> I back up a little, and look for a place to start running. <4170> Tôi lùi lại một chút, rồi tìm một nơi bắt đầu chạy. //<4171> …ここでいい。 <4171> ...this feels right. <4171> ...tôi thấy làm vậy là đúng. //<4172> 助走をつけて、大木に駆ける。 <4172> I start racing toward the tree. <4172> Tôi bắt đầu chạy nhanh hướng tới cái cây. //<4173> 両脚に力を込めて跳躍。 <4173> I put more energy into my legs, and jump. <4173> Tôi đưa năng lượng vào đôi chân, rồi nhảy. //<4174> 一番下にある枝…4メートルほどの高さだ…に手をかける。 <4174> I grab the lowest branch...four meters off the ground. <4174> Tôi bắt lấy nhánh thấp nhất...bốn mét cách mặt đất. //<4175> 幹に靴底をひっかけ、腕の力とあわせてさらに上に『跳ぶ』。 <4175> I put my shoes against the trunk, then use my arms to "jump" even higher. <4175> Tôi dậm chân vào thân cây, rồi dùng cánh tay để "nhảy" cao hơn. //<4176> 6メートル、7メートル、8メートル…。 <4176> Six meters, seven meters, eight meters... <4176> 6, 7 rồi 8 mét... //<4177> なるべく勢いを殺さず、枝を掴み、幹を蹴って、跳躍力を保持する。 <4177> I keep grabbing onto branches and kicking off from the trunk, trying to maintain momentum. <4177> Tôi cứ bắt lấy từng nhánh cây, dậm nhảy từ thân cây, cố giữ đà nhảy. //<4178> 9メートル、10メートル、11メートル…。 <4178> Nine meters, ten meters, eleven meters... <4178> 9, 10 rồi 11 mét... //<4179> そのあたりで勢いがなくなった。 <4179> That's around where I run out of momentum. <4179> Tới khoản đó thì tôi hết đà. //<4180> あとは地道に自力でよじ登っていく。 <4180> I climb the rest of the way normally. <4180> Tôi trèo nốt đoạn đường như bình thường. //<4181> 30メートルくらいか。 <4181> About thirty meters total. <4181> Tổng cộng khoảng 30 mét. //<4182> さすがに足が竦む高さだ。 <4182> This is a bit intimidating. <4182> Trông có hơi đáng sợ. //<4183> そのかわり森林を俯瞰できる。 <4183> But I can look all across the forest from up here. <4183> Nhưng từ trên này tôi có thể quan sát toàn bộ khu rừng. //<4184> 一方に、彩り豊かな街並みが広がっていた。 <4184> In one direction, I can see a city skyline. <4184> Nhìn từ một hướng, tôi có thể thấy một thành phố giữa đường chân trời. //<4185> 瑚太朗 <4185> Kotarou //<4186> 「あっちか」 <4186> 「That way.」 <4186> 「Hướng đó.」 //<4187> 位置確認終了。 <4187> I know where to go now. <4187> Giờ tôi đã biết nơi cần đi. //<4188> 少し遠いが、数時間以内で戻れそうだ。 <4188> It's pretty far, but I can get there in a few hours. <4188> Tuy xa đấy, nhưng tôi có thể đến đó trong vài giờ. //<4189> 携帯は使えなかった。 <4189> My phone doesn't work. <4189> Điện thoại của tôi chẳng gọi được. //<4190> 森全域で使えないというのは、なんだかおかしい。 <4190> It's a little strange for it to not work anywhere in the forest. <4190> Đứng chỗ nào trong rừng cũng không gọi được thì đúng là hơi lạ. //<4191> まあいい。 <4191> Oh well. <4191> Ôi dào. //<4192> 一気に木を滑り降りる。 <4192> I slide down the tree. <4192> Tôi trượt xuống thân cây. //<4193> とっとと帰ることにしよう。 <4193> Let's just get home for now. <4193> Giờ lên đường về nhà thôi. //<4194> かなり歩いた。 <4194> I walk for a while. <4194> Tôi đi bộ được một hồi. //<4195> ここらで一度、位置確認と行こう。 <4195> Then I decide to double-check my location. <4195> Thì quyết định kiểm tra vị trí của mình lần nữa. //<4196> 大木にあたりをつけ、全力でよじ登る。 <4196> I find another big tree and climb it. <4196> Tôi thấy một cái cây to khác, rồi tôi trèo lên. //<4197> てっぺんにしがみついて、風祭市を探した。 <4197> After clinging to the top, I search for Kazamatsuri. <4197> Bám lấy chóp cây, tôi dò tìm thành phố Kazamatsuri. //<4198> 瑚太朗 <4198> Kotarou //<4199> 「…ちっ」 <4199> 「...damn.」 <4199> 「...chết tiệt.」 //<4200> あまり近づいていない。 <4200> It doesn't look much closer. <4200> Trông thành phố chẳng gần là bao. //<4201> 思ったより深部に飛ばされたんだな。 <4201> I've been thrown farther out than I thought. <4201> Tôi đã bị ném xa hơn tôi nghĩ. //<4202> この分では、事によっては丸一日歩かされそうだ。 <4202> At this rate I'll have to spend all day walking back. <4202> Kiểu này tôi sẽ phải dành cả ngày bách bộ trở về. //<4203> ひとつ、発見をした。 <4203> But I do find one other thing. <4203> Nhưng tôi phát hiện một chuyện khác. //<4204> すぐ近くの森の一帯が、ぼうっと光を発しているのだ。 <4204> A nearby part of the forest is glowing slightly. <4204> Một khu vực gần đây hơi sáng. //<4205> 下で焚き火でもしているのかと思ったが、あの光は火の手でも煙でもない。 <4205> I thought it was the glow of a campfire or something, but there's no flame or smoke. <4205> Tôi nghĩ đó là ánh sáng của lửa trại hay gì đó, nhưng chẳng có lửa hay khói. //<4206> 位置は目と鼻の先だ。 <4206> It's very close. <4206> Nó gần lắm. //<4207> 何かあるのか? <4207> What's there? <4207> Chuyện gì đằng đó nhỉ? //<4208> しばらく歩いていると、水音が聞こえはじめた。 <4208> I walk for a while in that direction, and start hearing water. <4208> Tôi bước thêm một đoạn về hướng đó, thì bắt đầu nghe tiếng nước. //<4209> 近くに小川があるらしい。 <4209> There must be a creek nearby. <4209> Ắt hẳn có một con lạch gần đây. //<4210> さらに進むと、周囲の様子が一変した。 <4210> After going even farther, the area starts changing. <4210> Đi xa hơn, vùng đất bắt đầu thay đổi. //<4211> どす黒く濃度を高めていた森から、よそよそしさがなくなった。 <4211> The forest feels less cold, less dark. <4211> Tôi cảm thấy khu rừng ít lạnh và tối tăm hơn. //<4212> 季節柄かなりの冷え込みだったはずが、やけに温かくなっている。 <4212> It should be pretty cold, given the time of year, but it's getting warmer. <4212> Đáng lẽ rừng phải lạnh lắm, theo thời gian hiện giờ, nhưng càng lúc nó càng ấm. //<4213> 近くに火山でもあるみたいだった。 <4213> There must be a volcano near here. <4213> Chắc gần đây phải có một núi lửa nhỉ. //<4214> 瑚太朗 <4214> Kotarou //<4215> (まさか…) <4215> (No way...) <4215> (Không thể nào...) //<4216> 不意に俺の意識はぼんやりと濁る。 <4216> Suddenly, my mind grows murky. <4216> Đột nhiên đầu óc tôi tối mịt đi. //<4217> 瑚太朗 <4217> Kotarou //<4218> (なんだ…?) <4218> (What...?) <4218> (Chuyện gì thế...?) //<4219> 違和感、と片づけるには大きすぎる異変だった。 <4219> It's too strong. I'm not just imagining this. <4219> Mạnh quá. Tôi không tưởng tượng được. //<4220> はっきりと、それは俺の体内に影響を与えようとしている。 <4220> It's definitely trying to influence my body. <4220> Nhất định nó đang cố ảnh hưởng lên cơ thể tôi. //<4221> 意識が濁る。 <4221> My mind darkens. <4221> Đầu óc tôi tối sầm đi. //<4222> 簡単に言うと、ぼんやりとしてしまうことだ。 <4222> To oversimplify it, I'm spacing out. <4222> Để đơn giản hoá nó, tôi loạng choạng. //<4223> 誰にでも、日常よくあることだろう。 <4223> This happens a lot in ordinary life. <4223> Chuyện này vẫn hay xảy ra trong đời thường. //<4224> 強さが段違いなのだ。 <4224> But it's far too strong. <4224> Nhưng lúc này nó quá mạnh. //<4225> まるで呆然とさせる効果のある電波でも浴びているみたいな気分だ。 <4225> It feels like some bizarre wave is being emitted to make me lose focus. <4225> Cứ như những làn sóng kỳ lạ đang chiếu tới làm tôi mất tập trung. //<4226> 瑚太朗 <4226> Kotarou //<4227> 「…気持ち悪」 <4227> 「...this feels bad.」 <4227> 「...tôi thấy tệ quá.」 //<4228> 何かを見落としそうになった。 <4228> I'm going to miss something. <4228> Tôi sẽ bỏ lỡ chuyện gì đó. //<4229> 嫌な感じだ。 <4229> I don't like this. <4229> Tôi không thích như vậy. //<4230> この嫌な感じを避けるように移動したなら、きっと街に出ていたことだろう。 <4230> If I try to avoid this sensation, I'll probably make it back to town. <4230> Nếu tôi cố né tránh cảm giác này, có lẽ tôi sẽ về nhà được. //<4231> 直感が告げていた。 <4231> That's what my instincts tell me. <4231> Bản năng của tôi mách bảo thế. //<4232> 極めて特異な手段によって強化された、俺の直感が。 <4232> My instincts, strengthened by supernatural methods. <4232> Bản năng của tôi, được phương pháp siêu nhiên cường hoá. //<4233> でもそうはならなかった。 <4233> I can't do that. <4233> Tôi không làm được đâu. //<4234> 俺は嫌な感じを避けることはなかった。 <4234> I don't avoid the sensation. <4234> Tôi không né tránh cảm giác đó. //<4235> 嫌な感じの中心に、とんでもなく目を引くものが立っていたからだ。 <4235> Because there's something right in the middle of it that draws me closer. <4235> Bởi ngay giữa có thứ gì đó kéo tôi lại gần. //<4236> ?_Kagari <4236> ?_Kagari //<4237> 「………」 <4237> 「.........」 //<4238> 瑚太朗 <4238> Kotarou //<4239> 「おまえは…霊…」 <4239> 「You're...the ghost...」 <4239> 「Cô...là ma...」 //<4240> Ribbon_Kagari <4240> Ribbon_Kagari //<4241> 「………」 <4241> 「.........」 //<4242> 無機的な視線で俺を観察する。 <4242> She observes me with an inorganic gaze. <4242> Cô ta nhìn tôi bằng ánh mắt vô hồn. //<4243> 瞳には感情がない。 <4243> Her eyes hold no emotion. <4243> Đôi mắt cô ta không có cảm xúc. //<4244> 恐怖がなく、喜びがなく、好奇がない。 <4244> No fear, no joy, no curiosity. <4244> Không sợ hãi, vui vẻ, hiếu kỳ. //<4245> 何も込められてはいない。 <4245> Nothing at all. <4245> Chẳng có gì. //<4246> 魂と呼べるものが搭載されていない。 <4246> She doesn't have anything like a soul inside of her. <4246> Bên trong cô ta chẳng có thứ gì như là tâm hồn. //<4247> 瑚太朗 <4247> Kotarou //<4248> 「あ…」 <4248> 「Ah...」 <4248> 「A...」 //<4249> そして、俺は突然のフラッシュバックにさらされた。 <4249> And then, I experience a sudden flashback. <4249> Thế rồi, tôi bị giáng một đòn gợi lại ký ức //<4250> 強烈な記憶の濁流が、暴力となって俺を打ち叩いた。 <4250> The powerful rush of memories violently batters me. <4250> Một luồng ký ức mạnh mẽ đập vào tôi. //<4251> 視覚情報が網膜を独占した。 <4251> It dominates my visual membranes. <4251> Nó lấn át cả màng thị giác của tôi. //<4252> どこかの集会所。 <4252> Some kind of meeting place. <4252> Một nơi gặp gỡ nào đó. //<4253> 両親との口論。 <4253> My parents talking, debating. <4253> Có cha mẹ tôi trò chuyện, tranh luận. //<4254> 何人もの大人。 <4254> Several adults. <4254> Vài người lớn. //<4255> 江坂宗源。 <4255> Esaka Sougen. //<4256> 同じ制服を着ていても、顔の判別さえできないクラスメイトたち。 <4256> Classmates I can't recognize even though they're wearing my school's uniform. <4256> Những đứa bạn cùng lớp, nhưng tôi không nhận ra dù họ đang mặc đồng phục của trường. //<4257> 森を駆ける俺。 <4257> Me rushing through the forest. <4257> Tôi đang hối hả băng rừng. //<4258> 今年のものとは異なる、収穫祭の風景。 <4258> A past harvest festival. <4258> Một lễ hội thu hoạch trong quá khứ. //<4259> そして… <4259> And... <4259> Và... //<4260> 瑚太朗 <4260> Kotarou //<4261> (…思い出した) <4261> (...I remember.) <4261> (...Tôi nhớ rồi.) //<4262> 瑚太朗 <4262> Kotarou //<4263> (俺が怪我をした時の記憶だ…) <4263> (This is when I hurt myself...) <4263> (Chính là lúc tôi tự làm mình bị thương...) //<4264> 以前、森で大怪我をした。 <4264> A long time ago, I hurt myself in the forest. <4264> Cách đây lâu lắm, tôi đã tự làm mình bị thương. //<4265> 大木に登ったまま、降りられなくなった女の子を助けようとして…。 <4265> I tried to save a girl who'd climbed up a tree and couldn't get down... <4265> Tôi cố tìm cách cứu một cô gái trèo lên cây rồi kẹt trên đó... //<4266> 失敗した。 <4266> I failed. <4266> Tôi đã thất bại. //<4267> 女の子は、どうなったんだろう? <4267> What happened to the girl? <4267> Chuyện gì đã xảy đến cho cô gái? //<4268> そういえば聞いてないな。 <4268> Come to think of it, I never found out. <4268> Giờ nhớ đến, tôi chưa bao giờ khám phá chuyện đó. //<4269> けど…落下したんだから、良くない結果になっただろう。 <4269> But...we did fall, so it must've been bad. <4269> Có điều...chúng tôi đã ngã, nên kết cục hẳn rất tệ. //<4270> 幸い、俺は一命をとりとめた。 <4270> Fortunately, I clung on to life. <4270> May sao tôi vẫn bám víu lấy sự sống. //<4271> 入院して、治療を受けて、再び学校に戻ってくることができた。 <4271> I was put in a hospital, treated, and eventually I could go to school again. <4271> Tôi được đưa vào viện, được điều trị, và cuối cùng tôi có thể đi học trở lại. //<4272> その頃には、怪我の記憶なんて忘れかけていた。 <4272> By then I'd forgotten most of what happened. <4272> Lúc đó tôi đã quên gần hết chuyện xảy ra. //<4273> 怪我をしたこの場所に再び来るまでは。 <4273> I never thought I'd end up here again. <4273> Tôi chưa từng nghĩ mình sẽ dính lấy kết cục này lần nữa. //<4274> 俺は倒れていた。 <4274> I was on the ground. <4274> Tôi đang đứng trên mặt đất. //<4275> 女幽霊が俺を見下ろしていた。 <4275> The ghost girl was looking down at me. <4275> Hồn ma cô gái đang cúi nhìn tôi. //<4276> 情というもののない双眼で。 <4276> With eyes that held no emotion. <4276> Bằng đôi mắt không xúc cảm. //<4277> ?_Kagari <4277> ?_Kagari //<4278> 「………」 <4278> 「.........」 //<4279> ああ、同じだ…。 <4279> Aaah, they're the same... <4279> A, chúng y hệt kìa... //<4280> あの時と、同じ目だ。 <4280> The same eyes I saw back then. <4280> Cùng một đôi mắt tôi đã thấy lúc đó. //<4281> 意識が沈んでいく。 <4281> My mind sinks. <4281> Tâm trí tôi lặng đi. //<4282> 俺は…その時から、こいつに取り憑かれていたのか? <4282> ...has she been haunting me ever since? <4282> ...chẳng lẽ cô ấy đã ám tôi từ khi đó? //<4283> そんな因縁があっただなんて…。 <4283> I had no idea... <4283> Tôi chẳng biết gì... //<4284> 駄目だ、意識が… <4284> Dammit, my mind... <4284> Chết tiệt, tâm trí tôi... //<4285> 途、切、れ、る… <4285> It's...fading...out... <4285> Đang...nhạt nhòa...đi... //<4286> 最後の瞬間、俺に近寄ってくるもう一つの懐かしい足音を聞いた。 <4286> At the last moment, I hear familiar footsteps approaching. <4286> Vào phút cuối, tôi nghe tiếng những bước chân quen thuộc đang tới. //<4287> 瑚太朗 <4287> Kotarou //<4288> 「…小鳥…」 <4288> 「...Kotori...」 //<4289> 息を吐いて、俺は意識を手放した。 <4289> I exhale, and fall unconscious. <4289> Tôi thở ra, rồi ngã xuống bất tỉnh. //<4290> <4290> //<4291> ?_Kotori <4291> ?_Kotori //<4292> 『お願いします…』 <4292> 『Please...』 <4292> 『Làm ơn...』 //<4293> ?_Kotori <4293> ?_Kotori //<4294> 『どうか、お願いします…』 <4294> 『Please, I beg of you...』 <4294> 『Làm ơn, xin cô đấy...』 //<4295> ?_Kotori <4295> ?_Kotori //<4296> 『力を貸してください…』 <4296> 『Help me...』 <4296> 『Giúp tôi với...』 //<4297> ?_Kotori <4297> ?_Kotori //<4298> 『お願いします…』 <4298> 『Please...』 <4298> 『Làm ơn...』 //<4299> ?_Kotori <4299> ?_Kotori //<4300> 『誓いを捧げますから…』 <4300> 『I'll swear loyalty to you...』 <4300> 『Tôi thề sẽ trung thành với cô...』 //<4301> ?_Kotori <4301> ?_Kotori //<4302> 『だから…どうか…』 <4302> 『So...please...』 <4302> 『Thế nên...cô làm ơn...』 //<4303> ?_Kotori <4303> ?_Kotori //<4304> 『たすけて…!』 <4304> 『Save him...!』 <4304> 『Cứu cậu ấy...!』 //<4305> ?_Kotori <4305> ?_Kotori //<4306> 『誓いの言葉…捧げます…』 <4306> 『I'll swear...loyalty...』 <4306> 『Tôi thề...sẽ trung thành...』 //<4307> ?_Kotori <4307> ?_Kotori //<4308> 『空が落ちてしまわないかぎり、私はお仕えします…』 <4308> 『I will serve you, until the sky falls...』 <4308> 『Tôi sẽ phục tùng cô , cho đến ngày tận thế...』 //<4309> ?_Kotori <4309> ?_Kotori //<4310> 『だから…助けて』 <4310> 『So...save him.』 <4310> 『Vậy... cô hãy cứu cậu ấy với.』 //<4311> ?_Kotori <4311> ?_Kotori //<4312> 『この人を…たすけてっ』 <4312> 『Please...save him!』 <4312> 『Làm ơn...cứu cậu ấy đi!』 //<4313> ?_Kotori <4313> ?_Kotori //<4314> 『お願いします、お願いします…』 <4314> 『Please...please...』 <4314> 『Làm ơn...đi mà...』 //<4315> ?_Kotori <4315> ?_Kotori //<4316> 『もうなにもあたしから死なせないでっ!』 <4316> 『Don't let anyone else I know die!』 <4316> 『Đừng để những người tôi quen phải chết!』 //<4317> ?_Kotori <4317> ?_Kotori //<4318> 『血をとめて…命を戻して…』 <4318> 『Stop his bleeding...bring him back...』 <4318> 『Hãy chặn máu cho cậu ấy...cứu sống cậu ấy...』 //<4319> 瑚太朗 <4319> Kotarou //<4320> 『…誰…だ…?』 <4320> 『...who's...there...?』 <4320> 『...ai...đấy...?』 //<4321> ?_Kotori <4321> ?_Kotori //<4322> 『うごいちゃだめっ』 <4322> 『Don't move!』 <4322> 『Đừng cử động!』 //<4323> 瑚太朗 <4323> Kotarou //<4324> 『…誰なんだ…? 俺…どうしてここに…』 <4324> 『...who are you...? Why...am I here...?』 <4324> 『...cậu là ai...? Tại sao...tôi lại ở đây...?』 //<4325> ?_Kotori <4325> ?_Kotori //<4326> 『喋ったらだめ…』 <4326> 『Don't talk...』 <4326> 『Đừng nói gì cả...』 //<4327> ?_Kotori <4327> ?_Kotori //<4328> 『今、傷口を閉じるから』 <4328> 『I'll close your wound.』 <4328> 『Tớ sẽ băng vết thương lại.』 //<4329> 瑚太朗 <4329> Kotarou //<4330> 『なあ、どうなっているんだ? 俺は…』 <4330> 『Hey, what's happening? I...』 <4330> 『Này, có chuyện gì thế? Tôi...』 //<4331> 瑚太朗 <4331> Kotarou //<4332> 『…寒いな、ここ…からだも動かない…』 <4332> 『...it's cold here...my body won't move...』 <4332> 『...ở đây lạnh thế...tớ sẽ không cử động được...』 //<4333> ?_Kotori <4333> ?_Kotori //<4334> 『え…これ…? あたしに?』 <4334> 『Eh...? You're...giving this...to me?』 <4334> 『Hả...? Cô...cho tôi...thứ này sao?』 //<4335> ?_Kotori <4335> ?_Kotori //<4336> 『これを使うの? それで…助かる?』 <4336> 『I should use this? Will that...save him?』 <4336> 『Tôi nên dùng nó sao? Nó sẽ...cứu được cậu ấy chứ?』 //<4337> 瑚太朗 <4337> Kotarou //<4338> 『その声…小鳥か? 神戸小鳥…か?』 <4338> 『That voice...Kotori? Are you...Kanbe Kotori?』 <4338> 『Giọng nói đó...Kotori à? Cậu có phải là...Kanbe Kotori?』 //<4339> ?_Kotori <4339> ?_Kotori //<4340> 『瑚太朗君、治療するよっ!』 <4340> 『Kotarou-kun, I'll save you!』 <4340> 『Kotarou-kun, tớ sẽ cứu cậu!』 //<4341> 瑚太朗 <4341> Kotarou //<4342> 『治療って…俺、どうなってる?』 <4342> 『Save me? ...what happened to me?』 <4342> 『Cứu tôi? ...Tôi đã bị gì?』 //<4343> 瑚太朗 <4343> Kotarou //<4344> 『失敗したのか…俺…?』 <4344> 『Did I...fail...?』 <4344> 『Không lẽ tớ đã...thất bại...?』 //<4345> ?_Kotori <4345> ?_Kotori //<4346> 『きっと苦しいけど…がまんして…絶対に、うまくやるから』 <4346> 『This will hurt...but bear with it...it's going to work.』 <4346> 『Cậu sẽ đau đấy...nhưng ráng chịu đựng nhé...sẽ có tác dụng ngay.』 //<4347> ?_Kotori <4347> ?_Kotori //<4348> 『今度失敗したら…あたしはあなたたちを裏切ります!』 <4348> 『If this fails too...I'm not doing what any of you say anymore!』 <4348> 『Nếu thứ này cũng không được...tôi sẽ không nghe lời cô nữa đâu!』 //<4349> 瑚太朗 <4349> Kotarou //<4350> 『おい…何をするって…?』 <4350> 『Hey...what are you doing...?』 <4350> 『Này...cậu đang làm gì thế...?』 //<4351> ?_Kotori <4351> ?_Kotori //<4352> 『やるよっ』 <4352> 『Here goes!』 <4352> 『Tớ tới đây!』 //<4353> そして俺の体に、熱した楔を打ち込まれたくらいの激痛が生じた。 <4353> Sharp pain, like a hot stake being jammed into my body. <4353> Một cơn đau nhói, tựa như một cây cọc nóng ấn vào da thịt tôi. //<4354> 悲鳴をあげたに違いない。 <4354> I definitely screamed. <4354> Tôi chắc chắn đã thét lên. //<4355> それはとうてい耐えがたい痛みだったのだから。 <4355> That pain was more than I could bear. <4355> Một cơn đau dữ dội hơn sức chịu đựng của tôi. //<4356> 意識が千々に乱れ、絡まり、絶え間なくのたうつ。 <4356> It raced through my mind, twisted around it, and writhed unceasingly. <4356> Nó chạy qua trí não của tôi, vặn xoắn lại, và không ngừng quằn quại. //<4357> 極端な苦痛は、心と体を分離する。 <4357> The extreme pain separates my mind and body. <4357> Một cơn đau khủng khiếp xé rời tâm trí và thân xác tôi. //<4358> 体は指一本動かない。 <4358> I can't move a muscle. <4358> Tôi không thể cử động cơ thể được chút nào. //<4359> ただ心だけが激しく揺さぶられる。 <4359> But my mind is being shaken violently. <4359> Nhưng đầu óc thì đang run lên kịch liệt. //<4360> 普段は思いつけないような呪いの言葉を、いくつも吐いた。 <4360> I spit out several curse words I'd normally never think of. <4360> Tôi nhổ vài từ tục tĩu mà bình thường tôi chẳng bao giờ nghĩ tới. //<4361> そんな自分を、冷静に観察してもいた。 <4361> I calmly watched myself doing all that. <4361> Tôi bình tĩnh quan sát bản thân mình. //<4362> 体が動かないから、何をされているかもわからない。 <4362> My body wouldn't move, and I didn't know what was happening. <4362> Cơ thể tôi không cử động, và tôi chẳng biết chuyện gì xảy ra nữa. //<4363> 小さな影が、ときたま近くをよぎるのが見えた。 <4363> I saw a small shadow pass by from time to time. <4363> Tôi đã thấy một cái bóng nhỏ cứ lướt qua lướt lại. //<4364> 揺らめく頭…。 <4364> Its head flickers by... <4364> Đầu nó cứ đung đưa... //<4365> …ほっと安らぐにおいがしていた。 <4365> ...it has a calming scent. <4365> ...với một mùi hương êm dịu. //<4366> 瑚太朗 <4366> Kotarou //<4367> 「………ん」 <4367> 「.........hm?」 //<4368> ベッドの上で目覚めた。 <4368> I wake up on my bed. <4368> Tôi thức dậy trên giường mình. //<4369> ゆっくりと身を起こす。 <4369> I pull myself up. <4369> Tôi ngồi dậy. //<4370> 額にあてられていた濡れタオルが枕元に落ちた。 <4370> A wet towel falls off my head and onto the pillow. <4370> Một cái khăn ướt rớt khỏi đầu tôi và rơi xuống gối. //<4371> 瑚太朗 <4371> Kotarou //<4372> 「やべ」 <4372> 「Crap.」 <4372> 「Chết tiệt.」 //<4373> 怪我をしちまった。 <4373> I'm injured. <4373> Tôi bị thương. //<4374> 調べてみるが、体のどこにも痛みはない。 <4374> I check everywhere, but my body doesn't hurt at all. <4374> Tôi kiểm tra khắp người, nhưng chẳng chỗ nào đau cả. //<4375> 違う、怪我はずっと昔の話じゃないか。 <4375> No, wait, that was a long time ago. <4375> Mà khoan, đã lâu lắm rồi mà. //<4376> そういう夢を見ただけだ。 <4376> I just had a dream about it again. <4376> Tôi chỉ lại mơ về nó thôi. //<4377> 腹が減っていた。 <4377> I'm hungry. <4377> Tôi đói meo. //<4378> 時計は23時過ぎ。 <4378> It's past 11 PM. <4378> Hơn 11 giờ đêm rồi. //<4379> 爆睡してしまったらしい。 <4379> I must have fallen asleep. <4379> Tôi hẳn đã ngủ mê. //<4380> 階下でありものを口にして、特にテレビを観る気も起きず、また部屋に戻った。 <4380> I find something to eat downstairs, then go back to my room since I don't feel like watching TV. <4380> Tôi xuống lầu kiếm cái gì đó ăn, rồi quay về phòng bởi tôi chẳng có hứng xem TV. //<4381> 遠くから賑わいが伝わってきた。 <4381> I can hear the festival from here. <4381> Ở trong phòng tôi có thể nghe thấy sự huyên náo của lễ hội. //<4382> ベランダの窓を開けると、それは音量を増した。 <4382> When I open my windows, it gets louder. <4382> Tôi mở cửa sổ, tiếng càng to hơn. //<4383> 喧噪だった。 <4383> It's insane. <4383> Điên thật mà. //<4384> 陽気な音楽と人々の声の連なり。 <4384> Cheerful music and people's voices. <4384> Sự nhộn nhịp của âm nhạc và tiếng người. //<4385> 瑚太朗 <4385> Kotarou //<4386> 「ああそうか…今日から収穫祭だったな」 <4386> 「Oh yeah...it's the harvest festival today.」 <4386> 「Ồ phải rồi...hôm nay là lễ hội thu hoạch mà.」 //<4387> 23時ならまだまだ夜のはじまりの範疇だろう。 <4387> 11 PM is only the start of a very long night for them. <4387> 11 giờ đêm mới là khởi điểm của một lễ hội trong đêm dài. //<4388> あの祭りは、一週間、夜を徹して止まることがないんだ。 <4388> The festival keeps going all week, 24 hours a day. <4388> Lễ hội diễn ra suốt tuần, 24 giờ một ngày. //<4389> 俺も飛び出して、参加したくなってくる。 <4389> Part of me wants to leap out and join in. <4389> Phần nào trong tôi muốn nhảy phốc ra và hòa vào. //<4390> でも明日は…そう、学校がある。 <4390> But...I have school tomorrow. <4390> Nhưng...mai tôi phải đi học. //<4391> 課外活動をしていない者は、収穫祭中は学校に出欠を取りに行く必要がある。 <4391> Since I'm not in any extracurricular activities, I have to go to school even during the harvest festival. <4391> Vì không tham gia hoạt động ngoại khóa nào, tôi phải đi học ngay lúc lễ hội diễn ra. //<4392> そして自習を…といっても真面目にやる必要はない。 <4392> And do some studying...though it's not like I have to take that part seriously. <4392> Và làm vài nghiên cứu...dù không có vẻ gì là tôi phải thực hiện một cách nghiêm túc. //<4393> ぼんやりと図書館で時間を潰していたって構わないのだ。 <4393> I can just kill some time in the library. <4393> Tôi có thể giết thời gian ở thư viện. //<4394> 一週間ものんびりしていいとは。 <4394> We don't have to do any real work all week. <4394> Suốt tuần này chúng tôi không cần làm việc nghiêm túc. //<4395> 収穫祭の神通力、まこと確かなものと言える。 <4395> It's almost certain the harvest festival has some special power. <4395> Một lễ hội nào đấy gần như có sức mạnh thật đặc biệt. //<4396> 朝の出欠に出るなら、もう眠った方がいいだろう。 <4396> If I want to make it to school on time, I should probably sleep now. <4396> Nếu muốn đến trường đúng giờ, có lẽ tôi nên ngủ thôi. //<4397> …眠れるだろうか。 <4397> ...assuming I can sleep. <4397> ...giả sử tôi ngủ được. //<4398> 若さでカバーできるだろう(いくらでも眠れるはず)。 <4398> I guess I'm young enough to get away with it. <4398> Tôi đoán mình còn đủ trẻ khỏe để xoay xở qua chuyện này. //<4399> 何か忘れているような気もしたが、きっと気のせいであるはずだ。 <4399> I feel like I'm forgetting something, but that's probably my imagination. <4399> Tôi có cảm giác mình đang quên thứ gì, nhưng có lẽ chỉ là do tôi tưởng tượng. //<4400> 収穫祭二日目の朝、教室はガラスキだった。 <4400> Day two of the harvest festival. <4400> Ngày thứ hai của lễ hội. //<4401> 瑚太朗 <4401> Kotarou //<4402> 「おーす」 <4402> 「Morning.」 <4402> 「Xin chào.」 //<4403> クラスメイト <4403> Classmate <4403> Bạn cùng lớp //<4404> 「おはよう」 <4404> 「Morning.」 <4404> 「Xin chào.」 //<4405> クラスメイト <4405> Classmate //<4406> 「やあ天王寺君」 <4406> 「Hey, Tennouji-kun.」 <4406> 「Ê, Tennouji-kun.」 //<4407> 瑚太朗 <4407> Kotarou //<4408> 「みんなバイトは?」 <4408> 「Hey guys, how are your part-time jobs?」 <4408> 「Nè các cậu, làm việc bán thời gian tốt không?」 //<4409> クラスメイト <4409> Classmate //<4410> 「…肉体的に無理」 <4410> 「...physically impossible.」 <4410> 「...nói thẳng ra thì không thể.」 //<4411> 課外活動メニューにはボランティアも含まれるが、参加する生徒は皆無だ。 <4411> Volunteer work is one of the options for extracurricular activities, but no one does that. <4411> Một trong những lựa chọn trong hoạt động ngoại khóa là làm tình nguyện, nhưng chẳng ai tham gia. //<4412> 必然、大半はバイトになる。 <4412> The vast majority choose part-time jobs. <4412> Phần lớn lớp tôi chọn làm việc bán thời gian. //<4413> バイトをしてレポートを書けば、一週間授業に出ないで済む。 <4413> If you take a job and write a report afterward, you can skip school all week. <4413> Nếu bạn nhận một công việc, xong rồi viết báo cáo, bạn có thể khỏi cần đi học cả tuần. //<4414> とはいえ来客数が尋常でないだけに、敬遠する者も多いのだった。 <4414> But there are so many people at the festival that many of us try to avoid the crowds. <4414> Nhưng tại lễ hội quá đông đến nỗi một số trong lớp tôi cố tránh khỏi đám đông ấy. //<4415> クラスメイト <4415> Classmate //<4416> 「天王寺君は?」 <4416> 「What about you, Tennouji-kun?」 <4416> 「Cậu thì sao hả, Tennouji-kun?」 //<4417> 瑚太朗 <4417> Kotarou //<4418> 「…いや、普通に楽しんだりしたいので」 <4418> 「...I'm having some fun with it.」 <4418> 「...Tớ chơi lễ hội cũng vui lắm.」 //<4419> クラスメイト <4419> Classmate //<4420> 「なんか、ウェブ新聞のバイトってやってなかった?」 <4420> 「Weren't you doing something for an online magazine?」 <4420> 「Không phải cậu làm cho một tờ báo mạng sao?」 //<4421> 瑚太朗 <4421> Kotarou //<4422> 「ああ、あれ? どうにも限界感じちゃってさ」 <4422> 「Ah, that? I think I'm running out of things to do for that.」 <4422> 「A, cái đó hả? Tớ nghĩ tớ đang cạn vốn ý tưởng của việc đó đây.」 //<4423> 瑚太朗 <4423> Kotarou //<4424> 「一週間、スローライフを決め込んだね俺は」 <4424> 「I'm just not doing that much this week.」 <4424> 「Tuần này tớ không làm được gì nhiều.」 //<4425> こんな時でも、やっぱり吉野は最後に教室に現れた。 <4425> Once again, Yoshino appears right at the end. <4425> Một lần nữa, Yoshino xuất hiện vào phút cuối. //<4426> ざわついていた会話が、ヤツの来訪とともにぴたりと収まる。 <4426> The background noise of chatter immediately falls silent when he shows up. <4426> Cảnh bàn tán nhộn nhịp ngay lập tức im ắng khi cậu ta xuất hiện. //<4427> 吉野は圧政を敷かないエリートヤンキーだ。 <4427> Yoshino's an elite gangster. <4427> Yoshino là một tay anh chị có tiếng. //<4428> だから怖がられてはいるが、そんなには嫌われていない。 <4428> So he doesn't mind people fearing him. <4428> Nên cậu ta chẳng quan tâm việc người ta sợ cậu ta. //<4429> 瑚太朗 <4429> Kotarou //<4430> 「…おはようございます吉野」 <4430> 「...good morning, Yoshino.」 <4430> 「...chào, Yoshino.」 //<4431> 吉野 <4431> Yoshino //<4432> 「…あぁ?」 <4432> 「...aaaa?」 //<4433> …凄まれた。 <4433> ...he intimidates me. <4433> ...cậu ta hăm dọa tôi. //<4434> 嫌いなヤツじゃないんだが、どうも友達になり損ねた。 <4434> I don't hate him, but I never seem to be friends with him. <4434> Tôi không ghét cậu ta, nhưng có vẻ tôi chẳng bao giờ làm bạn với cậu ta được. //<4435> いろんなやつと仲良くなりてーんだけどなぁ、俺。 <4435> I kinda want to get along with everyone though... <4435> Mặc dù tôi rất muốn hòa đồng với mọi người... //<4436> 残念無念恐悦至極。 <4436> Extreme regret. Supreme delight. //not a damn clue what this is about ~IX //<4437> 担任 <4437> Teacher <4437> Giáo viên //<4438> 「はーい、おはようございまーす。お祭りには行きましたかー?」 <4438> 「Hellooo, good morniiing. Have you all been to the festival?」 <4438> 「Xin chào các học sinh thân yêu. Các em đã đến chơi lễ hội chưa?」 //<4439> 行きましたー行ってませーん。 <4439> "I went!" "Not yet." <4439> "Dạ rồi!" "Dạ chưa." //<4440> バラバラに上がる声を、歌のお姉さんみたいな笑顔で受け、教師は出席簿を開く。 <4440> The teacher smiles and opens up her attendance sheet as she hears everyone's response. <4440> Cô giáo viên mỉm cười rồi mở tờ điểm danh ra khi nghe mọi người đáp. //<4441> のんきウィークのはじまりはじまり。 <4441> Our week off has begun. <4441> Chúng tôi đã bắt đầu một tuần nghỉ. //<4442> クラスメイト <4442> Classmate //<4443> 「ねー、マンガ中国志の17巻って誰が読んでる?」 <4443> 「Hey, who's on volume seventeen of Chuugokushi?」 <4443> 「Nè, ai phụ trách chương 17 cuốn Chuugokushi vậy?」 //<4444> 瑚太朗 <4444> Kotarou //<4445> 「あーごめん、俺」 <4445> 「Ah, I am.」 <4445> 「A, tớ đấy.」 //<4446> クラスメイト <4446> Classmate //<4447> 「天王寺君かぁ」 <4447> 「Tennouji-kun?」 <4447> 「Tennouji-kun ư?」 //<4448> 瑚太朗 <4448> Kotarou //<4449> 「しかも読み始めたばっかり」 <4449> 「I'm only at the beginning.」 <4449> 「Tớ mới vào phần mở đầu thôi.」 //<4450> クラスメイト <4450> Classmate //<4451> 「いいよいいよ、じゃ俺、先に18巻読むよ」 <4451> 「Never mind then, I'll go start on the 18th.」 <4451> 「Thôi kệ, tớ sẽ bắt đầu chương 18.」 //<4452> 瑚太朗 <4452> Kotarou //<4453> 「え、嘘? 順番に読もうぜ…速攻読むから待っててくれよ」 <4453> 「Eh? No, let's read it together...just wait for me, I'll power through it in no time.」 <4453> 「Ơ? Không, đọc chung đi mà...chờ tớ đi, tớ sẽ không mất thời gian để đọc đâu.」 //<4454> クラスメイト <4454> Classmate //<4455> 「はいここでリバース!」 <4455> 「And now, reverse!」 <4455> 「Và giờ thì, đảo ngược!」 //<4456> 瑚太朗 <4456> Kotarou //<4457> 「…あー、やられた!」 <4457> 「...ah, dammit!」 <4457> 「...a, chết tiệt!」 //<4458> 瑚太朗 <4458> Kotarou //<4459> 「このタイミングでリバースは致命傷」 <4459> 「That couldn't have been worse timing.」 <4459> 「Thật không đúng lúc.」 //<4460> クラスメイト <4460> Classmate //<4461> 「悪いけどあがるわー」 <4461> 「Sorry, but I'm done.」 <4461> 「Xin lỗi, nhưng tớ đọc xong rồi.」 //<4462> クラスメイト <4462> Classmate //<4463> 「天王寺君が最下位だね」 <4463> 「Tennouji-kun takes last place.」 <4463> 「Tennouji-kun nhận phần cuối cùng nhé.」 //<4464> 瑚太朗 <4464> Kotarou //<4465> 「あー!」 <4465> 「Aaah!」 //<4466> クラスメイト <4466> Classmate //<4467> 「ねー、ゲンの8巻って誰が読んでる?」 <4467> 「Hey, who's still on the 8th volume of Barefoot Gen?」 <4467> 「Nè, ai vẫn còn ở chương 8 cuốn Barefoot Gen?」 //<4468> 瑚太朗 <4468> Kotarou //<4469> 「あーごめん、俺」 <4469> 「Ah, I am.」 <4469> 「À, là tớ.」 //<4470> クラスメイト <4470> Classmate //<4471> 「天王寺君だったのかー」 <4471> 「Tennouji-kun...」 //<4472> クラスメイト <4472> Classmate //<4473> 「じゃ待ってるから、読み終わったら声かけてー」 <4473> 「Okay, I'll wait. Tell me when you finish it.」 <4473> 「Thôi được, tớ sẽ đợi. Chừng nào đọc xong kêu tớ nha.」 //<4474> 瑚太朗 <4474> Kotarou //<4475> 「…あのさ」 <4475> 「...hey.」 <4475> 「...nè.」 //<4476> クラスメイト <4476> Classmate //<4477> 「うん?」 <4477> 「Hmm?」 <4477> 「Hử?」 //<4478> 瑚太朗 <4478> Kotarou //<4479> 「…原爆の悲劇って、絶対に繰り返しちゃいけないよな」 <4479> 「...we need to make sure the atomic bomb tragedy never repeats itself.」 <4479> 「...chúng ta phải chắc chắn thảm kịch bom nguyên tử không bao giờ tự lặp lại.」 //<4480> クラスメイト <4480> Classmate //<4481> 「おいみんな、天王寺君がゲン読んで平和に目覚めちゃったよっ!」 <4481> 「Hey, everyone! Tennouji-kun became a pacifist after reading Barefoot Gen!」 <4481> 「Này mọi người! Tennouji-kun đã hóa thành người yêu hòa bình sau khi đọc cuốn Barefoot Gen đó nghen!」 //<4482> クラスメイト <4482> Classmate //<4483> 「はいダウト!」 <4483> 「Okay, doubt!」 <4483> 「Được, !」 //<4484> 瑚太朗 <4484> Kotarou //<4485> 「かーっ、ダウられたよ!」 <4485> 「Kaaaa! Why now!?」 <4485> 「Kaaaa! Sao lại là bây giờ!?」 //<4486> クラスメイト <4486> Classmate //<4487> 「やった、当たりだ」 <4487> 「Yay, I was right.」 <4487> 「Yay, tớ nói đúng mà.」 //<4488> クラスメイト <4488> Classmate //<4489> 「天王寺君、また最下位だね」 <4489> 「Tennouji-kun, you're last again.」 <4489> 「Tennouji-kun, cậu lại là người đọc sau chót.」 //<4490> 瑚太朗 <4490> Kotarou //<4491> 「もーっ!」 <4491> 「Come on!」 <4491> 「Thôi mà!」 //<4492> クラスメイト <4492> Classmate //<4493> 「昼ご飯、外で食べたいよね」 <4493> 「I'd like to eat lunch outside.」 <4493> 「Tớ muốn ra ngoài ăn trưa quá.」 //<4494> 瑚太朗 <4494> Kotarou //<4495> 「外は厳しいな…絶対バレそうだし」 <4495> 「That'd be tough...someone's gonna see us for sure.」 <4495> 「Cậu làm khó quá...chắc chắn sẽ có người thấy chúng ta đó.」 //<4496> クラスメイト <4496> Classmate //<4497> 「キュイジーヌって今日やってんの?」 <4497> 「Is Cuisine open today?」 <4497> 「Hôm nay Khu ẩm thực có mở cửa không nhỉ?」 //<4498> 瑚太朗 <4498> Kotarou //<4499> 「あのあたりなら、祭りともたいして関係ないし通常営業じゃない?」 <4499> 「That part of town has little to do with the festival so they might be okay.」 <4499> 「Phần đó của thành phố không liên quan đến lễ hội, nên chắc là ổn.」 //<4500> クラスメイト <4500> Classmate //<4501> 「いや、やってなかったよ」 <4501> 「Nope, they're closed.」 <4501> 「Không đâu, họ đóng cửa rồi.」 //<4502> 瑚太朗 <4502> Kotarou //<4503> 「うそ」 <4503> 「Seriously?」 <4503> 「Thật sao?」 //<4504> クラスメイト <4504> Classmate //<4505> 「ほんとう。来るとき、今日から駅前の移動店舗で営業するって貼り紙してあったし」 <4505> 「Yeah. When I came here I saw a flier saying they had a stand up near the station instead.」 <4505> 「Ừ. Khi đến trường tớ đã thấy một tờ bướm nói rằng họ dọn đến gần trạm xe.」 //<4506> クラスメイト <4506> Classmate //<4507> 「ああ…中身ごと移動ね」 <4507> 「Aaah...they moved all their stuff over there.」 <4507> 「Aaa...họ dọn toàn bộ đồ ra đấy luôn rồi.」 //<4508> 瑚太朗 <4508> Kotarou //<4509> 「収穫祭って学校楽だけど、食い物だけは学食だと損した気になっちゃうなー」 <4509> 「Killing all this time at school during the festival feels like a waste if we can't eat anything but cafeteria food.」 <4509> 「Giết thời gian ở trường trong kỳ lễ hội thế này chỉ tổ lãng phí nếu chúng ta không được ăn gì ngoài đồ ăn của quán tự phục vụ.」 //<4510> クラスメイト <4510> Classmate //<4511> 「ねー、無免許名医の3巻って…」 <4511> 「Hey, about the third volume of Unlicensed Doctor...」 <4511> 「Này, còn chương 3 cuốn Unlicensed Doctor thì sao nào...」 //<4512> 瑚太朗 <4512> Kotarou //<4513> 「俺ー」 <4513> 「I haven't finished.」 <4513> 「Tớ vẫn chưa đọc xong.」 //<4514> クラスメイト <4514> Classmate //<4515> 「ロイヤルストレートフラッシュ!」 <4515> 「Royal straight flush!」 <4515> 「Royal straight flush!」 //for the uninformed: these are so rare that professional players might see them once in their careers if they're lucky ~IX //<4516> 瑚太朗 <4516> Kotarou //<4517> 「ぎゃーっ」 <4517> 「Gyaaaaa!」 //<4518> 時間が穏やかに過ぎていく。 <4518> Time passes peacefully. <4518> Thời gian trôi qua thật yên bình. //<4519> 昼休み。 <4519> Lunch break. <4519> Giờ nghỉ trưa. //<4520> クラスメイトと学食で食って、俺だけ教室に戻ってきた。 <4520> I eat with my classmates in the cafeteria, then head back to the classroom by myself. <4520> Tôi ăn cùng đám bạn trong quán tự phục vụ, rồi một mình quay về lớp. //<4521> みんなは図書室にマンガをあさりに行った。 <4521> Everyone went to the library to find manga. <4521> Mọi người vào thư viện kiếm manga đọc. //<4522> 教室には、数名の女子と吉野がいるだけだった。 <4522> Only Yoshino and a few girls are left. <4522> Trong lớp chỉ còn lại Yoshino và vài đứa con gái. //<4523> 黒板に『体育館でバスケ。参加する人は来て』と伝言が書かれていた。 <4523> The blackboard says "Come play basketball with us in the gym." <4523> Có dòng chữ trên bảng "Đến phòng tập chơi bóng rổ cùng chúng tớ nhé." //<4524> …バスケって気分ではない。 <4524> ...I don't really feel like playing basketball. <4524> ...Tôi không thật sự thích chơi bóng rổ. //<4525> 少し休むとしよう。 <4525> I'll just nap here. <4525> Tôi sẽ đánh một giấc ngắn ở đây vậy. //<4526> 吉野 <4526> Yoshino //<4527> 「…おい」 <4527> 「...hey.」 <4527> 「...này.」 //<4528> 瑚太朗 <4528> Kotarou //<4529> 「ん?」 <4529> 「Hm?」 //<4530> 吉野 <4530> Yoshino //<4531> 「神戸は休みか」 <4531> 「Is Kanbe sick?」 <4531> 「Bộ nhỏ Kanbe bệnh hả?」 //<4532> 瑚太朗 <4532> Kotarou //<4533> 「神戸…?」 <4533> 「Kanbe...?」 //<4534> 神戸小鳥。今日は空席だ。 <4534> Kanbe Kotori. Her seat is empty today. <4534> Kanbe Kotori. Hôm nay chỗ của cô ấy trống hoác. //<4535> 瑚太朗 <4535> Kotarou //<4536> 「そうなんじゃねぇの?」 <4536> 「I guess so.」 <4536> 「Chắc là vậy.」 //<4537> 吉野 <4537> Yoshino //<4538> 「………」 <4538> 「.........」 //<4539> 怪訝な目で俺を見る。 <4539> He looks at me dubiously. <4539> Cậu ta nhìn tôi đầy hoài nghi. //<4540> 吉野 <4540> Yoshino //<4541> 「…そうか」 <4541> 「...I see.」 <4541> 「...Ra thế.」 //<4542> ぶっきらぼうに言って、ふらりと教室を出て行く。 <4542> He says that curtly, then walks out of the classroom. <4542> Cậu ta nói cộc lốc có thế, rồi bước ra ngoài lớp. //<4543> 瑚太朗 <4543> Kotarou //<4544> 「なんだいあいつ」 <4544> 「What's his problem?」 <4544> 「Cậu ta làm sao thế nhỉ?」 //<4545> 放課後、俺はひとりで廊下に立っていた。 <4545> After school, I'm standing in the hallway alone. <4545> Hết giờ học, tôi sẽ đứng ở hành lang một mình. //<4546> …少し意識が飛んだような。 <4546> ...apparently I blanked out for a bit. <4546> ...thật sự tôi đã quên đi chút chuyện. //<4547> クラスメイトに祭りに誘われたような気もするが、断ってしまったようだ。 <4547> I think my classmates invited me to come to the festival with them, but evidently I said no. <4547> Tôi nhớ đám bạn đã mời tôi tới chơi lễ hội với họ, nhưng hiển nhiên tôi từ chối. //<4548> らしくないな。 <4548> That's not like me. <4548> Vậy đâu có giống tôi. //<4549> もっと人生に積極的なのが、俺の流儀であるはず。 <4549> I'm supposed to be more aggressive than this. <4549> Tôi phải hung hăng hơn thế này chứ. //<4550> 心に小骨が刺さったみたいな気分だ。 <4550> It feels like there's a little bone stuck in my heart, jamming it up. <4550> Tôi có cảm giác lòng mình có gì mắc mứu, cứ kẹt lại ở giữa. //<4551> 大切なことを忘れている…みたいな。 <4551> As if...I'm forgetting something important. <4551> Như thể...tôi quên mất chuyện gì quan trọng. //<4552> せっかくのソロ活動だしな。 <4552> Well, I've got a lot of time to myself now. <4552> Giờ tôi đã có nhiều thời gian cho mình. //<4553> 適当に時間を潰しながら、考えてみよう。 <4553> I should think of something to do with it. <4553> Tôi nên nghĩ tới việc dùng thời gian đó làm gì. //<4554> 旧オカ研の部室だ。 <4554> I head to the old Occult Club room. <4554> Tôi đi tới phòng sinh hoạt khi xưa của Câu lạc bộ huyền bí. //<4555> …あの楽しい日々は、もう遠い昔のことのように思える。 <4555> ...those fun days feel like such a long time ago now. <4555> ...những ngày tháng vui vẻ cứ như đã thuộc về thuở nào. //<4556> でも失われてしまった。 <4556> But they're gone. <4556> Tất cả đã ra đi. //<4557> いつまでも引きずってもしょうがない。 <4557> I can't let them hold me down. <4557> Tôi không thể để những điều đó giữ chân mình. //<4558> だから前を見据える。 <4558> So I have to look forward. <4558> Vì vậy tôi cần phải nhìn về phía trước. //<4559> 振り向かない。嘆かない。 <4559> I won't look back. I won't grieve. <4559> Tôi sẽ không nhìn lại. Tôi sẽ không đau buồn. //<4560> 楽しかったと、ポジティブに考える。 <4560> I'll think positively, remembering all the fun things we did. <4560> Tôi sẽ suy nghĩ tích cực, tôi vẫn ghi nhớ bao điều vui vẻ đã qua. //<4561> それで、いつかは喪失を思い出へと変えることができる。 <4561> Then my loss will eventually change into a memory. <4561> Rồi cuối cùng nỗi mất mát của tôi sẽ hóa thành kỷ niệm. //<4562> でも俺は、そもそもどうしてオカ研を立ち上げようと思ったんだ? <4562> Why did I try to make the Occult Club in the first place? <4562> Tại sao ngay từ đầu tôi lại tạo ra Câu lạc bộ huyền bí? //<4563> 誰のために、サークルを起こしたんだ? <4563> Who did I do that for? <4563> Tôi làm thế là vì ai? //<4564> 思い出として保存するために、無くてはならぬ情報だ。 <4564> I need to know that before I can make a memory out of it. <4564> Tôi phải biết tường tận trước khi biến nó thành một kỷ niệm. //<4565> 欠けていた。 <4565> I'm missing something. <4565> Tôi đang bỏ lỡ điều gì đó. //<4566> 忘れようもないことが、なぜか俺の記憶領域からは、はがれ落ちていた。 <4566> Something I could never forget fell outside my memory somehow. <4566> Một điều tôi không thể nào quên, nhưng bằng cách nào đó đã trôi khỏi ký ức của tôi. //<4567> 瑚太朗 <4567> Kotarou //<4568> 「………」 <4568> 「.........」 //<4569> 会長の机をさする。 <4569> I stroke Prez' desk. <4569> Tôi đến bên bàn của Hội trưởng. //<4570> 何気なく引き出しを開いてみた。 <4570> I open a drawer for no reason. <4570> Tôi mở một ngăn kéo chẳng vì lý do gì. //<4571> 式神がしまわれていた。 <4571> It's filled with shikigami. <4571> Đầy bùa shikigami trong đó. //<4572> 瑚太朗 <4572> Kotarou //<4573> 「回収してなかったのか」 <4573> 「She didn't collect these?」 <4573> 「Cô ấy không lấy chúng về sao?」 //<4574> けっこうな霊能アイテムなのにもったいない。 <4574> They're such useful items... <4574> Vật hữu dụng thế mà... //<4575> もっと早く見つかっていたら…。 <4575> I wish I'd found these sooner. <4575> Ước gì tôi tìm thấy chúng sớm hơn nhỉ. //<4576> 瑚太朗 <4576> Kotarou //<4577> 「……全部破れてたかもな」 <4577> 「......though it might've just torn them all up.」 <4577> 「......mặc dù có lẽ chúng sẽ bị xé tan.」 //<4578> 預かっておくことにした。 <4578> I take them with me anyway. <4578> Dù sao tôi cũng đem thứ này về. //<4579> こいつはかつて、確かに俺を悪夢のような夜から救ってくれた。 <4579> In the past these things have saved me from several nightmares. <4579> Hồi xưa những thứ này từng cứu tôi khỏi vài cơn ác mộng. //<4580> この世界には、そうした力が確かに存在する。 <4580> They definitely have some kind of real-world power. <4580> Nhất định chúng có sức mạnh thực sự. //<4581> でも…もう関係ないことだけどな。 <4581> But...it doesn't matter anymore. <4581> Nhưng...điều đó không còn quan trọng nữa. //<4582> 俺には守るべきものがない。 <4582> There's nothing for me to protect now. <4582> Giờ chẳng còn thứ gì cho tôi bảo vệ. //<4583> 放課後だけあって人なんていないな。 <4583> There aren't many people here after school. <4583> Sau giờ học không còn mấy người ở lại. //<4584> 明かりもなく真っ暗い一画で、自販機だけが鈍い光を放っている。 <4584> Everything's dark. Only the vending machine gives off a dull light. <4584> Mọi thứ tối sầm. Chỉ có máy bán tự động còn lập lòe. //<4585> ここにもいない…か。 <4585> Not here either... <4585> Ở đây cũng không... //<4586> 瑚太朗 <4586> Kotarou //<4587> 「…誰が?」 <4587> 「...who's there?」 <4587> 「...ai đấy?」 //<4588> クラスメイト <4588> Classmate //<4589> 「天王寺君」 <4589> 「Tennouji-kun?」 //<4590> 瑚太朗 <4590> Kotarou //<4591> 「ああ…何してんの?」 <4591> 「Yeah, it's me...what are you doing?」 <4591> 「Ừ, tớ đây...cậu đang làm gì thế?」 //<4592> クラスメイト <4592> Classmate //<4593> 「今、鬼ごっこしてたんだ。天王寺君もどう?」 <4593> 「We're playing tag. Want to join us?」 <4593> 「Tụi này đang chơi tag. Muốn chơi cùng không?」 //<4594> 瑚太朗 <4594> Kotarou //<4595> 「いや、そういう空気ではないかな…悪いね」 <4595> 「No, I'm not in the mood...sorry.」 <4595> 「Thôi, tớ không có hứng...xin lỗi nha.」 //<4596> クラスメイト <4596> Classmate //<4597> 「いいよ、じゃまたね」 <4597> 「That's fine. See you later.」 <4597> 「Không sao. Chào nhé.」 //<4598> 走り去る。 <4598> He runs off. <4598> Cậu ta chạy đi. //<4599> 瑚太朗 <4599> Kotarou //<4600> 「ハハ…」 <4600> 「Haha...」 //<4601> 街に出ればお祭りだってのに、校内で鬼ごっことは。 <4601> There's a festival going on outside, but they're playing tag in the school. <4601> Bên ngoài có lễ hội, thế mà trong trường họ đang chơi tag. //<4602> 楽しい連中だ。 <4602> They must be having fun. <4602> Chắc là vui lắm. //<4603> 俺もあいつと一緒に、行ってみるかな。 <4603> Maybe I should try going with him. <4603> Có lẽ tôi nên thử chơi cùng cậu ta. //<4604> 瑚太朗 <4604> Kotarou //<4605> 「あいつって誰だ…?」 <4605> 「But who is he...?」 <4605> 「Nhưng cậu ta là ai vậy...?」 //<4606> …吉野がハードボイルド風味の姿勢で壁に寄りかかっている。 <4606> ...Yoshino's leaning against the wall like a noir detective. <4606> ...Yoshino đang đứng tựa vào tường, y hệt một thám tử phim xã hội đen. //<4607> 瑚太朗 <4607> Kotarou //<4608> 「今日はスラムにゃ行かないのか?」 <4608> 「You aren't going to the slums today?」 <4608> 「Hôm nay cậu không đến khu ổ chuột à?」 //<4609> 吉野 <4609> Yoshino //<4610> 「テメェにゃ関係ねぇ」 <4610> 「That has nothing to do with you.」 <4610> 「Mắc mớ gì đến mày.」 //<4611> 瑚太朗 <4611> Kotarou //<4612> 「そっすか」 <4612> 「I see.」 <4612> 「Tớ biết mà.」 //<4613> 瑚太朗 <4613> Kotarou //<4614> 「じゃ俺行くわ」 <4614> 「Then I'll go.」 <4614> 「Tớ đi đây.」 //<4615> 吉野 <4615> Yoshino //<4616> 「…おい」 <4616> 「...hey.」 <4616> 「...này.」 //<4617> 瑚太朗 <4617> Kotarou //<4618> 「ん?」 <4618> 「Hm?」 //<4619> 吉野 <4619> Yoshino //<4620> 「誰か捜してんのか?」 <4620> 「Who are you looking for?」 <4620> 「Mày đang tìm ai vậy?」 //<4621> その質問に、俺はなぜだかショックを受けた。 <4621> For some reason, that question shocks me. <4621> Không hiểu sao câu hỏi đó làm tôi sốc. //<4622> 瑚太朗 <4622> Kotarou //<4623> 「………」 <4623> 「.........」 //<4624> 吉野 <4624> Yoshino //<4625> 「おい」 <4625> 「Hey.」 <4625> 「Này.」 //<4626> 瑚太朗 <4626> Kotarou //<4627> 「…悪い。そういうわけじゃないと思うが」 <4627> 「...sorry, I don't think that's what I'm doing.」 <4627> 「...xin lỗi, nhưng đó không phải điều tớ đang làm.」 //<4628> 吉野 <4628> Yoshino //<4629> 「…神戸だったら、ここにはいねぇ」 <4629> 「...if you're after Kanbe, she's not here.」 <4629> 「...nếu mày muốn tìm Kanbe, cô ấy không có ở đây đâu.」 //<4630> 瑚太朗 <4630> Kotarou //<4631> 「? …ああ、そう」 <4631> 「Hm? ...okay, thanks.」 <4631> 「Hm? ...ừ, cám ơn.」 //<4632> 吉野 <4632> Yoshino //<4633> 「神戸はたまに学校を休む。ありゃいったい、何をしてんだ?」 <4633> 「Kanbe skips school every so often. But what does she do on those days?」 <4633> 「Kanbe thường xuyên cúp học. Nhưng vào những ngày đó cô ấy làm gì?」 //<4634> 瑚太朗 <4634> Kotarou //<4635> 「いや、俺に訊かれてもな…」 <4635> 「Umm, I have no way of knowing...」 <4635> 「Umm, tớ làm sao biết được...」 //<4636> 瑚太朗 <4636> Kotarou //<4637> 「病弱なんだろ」 <4637> 「Isn't she just frail?」 <4637> 「Không phải cô ấy yếu đuối lắm sao?」 //<4638> 吉野 <4638> Yoshino //<4639> 「そうか? 元気だけは余ってるように見えるがな」 <4639> 「Is she? She's always seemed healthy and energetic to me.」 <4639> 「Vậy sao? Với tao cô ấy trông lúc nào cũng khỏe mạnh và mạnh mẽ.」 //<4640> 瑚太朗 <4640> Kotarou //<4641> 「いや、わからんけど」 <4641> 「Well, I don't know.」 <4641> 「Chà, tớ không biết đấy.」 //<4642> 吉野 <4642> Yoshino //<4643> 「あ?」 <4643> 「Huh?」 <4643> 「Hả?」 //<4644> また凄まれる。 <4644> He intimidates me again. <4644> Cậu ta lại hăm dọa tôi. //<4645> 瑚太朗 <4645> Kotarou //<4646> 「な、なんだよ。いちいち」 <4646> 「Wh-what's your problem?」 <4646> 「Cậu có vấn đề gì vậy?」 //<4647> 吉野 <4647> Yoshino //<4648> 「…ま、人のことに関与するつもりはねぇがな」 <4648> 「...well, I'm not gonna butt into other people's business.」 <4648> 「...hừ, tao sẽ không nhúng mũi vào chuyện của người khác đâu.」 //<4649> 別れの言葉もなく、吉野はいなくなった。 <4649> Without saying goodbye, Yoshino leaves. <4649> Yoshino bỏ đi, không thèm chào tạm biệt. //<4650> 瑚太朗 <4650> Kotarou //<4651> 「…なんだあいつ、いきなりわけのわからんことを」 <4651> 「...what the hell was that about?」 <4651> 「...chuyện đó là sao chứ?」 //<4652> …さ、帰るか。 <4652> ...guess I'll go home. <4652> ...có lẽ tôi sẽ về nhà. //<4653> 足が止まる。 <4653> I stop. <4653> Tôi dừng lại. //<4654> よく通る道。 <4654> This is a familiar street. <4654> Đây là con đường quen thuộc. //<4655> 馴染み深い家。 <4655> A familiar house. <4655> Một ngôi nhà quen thuộc. //<4656> 表札には『神戸』とある。 <4656> The nameplate says "Kanbe". <4656> Trên biển tên đề "Nhà Kanbe". //<4657> 神戸家の電気は消えていて、不在を証明していた。 <4657> The lights are all out in Kanbe's house, showing she's not at home. <4657> Ánh sáng rọi ra từ nhà Kanbe, chứng tỏ cô ấy không ở nhà. //<4658> とりあえず、と指を伸ばしかけて慌てて引っ込める。 <4658> I reach out my hand, then quickly pull it back. <4658> Tôi với tay, rồi rút lại ngay. //<4659> 瑚太朗 <4659> Kotarou //<4660> 「…おっと」 <4660> 「...whoops.」 <4660> 「...ối.」 //<4661> いきなりピンポンを押そうとしていた自分に驚く。 <4661> I can't believe I just tried to ring the bell. <4661> Thật không tin được là tôi đã cố nhấn chuông. //<4662> …魔が差すとは、こういうことか。 <4662> ...like reaching for forbidden fruit. <4662> ...giống như vươn tay hái trái cấm. //<4663> 瑚太朗 <4663> Kotarou //<4664> 「マガサスよりペガサスだね、俺は」 <4664> 「Some serpent must've made me do it.」 <4664> 「Hẳn con rắn vườn địa đàng đã xui tôi làm điều đó.」 //once again, making shit up to replace an annoying pun ~IX //<4665> やべぇ、ハイクオリティ。 <4665> Suddenly I'm trying to be more high-brow. <4665> Đột nhiên tôi cố tỏ ra thông minh hơn. //<4666> 新作の出来映えにひとしきり満足すると、俺は家路を急ぐことにした。 <4666> After satisfying myself with a new joke, I hurry home. <4666> Thỏa mãn bản thân với một câu bông đùa xong, tôi hối hả về nhà. //<4667> 自宅に戻ってきた。 <4667> I'm back at my house. <4667> Tôi trở lại nhà mình. //<4668> 瑚太朗 <4668> Kotarou //<4669> 「…」 <4669> 「......」 //<4670> あとはくつろぐだけだ。 <4670> Now I just relax. <4670> Giờ tôi chỉ nghỉ ngơi. //<4671> が、どうしてかスッキリしない。 <4671> But this doesn't feel right. <4671> Nhưng tôi thấy chưa thỏa đáng. //<4672> 忘れ物なんてないはずなのに…。 <4672> I don't think I've forgotten anything... <4672> Tôi nghĩ mình đâu có quên điều gì... //<4673> いくら考えても思い当たることがない。 <4673> I think about it for a while, but nothing comes to mind. <4673> Tôi nghĩ ngợi một hồi, nhưng chẳng nặn ra gì. //<4674> 鍵を開けて我が家に入った。 <4674> I unlock the front door and enter my room. <4674> Tôi mở cửa chính rồi vào phòng. //<4675> 風呂・メシ・テレビ。 <4675> Bath. Dinner. TV. <4675> Tắm rửa. Ăn tối. Xem TV. //<4676> 全部済んだ。 <4676> That's everything. <4676> Thế thôi. //<4677> 本日の予定は全て消化できた…はず。 <4677> Everything I wanted to do today...I think. <4677> Đó là mọi việc mà hôm nay tôi muốn làm...tôi nghĩ thế. //<4678> 瑚太朗 <4678> Kotarou //<4679> 「充実した一日だったな」 <4679> 「That was a great day.」 <4679> 「Ôi một ngày tuyệt vời.」 //<4680> また明日ものんびりできると思うと嬉しくなる。 <4680> It'd be nice if I can spend tomorrow the same way. <4680> Nếu ngày mai của tôi cũng trôi qua thế này thì tốt chừng nào. //<4681> 布団に入る。 <4681> I get into bed. <4681> Tôi tót lên giường. //<4682> 何かが指先に触れた。 <4682> My fingertips touch something. <4682> Đầu ngón tay tôi chạm phải thứ gì đó. //<4683> 取り出してみると、マンモス盤だった。 <4683> I pull it out. It's the wooden mammoth. <4683> Tôi kéo nó ra. Một con ma mút gỗ. //<4684> 瑚太朗 <4684> Kotarou //<4685> 「おっと、いけね」 <4685> 「Oh right.」 <4685> 「Ồ phải rồi.」 //<4686> 大切なものだ。 <4686> This is important. <4686> Thứ quan trọng đây. //<4687> 枕元にそっと置いておく。 <4687> I put it on my pillow. <4687> Tôi đặt nó lên gối. //<4688> 安心して布団に潜り込んだ。 <4688> Now I feel safe curling up in my blanket. <4688> Bây giờ cuộn người vào chăn tôi thấy thật an toàn. //<4689> 瑚太朗 <4689> Kotarou //<4690> 「………」 <4690> 「.........」 //<4691> なぜ大切? <4691> Why is it important? <4691> Sao vật đó lại quan trọng? //<4692> 俺を幽霊から守ってくれるからだ。 <4692> It'll protect me from ghosts. <4692> Nó sẽ bảo vệ tôi khỏi ma quỷ. //<4693> 論理的破綻はない。 <4693> It's not a physical barrier. <4693> Không phải sức mạnh bằng vật lý. //<4694> ならどうして気になる? <4694> So why does it stop them? <4694> Vậy tại sao nó phải chặn ma quỷ? //<4695> …それだけが、わからない。 <4695> ...I just don't know. <4695> ...Tôi chẳng biết nữa. //<4696> 担任 <4696> Teacher //<4697> 「神戸さんは本日もお休みだそうです」 <4697> 「Kanbe-san will be absent again today.」 <4697> 「Hôm nay Kanbe-san lại nghỉ học.」 //<4698> 担任 <4698> Teacher //<4699> 「では皆さん、今日もよい一日を」 <4699> 「Everyone, have a fun day.」 <4699> 「Chúc cả lớp một ngày vui vẻ nhé.」 //<4700> クラスメイトたち <4700> Classmates //<4701> 「はーい」 <4701> 「Okaaay.」 <4701> 「Vâng.」 //<4702> 瑚太朗 <4702> Kotarou //<4703> 「…」 <4703> 「......」 //<4704> 神戸小鳥の欠席は、収穫祭中の空席ラッシュに紛れてまるで目立たない。 <4704> Kanbe Kotori's empty seat doesn't stand out anymore, since there are tons of empty seats during the festival. <4704> Chỗ trống của Kanbe Kotori chẳng còn đáng chú ý nữa, bởi suốt lễ hội có cả khối người nghỉ học. //<4705> 目に入っても意識できない、道ばたの石ころのように。 <4705> They see it, but they don't notice it at all. Like a pebble on the side of the road. <4705> Họ thấy, nhưng chẳng hề chú ý. Chỉ như một viên sỏi bên lề đường. //<4706> 吉野 <4706> Yoshino //<4707> 「………」 <4707> 「.........」 //<4708> この日も、学校でくつろいだ。 <4708> I spend today relaxing at school too. <4708> Hôm nay tôi cũng sẽ xả hơi tại trường. //<4709> 便宜上、放課後まではいないといけないが、つらくはない。 <4709> I have to stay here until school ends, but that's not hard. <4709> Tôi phải ở trong trường đến hết giờ học, nhưng vậy chẳng có gì khó khăn. //<4710> 多くの生徒がバイトをする中、少数のクラスメイトと取り残され感を共有する。 <4710> Many students are busy with jobs, so I get to hang out with who's left. <4710> Nhiều học sinh bận đi làm, nên tôi sẽ ở chơi với những người còn lại. //<4711> これはこれで、妙な高揚感があって楽しいものだ。 <4711> Killing time here feels weirdly fulfilling. <4711> Tôi cảm thấy giết thời gian ở đây thật thỏa mãn một cách lạ thường. //<4712> 瑚太朗 <4712> Kotarou //<4713> 「熱い」 <4713> 「This is huge.」 <4713> 「Lớn ghê nơi.」 //<4714> 瑚太朗 <4714> Kotarou //<4715> 「熱いわUMA…」 <4715> 「Everyone's talking about UMAs...」 <4715> 「Mọi người đang bàn tán về sinh vật kỳ lạ...」 //<4716> 夜はネットを楽しんだ。 <4716> I enjoy the net at night. <4716> Buổi tối tôi ngồi đồng lướt net. //<4717> 最近は風祭市周辺にて多数の未確認生物が目撃されている。 <4717> Lots of unidentified animals have been sighted near Kazamatsuri lately. <4717> Dạo này gần Kazamatsuri người ta phát hiện rất nhiều sinh vật không xác định. //<4718> ネット界は騒然としていた。 <4718> The net world is in an uproar. <4718> Cư dân mạng đang náo động. //<4719> 一つの街で、これほど多種多様なUMAが報告されたことはない。 <4719> There've never been this many sightings from a single town before. <4719> Trước đây chưa bao giờ có nhiều sinh vật kỳ lạ ở một thành phố. //<4720> それが我が町と来れば、俄然盛り上がるというもの。 <4720> So all of a sudden, the whole town is talking about it. <4720> Thế là bỗng dưng cả thành phố xôn xao về chuyện đó. //<4721> 掲示板に俺も書き込みまくったりした。 <4721> Even I've been posting all over the message boards. <4721> Tôi đây đã đăng tất cả thông tin lên các diễn đàn. //<4722> その手のマニアに羨ましがられて、気分が良かった。 <4722> It feels good having hardcore occultists care about what I have to say. <4722> Thật tuyệt khi mà có những nhà nghiên cứu hiện tượng kỳ lạ quan tâm sâu sắc tới vấn đề tôi nói. //<4723> チャンスがあれば探検に行ってみたいところだが、森は今、立ち入り禁止だ。 <4723> I'd like to go investigate some of these places, if possible. But the forest is off-limits now. <4723> Nếu có thể tôi muốn điều tra những nơi này. Nhưng khu rừng giờ đã bị cấm vào. //<4724> 遊び半分で森に入ろうとした大学生グループなど、警察に保護されてしまったらしい。 <4724> Apparently that group of college kids got caught by the cops before they reached the forest. <4724> Hình như đám sinh viên đó đã bị cảnh sát tóm cổ trước khi đặt chân vào rừng. //<4725> 厳重抗議が大学に行って、大変だとか。 <4725> And now their university is getting an earful. <4725> Và giờ trường của họ đang nhận được cả khối thư khiển trách. //<4726> 抜け道でも知らない限り、そう簡単には侵入できないだろう。 <4726> Unless you know the area well, it's gonna be hard to get past them. <4726> Trừ phi biết rõ địa hình, nếu không sẽ khó mà vượt qua được. //<4727> 『風祭市政府(笑)が先手を打って封鎖したんだ』というジョークが流行った。 <4727> People are starting to facetiously say the Kazamatsuri council sealed off the forest just in time. <4727> Mọi người bắt đầu bàn tán dí dỏm rằng hội đồng thành phố Kazamatsuri đã cấm cửa khu rừng đúng lúc. //<4728> もっとも有名なネタは、コビトマンモスだろうか。 <4728> The most famous sightings are of a dwarf mammoth. <4728> Loại thú nổi tiếng nhất là một con ma mút nhỏ. //<4729> コビトマンモス…1メートル程度に小型化したマンモス。 <4729> A miniature mammoth only one meter long. <4729> Một con ma mút cỡ nhỏ chỉ dài một mét. //<4730> 島に住んでいた種で、創作などではなく実在したらしい。 <4730> Apparently it's a real animal that lives on islands. <4730> Có vẻ đó là sinh vật có thực, sống trên vùng đảo này. //<4731> そんなものが風祭市にひっそりと棲息していたなんて、ロマンだ。 <4731> But seeing something like that in Kazamatsuri is just a fantasy. <4731> Nhưng thấy được sinh vật như vậy ở Kazamatsuri đúng là điều kỳ lạ. //<4732> 本当にコビトマンモスの子孫なのか。 <4732> Is it really a descendant of dwarf mammoths? <4732> Có thật nó là đời sau của giống ma mút nhỏ hay không? //<4733> あるいは酷似した別の動物なのか。 <4733> It might be some other animal that looks similar. <4733> Nó có lẽ là loài vật nào đó trông tương tự. //<4734> 疑問と興味は尽きない。 <4734> There's no end to the questions. <4734> Những câu hỏi không có hồi kết. //<4735> ただひとつわかっていることがある。 <4735> But I do know one thing. <4735> Nhưng tôi biết điều này. //<4736> 俺は自信満々、こう書き込む。 <4736> I write with confidence. <4736> Tôi viết trong bí mật //<4737> <4737> //<4738>      『もすって鳴くんだぜ、そいつ』 <4738>      "That thing goes 'mosu'." <4738>      "Sinh vật gọi 'mosu'." //<4739> 水曜日。 <4739> Wednesday. <4739> Thứ Tư. //<4740> 緊急連絡網によって、全員が朝の出欠に顔を出していた。 <4740> Everyone received an emergency phone call, telling us we needed to come to school in the morning. <4740> Mọi người nhận được một cuộc gọi khẩn cấp, yêu cầu chúng tôi phải đến trường vào buổi sáng. //<4741> というのも、この日、ちょっとしたニュースがあったからだ。 <4741> They had some news for us today. <4741> Hôm nay họ có tin cho chúng tôi. //<4742> 担任 <4742> Teacher //<4743> 「とても急な話なのですが、今日は残念なお知らせをしなければなりません…」 <4743> 「This is very sudden, but we have some unfortunate news today...」 <4743> 「Cô biết việc này đột ngột, cô phải thông báo hôm nay chúng ta có tin không may...」 //<4744> 珍しくシリアスな顔で、担任は言った。 <4744> The teacher speaks with an unusually serious face. <4744> Cô giáo nói với vẻ mặt nghiêm túc khác thường. //<4745> 担任 <4745> Teacher //<4746> 「今まで皆さんと仲良くやってきた神戸小鳥さんですが、この度、急に転校することになったそうです」 <4746> 「Kanbe Kotori-san will be transferring to a new school.」 <4746> 「Kanbe Kotori-san sẽ chuyển tới trường mới.」 //<4747> えーマジーそうなのーおまえ知ってたー知らねーそれって天王寺君がいやでも―― <4747> "Eeeh? Seriously?" "Wow..." "Did you know that?" "Not at all." "Maybe Tennouji-kun――" <4747> "Ể? Thật sao cô?" "Wow..." "Cậu biết tin đó rồi hả?" "Biết gì đâu." "Có lẽ Tennouji-kun――" //<4748> 教室中の声が重なる。 <4748> Several voices pile on top of each other. <4748> Mấy giọng nói cứ chồng lên nhau. //<4749> 瑚太朗 <4749> Kotarou //<4750> 「………」 <4750> 「.........」 //<4751> 転校、だと? <4751> She's transferring? <4751> Cô ấy sẽ chuyển đi sao? //<4752> 俺は立ちあがる。 <4752> I stand up. <4752> Tôi đứng dậy. //<4753> 椅子が床をひっかいて、ガコッと音を立てた。 <4753> The chair makes a loud noise as I push it back. <4753> Khi tôi kéo ghế ra sau, nó làm một tiếng thật to. //<4754> 瑚太朗 <4754> Kotarou //<4755> 「先生」 <4755> 「Sensei.」 //<4756> 担任 <4756> Teacher //<4757> 「天王寺君…今回のこと…」 <4757> 「Tennouji-kun...?」 //<4758> 瑚太朗 <4758> Kotarou //<4759> 「先生、教えてください」 <4759> 「Sensei, please tell me.」 <4759> 「Sensei, xin hãy kể em nghe.」 //<4760> 担任 <4760> Teacher //<4761> 「はい」 <4761> 「Yes?」 <4761> 「Hả?」 //<4762> 瑚太朗 <4762> Kotarou //<4763> 「神戸さんは今日も学校に来ていないみたいなんですけど」 <4763> 「Kanbe-san isn't at school today, but...」 <4763> 「Hôm nay Kanbe-san không đi học, nhưng mà...」 //<4764> 担任 <4764> Teacher //<4765> 「はい、学校には顔を出さず、このまま転校されるそうです」 <4765> 「Yes, she'll be transferring without coming to school again.」 <4765> 「Phải, bạn ấy sẽ chuyển trường và không trở lại đây nữa.」 //<4766> 瑚太朗 <4766> Kotarou //<4767> 「なんだって…」 <4767> 「Why...?」 <4767> 「Tại sao ạ...?」 //<4768> 担任 <4768> Teacher //<4769> 「天王寺君…心中、お察しします」 <4769> 「Tennouji-kun...I know how you feel.」 <4769> 「Tennouji-kun...Cô hiểu cảm giác của em mà.」 //<4770> 瑚太朗 <4770> Kotarou //<4771> 「このまま転校って、それじゃ…それじゃあ…」 <4771> 「Just transferring...like this...it doesn't make any...」 <4771> 「Bạn ấy cứ chuyển trường...thế này...không hề...」 //<4772> 担任の顔が、憂いを帯びた。 <4772> The teacher's face fills with grief. <4772> Gương mặt cô giáo tràn đầy buồn bã. //<4773> 瑚太朗 <4773> Kotarou //<4774> 「お別れ会、できないっすね」 <4774> 「I can't even say goodbye.」 <4774> 「Em còn không thể chào tạm biệt bạn ấy.」 //<4775> がこっ <4775> *thud* <4775> *thịch* //<4776> 担任はくの字に折れて教卓に頭をぶつけた。 <4776> The teacher's head hits her desk. <4776> Đầu cô giáo đập vào bàn. //<4777> 瑚太朗 <4777> Kotarou //<4778> 「すっげ、ブーメランみたいになってましたよ今?」 <4778> 「Wow, you folded up really fast.」 <4778> 「Wow, cô gập người nhanh kinh.」 //<4779> 担任 <4779> Teacher //<4780> 「…痛いです」 <4780> 「...that hurt.」 <4780> 「...đau thật.」 //<4781> 瑚太朗 <4781> Kotarou //<4782> 「しっかし急な話ですよねー」 <4782> 「...that's so sudden.」 <4782> 「...quá đột ngột.」 //<4783> 担任 <4783> Teacher //<4784> 「…それだけなんですか?」 <4784> 「...is that all?」 <4784> 「...vậy thôi sao?」 //<4785> 瑚太朗 <4785> Kotarou //<4786> 「は? いや、寂しいですよ? なあ皆の衆?」 <4786> 「Huh? Well, it feels lonely. Right, everyone?」 <4786> 「Hả? Um, cô đơn lắm. Phải không mọi người?」 //<4787> クラスメイトたちは、一様にぎょっとしたような顔。 <4787> My classmates all look startled. <4787> Cả đám bạn tôi trông run rẩy. //<4788> あれ、俺…KYっぽい? <4788> Umm...am I wrong? <4788> Umm...tôi nói sai à? //<4789> 瑚太朗 <4789> Kotarou //<4790> 「いやいやそんな、悲しんでますよ? お別れ会とかやったら俺超全力出すと思うし」 <4790> 「...isn't it sad? I'd put a lot of effort into a farewell party if we had the chance.」 <4790> 「...thế không buồn sao? Nếu có cơ hội em đã có thể nỗ lực tổ chức một bữa tiệc chia tay rồi.」 //<4791> 瑚太朗 <4791> Kotarou //<4792> 「先生、神戸小鳥さんに、新しい環境でもうまくやれるよう応援してたって伝えといてくださいよ」 <4792> 「Sensei, please tell Kanbe Kotori-san that we hope she'll be okay at her new school.」 <4792> 「Sensei, xin hãy nhắn với Kanbe Kotori-san rằng chúng em hy vọng bạn ấy sẽ vui vẻ tại trường mới ạ.」 //<4793> 瑚太朗 <4793> Kotarou //<4794> 「これはクラス一同からってことの方がいいな」 <4794> 「It'd be best if we all did this together.」 <4794> 「Nếu chúng ta cùng làm thì tuyệt vời nhất rồi.」 //<4795> 瑚太朗 <4795> Kotarou //<4796> 「あ、寄せがきだ! みんなで色紙に寄せがき書こう!」 <4796> 「Ah, we can write something! Let's get some colored paper!」 <4796> 「A, chúng ta có thể viết gì đó đấy! Đi lấy giấy màu nào!」 //<4797> 瑚太朗 <4797> Kotarou //<4798> 「うっは、神戸さん感動して泣いちゃうんじゃね?」 <4798> 「Uha, Kanbe-san's gonna love this!」 <4798> 「Uha, Kanbe-san sẽ thích lắm đây!」 //<4799> 瑚太朗 <4799> Kotarou //<4800> 「あの人、あんま人と話そうとしなかったけどさ」 <4800> 「She never was the type to talk to people.」 <4800> 「Bạn ấy không phải loại người ưa giao tiếp.」 //<4801> 瑚太朗 <4801> Kotarou //<4802> 「でも、完全には打ち解けられなくても、やっぱり仲間なんだってことは間違いないわけでさ」 <4802> 「But even though she never completely opened up, that doesn't change the fact that we're friends.」 <4802> 「Nhưng dù bạn ấy hoàn toàn không bao giờ cởi mở, tình bạn của chúng ta vẫn không thay đổi.」 //<4803> 瑚太朗 <4803> Kotarou //<4804> 「そのことだけは、知っといてもらわないとな?」 <4804> 「We have to make sure she knows that, right?」 <4804> 「Chúng ta phải chắc chắn bạn ấy biết điều đó, đúng không?」 //<4805> 誰ともなく呼びかける。 <4805> I talk to no one in particular. <4805> Tôi nói chẳng với riêng ai. //<4806> 重い静寂が虚しく俺の言葉を飲み込んだ。 <4806> My words are swallowed up by a heavy silence. <4806> Lời tôi nói bị nuốt chửng giữa bầu không khí im lặng nặng nề. //<4807> 瑚太朗 <4807> Kotarou //<4808> 「ふむ」 <4808> 「Hmm...」 //<4809> なるほど。俺は即座に理解した。 <4809> I see. I understand immediately. <4809> Ra vậy. Tôi hiểu ngay lập tức. //<4810> みんな悲しんでるのか。 <4810> Everyone's sad. <4810> Ai cũng buồn. //<4811> 彼らと神戸小鳥の関係は、思ったより通じ合っていたに違いない。 <4811> No doubt they were closer to Kanbe Kotori than I thought. <4811> Rõ ràng họ thân với Kanbe Kotori hơn tôi tưởng. //<4812> 瑚太朗 <4812> Kotarou //<4813> 「ちょっと軽く騒ぎすぎたな。悪い。失礼した」 <4813> 「I was talking too lightly. Sorry about that.」 <4813> 「Tớ nói chuyện cứ như không có gì. Xin lỗi.」 //<4814> 瑚太朗 <4814> Kotarou //<4815> 「もち俺も悲しいぜ」 <4815> 「I'm sad too.」 <4815> 「Tớ cũng buồn lắm.」 //<4816> 瑚太朗 <4816> Kotarou //<4817> 「元クラスメイトのひとりとして、神戸さんの成功を心から祈ることにする」 <4817> 「As one of her former classmates, I earnestly pray for Kanbe-san's success at her new school.」 <4817> 「Với tư cách là một người bạn cũ, tớ chân thành cầu chúc cho Kanbe của tụi mình sẽ thành công ở trường mới.」 //<4818> 近くで椅子が鳴った。 <4818> A nearby chair moves. <4818> Một chiếc ghế gần đó dịch chuyển. //<4819> 次の瞬間、俺はうしろの壁に身を押しつけられていた。 <4819> The next moment, I'm shoved against the wall. <4819> Giây tiếp theo, tôi bị đẩy mạnh vào tường. //<4820> 瑚太朗 <4820> Kotarou //<4821> 「…え? 吉野?」 <4821> 「...eh? Yoshino?」 <4821> 「...ơ? Yoshino?」 //<4822> 吉野 <4822> Yoshino //<4823> 「テメェは…テメェはぁぁぁぁぁッ!」 <4823> 「You...YOU PIECE OF SHIT!」 <4823> 「Mày...THẰNG THỐI THA!」 //<4824> 吉野の拳が、俺の胸ぐらを巻きこんで、強く押していた。 <4824> Yoshino's fist is pressing against my chest, holding me against the wall. <4824> Cú đấm của Yoshino nén vào ngực tôi, giữ tôi dính vào tường. //<4825> 瑚太朗 <4825> Kotarou //<4826> 「吉野…ちょ、マジ苦しいんですけど…」 <4826> 「Yoshino...hey, that really hurts...」 <4826> 「Yoshino...này, đau thật đó...」 //<4827> 吉野 <4827> Yoshino //<4828> 「テメェ………は………ッ」 <4828> 「What.........the fuck.........!」 <4828> 「Mày làm.........cái quái gì vậy.........!」 //<4829> なんだこいつ、マジギレじゃないか? <4829> Is this guy seriously mad at me now? <4829> Tên này nổi điên với tôi thật sao? //<4830> 吉野 <4830> Yoshino //<4831> 「正気かテメェェェッ!」 <4831> 「Is wrong with youuuuuu!?」 <4831> 「Mày làm sao vậy hảaaaaaa!?」 //<4832> 瑚太朗 <4832> Kotarou //<4833> 「………いや、どうしたよ…」 <4833> 「.........what is it...?」 <4833> 「.........gì chứ...?」 //<4834> 吉野 <4834> Yoshino //<4835> 「神戸が、転校するってんだぞ!?」 <4835> 「She said Kanbe's transferring!」 <4835> 「Cô giáo nói Kanbe sắp chuyển trường!」 //<4836> 吉野 <4836> Yoshino //<4837> 「テメェがイの一番に知ってなきゃいけねぇことだろうが!」 <4837> 「You should've known that before anyone else!」 <4837> 「Hơn ai hết mày lẽ ra phải biết rồi chứ!」 //<4838> 瑚太朗 <4838> Kotarou //<4839> 「…は?」 <4839> 「...huh?」 //<4840> 吉野 <4840> Yoshino //<4841> 「誰よりもショックを受けてねぇといけねぇ局面だろうがっ!」 <4841> 「You should be more shocked by this than anyone!」 <4841> 「Mày đúng ra phải thấy sốc hơn ai hết」 //<4842> 瑚太朗 <4842> Kotarou //<4843> 「いや、いったい全体どういうことなんだか…」 <4843> 「Umm, I have no idea what you're talking about...」 <4843> 「Umm, tớ chẳng biết cậu đang nói gì nữa...」 //<4844> 吉野 <4844> Yoshino //<4845> 「ざっけんなぁ!」 <4845> 「For God's sake!」 <4845> 「Ôi Trời ơi!」 //<4846> 吉野 <4846> Yoshino //<4847> 「お別れ会だ? クラス一同からだ?」 <4847> 「A farewell party? Everyone sending her a card?」 <4847> 「Tiệc chia tay à? Mọi người sẽ gửi một tấm thiệp cho bạn ấy à?」 //<4848> 吉野 <4848> Yoshino //<4849> 「そんなモン、あいつが欲しがるとでも思ってんのか!」 <4849> 「Do you really think she'd want anything like that!?」 <4849> 「Mày thật sự nghĩ rằng bạn ấy muốn thứ như thế hả!?」 //<4850> 吉野 <4850> Yoshino //<4851> 「今まで、この一年…何を見てきた!」 <4851> 「What have you been watching all year!?」 <4851> 「Cả năm nay mày đã thấy thứ gì chứ!?」 //<4852> 吉野 <4852> Yoshino //<4853> 「そんなどうしょうもねぇくらい…節穴なのかよ、おまえ…」 <4853> 「Are you seriously...that blind...?」 <4853> 「Có thật mày...có mắt như mù tới vậy không...?」 //<4854> 瑚太朗 <4854> Kotarou //<4855> 「吉野、おまえなんで泣い…」 <4855> 「Yoshino, why are you crying...?」 <4855> 「Yoshino, sao cậu lại hét lên...?」 //<4856> 吉野 <4856> Yoshino //<4857> 「うっせぇ!」 <4857> 「Shut uuup!」 <4857> 「Im miệng!」 //<4858> 吉野 <4858> Yoshino //<4859> 「オレはクズだ。どうしようもねぇ人間のひとりだ」 <4859> 「I'm trash. I'm a human beyond any help.」 <4859> 「Tao là rác rưởi. Tao là kẻ hết phương cứu chữa.」 //<4860> 吉野 <4860> Yoshino //<4861> 「けど、それでも、テメェには負けるぜ!」 <4861> 「But you're still worse than me!」 <4861> 「Nhưng mày còn tệ hơn cả tao!」 //<4862> 吉野 <4862> Yoshino //<4863> 「テメェはクズの中のクズ…キングオブクズだ!」 <4863> 「You're the lowest of the low. You're trash even to other trash!」 <4863> 「Mày là thằng thấp kém nhất. Đồ rác rưởi của rác rưởi!」 //<4864> 吉野 <4864> Yoshino //<4865> 「元クラスメイトだと? 心から祈ってるだと?」 <4865> 「Former classmate? Pray for her success?」 <4865> 「Bạn cũ hả? Cầu chúc cho bạn ấy thành công hả?」 //<4866> 吉野 <4866> Yoshino //<4867> 「マジでそんな程度にしか思ってねぇのか?」 <4867> 「Is that seriously all you feel for her?」 <4867> 「Có thật đó là toàn bộ cảm xúc của mày dành cho bạn ấy không?」 //<4868> 瑚太朗 <4868> Kotarou //<4869> 「いや俺…」 <4869> 「No, I...」 <4869> 「Không phải, tớ...」 //<4870> 吉野 <4870> Yoshino //<4871> 「黙れ!」 <4871> 「Shut up!」 <4871> 「Im miệng!」 //<4872> 瑚太朗 <4872> Kotarou //<4873> 「………」 <4873> 「.........」 //<4874> 担任 <4874> Teacher //<4875> 「吉野君、よしなさい。天王寺君の事情は…」 <4875> 「Yoshino-kun, stop it. Tennouji-kun has his reasons for...」 <4875> 「Yoshino-kun, em thôi đi. Dù gì Tennouji-kun có lý do của em ấy...」 //<4876> 吉野 <4876> Yoshino //<4877> 「…あいつは、ずっとおまえの面倒をみてきた」 <4877> 「...you've been watching her this whole time.」 <4877> 「...mày đã chăm sóc bạn ấy bao lâu nay.」 //<4878> 吉野 <4878> Yoshino //<4879> 「最初からだ。一年の最初の頃から、そしてたぶんもっと以前から、あいつは…」 <4879> 「You've known her from the start. From the very beginning of year one, and probably before that...」 <4879> 「Từ đầu mày đã quen bạn ấy. Ngay từ đầu năm của năm nhất, và có lẽ sớm hơn thế...」 //<4880> 吉野 <4880> Yoshino //<4881> 「誰の入り込む隙間もなかっただろうが!」 <4881> 「No one could ever get between you two!」 <4881> 「Chẳng ai có thể xen vào tình bạn của hai người!」 //<4882> 吉野 <4882> Yoshino //<4883> 「そこまでの仲だったんじゃねぇのか? それがどうして、他人事みてーにあいつの転校を話せる?」 <4883> 「Do you realize how close you two were? Why are you talking about her transfer like it's someone else's problem?」 <4883> 「Mày có nhận ra mày và bạn ấy thân thế nào không? Sao mày nói chuyện bạn ấy chuyển đi cứ như chuyện của người khác ấy?」 //<4884> 吉野 <4884> Yoshino //<4885> 「教えろ、テメェが薄情なのか? それとも…オレだけがずれてんのか?」 <4885> 「Tell me. Are you that shallow? Or...am I misunderstanding something?」 <4885> 「Nói tao nghe. Mày hời hợt thế sao? Hay là...tao đang hiểu lầm chuyện gì?」 //<4886> 吉野 <4886> Yoshino //<4887> 「仁義はねぇのか、筋ってモンは通らねぇのか?」 <4887> 「Don't you have any morals? Can't you at least explain yourself?」 <4887> 「Mày không có đạo đức hay sao? Mày không thể ít nhất là tự giải thích sao?」 //<4888> 吉野 <4888> Yoshino //<4889> 「絆は嘘っぱちか、人の心は尊さとは無縁か?」 <4889> 「Was your bond all a lie? Have you never known the value of a human heart?」 <4889> 「Sự thân thiết đó là giả dối ư? Mày chưa từng biết đến giá trị của lòng người ư?」 //<4890> 吉野 <4890> Yoshino //<4891> 「そんな上っ面だけの人付き合いだけで、この世界はできてんのかよ?」 <4891> 「Do you think this world is made of shallow relationships like that?」 <4891> 「Mày nghĩ thế giới này được tạo thành từ những mối quan hệ hời hợt thế hay sao?」 //<4892> 吉野 <4892> Yoshino //<4893> 「もしオレだけがおかしいってんなら…おまえらが正しいってんなら…上等だ」 <4893> 「If I'm the one who's wrong about this...and you're right...then fuck that.」 <4893> 「Nếu tao nói sai...còn mày đúng thì...khốn kiếp thật.」 //<4894> 吉野 <4894> Yoshino //<4895> 「そんなクソッタレな世の中、オレの方から否定してやる!」 <4895> 「I'll never accept a shitty world like that!」 <4895> 「Tao sẽ không bao giờ chấp nhận một thế giới thối tha như vậy!」 //<4896> 吉野 <4896> Yoshino //<4897> 「逆らって逆らって、一生叛逆してやるよ!」 <4897> 「I'll spend the rest of my life fighting against it!」 <4897> 「Tao sẽ dành cả phần đời còn lại để chống lại thế giới đó!」 //<4898> 吉野 <4898> Yoshino //<4899> 「おまえのことも、見誤っていたってことだ」 <4899> 「I thought you were better than that.」 <4899> 「Tao cứ tưởng mày khá hơn thế.」 //<4900> 吉野 <4900> Yoshino //<4901> 「軽くても最後はやるヤツだと思ってた。ムカつくが、認めなきゃいけねぇ部分もあるってよ…」 <4901> 「I thought you'd come through for people when it mattered, no matter how flippant you seemed. I don't like it, but some of what you do makes sense...」 <4901> 「Tao cứ tưởng khi người ta gặp chuyện quan trọng mày sẽ đến giúp, bất kể mày cũng xấc láo lắm. Tao không thích thế, nhưng vài điều mày làm kể cũng có lý...」 //<4902> 吉野 <4902> Yoshino //<4903> 「でもそんなことはなかったぜ!」 <4903> 「But you're not coming through at all!」 <4903> 「Nhưng mày chẳng làm được chút gì!」 //<4904> 吉野 <4904> Yoshino //<4905> 「おまえの中に、輝きなんざこれっぽっちもなかった!」 <4905> 「There isn't a shred of good in you after all!」 <4905> 「Người mày chẳng có điểm tốt nào cả!」 //adaptation: he says shine or sparkle or something ~IX //<4906> 吉野 <4906> Yoshino //<4907> 「ハッ、とんだお笑いぐさだ」 <4907> 「You're a real piece of work.」 <4907> 「Mày là một tác phẩm thật sự.」 //<4908> 吉野 <4908> Yoshino //<4909> 「自分の眼力のなさに失望するぜ。おまえは、心底表面だけの野郎だった」 <4909> 「I can't believe I was this bad at judging people. There's absolutely nothing behind your facade after all.」 <4909> 「Tao không tin nổi là tao đã đánh giá con người sai lầm thế này. Sau vẻ bề ngoài mày tuyệt đối chỉ là thứ trống rỗng.」 //<4910> 吉野 <4910> Yoshino //<4911> 「そんな薄っぺらな、空っぽのヤツを気にしてたなんてよ…」 <4911> 「Why on Earth did I get so invested in a shallow, hollow idiot like you...?」 <4911> 「Tại sao tao lại chú trọng vào kẻ hời hợt, trống rỗng như mày chứ...?」 //<4912> 吉野 <4912> Yoshino //<4913> 「時間の無駄、想いの無駄だったぜ」 <4913> 「You were a complete waste of my time and my feelings.」 <4913> 「Mày hoàn toàn làm tao phí hoài thời gian và cảm xúc.」 //<4914> 吉野 <4914> Yoshino //<4915> 「おまえはクズでさえない。無価値な、透明さだ」 <4915> 「You're not even trash. You're worthless.」 <4915> 「Đến rác rưởi mày cũng không đáng. Mày vô giá trị lắm.」 //<4916> 反論できなかった。 <4916> I can't argue back. <4916> Tôi không thể cãi lại. //<4917> 抗弁する言葉さえない。 <4917> I don't even know how to disagree. <4917> Tôi còn không biết phải nói sự bất đồng của mình thế nào. //<4918> ただ圧倒されていた。 <4918> I'm just overpowered. <4918> Tôi đã bị áp đảo. //<4919> 吉野の突然の告白に。 <4919> Yoshino's confession is so sudden. <4919> Yoshino bày tỏ quá đột ngột. //<4920> その本気の、怒りの熱さに。 <4920> And his anger so real... <4920> Và cậu ta thật sự giận dữ... //<4921> 瑚太朗 <4921> Kotarou //<4922> (どうしてこいつ、こんなに…?) <4922> (Why is he getting so...?) <4922> (Tại sao cậu ta lại...?) //<4923> 俺の態度がこいつの逆鱗に触れた。それはわかる。 <4923> Something about my attitude pissed him off. I get that. <4923> Thái độ của tôi có gì đó làm cậu ta phát cáu. Tôi hiểu mà. //<4924> けどこんな程度のノリ、今までだって何度もあった。 <4924> But he's gotten mad at me several times before. <4924> Nhưng trước giờ cậu ta đã nổi điên với tôi vài lần rồi. //<4925> その度にこいつは苛ついていたようだが、ここまで糞味噌にけなされるのは初めてだ。 <4925> He always seemed annoyed, but this is the first time he's ever belittled me so much. <4925> Trông cậu ta luôn phiền phức, nhưng đây là lần đầu cậu ta hạ thấp tôi đến chừng này. //<4926> 俺の犯した致命的なミス。 <4926> I made a fatal mistake. <4926> Tôi đã phạm một sai lầm chết người. //<4927> それはいったい、どこにある? <4927> But where? How? <4927> Nhưng ở chỗ nào? Như thế nào chứ? //<4928> 吉野 <4928> Yoshino //<4929> 「…クソ野郎! <4929> 「...you piece of shit! <4929> 「...thằng thối tha! //<4930>  クソが!」 <4930> Fuck you!」 <4930> Thối tha!」 //<4931> 何度も壁に叩きつけられる。 <4931> He shoves me into the wall several times. <4931> Có vài lần cậu ta đẩy tôi vào tường. //<4932> 抵抗する気力はなかった。 <4932> I don't have the will to resist. <4932> Tôi không có ý kháng cự. //<4933> やらかしてしまった自分に落胆していた。 <4933> I'm disappointed in myself for making such a huge mistake. <4932> Tôi thất vọng bản thân mình đã phạm phải sai lầm tai hại như thế. //<4934> 担任 <4934> Teacher //<4935> 「吉野君、いけません」 <4935> 「Yoshino-kun, you can't do that.」 <4935> 「Yoshino-kun, em không thể làm thế.」 //<4936> 吉野 <4936> Yoshino //<4937> 「…うるせぇ! すっこんでろ!」 <4937> 「...shut uuup! Go away!」 <4937> 「...câm miệng! Cút đi!」 //<4938> 吉野は拳を振り上げた。 <4938> Yoshino raises his fist. <4938> Yoshino giương nắm đấm. //<4939> 殴られるのか…。 <4939> Is he gonna hit me...? <4939> Cậu ta sắp đánh tôi sao...? //<4940> まあ殴られるよな。 <4940> Well, I'm not surprised. <4940> Chà, tôi chẳng lấy làm ngạc nhiên. //<4941> 原因はわからないけど、仕方ない…。 <4941> I have no idea why, but there's nothing I can do... <4941> Tôi chẳng biết lý do, nhưng tôi không thể làm gì... //<4942> 担任 <4942> Teacher //<4943> 「暴行はやめてください。先生は吉野君を処分したくありません…」 <4943> 「Please stop being violent. I don't want to have to punish you, Yoshino-kun...」 <4943> 「Hãy dừng hành vi bạo lực của em. Cô không muốn phải phạt em đâu, Yoshino-kun...」 //<4944> 担任 <4944> Teacher //<4945> 「あなたは、次に暴力事件を起こしたら大変なんですよ?」 <4945> 「You're going to be in big trouble if you do anything more to him.」 <4945> 「Nếu làm gì bạn ấy em sẽ gặp rắc rối lớn đấy.」 //<4946> 吉野 <4946> Yoshino //<4947> 「…退学か。そりゃイヤだな」 <4947> 「...expulsion? That would be bad.」 <4947> 「...Bị thôi học ư? Thế tệ lắm cô nhỉ.」 //<4948> 担任 <4948> Teacher //<4949> 「でしたら」 <4949> 「In that case...」 <4949> 「Nếu có trường hợp đó...」 //<4950> 吉野 <4950> Yoshino //<4951> 「だがよ、どうしても今、俺はこいつを叩きてぇのさ」 <4951> 「But right now, I want to hit this guy more than anything else.」 <4951> 「Nhưng ngay bây giờ, em không muốn gì ngoài việc đánh tên này.」 //<4952> 吉野 <4952> Yoshino //<4953> 「…退学になりゃ、このツラも見ずに済むしな」 <4953> 「...and if I get expelled, I won't have to look at his face anymore.」 <4953> 「...và nếu bị thôi học, em sẽ không phải gặp lại mặt hắn nữa.」 //<4954> 吉野は俺を思いっきり殴りつけた。 <4954> Yoshino punches me as hard as he can. <4954> Yoshino dùng hết sức có thể đánh tôi thật đau. //<4955> 再び壁に叩きつけられ、床にしゃがみ込む。 <4955> I crash into the wall again, and slide down to the floor. <4955> Tôi đâm vào tường lần nữa, rồi trượt xuống sàn. //<4956> 担任 <4956> Teacher //<4957> 「吉野君!」 <4957> 「Yoshino-kun!」 //<4958> 吉野 <4958> Yoshino //<4959> 「もう手は出さねぇよ。好きに処分すりゃいいさ」 <4959> 「I'm done with him. Do whatever you want.」 <4959> 「Em với tên này thế là xong. Cô muốn làm gì em thì tùy.」 //<4960> そして吉野は、俺を見下しつつ言った。 <4960> Yoshino looks down at me as he says that. <4960> Yoshino vừa nói vừa cúi nhìn tôi. //<4961> 吉野 <4961> Yoshino //<4962> 「いいか聞け、オレの視界から、今日を限りにテメェは消えた」 <4962> 「Listen. As of today, you're dead to me.」 <4962> 「Nghe đây. Ngày hôm nay, với tao mày đã chết rồi.」 //<4963> 吉野 <4963> Yoshino //<4964> 「そこにいても、オレはテメェをいないものとして扱うからだ」 <4964> 「If you appear in front of me again, I'll simply ignore your existence.」 <4964> 「Nếu mày xuất hiện trước mặt tao nữa, tao chỉ đơn giản là làm ngơ sự tồn tại của mày.」 //<4965> 吉野 <4965> Yoshino //<4966> 「今までとは違う。もはや怒りも反感さえもねぇ。ただ存在せぬ者として扱う」 <4966> 「Not like before. I won't even get angry. I'll just pretend you're not there at all.」 <4966> 「Không như trước đây. Tao sẽ không nổi giận. Tao chỉ giả vờ mày không hề ở đó.」 //<4967> 吉野 <4967> Yoshino //<4968> 「…考えてみりゃ、テメェは最初からそうだったな」 <4968> 「...in retrospect, you were like that from the beginning.」 <4968> 「...hồi đó, ngay từ đầu mày đã vậy.」 //<4969> 吉野 <4969> Yoshino //<4970> 「オレのことなんて眼中にねぇ。高みからただ見下してやがった」 <4970> 「You were never worthy of my consideration. You always looked down on us from your high pedestal.」 <4970> 「Mày đâu bao giờ xem trọng suy nghĩ của tao. Mày lúc nào cũng đứng trên bệ cao mà nhìn xuống tụi này.」 //<4971> 吉野 <4971> Yoshino //<4972> 「上から見りゃ隣同士。だが横から見りゃ、ずいぶんと遠いもんさ」 <4972> 「From above, it looks like we're right next to each other. But from the side, we couldn't be farther apart.」 <4972> 「Từ trên nhìn xuống, có vẻ chúng ta ngang bằng nhau. Nhưng theo chiều ngang, chúng ta xa cách vô cùng.」 //not getting the geometry here ~IX //<4973> 吉野 <4973> Yoshino //<4974> 「いねぇも同然ってわけだ。テメェは誰にだってそうなんだろうぜ」 <4974> 「You might as well not be here in the first place. You feel that way about everyone else, after all.」 <4974> 「Từ đầu mày có lẽ đã không có mặt ở đây. Cuối cùng mày cũng có suy nghĩ kiểu đó về mọi người.」 //<4975> 吉野 <4975> Yoshino //<4976> 「…神戸にまで、そうだったとは思わなかったがよ」 <4976> 「...but I never thought you felt that way about Kanbe.」 <4976> 「...nhưng tao chưa từng nghĩ mày sẽ nghĩ về Kanbe kiểu đó.」 //<4977> 吉野 <4977> Yoshino //<4978> 「今の一打がオレの終止符。天王寺瑚太朗、空気のように透けてゆけ」 <4978> 「That punch is the last thing you'll ever hear from me. Tennouji Kotarou, melt into thin air where you belong.」 <4978> 「Cú đấm này là điều cuối cùng giữa tao và mày. Tennouji Kotarou, hãy quay về thế giới trống rỗng của mày đi.」 //<4979> 瑚太朗 <4979> Kotarou //<4980> 「吉野、おまえ…」 <4980> 「Yoshino, you...」 <4980> 「Yoshino, cậu...」 //<4981> 吉野は悠然と教室を出て行く。 <4981> Yoshino walks calmly out of the classroom. <4981> Yoshino bình tĩnh bước ra khỏi lớp. //<4982> 担任 <4982> Teacher //<4983> 「天王寺君、大丈夫ですか?」 <4983> 「Tennouji-kun, are you okay?」 <4983> 「Tennouji-kun, em không sao chứ?」 //<4984> 瑚太朗 <4984> Kotarou //<4985> 「…はい。あいつ、処分しないでいいっすから」 <4985> 「...yes. You don't have to punish him or anything.」 <4985> 「...vâng. Cô không cần phải phạt cậu ấy đâu.」 //<4986> 担任 <4986> Teacher //<4987> 「本当に?」 <4987> 「Really?」 <4987> 「Thật sao?」 //<4988> 瑚太朗 <4988> Kotarou //<4989> 「ええ。これは…プロレスごっこってことで」 <4989> 「Really. This was...just an imitation of pro wrestling.」 <4989> 「Thật ạ. Đấy chỉ là...bắt chước một cuộc đấu vật nhà nghề thôi ạ.」 //<4990> 担任 <4990> Teacher //<4991> 「…ありがとうございます、天王寺君」 <4991> 「...thank you, Tennouji-kun.」 <4991> 「...cám ơn em, Tennouji-kun.」 //<4992> 泣きそうな自分がいた。 <4992> I feel like crying. <4992> Tôi muốn khóc quá. //<4993> 断じて怖かったからじゃない。 <4993> I'm not scared or anything. <4993> Không phải tôi sợ hãi hay sao đó. //<4994> もっと別の理由…。 <4994> It's a different reason... <4994> Là một lý do khác hẳn... //<4995> 俺はずっと、あいつの本質を感じ取っていたんだと思う。 <4995> I think I've always been able to tell what he's really like. <4995> Tôi nghĩ tôi luôn biết được con người thật của cậu ấy. //<4996> 時に粗暴なくらい、好ましいまっすぐさを。 <4996> He's so honest with himself he sometimes gets violent when acting on his feelings. I like that. <4996> Cậu ta trung thực đến nỗi đôi khi bày tỏ cảm xúc của mình bằng bạo lực. Tôi thích thế. //<4997> だから…友達になりたかったんだ。 <4997> And...I wanted to be friends with him. <4997> Và...tôi muốn kết bạn với cậu ấy. //<4998> 結果がこれだ。 <4998> But this is what happened. <4998> Nhưng chuyện đã rồi. //<4999> 本当に好かれたい相手からは好かれない。いつもそうだ。 <4999> The people I want to like me never do. <4999> Người mà tôi muốn họ thích tôi không bao giờ làm thế. //<5000> 瑚太朗 <5000> Kotarou //<5001> 「礼を言うのは…俺の方なんです…」 <5001> 「I'm the one...who should thank him...」 <5001> 「Em mới là người...nên cám ơn cậu ấy...」 //<5002> 担任 <5002> Teacher //<5003> 「え?」 <5003> 「Eh?」 <5003> 「Hả?」 //<5004> 瑚太朗 <5004> Kotarou //<5005> 「吉野に…あいつに…」 <5005> 「Yoshino...and I...」 <5005> 「Yoshino...em...」 //<5006> 瑚太朗 <5006> Kotarou //<5007> 「あいつと小鳥と俺は、遠いようでいて、繋がっていたんだ…」 <5007> 「And Kotori...the three of us seemed far apart, but we were always connected...」 <5007> 「Và Kotori...ba đứa tụi em nhìn thì xa cách, nhưng tụi em luôn kết nối với nhau...」 //<5008> 瑚太朗 <5008> Kotarou //<5009> 「俺の中で、3人はトリオになってて…つまり、ずっとそうだったらいいなって…願望っす」 <5009> 「I always wished...that the three of us would start hanging out together.」 <5009> 「Em đã luôn ước ...rằng ba đứa tụi em sẽ bắt đầu chơi chung.」 //<5010> 瑚太朗 <5010> Kotarou //<5011> 「孤立しがちな小鳥のためだなんて言っちゃって」 <5011> 「I told myself that was because I felt sorry for Kotori being alone so often.」 <5011> 「Em đã tự nhủ như thế vì em thấy tội cho Kotori hay cô đơn.」 //<5012> 瑚太朗 <5012> Kotarou //<5013> 「でもね、本当は自分のためだった」 <5013> 「But I didn't wish that for her sake.」 <5013> 「Nhưng em đã không ước như thế cho bạn ấy.」 //<5014> 瑚太朗 <5014> Kotarou //<5015> 「小鳥にかこつけて、自分の欲求を薄めてたんす」 <5015> 「I was trying to dilute my own desires.」 <5015> 「Em đã cố làm cho mong muốn của mình phai nhạt đi.」 //<5016> 瑚太朗 <5016> Kotarou //<5017> 「挙げ句、俺は小鳥のことを…道ばたの石みたいに思うようになって…」 <5017> 「In the end...that caused me to treat Kotori like a pebble on the side of the road...」 <5017> 「Cuối cùng...việc đó làm em đối xử với Kotori như một viên sỏi bên đường...」 //<5018> 瑚太朗 <5018> Kotarou //<5019> 「今だってまだ、大切な部分が麻痺してるみたいで…」 <5019> 「Even now it feels like an important part of me is numb...」 <5019> 「Ngay lúc này em có cảm giác một phần quan trọng của mình đã chết...」 //<5020> 瑚太朗 <5020> Kotarou //<5021> 「いったいどうしてこんなことが、起こるんでしょうねぇ…人の心が、こんな…」 <5021> 「Why did this have to happen...why are people's hearts so...」 <5021> 「Tại sao chuyện này phải xảy ra...tại sao lòng người quá đỗi...」 //<5022> 瑚太朗 <5022> Kotarou //<5023> 「俺の心って、そこまで腐ってるんすかねぇ…」 <5023> 「Is my heart really that rotten...?」 <5023> 「Trái tim em thật sự đã thối rữa đến thế sao...?」 //<5024> 担任 <5024> Teacher //<5025> 「天王寺君。あなたは病気なんですよ」 <5025> 「Tennouji-kun, you're just sick.」 <5025> 「Tennouji-kun, em chỉ là không khỏe thôi.」 //<5026> 瑚太朗 <5026> Kotarou //<5027> 「…病気、きっとそうだ。俺は冷たいっすよ。どうしようもない、クズの王様なんだ」 <5027> 「...sick. You're right. I am cold to people. I'm a hopeless piece of trash.」 <5027> 「...em không khỏe. Cô nói đúng. Em lạnh lùng với mọi người. Em là một mẩu rác vô dụng.」 //<5028> 担任 <5028> Teacher //<5029> 「いいえ天王寺君。あなたは本当に…」 <5029> 「No, Tennouji-kun, you're not...」 <5029> 「Không, Tennouji-kun, em không phải...」 //<5030> 瑚太朗 <5030> Kotarou //<5031> 「いいんです。解釈はどうだって」 <5031> 「It's fine. How we interpret that doesn't matter.」 <5031> 「Không sao đâu ạ. Cách chúng ta hiểu thế nào không quan trọng.」 //<5032> 瑚太朗 <5032> Kotarou //<5033> 「大切なのは、あいつを通して…俺が印象だけでも取り戻せたってことだ」 <5033> 「What matters is...thanks to him, I remembered how it felt.」 <5033> 「Điều quan trọng là...nhờ cậu ấy mà em đã nhớ ra cảm giác khi xưa.」 //<5034> 瑚太朗 <5034> Kotarou //<5035> 「だって俺は…最初…あいつと俺と小鳥で…うまくやれるって思ってたから」 <5035> 「At first...I really did think...he, Kotori and I could get along.」 <5035> 「Lúc đầu...em thật sự nghĩ rằng...cậu ấy, Kotori và em có thể thân với nhau.」 //<5036> 瑚太朗 <5036> Kotarou //<5037> 「ひとりは孤独で、ふたりは妥協、でも3人からなら…」 <5037> 「One person is alone. Two is just an arrangement. But three...」 <5037> 「Một người thì cô độc. Hai người chỉ là một mẩu lắp ráp. Nhưng ba thì...」 //<5038> 瑚太朗 <5038> Kotarou //<5039> 「3人からなら、互いに呼び交わす『みんな』になれるから」 <5039> 「Three people is enough to say we had friends. Each of us could say "the guys" or "everyone" and mean something by it.」 <5039> 「Ba người đủ để nói rằng tụi em có bạn. Mỗi đứa có thể gọi "đám bạn" hay "mọi người và biểu thị một ý nghĩa với từ đó.」 //<5040> それを、きっとサークルと呼ぶ。 <5040> What some people call a circle of friends. <5040> Đó là cái mọi người gọi là vòng tròn bạn bè. //<5041> 瑚太朗 <5041> Kotarou //<5042> 「『みんな』って、希望だ」 <5042> 「That kind of "everyone"...was what I wanted.」 <5042> 「Một kiểu "mọi người"...em từng mong muốn.」 //<5043> 瑚太朗 <5043> Kotarou //<5044> 「どこかの誰かになりたい者たちにとって、それは…救いだから」 <5044> 「For people who want to be something...that's salvation.」 <5044> 「Dành cho những ai muốn trở thành cái gì đó...chính là sự cứu rỗi.」 //<5045> 瑚太朗 <5045> Kotarou //<5046> 「だからどこかに所属したがる。家族になりたがる。一員に」 <5046> 「We wanted to belong to something. We wanted a family.」 <5046> 「Tụi em muốn thuộc về cái gì đó. Tụi em muốn một gia đình ạ.」 //<5047> 瑚太朗 <5047> Kotarou //<5048> 「人は誰も成員になるために、生きてる」 <5048> 「Everyone's living in order to be a member of something worthwhile.」 <5048> 「Mọi người sống là để trở thành thành viên của thứ gì đó xứng đáng.」 //there's something very thought-provokingly Japanese about this monologue ~IX //<5049> いつしか俺は泣いている。 <5049> At some point, I'd started crying. <5049> Lúc nào đó, tôi bắt đầu khóc. //<5050> クラスメイトたちの前で、恥もなく外聞もなく。とりとめもなく。 <5050> Crying and rambling in front of my classmates, without any shame. <5050> Khóc lóc và nói lan man trước đám bạn cùng lớp, không hề biết xấu hổ. //<5051> …みっともなく。 <5051> ...this is pathetic. <5051> ...tôi thật thảm hại. //<5052> 瑚太朗 <5052> Kotarou //<5053> 「俺たちって、遠いんです」 <5053> 「We were so far apart.」 <5053> 「Tụi em xa cách nhau quá.」 //<5054> 瑚太朗 <5054> Kotarou //<5055> 「吉野が言ったみたいに、上から見たら隣でも、横から見たら高さが違う」 <5055> 「Yoshino was right. From above we were next to each other, but from the side you could see we were at different heights.」 <5055> 「Yoshino nói đúng. Từ trên nhìn xuống tụi em ngang nhau, nhưng nhìn theo chiều ngang cô có thể thấy tụi em đứng ở những tầm cao khác nhau.」 //<5056> 瑚太朗 <5056> Kotarou //<5057> 「近くにいるようでいて、遠く感じることがあるのはそのためだ」 <5057> 「That's why we seemed close, but still felt far away.」 <5057> 「Chính vì vậy nhìn tụi em có vẻ gần gũi, nhưng vẫn thấy xa cách.」 //<5058> 瑚太朗 <5058> Kotarou //<5059> 「人はみんな、違う高さに立ってるから」 <5059> 「Everyone's standing at different heights.」 <5059> 「Mọi người đang đứng ở tầm cao khác nhau.」 //<5060> 瑚太朗 <5060> Kotarou //<5061> 「俺、こないだショックなことがあって…なんでかしんないけど、小鳥のこと、見失ったみたいになっちゃって」 <5061> 「Something really terrible happened recently...I don't know why, but it felt like I lost sight of Kotori after that.」 <5061> 「Dạo gần đây đã xảy ra chuyện gì rất tồi tệ...em không biết lý do, nhưng em cảm thấy mình đã mất tung tích của Kotori từ sau chuyện đó.」 //<5062> 瑚太朗 <5062> Kotarou //<5063> 「今もそうだ…大事にしてたって履歴はあるのに、実感がないんです」 <5063> 「I still feel that way...we have such a long history together, but it doesn't feel like it at all.」 <5063> 「Em vẫn còn cảm giác...tụi em đã gắn bó bên nhau từ lâu, nhưng nó không phải vậy.」 //<5064> 瑚太朗 <5064> Kotarou //<5065> 「クズすぎるっすよ、俺…」 <5065> 「I really am less than trash...」 <5065> 「Quả thật em không bằng rác rưởi mà...」 //<5066> 担任 <5066> Teacher //<5067> 「ですから、それは違いますよ天王寺君」 <5067> 「I'm telling you that's not true, Tennouji-kun.」 <5067> 「Cô nói em nghe, không phải vậy đâu, Tennouji-kun.」 //<5068> 担任 <5068> Teacher //<5069> 「だってあなたは、脳の怪我から生還したんですから」 <5069> 「You survived a brain injury, remember?」 <5069> 「Em đã sống sót qua một chấn thương ở não, nhớ không?」 //<5070> 瑚太朗 <5070> Kotarou //<5071> 「え…?」 <5071> 「Eh...?」 <5071> 「Ơ...?」 //<5072> 担任 <5072> Teacher //<5073> 「昔、怪我をしたあなたは、脳に達する深い傷を負ってしまった」 <5073> 「It was very serious at the time.」 <5073> 「Lúc đó rất nghiêm trọng.」 //<5074> 担任 <5074> Teacher //<5075> 「それが原因で、あなたの記憶はモザイク状に濃度を変えてしまったようなんです」 <5075> 「I heard it affected your memories, making several of them stand out more or less than they used to.」 <5075> 「Cô nghe nói ký ức của em bị ảnh hưởng, một vài ký ức nổi bật nhiều hoặc ít hơn so với trước đây.」 //literal: your memory changed densities like a mosaic ~IX //<5076> 担任 <5076> Teacher //<5077> 「うちのクラスは、みんなそれを知って、あなたに接してきました」 <5077> 「We all knew that when you came back.」 <5077> 「Khi em trở lại, cô và các bạn đã biết chuyện đó.」 //<5078> キーとなる出来事があると、連鎖的に記憶が浮き彫りになる。 <5078> Certain key events can bring a chain of other memories along with them. <5078> Những sự kiện quan trọng nào đó có kể kéo theo một chuỗi những ký ức khác quay về. //<5079> それは思い出しとは少し違う。 <5079> That's a little different from remembering. <5079> Hơi khác một tí so với việc ghi nhớ. //<5080> 濃淡の違いなのだ。 <5080> It's a difference between light and dark shades. <5080> Một sự khác biệt giữa sắc thái sáng và tối. //<5081> 薄くなって意識せずとも、正しい記憶はいつだってそこにある。 <5081> Accurate memories are always there, even if they're too light for you to see them. <5081> Những ký ức chính xác luôn ở đó, mặc dù chúng không quan trọng để bạn nhìn ra. //<5082> クラスメイト。 <5082> My classmates. <5082> Đám bạn của tôi. //<5083> 最初から皆、優しかった。 <5083> They were all nice to me at first. <5083> Từ đầu tất cả họ đã tử tế với tôi. //<5084> 俺を特別扱いするみたいだった。 <5084> As if they were giving me special treatment. <5084> Như thể họ dành cho tôi một ưu đãi. //<5085> まるで物語の主人公みたいに、盛り立ててくれた。 <5085> They got excited, like I was the protagonist or something. <5085> Họ vui vẻ với tôi, như thể tôi là vai chính hay sao ấy. //<5086> あれはそう、まさに社会に戻ろうとする怪我人を労る優しさじゃないか。 <5086> That's right, it was as if they were welcoming someone back into their society. Someone who'd been gone due to an injury. <5086> Đúng vậy, họ vui vẻ như thể đón chào ai đó trở về xã hội của họ. Một người từng ra đi vì một chấn thương. //<5087> 担任の顔を見上げた。とても近くにあった。 <5087> I look up at my teacher. She's very close. <5087> Tôi ngước nhìn cô giáo. Cô thật gần gũi làm sao. //<5088> 若いと思っていた担任の顔には、かすかな老いが刻まれはじめていた。 <5088> I thought she was young, but I can see signs of old age carved into her face. <5088> Tôi tưởng cô còn trẻ, nhưng tôi thấy những dấu hiệu của tuổi tác đã hằn lên mặt cô. //<5089> その中のいくつかは、たぶん俺がかけた苦労なのだ。 <5089> Worrying about me probably contributed to it a little. <5089> Có lẽ việc lo lắng cho tôi đã làm nên một trong những vết hằn ấy. //<5090> ああ、俺は、なんて。 <5090> Aaah, what am I doing... <5090> A, tôi đang làm gì đây... //<5091> 担任 <5091> Teacher //<5092> 「でも吉野君だけは、決してあなたを特別扱いしなかったんです」 <5092> 「But Yoshino-kun never gave you special treatment.」 <5092> 「Nhưng Yoshino-kun không bao giờ đối xử đặc biệt với em.」 //<5093> 瑚太朗 <5093> Kotarou //<5094> 「…はい」 <5094> 「...yeah.」 <5094> 「...vâng ạ.」 //<5095> 担任 <5095> Teacher //<5096> 「あなたもそれを感じていたからこそ、積極的に話しかけていたんでしょうね」 <5096> 「You probably started talking to him because you felt that.」 <5096> 「Có lẽ em đã bắt đầu nói với cậu ta vì em cảm thấy thế.」 //<5097> 瑚太朗 <5097> Kotarou //<5098> 「はい」 <5098> 「Yes.」 <5098> 「Vâng.」 //<5099> 担任 <5099> Teacher //<5100> 「私たちの態度は、あなたにとって侮辱的な同情でしたか?」 <5100> 「Did you find our sympathy insulting?」 <5100> 「Em có thấy bị sỉ nhục khi cô và các bạn đồng cảm không?」 //<5101> 瑚太朗 <5101> Kotarou //<5102> 「侮辱か、だって? ハハッ」 <5102> 「Insulting...? Haha.」 <5102> 「Sỉ nhục sao cô...? Haha.」 //<5103> 瑚太朗 <5103> Kotarou //<5104> 「いいえ、先生。そんなことない。絶対にない」 <5104> 「No, Sensei, that's not true. That's not it.」 <5104> 「Không, Sensei, không đúng. Không phải thế đâu.」 //<5105> 瑚太朗 <5105> Kotarou //<5106> 「…同情されたら、嬉しいでしょ、普通」 <5106> 「...everyone likes it when someone sympathizes.」 <5106> 「...ai cũng thích có người đồng cảm với mình.」 //<5107> 瑚太朗 <5107> Kotarou //<5108> 「先生、それとみんなも」 <5108> 「Sensei...everyone...」 <5108> 「Sensei...mọi người...」 //<5109> 瑚太朗 <5109> Kotarou //<5110> 「あり…あと…っ」 <5110> 「Tha...you...!」 <5110> 「Mọi ...người...!」 //<5111> 舌がもつれて、うまく話せなかった。 <5111> My tongue gets twisted, and I stumble over the words. <5111> Lưỡi tôi quấn lại, và tôi nói vấp nữa chứ. //<5112> 駄目だ。 <5112> I'm so useless. <5112> Tôi vô dụng thật. //<5113> また涙が塊となって出てくる。 <5113> I'm tearing up again. <5113> Tôi khóc lần nữa. //<5114> ぐっと喉の奥が詰まる。 <5114> I choke a little. <5114> Tôi nghẹn một chút. //<5115> どうしようもない状態に陥る。 <5115> I'm completely helpless at this point. <5115> Ngay lúc này tôi hoàn toàn vô dụng. //<5116> 何人もの手が、俺の肩に置かれていた。 <5116> Several people put their hands on my shoulders. <5116> Vài người đặt tay lên vai tôi. //<5117> クラスのみんなの手。 <5117> My classmates' hands. <5117> Tay của bạn bè tôi. //<5118> 男子も女子もごっちゃになって。 <5118> Both boys and girls. <5118> Cả nam lẫn nữ. //<5119> 俺も自分の手を上に乗せた。 <5119> I put my hand on top. <5119> Tôi đặt tay lên tay họ. //<5120> 遠くなんてなかったよ。 <5120> They were never far away. <5120> Họ không bao giờ xa tôi. //<5121> 最初から、どこかの誰かになれてたよ。 <5121> I was always someone, from the very beginning. <5121> Từ đầu tôi luôn là người nào đó. //<5122> とうの昔に、俺は満ち足りてた。 <5122> A long time ago, I had everything I wanted. <5122> Đã từ rất lâu, tôi có mọi thứ mình muốn. //<5123> 瑚太朗 <5123> Kotarou //<5124> 「良かった…気付けて良かった…」 <5124> 「Thank you...I'm so glad I noticed...」 <5124> 「Cám ơn các bạn....Tớ thật mừng là tớ đã để ý...」 //<5125> 瑚太朗 <5125> Kotarou //<5126> 「吉野に殴られなかったら…俺…小鳥のこと、ぼやけたままになってた」 <5126> 「If Yoshino hadn't hit me...I'd probably still...be hazy about Kotori.」 <5126> 「Nếu Yoshino không đánh tớ...có lẽ tớ còn....hời hợt với Kotori.」 //<5127> 担任 <5127> Teacher //<5128> 「神戸さんのこと、忘れていたんですね?」 <5128> 「You forgot about Kanbe-san?」 <5128> 「Em đã quên Kanbe-san rồi sao?」 //<5129> 瑚太朗 <5129> Kotarou //<5130> 「情報だけあって…感情が、なんか、知ってるだけの人みたいになって…」 <5130> 「I knew what happened...but my emotions were like...just some random classmate of hers...」 <5130> 「Em biết chuyện gì xảy ra...nhưng cảm xúc của em cũng giống...một người bạn bất kỳ của bạn ấy...」 //<5131> 瑚太朗 <5131> Kotarou //<5132> 「俺……何日か前、怪我した場所に行っちゃって」 <5132> 「......a few days ago, I went back to the place where I got injured.」 <5132> 「......vài ngày trước, em đã quay lại nơi em bị chấn thương.」 //<5133> 担任 <5133> Teacher //<5134> 「そう、それで…神戸さんのことを他人ごとのように」 <5134> 「Yes, that's right...you weren't as close to Kanbe-san as you were in the past.」 <5134> 「Ừ, đúng rồi...em không thân với Kanbe-san như hồi xưa.」 //<5135> 担任 <5135> Teacher //<5136> 「では本当に、神戸さんの事情はご存じないんですね?」 <5136> 「But the truth is...you still don't know about Kanbe-san's family situation, do you?」 <5136> 「Nhưng sự thật là...em vẫn không biết tình cảnh gia đình của Kanbe-san phải không?」 //<5137> 瑚太 <5137> Kotarou //<5138> 「はい…まったく…」 <5138> 「No...not at all...」 <5138> 「Dạ...em không biết gì cả...」 //<5139> 担任 <5139> Teacher //<5140> 「何か、よほどの事情があるんでしょうか…」 <5140> 「It must be very serious, whatever it is...」 <5140> 「Dù là gì, hẳn phải rất nghiêm trọng đấy...」 //<5141> クラスメイト <5141> Classmate //<5142> 「先生、神戸さんは天王寺君にとって必要な人だと思います」 <5142> 「Sensei, I think Tennouji-kun needs Kanbe-san.」 <5142> 「Sensei, theo em Tennouji-kun cần Kanbe-san đấy ạ.」 //<5143> クラスメイト <5143> Classmate //<5144> 「なんとか、調べてあげられないんですか?」 <5144> 「Is there something we can do to find her?」 <5144> 「Có cách nào để chúng ta tìm được bạn ấy không?」 //<5145> 担任 <5145> Teacher //<5146> 「…そうしてあげたいです」 <5146> 「...I'd like to help with that, but...」 <5146> 「...Cô muốn giúp các em lắm, nhưng...」 //<5147> 担任 <5147> Teacher //<5148> 「でも、連絡の取りようがないんです」 <5148> 「I have no way of contacting her.」 <5148> 「Cô không có cách nào liên lạc với bạn ấy.」 //<5149> 担任 <5149> Teacher //<5150> 「転校の手続きも、実はご両親からの電話で一方的なもので」 <5150> 「Her parents completed the transfer through phone calls with us.」 <5150> 「Gia đình bạn ấy đã gọi cho nhà trường để hoàn tất việc chuyển trường.」 //<5151> 担任 <5151> Teacher //<5152> 「退学になっても構わない、という言い方だったそうです」 <5152> 「From what I heard, they made it sound like an expulsion would have been fine too.」 <5152> 「Theo tin cô biết, họ đã đưa ra một yêu cầu thôi học, nghe cũng ổn thỏa.」 //<5153> 担任 <5153> Teacher //<5154> 「…とても切迫した出来事があったんでしょうね」 <5154> 「...it must have been a real emergency.」 <5154> 「...hẳn tình trạng của em ấy rất khẩn cấp.」 //<5155> 瑚太朗 <5155> Kotarou //<5156> 「切迫した…出来事…」 <5156> 「An emergency...」 <5156> 「Khẩn cấp...」 //<5157> クラスメイト <5157> Classmate //<5158> 「天王寺君、なら俺たちで調べてみようよ」 <5158> 「Tennouji-kun, let's try to find out what it was.」 <5158> 「Tennouji-kun, hãy cùng khám phá xem đó là chuyện gì nhé.」 //<5159> クラスメイト <5159> Classmate //<5160> 「そうだね、どうせ暇だし」 <5160> 「Yeah, we don't have anything we need to do anyway.」 <5160> 「Ừ, vả lại giờ chúng ta cũng đâu có việc gì làm.」 //<5161> クラスメイト <5161> Classmate //<5162> 「神戸さん捜索隊の結成だ!」 <5162> 「Let's form a Kanbe Search Team!」 <5162> 「Hãy thành lập Đội truy tìm Kanbe đi!」 //<5163> クラスメイト <5163> Classmate //<5164> 「その名前は駄目でしょ。もっとイケてる名前にしないと」 <5164> 「That name sucks. We need to come up with a better one.」 <5164> 「Cái tên nghe dở hơi. Chúng ta phải nghĩ ra một tên hay hơn.」 //<5165> クラスメイト <5165> Classmate //<5166> 「天王寺君さえ良ければ、新生オカ研ってのもいいかもね」 <5166> 「If Tennouji-kun doesn't mind, we could call it the New Occult Club.」 <5166> 「Nếu Tennouji-kun không ngại, chúng ta có thể gọi là Câu lạc bộ huyền bí mới.」 //<5167> 瑚太朗 <5167> Kotarou //<5168> 「みんな…」 <5168> 「Everyone...」 <5168> 「Mọi người...」 //<5169> ああもう、有り難いよ。 <5169> Aaah, I'm so grateful. <5169> A, tôi biết ơn các bạn lắm. //<5170> 有り難くてたまんねぇよ。 <5170> I can't express how happy I am. <5170> Tôi không thể bày tỏ niềm hạnh phúc của mình. //<5171> マジで、言葉にならないよ。 <5171> I really don't know the words for it. <5171> Thật tình chữ nghĩa bay đâu hết. //<5172> どうして今まで、俺はこの愛すべき連中を、クラスメイトなんてひとくくりにしてんだ。 <5172> Why have I been lumping all these great friends under the label of "classmates"? <5172> Tại sao tôi lại gộp những người bạn tuyệt vời này vào cái tên "bạn cùng lớp" chứ? //<5173> どうして名前で区別して、尊重してこなかったんだ。 <5173> Why did I never learn any of their names? <5173> Tại sao tôi chưa bao giờ nhớ tên của họ? //<5174> 上から目線だったからだ。 <5174> Because I was looking down on them. <5174> Vì tôi toàn cúi nhìn họ. //<5175> 吉野、おまえの言葉は俺の本質そのものだった。 <5175> That's what you meant, Yoshino. <5175> Ý cậu là thế mà, Yoshino. //<5176> おまえは、たいしたヤツさ。 <5176> You're really perceptive. <5176> Cậu thật sâu sắc. //<5177> 瑚太朗 <5177> Kotarou //<5178> 「名前は必要ない」 <5178> 「It doesn't need a name.」 <5178> 「Chúng ta đâu cần một cái tên.」 //<5179> 涙をぬぐう。 <5179> I wipe my tears. <5179> Tôi chùi nước mắt. //<5180> 瑚太朗 <5180> Kotarou //<5181> 「2年B組だ」 <5181> 「We're Year 2 Class B.」 <5181> 「Chúng ta là học sinh năm 2 lớp B.」 //<5182> クラスメイト <5182> Classmate //<5183> 「…そうだったね」 <5183> 「...you're right.」 <5183> 「...đúng vậy.」 //<5184> クラスメイト <5184> Classmate //<5185> 「あえて基本。アリだな」 <5185> 「That's so simple it could actually work.」 <5185> 「Đơn giản như vậy mà thật ra có tác dụng đấy.」 //<5186> クラスメイト <5186> Classmate //<5187> 「よし、じゃ最初はどうする?」 <5187> 「Okay, what do we do first?」 <5187> 「Được, đầu tiên ta làm gì nào?」 //<5188> 瑚太朗 <5188> Kotarou //<5189> 「最初は…俺が切り込むよ」 <5189> 「First...I'll check something out.」 <5189> 「Đầu tiên...tớ sẽ kiểm tra thứ gì đó.」 //<5190> 担任 <5190> Teacher //<5191> 「天王寺君、つらかったら無理しないでも…」 <5191> 「Tennouji-kun, you don't have to force yourself...」 <5191> 「Tennouji-kun à, em không cần phải ép mình...」 //<5192> 瑚太朗 <5192> Kotarou //<5193> 「無理じゃないです。今、俺はすっげぇパワー湧いてきてるんで」 <5193> 「I'm not forcing myself. I feel incredibly motivated now.」 <5193> 「Em không ép mình đâu ạ. Em đang thấy mình đầy động lực đến không ngờ đây.」 //<5194> 瑚太朗 <5194> Kotarou //<5195> 「俺なら、小鳥の私的な事情にも切り込める。だから一番手です」 <5195> 「I can figure out what's going on with Kotori. So I'll search for her first.」 <5195> 「Tớ có thể khám phá chuyện gì đang xảy ra với Kotori. Vì vậy tớ sẽ tìm bạn ấy trước đã.」 //<5196> クラスメイト <5196> Classmate //<5197> 「なら私たちはどうすればいい?」 <5197> 「So what should we do?」 <5197> 「Thế bọn tớ nên làm gì?」 //<5198> 瑚太朗 <5198> Kotarou //<5199> 「俺が必ず小鳥を連れ戻すよ」 <5199> 「I will find Kotori.」 <5199> 「Tớ sẽ tìm ra Kotori.」 //<5200> 瑚太朗 <5200> Kotarou //<5201> 「そしたら、出迎えてくれる?」 <5201> 「When I do, will you welcome us back?」 <5201> 「Nếu làm được, các bạn sẽ đón tụi tớ trở về chứ?」 //<5202> クラスメイト <5202> Classmate //<5203> 「…天王寺君」 <5203> 「...Tennouji-kun.」 //<5204> クラスメイト <5204> Classmate //<5205> 「それだけでいいの?」 <5205> 「Are you sure about that?」 <5205> 「Cậu đã chắc chưa?」 //<5206> 瑚太朗 <5206> Kotarou //<5207> 「ああ!」 <5207> 「Yes!」 <5207> 「Chắc!」 //<5208> 瑚太朗 <5208> Kotarou //<5209> 「みんなは切り札だから、ここにどんと控えていてくれ」 <5209> 「I'll ask you guys for help if it turns out I need it, so please let me do this.」 <5209> 「Tớ sẽ nhờ các bạn giúp khi cần thiết, nên hãy để tớ làm việc này.」 //<5210> 担任 <5210> Teacher //<5211> 「それで、いいんですね?」 <5211> 「You're sure about this?」 <5211> 「Em đã chắc chắn chưa nào?」 //<5212> 瑚太朗 <5212> Kotarou //<5213> 「はい。ちょうど収穫祭ですから」 <5213> 「Yes. Besides, it's the harvest festival.」 <5213> 「Vâng. Vả lại, giờ đang là lễ hội thu hoạch mà cô.」 //<5214> 瑚太朗 <5214> Kotarou //<5215> 「でも出欠は…サボるかも」 <5215> 「Although...I will have to cut class for a while.」 <5215> 「Dù vậy...em sẽ phải nghỉ học một thời gian.」 //<5216> 担任 <5216> Teacher //<5217> 「では神戸さんの件が解決するまでは、長期の課外活動ということで処理しておきます」 <5217> 「All right. Until you've found Kanbe-san, I'll assume you're busy with an extended extracurricular activity.」 <5217> 「Không sao. Cho đến ngày em tìm thấy Kanbe-san, cô sẽ ghi nhận em đang tham gia một hoạt động ngoại khóa mở rộng.」 //<5218> 瑚太朗 <5218> Kotarou //<5219> 「先生…ありがとうございます」 <5219> 「Sensei...thank you.」 <5219> 「Sensei...cám ơn cô.」 //<5220> 担任 <5220> Teacher //<5221> 「大人である先生から、ひとつアドバイスがあります。聞きますか?」 <5221> 「But I do have one piece of advice, as your teacher. Will you listen to that at least?」 <5221> 「Nhưng với tư cách là giáo viên, cô có lời khuyên này dành cho em. Em ít nhất sẽ lắng nghe chứ?」 //<5222> 瑚太朗 <5222> Kotarou //<5223> 「ハイ是非!」 <5223> 「Yes!」 <5223> 「Vâng!」 //<5224> 担任 <5224> Teacher //<5225> 「事情によっては、どうしても転校もしくは自主退学という結果は避けられないかも知れません」 <5225> 「It may not be possible to undo her transfer or expulsion.」 <5225> 「Việc bạn ấy chuyển trường hay thôi học không thể bị bãi bỏ đâu.」 //<5226> クラスメイト <5226> Classmate //<5227> 「そんな…」 <5227> 「No...」 <5227> 「Không...」 //<5228> 担任 <5228> Teacher //<5229> 「それが家庭の事情というものなんですよ」 <5229> 「Some families have complicated circumstances.」 <5229> 「Nhiều gia đình có gia cảnh phức tạp lắm.」 //<5230> 担任 <5230> Teacher //<5231> 「でもたとえそうであっても、あなたたちが彼女の友人やクラスメイトでいることは可能です」 <5231> 「But even if that turns out to be the case, you can still be her friends.」 <5231> 「Nhưng nếu kết quả thành ra thế, các em vẫn có thể là bạn mà.」 //<5232> クラスの皆が一斉にはっとした。 <5232> Everyone feels relief <5232> Mọi người cảm thấy nhẹ nhõm. //<5233> 担任 <5233> Teacher //<5234> 「退学したあとでも、クラスメイトでいられるんです」 <5234> 「You can still be her classmates, even if she doesn't come here anymore.」 <5234> 「Các em vẫn là bạn cùng lớp của bạn ấy, ngay cả khi bạn ấy không đến lớp nữa.」 //<5235> 担任 <5235> Teacher //<5236> 「そういう可能性を常に心に置いておくことが、できますか?」 <5236> 「Can you all remember that until he finds her?」 <5236> 「Các em có thể ghi nhớ điều đó cho đến khi Tennouji-kun tìm ra bạn ấy không?」 //<5237> 皆が互いに顔を見合わせ、そして一斉に声をあわせた。 <5237> Everyone looks at each other, then responds at the same time. <5237> Mọi người nhìn nhau, rồi đồng thanh trả lời. //<5238> クラスメイト <5238> Classmate //<5239> 「ハイ!」 <5239> 「Yes!」 <5239> 「Vâng!」 //<5240> 担任 <5240> Teacher //<5241> 「うん。今までで一番、いい声でしたね~」 <5241> 「Good. That's the best answer you've given me all day.」 <5241> 「Giỏi lắm. Đó là câu trả lời hay nhất cả ngày nay các em dành cho cô.」 //<5242> 瑚太朗 <5242> Kotarou //<5243> 「まいったな先生…」 <5243> 「Sorry, Sensei...」 <5243> 「Xin lỗi, Sensei...」 //<5244> 視界が滲んでいた。 <5244> My vision has been getting blurry. <5244> Hình ảnh trước mắt tôi nhòa đi. //<5245> 瑚太朗 <5245> Kotarou //<5246> 「せっかくぬぐったのに、またそんな、泣かせにかかっちゃってさ」 <5246> 「You wiped my tears for me, but now I'm crying again...」 <5246> 「Cô đã gạc nước mắt cho em, nhưng giờ em lại khóc...」 //<5247> 瑚太朗 <5247> Kotarou //<5248> 「大人げないったら…」 <5248> 「I'm such a child...」 <5248> 「Em đúng là con nít mà...」 //<5249> 先生は無言で、俺を胸元に引き寄せた。 <5249> Sensei quietly pulls me into her chest. <5249> Sensei khẽ kéo tôi vào lòng. //<5250> こうして俺は、小鳥を連れ帰る義務を負った。 <5250> Now, I have a duty to bring Kotori back. <5250> Giờ tôi có nhiệm vụ phải đưa Kotori trở về. //<5251> クラスメイト <5251> Classmate //<5252> 「天王寺君、必ず神戸さんを連れて来いよ!」 <5252> 「Tennouji-kun, you'd better find Kanbe-san!」 <5252> 「Tennouji-kun, cậu phải tìm ra Kanbe-san nha!」 //<5253> 瑚太朗 <5253> Kotarou //<5254> 「ああ、そうするよ長嶋」 <5254> 「Yeah, I will, Nagashima.」 <5254> 「Ừ, tớ hứa, Nagashima.」 //<5255> クラスメイト <5255> Classmate //<5256> 「みんなでもんじゃ焼き食べに行こうよ!」 <5256> 「Let's all eat monjayaki sometime!」 <5256> 「Bữa nào đi ăn monjayaki chung nghen!」 //<5257> 瑚太朗 <5257> Kotarou //<5258> 「いいけど、あんまりぐちゃぐちゃにしないでくれよ、越川」 <5258> 「Sure, but try not to make a mess, Echikawa.」 <5258> 「Chắc chắn, nhưng ráng đừng làm một mớ hổ lốn nha Echikawa.」 //<5259> クラスメイト <5259> Classmate //<5260> 「もう君ひとりの事情じゃないから、それ忘れないで」 <5260> 「Don't forget, this isn't just your problem anymore.」 <5260> 「Đừng quên, vấn đề không chỉ còn của riêng cậu nữa.」 //<5261> 瑚太朗 <5261> Kotarou //<5262> 「わかった斉藤。忘れないよ」 <5262> 「I know, Saitou, I won't forget.」 <5262> 「Tớ biết rồi Saitou, tớ không quên đâu.」 //<5263> 色褪せていた景色が、再び色を取り戻していく。 <5263> The faded scenery regains its color. <5263> Khung cảnh từng nhạt nhòa đang lấy lại màu sắc. //<5264> いいや、取り戻すのとは違う。 <5264> No, it's not regaining color. <5264> Không, không phải màu sắc đang trở lại. //<5265> 新しい色。 <5265> These are new colors. <5265> Mà đây là những màu mới. //<5266> 今までとは異なった色が、視界を埋め尽くしていく。 <5266> My vision is filled with brand new colors. <5266> Trước mắt tôi ngập tràn những màu mới. //<5267> その色はとても新しく、そして鮮やかだった。 <5267> So fresh and vivid. <5267> Thật tươi mới và sống động. //<5268> こんな経験、人生であと何度体験できるんだろう。 <5268> How many times will I experience something like this? <5268> Tôi sẽ trải nghiệm chuyện thế này được bao lần đây? //<5269> 俺はもう、得るだけのものを得たのだと思った。 <5269> I think I've gained everything there is to gain now. <5269> Tôi nghĩ mình đã đạt được mọi thứ phải đạt được ngay bây giờ. //<5270> その後、互いにケーバンを交換。 <5270> After that, we all swapped numbers. <5270> Sau đó, tất cả chúng tôi trao đổi số điện thoại. //<5271> 女子のも全員手に入れて、役得だなこりゃ。 <5271> I even got all the girls' numbers, which is a nice perk <5271> Tôi còn có được số của đám con gái, một đặc quyền dễ thương. //<6280> ■魔物■ ID: <6280> ■魔物■ ID: //<6281>  NO: <6281>  NO: //<6282> 瑚太朗 <6282> Kotarou //<6283> 「俺はよくちびもすを怪しまなかったもんだな」 <6283> 「I really should've questioned Chibimoth more.」 <6283> 「Tôi thật sự không nên thẩm vấn chú ma mút nhỏ nữa.」 //<6284> 瑚太朗 <6284> Kotarou //<6285> 「こうして見ると、もろにモンスターだが」 <6285> 「Looking at him now, he's blatantly a monster.」 <6285> 「Cậu bé bây giờ hiện nguyên hình một con quái vật.」 //<6286> 小鳥 <6286> Kotori //<6287> 「ちびもすはね、人の目に触れても怪しまれないようになってるの」 <6287> 「Chibimoth is made not to draw suspicion.」 <6287> 「Loài ma mút nhỏ đâu phải loài dễ gây chú ý.」 //<6288> 瑚太朗 <6288> Kotarou //<6289> 「そんなことができるのか…?」 <6289> 「You can do that...?」 <6289> 「Cậu làm được sao...?」 //<6290> 小鳥 <6290> Kotori //<6291> 「ドルイドの秘伝にレシピがあって。すごく難しいけど、認識されにくい魔物の作り方ってのがあるの」 <6291> 「It's a secret druid recipe. It's very hard, but it is possible to make familiars that people have difficulty noticing.」 <6291> 「Đây là loại nước phép bí truyền. Tuy khó làm, nhưng nó có thể khiến người dân không thể chú ý.」 //<6292> 小鳥 <6292> Kotori //<6293> 「あのパワースポットがいるけど」 <6293> 「Especially with that power spot.」 <6293> 「Đặc biệt là điểm năng lượng ấy.」 //<6294> 瑚太朗 <6294> Kotarou //<6295> 「オーロラ池な。あれ…柵で囲った方がいいと思うぞ」 <6295> 「A lake of aurora...it feels like that should have a fence around it.」 <6295> 「Một cái hồ có cực quang....tớ nghĩ người ta nên xây rào xung quanh chứ.」 //<6296> 小鳥 <6296> Kotori //<6297> 「地球の命のエネルギーが噴き出てるんだよ」 <6297> 「That's the Earth's life energy coming out of it.」 <6297> 「Đấy là nơi bắt nguồn cho năng lượng sống của Trái Đất.」 //<6298> 瑚太朗 <6298> Kotarou //<6299> 「そんな感じだな…」 <6299> 「That is what it looks like...」 <6299> 「Trông nó giống thế thật nhỉ...」 //<6300> 俺のオーロラも、つまり命が噴き出ているってことになるが。 <6300> So my aurora is my own life gushing out of me. <6300> Thì ra ánh sáng của tôi đến cuộc sống đang tràn trề. //<6301> 命。 <6301> Life. <6301> Cuộc sống. //<6302> 命の力か。 <6302> Life force? //<6303> 小鳥 <6303> Kotori //<6304> 「パワースポットは、〈鍵〉が現れる時に通ってくる穴」 <6304> 「When a Key appears, it comes out through one of these power spots.」 <6304> 「Khi một chiếc Chìa khóa xuất hiện, nó sẽ xuyên qua một trong những điểm năng lượng này.」 //<6305> 小鳥 <6305> Kotori //<6306> 「あたしの知る限りだと、そこにあるひとつだけ」 <6306> 「That one right there is the only one I know of.」 <6306> 「Tớ chỉ biết có điểm năng lượng ngay đó thôi.」 //<6307> 小鳥 <6307> Kotori //<6308> 「ドルイドの力の源でもある」 <6308> 「It's also the source of a druid's power.」 <6308> 「Đó cũng là nguồn sức mạnh của nước phép.」 //<6309> 小鳥 <6309> Kotori //<6310> 「ガイアの魔物使いは自分の寿命をエネルギーにして魔物を使役するから、そこが一番の違いだね」 <6310> 「Gaia's summoners have to use their own lifespan to control their familiars. That's the biggest difference.」 <6310> 「Triệu hồi sư của Gaia cần sử dụng tuổi thọ của họ để kiểm soát thân tín của mình. Đó là khác biệt lớn nhất.」 //<6311> 瑚太朗 <6311> Kotarou //<6312> 「〈鍵〉って、どんなヤツだ」 <6312> 「What exactly is the "Key"?」 <6312> 「Chính xác "Chìa khóa" là gì?」 //<6313> 小鳥 <6313> Kotori //<6314> 「わかんない…」 <6314> 「I don't know...」 <6314> 「Tớ không biết nữa...」 //<6315> 小鳥 <6315> Kotori //<6316> 「地球の内側からやってくる存在で…救済者になるかも知れない存在だって」 <6316> 「It comes from inside the Earth...and some say it might save the Earth.」 <6316> 「Nó đến từ trong lòng Trái Đất...và một số người cho rằng nó có thể cứu Trái Đất.」 //<6317> 小鳥 <6317> Kotori //<6318> 「あたしが宿り木に触れてドルイドの知識を得た時、〈鍵〉を守れって要求された」 <6318> 「When I touched the mistletoe and learned about the druids, I was asked to protect the Key.」 <6318> 「Lúc chạm vào cây tầm gửi và học về nước phép, tớ đã được giao nhiệm vụ bảo vệ Chìa khóa.」 //<6319> 瑚太朗 <6319> Kotarou //<6320> 「聞くだに途轍もない存在だな、その〈鍵〉って」 <6320> 「This Key thing must be pretty incredible.」 <6320> 「Chiếc Chìa khóa này hẳn phải thần kỳ lắm.」 //<6321> 小鳥 <6321> Kotori //<6322> 「その子だけど」 <6322> 「It's that girl.」 <6322> 「Cô ấy kìa.」 //<6323> ?_Kagari <6323> ?_Kagari //<6324> 「………」 <6324> 「.........」 //<6325> 瑚太朗 <6325> Kotarou //<6326> 「ぎゃっ」 <6326> 「Gya!」 //<6327> 俺はひっくり返った。 <6327> I turned around. <6327> Tôi quay lại. //<6328> 瑚太朗 <6328> Kotarou //<6329> 「こいつが!?」 <6329> 「It's her!?」 <6329> 「Là cô ấy sao!?」 //<6330> 小鳥 <6330> Kotori //<6331> 「〈鍵〉の人です」 <6331> 「That's the Key.」 <6331> 「Cô ấy chính là Chìa khóa.」 //<6332> 瑚太朗 <6332> Kotarou //<6333> 「…さっき緑竜と戦ってたよな?」 <6333> 「...you fought the Leaf Dragon earlier, right?」 <6333> 「...dạo trước cậu từng đánh với Rồng Lá phải không?」 //<6334> ?_Kagari <6334> ?_Kagari //<6335> 「………」 <6335> 「.........」 //<6336> 瑚太朗 <6336> Kotarou //<6337> 「よく無傷でいられたな…」 <6337> 「I'm amazed you aren't hurt...」 <6337> 「Thế mà cậu không bị thương, tài quá...」 //<6338> 小鳥 <6338> Kotori //<6339> 「地球が作った魔物みたいなものだから、人間の魔物には負けないよ」 <6339> 「It's like the Earth's familiar, so no human familiar can beat it.」 <6339> 「Nó là giống loài đặc thù của Trái Đất, vì vậy mà loài người không thể đánh bại nó.」 //<6340> 小鳥 <6340> Kotori //<6341> 「女の子に見えて、込められたエネルギーが段違いだもの」 <6341> 「It looks like a girl, but it has an incredible amount of energy.」 <6341> 「Chỉ là một cô gái, nhưng cô ấy lại có nguồn sức mạnh phi thường.」 //<6342> 小鳥 <6342> Kotori //<6343> 「そもそも、〈鍵〉を見ることのできる人が滅多にいないんだから」 <6343> 「Moreover, most people can't even see the Key in the first place.」 <6343> 「Phải nói thêm là ban đầu không phải ai cũng thấy được Chìa khóa.」 //<6344> 瑚太朗 <6344> Kotarou //<6345> 「俺見えるけどね。あ、最初は見えなかったか」 <6345> 「I can see her just fine. Actually, I don't think I could at first.」 <6345> 「Giờ tớ thấy cô ấy bình thường nè. Mà thật ra tớ nghĩ từ đầu tớ chẳng thấy được.」 //<6346> 五感を強化した影響なんだろうか。 <6346> Maybe it's because I strengthened my senses so much. <6346> Có lẽ là vì giác quan của tôi quá nhạy bén. //<6347> 〈鍵〉の少女はしばらく俺をガン見していたが、ふらりとどっかに行ってしまう。 <6347> The Key girl stares at me for a while, then turns and goes somewhere else. <6347> Cô gái quan trọng ấy nhìn tôi một hồi, đoạn quay đi và đi về hướng nào đó. //<6348> 瑚太朗 <6348> Kotarou //<6349> 「あいつを守ってんのか、小鳥…」 <6349> 「You're protecting her, Kotori...?」 <6349> 「Cậu đang bảo vệ cô ấy à Kotori...?」 //<6350> 小鳥 <6350> Kotori //<6351> 「そういうこと」 <6351> 「That's right.」 <6351> 「Đúng vậy.」 //<6352> 瑚太朗 <6352> Kotarou //<6353> 「整理させてくれ」 <6353> 「Let me make sure I have this all straight.」 <6353> 「Để tớ làm rõ chuyện này.」 //<6354> 瑚太朗 <6354> Kotarou //<6355> 「魔物とそれを操る魔物使いの一団、ガイアが存在するわけだな」 <6355> 「There's a group called Gaia, made up of summoners who control familiars.」 <6355> 「Có một nhóm người lấy tên Gaia, gồm những triệu hồi sư điều khiển những sinh vật đặc hữu.」 //<6356> 瑚太朗 <6356> Kotarou //<6357> 「魔物使いは風祭市が本拠地で、地球を保護するために活動してる」 <6357> 「The summoners are headquartered in Kazamatsuri city, and are working to preserve the Earth.」 <6357> 「Các triệu hồi sư tọa lạc ngay thành phố Kazamatsuri, và đang thực hiện việc bảo tồn Trái Đất.」 //<6358> 瑚太朗 <6358> Kotarou //<6359> 「で、ガイアとは別に、ドルイドのおまえがひとりだけいるんだな?」 <6359> 「And you're a lone druid, with no connection to Gaia?」 <6359> 「Còn cậu chỉ là một tín đồ không nối kết gì với Gaia sao?」 //<6360> 小鳥 <6360> Kotori //<6361> 「うん、あってる」 <6361> 「Yep, that's all right.」 <6361> 「Ừ, tớ ổn mà.」 //<6362> 瑚太朗 <6362> Kotarou //<6363> 「ドルイドは〈鍵〉を守る役目を持ってる、と」 <6363> 「As a druid, your role is to protect the Key.」 <6363> 「Là một vị tư tế, nhiệm vụ của cậu là phải bảo vệ Chìa khóa.」 //<6364> 小鳥 <6364> Kotori //<6365> 「そう。魔物使いにもいろいろ派閥があるんだと」 <6365> 「Yep. I doubt I'm the only summoner who's doing something different.」 <6365> 「Ừ. Tớ nghi tớ là triệu hồi sư duy nhất làm việc khác người quá.」 //<6366> 小鳥 <6366> Kotori //<6367> 「でも今はほとんどガイアに吸収されちゃってるけど」 <6367> 「But almost everyone's been absorbed by Gaia now.」 <6367> 「Nhưng bây giờ Gaia đã hút lấy hầu như tất cả mọi người rồi.」 //<6368> 瑚太朗 <6368> Kotarou //<6369> 「…魔物使いねぇ」 <6369> 「...summoners.」 <6369> 「...triệu hồi sư à.」 //<6370> 小鳥 <6370> Kotori //<6371> 「なんか質問ある?」 <6371> 「Do you have a question?」 <6371> 「Cậu có gì thắc mắc sao?」 //<6372> 瑚太朗 <6372> Kotarou //<6373> 「そうだな…じゃ、ひとついい?」 <6373> 「I guess so...do you mind?」 <6373> 「Hình như vậy...cậu có phiền không?」 //<6374> 小鳥 <6374> Kotori //<6375> 「いいよ」 <6375> 「Go ahead.」 <6375> 「Cậu cứ nói.」 //<6376> 瑚太朗 <6376> Kotarou //<6377> 「小鳥は俺のこと、どう思ってるの?」 <6377> 「How do you feel about me, Kotori?」 <6377> 「Cậu cảm thấy tớ thế nào vậy, Kotori?」 //<6378> 小鳥 <6378> Kotori //<6379> 「………あうち」 <6379> 「.........ouch.」 <6379> 「.........ái chà.」 //<6380> 瑚太朗 <6380> Kotarou //<6381> 「是非教えてくれたまえよ」 <6381> 「Please tell me.」 <6381> 「Làm ơn nói tớ biết đi.」 //<6382> 小鳥 <6382> Kotori //<6383> 「うーんと…」 <6383> 「Ummmm...」 //<6384> 小鳥 <6384> Kotori //<6385> 「ライフライン、オーディエンスで」 <6385> 「I'd like to ask the audience, please.」 <6385> 「Tớ xin phép được hỏi khán giả nhé.」 //and now we're referencing game shows, just to be thorough ~IX //<6386> 瑚太朗 <6386> Kotarou //<6387> 「観客に聞くなよ!」 <6387> 「Don't ask them that!」 <6387> 「Đừng có hỏi họ!」 //<6388> 瑚太朗 <6388> Kotarou //<6389> 「あんたの意見でいいのよ」 <6389> 「I want your opinion.」 <6389> 「Tớ muốn biết ý kiến của cậu.」 //<6390> 小鳥 <6390> Kotori //<6391> 「…嫌いじゃなかった」 <6391> 「...I didn't dislike you.」 <6391> 「...Trước đây tớ không có ghét cậu đâu.」 //<6392> 瑚太朗 <6392> Kotarou //<6393> 「微妙に…過去形」 <6393> 「That's...unclear...and past tense.」 <6393> 「Sao...mơ hồ thế...còn dùng thì quá khứ nữa.」 //<6394> 瑚太朗 <6394> Kotarou //<6395> 「…現在進行形だと?」 <6395> 「...what about now?」 <6395> 「...giờ thì sao nào?」 //<6396> 小鳥 <6396> Kotori //<6397> 「大事ング」 <6397> 「You're important.」 <6397> 「Cậu quan trọng lắm.」 //<6398> 瑚太朗 <6398> Kotarou //<6399> 「おい」 <6399> 「Hey.」 <6399> 「Này.」 //<6400> 徹底的にはぐらかす構えだ。 <6400> She's clearly trying to dodge the question again. <6400> Rõ ràng cô ấy lại đang cố tránh trả lời. //<6401> テンションがどっと下がる。 <6401> I feel a bit dejected. <6401> Tôi cảm thấy chán nản một chút. //<6402> 瑚太朗 <6402> Kotarou //<6403> 「…もしかして小鳥ってさー」 <6403> 「...hey, Kotori, don't tell me you...」 <6403> 「...nè Kotori, đừng nói với tớ...」 //<6404> 小鳥 <6404> Kotori //<6405> 「うん?」 <6405> 「Hmm?」 //<6406> 瑚太朗 <6406> Kotarou //<6407> 「吉野が好きなの?」 <6407> 「...like Yoshino?」 <6407> 「...là cậu thích Yoshino nha?」 //<6408> 小鳥 <6408> Kotori //<6409> 「え? 違うよ」 <6409> 「Eh? No.」 <6409> 「Ể? Đâu có.」 //<6410> 小鳥 <6410> Kotori //<6411> 「吉野君は…ただの吉野君です」 <6411> 「Yoshino-kun is...just Yoshino-kun.」 <6411> 「Yoshino-kun chỉ là...Yoshino-kun.」 //<6412> 瑚太朗 <6412> Kotarou //<6413> 「良かったぁ…」 <6413> 「Thank goodness...」 <6413> 「Tạ ơn trời...」 //<6414> 今の質問、俺の負担もかなり大きかった。 <6414> That question was weighing heavily on me. <6414> Tôi cứ bận tâm câu hỏi đó mãi. //<6415> 小鳥 <6415> Kotori //<6416> 「さ、お昼の準備しなきゃ」 <6416> 「Now, I've gotta prepare for midday.」 <6416> 「Giờ tớ phải chuẩn bị cho bữa trưa đây.」 //<6417> 瑚太朗 <6417> Kotarou //<6418> 「あ、逃げるの?」 <6418> 「Ah, you're running away?」 <6418> 「A, giờ cậu đi à?」 //<6419> 小鳥 <6419> Kotori //<6420> 「いそがしいいそがしいっ」 <6420> 「I'm busy, I'm busy!」 <6420> 「Tớ bận bù đầu luôn nè!」 //<6421> 瑚太朗 <6421> Kotarou //<6422> 「ちょっと、ずるい!」 <6422> 「That's not fair!」 <6422> 「Vậy đâu có công bằng!」 //<6423> 小鳥 <6423> Kotori //<6424> 「瑚太朗君は適当しといて~」 <6424> 「Kotarou-kun, just kill some time~」 <6424> 「Kotarou-kun, kiếm gì giết thời gian đi~」 //<6425> …行っちまった。 <6425> ...and off she goes. <6425> ...thế là cô ấy bỏ đi. //<6426> 瑚太朗 <6426> Kotarou //<6427> 「はあ…」 <6427> 「Haa...」 //<6428> ■友達■ ID: <6428> ■友達■ ID: //<6429>  NO: <6429>  NO: //<6430> なんか気が抜けてしまった。 <6430> I feel kind of dazed. <6430> Tôi cảm thấy choáng choáng. //<6431> 魔物だの鍵だのドルイドだの、実際に突きつけられると、うまく呑み込めなくて半笑いになってしまう。 <6431> Even after hearing all that about familiars, keys and druids, I can't believe it that easily. <6431> Sau khi nghe hết thảy chuyện về sinh vật đặc hữu, chìa khóa và tín đồ, tôi không tin nổi nữa. //<6432> でも、ここまで踏み込んだ。 <6432> But I've already come this far. <6432> Nhưng tôi đã đi xa nhường này. //<6433> 小鳥の秘密に迫った。 <6433> I'm here to learn Kotori's secret. <6433> Tôi đến đây để biết bí mật của Kotori. //<6434> もう少しくらい、行けるだろう。 <6434> I can go a bit further. <6434> Tôi có thể bước xa hơn một chút. //<6435> 楽観的に考えようと思った。 <6435> I should be optimistic about this. <6435> Tôi nên nghĩ chuyện này lạc quan chứ nhỉ. //<6436> 瑚太朗 <6436> Kotarou //<6437> 「しかし、適当しといてって…どうすんだ」 <6437> 「So...how do I kill time here?」 <6437> 「Thế...tôi phải làm gì để giết thời gian đây?」 //<6438> 知らない場所にひとり放り出されてしまった。 <6438> She just left me out here in an unfamiliar place. <6438> Cô ấy bỏ mặc tôi ở đây, một nơi xa lạ. //<6439> うろついてみるか? <6439> Should I just wander around? <6439> Tôi nên dạo một vòng chăng? //<6440> けっこう広い。 <6440> It's pretty big. <6440> Nơi này lớn thật. //<6441> 森のかなり部分を改良(?)してるみたいだった。 <6441> It looks like a significant chunk of the forest has been remodeled. <6441> Cứ như một khoảng rừng lớn vừa được tu sửa. //<6442> これも小鳥の仕業なら、この空間自体がひとつの魔物ってことになる。 <6442> If Kotori did all this, then this whole place is like another familiar. <6442> Nếu tất cả do Kotori thực hiện, thì lại có thêm một nơi đặc hữu nữa. //<6443> …凄いもんだな、魔物使いってのは。 <6443> ...summoners can do some amazing things. <6443> ...triệu hồi sư đúng là có thể làm những chuyện hơn người. //<6444> モンスター~インマイポケット~どころの騒ぎじゃないな。 <6444> Even a Pokémon trainer couldn't do stuff like this. <6444> Ngay cả một người huấn luyện Pokémon còn không làm được. //to avoid copyright infringement and confusion with the sukumon subplot, the Japanese here is "Monster ~In My Pocket~". I decided this was a bit immersion breaking, so for now I chose infringement. ~IX //<6445> パワースポット。 <6445> A power spot. <6445> Một điểm sức mạnh. //<6446> 力の源泉。 <6446> A source of energy. <6446> Một nguồn năng lượng. //<6447> 呼び名の通り、エネルギーが液状化している。 <6447> Like the name suggests, it's a pool of concentrated energy. <6447> Đúng như tên gọi, đây là một cái hồ tập trung năng lượng. //<6448> パワースポットは寿命の代わりに使われる、と小鳥は言っていた。 <6448> Kotori said she uses this instead of her lifespan. <6448> Kotori từng nói cô ấy dùng nó thay cho tuổi thọ của mình. //<6449> 俺のオーロラと同種の感じがする。 <6449> It feels the same as my aurora. <6449> Tôi cũng cảm thấy năng lượng tinh túy của mình như vậy. //<6450> 情報を総合すると、どうも俺は寿命を武器に変化させてるってことになるな。 <6450> Putting it all together, that means I'm converting my lifespan into a weapon. <6450> Ráp tất cả lại cùng nhau, có nghĩa là tôi đang hoán đổi tuổi thọ của tôi thành một thứ vũ khí. //<6451> 使用時の疲労ってそういうことなのか。 <6451> That would explain why using it makes me feel tired. <6451> Hèn chi khi sử dụng nó tôi lại thấy mệt mỏi. //<6452> 瑚太朗 <6452> Kotarou //<6453> 「うーん」 <6453> 「Hmmmm.」 //<6454> 落ちたら大変らしい。 <6454> Falling in there would be bad. <6454> Rơi vào đấy chắc không hay lắm đâu. //<6455> あまり近寄らないようにしておこう。 <6455> I'll just avoid it for now. <6455> Giờ thì tôi chỉ việc né nó thôi. //<6456> 葉が広がってテントみたいになっている。 <6456> There's some leaves here spread out like a tent. <6456> Ở đây có đống lá trải ra như một cái lều. //<6457> と思ったら本当にテントだ。 <6457> Actually, this is a tent. <6457> Mà nói đúng ra đây là cái lều. //<6458> 中が寝泊まりできるスペースになっていた。 <6458> There's enough space inside to spend a night comfortably. <6458> Trong này đủ chỗ để đánh một giấc buổi tối ngon lành đây. //<6459> 食べられそうな実がたくさんなっている。 <6459> And lots of fruits and nuts that look edible. <6459> Và có nhiều trái cây và hạt ăn được nữa chứ. //<6460> なるほど、食糧も自給自足できるわけだ。 <6460> I see, she's completely self-sufficient here. <6460> Ái chà, cô ấy hoàn toàn tự chu cấp. //<6461> 魔物使いの技術って、世の中に公開したら大騒ぎになりそうだな。 <6461> If people found out about summoners, that'd be pretty huge. <6461> Nếu có người tìm ra triệu hồi sư, chắc sẽ là một vụ to đây. //<6462> 実をひとつもぎとってみる。 <6462> I pick one of the fruits. <6462> Tôi bốc một trái lên. //<6463> リンゴくらいの大きさ。 <6463> It's about the size of an apple. <6463> Nó cỡ một trái táo. //<6464> かじってみた。 <6464> I take a bite. <6464> Tôi cắn một miếng. //<6465> フルーツかと思ったら、存外もちもちした食感だ。 <6465> I thought it was a fruit, but it feels strangely fluffy. <6465> Cứ tưởng nó là một thứ trái cây, nhưng tôi thấy nó nhuyễn đến kỳ lạ. //<6466> パンとモチをあわせたみたいな…。 <6466> It's like a crossover between bread and a rice cake... <6466> Nó ở khoảng giữa bánh mì và bánh gạo... //<6467> ほんのり甘い。 <6467> It's slightly sweet. <6467> Nó hơi hơi ngọt. //<6468> 主食にするには良さそうだ。 <6468> Seems like a good staple food. <6468> Có vẻ là một loại yếu phẩm ngon lành. //<6469> 一画に現実世界と変わりのない小さなハーブ園がある。 <6469> There's a small area with lots of little herbs. <6469> Ở một góc chen chúc những loài thảo mộc nhỏ. //<6470> 小鳥 <6470> Kotori //<6471> 「それ薬品になるやつね。食べない方がいいよ」 <6471> 「Those are used for medicines. You shouldn't eat them.」 <6471> 「Những cây thảo mộc đó dùng làm thuốc đấy. Cậu đừng ăn nha.」 //<6472> 通りすがりの小鳥は、木箱を抱えていた。 <6472> Kotori walks by, holding a wooden box. <6472> Kotori đi ngang qua, tay cầm một hộp gỗ. //<6473> 瑚太朗 <6473> Kotarou //<6474> 「手伝おうか?」 <6474> 「Can I help?」 <6474> 「Tớ phụ được không?」 //<6475> 小鳥 <6475> Kotori //<6476> 「ううん、休んでて」 <6476> 「It's okay, just relax.」 <6476> 「Không cần đâu, cậu cứ nghỉ ngơi.」 //<6477> 行ってしまった。 <6477> She walks off. <6477> Cô ấy bỏ đi. //<6478> 手持ち無沙汰なんだよな…。 <6478> I've got nothing to do... <6478> Tôi rảnh rỗi quá đi... //<6479> ひときわ大きなテントだ。 <6479> There's a larger tent over here. <6479> Đằng này đó một cái lều lớn hơn nè. //<6480> 中をのぞいてみる。 <6480> I look inside. <6480> Tôi nhìn vào trong. //<6481> ちびもす <6481> Chibimoth <6481> Ma mút nhỏ //<6482> 「ぱおっ」 <6482> 「Pao!」 //<6483> 瑚太朗 <6483> Kotarou //<6484> 「おお、おまえか」 <6484> 「Oh, it's you.」 <6484> 「Ô, ra là mày.」 //<6485> 瑚太朗 <6485> Kotarou //<6486> 「…いっぱいいんなー」 <6486> 「...there's a lot in here.」 <6486> 「...ở đây có đến cả bầy.」 //<6487> 魔物たちの住処のようだ。 <6487> I guess this is where the familiars live. <6487> Có lẽ đây gia đình chúng sống tại đây. //<6488> ちびもすの他にも、同じ大きさの魔物たちが身を休めている。 <6488> Several of them are in there, all the same size as Chibimoth. <6488> Vài con trong đó cùng cỡ với Ma mút nhỏ. //<6489> 身動きひとつしない。 <6489> They aren't moving. <6489> Chúng không động đậy. //<6490> スイッチが切れているみたいに停止している。 <6490> They're frozen, as if turned off. <6490> Chúng đứng im cứ y như bị ngắt điện vậy. //<6491> ちびもすだけが、自分の意思で動き回れるみたいだ。 <6491> Only Chibimoth seems to be moving of his own free will. <6491> Chỉ có chú ma mút nhỏ là nhúc nhích tự do. //<6492> 瑚太朗 <6492> Kotarou //<6493> 「おまえ、ペロがまじってるんだってな」 <6493> 「Part of you is Pero, right?」 <6493> 「Chú mày có phần nào đó giống Pero phải không?」 //<6494> ちびもす <6494> Chibimoth //<6495> 「もす」 <6495> 「Mosu!」 //<6496> 瑚太朗 <6496> Kotarou //<6497> 「なるほど性格は一緒だな」 <6497> 「You do seem to have the same personality.」 <6497> 「Hai đứa bây có tính cách giống nhau lắm.」 //<6498> 瑚太朗 <6498> Kotarou //<6499> 「ペロもなつっこいやつだったよ」 <6499> 「Pero was always this friendly.」 <6499> 「Hồi đó Pero luôn thân thiện như vầy.」 //<6500> ちびもす <6500> Chibimoth //<6501> 「もす」 <6501> 「Mosu.」 //<6502> でもペロは死んだ。 <6502> But Pero's dead now. <6502> Nhưng giờ nó đã mất. //<6503> ならこいつは、蘇生したペロってことだろうか。 <6503> So is this guy Pero revived? <6503> Vậy Pero đã tái sinh thành cậu bé này chăng? //<6504> それとも、まったく違う人格なのか。 <6504> Or is he a different individual? <6504> Hay cậu bé là một cá thể khác? //<6505> 魔物使いというのは、死者を蘇生させる力があるのか? <6505> Do summoners have the power to bring back the dead? <6505> Triệu hồi sư có quyền năng hồi sinh người chết sao? //<6506> だとするなら、それは死生観を大きく覆す技術だ。 <6506> If so, most of what we think about life and death is wrong. <6506> Nếu làm được, hầu hết quan niệm của chúng ta về sinh tử đều sai rồi còn gì. //<6507> 瑚太朗 <6507> Kotarou //<6508> (だから隠されているのかもな…) <6508> (That might be one reason to keep it secret...) <6508> (Có lẽ là một lý do để giữ kín chuyện này...) //<6509> 他の停止している魔物とやらにも興味はあったが、恐怖も感じる。 <6509> I'm interested in all the frozen familiars too, but at the same time, they kinda scare me. <6509> Tôi cũng thích thú với bọn sinh vật bất động này, nhưng đồng thời, tôi thấy ghê ghê chúng. //<6510> だって俺は、アノ手のものに何度か殺されかけてる。 <6510> I've been nearly killed by these things in the past. <6510> Tôi từng mém bị bọn này hại. //<6511> 触らぬ神に祟りなし。 <6511> A god you don't touch will never curse you. <6511> Bạn không đụng vào một vị thần thì ông ta chẳng bao giờ nguyền rủa bạn. //<6512> 触らぬ女子校生に痴漢扱いされることもなし。 <6512> A girl you don't touch will never call you a pervert. <6512> Bạn không đụng vào một cô gái thì bạn chẳng bao giờ bị gọi là biến thái. //<6513> 瑚太朗 <6513> Kotarou //<6514> 「いや、けっこうあるぞ…」 <6514> 「Actually, lots of girls will do that...」 <6514> 「Thật ra nhiều cô sẽ làm thế...」 //<6515> ちびもすの頭を撫でて、厩舎を出た。 <6515> I pet Chibimoth's head and leave the tent. <6515> Tôi vuốt ve đầu chú ma mút rồi ra khỏi lều. //<6516> 俺の荷物が回収されていた。 <6516> I find my stuff. <6516> Đồ của tôi đây rồi. //<6517> 瑚太朗 <6517> Kotarou //<6518> 「こりゃあ気が利いてる…」 <6518> 「She actually brought it here for me...」 <6518> 「Cô ấy thật sự đã mang đồ đến cho tôi...」 //<6519> 中身をチェックしておこう。 <6519> I check it. <6519> Tôi kiểm qua. //<6520> 緊急時用の現金、食糧、着替え、医薬品…。 <6520> My emergency money, food, clothing and medicine... <6520> Tiền khẩn cấp, thực phẩm, quần áo rồi thuốc... //<6521> 大半は食糧などの消えものだ。 <6521> Most of it is consumable. <6521> Hầu hết còn dùng được. //<6522> 懐中電灯やナイトスコープみたいな装備は、今の俺には必要ない。 <6522> And equipment like the flashlight is unnecessary now. <6522> Giờ có cái đèn pin trong tay thật không cần thiết. //<6523> 強化された目があり、五感がある。 <6523> My eyes are stronger now, as are the rest of my senses. <6523> Thị giác của tôi đang tinh tường, những giác quan còn lại cũng thế. //<6524> たいそう便利ではあるが、一生この性質を抱えて生きていかねばならない。 <6524> It's pretty convenient, but I'm gonna have to live the rest of my life like this. <6524> Kể ra tiện thật, nhưng tôi sẽ phải sống thế này hết phần đời còn lại. //<6525> お化け屋敷や肝試しは無意味だし、料理の味付けだって雑味を無視できなくなる。 <6525> I can't go to haunted houses anymore, since they won't scare me, and food is going to taste blander than it used to. <6525> Tôi không thể vào mấy ngôi nhà bị ám nữa, vì tôi chẳng sợ nữa, và đồ ăn chắc sẽ nhạt nhẽo hơn trước đây nữa. //<6526> 臭覚なんかも強まっているから、実は最初はちょっときつかった。 <6526> My sense of smell is stronger too. That felt pretty bad at first. <6526> Khứu giác của tôi cũng thính hơn đấy. Mới đầu nó tệ vô cùng. //<6527> つまりは、そういうことだ。 <6527> There's a lesson in that. <6527> Tôi đã rút ra một bài học. //<6528> 諸能力を上書きするということは、それだけリスクが大きい。 <6528> Rewriting any of my powers always comes with a risk. <6528> Hồi phục lại bất cứ năng lực nào của tôi luôn kéo theo rủi ro. //<6529> 身体能力だってバランスを欠いたまま強化してしまえば、取り返しがつかないのだ。 <6529> If I strengthen something while my body is unbalanced, I might do serious damage. <6529> Khi cơ thể không cân bằng, nếu tôi cường hóa thứ gì trong người tôi sẽ tự gây tổn thương nghiêm trọng. //<6530> だからこそ慎重にこの超能力とはつきあってきたんだ。 <6530> That's why I've been so careful about using it. <6530> Vì vậy mà tôi đã phải hết sức cẩn thận khi sử dụng năng lực. //<6531> 俺は一度ミスっている。 <6531> I made that mistake once. <6531> Tôi từng phạm sai lầm. //<6532> まだチビッコの時だ。 <6532> When I was much younger. <6532> Lúc đó tôi nhỏ hơn nhiều. //<6533> その頃には、自分に上書き能力があることはわかっていた。 <6533> Back then I knew I had this rewriting power. <6533> Lúc đó tôi đã nhận ra mình có năng lực hồi phục này. //<6534> スポーツテストでクラスメイトに馬鹿にされたことがある。 <6534> And one of my classmates made fun of me during a PE test. <6534> Rồi một đứa bạn cùng lớp hay chế nhạo tôi suốt buổi thi thể dục //<6535> そいつは運動能力が抜群に高く、将来は有望なスポーツ選手になるだろうと噂されていた。 <6535> He was extremely athletic, and rumor had it he was going to go pro in the future. <6535> Cậu ta là một vận động viên điền kinh cừ khôi, và có tin đồn trong tương lai cậu ta sẽ thi đấu giải chuyên nghiệp. //<6536> 自覚もあったのか、とにかく人を小馬鹿にするようなヤツだった。 <6536> But he was also the type to mock people. <6536> Nhưng cậu ta cũng mắc tính hay đâm thọc người khác. //<6537> 運動のできない者を見つけると、徹底的に馬鹿にして、見下した。 <6537> Whenever he saw someone who was really bad at sports, he belittled them. <6537> Bất cứ khi nào thấy ai chơi thể thao dở tê, cậu ta coi thường họ. //<6538> そいつを見返してやろうと身体能力を一気に高めた。 <6538> I wanted to get some payback, so I raised all my physical abilities at once. <6538> Tôi muốn cho cậu ta một bài học, vì thế tôi dùng hết sức lực cơ bắp cùng một lúc. //<6539> その時点で、俺の能力は高校生男子程度にまで上昇した。 <6539> After that, I was as strong as a high school student. <6539> Sau bữa đó, tôi khỏe như một học sinh phổ thông vậy. //<6540> 小学校低学年の子供が、高校生並の運動能力を発揮する。 <6540> A elementary school kid with the power of a high schooler. <6540> Một nhóc học sinh tiểu học lại có sức mạnh của một đàn anh phổ thông. //<6541> それがどれほど大事になるか、考えることもできなかった。 <6541> It should have been obvious what would happen. <6541> Chuyện xảy ra thế nào đã tỏ như ban ngày. //<6542> 自慢はできた。 <6542> I was able to boast about it. <6542> Tôi còn khoe khoang chuyện đó được nữa mà. //<6543> 見返すことも。 <6543> I gloated over him. <6543> Tôi hả hê trước mặt cậu ta. //<6544> 誰もが俺を羨望の目で見た。ヒーローだった。 <6544> Everyone looked at me enviously. I was a hero. <6544> Ai ai cũng nhìn tôi đầy ghen tị. Tôi chính là vị anh hùng. //<6545> 当然、事はそれだけでは終わらなかった。 <6545> Of course, that wasn't the end of it. <6545> Dĩ nhiên, chuyện chưa kết thúc ở đó. //<6546> 教師が騒ぎ出し、噂を聞きつけたスポーツ関係者が何人かやってくる事態となった。 <6546> The teachers went nuts, and lots of athletic kids showed up. <6546> Các giáo viên nổi giận xung thiên, và cả đám nhóc điền kinh xuất hiện. //<6547> さすがにヤバいと感じた俺は、小学生並みに力をセーブすることを試みた。 <6547> When I realized I'd screwed up, I tried to lower my power back to elementary school-level. <6547> Khi nhận ra mình sắp tiêu, tôi cố sức hạ năng lực của mình xuống mức tiểu học. //<6548> 難しかった。 <6548> It was hard. <6548> Khó thật đó. //<6549> 日によって、超俊足になったり不自然な鈍足になったりした。 <6549> My legs were so fast now I had to walk awkwardly all day long to hide it. <6549> Đôi chân tôi nhanh đến nỗi để mà giấu nó, tôi phải bước đi thật dị hợm. //<6550> 高跳びで新記録を出してしまったり、逆に幅跳びで2メートルも飛べなかったりして、単に不真面目にやっているだけだと疑われた。 <6550> I ended up setting a high jump record the same day I failed to go two meters in long jump, so it just looked like I wasn't trying anymore. <6550> Cuối cùng tôi đã lập một kỷ lục nhảy cao cùng ngày tôi không đạt hai mét nhảy xa, nên trông tôi chẳng có vẻ gì là cố gắng. //<6551> テストは形を変えてしばらく続いた。 <6551> This continued for a while, with different tests. <6551> Tôi tiếp tục như thế một thời gian với những môn thi khác. //<6552> やっとでただの小学生扱いに戻れた時、心底ほっとしたものだ。 <6552> Eventually they finally started treating me like a regular elementary schooler again, which relieved me greatly. <6552> Cuối cùng người ta cũng bắt đầu đối xử với tôi như cậu học sinh tiểu học bình thường, điều này làm tôi vô cùng nhẹ nhõm. //<6553> それから俺は、能力の濫用を戒めた。 <6553> After that, I've been careful about misusing my power. <6553> Sau chuyện đó tôi đã cẩn thận về việc lạm dụng năng lực của mình. //<6554> ズルなんてするものじゃない。 <6554> I can't just do anything with it. <6554> Tôi chẳng thể làm được gì khi không dùng năng lực. //<6555> 中学の頃に運動部に入ったことがある。 <6555> In middle school I tried joining a sports team. <6555> Vào cấp trung học cơ sở, tôi thử tham gia một nhóm thể thao. //<6556> ちっとも楽しくなかった。 <6556> It wasn't fun at all. <6556> Nơi đó chẳng vui tẹo nào. //<6557> どんなスポーツをやっても、心の底から充実することはなかった。 <6557> No matter what sport I did, it just wasn't satisfying. <6557> Chẳng có môn thể thao nào thỏa mãn được tôi. //<6558> そりゃそうだ。 <6558> Which is hardly surprising. <6558> Một chuyện không lấy gì bất ngờ. //<6559> 鍛錬しないでも、誰よりも速く走れるんだから。 <6559> I could already run faster than anyone, without any additional reinforcement. <6559> Tôi có thể chạy nhanh hơn mọi người mà không cần thêm dụng cụ tăng lực. //<6560> 俺のこの超能力は、俺から青春を奪ったんだ。 <6560> This power stole part of my youth from me. <6560> Cái năng lực này đã cướp một phần thanh xuân của tôi. //<6561> リュックからは式神が出てきた。 <6561> I find the shikigami in my bag. <6561> Tôi tìm thấy tấm shikigami trong ba lô. //<6562> 瑚太朗 <6562> Kotarou //<6563> (楽しかったな、オカ研…) <6563> (The Occult Club was fun...) <6563> (Câu lạc bộ huyền bí mới vui làm sao...) //<6564> 体を使わない充実しか、俺には残されていないのだ。 <6564> Only non-physical pastimes are enjoyable for me. <6564> Tôi chỉ thích khoảng thời gian thư giãn không cần dùng sức lực. //<6565> <6565> //<6566> 小鳥 <6566> Kotori //<6567> 「それ、力ある道具だね」 <6567> 「That's a powerful tool.」 <6567> 「Một công cụ quyền năng đấy.」 //<6568> 瑚太朗 <6568> Kotarou //<6569> 「小鳥、用事はもういいのか?」 <6569> 「Kotori, are you done yet?」 <6569> 「Kotori, cậu làm xong chưa?」 //<6570> 小鳥 <6570> Kotori //<6571> 「ううん、まだ」 <6571> 「No, not quite.」 <6571> 「Ồ, chưa.」 //<6572> 小鳥 <6572> Kotori //<6573> 「通りかかっただけ」 <6573> 「Just passing by.」 <6573> 「Tớ chỉ đi ngang qua thôi.」 //<6574> 瑚太朗 <6574> Kotarou //<6575> 「これ、会長にもらったやつ。悪霊退散してくれるんだ。本物」 <6575> 「I got these from Prez. They're the real thing, since they kept the ghost away for me.」 <6575> 「Hội trưởng cho tớ mấy cái này nè. Là đồ thật đó, vì chúng đã bảo vệ tớ khỏi ma quỷ.」 //<6576> 小鳥 <6576> Kotori //<6577> 「本物というか、その紙きれ自体が一種の魔物だね」 <6577> 「They're real, but not shikigami. Those are a kind of familiar.」 <6577> 「Tuy là thật, nhưng chúng chẳng phải shikigami. Chúng kiểu như vật đặc hữu.」 //<6578> 瑚太朗 <6578> Kotarou //<6579> 「嘘!」 <6579> 「No way!」 <6579> 「Không thể nào!」 //<6580> 小鳥 <6580> Kotori //<6581> 「地球ではよくあること」 <6581> 「It's very common.」 <6581> 「Bình thường thôi mà.」 //<6582> 小鳥 <6582> Kotori //<6583> 「魔物は契約者が必須だから野良ってのはいないけど、こういう道具みたいな動かなくてちょっとの力しかないものは、わりと流出してるんだ」 <6583> 「Familiars need a contract to be summoned, so there aren't any feral ones, but it's common to produce a lot of unmoving, weak ones that act like tools.」 <6583> 「Muốn triệu hồi sinh vật đặc hữu phải có giao kèo với chúng, cho nên những loài hung tợn không nhiều lắm, nên chuyện triệu hồi ra những loài yếu, bất động như một công cụ cũng bình thường.」 //<6584> 小鳥 <6584> Kotori //<6585> 「だから、たまに質屋さんとかでへろってマジックアイテムが並んでたりするの。おもしろいでしょ」 <6585> 「So magic items like these tend to appear in shops every so often. Aren't they cool?」 <6585> 「Vì thế những vật phẩm phép thuật kiểu này thường xuất hiện trong cửa hàng. Nhìn đẹp đấy chứ?」 //<6586> 瑚太朗 <6586> Kotarou //<6587> 「ええ、すごく」 <6587> 「Yes, very.」 <6587> 「Ừ, đẹp lắm.」 //<6588> 瑚太朗 <6588> Kotarou //<6589> 「ゲームみてぇ…なんだか、いい」 <6589> 「Like a video game...I like this.」 <6589> 「Giống trò chơi điện tử ha...tớ thích thế.」 //<6590> 瑚太朗 <6590> Kotarou //<6591> 「生きる希望が湧いてくるよ」 <6591> 「I have a reason to live again.」 <6591> 「Tớ lại có một lý do để sống rồi.」 //<6592> 小鳥 <6592> Kotori //<6593> 「ゲーム感覚で生きてるなぁ…」 <6593> 「Just because it's like a video game here...?」 <6593> 「Chỉ vì chỗ này như một trò chơi điện tử sao...?」 //<6594> 小鳥 <6594> Kotori //<6595> 「調べてみないとわかんないけど、エネルギー自体は使用者から徴収してるんだね。だから契約者がいらない」 <6595> 「Anyway, I'd have to look into it a bit, but I think they collect energy from their user, which is why they don't need a contract.」 <6595> 「Vả lại tớ phải điều tra một chút, nhưng theo tớ các sinh vật thu thập năng lượng từ chủ nhân của chúng, vì thế chúng không cần giao kèo.」 //<6596> 小鳥 <6596> Kotori //<6597> 「こういうの、作るの難しいんだよ」 <6597> 「Making them is tough though.」 <6597> 「Nhưng vì thế chúng cũng dữ dằn.」 //<6598> 瑚太朗 <6598> Kotarou //<6599> 「魔物使いごとに得手不得手みたいのがあんのかね」 <6599> 「So there are things summoners aren't so good at?」 <6599> 「Thì ra có những thứ ngoài tầm tay của triệu hồi sư à?」 //<6600> 小鳥 <6600> Kotori //<6601> 「ねえそれ、ちょっと調べてみたいから、借りていい?」 <6601> 「Hey, could you give me that? I'd like to examine it.」 <6601> 「Nè, cậu đưa tớ cái đó được không? Tớ muốn kiểm tra nó.」 //<6602> 瑚太朗 <6602> Kotarou //<6603> 「ああ、いいともよ」 <6603> 「Yeah, sure.」 <6603> 「Ừ, được chứ.」 //<6604> 式神を小鳥に渡す。 <6604> I hand the shikigami to Kotori. <6604> Tôi đưa một tấm shikigami cho Kotori. //<6605> 小鳥 <6605> Kotori //<6606> 「あんがと」 <6606> 「Thanks.」 <6606> 「Cám ơn cậu.」 //<6607> 小鳥 <6607> Kotori //<6608> 「じゃ仕事に戻るね」 <6608> 「I'll get back to work now.」 <6608> 「Bây giờ tớ quay lại làm việc đây.」 //<6609> 胸に抱えてぴゅーっと去った。 <6609> She holds it to her chest and runs off. <6609> Cô ấy ép nó vào ngực rồi bỏ đi. //<6610> …なんだ、あんなに焦って。 <6610> ...why is she in such a hurry? <6610> ...tại sao cô ấy lại vội thế? //<6611> リボンが突っ立っている。 <6611> Some ribbons are floating in the air. <6611> Những sợi ruy băng bay phất phơ. //<6612> この少女は〈鍵〉らしい。 <6612> Apparently this girl is the Key. <6612>Hình như cô gái này chính là Chìa khóa. //<6613> 瑚太朗 <6613> Kotarou //<6614> 「…なあ」 <6614> 「...hey.」 <6614> 「...nè.」 //<6615> ?_Kagari <6615> ?_Kagari //<6616> 「………」 <6616> 「.........」 //<6617> 無反応。 <6617> No reaction. <6617> Không thấy phản ứng. //<6618> 瑚太朗 <6618> Kotarou //<6619> 「最近の人類、どう? だいぶエコ頑張ってるけど」 <6619> 「How's humanity been lately? We've been trying to be more eco-friendly.」 <6619> 「Dạo này con người làm sao thế nhỉ? Chúng ta đang cố thân thiện với môi trường mà.」 //<6620> ?_Kagari <6620> ?_Kagari //<6621> 「………え」 <6621> 「.........e?」 //<6622> …喋った。 <6622> ...she spoke. <6622> ...cô ta cất lời. //<6623> 瑚太朗 <6623> Kotarou //<6624> 「エコだエコ」 <6624> 「Eco-friendly.」 <6624> 「Thân thiện với môi trường.」 //<6625> ?_Kagari <6625> ?_Kagari //<6626> 「うぇ、こ」 <6626> 「We...ko?」 <6626> 「Chúng ta...moi trường?」 //<6627> 瑚太朗 <6627> Kotarou //<6628> 「ウェコじゃない。エコ」 <6628> 「Not weko, eco.」 <6628> 「Không phải moi trường, môi trường.」 //<6629> ?_Kagari <6629> ?_Kagari //<6630> 「うん…こ」 <6630> 「Wi...ko.」 <6630> 「Chú ta...moi.」 //<6631> 瑚太朗 <6631> Kotarou //<6632> 「おい!」 <6632> 「Come on.」 <6632> 「Cố lên nào.」 //<6633> ?_Kagari <6633> ?_Kagari //<6634> 「…えこ」 <6634> 「...eko.」 //<6635> 瑚太朗 <6635> Kotarou //<6636> 「正解」 <6636> 「Correct.」 <6636> 「Đúng rồi đó.」 //<6637> ?_Kagari <6637> ?_Kagari //<6638> 「えここここっ」 <6638> 「Ekokokoko!」 //<6639> 突然、俺の右腕に噛みついてきた。 <6639> Suddenly she bites my right arm. <6639> Bất thình lình cô ta cắn cánh tay phải của tôi. //<6640> 瑚太朗 <6640> Kotarou //<6641> 「痛いっ! ちょ、こらっ」 <6641> 「Ow! H-hey, get off!」 <6641> 「Đau! Nè, tránh ra!」 //<6642> ?_Kagari <6642> ?_Kagari //<6643> 「………」 <6643> 「.........」 //<6644> きょとんとしてるな。 <6644> She looks at me blankly. <6644> Cô ta ngây ra nhìn tôi. //<6645> どうも俺のオーロラに反応してるみたいなんだけど。 <6645> I think she was reacting to my aurora. <6645> Tôi nghĩ cô ấy vừa phản ứng với năng lượng của tôi. //<6646> 小鳥 <6646> Kotori //<6647> 「いじめちゃだめだよー、その人、超VIPだよー」 <6647> 「Don't be mean to her. She's an ultra-VIP!」 <6647> 「Đừng xem thường. Cô ấy là người siêu quan trọng đấy!」 //<6648> 遠くから声だけが飛んできた。 <6648> A voice comes from afar <6648> Một tiếng nói vọng từ xa //<6649> 意思疎通は無理か…。 <6649> So much for communicating with her... <6649> Bắt chuyện với cô ta thế là đủ lắm rồi... //<6650> 少女をほっといてその場を離れた。 <6650> I leave the girl alone and go somewhere else. <6650> Tôi mặc kệ cô ta và bỏ đi. //<6651> 小鳥は忙しそうに作業している。 <6651> Kotori's hard at work. <6651> Kotori làm việc siêng năng ghê. //<6652> 傍らに様々な工具が並んでいた。 <6652> She's got tons of tools lined up next to her. <6652> Cô ấy có cả đống công cụ xếp bên cạnh. //<6653> ノミ、のこぎり、千枚通し、金槌、手術用のメス、ハサミ、木工用ボンド…。 <6653> A chisel, a saw, an awl, a hammer, a surgical scalpel, scissors, woodworker's glue... <6653> Nào là đục, cưa, dùi, búa, dao phẫu thuật, kéo, hồ dán của thợ mộc... //<6654> 一貫性はまるでない。 <6654> They have nothing in common. <6654> Chúng chẳng có gì ăn nhập với nhau. //<6655> 手元をのぞきこむと、カラスの腹を割いて内臓を取り出している最中だった。 <6655> I look over her shoulder. She's taking the organs out of a crow's stomach. <6655> Tôi nhìn qua vai cô ấy. Cô ấy đang lấy nội tạng của một con quạ. //<6656> 瑚太朗 <6656> Kotarou //<6657> 「ぷおっ!?」 <6657> 「Puoo!?」 //<6658> 目を背ける。 <6658> I look away. <6658> Tôi quay đi. //<6659> …視界に焼き付いてしまった。 <6659> ...it's burned into my eyelids. <6659> ...mi mắt tôi bị bỏng. //<6660> 瑚太朗 <6660> Kotarou //<6661> 「モザイク入れてモザイク!」 <6661> 「Censor it! Blur it out!」 <6661> 「Che nó đi! Làm mờ nó đi mà!」 //<6662> <6662> //<6663> 小鳥 <6663> Kotori //<6664> 「魔物作ってるの」 <6664> 「I'm making a familiar.」 <6664> 「Tớ đang tạo ra một sinh vật đặc hữu đấy.」 //<6665> マスクを外して小鳥は平然と言う。 <6665> Kotori takes off her mask and explains. <6665> Kotori tháo mặt nạ ra rồi giải thích. //<6666> 小鳥 <6666> Kotori //<6667> 「わりとグロ画像なことがあるから、見ない方がいいよ」 <6667> 「It's a pretty icky process, so you're better off not looking.」 <6667> 「Tớ đang thực hiện công đoạn khá khó chịu, nên cậu tốt hơn hết đừng nhìn.」 //<6668> 瑚太朗 <6668> Kotarou //<6669> 「最初に言って欲しかった」 <6669> 「Please tell me that sooner.」 <6669> 「Làm ơn nói trước với tớ chứ.」 //<6670> 瑚太朗 <6670> Kotarou //<6671> 「ていうか魔物って、呪文唱えてソク召喚ってもんじゃないのね」 <6671> 「So wait, you don't summon familiars by chanting a spell?」 <6671> 「Mà khoan, cậu không triệu hồi sinh vật đặc hữu bằng cách niệm thần chú sao?」 //<6672> 小鳥 <6672> Kotori //<6673> 「そりゃまず作らないと駄目さ」 <6673> 「You have to make them first.」 <6673> 「Cậu phải tạo ra chúng trước đã.」 //<6674> 瑚太朗 <6674> Kotarou //<6675> 「外科手術的に作るんだなぁ…」 <6675> 「By stitching a bunch of animal parts together?」 <6675> 「Bằng cách nối một đống những bộ phận của động vật lại như thế hả?」 //<6676> 小鳥 <6676> Kotori //<6677> 「これは形や機能を整えてるだけだけどね」 <6677> 「This only gives them a shape and some abilities.」 <6677> 「Cách này chỉ cho chúng hình dạng và một số năng lực.」 //<6678> 小鳥 <6678> Kotori //<6679> 「実在する動物をモデルに魔物を作る時には、いらない臓器なんかを取り除いた方が効率がいいんだ」 <6679> 「When making familiars based on pre-existing animals, it's more efficient to remove all the unnecessary organs.」 <6679> 「Khi tạo ra sinh vật đặc hữu trên nền động vật tồn tại trước, việc ta loại bỏ những bộ phận không cần thiết mang lại hiệu quả cao hơn.」 //<6680> 小鳥 <6680> Kotori //<6681> 「大枠が決まったら、あとは契約をするの」 <6681> 「Once I've got the shape right, I just make a contract.」 <6681> 「Một khi tạo ra hình dạng chuẩn, tớ chỉ còn làm một giao kèo với nó thôi.」 //<6682> 小鳥 <6682> Kotori //<6683> 「契約ってのが、有機物を魔物化する作業だね。これは呪文唱えてソクって感じに近いよ」 <6683> 「A contract is what converts organic parts to a familiar. That part's much closer to simply chanting a spell.」 <6683> 「Giao kèo là thứ chuyển đổi cơ quan vào thú đặc hữu. Công đoạn đó nhanh hơn là niệm thần chú đấy.」 //<6684> 瑚太朗 <6684> Kotarou //<6685> 「やっぱそういう要素あるんだ」 <6685> 「So there is a spell-chanting part.」 <6685> 「Vậy đây là phần niệm chú nhỉ.」 //<6686> 小鳥 <6686> Kotori //<6687> 「デザインが悪いとうまい魔物にならない…って金枝(きんし)の教え」 <6687> 「If the design's bad you can't make a good familiar with it...that's what Kinshi told me.」 <6687> 「Nếu không tạo dáng cho nó đàng hoàng, cậu không thể tạo một sinh vật đặc hữu có ích...Kinshi đã bảo tớ vậy đó.」 //<6688> 小鳥 <6688> Kotori //<6689> 「金枝は、さっき話した教育効果のある宿り木のことね」 <6689> 「Kinshi is that educational mistletoe I told you about.」 <6689> 「Kinshi là loài cây tầm gửi được giáo dục mà tớ từng kể với cậu đấy.」 //<6690> 瑚太朗 <6690> Kotarou //<6691> 「それも一種の魔物だ」 <6691> 「Is that also a kind of familiar?」 <6691> 「Nó cũng là một sinh vật đặc hữu ư?」 //<6692> 小鳥 <6692> Kotori //<6693> 「うん」 <6693> 「Yeah.」 <6693> 「Ừ.」 //<6694> 瑚太朗 <6694> Kotarou //<6695> 「でもすげーよな。ここの施設。全部魔物なんだろ?」 <6695> 「Still, these facilities are amazing. Are they all familiars?」 <6695> 「Nhưng phải nói những thiết bị này thật hết sẩy. Tất cả đều là sinh vật đặc hữu ư?」 //<6696> 小鳥 <6696> Kotori //<6697> 「ぜんぶ金枝にレシピ載ってたやつ。そのまんま」 <6697> 「They were all in Kinshi's recipes.」 <6697> 「Chúng đều tuân theo cách làm Kinshi.」 //<6698> 小鳥 <6698> Kotori //<6699> 「あたしがやったのは素材集めと加工だけだから」 <6699> 「All I really did was gather the materials and follow instructions.」 <6699> 「Toàn bộ công việc của tớ là thu thập vật liệu và làm theo hướng dẫn.」 //<6700> 瑚太朗 <6700> Kotarou //<6701> 「ふーん…でも時間はかかってんだろ?」 <6701> 「Hmmmm...but it still took a while, right?」 <6701> 「Hmmmm...nhưng cậu phải tốn thời gian chứ hả?」 //<6702> 小鳥 <6702> Kotori //<6703> 「…10年近く」 <6703> 「...almost ten years.」 <6703> 「...gần mười năm rồi.」 //<6704> 瑚太朗 <6704> Kotarou //<6705> 「半生!」 <6705> 「Half your life!?」 <6705> 「Nửa quãng đời của cậu!?」 //<6706> 瑚太朗 <6706> Kotarou //<6707> 「…小鳥…おまえはグレートだよ…そんな見返りもなく…」 <6707> 「...Kotori...you're incredible...you didn't even get anything for doing all this...」 <6707> 「...Kotori...cậu thật đáng nể...cho dù cậu chẳng nhận được gì khi làm tất cả chuyện này...」 //<6708> 小鳥 <6708> Kotori //<6709> 「見返りはあった…あったんだけどね…」 <6709> 「Well, I did...I did, but...」 <6709> 「À, có chứ...có chứ...nhưng...」 //<6710> 一瞬だけ小鳥は泣きそうな顔をした。 <6710> For just a moment, Kotori looks like she's about to cry. <6710> Trong khoảnh khắc, tôi thấy Kotori có vẻ sắp bật khóc. //<6711> 瑚太朗 <6711> Kotarou //<6712> 「ど、どうしたっ、俺がついてるぞ!」 <6712> 「Wh-what's wrong!? I'm here for you!」 <6712> 「Cậu sao vậy!? Tớ ở bên cậu đây!」 //<6713> 小鳥 <6713> Kotori //<6714> 「ううん、ホコリが入っただけ…」 <6714> 「No, it's okay, just something in my eye...」 <6714> 「Tớ không sao, có gì bay vào mắt tớ đấy mà...」 //<6715> 目元をぬぐって、小鳥は笑う。 <6715> Kotori wipes her eye and smiles. <6715> Kotori dụi mắt rồi mỉm cười. //<6716> 小鳥 <6716> Kotori //<6717> 「ちなみに」 <6717> 「By the way...」 <6717> 「Nhân tiện...」 //<6718> 小鳥 <6718> Kotori //<6719> 「パワースポットから無尽蔵にエネルギー供給を受けられるから、ひとりでもいっぱい魔物が使えるんだ」 <6719> 「I can only create such a large number of familiars because I can take almost limitless energy from the power spot.」 <6719> 「Tớ tạo được một số lượng lớn những sinh vật đặc hữu là vì tớ có thể khai thác hầu hết năng lượng vô hạn từ điểm năng lượng.」 //<6720> 瑚太朗 <6720> Kotarou //<6721> 「他の魔物使いは?」 <6721> 「What about other summoners?」 <6721> 「Còn những triệu hồi sư khác thì sao?」 //<6722> 小鳥 <6722> Kotori //<6723> 「あまり詳しくないけど…普通は寿命を削って使役してるはずで、だからひとり一匹がせいぜいじゃないかな」 <6723> 「I don't know the details...but normally they have to use their lifespan for it, so I think one would be the limit.」 <6723> 「Tớ không rõ lắm...nhưng thường thì họ phải dùng tuổi thọ của mình đánh đổi, nên theo tớ đó cũng là một giới hạn.」 //<6724> 小鳥 <6724> Kotori //<6725> 「大型の魔物は、それだけ燃費も悪くなるし」 <6725> 「Bigger familiars consume more after all.」 <6725> 「Vả lại sinh vật càng lớn càng tốn nhiều năng lượng.」 //<6726> 瑚太朗 <6726> Kotarou //<6727> 「モンスターインマイポケット路線も、実現しようとすればいろいろと制限あるんだな…」 <6727> 「So even Pokémon have a ton of restrictions on them in real life...」 <6727> 「Thì ra đến một con Pokémon cũng có lắm điều trói buộc chúng ở đời thực...」 //<6728> 小鳥 <6728> Kotori //<6729> 「男の子ってこういう話、好きでしょ?」 <6729> 「Boys really like discussing that stuff, right?」 <6729> 「Con trai các cậu khoái bàn chuyện này thật nhỉ?」 //<6730> 瑚太朗 <6730> Kotarou //<6731> 「おお、好き好き」 <6731> 「Yeah, we do.」 <6731> 「Đúng vậy.」 //<6732> 瑚太朗 <6732> Kotarou //<6733> 「ちびもすってどんくらいのランクなの?」 <6733> 「What level is Chibimoth, by the way?」 <6733> 「À mà chú ma mút nhỏ tới cấp độ nào rồi?」 //<6734> 小鳥 <6734> Kotori //<6735> 「あれは…あたしの手持ちで一番よくできてる」 <6735> 「That's...probably my best work.」 <6735> 「Nó...có lẽ là một tuyệt tác của tớ đấy.」 //<6736> 瑚太朗 <6736> Kotarou //<6737> 「ナリは小さいが、力は強いよな」 <6737> 「He's small, but really strong.」 <6737> 「Cậu bé tuy nhỏ mà mạnh ghê luôn.」 //<6738> 小鳥 <6738> Kotori //<6739> 「同じ性能のものを普通に魔物化したら、軽自動車くらいのサイズになっちゃう」 <6739> 「Normally familiars that powerful end up being the size of a small car.」 <6739> 「Thông thường các sinh vậy đặc hữu mạnh tới cấp cuối là bằng cỡ chiếc ô tô con.」 //<6740> 瑚太朗 <6740> Kotarou //<6741> 「へぇ」 <6741> 「Wow.」 //<6742> 瑚太朗 <6742> Kotarou //<6743> 「緑竜は? えらい強いんだけど…」 <6743> 「What about the Leaf Dragon? That one seemed super-strong...」 <6743> 「Còn con Rồng Lá thế nào? Cái con mạnh siêu cấp luôn ấy...」 //<6744> 小鳥 <6744> Kotori //<6745> 「既存の動物を利用するんじゃなくて、最初から戦闘用にデザインされてるんだと思う」 <6745> 「I think that one was designed from scratch for combat, instead of being based on a pre-existing animal.」 <6745> 「Theo tớ nó là thứ tổng hợp dành cho chiến đấu, thay vì được tạo ra trên cơ sở của động vật tồn tại trước.」 //<6746> 小鳥 <6746> Kotori //<6747> 「戦闘能力は高いと思うよ」 <6747> 「It's probably powerful in combat.」 <6747> 「Khi giáp trận có lẽ nó sẽ mạnh lắm.」 //<6748> 小鳥 <6748> Kotori //<6749> 「でも昔、神話の時代なんかには、もっと強いのもいたっていうし」 <6749> 「But I've heard there were much stronger ones back in the mythological age.」 <6749> 「Nhưng tớ nghe nói vào thời cổ có những loài mạnh hơn nhiều.」 //<6750> 小鳥 <6750> Kotori //<6751> 「全体で見ると、中くらい? 中の下ランクかも」 <6751> 「If we're comparing all familiars ever...medium rank? Maybe low-medium.」 <6751> 「Nếu chúng ta so sánh tất cả các loài sinh vật đặc hữu...theo thứ hạng trung bình? Có lẽ là dưới trung bình.」 //<6752> 瑚太朗 <6752> Kotarou //<6753> 「…はい?」 <6753> 「...what?」 <6753> 「...Hả?」 //<6754> あの化け物が? <6754> That thing? <6754> Chuyện đó ấy hả? //<6755> あれで? <6755> Seriously? <6755> Cậu nói thật đấy chứ? //<6756> 中くらい? <6756> Only medium? <6756> Mức trung bình thôi sao? //<6757> 瑚太朗 <6757> Kotarou //<6758> 「中ボスってこと?」 <6758> 「So that's just a midboss?」 <6758> 「Vậy nó chỉ là trùm nhỏ thôi à?」 //<6759> 小鳥 <6759> Kotori //<6760> 「瑚太朗君ゲーム脳」 <6760> 「Kotarou-kun, this isn't a game.」 <6760> 「Kotarou-kun, tụi mình có phải chơi game đâu.」 //<6761> 小鳥 <6761> Kotori //<6762> 「ああいうのはよっぽどうまく設計しないとまともに動かないから、数は少ないはずだ」 <6762> 「Things like that can't even move if they aren't designed very well, so there should be very few of them.」 <6762> 「Những sinh vật ấy thậm chí còn không di chuyển được nếu không được tạo lập hoàn chỉnh, vì vậy mà số lượng sinh vật ấy rất ít.」 //<6763> 小鳥 <6763> Kotori //<6764> 「何百年も研究してやっとって感じ」 <6764> 「It takes hundreds of years of research to make it work.」 <6764> 「Phải mất hàng trăm năm nghiên cứu mới có thể đem lại kết quả như vậy.」 //<6765> 瑚太朗 <6765> Kotarou //<6766> 「…なんか壮大」 <6766> 「...that's kinda incredible.」 <6766> 「...làm được thì đúng là siêu phàm.」 //<6767> 瑚太朗 <6767> Kotarou //<6768> 「ドルイド勢はオリジナルっていないの?」 <6768> 「Do druids have any original designs?」 <6768> 「Những vị tư tế có hình dạng gốc không?」 //lol, the first time I read this line I thought it meant 「Are druids the original summoners or something?」 ~IX //<6769> 小鳥 <6769> Kotori //<6770> 「いるよ。オカ研のネタでもきてた木人ってやつとか?」 <6770> 「Yeah. Like the Treeman the Occult Club looked for.」 <6770> 「Có. Giống như Người cây mà Câu lạc bộ huyền bí tụi mình từng tìm đấy.」 //<6771> 来てたっけ…? <6771> That thing...? <6771> Chuyện đó à...? //<6772> でも、ネットの風祭スレで見た気がする。 <6772> I think I've seen it on the Kazamatsuri threads online too. <6772> Hình như tôi từng thấy tin đó tin trực tuyến của Kazamatsuri rồi. //<6773> 瑚太朗 <6773> Kotarou //<6774> 「…それって、おまえの手下だったのかよ」 <6774> 「...was it one of your servants?」 <6774> 「...nó từng là một trong những hầu cận của cậu à?」 //<6775> 瑚太朗 <6775> Kotarou //<6776> 「悪いけど、イメージ的に弱そうだわ…」 <6776> 「No offense, but it seems pretty weak...」 <6776> 「Không có ý chê bai, nhưng nó có vẻ yếu...」 //<6777> 小鳥 <6777> Kotori //<6778> 「牧人っていうの。古代からいる魔物ね」 <6778> 「It's called a herdsman. They've been around since ancient times.」 <6778> 「Chúng thuộc kiểu chăn gia súc. Chúng đã có mặt từ thời xa xưa.」 //<6779> 小鳥 <6779> Kotori //<6780> 「動きが遅いから労働用なんだけど、大型にするとつおい」 <6780> 「They're slow and used for manual labor, but large numbers of them are good in combat too.」 <6780> 「Chúng rất chậm và được sử dụng làm sức lao động, nhưng phần lớn khi giáp trận cũng mạnh lắm.」 //<6781> 瑚太朗 <6781> Kotarou //<6782> 「指輪ストーリーって訳せるタイトルのさる映画でそんなん見たわ、俺」 <6782> 「I remember seeing creatures like that in the Lord of the Rings movie.」 <6782> 「Tớ nhớ lúc coi phim Chúa tể những chiếc nhẫn tớ đã thấy những sinh vật kiểu đó.」 //lol, they dodged infringement here by saying 指輪ストーリー instead of 指輪物語 ~IX //<6783> 瑚太朗 <6783> Kotarou //<6784> 「あれが実現できるのか…感動もんだな」 <6784> 「So those are real too...wow.」 <6784> 「Thì ra chúng có thật...wow.」 //<6785> 小鳥 <6785> Kotori //<6786> 「牧人は一般の人に目撃されてる例も多いから、各地の神話に名残があるかも」 <6786> 「Herdsmen get spotted by humans all the time, so they pop up in lots of myths.」 <6786> 「Thú chăn gia súc lúc nào cũng dễ bị con người phát hiện, nên chúng có mặt trong rất nhiều chuyện thần thoại.」 //<6787> 瑚太朗 <6787> Kotarou //<6788> 「うわー、調べたいそれ」 <6788> 「Uwaaa, now I wanna read about that.」 <6788> 「Chà, giờ tớ lại muốn đọc về chúng đó nha.」 //<6789> 小鳥 <6789> Kotori //<6790> 「今度見してあげるね」 <6790> 「I'll show you some later.」 <6790> 「Sau này tớ sẽ cho cậu xem mấy truyện.」 //<6791> 小鳥 <6791> Kotori //<6792> 「できた、と」 <6792> 「Okay, done.」 <6792> 「Ừ, thế nhé.」 //<6793> カラスの死体は、しっかり縫い合わされていた。 <6793> The crow corpse has been sewn back up. <6793> Xác con quạ vừa được khâu lại. //<6794> 瑚太朗 <6794> Kotarou //<6795> 「…それ、蘇生すんの?」 <6795> 「...you're gonna revive that?」 <6795> 「...cậu định hồi sinh nó sao?」 //<6796> 小鳥 <6796> Kotori //<6797> 「蘇生なんてしないよ」 <6797> 「It's not revival.」 <6797> 「Cái này không phải là hồi sinh.」 //<6798> 小鳥はカラスの死体をさっとひと撫でした。 <6798> Kotori rubs the corpse once. <6798> Kotori cọ cái xác một lần. //<6799> すると、 <6799> And then... <6799> Thế rồi... //<6800> カラス型魔物 <6800> Crow-Shaped Familiar <6800> Sinh vật đặc hữu hình con quạ //<6801> 「………」 <6801> 「.........」 //<6802> 死体は幾度か痙攣し、ぎこちなく起きあがった。 <6802> The corpse convulses a number of times, then awkwardly picks itself up off the ground. <6802> Cái xác rung rung mấy lần, rồi gượng gạo bay lên khỏi mặt đất. //<6803> 俺は声も出なかった。 <6803> I'm speechless. <6803> Tôi không nói được gì. //<6804> 目の前でさらっと起きた奇跡に、ただびっくりしてしまった。 <6804> I'm just stunned by the miraculous fact that it woke up, right in front of my eyes. <6804> Tôi sững sờ trước một sự kì diệu, con quạ thức tỉnh ngay trước mắt tôi. //<6805> 小鳥 <6805> Kotori //<6806> 「飛ばしてみるね」 <6806> 「Try flying.」 <6806> 「Thử bay đi nào.」 //<6807> カラスは翼を伸ばして羽ばたく。 <6807> The crow spreads its wings and flaps. <6807> Con quạ dang rộng cánh và vỗ. //<6808> 50センチほど飛んで、すぐに落ちた。 <6808> It flies for about fifty centimeters, then plummets to the ground. <6808> Nó bay lên được 50 cm, rồi lao tụt xuống đất. //<6809> 地面でもがいている。 <6809> It writhes around on the ground. <6809> Nó quằn quại trên mặt đất. //<6810> 小鳥 <6810> Kotori //<6811> 「…うまくないね。鳥って難しい」 <6811> 「...so much for that. Birds are so hard.」 <6811> 「...quá sức mày rồi. Làm chim sao khó quá.」 //<6812> カラスはすぐに動きを停止した。 <6812> The crow soon stops moving. <6812> Con quạ ngừng cử động. //<6813> 生き物をいじる。 <6813> She pokes it. <6813> Cô ấy đẩy đẩy nó. //<6814> その出来事は、思った以上にショッキングな光景に映る。 <6814> What just happened shocked me more than I expected. <6814> Chuyện vừa rồi làm tôi sốc hơn tôi tưởng. //<6815> 小鳥が平然としていることが、また衝撃を増した。 <6815> The fact that Kotori's completely okay with this is making it worse. <6815> Cô ấy đang làm việc tệ hơn trong khi cứ nghĩ nó ổn. //<6816> 命を弄んでいるように見えないこともない。 <6816> It looks like she's toying with life. <6816> Cứ như cô ấy đang đùa giỡn với mạng sống. //<6817> ■魔物■ ID: <6817> ■魔物■ ID: //<6818>  NO: <6818>  NO: //<6819> 瑚太朗 <6819> Kotarou //<6820> (そりゃ…隠蔽するわな、こりゃ) <6820> (Well...this is definitely worth covering up.) <6820> (...Việc này quả thật đáng được che giấu.) //<6821> 瑚太朗 <6821> Kotarou //<6822> 「ちびもすも、ペロの体をその…いじって?」 <6822> 「For Chibimoth, did you have to...mess with Pero's body too?」 <6822> 「Đối với chú ma mút nhỏ, cậu cũng phải...nhào nặn nó bằng xác của con Pero luôn sao?」 //<6823> 小鳥 <6823> Kotori //<6824> 「…うん」 <6824> 「...yeah.」 <6824> 「...Ừ.」 //<6825> 瑚太朗 <6825> Kotarou //<6826> 「まあ復活して良かったじゃん」 <6826> 「Well, thank goodness you revived him successfully.」 <6826> 「Ôi tạ ơn trời cậu đã hồi sinh nó thành công.」 //<6827> 小鳥 <6827> Kotori //<6828> 「ペロは復活なんてしてないよ」 <6828> 「I haven't revived Pero.」 <6828> 「Tớ chưa hồi sinh Pero mà.」 //<6829> 小鳥 <6829> Kotori //<6830> 「…ペロは死んだんだから」 <6830> 「...Pero's dead.」 <6830> 「...Pero đã chết rồi.」 //<6831> 瑚太朗 <6831> Kotarou //<6832> 「でも性格に名残があるんだよな」 <6832> 「But Chibimoth feels similar.」 <6832> 「Nhưng chú ma mút nhỏ giống nó lắm.」 //<6833> 小鳥 <6833> Kotori //<6834> 「たまたま」 <6834> 「Just a coincidence.」 <6834> 「Trùng hợp đấy mà.」 //<6835> 瑚太朗 <6835> Kotarou //<6836> 「そうなのか?」 <6836> 「Are you sure?」 <6836> 「Cậu chắc chứ?」 //<6837> 小鳥 <6837> Kotori //<6838> 「ちびもすには認識を攪乱する能力があるの」 <6838> 「Chibimoth has the ability to change how people see it.」 <6838> 「Ma mút nhỏ có khả năng thay đổi cách con người nhìn nhận nó.」 //<6839> 小鳥 <6839> Kotori //<6840> 「見た人に、犬って思わせる影響力のことね」 <6840> 「It can make them all think it's a dog.」 <6840> 「Nó có thể làm người ta nghĩ nó là một con chó.」 //<6841> 瑚太朗 <6841> Kotarou //<6842> 「街中で連れ歩くためか…」 <6842> 「So you can bring him around town?」 <6842> 「Thế là cậu có thể mang nó đi khắp thành phố phải không?」 //<6843> 小鳥 <6843> Kotori //<6844> 「そう。ボディガードとして使うことを想定してるの」 <6844> 「Yeah. I was planning to use it as a bodyguard.」 <6844> 「Ừ. Tớ đã định giữ nó làm vật bảo vệ cho tớ.」 //<6845> 小鳥 <6845> Kotori //<6846> 「工房も同様の結界で認識を攪乱してる」 <6846> 「My workshop is covered with a barrier that does a similar thing.」 <6846> 「Khu vực chế tạo của tớ bị một rào cản hoạt động tương tự.」 //<6847> 小鳥 <6847> Kotori //<6848> 「だからたまにしか入ってこれない…」 <6848> 「So it's very rare for people to stumble in here...」 <6848> 「Vì thế mà mọi người hiếm khi nào sơ sẩy vào đây...」 //<6849> 瑚太朗 <6849> Kotarou //<6850> 「たまに来ちゃうんだ…」 <6850> 「People do stumble in here?」 <6850> 「Có người sơ sẩy vào đây à?」 //<6851> 小鳥 <6851> Kotori //<6852> 「機械じゃないから…たまにへろっと…」 <6852> 「They're not machines...so once in a while one gets lucky...」 <6852> 「Họ đâu phải máy móc...nên họa hoằn lắm mới có người may mắn...」 //<6853> 瑚太朗 <6853> Kotarou //<6854> 「そっかー…」 //<6854> 「I see...」 //<6854> 「Ra thế...」 //<6855> 瑚太朗 <6855> Kotarou //<6856> 「まあでも、大多数の認識を攪乱するってだけでも有効ですよ」 <6856> 「Well, getting most people to avoid this place is still pretty impressive.」 <6856> 「Chà, khiến hầu hết mọi người phải tránh xa nơi này kể ra thật ấn tượng đấy.」 //<6857> 小鳥 <6857> Kotori //<6858> 「マンモスの牙だけでも土とかを素材にしてマンモス型は作れる。けどそれだと、街中で目撃されたらアウトでしょ?」 <6858> 「Mammoth tusks are all you need to make a mammoth. You can just use soil and leaves for the rest of it. But if people in town saw that I'd be done for.」 <6858> 「Để tạo một con ma mút cậu chỉ cần một cặp ngà. Với phần còn lại cậu có thể dùng đất và lá cây là được. Nhưng lỡ có người khác nhìn thấy là tớ tiêu luôn.」 //<6859> 瑚太朗 <6859> Kotarou //<6860> 「目撃されてるみたいよ?」 <6860> 「They kind of are seeing it.」 <6860> 「Họ hầu như thấy mất rồi.」 //<6861> インターネットの話題のことを小鳥に話した。 <6861> I tell Kotori what I've read on the internet. <6861> Tôi kể Kotori những gì tôi đã đọc trên mạng. //<6862> 小鳥 <6862> Kotori //<6863> 「…う…小鳥さんのミステイクや」 <6863> 「...uu...Kotori-san made a mistake.」 <6863> 「...uu...Kotori-san đã phạm sai lầm.」 //<6864> 頭を抱えた。 <6864> She holds her head. <6864> Cô ấy ôm đầu. //<6865> 瑚太朗 <6865> Kotarou //<6866> 「認識攪乱能力ってのは?」 <6866> 「So what happened to his power to confuse everyone?」 <6866> 「Thế năng lực của nó gặp vấn đề gì mà làm con người hoang mang?」 //<6867> 小鳥 <6867> Kotori //<6868> 「量産型にはないのだ…」 <6868> 「The mass production version doesn't have that...」 <6868> 「Phiên bản sản xuất đại trà không có năng lực đó đâu...」 //<6869> 瑚太朗 <6869> Kotarou //<6870> 「量産型とかいるんだ」 <6870> 「He has a mass production version?」 <6870> 「Nó còn có phiên bản sản xuất đại trà nữa ư?」 //<6871> なんでもアリか、この界隈は。 <6871> Anything's possible here. <6871> Ở đây bất cứ chuyện gì cũng có thể xảy ra. //<6872> 〈鍵〉が狙われているから。 <6872> I guess she needs them to protect the Key. <6872> Có lẽ cô ấy cần chúng để bảo vệ Chìa khóa. //<6873> だから小鳥はここまでいろいろなものを犠牲にしている。 <6873> Kotori's made a lot of sacrifices to put all this together. <6873> Kotori đã hy sinh rất nhiều để gắn kết chúng với nhau. //<6874> けど…それで何を得るというのか。 <6874> But...what does she gain from it? <6874> Nhưng rồi...cô ấy được gì? //<6875> それに森で見た死体…。 <6875> And those corpses in the forest... <6875> Còn mớ xác động vật trong rừng... //<6876> 細かい事情はわからないが、命掛けの仕事には変わりないはず。 <6876> I don't know the details, but it's pretty clear she's risking her life here. <6876> Tôi không rõ cho lắm, nhưng rõ ràng một điều là cô ấy đang mạo hiểm mạng mình tại đây. //<6877> 突然、俺は小鳥の置かれている立場が、絶望的なものであることを悟った。 <6877> I suddenly realize Kotori's in an extremely desperate position. <6877> Tôi chợt nhận ra Kotori đang ở trong một nơi cực kỳ kinh khủng. //<6878> 瑚太朗 <6878> Kotarou //<6879> 「…小鳥、その仕事って…」 <6879> 「...Kotori, what you're doing here...」 <6879> 「...Kotori ơi, những gì cậu đang làm ở đây...」 //<6880> 終わりはあるのか? <6880> Will it ever end? <6880> Nó sẽ kết thúc chứ? //<6881> だが質問を口にすることはできなかった。 <6881> But I don't get the chance to finish that question. <6881> Nhưng tôi không có cơ hội để hỏi câu đó. //<6882> 頭を抱えたまま、小鳥が声も出さずに泣いていたからだ。 <6882> Because Kotori starts crying, still holding her head. <6882> Bởi vì Kotori bắt đầu khóc, tay vẫn ôm đầu. //<6883> 小鳥 <6883> Kotori //<6884> 「…っ…すん…」 <6884> 「...! ...*sniff*...」 <6884> 「...! ...*khịt*...」 //<6885> 瑚太朗 <6885> Kotarou //<6886> 「………」 <6886> 「.........」 //<6887> ひとりで、ただひとりで、全部抱え込んでいる。 <6887> She's been carrying all of this...all by herself. <6887> Cô ấy đã gánh vác tất cả...trên chính đôi vai của mình. //<6888> 悲しみも理不尽も、すべて。 <6888> All the sadness and unfairness. <6888> Tất cả nỗi buồn và bất công. //<6889> どうして遊び半分だなんて思ったんだ? <6889> Why did I think this was fun? <6889> Tại sao tôi lại nghĩ chuyện này vui cơ chứ? //<6890> そうじゃない。あるはずがない。 <6890> It's not. It could never be. <6890> Vui cái gì. Chẳng bao giờ. //<6891> シリアスで、深刻で、そして痛みなくしては終われない物語が待っている。 <6891> Whatever the story behind this, it's serious, and it won't end without pain. <6891> Bất kể chuyện gì ẩn sau cũng nghiêm trọng và cái kết của nó không tránh khỏi đau đớn. //<6892> 自分の役割を思い出す。 <6892> I remember my role. <6892> Tôi nhớ ra vai trò của mình rồi. //<6893> 小鳥を取り戻すためにここに来た。 <6893> I came here to bring Kotori back. <6893> Tôi đến để đưa Kotori về. //<6894> …支えになってやらないといけない。 <6894> ...I have to support her. <6894> ...Tôi phải giúp cô ấy. //<6895> 瑚太朗 <6895> Kotarou //<6896> (…気合いを入れろよ、俺) <6896> (...I need to start trying harder.) <6896> (...Tôi cần bắt đầu cố gắng nhiều hơn.) //<6897> 大変なことが起こるに決まっている。 <6897> Something big is going to happen. That's obvious. <6897> Điều gì đó trọng đại sắp xảy đến. Hiển nhiên như thế. //<6898> それはほとんど天啓のような強さをともない、俺を打った。 <6898> That fact hits me with the force of a divine revelation. <6898> Một khám phá thần thánh ập vào tôi. //<6899> それから俺は、熱心に周囲を見回った。 <6899> After that, I start looking around the area, obsessively. <6899> Sau chuyện đó, tôi bắt đầu ám ảnh với mọi thứ xung quanh. //<6900> 地形を把握するためだった。 <6900> I'm trying to learn the terrain. <6900> Tôi đang cố học địa vật. //<6901> 万が一の時、少しでもためらいなく逃げられるよう。 <6901> So I can run away without any hesitation, if the need arises. <6901> Để tôi có thể bỏ chạy không chút do dự, nếu cần. //<6902> できることはそのくらいだ。 <6902> That's all I can do right now. <6902> Ngay bây giờ tôi chỉ làm được bấy nhiêu. //<6903> 人を殺す覚悟はないし、戦闘技術だって乏しい。 <6903> I'm not prepared to kill people, and I don't have the skill for it anyway. <6903> Tôi chẳng sẵn sàng để giết người, mà tôi cũng không có kĩ năng làm việc đó luôn. //<6904> 中の下の魔物に四苦八苦(つうか殺されかかった)が現実だ。 <6904> I had a tough time holding my own against a low-middle tier monster (well, more like it almost killed me). <6904> Tôi có một thời gian khó khăn chống lại quái vật bậc thấp (phải nói nó gần như giết được tôi thì đúng hơn). //<6905> 俺の辞書にある無謀なる突撃の項目には、こわくて選択できないと書いてあるのだ。 <6905> In my mental dictionary, the entry for "suicide charge" reads "too scary to ever choose". <6905> Trong từ điển thần kinh của tôi, danh mục "tự tử" có nghĩa "quá đáng sợ đến không thể chọn lựa". //<6906> できることをひたすら模索するしかない。 <6906> The best I can do is grope for a strategy. <6906> Điều tốt nhất tôi làm được đó là mò ra một chiến thuật. //<6907> 情けないことだけど、それがもっとも小鳥の助けになる方法だ。 <6907> Sadly, that's the only thing I can do for Kotori. <6907> Buồn thay đó lại là điều duy nhất tôi làm được cho Kotori. //<6908> 寝食の心配はなかった。 <6908> She has plenty to eat and places to sleep. <6908> Cô ấy có nhiều thức ăn, nhiều nơi để nghỉ ngơi. //<6909> 植物型魔物が生活を支えてくれる。 <6909> Plant-based familiars are making her life here easy. <6909> Sinh vật đặc hữu hệ thực vật đang làm cuộc sống của cô ấy dễ chịu. //<6910> トイレみたいだなーと思ったウツボカズラはやっぱりトイレだった。 <6910> That pitcher plant I thought was a toilet actually was. <6910> Cây nắp ấm mà tôi tưởng là cái toilet hóa ra lại đúng. //<6911> これだけは小鳥のオリジナルなのだと言う。 <6911> Apparently that one was something Kotori made up. <6911> Hình như đó là công trình của Kotori. //<6912> 小鳥 <6912> Kotori //<6913> 『設計から完成まで3年を費やしたのだよ』 <6913> 『It took three years to make the design work.』 <6913> 『Tớ mất những ba năm mới làm nó hoạt động được.』 //<6914> …アホだった。 <6914> ...I was stupid. <6914> ...Tôi ngốc thật. //<6915> その小鳥は、戦力増強や結界の維持に忙しそう。 <6915> Kotori's been busy all this time with keeping the barrier up and increasing her army. <6915> Kotori luôn bận rộn giữ vững trường phép thuật và gia tăng lực lượng của cô ấy. //<6916> ずっとくるくる動き回っていた。 <6916> She's been running circles around this place for ages. <6916> Bao năm qua cô ấy đã hoạt động nhiều chu kỳ ở nơi này. //<6917> 夕方になり、夜が訪れた。 <6917> Evening comes, and then night. <6917> Chiều xuống, rồi đến đêm. //<6918> <6918> //<6919> 小鳥 <6919> Kotori //<6920> 「…ふいー」 <6920> 「...fweee.」 <6920> 「...fweee.」 //<6921> 肩を叩きながら‰戻ってきた。 <6921> She pats her shoulders and walks back. <6921> Cô ấy trở về, vừa đi vừa vỗ vai. //<6922> 瑚太朗 <6922> Kotarou //<6923> 「お疲れ、親方」 <6923> 「Welcome back, master.」 <6923> 「Chủ nhân, mừng cô trở về.」 //<6924> 小鳥 <6924> Kotori //<6925> 「疲れた…」 <6925> 「I'm tired...」 <6925> 「Tớ mệt quá...」 //<6926> 瑚太朗 <6926> Kotarou //<6927> 「大変そうだな、隠遁生活ってのも」 <6927> 「Living in seclusion like this must be a pain.」 <6927> 「Sống ở nơi hẻo lánh thế này hẳn phải khổ sở lắm.」 //<6928> 小鳥 <6928> Kotori //<6929> 「でも、誓いだからね。破ったら力がなくなるかも知れない」 <6929> 「But I made the vow. If I break it now, I might lose all my power.」 <6929> 「Nhưng tớ đã tuyên thệ. Nếu giờ tớ phạm lời thề, tớ có thể mất hết năng lực.」 //<6930> 瑚太朗 <6930> Kotarou //<6931> 「そうなのか?」 <6931> 「Is that how it works?」 <6931> 「Công việc này là thế sao?」 //<6932> 小鳥 <6932> Kotori //<6933> 「わからない…」 <6933> 「I don't know...」 <6933> 「Không biết nữa...」 //<6934> 小鳥 <6934> Kotori //<6935> 「それにあの人が戻ってきた以上は、スルーできないよ」 <6935> 「And now that she's back, I can't ignore it.」 <6935> 「Giờ cô ấy đã về, tôi không thể làm ngơ.」 //who??? ~IX //<6936> 瑚太朗 <6936> Kotarou //<6937> 「………」 <6937> 「.........」 //<6938> 小鳥 <6938> Kotori //<6939> 「瑚太朗君、そろそろ戻る? ちびに送らせるけど」 <6939> 「Kotarou-kun, ready to head back now? I can have Chibi guide you.」 <6939> 「Kotarou-kun, chuẩn bị quay về chưa? Tớ có thể nhờ ma mút nhỏ dẫn đường cậu.」 //<6940> 瑚太朗 <6940> Kotarou //<6941> 「いや、その件なんだけど…」 <6941> 「Actually, about that...」 <6941> 「Thật ra, về chuyện đó...」 //<6942> その場に正座をする。 <6942> I sat down, seiza-style. <6942> Tôi ngồi xuống kiểu seiza (ngồi quỳ). //<6943> 瑚太朗 <6943> Kotarou //<6944> 「手伝わして」 <6944> 「Let me help you.」 <6944> 「Để tớ giúp cậu nhé.」 //<6945> 小鳥はにっこり笑った。 <6945> Kotori smiles. <6945> Kotori mỉm cười. //<6946> …可愛い。 <6946> ...she's cute. <6946> ...cô ấy dễ thương làm sao. //<6947> 小鳥 <6947> Kotori //<6948> 「イヤ」 <6948> 「I don't want help.」 <6948> 「Tớ không muốn cậu giúp đâu.」 //<6949> 瑚太朗 <6949> Kotarou //<6950> 「…可愛いのに…」 <6950> 「...it was so cute...」 <6950> 「...thật dễ thương làm sao...」 //<6951> ダメとかじゃなくてイヤ。 <6951> Did you really have to say it like that? <6951> Cậu thật sự phải nói như thế sao? //<6952> 傷つくったら…。 <6952> That just hurts... <6952> Nó chỉ gây đau lòng... //<6953> 瑚太朗 <6953> Kotarou //<6954> 「そこを頼む」 <6954> 「Please.」 <6954> 「Xin cậu mà.」 //<6955> 小鳥 <6955> Kotori //<6956> 「いけません」 <6956> 「No way.」 <6956> 「Không được.」 //<6957> 瑚太朗 <6957> Kotarou //<6958> 「か、金を振り込むから…!」 <6958> 「I-I can pay you...!」 <6958> 「Tớ-tớ có thể trả lương...!」 //<6959> 小鳥 <6959> Kotori //<6960> 「あたしゃ振り込めサギかい」 <6960> 「Am I blackmailing you?」 <6960> 「Tớ đang hăm dọa cậu sao?」 //<6961> 瑚太朗 <6961> Kotarou //<6962> 「だって…大変そうじゃん?」 <6962> 「But...it's so hard for you out here.」 <6962> 「Nhưng...cuộc sống của cậu ở đây khó khăn quá.」 //<6963> 小鳥 <6963> Kotori //<6964> 「誰だって大変なんだよ」 <6964> 「Everyone's life is hard.」 <6964> 「Đời người ai chẳng khó khăn.」 //<6965> 小鳥 <6965> Kotori //<6966> 「それに瑚太朗君にいてもらっても、することない」 <6966> 「Besides, there's nothing for you to do here, Kotarou-kun.」 <6966> 「Vả lại, ở đây cũng chẳng có gì cho cậu làm cả Kotarou-kun.」 //<6967> 瑚太朗 <6967> Kotarou //<6968> 「ぐぅ…確かに俺は無能だけど…」 <6968> 「Uuu...I know I'm useless, but...」 <6968> 「Ôi...tớ biết mình vô dụng, nhưng tớ...」 //<6969> 俺にできることってないんだろうかと、ずっと考えていた。 <6969> I've been thinking for a long time about what I could do. <6969> Tôi suy nghĩ về thứ tôi có thể làm một hồi lâu. //<6970> ひとつだけ、見つけた。 <6970> I did come up with one thing. <6970> Tôi đã nghĩ ra một thứ. //<6971> 瑚太朗 <6971> Kotarou //<6972> 「でも目がいい」 <6972> 「My eyes are good.」 <6972> 「Mắt tớ tinh lắm đấy.」 //<6973> 小鳥 <6973> Kotori //<6974> 「…ほう」 <6974> 「...oh?」 <6974> 「...ồ?」 //<6975> 瑚太朗 <6975> Kotarou //<6976> 「正確には五感が鋭い。優秀な見張り番だ」 <6976> 「All my senses are sharper now. I could be a lookout for you.」 <6976> 「Mọi giác quan của tớ giờ đây sắc bén hơn. Tớ có thể làm hộ vệ cho cậu.」 //<6977> 小鳥 <6977> Kotori //<6978> 「魔物で偵察できるんだけど」 <6978> 「I have familiars for doing reconnaissance.」 <6978> 「Tớ đã có sẵn sinh vật đặc hữu làm công tác trinh thám rồi.」 //<6979> 瑚太朗 <6979> Kotarou //<6980> 「ま、そうだわな…」 <6980> 「That would make sense...」 <6980> 「Nghe có lý nhỉ...」 //<6981> ダメモトの提案はやっぱりダメだった。 <6981> So much for grasping at straws. <6981> Bám víu lấy hi vọng mong manh thế là đủ rồi. //<6982> 小鳥がいくら特殊な技を持っているとはいえ、ひとりの女の子でしかない。 <6982> I know Kotori has all these special skills, but she's still just a single girl. <6982> Tôi biết Kotori có tất cả kỹ năng đặc biệt này, dẫu vậy cô ấy vẫn chỉ là một cô gái. //<6983> 心細いはずだ。 <6983> She must feel uneasy at times. <6983> Hẳn cô ấy luôn cảm thấy không thoải mái. //<6984> 瑚太朗 <6984> Kotarou //<6985> 「どうして俺を巻きこんでくれないんだ?」 <6985> 「Why won't you let me get involved?」 <6985> 「Sao cậu không để tớ xen vào giúp cậu?」 //<6986> 小鳥 <6986> Kotori //<6987> 「…それは…危ないから」 <6987> 「...because...it's dangerous.」 <6987> 「...bởi vì...nguy hiểm lắm.」 //<6988> 瑚太朗 <6988> Kotarou //<6989> 「言ったな。危ないって」 <6989> 「Now you said it. It's dangerous.」 <6989> 「Cậu vừa nói nha. Nguy hiểm.」 //<6990> 瑚太朗 <6990> Kotarou //<6991> 「危ない仕事なんだ、これ」 <6991> 「You're doing dangerous work out here.」 <6991> 「Cậu đang làm việc nguy hiểm ở đây.」 //<6992> 小鳥 <6992> Kotori //<6993> 「う…」 <6993> 「Uu...」 //<6994> 瑚太朗 <6994> Kotarou //<6995> 「だから心配なんだけど」 <6995> 「That's why I'm worried.」 <6995> 「Chính vì thế mà tớ lo lắng.」 //<6996> 小鳥 <6996> Kotori //<6997> 「でもひとりでやる仕事なんだ、これ」 <6997> 「But I can do it all myself.」 <6997> 「Nhưng tớ có thể tự lo liệu mà.」 //<6998> 小鳥 <6998> Kotori //<6999> 「すべて終わったら戻るつもりはあるんだよ?」 <6999> 「And I'm going to come back when this is all over.」 <6999> 「Và chừng nào tất cả xong xuôi tớ sẽ quay về.」 //<7000> 小鳥 <7000> Kotori //<7001> 「そしたら…また遊んでくれたらいいから」 <7001> 「Then...we can start hanging out again.」 <7001> 「Sau đó...chúng ta có thể bắt đầu đi chơi với nhau trở lại.」 //<7002> 瑚太朗 <7002> Kotarou //<7003> 「終わりを見込んでるのに、転校手続きをするのか?」 <7003> 「If this is temporary, why bother transferring?」 <7003> 「Nếu đây chỉ là tạm thời, sao cậu không chuyển việc đi?」 //<7004> 小鳥 <7004> Kotori //<7005> 「………」 <7005> 「.........」 //<7006> 瑚太朗 <7006> Kotarou //<7007> 「…なあ、ずっとここで隠れてるつもりなんじゃないだろうな?」 <7007> 「...you're not planning to hide out here forever, are you?」 <7007> 「...cậu không định ẩn nấp ở đây cả đời đấy chứ?」 //<7008> 小鳥 <7008> Kotori //<7009> 「〈鍵〉が存在するうちは、隠れ続けなきゃ」 <7009> 「As long as the Key is here, I have to keep hiding.」 <7009> 「Chừng nào Chìa khóa còn ở đây, tớ phải tiếp tục ẩn thân.」 //<7010> 瑚太朗 <7010> Kotarou //<7011> 「あのリボンか…」 <7011> 「That ribbon girl...」 <7011> 「Cô gái mang ruy băng ấy...」 //<7012> 瑚太朗 <7012> Kotarou //<7013> 「なあ、ここを捨ててどっか田舎に隠れ住むとか、そういうのは?」 <7013> 「Hey, why not abandon this place and go hide out in the countryside or something?」 <7013> 「Này, sao cậu không rời khỏi nơi này mà về miền quê hay nơi nào đó ẩn náu?」 //<7014> 小鳥 <7014> Kotori //<7015> 「NGだね」 <7015> 「Not an option.」 <7015> 「Tớ không được chọn lựa.」 //<7016> 小鳥 <7016> Kotori //<7017> 「ドルイドの技は、どれもパワースポットが必要なんだ」 <7017> 「Druids need a power spot to do anything.」 <7017> 「Các tư tế cần điểm năng lượng mới có thể khai triển quyền năng.」 //<7018> 小鳥 <7018> Kotori //<7019> 「あれは原子炉みたいなものなの。なくなったら全部自分の寿命でまかなわないといけなくなる」 <7019> 「That thing's like an atomic reactor. If I lose it, I'll have to sacrifice my own lifespan instead.」 <7019> 「Giống như một phản ứng nguyên tử vậy đó. Nếu tớ để mất năng lượng, tớ phải hiến thay bằng tuổi thọ của mình.」 //<7020> 瑚太朗 <7020> Kotarou //<7021> 「それって」 <7021> 「How bad is that?」 <7021> 「Tệ đến chừng nào thế?」 //<7022> 小鳥 <7022> Kotori //<7023> 「魔物は数百匹以上使役してる。パワースポットが失われることがあれば、一瞬で命が吸い尽くされると思う」 <7023> 「I have hundreds of familiars here. If I lose the power spot, they'll probably suck up my life in an instant.」 <7023> 「Ở đây tớ có hàng trăm sinh vật đặc hữu. Nếu tớ mất điểm năng lượng, có lẽ chúng sẽ lao vào lấy mạng tớ trong tích tắc.」 //<7024> 小鳥 <7024> Kotori //<7025> 「命綱なの。多少離れても平気だけど、もしここを利用できるほかの魔物使いが来たら…」 <7025> 「It's my lifeline. I can go away from it without a problem, but if another summoner who could use it showed up...」 <7025> 「Nó là sinh mạng của tớ. Tớ có thể bỏ đi mà không gặp vấn đề gì, nhưng nếu có triệu hồi sư nào khác có thể sử dụng điểm năng lượng xuất hiện...」 //<7026> 命綱は断たれる。 <7026> She would lose her lifeline. <7026> Cô ấy sẽ mất mạng. //<7027> 守らなきゃいけないって事だ。 <7027> So she has to protect this spot. <7027> Vì thế cô ấy phải bảo vệ điểm năng lượng này. //<7028> 瑚太朗 <7028> Kotarou //<7029> 「…そうか、それじゃあ離れるわけにはいかんか」 <7029> 「...I see, so that's why you had to leave.」 <7029> 「...tớ hiểu rồi, chính vì vậy cậu phải bỏ đi.」 //<7030> 聞けば聞くほどじり貧じゃないか? <7030> The more I hear, the worse this gets. <7030> Tôi càng nghe thêm bao nhiêu, chuyện càng tồi tệ bấy nhiêu. //<7031> 人死まで出ている。 <7031> People have died too. <7031> Mọi người cũng chết rồi. //<7032> どういう背景があるのかはわからないけど、そいつらが小鳥を襲わないとは限らないわけだ。 <7032> I don't know what's going on behind all this, but it's possible someone will attack Kotori. <7032> Tôi không hiểu cái quái gì đang xảy ra đằng sau những chuyện này, nhưng có thể người nào đó sẽ tấn công Kotori. //<7033> 先行きなんてないんじゃないか? <7033> Does she even have any plans for the future? <7033> Cô ấy có kế hoạch nào cho tương lai không? //<7034> 崖っぷちに向かって走り続けるしかない状況なのでは? <7034> Isn't she just running towards a cliff? <7034> Không phải cô ấy chỉ bỏ chạy ra vách đá đấy chứ? //<7035> 瑚太朗 <7035> Kotarou //<7036> (助けたい…) <7036> (I want to help her...) <7036> (Tôi muốn giúp cô ấy...) //<7037> 瑚太朗 <7037> Kotarou //<7038> (俺の力で、どうにかして…) <7038> (There must be something I can do...) <7038> (Hẳn phải có thứ gì tôi làm được chứ...) //<7039> 小鳥 <7039> Kotori //<7040> 「…そんな悲観するほどじゃないよ」 <7040> 「...don't be so disappointed.」 <7040> 「...cậu đừng tỏ ra thất vọng như vậy.」 //<7041> 小鳥 <7041> Kotori //<7042> 「休学したのは、単に時間が読めないからだし」 <7042> 「I only stopped going to school because I don't know when they might come.」 <7042> 「Tớ nghỉ học là vì tớ không biết được lúc nào họ có thể đến.」 //<7043> 小鳥 <7043> Kotori //<7044> 「最後まで隠れ続けることができれば…」 <7044> 「If I can stay hidden until the end...」 <7044> 「Nếu tớ có thể ẩn thân đến phút cuối...」 //<7045> 瑚太朗 <7045> Kotarou //<7046> 「いつかは、〈鍵〉を狙う連中も諦めるって?」 <7046> 「The people who want the Key will give up?」 <7046> 「Thì bọn người muốn bắt lấy Chìa khóa sẽ bỏ cuộc ư?」 //<7047> 瑚太朗 <7047> Kotarou //<7048> 「〈鍵〉が重要であればあるほど、そんなことないって思うけどな」 <7048> 「If the Key's as important as you say it is, I don't think they will.」 <7048> 「Nếu Chìa khóa vô cùng quan trọng như lời cậu nói, theo tớ họ không bỏ cuộc đâu.」 //<7049> 小鳥 <7049> Kotori //<7050> 「………」 <7050> 「.........」 //<7051> 沈鬱な表情が、俺の言葉を肯定していた。 <7051> Her gloomy face tells me I'm right. <7051> Gương mặt ủ rũ của cô ấy báo hiệu tôi nói đúng. //<7052> 小鳥 <7052> Kotori //<7053> 「とにかく今は、場所を隠し続けなきゃ。結界を二重三重に増やして、魔物も増やして…」 <7053> 「Anyway, right now I need to keep hiding her. I need to add layers to the barrier, and make more familiars...」 <7053> 「Nhưng bây giờ tớ cần che giấu cô ấy. Tớ phải gia cố trường phép thuật và tạo thêm nhiều sinh vật đặc hữu...」 //<7054> 小鳥 <7054> Kotori //<7055> 「それで…」 <7055> 「And then...」 <7055> 「Sau đó thì...」 //<7056> 魔物ってそう考えると、便利だな。 <7056> Familiars are pretty convenient. <7056> Bọn sinh vật đặc hữu vô cùng tiện lợi. //<7057> 銃器に頼らずとも強力な軍隊を所有することができる。 <7057> By making them, she has a powerful army that doesn't even need weapons. <7057> Tạo ra những sinh vật ấy, cô ấy có hẳn một đội quân uy lực mà chẳng cần vũ khí. //<7058> 魔物を増やすというのは軍備を増やすという意味だ。 <7058> Making more familiars increases her firepower. <7058> Càng có nhiều sinh vật, hỏa lực của cô ấy càng mạnh. //<7059> 小鳥が魔物を増やすのは、万一に備えてのものだろう。 <7059> Kotori's doing that because she doesn't know what she might be up against. <7059> Kotori cứ làm thế vì cô ấy chẳng biết mình sẽ chống lại cứ gì. //<7060> 話からして、パワースポットの位置がばれても、ここを引き払うことができない。 <7060> From what she's told me, she can't abandon the power spot even if Gaia figures out where she is. <7060> Theo lời cô ấy nói, cô ấy không thể rời bỏ điểm năng lượng ngay kể khi bị Gaia phát hiện tung tích. //<7061> もし露見した場合、徹底抗戦しか選択肢がない。 <7061> She'll have no choice but to endure a siege here if that happens. <7061> Cô ấy sẽ không còn đường lựa chọn nào ngoài việc bị vây hãm tại đây nếu điều đó xảy ra. //<7062> 法治国家日本において、まったく現実味のないことだ。 <7062> In a modern constitutional state like Japan, it's hard to believe this sort of thing is happening. <7062> Ở một nước lập hiến hiện đại như Nhật Bản, thật khó mà tin được chuyện thế này đang diễn ra. //<7063> 見つかったらアウトなんだ。 <7063> We're screwed if they find us. <7063> Nếu họ tìm thấy chúng tôi thì tiêu cả bọn. //<7064> 防備を増やすことは気休め…。 <7064> A larger army will only delay the inevitable. <7064> Một đội quân đông hơn chỉ kìm chân một điều không thể tránh khỏi. //<7065> なら。 <7065> Which means... <7065> Điều đó có nghĩa... //<7066> 俺が緑竜と接触したこと。 <7066> When I saw the Leaf Dragon... <7066> Lúc tôi thấy con Rồng Lá... //<7067> ちびもすが俺を助けたこと。 <7067> When Chibimoth saved me... <7067> Lúc ma mút nhỏ cứu tôi... //<7068> その光景を相手(緑竜とその使い手)に察知されたこと。 <7068> The Leaf Dragon and its summoner saw all that. <7068> Con Rồng Lá và triệu hồi sư của nó đã thấy tất cả. //<7069> 瑚太朗 <7069> Kotarou //<7070> 「やばい…」 <7070> 「Crap...」 <7070> 「Chết tiệt...」 //<7071> うかつな行動ひとつが命取りになる。 <7071> One more screw up will ruin everything. <7071> Một trận hỗn loạn nữa sẽ hủy hoại tất cả. //<7072> 洒落でも遊びでもない。 <7072> This is no joke or game. <7072> Đây không phải trò đùa hay trò chơi. //<7073> 闘争なんだ。 <7073> This is a war. <7073> Đây là một cuộc chiến. //<7074> 瑚太朗 <7074> Kotarou //<7075> 「やっぱり帰れない」 <7075> 「I'm definitely not going home.」 <7075> 「Tớ nhất định không về đâu.」 //<7076> 小鳥 <7076> Kotori //<7077> 「瑚太朗君…」 <7077> 「Kotarou-kun...」 //<7078> 卑怯な論立てだが、小賢しく行かせてもらおう。 <7078> This isn't exactly fair, but I'm willing to go this far. <7078> Chuyện này chẳng công bằng gì, nhưng tôi sẵn sàng tiến tới bước này. //<7079> 瑚太朗 <7079> Kotarou //<7080> 「…俺もすでにマークされてる可能性あるじゃん」 <7080> 「...they might already be after me.」 <7080> 「...bọn họ có lẽ đã truy đuổi tớ rồi.」 //<7081> 小鳥 <7081> Kotori //<7082> 「………」 <7082> 「.........」 //<7083> 無言。 <7083> She's silent. <7083> Cô ấy im lặng. //<7084> 小鳥にも断定できないから、無言なんだ。 <7084> Kotori can't tell either way, so she has nothing to say. <7084> Kotori cũng không biết, nên cô ấy không nói được gì. //<7085> 瑚太朗 <7085> Kotarou //<7086> 「丹念に調査すれば、市内の魔物使いにしろその他の抵抗勢力にしろ、どこぞのスパイにしろさ、俺たちが怪しいってわかっちゃうんじゃない?」 <7086> 「If someone looked into us a little, whether they were summoners or their enemies or some spies or whatever, I think they'd notice something was odd.」 <7086> 「Nếu có người điều tra một chút về chúng ta, cho dù là triệu hồi sư, kẻ thù của họ, điệp viên hay bất kể ai, tớ nghĩ họ sẽ chú ý có điểm bất thường.」 //<7087> 小鳥 <7087> Kotori //<7088> 「…よその魔物が周辺をうろついてたら、あたし気付くよ?」 <7088> 「...if any familiars wander nearby, I'll know about it.」 <7088> 「...nếu có bất kỳ sinh vật đặc hữu nào xung quanh, tớ sẽ biết mà.」 //<7089> 小鳥 <7089> Kotori //<7090> 「今のところ、そういうことはない」 <7090> 「So far that's not happening.」 <7090> 「Còn lâu chuyện này mới xảy ra.」 //<7091> 小鳥 <7091> Kotori //<7092> 「気付かれてはいないと思う」 <7092> 「I don't think they know about this place.」 <7092> 「Tớ nghĩ họ không biết nơi này đâu.」 //<7093> 瑚太朗 <7093> Kotarou //<7094> 「現場レベルではそうかもな」 <7094> 「Maybe not yet.」 <7094> 「Có lẽ là chưa thôi.」 //<7095> 瑚太朗 <7095> Kotarou //<7096> 「けど魔物使いが、たとえば興信所を使って行動を探ることだってできるだろ」 <7096> 「But it's not like summoners can't hire detectives.」 <7096> 「Nhưng triệu hồi sư đâu phải không thể thuê thám tử.」 //<7097> 小鳥 <7097> Kotori //<7098> 「………」 <7098> 「.........」 //<7099> 瑚太朗 <7099> Kotarou //<7100> 「人間の探偵とかだったら、俺たちみたいな素人には見破れない」 <7100> 「A professional human detective wouldn't be that easy to spot.」 <7100> 「Một người thám tử chuyên nghiệp chẳng dễ gì bị phát hiện đâu.」 //<7101> 瑚太朗 <7101> Kotarou //<7102> 「そもそも俺、魔物に何度か接触しちまってる」 <7102> 「Besides, I've bumped into quite a few familiars.」 <7102> 「Mà tớ đụng độ ít sinh vật đặc hữu lắm.」 //<7103> 瑚太朗 <7103> Kotarou //<7104> 「魔物使いって、魔物が見聞きしたことは、どんくらいモニターできてんの?」 <7104> 「How much do summoners know about what their familiars saw and heard?」 <7104> 「Các triệu hồi sư được bao nhiêu về những sinh vật đặc hữu mà họ thấy và nghe nói?」 //<7105> 小鳥 <7105> Kotori //<7106> 「…普通は、魔物の活動状態と位置が直感でわかる程度」 <7106> 「...normally, they can just feel where the familiar is and how healthy it is.」 <7106> 「...thường thì họ có thể cảm giác được vị trí và sức mạnh của sinh vật đặc hữu.」 //<7107> 小鳥 <7107> Kotori //<7108> 「魔物使いが近くにいればいるほど、情報は伝わりやすいね」 <7108> 「The closer it is, the easier it is for information to transfer.」 <7108> 「Họ càng đến gần càng dễ truyền thông tin hơn.」 //<7109> 小鳥 <7109> Kotori //<7110> 「共感能力に特化したタイプ…魔物と魔物使いの間の共感のことね」 <7110> 「There are some familiars specialized in sense sharing though.」 <7110> 「Nhưng có một số sinh vật chuyên biệt về chia sẻ thông tin đấy.」 //<7111> 小鳥 <7111> Kotori //<7112> 「映像とまでは行かないけど、会話くらいは筒抜けになるかも」 <7112> 「They can't transfer videos or images with them, but they can eavesdrop on conversations.」 <7112> 「Chúng không thể truyền video hay hình ảnh trên người, nhưng chúng có thể nghe lẻn.」 //<7113> 瑚太朗 <7113> Kotarou //<7114> 「俺ならそういう魔物に映像機器をくくりつけるよ」 <7114> 「I'd just attach video cameras to them.」 <7114> 「Tớ vừa gắn mấy cái máy quay lên người chúng đấy.」 //<7115> 小鳥 <7115> Kotori //<7116> 「…やるかな、そこまで」 <7116> 「...I wonder if they'd go that far.」 <7116> 「...không biết chúng làm được nhiều thế không.」 //<7117> 瑚太朗 <7117> Kotarou //<7118> 「やる。手段なんて選ばないよ。できることをやるだけだ」 <7118> 「Of course they would. They don't care what it takes, as long as it works.」 <7118> 「Dĩ nhiên là được. Chúng không quan tâm gì khác, miễn là nó hoạt động.」 //<7119> 瑚太朗 <7119> Kotarou //<7120> 「ぶっちゃけ、小鳥と仲良しってだけで、マークする理由としては十分なんでない?」 <7120> 「Honestly, they might be suspicious of me just because I'm your friend.」 <7120> 「Nói thật ra họ có thể nghi ngờ tớ vì tớ là bạn cậu đấy.」 //<7121> 小鳥 <7121> Kotori //<7122> 「…」 <7122> 「......」 //<7123> 小鳥、泣きそうな顔。 <7123> Kotori looks like she's about to cry. <7123> Trông Kotori cứ như sắp khóc. //<7124> 胸が痛む。 <7124> This hurts me. <7124> Tôi thấy đau lòng lắm. //<7125> けど、引き下がるわけにはいかない。 <7125> But I can't back down now. <7125> Nhưng bây giờ tôi không thể quay đầu. //<7126> 瑚太朗 <7126> Kotarou //<7127> 「ドルイドの認識攪乱だっけ? それって他の勢力も持ってる技術?」 <7127> 「You implied that confusion trick was unique to druids. Do the other groups know how to do that?」 <7127> 「Cậu hàm ý rằng chỉ có các tư tế mới biết trò xảo thuật gây hỗn loạn. Còn những nhóm khác có biết làm thế không?」 //<7128> 小鳥 <7128> Kotori //<7129> 「ドルイドだけだと思うよ」 <7129> 「I think it's just druids.」 <7129> 「Tớ nghĩ chỉ có các tư tế thôi.」 //<7130> 小鳥 <7130> Kotori //<7131> 「秘伝をいくつも持ってるから、口伝を禁じてるんだって」 <7131> 「I heard oral instruction was forbidden to keep techniques like that secret.」 <7131> 「Tớ nghe nói để giữ kín kỹ thuật, họ đã nghiêm cấm truyền miệng.」 //<7132> 瑚太朗 <7132> Kotarou //<7133> 「じゃ現時点では、俺たちはうまく隠れることができてるわけだ」 <7133> 「So for now we're safely hidden.」 <7133> 「Vậy bây giờ chúng ta đã ẩn nấp an toàn.」 //<7134> 小鳥 <7134> Kotori //<7135> 「…そう簡単には見つからない」 <7135> 「...they can't find us that easily.」 <7135> 「...họ khó mà tìm chúng ta được.」 //<7136> 小鳥 <7136> Kotori //<7137> 「危ないのは、人がたくさん入り込んできた場合」 <7137> 「It'll only get bad if they come in large numbers.」 <7137> 「Chỉ khi họ ồ ạt kéo tới mới thật sự rắc rối.」 //<7138> 小鳥 <7138> Kotori //<7139> 「確率的に、誰かがここを見つけてしまうことがあるの」 <7139> 「Then one of them is sure to stumble in here.」 <7139> 「Thế rồi một trong số họ chắc chắc vào được đây.」 //<7140> 瑚太朗 <7140> Kotarou //<7141> 「ちびもすな、最初からなんとなく怪しいって感覚はあったよ」 <7141> 「Chibimoth always felt a little suspicious.」 <7141> 「Chú ma mút nhỏ này luôn khiến người ta hoài nghi mà.」 //<7142> 瑚太朗 <7142> Kotarou //<7143> 「もうちょっと体格が大きかったら、俺も怪しんだと思う」 <7143> 「If he was slightly bigger I probably would've asked more questions.」 <7143> 「Nếu nó to hơn một tí có lẽ tớ sẽ thắc mắc nhiều hơn đấy.」 //<7144> 小鳥 <7144> Kotori //<7145> 「アレが小さく作られているのは、そういうことだね」 <7145> 「That's why I made it so small.」 <7145> 「Vì lẽ đó mà tớ tạo ra nó nhỏ vầy nè.」 //<7146> 小鳥 <7146> Kotori //<7147> 「…大きくすればもっと強くできるけど、外では使えなくなる」 <7147> 「...it'd be stronger if I made it bigger, but then I couldn't use it outside the forest.」 <7147> 「...đúng là nó sẽ mạnh hơn nếu tớ tạo hình nó lớn, nhưng rồi tớ không thể sai khiến nó ngoài khu rừng này.」 //<7148> 瑚太朗 <7148> Kotarou //<7149> 「言っちゃうけど、兵力増強って気休めだろ?」 <7149> 「To be blunt, expanding your army will only delay the inevitable if they find us, right?」 <7149> 「Nói thẳng ra thì việc gia tăng quân số của cậu chỉ làm chậm chân họ nếu họ phát hiện chúng ta, phải không?」 //<7150> 小鳥 <7150> Kotori //<7151> 「…まあ、ね」 <7151> 「...well, yeah.」 <7151> 「...ừ.」 //<7152> 瑚太朗 <7152> Kotarou //<7153> 「じゃ、俺がひとりで家にいるって、危険なんでないの?」 <7153> 「So wouldn't it be more dangerous to have me go back home?」 <7153> 「Vậy không phải để tớ quay về càng nguy hiểm hơn sao?」 //<7154> 小鳥 <7154> Kotori //<7155> 「でも…」 <7155> 「But...」 <7155> 「Nhưng mà...」 //<7156> 瑚太朗 <7156> Kotarou //<7157> 「匿ってもらいたいな」 <7157> 「Can I please hide here too?」 <7157> 「Cậu cho tớ trốn ở đây luôn nha?」 //<7158> 小鳥 <7158> Kotori //<7159> 「…今晩は、いいけど」 <7159> 「...for tonight.」 <7159> 「...tối nay thôi.」 //<7160> 瑚太朗 <7160> Kotarou //<7161> 「ずっといようとは思わないよ。安全がわかるまで、様子見させてくれ」 <7161> 「I'm not saying forever. Just until I know it's safe.」 <7161> 「Thì tớ có bảo ở lại cả đời đâu. Chỉ đến khi nào tớ biết chắc là an toàn.」 //<7162> 小鳥 <7162> Kotori //<7163> 「うーん…」 <7163> 「Hmmmm...」 //<7164> 小鳥 <7164> Kotori //<7165> 「…わかった」 <7165> 「...okay.」 <7165> 「...được.」 //<7166> 小鳥は俺を巻きこんだ責任を感じている。 <7166> Kotori feels responsible for getting me involved. <7166> Kotori cảm thấy có trách nhiệm với việc lôi tôi vào vụ này. //<7167> そういう風に話を持っていったのは俺だ。 <7167> I'm the one who directed the conversation that way. <7167> Chính tôi mới là người dẫn câu chuyện theo hướng đó mà. //<7168> もちろん本音は違う。 <7168> Of course, I don't feel that way. <7168> Dĩ nhiên bản thân tôi không cảm thấy. //<7169> こうでも言わないと、仲間外れにされてしまう。 <7169> But if I didn't imply that, she'd have chased me away. <7169> Nhưng nếu tôi không nói ẩn ý như thế, cô ấy đã đuổi tôi đi rồi. //<7170> ごめんな小鳥。勘弁してくれよな。 <7170> Sorry Kotori. Please forgive me for this. <7170> Xin lỗi cậu, Kotori. Tha lỗi cho tớ chuyện này. //<7171> 心の中で詫びた。 <7171> I apologize to her on the inside. <7171> Thâm tâm tôi tự xin lỗi cô ấy. //<7172> 瑚太朗 <7172> Kotarou //<7173> 「簡単な仕事くらいはするよ。何でも申しつけてくれ」 <7173> 「I can help you with simple tasks. I'll do anything you say.」 <7173> 「Tớ có thể giúp cậu mấy chuyện đơn giản. Cậu bảo gì tớ sẽ làm nấy.」 //<7174> 小鳥 <7174> Kotori //<7175> 「…あのね、無断で結界の外に出ちゃダメ」 <7175> 「...okay, never go outside the barrier without asking.」 <7175> 「...được, cậu nhớ đừng bao giờ ra khỏi trường phép thuật mà không hỏi tớ nghen.」 //<7176> 瑚太朗 <7176> Kotarou //<7177> 「もちろん。他には?」 <7177> 「No problem. What else?」 <7177> 「Chuyện nhỏ. Còn gì nữa không?」 //<7178> 小鳥 <7178> Kotori //<7179> 「それだけでいいよ」 <7179> 「That's all.」 <7179> 「Vậy thôi à.」 //<7180> 瑚太朗 <7180> Kotarou //<7181> 「あの〈鍵〉の人は? 俺が襲われた時、勝手に出歩いてたぞ?」 <7181> 「What about the Key? She was outside the barrier when I got attacked.」 <7181> 「Còn Chìa khóa thì sao? Lúc tớ bị tấn công, cô ta ở ngoài trường phép thuật đấy.」 //<7182> 小鳥 <7182> Kotori //<7183> 「あれは瑚太朗君が結界のお守りを取っちゃったからだよ」 <7183> 「That's because you picked up several pieces of the barrier, Kotarou-kun.」 <7183> 「Đó là vì cậu đã nhặt vài mẩu trong trường phép thuật, Kotarou-kun.」 //<7184> 瑚太朗 <7184> Kotarou //<7185> 「ああ…結界のパーツだったんね」 <7185> 「Aaah...those were part of the barrier.」 <7185> 「À...thì ra chúng thuộc về trường phép thuật.」 //<7186> 〈鍵〉が魔物の一種なら、結界で閉じこめることができるわけだ。 <7186> If the Key is a kind of familiar, then she'd be stuck inside the barrier too. <7186> Nếu Chìa khóa là một loại đặc hữu, thì cô ta cũng bị kẹt bên trong trường phép thuật. //<7187> 瑚太朗 <7187> Kotarou //<7188> 「結界がなくなったら逃げちゃうヤツなのは間違いない」 <7188> 「So she'll run away if the barrier dies.」 <7188> 「Vậy cô ta sẽ bỏ chạy nếu trường phép thuật bị triệt hạ.」 //<7189> 瑚太朗 <7189> Kotarou //<7190> 「やっこさんが外に出たりしないよう、目を光らせておく。どうか?」 <7190> 「I'll keep an eye on her to make sure she stays here. How's that?」 <7190> 「Tớ sẽ để mắt, đảm bảo cô ta luôn ở đây. Thấy thế nào?」 //<7191> 小鳥 <7191> Kotori //<7192> 「うん…じゃ、それで」 <7192> 「Okay...that works.」 <7192> 「Ừ...được đó.」 //<7193> 夕食は、持ってきた食糧で済ませた。 <7193> For dinner, we ate what I brought with me. <7193> Chúng tôi ăn tôi bằng thức ăn tôi mang theo. //<7194> カンパンとか缶詰とか、そういうもの。 <7194> Hard tack, canned food, that sort of thing. <7194> Bánh quy khô, đồ hộp, đại loại vậy. //<7195> 自給自足ができる工房でも、バリエーションは味気ないものなんだろう。 <7195> Even though her workshop is self-sufficient, her food doesn't have much variety. <7195> Mặc dù xưởng làm việc của cô ấy tự cung tự cấp, nhưng thức ăn lại không đa dạng lắm. //<7196> ありふれた板チョコなんかを、小鳥は喜んだ。 <7196> Kotori rejoiced over an ordinary bar of chocolate. <7196> Kotori thích thú với một thanh chocolate bình thường. //<7197> 食事は〈鍵〉の人には用意されなかった。 <7197> The Key didn't get any food. <7197> Chìa khóa không ăn gì cả. //<7198> 瑚太朗 <7198> Kotarou //<7199> 「やっこさんのメシは? イジメ?」 <7199> 「Does our guest need any food? Are we starving her?」 <7199> 「Chẳng lẽ vị khách của chúng ta không cần ăn gì? Bộ chúng ta đang bỏ đói cô ta sao?」 //<7200> 小鳥 <7200> Kotori //<7201> 「食べないんだよ」 <7201> 「It doesn't eat.」 <7201> 「Cô ta không ăn uống.」 //<7202> 瑚太朗 <7202> Kotarou //<7203> 「…死んじゃわない?」 <7203> 「...she won't die?」 <7203> 「...vậy không chết sao?」 //<7204> 瑚太朗 <7204> Kotarou //<7205> 「おい〈鍵〉の人…食うか?」 <7205> 「Hey, Key...wanna eat?」 <7205> 「Này, Chìa khóa...cô muốn ăn không?」 //<7206> カンパンをひとつ差しだす。 <7206> I hold out a piece of hard tack. <7206> Tôi chìa một miếng bánh quy. //<7207> ?_Kagari <7207> ?_Kagari //<7208> 「………」 <7208> 「.........」 //<7209> 瑚太朗 <7209> Kotarou //<7210> 「投げるぞ? そら」 <7210> 「I'm gonna throw this at you.」 <7210> 「Tôi ném nó lại đằng cô nhé.」 //<7211> ひゅん <7211> *toss* <7211> *hất* //<7212> リボンが閃いて、投げたカンパンを打ち返した。 <7212> A ribbon flies out and swats the hard tack away. <7212> Một dải ruy băng phất lên, đập miếng bánh bay đi. //<7213> 瑚太朗 <7213> Kotarou //<7214> 「おぉい!」 <7214> 「Heeey!」 <7214> 「Nèee!」 //<7215> 瑚太朗 <7215> Kotarou //<7216> 「食べ物になんてことを…」 <7216> 「Don't waste food...」 <7216> 「Đừng lãng phí thức ăn vậy chứ...」 //<7217> リボンはある種の防御装置なのかな。 <7217> So those ribbons are her means of defense. <7217> Thì ra những dải ruy băng là công cụ phòng thủ của cô ta. //<7218> 緑竜の攻撃も防いでいたし。 <7218> She blocked the dragon's attacks with them too. <7218> Cô ta cũng đã dùng chúng để khóa đòn tấn công của con rồng. //<7219> 俺も命を助けられたし…? <7219> She saved me with them... <7219> Chúng đã cứu mạng tôi... //<7220> <7220> //<7221> 小鳥 <7221> Kotori //<7222> 「エネルギーの塊だから」 <7222> 「It's just energy.」 <7222> 「Là năng lượng thôi mà.」 //<7223> 小鳥 <7223> Kotori //<7224> 「千年くらいは飲まず食わずで行けると思う」 <7224> 「I think it'll last a thousand years without eating or drinking.」 <7224> 「Chắc là cô ta đã trải qua cả ngàn năm không cần không cần ăn uống.」 //<7225> 瑚太朗 <7225> Kotarou //<7226> 「へー、じゃ歳も取らず、眠りもしなかったり?」 <7226> 「Wow. Without aging or sleeping?」 <7226> 「Trời. Cô ta không lão hóa hay ngủ sao?」 //<7227> 小鳥 <7227> Kotori //<7228> 「YES」 <7228> 「Yes.」 <7228> 「Đúng.」 //<7229> どうもピンと来ない。 <7229> None of this feels real. <7229> Tôi cảm thấy chuyện này chẳng thực tí nào. //<7230> 瑚太朗 <7230> Kotarou //<7231> 「救済ってどんなことすんの?」 <7231> 「How exactly does she save the Earth?」 <7231> 「Chính xác cô ta cứu Trái đất như thế nào?」 //<7232> 小鳥 <7232> Kotori //<7233> 「わかんないの」 <7233> 「I don't know.」 <7233> 「Tớ chịu.」 //<7234> 小鳥 <7234> Kotori //<7235> 「宿り木は守れとしか教えてくれなかったから」 <7235> 「The mistletoe just told me to protect it.」 <7235> 「Cây tầm gửi chỉ nói rằng tớ phải bảo vệ cô ta.」 //<7236> ?_Kagari <7236> ?_Kagari //<7237> 「………?」 <7237> 「.........?」 //<7238> 変なことになったもんだ。 <7238> This is strange. <7238> Kỳ lạ thật. //<7239> ぶっとびの展開だよ。 <7239> I wasn't expecting that. <7239> Tôi chẳng ngờ tới. //<7240> でもマジだ。 <7240> But she's serious. <7240> Nhưng cô ấy nghiêm túc thế này. //<7241> すぐに小鳥を連れ戻すことはできそうにない。 <7241> I guess I won't be bringing Kotori back anytime soon. <7241> Có lẽ tôi sẽ không đưa Kotori trở về sớm được. //<7242> 問題が解決されるまで、一緒にいるしかない。 <7242> I'll just have to stay with her until this is all resolved. <7242> Tôi phải ở lại bên cạnh cô ấy cho đến khi tất cả chuyện này được giải quyết. //<7243> だけどこの問題…終わりが来る類のものなのか? <7243> But...will this ever be resolved? <7243> Nhưng...liệu tất cả có được giải quyết hay không? //<7244> 瑚太朗 <7244> Kotarou //<7245> 「…夢じゃなかった」 <7245> 「...it wasn't a dream.」 <7245> 「...tôi không hề mơ.」 //<7246> 朝である。 <7246> It's morning. <7246> Trời sáng. //<7247> 地面から生えた東屋のような場所で、俺は目覚めた。 <7247> I wake up in what feels like a summer house growing out of the ground. <7247> Tôi tỉnh dậy trong một nơi như cái nhà hóng mát mọc giữa bãi đất. //<7248> 温かいので、防寒具なしで眠れた。 <7248> It's warm here, so I didn't need pajamas or anything. <7248> Trong này ấm lắm, nên tôi không cần mặc pijama hay cái gì khác. //<7249> だから爽快な気分だ。 <7249> So it felt refreshing. <7249> Tôi thấy thật sảng khoái. //<7250> 傷口はもう完全に塞がっている。 <7250> My wounds are completely healed already. <7250> Những vết thương của tôi đã lành hẳn đây này. //<7251> 痛みもなし。 <7251> No pain either. <7251> Tôi cũng không thấy đau nữa. //<7252> 瑚太朗 <7252> Kotarou //<7253> 「よし、HP満タン」 <7253> 「Okay, full HP.」 <7253> 「Được lắm, đầy năng lượng rồi.」 //<7254> 右腕にまた歯形がたくさんついていた。 <7254> There are still teeth marks in my right arm. <7254> Trên tay phải của tôi vẫn còn mấy dấu răng. //<7255> 瑚太朗 <7255> Kotarou //<7256> 「ひうっ」 <7256> 「Hiuu!」 //<7257> …やられた。寝てる間か。 <7257> ...did something get me when I was asleep? <7257> ...lúc ngủ có thứ gì cắn tôi hả ta? //<7258> 周囲には誰もいない。 <7258> I look around. No one's here. <7258> Tôi nhìn xung quanh. Không thấy ai cả. //<7259> 結界内は虫や小動物がいないため、室内にいるような静寂がある。 <7259> Since there are no insects or small animals inside the barrier, it's as quiet as my bedroom. <7259> Trong trường phép thuật không có côn trùng hay sinh vật nhỏ nào, nên nó im ắng y hệt phòng ngủ của tôi. //<7260> 改めて不思議に思う。 <7260> Once again, that feels weird. <7260> Tôi lại cảm thấy kỳ lạ. //<7261> それと同時に、意外に受け入れられるものなんだな、とも。 <7261> But at the same time, I don't have any trouble accepting it. <7261> Nhưng đồng thời, tôi thấy có thể chấp nhận được. //<7262> さて、小鳥たちはどこだ? <7262> So, where's Kotori? <7262> Còn Kotori đâu rồi. //<7263> 〈鍵〉の少女を発見。 <7263> I find the Key first. <7263> Tôi thấy Chìa khóa trước tiên. //<7264> 立ち木のように突っ立っていた。 <7264> She's standing still, like one of the trees. <7264> Cô ta đứng yên như một cái cây. //<7265> 瑚太朗 <7265> Kotarou //<7266> 「何してんだ?」 <7266> 「What are you doing?」 <7266> 「Cô đang làm gì đấy?」 //<7267> ?_Kagari <7267> ?_Kagari //<7268> 「………」 <7268> 「.........」 //<7269> 反応していないわけじゃないな。 <7269> She's not completely ignoring me. <7269> Cô ta không hẳn đang phớt lờ tôi. //<7270> 少しは俺のことを認識しているみたいだ。 <7270> At least she acknowledges my existence. <7270> Cô ta ít nhất biết được tôi tồn tại. //<7271> これからはお目付役として、こいつを見張っていく。 <7271> My job from now on is to keep an eye on her. <7271> Từ giờ công việc của tôi là phải trông chừng cô ta. //<7272> 会話は無理でも、うまくやっていかないとな。 <7272> Somehow I'm gonna have to do that without talking to her. <7272> Không biết sao tôi sẽ phải làm thế mà không cần nói cô ta biết. //<7273> 瑚太朗 <7273> Kotarou //<7274> 「これ、おまえだろ?」 <7274> 「Did you do this?」 <7274> 「Cái này do cô làm hả?」 //<7275> 右腕を掲げる。 <7275> I hold up my right arm. <7275> Tôi giơ tay phải lên. //<7276> ?_Kagari <7276> ?_Kagari //<7277> 「………?」 <7277> 「.........?」 //<7278> 瑚太朗 <7278> Kotarou //<7279> 「…ま、いいけどな」 <7279> 「...oh well.」 <7279> 「...hừ.」 //<7280> 瑚太朗 <7280> Kotarou //<7281> 「そういや、おまえのことなんて呼ぼうかね」 <7281> 「By the way, what should I call you?」 <7281> 「Nhân tiện, tôi nên gọi cô bằng gì nhỉ?」 //<7282> 出自を考えると、名前なんてないはずだ。 <7282> Given what she is, she probably doesn't have a name. <7282> Dù cho là gì, có lẽ cô ta chẳng có cái tên nào. //<7283> 瑚太朗 <7283> Kotarou //<7284> 「縄跳びりぼん、鍵っ子、ティッシュ服…あたりが有望だな」 <7284> 「Jump Rope Ribbon. Key Girl. Tissue Clothing...something like that?」 <7284> 「Dây ruy băng nhảy nhót. Cô gái quan trọng. Vải lụa...đại loại thế?」 //<7285> ?_Kagari <7285> ?_Kagari //<7286> 「………」 <7286> 「.........」 //<7287> ビタァッ! <7287> *slap!* <7287> *vả!* //<7288> 瑚太朗 <7288> Kotarou //<7289> 「ぶほっ!」 <7289> 「Buho!」 <7289> 「Ôi chao!」 //<7290> リボンだけがはためいて、俺をビンタした。 <7290> Only her ribbons move to slap me. <7290> Chỉ có mấy dải ruy băng bay tới vả tôi. //<7291> 瑚太朗 <7291> Kotarou //<7292> 「なんでだよ! 攻撃してねーだろ!」 <7292> 「What was that for!? I didn't attack you!」 <7292> 「Làm vậy là sao!? Tôi có tấn công cô đâu!」 //<7293> ?_Kagari <7293> ?_Kagari //<7294> 「………ろ?」 <7294> 「.........ou?」 //<7295> 瑚太朗 <7295> Kotarou //<7296> 「なんだよそのリボン。レスラーのビンタ並の威力だよ!」 <7296> 「What are those ribbons anyway? That slap was as powerful as a pro wrestler.」 <7296> 「Mà mớ ruy băng đó là cái quái gì? Cái tát lúc nãy mạnh như của một đô vật chuyên nghiệp vậy.」 //<7297> 瑚太朗 <7297> Kotarou //<7298> 「オート防御は敵攻撃だけ反撃するんじゃないのかよ!」 <7298> 「Shouldn't your automatic defense only react to enemy attacks!?」 <7298> 「Đòn phòng thủ tự động của cô nên dành cho cú tấn công của kẻ địch không phải sao!?」 //<7299> 瑚太朗 <7299> Kotarou //<7300> 「って、俺の悪意も攻撃の一種ってことかぁぁぁっ!」 <7300> 「Wait, did my ill will qualify as an attack!?」 <7300> 「Mà khoan, không lẽ hành động vừa rồi của tôi giống tấn công sao!?」 //<7301> 自分でわかってしまい、のたうちまわった。 <7301> I figure it out myself and writhe around on the ground. <7301> Tôi tự khám phá ra, và phủ phục trên nền đất. //<7302> 瑚太朗 <7302> Kotarou //<7303> 「…一応対話になるのか、これ?」 <7303> 「...does this count as a conversation?」 <7303> 「...thế này mà là nói chuyện ư?」 //<7304> こんなコミュニケートいやん。 <7304> I don't like this communication. <7304> Tôi không thích cái kiểu trò chuyện này. //<7305> 瑚太朗 <7305> Kotarou //<7306> 「まあ悪意をとりのぞくと、りぼん、鍵、ティッシュって感じだ」 <7306> 「Well, if I take out the mean parts, we have Ribbon, Key and Tissue.」 <7306> 「Nếu tôi bỏ đi mấy từ dở, chúng ta có Ruy băng, Quan trọng và Giấy lụa nè.」 //<7307> ビビビビビ! <7307> *sla-sla-sla-sla-slap!* <7307> *vả!* //<7308> 瑚太朗 <7308> Kotarou //<7309> 「ばばばばばっ」 <7309> 「Ow-ow-ow-ow-ow!」 //<7310> 往復ビンタのつもりか? <7310> Why is she slapping me this many times? <7310> Sao lần này cô ta lại vả đến mấy cái vậy? //<7311> 瑚太朗 <7311> Kotarou //<7312> 「ぐ、まだとりのぞき方が足りないか…?」 <7312> 「Uu...do I need to take more out...?」 <7312> 「Uu...tôi cần phải rút thêm từ à...?」 //<7313> 瑚太朗 <7313> Kotarou //<7314> 「…りぼんはいいだろ、女の子っぽいし」 <7314> 「..."Ribbon" must be okay, right? It's girly too.」 <7314> 「..."Ruy băng" nghe ổn mà phải không? Nghe nữ tính nữa.」 //<7315> ?_Kagari <7315> ?_Kagari //<7316> 「………」 <7316> 「.........」 //<7317> 瑚太朗 <7317> Kotarou //<7318> 「イヤかい」 <7318> 「Do you not like it?」 <7318> 「Cô không thích ư?」 //<7319> ?_Kagari <7319> ?_Kagari //<7320> 「………」 <7320> 「.........」 //<7321> 瑚太朗 <7321> Kotarou //<7322> 「…イヤなんかねぇ」 <7322> 「...I guess not.」 <7322> 「...Chắc là không thích.」 //<7323> 瑚太朗 <7323> Kotarou //<7324> 「保留」 <7324> 「So much for naming you.」 <7324> 「Bày trò đặt tên cho cô vậy là đủ lắm rồi.」 //<7325> ?_Kagari <7325> ?_Kagari //<7326> 「………」 <7326> 「.........」 //<7327> いきなり人の顔を掴んだ。 <7327> She suddenly grabs my face. <7327> Đột nhiên cô ta tóm lấy mặt tôi. //<7328> 瑚太朗 <7328> Kotarou //<7329> 「つぉっ、んだよっ」 <7329> 「Oooow, what!?」 <7329> 「Oooow, cái gì đây!?」 //<7330> 触れるとかじゃなくて、つかむ。鷲づかみ。 <7330> She didn't touch me. She grabbed me. <7330> Cô ta không chạm vào tôi. Chỉ tóm mặt tôi. //<7331> 子供がやるような未熟な動作だ。 <7331> An immature movement, like what a child would do. <7331> Một cử chỉ non nớt, cứ như của moọt đứa trẻ. //<7332> 瑚太朗 <7332> Kotarou //<7333> 「わからん、おまえのしたいこと、さっぱりわからん!」 <7333> 「I don't get it. What the hell do you want to do!?」 <7333> 「Tôi không hiểu. Cô muốn tôi làm cái gì gì hả!?」 //<7334> こういうタイプとの対話って難しい…。 <7334> I'm not good at this kind of conversation... <7334> Tôi nói chuyện thế này dở lắm... //<7335> クラスにもいたけどさぁ、まったく話さない人。 <7335> There were people like this in my class, who never said a word. <7335> Lớp tôi có nhiều người thế này, lúc nào cũng nín thinh. //<7336> トークが続かないって、度が過ぎると困るんだよな。 <7336> The longer you talk to them, the worse it gets. <7336> Càng nói chuyện với họ lâu bao nhiêu, bạn càng thấy tệ hơn. //<7337> ま、人間ではないヒトに言うことじゃないが。 <7337> Though I guess there's no use complaining about a non-human doing it. <7337> Dù vậy có lẽ phàn nàn về hành động của thứ không phải người thế này chẳng có ích gì. //<7338> 瑚太朗 <7338> Kotarou //<7339> 「…狙われているそうだな」 <7339> 「...I hear people are after you.」 <7339> 「...tôi nghe nói những người ở đây truy đuổi cô.」 //<7340> ?_Kagari <7340> ?_Kagari //<7341> 「…」 <7341> 「......」 //<7342> 瑚太朗 <7342> Kotarou //<7343> 「おまえを狙って…どうしたいんかねぇ?」 <7343> 「What do they want to do with you?」 <7343> 「Họ muốn làm gì với cô vậy?」 //<7344> 瑚太朗 <7344> Kotarou //<7345> 「なんかすごい力とかあんの? 救済って話だけど」 <7345> 「Do you have some incredible power? I hear you can save the planet.」 <7345> 「Không lẽ cô có năng lực phi thường nào đó? Nghe nói cô có thể cứu cả hành tinh nữa kìa.」 //<7346> 瑚太朗 <7346> Kotarou //<7347> 「奇跡とか起こせるのか?」 <7347> 「Do you cause miracles?」 <7347> 「Không lẽ cô tạo ra phép màu?」 //nope, that's Bernkastel or Sanae (does anyone get both of those references?) ~IX //<7348> ?_Kagari <7348> ?_Kagari //<7349> 「……セキ」 <7349> 「......acles.」 <7349> 「......màu.」 //<7350> 瑚太朗 <7350> Kotarou //<7351> 「お、喋ったな? たまにオウム返しできるよな、ユー」 <7351> 「Oh, you spoke? So you can at least repeat what I say to you.」 <7351> 「Ủa, cô vừa nói hả? Thì ra cô ít nhất có thể lặp lại câu tôi vừa nói với cô.」 //<7352> ?_Kagari <7352> ?_Kagari //<7353> 「…ゆぅ」 <7353> 「...youuu.」 <7353> 「...cô....」 //<7354> ?_Kagari <7354> ?_Kagari //<7355> 「ゆ、ゆゆ、ゆゆゆゆゆ」 <7355> 「You, youyou, youyouyouyouyou.」 <7355> 「Cô, cô cô, cô....」 //<7356> ?_Kagari <7356> ?_Kagari //<7357> 「…ゆ?」 <7357> 「...you?」 <7357> 「...cô?」 //<7358> 瑚太朗 <7358> Kotarou //<7359> 「………あ、ああ…そうだ」 <7359> 「.........r-right...yeah.」 <7359> 「.........đúng...đúng.」 //<7360> ?_Kagari <7360> ?_Kagari //<7361> 「ゆぅ、う」 <7361> 「Youuu...uu.」 <7361> 「Cô....」 //<7362> ちょっと引いてしまう時もあるけど、なんとか交流してみるか。 <7362> She weirds me out every so often, but I might as well keep trying. <7362> Cô ta cứ làm tôi thấy kì lạ, nhưng tôi có thể tiếp tục cố gắng. //<7363> 木々の合間から、陽光が差し込んできた。 <7363> Sunlight streams down through the treetops. <7363> Ánh mặt trời trải xuống những ngọn cây. //<7364> ?_Kagari <7364> ?_Kagari //<7365> 「………」 <7365> 「.........」 //<7366> すると、そちらをじっと見つめる。 <7366> Then she starts staring in some other direction. <7366> Thế rồi cô ta bắt đầu nhìn về hướng khác. //<7367> もう俺への興味は失ったようだ。 <7367> I guess she lost interest in me. <7367> Có lẽ cô ta hết hứng thú với tôi rồi. //<7368> 瑚太朗 <7368> Kotarou //<7369> 「…じゃあな、またあとで」 <7369> 「...okay, see you later.」 <7369> 「...thôi được, hẹn gặp lại.」 //<7370> 声をかけても反応はなかった。 <7370> She doesn't react to my voice. <7370> Cô ta không đếm xỉa tới lời tôi. //<7371> 人ではない、異端の存在。 <7371> A strange, inhuman being. <7371> Một thứ không phải người, kỳ lạ. //<7372> 大地から生まれてきた、人の形をしたもの。 <7372> A human-shaped entity born from the Earth itself. <7372> Một thực thể hình người được sinh ra trong lòng Trái đất. //<7373> その姿は、光合成をしている若木のようでもあった。 <7373> She feels like a sapling doing photosynthesis. <7373> Cô ta cứ như một cây non đang thực hiện quá trình quang hợp. //<7374> 瑚太朗 <7374> Kotarou //<7375> 「おは」 <7375> 「Hey.」 <7375> 「Chào.」 //<7376> 小鳥 <7376> Kotori //<7377> 「おはよー」 <7377> 「Morning.」 <7377> 「Xin chào.」 //<7378> 瑚太朗 <7378> Kotarou //<7379> 「朝から頑張ってるな」 <7379> 「You're working hard this morning.」 <7379> 「Sáng nay cậu cực nhọc nhỉ.」 //<7380> 小鳥 <7380> Kotori //<7381> 「…ゆうべはよく眠れた?」 <7381> 「...did you sleep well last night?」 <7381> 「...tối qua cậu ngủ ngon chứ? //<7382> 瑚太朗 <7382> Kotarou //<7383> 「ああ、あったかいし、寝袋もいらなかったくらいだ」 <7383> 「Yeah, it was warm so I didn't even need a sleeping bag.」 <7383> 「Ừ, trời ấm nên tớ không cần túi ngủ luôn.」 //<7384> 瑚太朗 <7384> Kotarou //<7385> 「ここ想像以上に暮らしやすいなー。南国みたいよ」 <7385> 「It's easier to live here than I thought. Like a South Seas island.」 <7385> 「Ở đây sống thoải mái hơn tớ tưởng. Như một đảo ở biển phía Nam vậy.」 //<7386> 小鳥 <7386> Kotori //<7387> 「だしょ?」 <7387> 「Isn't it?」 <7387> 「Vậy sao?」 //<7388> 小鳥 <7388> Kotori //<7389> 「エサお食べ」 <7389> 「Eat up.」 <7389> 「Cậu ăn đi.」 //<7390> 丸っこい白い実を受け取った。 <7390> She hands me a bowl of round white fruit. <7390> Cô ấy đưa tôi một tô chứa trái cây tròn màu trắng. //<7391> 近くの器に盛られたそれは、みかんほどのサイズ。 <7391> They're about the size of mandarin oranges. <7391> Chúng bằng cỡ mấy trái quýt. //<7392> 瑚太朗 <7392> Kotarou //<7393> 「ここの食い物だな」 <7393> 「So this is what you eat.」 <7393> 「Vậy ở đây cậu ăn thứ này.」 //<7394> 昨日見つけたのとはまた違うもののようだ。 <7394> It's different from what I saw yesterday. <7394> Nó khác với thứ tôi thấy ngày hôm qua. //<7395> 瑚太朗 <7395> Kotarou //<7396> 「んん? んまいなこりゃ」 <7396> 「Mmm? This is pretty good.」 <7396> 「Mmm? Ngon đấy chứ.」 //<7397> パンのようでモチのような食感。 <7397> Kinda like bread, and kinda like a rice cake. <7397> Giống bánh mì, mà cũng giống bánh gạo. //<7398> 木の実の一種なんだろうか。 <7398> Does this stuff really grow on trees? <7398> Thứ này mọc trên cây thật sao? //<7399> ほんのりとした甘みが、実に食べやすい。 <7399> It also has a subtle sweetness, making it really pleasant to eat. <7399> Nó cũng có vị ngọt thanh, khiến nó thật sự dễ ăn. //<7400> 真ん中の種がある部分に、ブルーベリージャムのような甘みが詰まっていた。 <7400> The center of it is even sweeter, like blueberry jam. <7400> Ăn tới giữa thì ngọt đậm hơn, giống mứt việt quất vậy. //<7401> 瑚太朗 <7401> Kotarou //<7402> 「菓子パンみたいな味」 <7402> 「This tastes like cake.」 <7402> 「Mùi vị như bánh ngọt nhỉ.」 //<7403> 小鳥 <7403> Kotori //<7404> 「魔物だよ」 <7404> 「It's a familiar.」 <7404> 「Nó là một sinh vật đặc hữu đấy.」 //<7405> ■魔物■ ID: <7405> ■魔物■ ID: //<7406>  NO: <7406>  NO: //<7407> 吐きそうになった。 <7407> I feel like vomiting. <7407> Tôi muốn buồn nôn. //<7408> 小鳥 <7408> Kotori //<7409> 「昔のドルイドも食べていたという、伝統の味」 <7409> 「A legendary flavor that old druids supposedly ate.」 <7409> 「Một hương vị huyền thoại dành cho những vị tư tế bao đời.」 //<7410> 瑚太朗 <7410> Kotarou //<7411> 「大丈夫か? 遺伝子組み換え食品と比べてどっちが体に悪い?」 <7411> 「Is that safe? Compared to genetically engineered food, which is worse?」 <7411> 「Nó có an toàn không? So với thực phẩm biến đổi gen, cái nào tệ hơn?」 //<7412> 小鳥 <7412> Kotori //<7413> 「悪くないよ」 <7413> 「It's not bad at all.」 <7413> 「Không tệ chút nào đâu.」 //<7414> 小鳥 <7414> Kotori //<7415> 「安心してお食べな」 <7415> 「Don't worry about it.」 <7415> 「Cậu đừng lo.」 //<7416> 瑚太朗 <7416> Kotarou //<7417> 「…うまいからいいけどな」 <7417> 「...at least it tastes good.」 <7417> 「...ít ra nó ăn ngon đấy.」 //<7418> 瑚太朗 <7418> Kotarou //<7419> 「魔物作り、どう?」 <7419> 「How goes the familiar-making?」 <7419> 「Công việc chế tạo sinh vật đặc hữu thế nào rồi?」 //<7420> 小鳥 <7420> Kotori //<7421> 「まあ、順調」 <7421> 「Well, not bad.」 <7421> 「Ừm, cũng ổn.」 //just had a minor flashback. I first learned the word 順調 in MOON when the guy would tell you how well you were doing. ~IX //<7422> 瑚太朗 <7422> Kotarou //<7423> 「それはどんなやつなの?」 <7423> 「What are you making?」 <7423> 「Cậu đang chế tạo cái gì thế?」 //<7424> 今日の素材は穏便である。 <7424> Today's ingredients are less disgusting. <7424> Nguyên liệu hôm nay trông đỡ tởm lợm hơn. //<7425> 葉っぱ、土、枝。 <7425> Leaves, soil, branches. <7425> Lá cây, đất, mấy nhánh cây. //<7426> 植物系のモチーフだ。 <7426> Lots of plants. <7426> Nhiều loại cây nữa. //<7427> なんだろう、押し花で描いた絵ってのがあるけど、似ていた。 <7427> This reminds me of pictures made out of pressed flowers. <7427> Cái mớ này khiến tôi nhớ lại mấy bức tranh được làm từ hoa ép khô. //<7428> 葉っぱと花弁を組み立てた、鳥か蝶のような造形だ。 <7428> It looks like a butterfly or a bird made out of leaves and flowers. <7428> Một bức tranh hình bướm hay chim làm được từ lá cây và cánh hoa. //<7429> 小鳥 <7429> Kotori //<7430> 「これは植物を使って作る魔物」 <7430> 「This familiar is made out of plants.」 <7430> 「Sinh vật lần này được làm từ cây.」 //yeah duh ~IX //<7431> 瑚太朗 <7431> Kotarou //<7432> 「また小さいな。てのひらサイズだ」 <7432> 「Another small one. This could fit in my palm.」 <7432> 「Một con vật nhỏ khác. Con này chắc vừa bàn tay tớ.」 //<7433> 瑚太朗 <7433> Kotarou //<7434> 「これじゃ戦えないんじゃない?」 <7434> 「Can something this small even fight?」 <7434> 「Thứ nhỏ thế này có thể chiến đấu sao?」 //<7435> 小鳥 <7435> Kotori //<7436> 「ドルイドの教えには、あまり強い魔物はいないからね」 <7436> 「The druids didn't have many strong familiars.」 <7436> 「Các vị tư tế xưa kia không có nhiều sinh vật mạnh đâu.」 //<7437> 小鳥 <7437> Kotori //<7438> 「これも戦うためのものじゃないし」 <7438> 「This one isn't for fighting.」 <7438> 「Tớ chế tạo con này không phải để chiến đấu.」 //<7439> 瑚太朗 <7439> Kotarou //<7440> 「使い道は?」 <7440> 「What is it for?」 <7440> 「Thế để làm gì?」 //<7441> 小鳥 <7441> Kotori //<7442> 「伝令とかに使うんだって」 <7442> 「Apparently it's a messenger.」 <7442> 「Chắc là làm vật đưa tin.」 //<7443> 瑚太朗 <7443> Kotarou //<7444> 「…なんか、俺たちの状況だと伝令って無意味ね」 <7444> 「...not sure what purpose that serves in our situation.」 <7444> 「...tớ không rõ mục đích đó có hợp với hoàn cảnh của chúng ta.」 //<7445> 小鳥 <7445> Kotori //<7446> 「うん…」 <7446> 「Hmm...」 //<7447> 瑚太朗 <7447> Kotarou //<7448> 「偵察用の魔物って作れないの?」 <7448> 「Could you make a familiar that does reconnaissance?」 <7448> 「Cậu tạo ra một sinh vật để do thám được không?」 //<7449> 小鳥 <7449> Kotori //<7450> 「魔物の状態や体験は、ある程度は操る方にも伝わるんだけど」 <7450> 「Summoners already know a fair amount about their familiars' experiences and conditions.」 <7450> 「Các triệu hồi sư đã biết khá nhiều về kinh nghiệm và điều kiện của bọn sinh vật của họ.」 //<7451> 小鳥 <7451> Kotori //<7452> 「ごく近くにいる時じゃないと無理でね」 <7452> 「But only when they're really close.」 <7452> 「Nhưng chỉ khi chúng thật sự gần gũi.」 //<7453> 小鳥 <7453> Kotori //<7454> 「魔物化する時に高精度の感覚器を再現するか、もともとあるものを利用するか」 <7454> 「Either I create precise sensory organs when making the contract, or I use something that had them to begin with.」 <7454> 「Khi thực hiện giao kèo tớ tạo ra được những cơ quan về giác quan, hoặc sử dụng thứ gì đó để bắt đầu.」 //<7455> 小鳥 <7455> Kotori //<7456> 「でもたとえばネコの目って特殊で、見え方が人間と違うの」 <7456> 「But, for example, a cat's eyes don't see things the same way human eyes do.」 <7456> 「Nhưng, ví dụ thế này, mắt mèo so với mắt người nhìn sự vật không giống nhau.」 //<7457> 小鳥 <7457> Kotori //<7458> 「同期できても、ちゃんと見えるとは限らない」 <7458> 「So even if I make a familiar with them, it might not be able to see properly.」 <7458> 「Thế nên cho dù tớ đem cơ quan ấy ra chế tạo sinh vật đặc hữu, thì nó cũng không thấy rõ được.」 //<7459> 小鳥 <7459> Kotori //<7460> 「同期って、個人差もあるしね」 <7460> 「Lots of things just aren't compatible.」 <7460> 「Nhiều thứ khó mà ăn khớp với nhau lắm.」 //<7461> 瑚太朗 <7461> Kotarou //<7462> 「そっか。機械じゃないんだし、ばらつきがあるんだな」 <7462> 「I see. These aren't machines, so there's lots of little problems.」 <7462> 「Tớ hiểu rồi. Chúng nào phải cỗ máy, vì vậy mà có cả đống rắc rối nhỏ.」 //<7463> 小鳥 <7463> Kotori //<7464> 「めちゃたくさん作ってれば、たまにものすごく相性のいい個体が生まれたりするけど…」 <7464> 「If you try a ton of combinations you eventually stumble across a combination that works perfectly together.」 <7464> 「Nếu cứ thử kết hợp hàng đống thứ, cuối cùng cậu sẽ kết hợp được một thứ hiệu quả cho coi.」 //<7465> 小鳥 <7465> Kotori //<7466> 「宝くじみたいなものだし、あたしの場合、ちびがそれにあたるから」 <7466> 「For me, that was Chibi. There's a lot of luck involved in this.」 <7466> 「Như con ma mút nhỏ này là trường hợp của tớ. Để làm được tớ cũng may lắm đấy.」 //<7467> 瑚太朗 <7467> Kotarou //<7468> 「ちびもすは確かに、他のやつとは違うな」 <7468> 「Chibimoth is definitely different from the others.」 <7468> 「Ma mút nhỏ nhất định khác biệt với mấy con khác.」 //<7469> 瑚太朗 <7469> Kotarou //<7470> 「性格みたいのあるし」 <7470> 「He has a personality and everything.」 <7470> 「Nó có tính cách và mọi thứ luôn.」 //<7471> 小鳥 <7471> Kotori //<7472> 「…そお? うーん、あまり感情移入しない方がいいと思うけど」 <7472> 「...really? Hmmm...I don't think you should get too attached to it.」 <7472> 「...thật sao? Hmmm...tớ nghĩ cậu không nên thân thiết với nó.」 //<7473> 瑚太朗 <7473> Kotarou //<7474> 「どうして」 <7474> 「Why not?」 <7474> 「Tại sao lại không?」 //<7475> 小鳥 <7475> Kotori //<7476> 「…誰かに壊されるかもしんないから」 <7476> 「...someone might break it.」 <7476> 「...có người sẽ phá hủy nó.」 //<7477> 壊されるという表現に、俺はたじろいだ。 <7477> The fact that she said "break" makes me wince. <7477> Tôi cau mày khi cô ấy nói "phá hủy". //<7478> 正しいことを言っているのは理解できたので、反論はなかったが。 <7478> But I understand that what she's saying is accurate, so I can't argue with it. <7478> Nhưng tôi hiểu điều cô ấy đang nói là đúng, tôi không thể bàn cãi. //<7479> 瑚太朗 <7479> Kotarou //<7480> 「…ドライねー」 <7480> 「...so cold.」 <7480> 「...lạnh lùng thay.」 //<7481> 小鳥 <7481> Kotori //<7482> 「いい女ってドライなの」 <7482> 「Good women are unemotional.」 <7482> 「Phụ nữ giỏi giang là người vô cảm thế đấy.」 //<7483> 瑚太朗 <7483> Kotarou //<7484> 「目指す方向が違ってるような…その、キャラ的に?」 <7484> 「I don't think that's what you should be aiming for...given your character.」 <7484> 「Tớ không nghĩ đó là điều cậu cần hướng tới cho...tính cách của mình đâu.」 //<7485> 瑚太朗 <7485> Kotarou //<7486> 「小鳥はもうちょっとぽっちゃりとすると、ぐっとセクシーに…」 <7486> 「If you were just a tad pudgier, then you'd be plenty sexy...」 <7486> 「Nếu cậu chỉ là con bé mập lùn, chắc cậu sẽ hấp dẫn lắm...」 //<7487> 小鳥 <7487> Kotori //<7488> 「かっ」 <7488> 「Ka!」 //<7489> 威嚇されたよ。 <7489> She intimidates me. <7489> Cô ấy hăm dọa tôi. //<7490> 小鳥 <7490> Kotori //<7491> 「この魔物は、体験をリアルタイム送信するのは苦手だけど、情報を体内に蓄積できるんだ」 <7491> 「This familiar's no good for sending information in real time, but it can store information in its body.」 <7491> 「Sinh vật này không có ích gì trong việc truyền thông tin trong thời gian thực, nhưng nó có thể lưu trữ thông tin trên cơ thể.」 //<7492> 小鳥 <7492> Kotori //<7493> 「蓄積された情報は、契約者なら触れれば読み取れる」 <7493> 「Then the contractor can read all that stored information by touching.」 <7493> 「Thế rồi bằng cách chạm vào nói người thực hiện giao kèo có thể đọc tất cả thông tin trên đó.」 //<7494> 瑚太朗 <7494> Kotarou //<7495> 「ほー」 <7495> 「Oooh.」 <7495> 「Ồ.」 //<7496> 小鳥 <7496> Kotori //<7497> 「だから偵察にもなんとか使えるってわけ」 <7497> 「So I can kinda use this for reconnaissance.」 <7497> 「Thế là tớ có thể dùng nó làm vật do thám rồi.」 //<7498> 瑚太朗 <7498> Kotarou //<7499> 「ええやん」 <7499> 「That works.」 <7499> 「Nó hiệu quả đấy.」 //<7500> 小鳥 <7500> Kotori //<7501> 「…軍用のスパイロボットの方が100倍高精度だけどね」 <7501> 「...though a military spy drone would be a hundred times more precise.」 <7501> 「...nhưng một chiếc máy bay do thám của quân đội chính xác hơn cả trăm lần.」 //<7502> 瑚太朗 <7502> Kotarou //<7503> 「だめやん」 <7503> 「Come on.」 <7503> 「Thôi mà.」 //<7504> 小鳥 <7504> Kotori //<7505> 「あ、いっけない。そろそろ行かないと」 <7505> 「Ah, not good. I've gotta go.」 <7505> 「A không được rồi. Tớ phải đi thôi.」 //<7506> 瑚太朗 <7506> Kotarou //<7507> 「え、学校じゃないよな?」 <7507> 「Eh? You don't have school, do you?」 <7507> 「Hả? Cậu nghỉ học rồi mà không phải sao?」 //<7508> 小鳥 <7508> Kotori //<7509> 「あはは、違うよ」 <7509> 「Ahaha, not that.」 <7509> 「Ahaha, không phải chuyện đó.」 //<7510> 小鳥 <7510> Kotori //<7511> 「パトロールに行くんだ」 <7511> 「I need to go patrol.」 <7511> 「Tớ phải đến chốt tuần tra.」 //<7512> 瑚太朗 <7512> Kotarou //<7513> 「って…森の外にか?」 <7513> 「Umm...outside the forest?」 <7513> 「Ừm...ở ngoài rừng sao?」 //<7514> 小鳥 <7514> Kotori //<7515> 「うん。でも心配はいらないから」 <7515> 「Yeah, but don't worry about me.」 <7515> 「Ừ, nhưng cậu đừng lo.」 //<7516> 小鳥 <7516> Kotori //<7517> 「10年間、ここで学んでたんだよ?」 <7517> 「I've been practicing this for ten years.」 <7517> 「Tớ đã luyện suốt mười năm nay rồi.」 //<7518> 小鳥 <7518> Kotori //<7519> 「だから庭みたいなもので、迷ったりすることはないんだよ」 <7519> 「It's like my backyard. I'm not gonna get lost.」 <7519> 「Nó cũng như sân sau nhà tớ vậy. Tớ không bị lạc đâu.」 //<7520> 瑚太朗 <7520> Kotarou //<7521> 「あー、そりゃわかるし、心配してないけど…」 <7521> 「Yeah, I know, I'm not worried about that...」 <7521> 「Ừ, tớ biết, tớ không lo chuyện đó...」 //<7522> 瑚太朗 <7522> Kotarou //<7523> 「危険なんだろ? 政府軍とかいるんだろ?」 <7523> 「But it is dangerous, right? There might be government troops after it.」 <7523> 「Nhưng chuyến đi nguy hiểm phải không? Không chừng còn có lực lượng của chính phủ đứng đằng sau.」 //<7524> 小鳥 <7524> Kotori //<7525> 「政府軍…」 <7525> 「Government troops...?」 <7525> 「Lực lượng của chính phủ...?」 //<7526> 小鳥 <7526> Kotori //<7527> 「まあ、だから魔物がいるよ」 <7527> 「Well, that's why I have familiars.」 <7527> 「Vậy nên tớ mới nhờ đến sinh vật đặc hữu.」 //<7528> 瑚太朗 <7528> Kotarou //<7529> 「おお、そういうことか」 <7529> 「Oh yeah, good point.」 <7529> 「Ừ, đúng rồi, nói hay lắm.」 //<7530> 小鳥 <7530> Kotori //<7531> 「いってきまーつテスト」 <7531> 「Bye-bye~」 <7531> 「Bye-bye~」 //<7532> 歩いていた小鳥は突然、ぺしゃっとその場に丸まった。 <7532> As she walks off, Kotori suddenly plummets to the ground. <7532> Vừa quay đi thì Kotori bất ngờ té cái oạch xuống đất. //<7533> 瑚太朗 <7533> Kotarou //<7534> 「…意識あるか?」 <7534> 「...are you alive?」 <7534> 「...cậu còn sống chứ?」 //<7535> 小鳥 <7535> Kotori //<7536> 「べっくら…」 <7536> 「Ow...」 <7536> 「Ui da...」 //<7537> 大事ないようなので、そっと抱き起こす。 <7537> It doesn't look serious, so I pick her up. <7537> Trông không có gì nghiêm trọng, nên tôi lại đỡ cô ấy. //<7538> 小鳥は少しだけ身じろぎしたが、諦めて力を抜いた。 <7538> Kotori wriggles a little, but then gives up and relaxes. <7538> Kotori cựa quậy một chút, nhưng rồi thôi và thả lỏng. //<7539> 瑚太朗 <7539> Kotarou //<7540> 「座れ」 <7540> 「Sit.」 <7540> 「Ngồi đi.」 //<7541> 小鳥 <7541> Kotori //<7542> 「あんがと」 <7542> 「Thanks.」 <7542> 「Cám ơn cậu.」 //<7543> 瑚太朗 <7543> Kotarou //<7544> 「今の、こわい倒れ方な。垂直だった」 <7544> 「That was kinda scary. You fell straight down.」 <7544> 「Cậu làm thấy ghê thật. Té một phát như vậy.」 //<7545> 小鳥 <7545> Kotori //<7546> 「膝から力が抜けちゃっただけ」 <7546> 「My knees just felt weak for a second.」 <7546> 「Đầu gối tớ bỗng chốc yếu xìu.」 //<7547> 瑚太朗 <7547> Kotarou //<7548> 「いいや違うね。それ疲労と寝不足」 <7548> 「No, you've been working too hard. You need more sleep.」 <7548> 「Đâu phải, cậu làm việc cật lực quá thì có. Cậu cần nghỉ ngơi nhiều hơn.」 //<7549> 小鳥 <7549> Kotori //<7550> 「…」 <7550> 「......」 //<7551> 瑚太朗 <7551> Kotarou //<7552> 「うちの親父、前にそれ家の中でやってたもん」 <7552> 「My dad did that at home once.」 <7552> 「Bố tớ cũng từng bị một lần ở nhà đấy.」 //<7553> 瑚太朗 <7553> Kotarou //<7554> 「昨夜、寝なかったな?」 <7554> 「You didn't sleep last night, did you?」 <7554> 「Tối qua cậu không ngủ chứ gì?」 //<7555> 蓄積した疲労。それは顔に出ていた。 <7555> Fatigue built up. It's showing on her face. <7555> Cô ấy ngày càng mệt mỏi. Nó hiện mồn một trên gương mặt cô ấy. //<7556> 瑚太朗 <7556> Kotarou //<7557> 「ほとんど寝てないのか?」 <7557> 「When was the last time you did sleep?」 <7557> 「Lần cuối cậu ngủ là khi nào vậy?」 //<7558> 小鳥 <7558> Kotori //<7559> 「仮眠はとってるけど…寝られなくて」 <7559> 「I have been taking naps...but I haven't slept in a while.」 <7559> 「Tớ có ngủ trưa mà...nhưng gần đây tớ không ngủ.」 //<7560> 小鳥 <7560> Kotori //<7561> 「気になって…工房のメンテナンスも…全然進んでなかったから…」 <7561> 「I get worried...my workshop needs maintenance...and it's not getting done...」 <7561> 「Tớ lo lắm...tớ cần tu dưỡng phân xưởng...mà chẳng làm được gì...」 //<7562> 小鳥 <7562> Kotori //<7563> 「やることいっぱい…巻きでやんないと…」 <7563> 「So much to do...I have to finish...」 <7563> 「Cả núi việc...tớ phải hoàn thành...」 //<7564> 瑚太朗 <7564> Kotarou //<7565> 「強情っぱりだな、小鳥は」 <7565> 「You're really stubborn, Kotori.」 <7565> 「Cậu đúng là cứng đầu mà, Kotori.」 //<7566> 瑚太朗 <7566> Kotarou //<7567> 「俺様のアイデアを聞いてくれ」 <7567> 「Listen to me this time.」 <7567> 「Hãy nghe tớ lần này đi.」 //<7568> 小鳥 <7568> Kotori //<7569> 「ううん、いい」 <7569> 「No, it's okay.」 <7569> 「Không, tớ không sao.」 //<7570> 瑚太朗 <7570> Kotarou //<7571> 「そういう時は人に振るんだよ」 <7571> 「Let me help you.」 <7571> 「Để tớ giúp cậu đi.」 //<7572> 小鳥 <7572> Kotori //<7573> 「いいって言ったのに」 <7573> 「I said it's fine.」 <7573> 「Tớ đã nói không sao mà.」 //<7574> 瑚太朗 <7574> Kotarou //<7575> 「確かに俺は素人だし戦力にはなんないけどさ」 <7575> 「I know I'm an amateur who can't fight my way out of a paper bag.」 <7575> 「Tớ biết mình là một tay nghiệp dư, một tên chiến đấu tệ lậu.」 //<7576> 瑚太朗 <7576> Kotarou //<7577> 「運動能力は今、けっこう凄いのよ?」 <7577> 「But I'm not bad at manual labor, you know.」 <7577> 「Nhưng cho cậu biết, làm việc tay chân thì tớ không tệ đâu.」 //<7578> 小鳥 <7578> Kotori //<7579> 「…それだけじゃ、どうにもなんない」 <7579> 「...there's nothing we can do about that.」 <7579> 「...chúng ta không làm gì được đâu.」 //<7580> 小鳥 <7580> Kotori //<7581> 「わかってるよね? ゲームオーバーになったら、タイトル画面に戻るだけじゃ済まないんだよ?」 <7581> 「You understand, right? If we get a game over here, we won't just go back to the title screen.」 <7581> 「Cậu hiểu đúng không? Nếu chơi thua game, chúng ta sẽ không trở về màn hình chính được.」 //<7582> 小鳥 <7582> Kotori //<7583> 「ゲームオーバーになったらディスク爆発する。ぼーんて」 <7583> 「The disk explodes in a little fireball.」 <7583> 「Quả cầu lửa nhỏ cũng làm cái đĩa nổ tung.」 //<7584> 瑚太朗 <7584> Kotarou //<7585> 「…脅し文句のあとは笑いにくいな…」 <7585> 「...it's hard to laugh at that...」 <7585> 「...chuyện đó khó mà cười được...」 //<7586> 瑚太朗 <7586> Kotarou //<7587> 「重々承知してるよ。偵察だって危険だ。舐めちゃいないさ」 <7587> 「I know what you mean. Even reconnaissance is dangerous. I'm not being reckless.」 <7587> 「Tớ hiểu ý cậu rồi. Đến việc do thám cũng nguy hiểm, tớ không được liều lĩnh.」 //<7588> 瑚太朗 <7588> Kotarou //<7589> 「けど、できるようになっておきたいし、何より小鳥は休まないとダメだそれ」 <7589> 「But I want us to do as well as possible, and for that to happen, you need to get some rest, Kotori.」 <7589> 「Nhưng tớ cũng muốn tụi mình thực hiện, và để làm được, cậu cần nghỉ ngơi, Kotori à.」 //<7590> 瑚太朗 <7590> Kotarou //<7591> 「先はまだ長いよな?」 <7591> 「We've got a long way to go, right?」 <7591> 「Chúng ta còn cả một chặng đường dài phải không?」 //<7592> 小鳥 <7592> Kotori //<7593> 「…うー」 <7593> 「...uuu.」 //<7594> 瑚太朗 <7594> Kotarou //<7595> 「ちびもすを連れていく。俺とあいつのコンビは実績がある」 <7595> 「I'll take Chibimoth with me. We've got experience working together.」 <7595> 「Tớ sẽ dẫn con ma mút theo. Dù gì tụi tớ cũng đã làm việc với nhau.」 //<7596> 小鳥 <7596> Kotori //<7597> 「…わかった。お願いする」 <7597> 「...okay, go ahead.」 <7597> 「...ừ, cứ tự nhiên.」 //<7598> 横たわらせた小鳥から、諸注意とコースについてレクチャーを受けた。 <7598> After laying Kotori down, she gives me a lecture about the route and several things to be careful about. <7598> Tôi đỡ Kotori nằm xuống, rồi cô ấy dặn dò tôi về chặng đường và những điều phải cẩn thận. //<7599> 緊急時の対応についても聞いた。 <7599> She also told me what to do in an emergency. <7599> Cô ấy còn dặn tôi cách xử lý tình huống khẩn cấp. //<7600> 話し終える頃には、小鳥はもう寝息を立てていた。 <7600> By the time we finish, I can hear Kotori breathing in her sleep. <7600> Vừa kết thúc, tôi có thể nghe nhịp thở của Kotori đang say ngủ. //<7601> …守ってやりたいと思った。 <7601> ...I want to protect her. <7601> ...Tôi muốn bảo vệ cô ấy làm sao. //<7602> 瑚太朗 <7602> Kotarou //<7603> 「よし、行くか相棒」 <7603> 「Okay, let's go partner.」 <7603> 「Okay, đi nào anh bạn.」 //<7604> ちびもす <7604> Chibimoth //<7605> 「もすっ」 <7605> 「Mosu!」 //<7606> …死体が消えていた。 <7606> ...the corpses are gone. <7606> ...mấy cái xác đã biến mất. //<7607> ひとつも残っていなかった。 <7607> Not a single one is left. <7607> Không còn lại một con nào. //<7608> 血痕だけがそのままだった。 <7608> The blood is still here though. <7608> Nhưng dấu máu vẫn còn đây. //<7609> 自然に消えるはずがない。 <7609> There's no way they'd disappear on their own. <7609> Bọn chúng không thể nào tự biến mất được. //<7610> 回収されたんだ。 <7610> Someone collected them. <7610> Ai đó đã thu gom tất cả. //<7611> 瑚太朗 <7611> Kotarou //<7612> (昨日の今日で?) <7612> (After what happened yesterday?) <7612> (Sau chuyện xảy ra hôm qua sao?) //<7613> 回収の手間とリスクを惜しむことなく、人を派遣するような組織が動いているのか。 <7613> So the organization behind this isn't worried about the time, effort and risk involved in collecting the bodies. <7613> Thì ra tổ chức đứng sau chuyện này không quan tâm đến thời gian, nỗ lực và nguy cơ liên quan đến việc thu gom xác. //<7614> 森の奥深く。 <7614> We're deep inside the forest. <7614> Chúng tôi đã vào sâu trong rừng. //<7615> 何も見えないため事態は動いていないと錯覚しがちだが、事実は違う。 <7615> Since we can't see anything it feels like nothing is happening, but that's not true. <7615> Vì không thấy được gì nên tôi cảm thấy chẳng có gì xảy ra, nhưng không phải vậy. //<7616> 見えないところで、着実に推移しているのだった。 <7616> Something is definitely going on in places we can't see. <7616> Nhất định có chuyện gì đó xảy ra ở nơi mà chúng tôi không thấy được. //<7617> 木の幹にダメージを発見した。 <7617> I find damaged tree trunks. <7617> Tôi tìm thấy mấy thân cây bị hủy hoại. //<7618> 一箇所じゃない。複数箇所。 <7618> Several places. <7618> Ở một số nơi. //<7619> ちびもす <7619> Chibimoth //<7620> 「…もっ」 <7620> 「...mo!」 //<7621> 相棒のその声は、警戒を促すものだった。 <7621> My partner's voice prompts me to be wary. <7621> Anh bạn cộng sự nhắc tôi phải cảnh giác. //<7622> 瑚太朗 <7622> Kotarou //<7623> 「うん。俺もわかる。何かあったな」 <7623> 「Yeah, I know. Something happened here.」 <7623> 「Ừ, tao biết mà. Ở đây đã xảy ra chuyện gì đó.」 //<7624> 瑚太朗 <7624> Kotarou //<7625> 「…暴力の気配がする」 <7625> 「...something violent.」 <7625> 「...chuyện gì rất bạo lực.」 //<7626> 草むらをかきわける。 <7626> I trudge through the grass. <7626> Tôi bước chầm chậm qua lớp cỏ. //<7627> 踏みつけられていると思える箇所が無数にあった。 <7627> There are countless places where the grass looks flattened, as if someone walked through here. <7627> Rất nhiều chỗ có cỏ bị san phẳng, như thể ai đó đã đi qua. //<7628> 瑚太朗 <7628> Kotarou //<7629> 「…人間かなぁこれ。黒犬じゃあないよな」 <7629> 「...are these made by a human? They don't look like the black dogs.」 <7629> 「...có phải do con người gây ra không? Không giống dấu tích của bọn chó mực.」 //<7630> 人間と何かが揉めていた、ということだろうか? <7630> So a human was fighting something here? <7630> Vậy ở đây đã có người chiến đấu với thứ gì đó sao? //<7631> …わからない。情報不足だ。 <7631> ...that's not enough information. <7631> ...thông tin đó chưa đầy đủ. //<7632> でもひとつ学んだ。 <7632> But I did learn one thing. <7632> Nhưng tôi biết một điều. //<7633> 人が入った場所は、そうでない場所と比べて気配が違う。 <7633> The places the people walked through feel different. <7633> Những nơi mà con người đi qua khác hẳn. //<7634> 俺にも森の『読み方』がわかるようになってきたんだ。 <7634> I know how to "read" the forest now. <7634> Giờ tôi biết cách "đọc" dấu hiệu trong rừng rồi đấy. //<7635> 瑚太朗 <7635> Kotarou //<7636> 「この気配を追っていこう」 <7636> 「Let's retrace their steps.」 <7636> 「Ta hãy truy lại dấu chân của họ nào.」 //<7637> ちびもす <7637> Chibimoth //<7638> 「もすっ」 <7638> 「Mosu!」 //<7639> 気配が一気に強まった。 <7639> The sensation's getting stronger. <7639> Cảm giác của tôi càng lúc càng mạnh. //<7640> 同時にちびもすが俺の裾を囓って引っ張る。 <7640> At the same time, Chibimoth bites my sleeve and pulls. <7640> Cùng lúc đó, chú ma mút nhỏ ngoạm tay áo tôi và kéo về. //<7641> 瑚太朗 <7641> Kotarou //<7642> 「…わかってる」 <7642> 「...I know.」 <7642> 「...Tao biết rồi.」 //<7643> ひとりと一匹は、即座に横手の闇に身を潜めた。 <7643> We both quickly hide ourselves in nearby shadows. <7643> Chúng tôi nấp ngay vào bóng cây gần đó. //<7644> ? <7644> ? //<7645> 「…ないのか…」 <7645> 「...'s gone...?」 <7645> 「...biến mất rồi...?」 //<7646> ? <7646> ? //<7647> 「こっちは欠員が…」 <7647> 「We've got a missing...」 <7647> 「Chúng ta đã lạc mất...」 //<7648> ? <7648> ? //<7649> 「…我々だけでやるしか…」 <7649> 「...have to do this alone...」 <7649> 「...phải tự làm điều này...」 //<7650> 断片的な声が聞こえてくる。 <7650> I can hear bits of their conversation. <7650> Tôi nghe được vài câu nói. //<7651> 遠くだ。 <7651> They're too far away. <7651> Họ ở quá xa. //<7652> 声とともに、破壊の響きも伝わってきた。 <7652> Along with those voices, I can hear sounds of destruction. <7652> Tôi có thể nghe âm thanh của sự phá hủy cùng với những giọng nói đó. //<7653> 瑚太朗 <7653> Kotarou //<7654> 「戦闘行為が…行われているんだ…」 <7654> 「There's...a battle going on...」 <7654> 「Ở đó...đang xảy ra một trận chiến...」 //<7655> 工房からここまで、けっこう歩いた。 <7655> We're pretty far from the workshop right now. <7655> Ngay bây giờ chúng tôi đã cách phân xưởng rất xa. //<7656> けど、それでも徒歩で行ける範囲だ。 <7656> But we're still within walking distance. <7656> Nhưng chúng tôi còn nằm trong tầm đi bộ. //<7657> こんな近くで? <7657> They're fighting this close to us? <7657> Chúng tôi ở sát nơi họ đánh nhau đến vậy ư? //<7658> 目と鼻の先で丁々発止と来た。 <7658> We're right on the edge of a war zone. <7658> Chúng tôi đang ở ngay sát một vùng chiến sự. //<7659> 偶然なのか、それとも嗅ぎつけられているのか。 <7659> Is it a coincidence, or have they tracked us down? <7659> Do tình cờ, hay họ đã theo dõi chúng tôi? //<7660> それを確かめる必要がある。 <7660> I need to find out which it is. <7660> Tôi cần khám phá chuyện này là gì. //<7661> 瑚太朗 <7661> Kotarou //<7662> 「ちび、あれって小鳥の魔物と戦ってるわけじゃないだろ?」 <7662> 「Chibi, that's not one of Kotori's familiars fighting out there, right?」 <7662> 「Ma mút nhỏ này, không phải một trong số những sinh vật đặc hữu của Kotori đang chiến đấu đấy chứ?」 //<7663> ちびもす <7663> Chibimoth //<7664> 「もっす」 <7664> 「Mo-su.」 //<7665> 否定のニュアンス。 <7665> That sounds like a "no". <7665> Nghe như là "không phải". //<7666> 瑚太朗 <7666> Kotarou //<7667> 「…じゃなおさら偵察しないとな」 <7667> 「...then we definitely need to do some reconnaissance.」 <7667> 「...vậy chúng tôi phải đi do thám một phen.」 //<7668> さらなる接近を試みることにした。 <7668> I decide to try approaching some more. <7668> Tôi quyết định thử tiến gần hơn. //<7669> 慎重に歩を進めた。 <7669> I step forward carefully. <7669> Tôi cẩn thận bước tới. //<7670> 闘争の騒音は、今なお途切れることなく続いている。 <7670> The sounds of battle are constant now. <7670> Bây giờ âm thanh của trận chiến lại không dứt. //<7671> 会話は聞こえなかった。 <7671> I can't hear any conversations. <7671> Tôi chẳng nghe ai nói chuyện. //<7672> 人間の悲鳴や魔物の鳴き声もない。 <7672> Or human screams, or familiar cries. <7672> Không tiếng người lẫn sinh vật hét lên. //<7673> 誰もが無言で、黙々と戦っているのだと思われた。 <7673> Both sides appear to be fighting silently. <7673> Cả hai bên có vẻ đang im lặng chiến đấu. //<7674> その不気味さが、俺を否応もなく慎重にさせた。 <7674> That strangeness makes me even more cautious. <7674> Sự kỳ lạ đó làm tôi càng thận trọng hơn. //<7675> 誰が何と戦っているのか。 <7675> Who's fighting with what? <7675> Ai đang đánh với thứ gì vậy. //<7676> 確かめるのはその一点だけだ。 <7676> That's all I need to know. <7676> Tôi cần biết bấy nhiêu thôi. //<7677> 発見されることは想定はしても考えてはいない。 <7677> I'm aware that they might find me, but I'm not thinking about that. <7677> Tôi biết họ có thể nhìn thấy tôi, nhưng hiện tôi không nghĩ đến chuyện đó. //<7678> 見つからないで撤収することが前提だ。 <7678> This is all based on the assumption I can withdraw without getting spotted. <7678> Đấy là dựa trên giả định của tôi rằng tôi có thể chuồn đi mà không bị phát hiện. //<7679> ちびもすの足運びにも、その意思はにじんでいる。 <7679> Chibimoth's gait tells me he's thinking the same thing. <7679> Dáng đi của chú ma mút cho tôi biết rằng cậu ta cũng nghĩ như thế. //<7680> リードがなくてもこっちのそばを離れない忠犬のようで、安心できた。 <7680> A loyal dog following right behind me, even though he's not on a leash. That makes me feel safer. <7680> Một chú chó trung thành ở ngay sau lưng tôi, mặc dù chẳng bị xích lại. Điều đó khiến tôi thấy mình an toàn. //<7681> じきに俺たちは、問題の戦闘区域を視野にとらえた。 <7681> Before long, we get within visual range of the battle area. <7681> Không lâu sau, vùng chiến sự hiện lên trước mắt chúng tôi. //<7682> 瑚太朗 <7682> Kotarou //<7683> 「!?」 <7683> 「―!?」 //<7684> 危うく叫びそうになった。 <7684> I almost scream. <7684> Tôi suýt thét lên. //<7685> まさか、と自分の目を疑う。 <7685> I can't believe my eyes. <7685> Tôi không thể tin vào mắt mình. //<7686> 緑竜だった。 <7686> It's the Leaf Dragon. <7686> Chính là con Rồng Lá. //<7687> あの恐怖の魔物だ。 <7687> That terrifying familiar. <7687> Thứ sinh vật khủng khiếp đó. //<7688> 俺が手も足も出なかった緑竜。 <7688> Something I couldn't lay a finger on. <7688> Sinh vật tôi không thể nào chạm đến. //<7689> 眼前に展開したものは、くゆりながら落下し、地面で布きれのように潰れて果てる瞬間だった。 <7689> But just now, I'm witnessing the moment where it twirls down to the ground and collapses like a piece of tissue. <7689> Nhưng lúc này đây, tôi đang chứng kiến khoảng khắc nó cuộn tròn xuống đất và ngã quỵ tựa tế bào bị đứt gãy. //<7690> 先端近くに爆発物並の破壊力を持つ吸収管は、無惨に引きちぎられていた。 <7690> Its destructive proboscis is torn up into several pieces. <7690> Mấy cái vòi chết chóc của nó bị xé làm nhiều mảnh. //<7691> 翼の役割を果たしていた蔓の束は、黒焦げにされていた。 <7691> The bunches of vines that acted as wings are charred black now. <7691> Chùm dây làm cánh của nó giờ đã bị hóa thành than. //<7692> 胴体にも致命的な裂傷がいくつも走る。 <7692> Several gashes run through its torso. <7692> Thân mình nó đầy những vết thương dài và sâu. //<7693> 今や緑竜は、死に際のクラゲのようだ。 <7693> The Leaf Dragon looks like a dying jellyfish. <7693> Con Rồng Lá trông như một con sứa sắp ngủm. //...does anyone know what a jellyfish on its deathbed looks like? //<7694> 絶対的な強者が、昨日の今日で朽ちていく。 <7694> The most powerful creature I knew is meeting its end today. <7694> Sinh vật mạnh nhất tôi từng biết sắp tử mạng hôm nay. //<7695> 理解はできても納得しにくい光景だ。 <7695> I can understand what I'm seeing, but I don't like it. <7695> Tôi hiểu được điều đang thấy, nhưng tôi lại không thích thế. //<7696> 弱々しく首を巡らせ、それが竜の断末魔となった。 <7696> In its final moments, the dragon weakly twists its neck. <7696> Vào những giây phút cuối cùng, con rồng vặn cổ trong yếu ớt. //<7697> 完全に動きが停止すると、森の中からスーツ姿の男が3人現れた。 <7697> Once it stops moving completely, three men in suits appear from the forest. <7697> Khi con rồng hoàn toàn bất động, ba gã mặc vét bước ra từ trong rừng. //<7698> 知らない顔ばかり。 <7698> I don't recognize any of them. <7698> Tôi chẳng nhận ra ai trong số họ. //<7699> ひとりが腕に軽い怪我をしていた。ふたりは無傷だった。 <7699> One of them has light wounds on his arms. The other two are unharmed. <7699> Một người bị thương nhẹ trên hai cánh tay. Hai người kia không sao. //<7700> 彼らが、緑竜を倒したのだろう。 <7700> They probably defeated the dragon. <7700> Có lẽ họ đã đánh bại con rồng. //<7701> 瑚太朗 <7701> Kotarou //<7702> (う、うっそだろ~~~っ?) <7702> (N-no way.........) <7702> (Không-không thể nào.........) //<7703> 生身じゃねーか! <7703> They're completely unarmed! <7703> Họ hoàn toàn không trang bị vũ trang! //<7704> 銃とかも持ってないし! <7704> They don't have guns or anything! <7704> Họ không mang súng hay cái gì khác! //<7705> どうして勝てた? どうやって勝った? <7705> Why did they win? How did they win? <7705> Làm sao họ thắng được? Bằng cách nào? //<7706> 断言できる。 <7706> I know how. <7706> Tôi biết rồi. //<7707> 緑竜は、生身の人間なら100人おっても大丈夫に全殺可能。 <7707> If a hundred unarmed humans came at it, it'd easily massacre them. <7707> Nếu giáp mặt với 100 gã tay không, nó sẽ tàn sát họ dễ như trở bàn tay. //<7708> そういうレベルの怪物だと思う。 <7708> I'm sure the monster is that powerful. <7708> Tôi chắc chắn con quái này mạnh như thế. //<7709> 男たちが謎の組織の一員だと仮定する。 <7709> So let's assume these men are part of some mysterious society. <7709> Vậy ta hãy giả sử bọn này thuộc thành phần xã hội bí ẩn. //<7710> 特別な訓練を受ける。 <7710> They've undergone special training. <7710> Bọn họ đã trải qua khóa huấn luyện đặc biệt. //<7711> 特殊な装備もあるかもだ。 <7711> They might have some very special equipment. <7711> Có thể họ có những thiết bị siêu việt. //<7712> けど銃器なしで3人でというのは有り得ない。 <7712> But three people without guns wouldn't stand a chance. <7712> Nhưng ba gã này không có súng làm sao hạ nó được. //<7713> スキルと連携で、そんなことが可能になるものなのか? <7713> Would skill and teamwork alone make up for that? <7713> Liệu chỉ với kỹ năng và đồng đội có thể thành công? //<7714> どれだけ俺は無能だったんだろうという話になるじゃないか。 <7714> This just emphasizes how truly powerless I am. <7714> Càng nghĩ tôi càng thấy mình thật sự bất lực. //<7715> 瑚太朗 <7715> Kotarou //<7716> (プロ…だからか?) <7716> (Is it...because they're professionals?) <7716> (Có phải...vì họ là dân chuyên nghiệp?) //<7717> 挫折感が心を重くする。 <7717> A sense of failure weighs on me. <7717> Cảm giác thất bại đè nặng vai tôi. //<7718> 緑竜は敵だ。いなくなってくれれば助かる。 <7718> The dragon is my enemy. I'm glad it's gone. <7718> Con rồng là kẻ địch của tôi. Tôi mừng vì nó đã tiêu. //<7719> けどその狩られ方は、衝撃的に過ぎた。 <7719> But the way it died shocked me. <7719> Nhưng cách nó chết làm tôi sốc. //<7720> 狩られた瞬間は見ていないが…。 <7720> I didn't get to see how they killed it though... <7720> Nhưng tôi không có cơ hội tận mắt thấy nó bị hạ... //<7721> くそ、せめてそれだけでも目撃できたら…。 <7721> Dammit, if only I'd gotten to see that. <7721> Chết tiệt, giá mà tôi đến kịp. //<7722> 小鳥 <7722> Kotori //<7723> 『全体で見ると、中くらい? 中の下ランクかも』 <7723> 『If we're comparing all familiars ever...medium rank? Maybe low-medium.』 <7723> 『Nếu chúng ta so sáng tất cả sinh vật đặc hữu...theo mức trung bình? Có lẽ là dưới trung bình.』 //<7724> 小鳥曰くのランクからすると、俺はそれ以下ってことだ…。 <7724> From what Kotori said, my rank is even lower. <7724> Theo như Kotori nói thì thứ hạng của tôi còn thấp hơn. //<7725> 男は懐から携帯を取り出した。 <7725> One man takes out a cell phone. <7725> Một gã rút điện thoại di động. //<7726> 電波状態が悪く使えないばすだが…。 <7726> There's no way cell phones work out here, but... <7726> Làm sao hắn gọi điện ở đây được chứ, thế mà... //<7727> 組織の男 <7727> Man in Suit <7727> Gã mặc vét //<7728> 「…9時27分、特三級有害鳥獣駆除完了です」 <7728> 「...9:27 AM. Special 3rd rank combat avian exterminated.」 <7728> 「...9 giờ 27 phút. Kết thúc trận đánh với sinh vật bay đặc biệt hạng ba.」 //my best attempt at a cool phrasing ~IX //<7729> 組織の若者 <7729> Young Man in Suit <7729> Gã trẻ //<7730> 「お疲れさまでーす」 <7730> 「Good work everyone.」 <7730> 「Tốt lắm mọi người.」 //<7731> 組織の男 <7731> Man in Suit <7731> Gã mặc vét //<7732> 「おい、話しかけるなって。声が入る」 <7732> 「Hey, no talking. It'll record you.」 <7732> 「Nè, im đi. Máy thu giọng anh bây giờ.」 //<7733> 組織の若者 <7733> Young Man in Suit <7733> Gã trẻ //<7734> 「あ、録音っすか。すんませーん」 <7734> 「Ah, sorry.」 <7734> 「A xin lỗi.」 //<7735> 組織の男 <7735> Man in Suit <7735> Gã mặc vét //<7736> 「おまえ早く画を撮れ。でかいけど軽量だからな、すぐ崩壊すっぞ」 <7736> 「Take a picture already. It's huge but it's light. It'll crumble any moment now.」 <7736> 「Chụp tấm hình cái nào. Nó to vậy chứ nhẹ lắm. Nó sẽ tan biến ngay đó.」 //<7737> 組織の若者 <7737> Young Man in Suit <7737> Gã trẻ //<7738> 「あ、はい」 <7738> 「Ah, right.」 <7738> 「A, liền và ngay.」 //<7739> 組織のベテラン <7739> Veteran in Suit <7739> Gã bị thương //<7740> 「わかるか、撮り方」 <7740> 「Do you know how to do that?」 <7740> 「Anh biết chụp thế nào?」 //<7741> 組織のベテラン <7741> Veteran in Suit <7741> Gã bị thương //<7742> 「俺ぁそういうの全っ然ダメでよ、やってらんねーんだ」 <7742> 「I'm so terrible at this sort of thing.」 <7742> 「Tôi dở mấy chuyện này lắm nha.」 //<7743> 組織の若者 <7743> Young Man in Suit <7743> Gã trẻ //<7744> 「たるいっすよね。俺も研修でいちいちうるせーこと言われて…ええと、前うしろ斜め横からの3枚を…」 <7744> 「It's a real pain, they never shut up about it in training...right, three pictures, front, back and side...」 <7744> 「Nghe đau khổ thật, họ không giờ ngừng nói về nó trong lúc huấn luyện...được rồi, ba tấm, trước, sau và một bên...」 //<7745> 組織の若者 <7745> Young Man in Suit <7745> Gã mặc vét //<7746> 「これ、リーフドラゴンってやつでしょ? いやー、すごいっすね俺ら。天才系みたいな?」 <7746> 「This is a Leaf Dragon, right? Maaaan, we're amazing. Geniuses, almost.」 <7746> 「Con này là Rồng Lá, phải không? Ái chà, chúng tôi thật hết sảy. Thiên tài, chắc thế.」 //<7747> 組織のベテラン <7747> Veteran in Suit <7747> Gã bị thương //<7748> 「バカやろい。俺なんざ昔…」 <7748> 「You idiot. Why, back in my day...」 <7748> 「Đồ ngốc. Nhớ thuở huy hoàng của tôi...」 //<7749> 組織の若者 <7749> Young Man in Suit <7749> Gã trẻ //<7750> 「…ん、なんか近くにいねぇ? マスター?」 <7750> 「...hm? Is there something nearby? Master?」 <7750> 「...hm? Có thứ gì gần kia phải không? Ông chủ?」 //<7751> やべぇ! <7751> Shiiit! <7751> Thôi tiêu! //<7752> リーマン風のひとりが、俺のいる方に意識を向けたのがわかる。 <7752> One of the guys feels like a salaryman. I can tell he's looking toward me. <7752> Một trong số đó giống như tay sai. Tôi biết hắn nhìn về phía tôi. //<7753> すぐにこの場を離れた方が良さそうだ。 <7753> I should get out of here immediately. <7753> Tôi nên chạy khỏi đây ngay. //<7754> ■魔物■ ID: <7754> ■魔物■ ID: //<7755>  NO: <7755>  NO: //<7756> 瑚太朗 <7756> Kotarou //<7757> 「…ってわけだったんだよ」 <7757> 「...and that's what happened.」 <7757> 「...chuyện là thế đấy.」 //<7758> 小鳥 <7758> Kotori //<7759> 「………」 <7759> 「.........」 //<7760> 小鳥は寝起きだった。 <7760> Kotori's still half-asleep. <7760> Kotori còn nửa mê nửa tỉnh. //<7761> そりゃそうだ、まだ三時間も経ってない。 <7761> Well, it's only been about three hours. <7761> Chỉ mới trải qua ba giờ đồng hồ. //<7762> 半身を起こしたまま、小鳥は口元をむにゃっとさせた。 <7762> Kotori's sitting up, opening and closing her mouth absent-mindedly. <7762> Kotori ngồi thẳng dậy, ngái ngủ như đãng trí. //<7763> 小鳥 <7763> Kotori //<7764> 「…ねむ子」 <7764> 「...sleepful.」 <7764> 「...buồn ngủ quá à.」 //<7765> 眠いという形容詞の擬人化表現か? <7765> So...she's full of sleep? <7765> Thì ra...cô ấy còn buồn ngủ? //<7766> 瑚太朗 <7766> Kotarou //<7767> 「ごめんな。緊急事態っぽかったので、すぐ報告しなきゃと思って」 <7767> 「Sorry, it was an emergency, so I decided to come right back to report it.」 <7767> 「Xin lỗi, tớ nghĩ đây là trường hợp khẩn cấp nên quay về ngay để báo cáo.」 //<7768> 小鳥 <7768> Kotori //<7769> 「…あの魔物がいなくなったのか…そうか」 <7769> 「...so that familiar's gone...I see.」 <7769> 「...vậy sinh vật đó tiêu...tớ hiểu rồi.」 //<7770> 小鳥 <7770> Kotori //<7771> 「なら、こっちの飛ぶやつ飛ばせる」 <7771> 「Then I'll send out one of my flyers.」 <7771> 「Vậy tớ sẽ gửi tin này đi.」 //<7772> 瑚太朗 <7772> Kotarou //<7773> 「うろついてたプロは?」 <7773> 「What about the pros?」 <7773> 「Còn những người chuyên nghiệp?」 //<7774> 小鳥 <7774> Kotori //<7775> 「…あの人たちには、誰が使ってる魔物かまではわからないはず」 <7775> 「...they shouldn't be able to tell who was controlling it.」 <7775> 「...họ không nên biết ai là người điều khiển nó.」 //<7776> 小鳥 <7776> Kotori //<7777> 「契約を破棄すれば、魔物は粉っぽくなるから」 <7777> 「When the contract ends, the familiar just turns to dust.」 <7777> 「Khi bản giao kèo kết thúc, sinh vật sẽ hóa thành tro bụi.」 //<7778> 瑚太朗 <7778> Kotarou //<7779> 「この魔物は自動的に消滅しますってやつか」 <7779> 「So all familiars automatically self-destruct...」 <7779> 「Thì ra tất cả sinh vật đặc hữu đều tự động tự hủy...」 //<7780> 小鳥 <7780> Kotori //<7781> 「今のうちだぁね。空飛び補充される前に、一回偵察フライトしなきゃだ」 <7781> 「Now's my chance to do a quick reconnaissance flight before they replace that.」 <7781> 「Lúc này là cơ hội để tớ do thám một phen trước khi họ thay thế nó.」 //<7782> 話しているうちにねむ子はおき子になったようで、小鳥は飛び起きた。 <7782> Kotori completes her transition from sleepful to wakeful and springs up. <7782> Kotori thoát khỏi trạng thái mê ngủ sang tỉnh rụi và bật dậy. //<7783> そうして葉っぱで作った鳥みたいな魔物を持ってきた。 <7783> Then she gets a familiar that looks like a bird made out of leaves. <7783> Thế rồi cô ấy bắt lấy một sinh vật trông như chú chim làm từ lá cây. //<7784> 瑚太朗 <7784> Kotarou //<7785> 「完成?」 <7785> 「You finished it?」 <7785> 「Cậu hoàn thành rồi à?」 //<7786> 小鳥 <7786> Kotori //<7787> 「契約は済んでる」 <7787> 「Contract and everything.」 <7787> 「Lập một giao kèo là xong.」 //<7788> 瑚太朗 <7788> Kotarou //<7789> 「さしずめリーフバードだな」 <7789> 「So it was a leaf bird.」 <7789> 「Thì ra nó là con chim lá.」 //<7790> 小鳥 <7790> Kotori //<7791> 「お行き」 <7791> 「Go!」 <7791> 「Đi nào!」 //<7792> ■魔物■ ID: <7792> ■魔物■ ID: //<7793>  NO: <7793>  NO: //<7794> 勢いよく空に放り投げると、葉と枝でできた鳥は、ハチドリのように羽ばたきはじめた。 <7794> When she throws it up into the sky, the bird made out of leaves and twigs starts flapping like a hummingbird. <7794> Khi cô ấy thả con chim cất cánh, chú chim làm từ lá và cành con ấy bắt đầu vỗ cánh như một con chim ruồi. //<7795> …今さらだけど、奇跡めいた場面だ。 <7795> ...it still feels like a miracle. <7795> ...tựa như một phép màu. //<7796> モノが命のように振る舞う。その感動だ。 <7796> An inanimate object suddenly started acting like a living thing. It's impressive. <7796> Một vật thể vô tri bỗng dưng cử động như một sinh vật sống. Thật ấn tượng. //<7797> かりそめの命を与えられた鳥は、空を貫くように駆け上がっていった。 <7797> The bird with its transient life rushes into the sky. <7797> Chú chim đem theo sinh mạng ngắn ngủi của nó bay vút lên trời. //<7798> 瑚太朗 <7798> Kotarou //<7799> 「…小鳥、俺の超能力についてなんだけど」 <7799> 「...Kotori, about my superpower.」 <7799> 「...Kotori à, về chuyện siêu năng lực của tớ.」 //<7800> 小鳥 <7800> Kotori //<7801> 「うん?」 <7801> 「What?」 <7801> 「Hả?」 //<7802> 瑚太朗 <7802> Kotarou //<7803> 「ちょっと、強化しようかなって考えてるんだ」 <7803> 「I'm thinking of strengthening myself a bit more.」 <7803> 「Tớ đang nghĩ tới việc cường hóa cơ thể thêm chút nữa.」 //<7804> 小鳥 <7804> Kotori //<7805> 「強化? あの光のツメだけじゃないの?」 <7805> 「Strengthening? It's not just those claws of light?」 <7805> 「Cường hóa? Vuốt ánh sáng đó còn chưa đủ sao?」 //<7806> 瑚太朗 <7806> Kotarou //<7807> 「ああ、実はさ…」 <7807> 「Ah, actually...」 <7807> 「À, thật ra...」 //<7808> 上書き能力について説明した。 <7808> I tell her about my rewriting power. <7808> Tôi kể cô ấy nghe về năng lực hồi phục của mình. //<7809> 小鳥は真剣な顔をして、黙って話に耳を傾けていた。 <7809> Kotori listens quietly with a serious expression. <7809> Kotori im lặng lắng nghe với vẻ mặt nghiêm túc. //<7810> 瑚太朗 <7810> Kotarou //<7811> 「といったところだ」 <7811> 「And that's about it.」 <7811> 「Vậy đó.」 //<7812> 瑚太朗 <7812> Kotarou //<7813> 「…今のままじゃ話にならないし、スキル不足はどうにもならんけど」 <7813> 「...at the moment it's pretty much useless and I don't have the necessary skill at all.」 <7813> 「...lúc này nó quá vô dụng và tớ chẳng có kĩ năng nào cần thiết.」 //<7814> 瑚太朗 <7814> Kotarou //<7815> 「極端にパラメーターを上げれば、カバーくらいできるかも」 <7815> 「But if I raise all my stats high enough, I might be able to help somehow.」 <7815> 「Nhưng nếu tớ nâng cao đủ các chỉ số, tớ có thể giúp bằng cách nào đó.」 //<7816> 小鳥 <7816> Kotori //<7817> 「…瑚太朗君、魔物を作る時はさ」 <7817> 「...Kotarou-kun, when making familiars...」 <7817> 「...Kotarou-kun, khi chế tạo sinh vật đặc hữu...」 //<7818> 瑚太朗 <7818> Kotarou //<7819> 「はい」 <7819> 「Yes?」 <7819> 「Sao?」 //<7820> 小鳥 <7820> Kotori //<7821> 「目的が決まってるんだ。労働用、伝令用、いろいろ」 <7821> 「You have to give them an objective. Physical labor. Transmitting messages. Something like that.」 <7821> 「Cậu phải có mục đích cho chúng. Lao động. Truyền phát thông tin. Đại loại như thế.」 //<7822> 小鳥 <7822> Kotori //<7823> 「で、体のつくりとか能力も、目的を前提に設計するの」 <7823> 「Then, how you design its body and powers depends on that initial objective.」 <7823> 「Sau đó việc cậu thiết kế cơ thể và sức mạnh của nó phụ thuộc vào mục đích ban đầu ấy.」 //<7824> 小鳥 <7824> Kotori //<7825> 「体のつくりを設計する、これってすごく大変でね」 <7825> 「Designing its body is really hard.」 <7825> 「Việc thiết kế cơ thể thật sự khó lắm.」 //<7826> 小鳥 <7826> Kotori //<7827> 「たとえば馬の足を8本にしたら倍速で走れるってわけじゃ…」 <7827> 「For instance, giving a horse eight legs doesn't make it run twice as fast.」 <7827> 「Ví dụ, có cho một con ngựa tám cái chân cũng không khiến nó chạy nhanh gấp đôi được.」 //<7828> 瑚太朗 <7828> Kotarou //<7829> 「スレイプニル」 <7829> 「Sleipnir.」 <7829> 「Con ngựa Sleipnir.」 //<7830> 小鳥 <7830> Kotori //<7831> 「…なにそれ?」 <7831> 「...what's that?」 <7831> 「...đó là gì?」 //<7832> 瑚太朗 <7832> Kotarou //<7833> 「北欧神話に出てくる8本足の馬…すいません、お話、続けてください」 <7833> 「An eight-legged horse in Norse mythology...sorry, continue.」 <7833> 「Con ngựa tám chân trong thần thoại Na Uy đấy...xin lỗi, cậu nói tiếp đi.」 //<7834> 小鳥の目がどん引きだったので、最後まで語れなかった。 <7834> Kotori didn't look interested so I stopped there. <7834> Thấy Kotori không hào hứng gì nên tôi thôi. //<7835> 小鳥 <7835> Kotori //<7836> 「とにかく漫然と能力だけ上げても、絶対頭打ちがあるの」 <7836> 「Anyway, there's a limit on how far you can go by just throwing powers together willy-nilly.」 <7836> 「Mà nè, năng lực của cậu cũng có giới hạn khi cậu cứ sử dụng bừa bãi như vậy.」 //<7837> 小鳥 <7837> Kotori //<7838> 「サイズが小さいままで強くするのは難しいんだ」 <7838> 「It's hard to make something strong while keeping it small.」 <7838> 「Để làm một thứ mạnh lên trong khi vẫn giữ nó nhỏ khó lắm.」 //<7839> 小鳥 <7839> Kotori //<7840> 「立って歩く人間って、動物としてはバランス悪いもの。足も遅くなるし、力もなくなるし、噛む力も弱いよね?」 <7840> 「Humans that stand and walk are really unbalanced as animals. They're slow, weak, and have no bite strength.」 <7840> 「Những người có thể đi đứng cũng mất cân bằng như động vật. Họ chậm, yếu, và không có sức để cắn nữa.」 //<7841> 瑚太朗 <7841> Kotarou //<7842> 「ん、とても獣には勝てない」 <7842> 「Yeah, we can't fight other animals at all.」 <7842> 「Phải, chúng ta chẳng thể đấu với động vật khác.」 //<7843> 小鳥 <7843> Kotori //<7844> 「同じ体重の人間と犬、どっちが強いと思う?」 <7844> 「If a human and a dog of the same weight got in a fight, who'd win?」 <7844> 「Cho một người và một con chó cùng cân nặng đấu với nhau, ai sẽ thắng nào?」 //<7845> 瑚太朗 <7845> Kotarou //<7846> 「犬。実体験済み」 <7846> 「The dog. I know that firsthand.」 <7846> 「Con chó. Tớ biết tỏng rồi.」 //<7847> 小鳥 <7847> Kotori //<7848> 「そう、人間ってカタチは、強さの上限がすごく低いと思うの」 <7848> 「Yes. I think the human form has a very low maximum strength.」 <7848> 「Phải. Tớ nghĩ cơ thể con người có sức mạnh rất thấp.」 //<7849> 小鳥 <7849> Kotori //<7850> 「だから瑚太朗君のやり方だと、いつか破綻がありそうな気がするんだ」 <7850> 「So, Kotarou-kun, I get the feeling that what you do will break down eventually.」 <7850> 「Kotarou-kun à, tớ có cảm giác cuối cùng những gì cậu làm ra sẽ sụp đổ.」 //<7851> 瑚太朗 <7851> Kotarou //<7852> 「一応、そのあたりはわかってんだ」 <7852> 「Well, I was thinking the same thing.」 <7852> 「Chà, tớ cũng nghĩ thế.」 //<7853> 瑚太朗 <7853> Kotarou //<7854> 「でも小鳥は素人じゃないだろ?」 <7854> 「But you're no amateur, right?」 <7854> 「Nhưng cậu nào phải dân nghiệp dư đúng không?」 //<7855> 小鳥 <7855> Kotori //<7856> 「む…そうだけど」 <7856> 「Mm...that's true, but...」 <7856> 「Mm...đúng, nhưng mà...」 //<7857> 瑚太朗 <7857> Kotarou //<7858> 「どうすればうまく力を発揮できるか、一緒に考えてくれたらさ」 <7858> 「Couldn't you help me try to improve how I use my power?」 <7858> 「Cậu không thể giúp tớ cải thiện cách sử dụng năng lực của mình sao?」 //<7859> 小鳥 <7859> Kotori //<7860> 「え、いやだよ、友達の体をいじるなんて無理」 <7860> 「Eh? No, I don't wanna mess with my friends' bodies.」 <7860> 「Hả? Không, tớ không muốn gây rắc rối cho cơ thể của bạn mình.」 //<7861> 小鳥 <7861> Kotori //<7862> 「取り返しのつかないことになったらどうすんのさっ」 <7862> 「What if I do something irreversible to you!?」 <7862> 「Nếu tớ gây ra chuyện gì không thể thay đổi được với cậu thì sao!?」 //<7863> 瑚太朗 <7863> Kotarou //<7864> 「その恐怖は、俺自身もある」 <7864> 「I'm afraid of that too.」 <7864> 「Tớ cũng lo sợ điều đó.」 //<7865> 瑚太朗 <7865> Kotarou //<7866> 「でも緊急事態じゃけぇ」 <7866> 「But this is an emergency.」 <7866> 「Nhưng đây là trường hợp khẩn cấp.」 //<7867> 小鳥 <7867> Kotori //<7868> 「…ね、右手ちょっと見して」 <7868> 「...hey, show me your right hand.」 <7868> 「...nè, cho tớ xem tay phải cậu đi.」 //<7869> 瑚太朗 <7869> Kotarou //<7870> 「ほい」 <7870> 「Here.」 <7870> 「Đây.」 //<7871> 小鳥 <7871> Kotori //<7872> 「本当だ。少しだけ腫れてる。並べないとわかんない程度だけど」 <7872> 「It's true. It's a little swollen, though you have to hold another hand next to it to tell.」 <7872> 「Đúng thật. Nó hơi sưng, mặc dù cậu phải giữ hai tay cạnh nhau mới biết được.」 //<7873> 小鳥 <7873> Kotori //<7874> 「前はこうじゃなかったよね? 瑚太朗君の手、女の人みたいにきれいだったのに…」 <7874> 「It wasn't like this before, right? Kotarou-kun, your hand used to be pretty like a girl's...」 <7874> 「Nó không giống như trước nữa nhỉ? Kotarou-kun, tay cậu trước kia đẹp như tay con gái vậy...」 //<7875> 瑚太朗 <7875> Kotarou //<7876> 「上書きしたせいで変形しちゃったみたいだな…」 <7876> 「I'm pretty sure it changed because I rewrote it...」 <7876> 「Tớ dám chắc nó thay đổi vì tớ đã hồi phục nó...」 //<7877> 小鳥 <7877> Kotori //<7878> 「魔物も能力を高くすると肥大化する傾向がある…」 <7878> 「Familiars tend to get bigger when you increase their powers.」 <7878> 「Sinh vật đặc hữu thường to ra khi cậu gia tăng sức mạnh cho chúng.」 //<7879> 小鳥 <7879> Kotori //<7880> 「倍強くしようとして、体重が四倍になっちゃったりする」 <7880> 「In general, doubling their strength quadruples their weight.」 <7880> 「Nói chung, tăng sức mạnh của chúng gấp đôi thì trọng lượng tăng gấp tư.」 //<7881> 小鳥 <7881> Kotori //<7882> 「そこまでして作っても、大きいのは動きが鈍くて扱いにくい」 <7882> 「But if you go too far with that, they'll be slow-moving and hard to manipulate.」 <7882> 「Nhưng nếu cậu vượt quá, chúng sẽ chuyển động chậm và khó mà điều khiển.」 //<7883> 小鳥 <7883> Kotori //<7884> 「じゃ素早くしようとして筋力を大幅に上げると、さらに肥大化が起きて、自分の体重を自分の脚で支えられなくなる」 <7884> 「If you just try to make your muscles faster and stronger, you'll get even bigger, and eventually your legs won't support your body weight.」 <7884> 「Nếu cậu cố làm cho cơ bắp nhanh mạnh hơn, cậu sẽ to con hơn, và cuối cùng đôi chân cậu chẳng hỗ trợ cho trọng lượng cơ thể.」 //<7885> 瑚太朗 <7885> Kotarou //<7886> 「いたちごっこみたい」 <7886> 「One step forward and two steps back.」 <7886> 「Thế là tiến một bước lại lùi hai bước.」 //<7887> 小鳥 <7887> Kotori //<7888> 「怪獣みたいなサイズの魔物を作ったとしても、自力では動けないだろうね」 <7888> 「If I made a familiar that powerful in a normal animal size, it wouldn't be able to move.」 <7888> 「Nếu tớ tạo ra một sinh vật mạnh mẽ với kích cỡ bằng động vật thông thường, nó sẽ không thể cử động.」 //<7889> 瑚太朗 <7889> Kotarou //<7890> 「巨大魔物を量産ってのは、空論なわけか」 <7890> 「And mass-producing giant familiars just isn't feasible.」 <7890> 「Và việc sản xuất hàng loạt sinh vật khổng lồ là điều bất khả thi.」 //<7891> 小鳥 <7891> Kotori //<7892> 「ちゃんと目的を決めて、それに添った能力を与える方がいいの」 <7892> 「It's better to pick specific objectives and give them powers that suit them.」 <7892> 「Tốt hơn ta nên chọn mục đích cụ thể và tạo sức mạnh phù hợp.」 //<7893> 小鳥 <7893> Kotori //<7894> 「まれにそういうのをクリアしちゃう、伝説の魔物ってのもいたみたいだけど」 <7894> 「Though there are a handful of legendary familiars that seem to be exceptions to those rules.」 <7894> 「Mặc dù có cả tá sinh vật đặc hữu huyền thoại có vẻ là ngoại lệ đối với những điều luật đó.」 //<7895> 小鳥 <7895> Kotori //<7896> 「そういうのは奇跡的なバランスの上に成立する…例外中の例外」 <7896> 「But they only function due to a miraculous balance...they're astronomically rare exceptions.」 <7896> 「Nhưng chúng hoạt động được nhờ vào sự cân bằng kỳ diệu...chúng là những trường hợp ngoại lệ vô cùng hiếm.」 //<7897> ここで小鳥は、しばし考え込んだ。 <7897> At this point, Kotori stops to think for a minute. <7897> Nói đến đây, Kotori dừng lại một phút để suy nghĩ. //<7898> 小鳥 <7898> Kotori //<7899> 「…瑚太朗君の超能力って、魔物作りと同じ力なんじゃないかな?」 <7899> 「...Kotarou-kun, your superpower might be similar to how familiars are made.」 <7899> 「...Kotarou-kun, siêu năng lực của cậu có lẽ tương tự với cách tạo ra sinh vật đặc hữu.」 //<7900> 瑚太朗 <7900> Kotarou //<7901> 「え、じゃ俺にも魔物が作れるの?」 <7901> 「Eh? Does that mean I can make familiars too?」 <7901> 「Sao? Thế nghĩa là tớ cũng có thể tạo ra sinh vật đặc hữu à?」 //<7902> 小鳥 <7902> Kotori //<7903> 「ううん、そういうことじゃなくて」 <7903> 「No, it's not like that.」 <7903> 「Không, không phải thế.」 //<7904> 小鳥 <7904> Kotori //<7905> 「魔物使いは対象物を、瑚太朗君は自分を」 <7905> 「Summoners do it to other things, but Kotarou-kun, you do it to yourself.」 <7905> 「Các triệu hồi sư làm thế vì nhiều mục đích khác, nhưng còn cậu Kotarou-kun, cậu làm cho bản thân cậu.」 //<7906> 小鳥 <7906> Kotori //<7907> 「外か内かの違いだけで、根元は同種のものなのかも」 <7907> 「But the powers might be fundamentally the same.」 <7907> 「Nhưng sức mạnh về cơ bản có thể như nhau.」 //<7908> 瑚太朗 <7908> Kotarou //<7909> 「なるほどね。あの〈鍵〉のリボンと俺の右腕って、やたら似てるし、それアリっぽいぞ」 <7909> 「I see. That might help explain why my right arm has a lot of things in common with the Key's ribbons.」 <7909> 「Tớ hiểu rồi. Điều đó giải thích tại sao cánh tay phải của tớ có nhiều điểm giống với ruy băng của Chìa khóa.」 //<7910> 小鳥 <7910> Kotori //<7911> 「………」 <7911> 「.........」 //<7912> ぎょっとしたような顔。 <7912> She looks startled. <7912> Cô ấy run rẩy. //<7913> 小鳥 <7913> Kotori //<7914> 「…はぁ」 <7914> 「...haa.」 //<7915> 諦めたような顔。 <7915> Now she looks resigned. <7915> Còn giờ cô ấy trông có vẻ cam chịu. //<7916> 小鳥 <7916> Kotori //<7917> 「あのね、瑚太朗君。ひとつ黙ってたことがあるんだ」 <7917> 「Hey, Kotarou-kun, there's something I haven't told you.」 <7917> 「Kotarou-kun à, có điều này tớ chưa kể với cậu.」 //only one? lol no ~IX //<7918> 小鳥 <7918> Kotori //<7919> 「聞いてくれる?」 <7919> 「Will you listen?」 <7919> 「Cậu nghe tớ kể chứ?」 //<7920> 瑚太朗 <7920> Kotarou //<7921> 「いいとも」 <7921> 「Sure.」 <7921> 「Được.」 //<7922> 小鳥 <7922> Kotori //<7923> 「瑚太朗君が怪我した時ね」 <7923> 「When you got hurt...」 <7923> 「Lúc cậu bị thương...」 //<7924> 瑚太朗 <7924> Kotarou //<7925> 「う、うん」 <7925> 「O-okay...」 //<7926> 小鳥 <7926> Kotori //<7927> 「どうしても傷口がくっつかなかったんで、あのリボンみたいなやつを一本もらって、接着剤がわりに患部に埋めたの」 <7927> 「For some reason your wound just wouldn't shut. But I took one of her ribbons and used it in place of adhesive.」 <7927> 「Không hiểu sao vết thương của cậu không khép lại được. Tớ đã lấy một dải ruy băng của cô ta và dùng để băng vết thương.」 //<7928> 小鳥 <7928> Kotori //<7929> 「〈鍵〉に力をおねだりする方法がドルイドにはあるの。本来は、強い魔物作ったりするときに使うものなんだけど…」 <7929> 「Druids know a way to ask the Key for help. Normally it's used to ask for help making really strong familiars, but...」 <7929> 「Các tư tế biết cách xin Chìa khóa giúp đỡ. Thường thì cách này dùng để cầu xin giúp đỡ khi chế tạo những sinh vật cực mạnh, có điều...」 //<7930> 小鳥の指先が、心臓と右肩を結ぶ真っ直ぐな線を引いた。 <7930> Kotori traces a line from her heart to her right shoulder. <7930> Kotori vạch một đường từ tim lên vai phải cô ấy. //<7931> パックリ裂けたら死ぬだろうなってラインだ。 <7931> If someone got cut along that line, they'd probably die. <7931> Nếu người ta bị rạch một đường kiểu ấy, ngủm là cái chắc. //<7932> 小鳥 <7932> Kotori //<7933> 「あのリボンって、命の塊みたいなもの。だからそういう強引な生命維持ができるの」 <7933> 「Those ribbons are like life itself in solid form. That's why one could keep you alive despite that injury.」 <7933> 「Những dải ruy băng ấy giống sinh vật sống ở thể rắn. Vì vậy một dải băng có thể cứu cậu mặc cho vết thương như thế.」 //<7934> 小鳥 <7934> Kotori //<7935> 「…つまり…〈鍵〉は瑚太朗君の命の恩人…いや、恩鍵?」 <7935> 「...so...the Key saved your life, Kotarou-kun...」 <7935> 「...cho nên...Chìa khóa đã cứu mạng cậu, Kotarou-kun...」 //<7936> 瑚太朗 <7936> Kotarou //<7937> 「………」 <7937> 「.........」 //<7938> 瑚太朗 <7938> Kotarou //<7939> 「そーなんでしたかっ!?」 <7939> 「Oh, so she was the-really!?」 <7939> 「Ôi, thì ra cô ta-có thật!?」 //<7940> 小鳥 <7940> Kotori //<7941> 「言葉が混乱してる」 <7941> 「Pick a sentence.」 <7941> 「Nói cho đàng hoàng nhé.」 //<7942> 瑚太朗 <7942> Kotarou //<7943> 「あ、そう、それで同じ色だったんだ…へー…」 <7943> 「Ah, right, so that's why it's the same color...」 <7943> 「A, được rồi, thì ra đó là lý do mà nó cùng màu...」 //<7944> 瑚太朗 <7944> Kotarou //<7945> 「待て! ウェイッ!」 <7945> 「Wait! Waaait a minute!」 <7945> 「Khoan! Khoan đã!」 //<7946> そして思い至る。 <7946> I realize something. <7946> Tôi nhận ra điều gì đó. //<7947> 瑚太朗 <7947> Kotarou //<7948> 「…じゃ〈鍵〉が俺を付け狙ってたのって…?」 <7948> 「...so the Key was after me because...」 <7948> 「...vậy Chìa khóa từng theo đuổi tớ là vì...」 //<7949> 小鳥 <7949> Kotori //<7950> 「ごめんなさいっ」 <7950> 「I'm sorry!」 <7950> 「Tớ xin lỗi!」 //<7951> 頭を下げる。 <7951> She lowers her head. <7951> Cô ấy cúi đầu. //<7952> 小鳥 <7952> Kotori //<7953> 「あのリボンって衣装とかじゃなくて〈鍵〉の肉体の一部なの。たぶん、そういうのを感じ取ってるんだと思う」 <7953> 「Those ribbons aren't clothing. They're part of the Key's body. She can probably feel the one in you.」 <7953> 「Những dải ruy băng ấy không phải vải bình thường. Chúng là một phần cơ thể của Chìa khóa. Có lẽ cô ấy cảm nhận được nó trong cậu.」 //<7954> 小鳥 <7954> Kotori //<7955> 「光のツメって、もろにアレだよねぇ…?」 <7955> 「Those claws of light are clearly the same thing.」 <7955> 「Mấy cái vuốt ánh sang đó rõ ràng cùng là một thứ.」 //<7956> 小鳥 <7956> Kotori //<7957> 「たぶん血管を経由して、右腕全体に根を張ってるのかな?」 <7957> 「It's probably rooted itself through your whole arm via your blood vessels.」 <7957> 「Có lẽ nó tự bắt rễ xuyên cánh tay cậu qua những mạch máu.」 //<7958> 小鳥 <7958> Kotori //<7959> 「左手で同じことができないんなら、たぶんそうだと思う」 <7959> 「Assuming you can't do the same thing with your left hand, that's probably why.」 <7959> 「Nguyên nhân có lẽ là thế, giả sử tay trái cậu không thể làm cùng một việc.」 //<7960> 小鳥 <7960> Kotori //<7961> 「あと上書きできる超能力ってのも、その影響かもねぇ」 <7961> 「It might also explain your rewriting power.」 <7961> 「Nó cũng có thể giải thích năng lực hồi phục của cậu đấy.」 //<7962> 瑚太朗 <7962> Kotarou //<7963> 「………」 <7963> 「.........」 //<7964> 小鳥 <7964> Kotori //<7965> 「ごめんなさい」 <7965> 「I'm sorry.」 <7965> 「Xin lỗi cậu.」 //<7966> 瑚太朗 <7966> Kotarou //<7967> 「待ってくれよ」 <7967> 「Wait a minute.」 <7967> 「Khoan đã.」 //<7968> 瑚太朗 <7968> Kotarou //<7969> 「怪我した時って、医者で治療受けたんじゃないの俺?」 <7969> 「Didn't a doctor treat me when I got hurt?」 <7969> 「Không phải bác sĩ đã điều trị lúc tớ bị thương sao?」 //<7970> 小鳥 <7970> Kotori //<7971> 「まずあたしが処置…」 <7971> 「I did first...」 <7971> 「Tớ sơ cứu trước...」 //<7972> 小鳥 <7972> Kotori //<7973> 「で、お医者さんに連れていって…」 <7973> 「Then I brought you to a doctor...」 <7973> 「Rồi mới đưa cậu đến bác sĩ...」 //<7974> 小鳥 <7974> Kotori //<7975> 「この手の神通力って、見えない人には見えないから」 <7975> 「Supernatural powers like this are invisible to normal people after all.」 <7975> 「Vả lại năng lực siêu nhiên này vô hình trước người thường mà.」 //<7976> 小鳥 <7976> Kotori //<7977> 「〈鍵〉も人には見えない。いっしょ」 <7977> 「People can't see the Key either, for the same reason.」 <7977> 「Vì lý do nào đó mà con người cũng không thấy được Chìa khóa.」 //<7978> 小鳥 <7978> Kotori //<7979> 「ちびもすの見えなさって、その技術を利用してるし」 <7979> 「It's also why people can't see what Chibimoth really is.」 <7979> 「Đó cũng là lý do con người không thể thấy hình hài thật của con ma mút nhỏ.」 //<7980> 小鳥 <7980> Kotori //<7981> 「意識が戻らず、原因もわからず」 <7981> 「You wouldn't wake up, and he didn't know why.」 <7981> 「Lúc đó cậu không tỉnh lại, và bác sĩ chẳng biết vì sao.」 //<7982> 小鳥 <7982> Kotori //<7983> 「しばらく安静にしてたら、ひょこっと意識を取り戻したけど」 <7983> 「After letting you rest for a while, you regained consciousness all on your own.」 <7983> 「Sau khi nghỉ ngơi một thời gian, cậu tự tỉnh lại đấy chứ.」 //<7984> 小鳥 <7984> Kotori //<7985> 「…前後の記憶、なくなってたってわけ」 <7985> 「...but you'd lost your memories from just before and after the injury.」 <7985> 「...nhưng cậu đã mất ký ức trước và sau khi bị thương.」 //<7986> 小鳥 <7986> Kotori //<7987> 「えっと………FIN」 <7987> 「Ummm.........Fin.」 <7987> 「Ummm.........Hết chuyện.」 //<7988> 小鳥 <7988> Kotori //<7989> 「はくしゅパチパチパチー」 <7989> 「Applause! Clap clap clap!」 <7989> 「Vỗ tay nào! Clap clap clap!」 //<7990> 瑚太朗 <7990> Kotarou //<7991> 「大スクープだ!」 <7991> 「That's huge!」 <7991> 「Lớn tiếng quá!」 //<7992> 小鳥 <7992> Kotori //<7993> 「はい、そう」 <7993> 「Yes, it is.」 <7993> 「Ừ, đúng thật.」 //<7994> 瑚太朗 <7994> Kotarou //<7995> 「パチパチじゃないよっ!」 <7995> 「Why would I be clapping!?」 <7995> 「Tại sao tớ phải vỗ tay nhỉ!?」 //<7996> 小鳥 <7996> Kotori //<7997> 「はい、もうしわけございませんでした」 <7997> 「Yes, I'm very sorry about all of that.」 <7997> 「Phải, tớ xin lỗi tất cả những chuyện đó.」 //<7998> 瑚太朗 <7998> Kotarou //<7999> 「…そうだったのか俺!? 知らなかったよ!」 <7999> 「...did all that seriously happen? I had no idea...」 <7999> 「...từng ấy chuyện đã xảy ra thật sao? Tớ không biết gì...」 //<8000> 瑚太朗 <8000> Kotarou //<8001> 「親父も教えろよ!」 <8001> 「Why didn't my dad tell me any of that!?」 <8001> 「Tại sao bố tớ chẳng kể chút gì vậy!?」 //<8002> 小鳥 <8002> Kotori //<8003> 「…記憶喪失だけに、デリケートに対応したんじゃないかな」 <8003> 「...he was probably being careful, since you just lost some of your memories.」 <8003> 「...có lẽ ông ấy cẩn thận, vì cậu đã mất một phần ký ức.」 //<8004> 瑚太朗 <8004> Kotarou //<8005> 「む…」 <8005> 「Mm...」 //<8006> 拳を振り上げても、振り下ろす先なんてない。 <8006> I was swinging my fist around, but there's nothing I can do with it. <8006> Tôi xoay vòng nắm tay, nhưng chẳng làm được gì. //<8007> 小鳥に対して、怒る理由なんてない。 <8007> There's no reason for me to be mad at Kotori. <8007> Tôi chẳng có lý do nào để giận Kotori cả. //<8008> 瑚太朗 <8008> Kotarou //<8009> 「…まあ、そうだな。感謝こそすれ、カッとするような局面じゃないよな」 <8009> 「...well, that's true. I should be grateful you did all that.」 <8009> 「...đúng vậy. Tớ phải cám ơn cậu vì tất cả mới phải.」 //<8010> 瑚太朗 <8010> Kotarou //<8011> 「いやぁ、ビックリしすぎてハハハ。混乱してしまいますなハハハ」 <8011> 「Yeah, I'm just shocked, hahaha. I'm really confusing myself, hahaha.」 <8011> 「Ôi tớ sốc thôi mà, hahaha. Tớ thật là rối quá, hahaha.」 //<8012> 小鳥 <8012> Kotori //<8013> 「…ごめん」 <8013> 「...sorry.」 <8013> 「...xin lỗi cậu.」 //<8014> 小鳥 <8014> Kotori //<8015> 「どんな形でもお詫びするから」 <8015> 「I'll do anything I can to apologize.」 <8015> 「Tớ sẽ làm mọi thứ có thể để chuộc lỗi.」 //<8016> 瑚太朗 <8016> Kotarou //<8017> 「どのような形でも? ならカラダだ!」 <8017> 「Anything? Okay, apologize with your body!」 <8017> 「Mọi thứ à? Được lắm, lấy cơ thể cậu đi!」 //<8018> 抱きついた。 <8018> I hug her. <8018> Tôi ôm chầm cô ấy. //<8019> 小鳥 <8019> Kotori //<8020> 「………」 <8020> 「.........」 //<8021> 瑚太朗 <8021> Kotarou //<8022> 「…あれ、抵抗なし?」 <8022> 「...huh? You're not resisting?」 <8022> 「...hả? Cậu không chống cự sao?」 //<8023> いつもだったら、ここでパンチだ。 <8023> Normally she'd have punched me. <8023> Bình thường cô ấy đấm tôi cho xem. //<8024> <8024> //<8025> 小鳥 <8025> Kotori //<8026> 「…お詫び…しないと」 <8026> 「...I do need...to apologize.」 <8026> 「...Tớ cần...chuộc lỗi với cậu.」 //<8027> 小鳥 <8027> Kotori //<8028> 「瑚太朗君の気の済むようにしていいよ」 <8028> 「Do whatever you want, Kotarou-kun.」 <8028> 「Cậu muốn gì cứ tùy ý, Kotarou-kun.」 //<8029> 小鳥 <8029> Kotori //<8030> 「そんなひどいことじゃなければ…嫌がらないから」 <8030> 「As long as it's nothing too horrible...I won't fight.」 <8030> 「Miễn là chuyện đó không quá kinh khủng...tớ sẽ không phản đối đâu.」 //<8031> 小鳥 <8031> Kotori //<8032> 「服脱げとか…脚開けとか…おしっこ見せろとか、そういうのじゃなければ…NGにしないから」 <8032> 「As long as it's not taking my clothes off...or opening up my legs...or peeing in front of you...anything else I'll be okay with.」 <8032> 「Miễn là cậu không bắt tớ cởi đồ...hay dạng chân...hoặc tè trước mặt cậu...còn những chuyện khác tớ đồng ý.」 //<8033> 瑚太朗 <8033> Kotarou //<8034> 「オゥ。リアリィ?」 <8034> 「Oooh...really?」 <8034> 「Ồ...thật sao?」 //<8035> なんという提案だ。 <8035> I wasn't expecting this. <8035> Tôi đâu ngờ được. //<8036> 俺史上最大のぼた餅来た。 <8036> That's the biggest bone she's ever thrown me. <8036> Đó là cơ hội hiếm có cô ấy dành cho tôi. //took me forever to figure out "bone" was the right word to adapt this with ~IX //<8037> 瑚太朗 <8037> Kotarou //<8038> (…おさわり…自由…?) <8038> (...can I...touch...?) <8038> (...tớ có thể...chạm?) //<8039> どきどきしてきた。 <8039> My heart's pounding now. <8039> Tim tôi đang đập rộn lên. //<8040> 嬉しすぎて朦朧としてしまうほどだ。 <8040> I'm so happy my mind's going hazy. <8040> Tôi sung sướng đến nỗi đầu óc mụ đi. //<8041> 抱きしめた小鳥からたちのぼる、湿った甘みを意識する。 <8041> There's a moist, sweet smell coming from her. <8041> Cô ấy tỏa ra mùi ẩm, ngọt ngào. //<8042> 瑚太朗 <8042> Kotarou //<8043> 「昨日、あれから体拭いたりした?」 <8043> 「Have you washed since yesterday?」 <8043> 「Hôm qua tới giờ cậu đã tắm chưa vậy?」 //<8044> 小鳥 <8044> Kotori //<8045> 「…徹夜だったから、してない」 <8045> 「...no, I was up all night.」 <8045> 「...chưa, tớ thức cả đêm mà.」 //<8046> 瑚太朗 <8046> Kotarou //<8047> 「そうなんだ。だからか」 <8047> 「Ah, so that's why.」 <8047> 「Ra là vậy.」 //<8048> 小鳥 <8048> Kotori //<8049> 「え?」 <8049> 「Eh?」 <8049> 「Ể?」 //<8050> 瑚太朗 <8050> Kotarou //<8051> 「寝起きの小鳥って、いつもより甘いにおいがするんだね…ふへへ」 <8051> 「You smell sweeter than usual...uheheh.」 <8051> 「Cậu tỏa mùi ngọt hơn bình thường đấy...uhhehe.」 //<8052> 小鳥 <8052> Kotori //<8053> 「NGーーーっ!」 <8053> 「NOOOOOOOOO!」 <8053> 「KHÔNG!」 //<8054> 瑚太朗 <8054> Kotarou //<8055> 「ぷわっ」 <8055> 「Puwa!」 //<8056> 瑚太朗 <8056> Kotarou //<8057> 「気にするなよ、俺の親父だって寝起きはちょっとにおう!」 <8057> 「Don't worry about it, my dad smells a bit when he wakes up too!」 <8057> 「Cậu đừng lo, bố tớ lúc thức dậy cũng bốc mùi một tí mà!」 //<8058> 小鳥 <8058> Kotori //<8059> 「だまらっしゃい!」 <8059> 「Be quiet!」 <8059> 「Cậu im đi!」 //<8060> 小鳥 <8060> Kotori //<8061> 「お詫びなし!」 <8061> 「No more apology!」 <8061> 「Không thèm xin lỗi nữa!」 //<8062> ああ、好機を逃してしまった。 <8062> Aaah, I threw away my only chance. <8062> Á, tôi bỏ mất cơ hội ngàn vàng rồi. //<8063> 小鳥がぷりぷりと去り、俺は失意に落ち込んだ。 <8063> Kotori walks off fuming, and I despair. <8063> Kotori cáu kỉnh bỏ đi, còn tôi thì chán nản. //<8064> ?_Kagari <8064> ?_Kagari //<8065> 「がじがじ」 <8065> 「*munch* *munch*」 //<8066> 〈鍵〉が俺の腕を囓っていた。 <8066> The Key's biting my arm. <8066> Chìa khóa ngoạm tay tôi. //<8067> 瑚太朗 <8067> Kotarou //<8068> 「返せねーよもうっ!」 <8068> 「I'm not giving it back!」 <8068> 「Tôi không trả lại nó đâu!」 //<8069> ?_Kagari <8069> ?_Kagari //<8070> 「…う?」 <8070> 「...uu?」 //the Key is trying to be moe ~IX //<8071> 小鳥の機嫌は、昼頃には直っていた。 <8071> Kotori's back in a good mood by midday. <8071> Vào buổi trưa Kotori trở lại với tâm trạng vui vẻ. //<8072> なんだかいい匂いがしたのは、行水したからだろうか。 <8072> She smells kinda nice, so she must have bathed at some point. <8072> Cô ấy có mùi dễ chịu, chắc hẳn đã tắm ở đâu rồi. //<8073> …ちょっと勿体ない気がした。 <8073> ...that feels kinda disappointing. <8073> ...tôi thất thất vọng sao ấy. //<8074> 僕は女の子のにおいが好きです。 <8074> I like the way girls smell. <8074> Tôi thích mùi hương của con gái. //<8075> 瑚太朗 <8075> Kotarou //<8076> 「いただきます」 <8076> 「Thanks for the food.」 <8076> 「Cám ơn vì bữa ăn.」 //<8077> 小鳥 <8077> Kotori //<8078> 「うん」 <8078> 「Welcome.」 <8078> 「Không có chi.」 //<8079> 白い実を食べる。 <8079> We eat more white fruit. <8079> Chúng tôi ăn thêm trái màu trắng. //<8080> 他の食べ物はない。これだけだ。 <8080> There's nothing else to eat here. <8080> Nơi này đã hết thức ăn. //<8081> 緊急時とはいえ、食事のバリエーションはほとんどないに等しい。 <8081> I know this is an emergency, but we have zero variety in our diet. <8081> Tôi biết là khẩn cấp, nhưng bữa ăn của chúng tôi chỉ còn lại một món. //<8082> 瑚太朗 <8082> Kotarou //<8083> 「うまいけど、いつか飽きるなこりゃ」 <8083> 「This stuff is good, but it's gonna get old eventually.」 <8083> 「Món này ngon, nhưng cuối cùng nó sẽ cũ đi mất.」 //<8084> 小鳥 <8084> Kotori //<8085> 「栄養補給だと思って、無心に食べるのがコツだよ」 <8085> 「The trick is to think of it like a nutrient pill and ignore how it tastes.」 <8085> 「Mẹo ở đây chính là nghĩ nó như một viên thuốc dinh dưỡng và mặc kệ hương vị của nó.」 //<8086> 瑚太朗 <8086> Kotarou //<8087> 「…修行かそれは」 <8087> 「...sounds like some ascetic discipline.」 <8087> 「...nghe như phải tu dưỡng khổ hạnh thế nào ấy.」 //<8088> 午後、リーフバードが戻ってきた。 <8088> In the afternoon, the leaf bird returns. <8088> Đến chiều, chú chim lá trở về. //<8089> 瑚太朗 <8089> Kotarou //<8090> 「偵察の首尾は?」 <8090> 「What'd he find?」 <8090> 「Nó tìm được gì thế?」 //<8091> 小鳥 <8091> Kotori //<8092> 「…待っててね」 <8092> 「...wait a minute.」 <8092> 「...chờ đã nào.」 //<8093> 小鳥の手のひらで魔物が翼を畳み、動かなくなる。 <8093> The familiar lands on Kotori's hand, folds up its wings and stops moving. <8093> Sinh vật ấy đậu trên tay Kotori, xếp cánh rồi đứng yên. //litearlly "folds its wings in Kotori's palm" //<8094> 小鳥 <8094> Kotori //<8095> 「うーん」 <8095> 「Hmmmm...」 //<8096> 瑚太朗 <8096> Kotarou //<8097> 「どう?」 <8097> 「What is it?」 <8097> 「Sao thế?」 //<8098> 小鳥 <8098> Kotori //<8099> 「近くでは、大きな異変や強い魔物の気配はないみたい」 <8099> 「There aren't any strong familiars nearby.」 <8099> 「Gần đây không có sinh vật nào mạnh cả.」 //<8100> 瑚太朗 <8100> Kotarou //<8101> 「ここがばれたってこともなさそうか」 <8101> 「So they haven't found us yet.」 <8101> 「Vậy họ vẫn chưa phát hiện chúng ta.」 //<8102> 小鳥 <8102> Kotori //<8103> 「うん、今のところは一息タイム」 <8103> 「Yeah, we've still got some breathing room.」 <8103> 「Ừ, chúng ta còn may lắm.」 //<8104> 張りつめていた小鳥の表情に、安堵が浮かぶ。 <8104> Some of the tension in Kotori's face is replaced by relief. <8104> Sự nhẹ nhõm cuốn đi nỗi căng thẳng trên mặt Kotori. //<8105> 瑚太朗 <8105> Kotarou //<8106> 「小鳥はどうするの? 寝直す?」 <8106> 「What do you want to do now? Get some more sleep?」 <8106> 「Giờ cậu muốn làm gì nào? Ngủ thêm nghen?」 //<8107> 小鳥 <8107> Kotori //<8108> 「ううん、いろいろやんなくちゃ。お仕事だし」 <8108> 「No, I've got a lot of work to do.」 <8108> 「Thôi, tớ còn nhiều việc lắm.」 //<8109> 瑚太朗 <8109> Kotarou //<8110> 「…体力、平気か?」 <8110> 「...are you sure you have the energy?」 <8110> 「...cậu chắc là còn năng lượng chứ?」 //<8111> 小鳥 <8111> Kotori //<8112> 「うん」 <8112> 「Yeah.」 <8112> 「Chắc.」 //<8113> 瑚太朗 <8113> Kotarou //<8114> 「わかった。じゃ俺は、〈鍵〉の人を見張ってるよ」 <8114> 「Okay, I'll keep an eye on the Key then.」 <8114> 「Được rồi, tớ sẽ trông chừng Chìa khóa vậy.」 //<8115> 小鳥 <8115> Kotori //<8116> 「あ、そうだ」 <8116> 「Ah, right.」 <8116> 「À, phải ha.」 //<8117> 小鳥 <8117> Kotori //<8118> 「パワーアップしたいって話」 <8118> 「You said you wanted to get stronger, but just strengthening yourself isn't enough.」 <8118> 「Cậu từng nói là muốn trở nên mạnh hơn, nhưng chỉ tự cường hóa thôi thì chưa đủ đâu.」 //<8119> 小鳥 <8119> Kotori //<8120> 「中途半端に強化するくらいなら、組み手してみたらどう?」 <8120> 「So why not try sparring?」 <8120> 「Sao không thử tập song đấu đi?」 //<8121> 瑚太朗 <8121> Kotarou //<8122> 「武術の組み手?」 <8122> 「You mean practice martial arts with someone?」 <8122> 「Ý cậu là cùng luyện võ với ai đó à?」 //<8123> 小鳥 <8123> Kotori //<8124> 「武術というか、たたかい」 <8124> 「Not necessarily martial arts.」 <8124> 「Không cần phải là võ.」 //<8125> 瑚太朗 <8125> Kotarou //<8126> 「願ったりだけど、誰が師匠やってくれるの?」 <8126> 「I'd like to do that, but who'd train me?」 <8126> 「Tớ thích võ mà, nhưng ai sẽ luyện cho tớ đây?」 //<8127> 小鳥 <8127> Kotori //<8128> 「さしあたっては、これ」 <8128> 「I was thinking of this guy.」 <8128> 「Tớ nghĩ tới tên này sẵn rồi.」 //<8129> <8129> //<8130> 木人 <8130> Treeman <8130> Người cây //<8131> 「…」 <8131> 「...」 //<8132> …禁断の木人拳ね。 <8132> ...the forbidden tree fist technique. <8132> ...tuyệt kĩ mộc thủ. //<8133> 瑚太朗 <8133> Kotarou //<8134> 「たたかうといっても…実はピンと来ない」 <8134> 「I guess I could fight him...but it doesn't seem that helpful.」 <8134> 「Chắc tớ đánh lại nó...nhưng việc này có vẻ không ích lợi gì.」 //<8135> 瑚太朗 <8135> Kotarou //<8136> 「切っちゃっていの?」 <8136> 「Is it okay if I hurt him?」 <8136> 「Tớ làm nó bị thương được chứ?」 //<8137> 小鳥 <8137> Kotori //<8138> 「いいよ。それもう廃棄する前のやつだから」 <8138> 「Go ahead. I was going to get rid of him anyway.」 <8138> 「Cứ tự nhiên. Đằng nào tớ cũng định bỏ nó.」 //<8139> 小鳥 <8139> Kotori //<8140> 「動きも鈍いし、いい的になるんじゃないかな」 <8140> 「He's really slow, so he might make a good training dummy.」 <8140> 「Nó chậm lắm, nhưng nó có thể đóng vai một người nộm chất lượng để luyện tập.」 //<8141> 小鳥 <8141> Kotori //<8142> 「怪我したら治してあげる」 <8142> 「I'll heal you if you get hurt.」 <8142> 「Nếu cậu bị thương tớ sẽ chữa cho.」 //<8143> 瑚太朗 <8143> Kotarou //<8144> 「お、おう。やってみるわ」 <8144> 「O-okay, I'll give it a shot.」 <8144> 「O-okay, để tớ thử một phen.」 //<8145> 小鳥はすたすたと自分の仕事場に歩いていった。 <8145> Kotori walks off to her workplace. <8145> Kotori đi ra xưởng làm việc. //<8146> 瑚太朗 <8146> Kotarou //<8147> 「あ、放任? 放任なんすね?」 <8147> 「Wait, you're just leaving me here?」 <8147> 「Khoan đã, cậu bỏ tớ ở đây vậy à?」 //<8148> 木人 <8148> Treeman <8148> Người cây //<8149> 「…」 <8149> 「...」 //<8150> 木っぽい人とふたりっきりにされてしまった。 <8150> Now I'm all alone with a treeman. <8150> Giờ chỉ có tôi với một người cây. //<8151> タッパは80センチくらいか。 <8151> It's about 80 centimeters tall. <8151> Nó cao khoảng 80 cm. //<8152> 武器になるようなものも持ってないし、いかにもザコ系だ。 <8152> I don't have any weapons, so I'm totally helpless. <8152> Tôi chẳng có thứ vũ khí nào, nên tôi vô dụng hoàn toàn. //<8153> 瑚太朗 <8153> Kotarou //<8154> 「………」 <8154> 「.........」 //<8155> 木人 <8155> Treeman <8155> Người cây //<8156> 「…」 <8156> 「...」 //<8157> 間抜けな画になってないか、これ? <8157> This feels kind of silly... <8157> Tôi thấy việc ngốc sao ấy... //<8158> まあいいか…。 <8158> Oh well. <8158> Thôi được. //<8159> とにかく模擬戦ってのを体験してみよう。 <8159> Let's try having a mock battle at least. <8159> Ít nhất phải thử một trận giả chiến chứ. //<8160> …木人の動きが止まった。 <8160> ...the treeman stops moving. <8160> ...người cây bất động. //<8161> 勝った。勝利。WIN。 <8161> I win! <8161> Tôi thắng! //<8162> 木人は今、足下に砕け散っている。 <8162> He's actually falling apart at the bottom. <8162> Thật ra nó té nhổng từ dưới gốc. //<8163> 瑚太朗 <8163> Kotarou //<8164> 「解せねぇ…」 <8164> 「Come on...」 <8164> 「Coi nào...」 //<8165> 木人の動きはあまりにもスローだ。 <8165> The treeman moves far too slowly. <8165> Tên người cây di chuyển quá chậm. //<8166> そのスピードは、米寿を迎えたおじいちゃんと同程度。 <8166> Barely any faster than an octogenarian. <8166> Chậm như một ông lão bát tuần. //<8167> よたよたと歩いてくる木人を、後ろに回ってどついた。 <8167> I walk behind the stumbling treeman and hit it in the back. <8167> Tôi ra đằng sau lúc nó sơ sẩy rồi đánh từ sau lưng. //<8168> けっこう硬くて、素手では破壊できなかった。 <8168> It's pretty stiff, so I can't destroy it barehanded. <8168> Nó cứng đấy, nên tôi không tiêu diệt nó bằng tay không được. //<8169> 最後はブレードで叩くように破壊した(うまく切断できなかった)。 <8169> In the end I whacked it with my blade a few times (I still couldn't cut through it). <8169> Cuối cùng tôi dùng lưỡi chém đánh nó vài lần (Tôi vẫn không chém đứt được nó). //<8170> 致命的な攻撃をしてくるわけでもない、素早く突進してくるでもない。 <8170> It's not making any threatening attacks or rapid movements. <8170> Tôi không phải đưa ra đòn tấn công hăm dọa hay thế di chuyển nhanh gì. //<8171> なんというか作業感ばかりが強かった。 <8171> This just feels like a chore. <8171> Tôi chỉ thấy mình làm một việc vặt. //<8172> こんなもんなのか、という思いだ。 <8172> What's the point? <8172> Mục đích để làm gì? //<8173> 小鳥 <8173> Kotori //<8174> 「…終わった?」 <8174> 「...finished?」 <8174> 「...kết thúc rồi hả?」 //<8175> 瑚太朗 <8175> Kotarou //<8176> 「経験値あんま入らんかった…」 <8176> 「I didn't get many experience points...」 <8176> 「Tớ không lấy được nhiều điểm kinh nghiệm lắm...」 //<8177> 瑚太朗 <8177> Kotarou //<8178> 「解体処理しただけみたいな」 <8178> 「It feels like I just dismantled it for you.」 <8178> 「Cứ như tớ chỉ có việc hủy nó giùm cậu.」 //<8179> 小鳥 <8179> Kotori //<8180> 「そお? これ、けっこう頑丈で力持ちなんだけど」 <8180> 「Really? This thing's pretty strong.」 <8180> 「Thật sao? Sinh vật này mạnh lắm mà.」 //<8181> 瑚太朗 <8181> Kotarou //<8182> 「ちびもすの方がずっと強いよ」 <8182> 「He's nothing compared to Chibimoth.」 <8182> 「So với ma mút nhỏ nó chỉ là tép riu.」 //<8183> 小鳥 <8183> Kotori //<8184> 「じゃちびとケンカしてみる?」 <8184> 「Then why not fight him?」 <8184> 「Vậy sao cậu không đánh với ma mút nhỏ đi?」 //<8185> ちびもす <8185> Chibimoth //<8186> 「………」 <8186> 「.........」 //<8187> 瑚太朗 <8187> Kotarou //<8188> 「うおおおっ」 <8188> 「Uuoooooo!」 //<8189> ちびもす <8189> Chibimoth //<8190> 「もすっ」 <8190> 「Mosu!」 //<8191> 瑚太朗 <8191> Kotarou //<8192> 「だあぁぁぁぁーーーーーっ!」 <8192> 「Daaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa!」 //<8193> 体当たりをくらって俺は吹っ飛ばされた。 <8193> He hits me and I fly through the air. <8193> Nó xông tới hất tôi bay đi. //<8194> 瑚太朗 <8194> Kotarou //<8195> 「…つえぇ」 <8195> 「...he's good.」 <8195> 「...ra đòn tốt đấy.」 //<8196> 小鳥 <8196> Kotori //<8197> 「刃物とかそういうのじゃきついかもねぇ」 <8197> 「Might be hard to fight him with a sword-like weapon.」 <8197> 「Có lẽ đấu với nó bằng vũ khí hình kiếm khó đây.」 //<8198> 小鳥 <8198> Kotori //<8199> 「魔物ってたいていタフだから、抑止力になるってったら爆発物とか、そういうのでないと」 <8199> 「Most familiars are quite tough, so only explosives can effectively deter them.」 <8199> 「Hầu hết sinh vật đặc hữu rất dữ, nên chỉ có thuốc nổ mới ngăn chúng được.」 //<8200> 瑚太朗 <8200> Kotarou //<8201> 「攻撃力が足りない」 <8201> 「My attacks aren't powerful enough.」 <8201> 「Tớ tấn công chưa hết sức đâu.」 //<8202> 小鳥 <8202> Kotori //<8203> 「テクニックでカバーだね」 <8203> 「Make up for it with finesse.」 <8203> 「Hãy dùng mưu kế bù lại.」 //<8204> 小鳥 <8204> Kotori //<8205> 「しばらく遊んでたらいいよ。慣れって大事だから」 <8205> 「Play with him for a while. Practice makes perfect.」 <8205> 「Ở đây chơi với nó đi. Luyện càng nhiều càng tốt mà.」 //<8206> 瑚太朗 <8206> Kotarou //<8207> 「…そうさせてもらいます」 <8207> 「...I'll do that.」 <8207> 「...Tớ sẽ theo ý cậu.」 //<8208> ちびもすと特訓した! <8208> You trained with Chibimoth! <8208> Cậu đã luyện cùng ma mút nhỏ! //<8209> …完膚無きまでに叩かれるとはこのことだ。 <8209> ...though it was mostly him beating me up over and over. <8209> ...dù vậy hầu hết là nó hạ tôi hết lần này đến lần khác. //<8210> 俺はちびもすにボコられまくった。 <8210> His body slammed into every part of me. <8210> Nó thúc vào mọi nơi trên cơ thể tôi. //<8211> やつの突進は弾丸のように速い。 <8211> His charges are as fast as a bullet. <8211> Nó ra đòn nhanh như đạn bay. //<8212> その圧倒的スピードにはまったく対応できなかった。 <8212> I just can't cope with that speed. <8212> Tôi không chọi nổi với tốc độ kiểu ấy. //<8213> 突進そのものが直線的な攻撃であることは気付いていた。 <8213> I know his charges are perfectly straight lines. <8213> Tôi biết đòn tấn công của nó thẳng băng đến hòa hảo. //<8214> だから有効手は、横っ飛びの回避。 <8214> So it's possible to sidestep them. <8214> Nên tôi không thể né chúng. //<8215> その後、土手っ腹や後方からの攻撃と相成る。 <8215> And attacking to my side or behind me afterward might hit him. <8215> Và việc tấn công vào mạng sườn hay lưng tôi sau đó có thể trúng nó. //<8216> いや、これが難しいのなんの。 <8216> But the timing is too hard. <8216> Nhưng tôi khó mà canh thời gian. //<8217> 昔、トラックに轢かれかけたことがある。 <8217> A long time ago, I almost got hit by a truck. <8217> Trước đây rất lâu, tôi từng mém bị xe tải tông. //<8218> 想像の中の俺は、楽勝で回避できると思いこんでいた。 <8218> I'd deluded myself into thinking I could dodge it easily. <8218> Tôi đã tự lừa dối chính mình bằng việc nghĩ là tôi có thể dễ dàng tránh nó. //<8219> ところが実際には、クラクションを鳴らして迫る巨体に、指一本動かせない。 <8219> But as it came toward me, I couldn't move a muscle. <8219> Nhưng ngay khi nó tiến tới, người tôi nhũn ra. //<8220> その時はトラックのブレーキが効いて無傷で済んだが、しばらく硬直したまま思考が停止してしまうほどのショックを受けた。 <8220> Fortunately it stopped so quickly I didn't get hurt at all, but my body remained stiff and my mind blank for a while. <8220> May là nó dừng rất nhanh nên tôi không bị thương chỗ nào, nhưng cơ thể tôi cứng đơ và đầu tôi trống rỗng hồi lâu. //<8221> 普段から慣れてないと、緊急時には動けない。 <8221> If you're not used to these situations, you can't move when they come up. <8221> Nếu bạn không làm quen với những trường hợp nạy, khi chúng đến bạn không đối phó được đâu. //<8222> そういうものだ。 <8222> That's why practice is important. <8222> Bởi thế việc luyện tập quan trọng lắm. //<8223> 同様に、ちびもすに対してもまったく動けなかった。 <8223> For the same reason, I can't handle Chibimoth. <8223> Tương tự như thế, tôi không đỡ lại ma mút nhỏ. //<8224> 焦って早いタイミングで横に逃げようとしても、相手に軌道修正をする余裕を許した。 <8224> If I rush and dodge too early, he has enough time to adjust his trajectory. <8224> Nếu tôi vội né quá sớm, nó có đủ thời gian để điều chỉnh đường tấn công. //<8225> ホーミング突進。チートだと思った。 <8225> A homing attack. It felt like cheating at first. <8225> Một đòn hiệu quả. Tôi cảm thấy từ đầu nó đã gian lận. //<8226> 回避はギリギリでなければならなかった。 <8226> I have to dodge at the last possible moment. <8226> Tôi phải né ngay phút cuối khi có thể. //<8227> 理屈はわかっても、実行は難しい。 <8227> I understand that, but it's really hard to actually do. <8227> Tôi hiểu điều đó, nhưng để làm được thật sự khó lắm. //<8228> 何度も失敗し、何度もどつかれた。 <8228> I fail and get pummeled several times. <8228> Tôi hụt và bị đấm mấy lần. //<8229> ようやくまともに回避できるようになったのは12戦目くらいからだ。 <8229> It takes twelve rounds before I can finally pull it off. <8229> Phải mất 20 lượt tôi mới có thể kéo bật nó. //<8230> 20戦目くらいには、3回に2回は回避できるようになった。 <8230> By the twentieth, I manage to evade two out of three times. <8230> Đến lượt thứ 20, tôi tránh được hai trong ba lần. //<8231> でもこのあたりが限界。 <8231> But that's my limit. <8231> Nhưng giới hạn của tôi chỉ có vậy. //<8232> いつでも100%回避するなんて無理。 <8232> I can never manage 100% evasion. <8232> Tôi không thể né được hoàn toàn. //<8233> いずれ必ず敵の攻撃を受ける。 <8233> He always lands a blow eventually. <8233> Cuối cùng nó luôn giáng cho tôi một đòn. //<8234> 闘争とは、危機一髪な黒ひげにも似たリスキーな行為なのだ。 <8234> Fighting is extremely risky. <8234> Đánh nhau là việc cực kỳ mạo hiểm. //<8235> 攻撃には、また別の難しさがある。 <8235> Attacking has its own difficulties. <8235> Tấn công cũng có khó khăn riêng của nó. //<8236> ブレードの刃を潰して実際にヒットさせにいってるのだが、当てたと思っても外すことが多い。 <8236> Very often, I think I hit him but actually missed. <8236> Cứ thế, tôi tưởng mình đánh được nó nhưng thật ra hụt hết. //I *think* the part I left out here adapts to "I decided to count it as a hit if I can break my blade on him." That doesn't flow very well in English so I'm leaving it out. ~IX //<8237> 動き回っている相手との距離感を掴むのは難しい。 <8237> It's very hard to accurately grasp the distance between you and the enemy when you're both moving around. <8237> Rất khó để nắm bắt chính xác khoảng cách giữa bạn và kẻ địch khi cả hai đang di chuyển xung quanh nhau. //<8238> そして闘争では、位置や距離というものは目まぐるしく変化する。 <8238> During combat, everyone's position and distance changes in the blink of an eye. <8238> Suốt trận đấu, vị trí và khoảng cách của hai bên thay đổi chỉ trong nháy mắt. //<8239> ラグビーボールをキャッチするのが難しいのと一緒だ。 <8239> It's similar to why catching a rugby ball is so hard. <8239> Cũng tương tự với việc bắt bóng bầu dục khó vô cùng. //<8240> 30回くらい模擬戦をして、一回もかすらなかったというのが我ながら笑える。 <8240> Even after thirty battles, I couldn't graze him once. <8240> Đến 30 trận mà tôi không làm nó bị thương lần nào. //<8241> 俺超弱。 <8241> I'm ultra-weak. <8241> Tôi yếu quá cỡ. //<8242> というかちびもすが素早くて強い。 <8242> Actually, Chibimoth is just too damn fast. <8242> Mà thật ra, con ma mút nhỏ này nhanh kinh người. //<8243> 瑚太朗 <8243> Kotarou //<8244> 「…おまえ、グレート」 <8244> 「...you're amazing.」 <8244> 「...mày cừ lắm.」 //<8245> ちびもす <8245> Chibimoth //<8246> 「もっす」 <8246> 「Mossu!」 //<8247> 素人に、まっとうな丁々発止は無理だとわかった。 <8247> No amateur can fight on par with him, that's for sure. <8247> Không một tên nghiệp dư nào có thể đấu tay đôi với nó, tôi dám chắc. //<8248> ということで、絡め手を解禁することにした。 <8248> So for now I'll lift the aurora ban. <8248> Bây giờ tôi sẽ hủy vòng chắn phép thuật. //<8249> ブレードを一度崩壊させ、手首のあたりをリストカットする。 <8249> I let my blade crumble and cut my wrist. <8249> Lưỡi kiếm của tôi bị bẻ vụn và cắt vào cổ tay tôi. //<8250> 瑚太朗 <8250> Kotarou //<8251> 「…さあ来い!」 <8251> 「...come at me!」 <8251> 「...đến đây với tao!」 //<8252> ちびもす <8252> Chibimoth //<8253> 「もっ!」 <8253> 「Mo!」 //<8254> ブレードを再展開せずに模擬戦開始。 <8254> We start another mock battle before I deploy my blade. <8254> Chúng tôi bắt đầu một trận giả chiến nữa trước khi tôi khai triển lưỡi kiếm. //<8255> ちびもすが突進してくる。俺は待つ。 <8255> Chibimoth charges. I wait. <8255> Ma mút nhỏ ra đòn. Tôi chờ đợi. //<8256> 瑚太朗 <8256> Kotarou //<8257> (まず回避だ…) <8257> (First, evade...) <8257> (Trước tiên, né...) //<8258> 接近するちびもすの進路から、闘牛士のように直前で飛び退く。 <8258> I leap out of the way at the last moment, like a matador. <8258> Vào phút cuối tôi nhảy khỏi đường tấn công, y như một kỵ sĩ đấu bò. //<8259> ヒヤッとしたが、まずは成功。 <8259> I felt chills down my spine, but I managed it. <8259> Tôi thấy hơi rợn sống lưng, nhưng tôi đã thành công. //<8260> 瑚太朗 <8260> Kotarou //<8261> (ここで…) <8261> (Now...) <8261> (Ngay lúc này...) //<8262> 〈鍵〉のリボンの閃きを印象する。 <8262> I think of the Key's ribbon attacks. <8262> Tôi nhớ tới đòn tấn công của dải ruy băng. //<8263> 俺の中距離戦術は、あれと似ている。 <8263> Medium-range combat is a lot like that for me. <8263> Tôi thích hợp với kiểu giáp chiến tầm trung này. //<8264> 手首の傷口から、エネルギーの帯がたぐり出される。 <8264> I send ribbons of energy out from my wrist. <8264> Tôi truyền dải năng lượng ra khỏi cổ tay. //<8265> ブレードを固める際に気付いた。ある程度なら、固まる前に操れる。 <8265> I know I can control the blade a little before it hardens. <8265> Tôi biết mình có thể điều khiển lưỡi kiếm một chút trước khi nó rắn lại. //<8266> 操作可能な時間は数秒に満たない。 <8266> Only for a second or two. <8266> Chỉ trong một hay hai giây. //<8267> だが、接近戦ではどのみちそれ以上の猶予はない。 <8267> But in a close quarters fight I'd never have more time than that anyway. <8267> Nhưng trong một trận đấu cự ly gần tôi không bao giờ có thời gian nhiều hơn thế. //<8268> 意思を持つ鞭のように帯はしなり、ちびもすの後ろ脚に絡みついた。 <8268> The ribbon bends like a whip and wraps around Chibimoth's hind leg. <8268> Dải ruy băng gập xuống như một cây roi, quấn lấy chân sau của chú ma mút. //<8269> すぐに帯は固まって砕け散るが、ちびもすはつんのめって体勢を崩した。 <8269> It shatters very quickly after it hardens, but it does make Chibimoth stumble. <8269> Sau khi rắn lại nó vỡ ra rất nhanh, nhưng cũng làm chú ma mút nhỏ ngã nhào. //<8270> 横腹にキック。 <8270> I kick him in the side. <8270> Tôi đá vào sườn cậu bé. //<8271> ちびもす <8271> Chibimoth //<8272> 「…んもっ」 <8272> 「...nmo!」 //<8273> 丸い体格が災いしてか、ごろごろと転げた。 <8273> Thanks to his round physique, he just rolls over. <8273> Nhờ có thân hình tròn trĩnh, cậu ta chỉ lộn vòng. //<8274> 瑚太朗 <8274> Kotarou //<8275> 「うおー、やったー!」 <8275> 「Whoa, I did it!」 <8275> 「Wow, mình thành công rồi!」 //<8276> ガッツポーズ。 <8276> I take a victorious pose. <8276> Tôi ra dáng chiến thắng. //<8277> 後ろで拍手が起こる。 <8277> I hear applause behind me. <8277> Tôi nghe có tiếng vỗ tay sau lưng. //<8278> <8278> //<8279> 小鳥 <8279> Kotori //<8280> 「やったねー」 <8280> 「You did it.」 <8280> 「Cậu làm được rồi.」 //<8281> 瑚太朗 <8281> Kotarou //<8282> 「おー、小鳥。初の技ありだよ」 <8282> 「Oooh, Kotori. I got my first hit.」 <8282> 「Ồ, Kotori à. Tớ đã thắng trận đầu tiên đấy.」 //<8283> 小鳥 <8283> Kotori //<8284> 「見てたけど、なかなか面白い使い方だね」 <8284> 「I saw it. That was a pretty cool trick.」 <8284> 「Tớ thấy mà. Cậu đã chơi một mánh cực hay.」 //<8285> 瑚太朗 <8285> Kotarou //<8286> 「本当はすぐブレード作って斬りつけられればベストなんだけど、タイムラグあるからこーいう連携だ」 <8286> 「Ideally I'd have made a new blade right after that to cut him with, but I can't do that very fast so I went with a kick instead.」 <8286> 「Tớ vừa tạo một lưỡi kiếm mới sau đó để chém nó, nhưng tớ không thể ra đòn nhanh được nên thay đó tớ đá một cú kết thúc.」 //<8287> 瑚太朗 <8287> Kotarou //<8288> 「もうちょっと強い技があるといいんだけど」 <8288> 「I'm hoping there's a better way to do this.」 <8288> 「Tớ hy vọng đây là cách tốt hơn.」 //<8289> 小鳥 <8289> Kotori //<8290> 「〈鍵〉の一部だから、弱いってことはないんだろうけど」 <8290> 「It is part of the Key, so I'm sure you can do damage with it.」 <8290> 「Nó là một phần của Chìa khóa, nên tớ chắc chắn cậu có thể sử dụng nó để gây sát thương.」 //<8291> 小鳥 <8291> Kotori //<8292> 「生命維持の方がメインだしね」 <8292> 「And the most important thing is staying alive.」 <8292> 「Và điều quan trọng nhất là phải giữ mạng đấy.」 //<8293> 瑚太朗 <8293> Kotarou //<8294> 「いいさ、あるものをうまく使うよ」 <8294> 「Don't worry, I'll make good use of it.」 <8294> 「Cậu đừng lo, tớ sẽ sử dụng nó thật hiệu quả.」 //<8295> 小鳥 <8295> Kotori //<8296> 「使わないに越したことはないんだけど」 <8296> 「Though ideally you won't have to use it.」 <8296> 「Nhưng cậu sẽ không cần phải dùng tới nó.」 //<8297> 瑚太朗 <8297> Kotarou //<8298> 「そのあたりはうまいこと考えておくよ」 <8298> 「I'll think about that too.」 <8298> 「Tớ cũng có nghĩ tới việc đó rồi.」 //<8299> 小鳥 <8299> Kotori //<8300> 「ううん、瑚太朗君が戦うようなことにはさせないから…」 <8300> 「No, I don't want you to have to fight, Kotarou-kun...」 <8300> 「Không, tớ không muốn cậu phải đánh nhau đâu, Kotarou-kun...」 //<8301> 瑚太朗 <8301> Kotarou //<8302> 「…ん」 <8302> 「...hm?」 //<8303> 小鳥 <8303> Kotori //<8304> 「ところで、瑚太朗君が持ってきたカメラって、まだ使える?」 <8304> 「By the way, does that camera you brought here still work?」 <8304> 「Tiện đây, cái máy ảnh cậu mang theo còn dùng được chứ?」 //<8305> 瑚太朗 <8305> Kotarou //<8306> 「ああ、予備バッテリーもあるから、まだ使えるはず」 <8306> 「Yeah. I brought some spare batteries so it should be fine.」 <8306> 「Được. Tớ mang theo pin dự phòng nữa nên dùng ổn cả.」 //<8307> その辺の装備も、オカ研時代の癖で荷物に入れてきてしまっていた。 <8307> I ended up including that stuff as a habit from the Occult Club. <8307> Rốt cuộc tôi lại mang nó bên mình như một thời quen từ thời Câu lạc bộ huyền bí. //<8308> 小鳥 <8308> Kotori //<8309> 「ちょっと貸してもらっていい」 <8309> 「Can I borrow it for a minute?」 <8309> 「Tớ mượn nó chút được không?」 //<8310> 瑚太朗 <8310> Kotarou //<8311> 「元々小鳥からの借り物じゃん。もちろんいいけど、何に使うんだ?」 <8311> 「I borrowed it from you to begin with, so go ahead. But what do you want it for?」 <8311> 「Từ lúc bắt đầu công việc tớ đã mượn cậu mà, nên cứ tự nhiên. Nhưng cậu muốn dùng nó làm gì?」 //<8312> 小鳥 <8312> Kotori //<8313> 「魔物にしょわせて、偵察に使えるかなって」 <8313> 「I was thinking of giving it to a familiar for scouting.」 <8313> 「Tớ định gắn nó lên một sinh vật đặc hữu để do thám.」 //<8314> 瑚太朗 <8314> Kotarou //<8315> 「また?」 <8315> 「Again?」 <8315> 「Lại nữa?」 //<8316> 小鳥 <8316> Kotori //<8317> 「できる限り、ずっと偵察は続けたいの」 <8317> 「I'd like to keep doing reconnaissance forever.」 <8317> 「Tớ muốn tiếp tục việc do thám mãi luôn.」 //<8318> 瑚太朗 <8318> Kotarou //<8319> 「そうか…俺の荷物にあるから、勝手に持ってっちゃっていいぞ」 <8319> 「I see...go ahead and use any of my stuff.」 <8319> 「Tớ hiểu rồi...cậu cứ việc dùng mọi thứ tớ có.」 //<8320> 小鳥 <8320> Kotori //<8321> 「あんがと。まだ続ける?」 <8321> 「Thanks. Gonna keep doing this?」 <8321> 「Cám ơn cậu. Vẫn đánh tiếp à?」 //<8322> 瑚太朗 <8322> Kotarou //<8323> 「そうね。もうちょっと」 <8323> 「Yeah, a little more.」 <8323> 「Ừ, thêm chút nữa thôi.」 //<8324> 小鳥 <8324> Kotori //<8325> 「…怪我しないように」 <8325> 「...don't hurt yourself.」 <8325> 「...đừng làm mình bị thương đấy.」 //<8326> ぴんと背筋を伸ばして歩いていく背中は、普段のあいつよりずっと大人びて見えた。 <8326> She stands up straight before walking off, looking much more adult than usual. <8326> Cô ấy đứng dậy rồi bước đi, ra vẻ người lớn hơn thường lệ. //<8327> 疲労を決意で支えて、凛然と。 <8327> A commanding figure, covering her fatigue with resolve. <8327> Một dáng vẻ uy nghi, với lòng quyết tâm át đi sự mệt mỏi. //<8328> 10年間以上、小鳥はここでドルイドとしての契約を果たしてきた。 <8328> Kotori's been fulfilling her druid contract here for over ten years. <8328> Suốt mười năm nay Kotori đã thi hành bản giao ước làm tư tế ở đây. //<8329> いまだに全容は不明だが、立派なことだと思う。 <8329> I still don't know everything she's done, but I'm impressed. <8329> Tôi vẫn không rõ hết những việc cô ấy làm, nhưng tôi cảm kích cô ấy. //<8330> そしてその力で、俺も救われた。 <8330> And her power saved me. <8330> Năng lượng của cô ấy đã cứu tôi. //<8331> 瑚太朗 <8331> Kotarou //<8332> (恩を返したい…が) <8332> (I'd like to repay her...but...) <8332> (Tôi muốn đền đáp cô ấy...nhưng mà...) //<8333> 偵察…よほど予断を許さない状況らしい。 <8333> Based on reconnaissance...it's not safe to guess what's going on out there. <8333> Dựa trên việc do thám thì...đoán được chuyện xảy ra ở đó thật không an toàn. //<8334> …強くなりたい。 <8334> ...I wish I was stronger. <8334> ...Tôi ước gì mình mạnh hơn. //<8335> コミックヒーローのように強く。 <8335> I want the strength of a superhero. <8335> Tôi muốn mình có sức mạnh của siêu nhân. //<8336> 無理な話ではある。 <8336> I know it's impossible. <8336> Tôi biết đó là điều không thể. //<8337> せめて年単位の時間があれば。 <8337> But if I had at least a year to train... <8337> Nhưng nếu có được ít nhất một năm để tru rèn... //<8338> もっと経験を積める環境にいたなら。 <8338> If I was somewhere I could get more experience... <8338> Nếu tôi đến được một nơi có thể tích lũy kinh nghiệm... //<8339> 後悔だけが山とある。 <8339> I have all sorts of regrets. <8339> Bao nỗi luyến tiếc tràn ngập trong tôi. //<8340> 今できることをしよう。決意を改めた。 <8340> But I have to do what I can right now. <8340> Nhưng ngay lúc này tôi phải làm việc trong khả năng của mình. //<8341> ちびもすが足下に立って、俺を見上げていた。 <8341> Chibimoth stands at my feet, looking up at me. <8341> Chú ma mút nhỏ đứng bên và ngước nhìn tôi. //<8342> 瑚太朗 <8342> Kotarou //<8343> 「ちび、もういっちょ頼む」 <8343> 「Let's go again, Chibi.」 <8343> 「Lần nữa nào, cậu bé.」 //<8344> ちびもす <8344> Chibimoth //<8345> 「もすっ」 <8345> 「Mosu!」 //<8346> 瑚太朗 <8346> Kotarou //<8347> 「…ただいま」 <8347> 「...we're done.」 <8347> 「...Tụi tớ xong rồi.」 //<8348> 小鳥 <8348> Kotori //<8349> 「おつかれ」 <8349> 「Good job.」 <8349> 「Tốt lắm.」 //<8350> 小鳥 <8350> Kotori //<8351> 「特訓はどうだった?」 <8351> 「How'd the training go?」 <8351> 「Việc tập luyện thế nào?」 //<8352> 瑚太朗 <8352> Kotarou //<8353> 「…気休めだった」 <8353> 「...I don't think I improved much.」 <8353> 「...Tớ nghĩ mình chẳng tiến bộ bao nhiêu.」 //<8354> 小鳥 <8354> Kotori //<8355> 「一朝一夕には、どうしてもね」 <8355> 「Not much you can do in only one day.」 <8355> 「Góp gió thành bão mà, cứ từ từ.」 //<8356> 瑚太朗 <8356> Kotarou //<8357> 「まったくだ…」 <8357> 「Yeah...」 <8357> 「Ừ...」 //<8358> 小鳥は穏やかな顔をしている。 <8358> Kotori makes a gentle face. <8358> Kotori dịu dàng nhìn tôi. //<8359> やんちゃな子供を見守る母親のような。 <8359> Like a mother watching over a rowdy child. <8359> Như một người mẹ trông chừng đứa con tinh nghịch. //<8360> 俺という戦力は、あてにされていないことがわかる。 <8360> She obviously doesn't see me as a powerful ally. <8360> Rõ ràng cô ấy không xem tôi là một trợ thủ đắc lực. //<8361> …当然か。 <8361> ...because I'm not. <8361> ...bởi lẽ tôi không phải. //<8362> ちょうどリーフバードが舞い降りてきた。小鳥はそれを迎える。 <8362> Just then, the leaf bird flies down. Kotori walks up to it. <8362> Bỗng chốc con chim lá sà xuống. Kotori bước lại phía nó. //<8363> 瑚太朗 <8363> Kotarou //<8364> 「また飛ばしたのか」 <8364> 「You sent it out again?」 <8364> 「Cậu lại đưa nó đi sao?」 //<8365> 小鳥 <8365> Kotori //<8366> 「三度目にてそうろう」 <8366> 「This is only the third time.」 <8366> 「Mới là lần thứ ba thôi mà.」 //<8367> 瑚太朗 <8367> Kotarou //<8368> 「カメラないけど?」 <8368> 「I don't see the camera on it.」 <8368> 「Tớ có thấy cái máy ảnh trên người nó đâu.」 //<8369> 小鳥 <8369> Kotori //<8370> 「飛ぶタイプの魔物じゃバランス崩しちゃって無理だった」 <8370> 「Turns out it's too heavy for flying familiars.」 <8370> 「Hóa ra cái máy lại quá nặng cho sinh vật bay.」 //<8371> 小鳥 <8371> Kotori //<8372> 「別の使い方を考えるよ」 <8372> 「I'll come up with a different way to use it.」 <8372> 「Tớ sẽ nghĩ ra cách khác để sử dụng nó.」 //<8373> 言いながら、リーフバードを両手で包む小鳥。 <8373> Kotori scoops up the leaf bird in both hands. <8373> Kotori đưa hai tay nâng con chim lên. //<8374> 情報の読み出しをしている、らしい。 <8374> I assume she's reading its information. <8374> Tôi cho rằng cô ấy đang đọc thông tin nó đem về. //<8375> 小鳥 <8375> Kotori <8375> //<8376> 「…凶報」 <8376> 「...bad news.」 <8376> 「...tin xấu đây.」 //<8377> まとう態度は、おだやかではなくなる。 <8377> She no longer looks gentle. <8377> Gương mặt dịu dàng đã biến mất. //<8378> 小鳥 <8378> Kotori //<8379> 「このあたり一帯の森に、魔物が大量に放たれてる。すごい数。空を飛ぶのもいるね…」 <8379> 「There are lots of familiars in this part of the forest. Tons of them. Even some flying ones...」 <8379> 「Trong phần rừng này có nhiều sinh vật đặc hữu lắm. Nhiều vô cùng. Có cả sinh vật bay...」 //<8380> 瑚太朗 <8380> Kotarou //<8381> 「どうしていきなり?」 <8381> 「What happened?」 <8381> 「Có chuyện gì vậy?」 //<8382> 小鳥 <8382> Kotori //<8383> 「敵対勢力の排除。大物がやられちゃったから、大事になったんだと思う」 <8383> 「They're fighting enemy forces. The Leaf Dragon must've been a serious loss.」 <8383> 「Chúng là lực lượng chiến đấu của địch. Con Rồng Lá ắt hẳn là một tổn thất nghiêm trọng.」 //<8384> 瑚太朗 <8384> Kotarou //<8385> 「敵対勢力ってのも謎だよな。俺が見たのは生身の人間だったけど」 <8385> 「What do you mean "enemy forces"? All I saw were a few guys in suits.」 <8385> 「Cậu nói "lực lượng của địch" là sao? Tớ chỉ thấy vài gã mặc vét thôi mà.」 //<8386> 瑚太朗 <8386> Kotarou //<8387> 「本気で政府のスタッフだったりして…」 <8387> 「Don't tell me they're government agents or something...」 <8387> 「Cậu đừng nói họ là đặc vụ của chính phủ hay gì đó nha...」 //<8388> 和製MIB(メン・イン・ブラック)。 <8388> Japanese-style Men in Black. <8388> Người đàn ông áo đen phong cách Nhật. //<8389> 対する魔物使い組織MIR(メンインローブス)。 <8389> Versus Familiar-using Men in Robes. <8389> và Người đàn ông mặc váy sử dụng sinh vật. //<8390> <8390> //<8391> 小鳥 <8391> Kotori //<8392> 「それと…やっぱり〈鍵〉を狙ってるんだろうね」 <8392> 「Also...they're definitely after the Key.」 <8392> 「Và...họ nhất định đang truy đuổi Chìa khóa.」 //<8393> 瑚太朗 <8393> Kotarou //<8394> 「魔物ってどんくらいいるの?」 <8394> 「How many familiars are there?」 <8394> 「Tổng cộng có bao nhiêu sinh vật?」 //<8395> 小鳥 <8395> Kotori //<8396> 「数え切れないくらいの反応だった…」 <8396> 「More than it could count...」 <8396> 「Đông không đếm xuể...」 //<8397> 小鳥 <8397> Kotori //<8398> 「10分歩けばエンカウントしちゃうくらいの密度だ」 <8398> 「They're so dense you'd bump into one after walking ten minutes in any direction.」 <8398> 「Đông đến độ đi về hướng bất kỳ sau mười phút cậu sẽ bắt gặp một con.」 //<8399> 瑚太朗 <8399> Kotarou //<8400> 「リアルRPG来たな」 <8400> 「Just like an RPG...」 <8400> 「Cứ như một game nhập vai...」 //<8401> 瑚太朗 <8401> Kotarou //<8402> 「経験値稼ぎするか」 <8402> 「Better go farm some experience.」 <8402> 「Ta nên đi tìm kinh nghiệm.」 //<8403> 小鳥 <8403> Kotori //<8404> 「死ぬ。死ぬされる」 <8404> 「You'll die. They'll murderize you.」 <8404> 「Cậu chết mất. Chúng sẽ tiêu diệt cậu.」 //<8405> 瑚太朗 <8405> Kotarou //<8406> 「死ぬされるんだ…」 <8406> 「They'll murderize me...」 <8406> 「Chúng sẽ tiêu diệt tớ à...」 //<8407> 小鳥 <8407> Kotori //<8408> 「あと森のはずれの方に、引きあげていく強い反応があった…」 <8408> 「Also, it detected something big near the edge of the forest too...」 <8408> 「Còn nữa, nó phát hiện có thứ gì lớn gần bìa rừng...」 //<8409> 小鳥 <8409> Kotori //<8410> 「あれは敵対勢力なんだと思う」 <8410> 「I think that's the opposing army.」 <8410> 「Tớ nghĩ đó là quân địch.」 //<8411> 瑚太朗 <8411> Kotarou //<8412> 「少数精鋭みたいな感じだったし、撤退したのかもな」 <8412> 「It did feel like they were the type to have a small number of elite fighters. I guess they chose to retreat.」 <8412> 「Tớ có cảm giác chúng có số lượng nhỏ những sinh vật chiến đấu tinh nhuệ. Có lẽ chúng chọn cách rút lui.」 //<8413> 小鳥 <8413> Kotori //<8414> 「困ったことになったよ…」 <8414> 「This is getting really bad...」 <8414> 「Tình hình thật sự tệ rồi đây...」 //<8415> 小鳥 <8415> Kotori //<8416> 「制空権も取られちゃったし、魔物を広範囲に分布されると、まずいことが判明しちゃう」 <8416> 「I no longer have air superiority, and with this many familiars nearby it's going to get bad.」 <8416> 「Tớ không còn ở thế vượt trội về không lực nữa, và với sinh vật đông ngần này kéo đến gần mọi việc sẽ tồi tệ đây.」 //<8417> 瑚太朗 <8417> Kotarou //<8418> 「とは?」 <8418> 「What do you mean?」 <8418> 「Ý cậu là sao?」 //<8419> 小鳥 <8419> Kotori //<8420> 「魔物をいっぱい放すと、地図上ではこの工房のところだけぽっかりと空白になるの」 <8420> 「As the army marches past us, there will be a hole in their formation around here.」 <8420> 「Khi quân của chúng đến, đội hình của chúng quanh đây sẽ có một lỗ hổng.」 //<8421> 小鳥 <8421> Kotori //<8422> 「結界は外からの侵入も拒むから」 <8422> 「Since the barrier prevents them from walking through.」 <8422> 「Vì trường phép thuật ngăn không cho chúng đi qua.」 //<8423> 瑚太朗 <8423> Kotarou //<8424> 「認識は誤魔化せても、地理上の実態は隠しようがないな」 <8424> 「So you can stop individuals from noticing this place, but you can't hide a giant hole in the army.」 <8424> 「Cậu có thể khiến từng cá thể không chú ý nơi này, nhưng cậu không thể giấu một lỗ lớn trong lực lượng.」 //<8425> 小鳥 <8425> Kotori //<8426> 「隠蔽する神通力が働いている。そのことに気付かれたらアウトだろうね」 <8426> 「The moment they notice something's being hidden here, we're doomed.」 <8426> 「Khi họ chú ý chúng ta đang giấu thứ gì đó, chúng ta tiêu luôn.」 //<8427> 小鳥 <8427> Kotori //<8428> 「…ん。考えなきゃ」 <8428> 「...hm, I need to think.」 <8428> 「...hm, tớ phải suy nghĩ xem.」 //<8429> 瑚太朗 <8429> Kotarou //<8430> 「手伝おうか?」 <8430> 「Can I help?」 <8430> 「Tớ giúp với nhé?」 //<8431> 小鳥 <8431> Kotori //<8432> 「………」 <8432> 「.........」 //<8433> ぶつぶつ呟きながら、小鳥はまた作業場に戻る。 <8433> Kotori starts muttering to herself and returns to her workshop. <8433> Kotori bắt đầu lẩm bẩm một mình rồi quay về xưởng. //<8434> 瑚太朗 <8434> Kotarou //<8435> 「晩飯はー?」 <8435> 「What about dinner?」 <8435> 「Còn bữa tối thì sao?」 //<8436> 小鳥 <8436> Kotori //<8437> 「………」 <8437> 「.........」 //<8438> 聞こえてないなありゃ。 <8438> She's not listening. <8438> Cô ấy không nghe tôi. //<8439> 俺は畑に実っている白い実をもいで、小鳥に持っていった。 <8439> I grab one of the white fruits growing nearby and take it over to her. <8439> Tôi hái một quả màu trắng mọc gần đó và đưa cho cô ấy. //<8440> 小鳥 <8440> Kotori //<8441> 「むーんむーん」 <8441> 「Hmmm...hmmm...」 //<8442> 地図とにらめっこをして唸っていた。 <8442> She's glaring at a map and groaning. <8442> Cô ấy nhìn một tấm bản đồ và cứ lẩm bẩm. //<8443> 地図上には、動物の形をした画鋲が円状の並びでぷすぷす刺してある。 <8443> She's sticking animal-shaped thumbtacks into her map in a circular pattern. <8443> Cô ấy đính mấy đinh ghim hình thú vào tấm bản đồ theo một hình tròn. //<8444> 囲む範囲は、工房エリアなのだろう。 <8444> She's probably mapping out the area we're in. <8444> Có lẽ cô ấy đang vẽ ra vị trí hiện tại của chúng tôi. //<8445> 学校の敷地くらいありそうな広い円形だ。 <8445> It looks like this area is about the size of the school grounds. <8445> Khu vực này bằng cỡ diện tích của trường học. //<8446> パワースポットから移動もできない。 <8446> We can't move away from the power spot. <8446> Chúng tôi không thể di chuyển khỏi điểm năng lượng. //<8447> 魔物を使った直感的な偵察しかできないから、情報の更新も難しい。 <8447> And we can't do reconnaissance without sending out a familiar, so it's hard to get any more information. <8447> Và chúng tôi không thể do thám mà không gửi đi một sinh vật, vì vậy khó mà lấy được thêm thông tin. //<8448> 厳しい状況だ。 <8448> The situation isn't good. <8448> Tình hình thật không hay. //<8449> 今の俺にできることはない。 <8449> There's nothing I can do right now. <8449> Lúc này tôi chẳng làm được gì. //<8450> 精神的に支えてやるくらいが関の山か。 <8450> At best, I might be able to give her emotional support. <8450> Điều tốt nhất tôi có thể làm là hỗ trợ cô ấy về tinh thần. //<8451> 瑚太朗 <8451> Kotarou //<8452> 「…」 <8452> 「......」 //<8453> かける言葉もない。 <8453> There's nothing I can say to her. <8453> Tôi không thể nói gì với cô ấy. //<8454> 黙ったままその場を離れた。 <8454> I walk away in silence. <8454> Tôi lặng thinh bước đi. //<8455> 広場に戻ると〈鍵〉がちびもすと遊んでいた。 <8455> I return to find the Key playing with Chibimoth. <8455> Tôi quay lại thì thấy Chìa khóa đang chơi đùa cùng ma mút nhỏ. //<8456> 瑚太朗 <8456> Kotarou //<8457> (遊んでいるというか…) <8457> (Are they playing...?) <8457> (Họ đang chơi đùa sao...?) //<8458> ?_Kagari <8458> ?_Kagari //<8459> 「………」 <8459> 「.........」 //<8460> ちびもす <8460> Chibimoth //<8461> 「………」 <8461> 「.........」 //<8462> 〈鍵〉が拾った棒きれを、ちびもすも拾っている。 <8462> The Key and Chibimoth have picked up the same stick. <8462> Chìa khóa và ma mút nhỏ cùng nhặt một thanh cây. //<8463> 同時に同じものに手を出してしまい、互いに硬直している場面だった。 <8463> They're each standing still, holding one end. <8463> Họ đứng thẳng, mỗi người nắm một đầu. //<8464> 硬直の理由は、もちろん照れなんかではない。 <8464> Of course, they're not frozen out of embarrassment. <8464> Dĩ nhiên, họ càng ngại ngùng lắm. //<8465> よく観察すると、それぞれ手と鼻にかなり力を込めている。 <8465> Her hand and his trunk are pulling very hard. <8465> Tay và vòi đang kéo rất mạnh. //<8466> …拮抗しているのだ。 <8466> ...they're fighting for it. <8466> ...họ đang đấu với nhau. //<8467> 普通、人間だったらどっちかが手を放すか、言葉で解決しようとする。 <8467> Normally, humans would agree to let one or the other have it and move on. <8467> Thường thì con người sẽ đồng ý nhường cho bên kia và tiếp tục sống. //<8468> 魔物たちは、そうではない。 <8468> Familiars can't do that. <8468> Sinh vật đặc hữu không làm được thế. //<8469> 一直線に行動を持続する。 <8469> They'll keep doing the same thing forever if nothing changes. <8469> Chúng sẽ cứ làm mãi một việc nếu chẳng thấy gì thay đổi. //<8470> たぶんこれは、動作プロトコルのバグみたいなものなのだ。 <8470> Maybe this is like an AI bug. <8470> Có lẽ chúng giống bọ thông minh nhân tạo. //<8471> 本当の命ではない証か。 <8471> Proof they aren't truly alive? <8471> Bằng chứng cho thấy chúng không tồn tại ư? //<8472> 引っ張り合ってるとはいえ、どちらも敵意はない。 <8472> They're both pulling, but they aren't angry at each other or anything. <8472> Cả hai cùng kéo, nhưng họ chẳng giận nhau hay gì cả. //<8473> さりとて好意もない。 <8473> Not that they like each other either. <8473> Không phải họ mến nhau. //<8474> 魔物に魂が宿らないなら、両者はロボットに近い存在だ。 <8474> Familiars don't have souls, so they're both like robots. <8474> Sinh vật đâu có linh hồn, nên cả hai cũng giống rô bốt. //<8475> ロボット同士の交流に、意義はあるか? <8475> Is there any meaning in what happens when two robots interact? <8475> Chuyện xảy ra khi hai con rô bốt tương tác với nhau có ý nghĩa gì nhỉ? //<8476> この姿から鑑みるに、心の深遠みたいなものはまったくなさそうだ。 <8476> From what I see here, they don't seem to have any depth. <8476> Theo như tôi thấy ở đây, họ chẳng có ẩn ý gì. //<8477> 〈鍵〉の振る舞いは往々にして無軌道だ。その視線もよく彷徨っている。 <8477> The Key's behavior is always aimless. She often looks in random directions. <8477> Chìa khóa luôn cư xử không có mục đích. Cô ta thường nhìn đâu đâu. //<8478> 人間なら挙動不審…はっきり言ってアホの子にも見える。 <8478> If she was human...I'd probably call her stupid. <8478> Nếu cô ta là người...có lẽ tôi sẽ gọi cô ta ngốc. //<8479> というかおおむね、アホ子である。 <8479> Actually, it's probably best to say she is stupid. <8479> Quả thật, gọi cô ta ngốc là hay nhất đấy chứ. //<8480> ただ、たまに何かを注視する時、瞳に深い聡明さを感じることがある。 <8480> But sometimes, when she stares intently at something, I do feel intelligence in her eyes. <8480> Nhưng thỉnh thoảng khi cô ta chăm chú nhìn thứ gì đó, tôi cảm nhận mắt cô ta ánh lên sự thông minh. //<8481> 〈鍵〉は人の姿をしている。 <8481> The Key has a human form. <8481> Chìa khóa có hình dạng con người. //<8482> 大地から生まれてきた時、すでにそうなのだ。 <8482> She already had it when she was born from the earth. <8482> Từ khi sinh ra trong lòng đất cô ta đã mang hình dạng đó. //<8483> 仮に〈鍵〉が地球の代理人だとして、使者だとして。 <8483> Assuming she is a representative of the planet, and a messenger... <8483> Giả sử cô ta là đại diện cho cả hành tinh, và là người truyền tin... //<8484> ヒトの姿をしているということは、地球は人の存在を知っているということだ。 <8484> The fact that she looks human means the Earth knows about humans. <8484> Việc cô ta trông như con người nghĩa là Trái đất biết về con người. //<8485> 誰に対しての使者か? <8485> And that means she's a messenger for... <8485> Và điều đó có nghĩa cô ta là người truyền tin của... //<8486> 瑚太朗 <8486> Kotarou //<8487> (そりゃ…人だろうよ) <8487> (...us humans, clearly.) <8487> (...con người chúng tôi, hẳn như thế.) //<8488> 〈鍵〉は人を調べるために送られてきている、はず。 <8488> The Key is supposed to be here to investigate something. <8488> Chìa khóa có bổn phận đến đây để điều tra việc gì đó. //<8489> では人の、何を? <8489> Something about humans, evidently. But what? <8489> Việc gì đó về con người, hiển nhiên rồi. Nhưng là gì? //<8490> それを知る者は誰もいない。 <8490> No one knows. <8490> Chẳng ai biết được. //<8491> 瑚太朗 <8491> Kotarou //<8492> 「おーい、ちび助。不毛なことやってんなよ」 <8492> 「Hey, Chibi. You can stop wasting time now.」 <8492> 「Nè, ma mút nhỏ. Mày có thể thôi lãng phí thời giờ được rồi đấy.」 //<8493> ちびもす <8493> Chibimoth //<8494> 「も」 <8494> 「Mo.」 //<8495> 呼ぶと、ちびもすはだいたい足下にやってくる。 <8495> Chibimoth comes to me when I call. <8495> Khi tôi gọi ma mút nhỏ chạy đến ngay. //<8496> 気楽な動物のようでいて、機械の忠実さだ。 <8496> Mechanical loyalty, like a happy animal. <8496> Sự trung thành không nghĩ suy, như một con thú hạnh phúc. //<8497> 俺がしたことは、ゼンマイ玩具がぶつかって進めなくなっているのを、解消しただけなのかね。 <8497> All I did was pull apart two spring-driven toys that crashed into each other. <8497> Tôi chỉ việc kéo hai món đồ chơi lò xo lao vào nhau ra. //<8498> 瑚太朗 <8498> Kotarou //<8499> 「〈鍵〉もこっちこい」 <8499> 「Key, you come here too.」 <8499> 「Chìa khóa, cô cũng lại đây đi.」 //<8500> Key_Kagari <8500> Key_Kagari //<8501> 「………」 <8501> 「.........」 //<8502> …本当に来た。 <8502> ...she actually came. <8502> ...cô ta đến thật. //<8503> なんとなくだが、呼べば来るくらいの反応はするようになった。 <8503> For some reason she seems to react to her name now. <8503> Không hiểu sao bây giờ cô ta dường như phản ứng lại khi nghe tên mình. //<8504> 瑚太朗 <8504> Kotarou //<8505> 「俺たちにすることはない。ということで、小鳥の迷惑にならないようにじっとしていようぜ」 <8505> 「There's nothing for us to do. So let's stay put and try not to cause any trouble for Kotori.」 <8505> 「Chúng ta chẳng có việc gì làm. Hãy ở yên và đừng gây rắc rối cho Kotori nhé.」 //<8506> Key_Kagari <8506> Key_Kagari //<8507> 「………」 <8507> 「.........」 //<8508> ふいっ <8508> *turn* <8508> *quay đi* //<8509> 興味を失ったように、どこかに行こうとする。 <8509> She walks off somewhere, as if she's lost interest. <8509> Cô ta bỏ đi đâu đó, như thể không còn hứng thú. //<8510> 瑚太朗 <8510> Kotarou //<8511> 「待て」 <8511> 「Wait.」 <8511> 「Khoan đã.」 //<8512> 伸ばした腕が体に触れる前に、 <8512> I reach out toward her, but... <8512> Tôi với tay đến cô ta, nhưng... //<8513> ぺしっ <8513> *slap* <8513> *tát* //<8514> 瑚太朗 <8514> Kotarou //<8515> 「………」 <8515> 「.........」 //<8516> さわんなぼけ、という勢いで、リボンで弾かれた。 <8516> A ribbon flicks me away, as if to say "Don't touch me, you idiot." <8516> Một dải ruy băng đẩy tôi ra, như thể muốn nói "Đồ ngốc, đừng chạm vào tôi." //<8517> 今のは、ちっとも暴力的な行動じゃない。敵対行動じゃない。 <8517> It wasn't violent at all, nor was it antagonistic. <8517> Hành động không hề bạo lực lẫn mang tính đối kháng. //<8518> なのに〈鍵〉のリボンは、俺の手を汚らわしいもの扱いにするみたいに弾いた。 <8518> And yet the Key's ribbon flicked my hand away, as if it was filthy. <8518> Và ruy băng của Chìa khóa đẩy tay tôi đi, như thể nó là thứ bẩn thỉu. //<8519> 瑚太朗 <8519> Kotarou //<8520> 「…どういう意味?」 <8520> 「...what does that mean?」 <8520> 「...cô làm vậy là sao?」 //<8521> また手を伸ばす。 <8521> I reach out again. <8521> Tôi với tay lần nữa. //<8522> ぺしっ <8522> *slap* <8522> *tát* //<8523> また弾かれる。 <8523> She does it again. <8523> Cô ta lại làm thế. //<8524> 瑚太朗 <8524> Kotarou //<8525> 「………っ」 <8525> 「.........!」 //<8526> 瑚太朗 <8526> Kotarou //<8527> 「ちょっと体にさわるくらいいいだろ!」 <8527> 「I'm not even allowed to touch you!?」 <8527> 「Tôi không được phép chạm vào cô sao!?」 //<8528> 三度、手をやる。 <8528> I try it a third time. <8528> Tôi thử thêm lần thứ ba. //<8529> 〈鍵〉のリボンがふわりと巻きつく。 <8529> The Key's ribbon wraps around me. <8529> Ruy băng của Chìa khóa cuốn quanh người tôi. //<8530> 俺の体が引きあげられ、くるり宙を舞う。 <8530> My body is thrown up into the air. <8530> Cơ thể tôi bị nhấc bổng lên trời. //<8531> 一本背負いだ。 <8531> A single back throw. <8531> Một cú ném về sau. //<8532> 瑚太朗 <8532> Kotarou //<8533> 「どわあぁぁぁっ!?」 <8533> 「Dowaaaaaaaaa!?」 <8533> 「Ối!?」 //<8534> びたっと叩きつけられた。 <8534> She smacks me down. <8534> Cô ta quật tôi xuống. //<8535> 瑚太朗 <8535> Kotarou //<8536> 「いってぇぇぇっ」 <8536> 「Owwwwwww!」 <8536> 「Ôi đau!」 //<8537> 瑚太朗 <8537> Kotarou //<8538> 「痴漢扱いかよっ!」 <8538> 「Do you think I'm a pervert or something!?」 <8538> 「Bộ cô nghĩ tôi là kẻ biến thái hay sao!?」 //<8539> Key_Kagari <8539> Key_Kagari //<8540> 「…?」 <8540> 「......?」 //<8541> 自動防衛機能ってわけかい…。 <8541> Was that just automatic self-defense...? <8541> Hành động đó chỉ là tự vệ tự động sao...? //<8542> OK落ち着け俺。 <8542> Okay, calm down. <8542> Được rồi, bình tĩnh nào. //<8543> 瑚太朗 <8543> Kotarou //<8544> 「…そんなんじゃないんだ。そっち行くと小鳥の邪魔になるだろ。だからこのあたりで蹴鞠でもしてお公家様みたいにおじゃるおじゃる言っていようぜ?」 <8544> 「...seriously, I'm not. If you go over there, you'll just disturb Kotori. So let's stay here and play Cuju or something.」 <8544> 「...tôi không phải, thật đấy. Nếu cô đi đến đó, chỉ tổ phiền Kotori thôi. Thôi chúng ta ở đây và chơi đá banh hay trò gì đó đi.」 http://en.wikipedia.org/wiki/Cuju //<8545> また手を伸ばして、 <8545> I reach out again. <8545> Tôi với tay lần nữa. //<8546> 瑚太朗 <8546> Kotarou //<8547> 「ひえぇぇぇぇっ」 <8547> 「Hieeeeeeeeee!」 //<8548> また投げ飛ばされる。 <8548> She throws me away again. <8548> Cô ta lại quẳng tôi đi. //<8549> 瑚太朗 <8549> Kotarou //<8550> 「いてぇな………にゃろめ…」 <8550> 「That hurt.........dammit...」 <8550> 「Đau đấy...chết tiệt...」 //<8551> 頭に来た。 <8551> This is really annoying me. <8551> Tôi thấy phiền thật đó. //<8552> 手で触らなきゃいいんだな? <8552> What's so wrong about touching? <8552> Chạm cô ta có gì không được chứ? //<8553> なら方法はある。 <8553> But I have another trick. <8553> Nhưng tôi còn mẹo khác đây. //<8554> 仰向けに倒れたまま、オーロラ発動。 <8554> While lying on the ground, I activate my aurora. <8554> Lúc nằm trên đất, tôi kích hoạt năng lượng. //<8555> 手首から噴出した膜は、蛇のように蛇行しながら〈鍵〉の足首に巻きつく。 <8555> A band gushes out of my wrist, undulates like a snake and wraps around the Key's ankle. <8555> Một dải băng vọt ra từ cổ tay tôi, gợn sóng như một con rắn và cuốn quanh mắt cá chân Chìa khóa. //<8556> 転べ! <8556> Now, trip! <8556> Vấp, nào! //<8557> ざくっ <8557> *whoosh* <8557> *rít* //<8558> 瑚太朗 <8558> Kotarou //<8559> 「…げ」 <8559> 「...geh.」 //<8560> 俺のオーロラは、確かに〈鍵〉の足首を掴んだ。 <8560> My aurora did grab the Key's leg. <8560> Dải năng lượng của tôi tóm lấy chân Chìa khóa. //<8561> だが瞬時に〈鍵〉のリボンが切断力を帯び、地面ごとざっくりと切り裂いた。 <8561> But in the same instant the Key extended a ribbon to cut it off. <8561> Nhưng ngay tức khắc Chìa khóa kéo một dải ruy băng ra cắt đứt nó. //<8562> 俺の能力の根元にあたるであろう〈鍵〉の力は、皮膜状態でも自在に殴打・切断の属性を切り替えることができるのだ。 <8562> The Key's power can change from blunt to sharp objects at will, unlike mine. <8562> Năng lượng của Chìa khóa có thể chuyển đổi vật từ cùn sang sắc bén bằng ý chí, không như tôi. //<8563> 瑚太朗 <8563> Kotarou //<8564> 「…強いじゃん」 <8564> 「...she's strong.」 <8564> 「...cô ta dữ ghê.」 //<8565> 人の姿をしていたり、認識を攪乱して見えにくくしたり、リボンでオートガードしたり。 <8565> She looks human, she can prevent most people from seeing her, and her ribbons automatically defend her. <8565> Cô ta trông như con người, có thể khiến người khác không nhìn thấy, và được mớ ruy băng tự động bảo vệ. //<8566> 全て護身目的だ。 <8566> All for the sake of defense. <8566> Tất cả là để bảo vệ. //<8567> 〈鍵〉は対話のための存在じゃない。 <8567> The Key isn't here to talk to people. <8567> Chìa khóa không nói chuyện với con người. //<8568> 人類と意思疎通を図るために顕現したものではないのだ。 <8568> She wasn't made to try and negotiate something with humanity. <8568> Cô ta được tạo thành không phải để cố gắng hay thương lượng chuyện gì đó với nhân loại. //<8569> いつの間にか〈鍵〉は、再び俺に向き直っていた。 <8569> At some point, the Key turns back toward me. <8569> Vào lúc nào đó, Chìa khóa ngoảnh lại phía tôi. //<8570> 瑚太朗 <8570> Kotarou //<8571> 「…何だよ」 <8571> 「...what?」 <8571> 「...hả」 //<8572> 毒気を抜かれてしまい、遊ぶ気はなくなっている。 <8572> I don't feel like playing anymore. <8572> Tôi không muốn giỡn nữa. //<8573> 〈鍵〉は話が通じる相手ではない。 <8573> Talking to the Key doesn't work. <8573> Việc nói chuyện với Chìa khóa chẳng có hiệu quả. //<8574> 間違えてあんな切断攻撃を受けてしまったら、俺には防げない。 <8574> And if she tries to cut me, I can't defend myself. <8574> Và nếu cô ta cố chém tôi, tôi không thể nào tự vệ. //<8575> 瑚太朗 <8575> Kotarou //<8576> 「…やめだやめだ」 <8576> 「...never mind.」 <8576> 「...mặc kệ vậy.」 //<8577> ホコリを払いながら立ちあがる。 <8577> I stand up and brush off the dirt. <8577> Tôi đứng dậy, phủi sạch vết bẩn. //<8578> 瑚太朗 <8578> Kotarou //<8579> 「なんだよ、遊び足りないのか? お望み通り、もう解散だぞ」 <8579> 「What? You wanna play more? I already gave up on that, like you wanted.」 <8579> 「Sao? Cô muốn chơi nữa hả? Tôi xin bó tay, như cô muốn đấy.」 //<8580> 瑚太朗 <8580> Kotarou //<8581> 「けど俺は勝てない戦いはなるべくしない主義だしな」 <8581> 「I don't believe in starting fights I can't win.」 <8581> 「Tôi không tin vào việc gây nên trận chiến mà tôi không thể thắng.」 //<8582> 瑚太朗 <8582> Kotarou //<8583> 「それが人として賢い生き方ってもんだ」 <8583> 「For people like me, that's called being smart.」 <8583> 「Đối với người như tôi, đấy gọi là thông minh.」 //<8584> Key_Kagari <8584> Key_Kagari //<8585> 「…ヒト」 <8585> 「...people.」 <8585> 「...người.」 //<8586> 瑚太朗 <8586> Kotarou //<8587> 「お、また喋ったな。その単語、覚えとけよ。基本だ」 <8587> 「Oh, you talked again. Remember that word, it's important.」 <8587> 「Ồ, cô lại nói. Nhớ lấy từ đó, quan trọng lắm.」 //<8588> 瑚太朗 <8588> Kotarou //<8589> 「ヒト。俺たちのことだ」 <8589> 「People. That means us.」 <8589> 「Người. Tức là chúng tôi.」 //<8590> 自分を指さす。 <8590> I point to me. <8590> Tôi chỉ vào mình //<8591> Key_Kagari <8591> Key_Kagari //<8592> 「ヒト」 <8592> 「People.」 <8592> 「Người.」 //<8593> 〈鍵〉はそこらの木を指さした。 <8593> The Key points to a random tree. <8593> Chìa khóa chỉ đại một cái cây. //isn't this *exactly* what Chi did? //<8594> 瑚太朗 <8594> Kotarou //<8595> 「違う違う。それは木だ」 <8595> 「No, no, that's a tree.」 <8595> 「Không, không, đó là một cái cây.」 //<8596> 瑚太朗 <8596> Kotarou //<8597> 「ヒトってのは俺みたいなやつのことだ。方向が違う」 <8597> 「"People" refers to guys like me. I'm over here.」 <8597> 「"Người" là nói đến tôi nè. Bên này nè.」 //<8598> と〈鍵〉の指先を変更しようとしたら、 <8598> I tried to pull the Key's finger in the right direction. <8598> Tôi cố kéo ngón tay Chìa khóa về đúng hướng. //<8599> 瑚太朗 <8599> Kotarou //<8600> 「ひーーーーーーーっ!」 <8600> 「Hiiiiiiiiiiiiiii!」 //<8601> 3メートルくらいの空中に投げ飛ばされていた。 <8601> I'm thrown at least three meters in the air. <8601> Tôi ném lên không ít nhất là ba mét. //<8602> 瑚太朗 <8602> Kotarou //<8603> 「頑丈な俺じゃなかったら怪我してるぞ!」 <8603> 「That would've killed me if I wasn't superpowered!」 <8603> 「Nếu tôi không có siêu năng lực chắc toi rồi!」 //<8604> 〈鍵〉は俺を指さす。 <8604> The Key points at me. <8604> Chìa khóa chỉ vào tôi. //<8605> Key_Kagari <8605> Key_Kagari //<8606> 「チカン」 <8606> 「Pervert.」 <8606> 「Biến thái.」 //<8607> 瑚太朗 <8607> Kotarou //<8608> 「その単語だけインプットしてんじゃねーよ!」 <8608> 「Don't remember that word!」 <8608> 「Đừng nhớ từ đó làm chi!」 //<8609> 瑚太朗 <8609> Kotarou //<8610> 「女の子にはおさわり禁止だとでも言うのかぁっ!」 <8610> 「What's wrong with touching a girl!?」 <8610> 「Chạm vào một cô gái có gì là sai chứ!?」 //<8611> 小鳥 <8611> Kotori //<8612> 「当たり前ーっ!」 <8612> 「Everythiiing!」 <8612> 「Sai tất tần tật!」 //<8613> 瑚太朗 <8613> Kotarou //<8614> 「がっ」 <8614> 「Ga!」 //<8615> 後頭部をぷにっと殴られて、俺はつんのめる。 <8615> Something hits me in the back of the head, and I stumble. <8615> Cái gì đó đập vào sau đầu tôi, và tôi trượt chân. //<8616> 瑚太朗 <8616> Kotarou //<8617> 「…小鳥。そのセリフだけで判断されても困るぞ」 <8617> 「...Kotori, what I said was out of context.」 <8617> 「...Kotori, điều tớ vừa nói đâu có đúng ngữ cảnh.」 //<8618> 小鳥 <8618> Kotori //<8619> 「どう聞いてもセクハラだった」 <8619> 「That's sexual harassment in any context.」 <8619> 「Dù ngữ cảnh nào thì đó cũng là quấy rối tình dục.」 //<8620> 瑚太朗 <8620> Kotarou //<8621> 「聞いてくれ。こいつちょっと触れようとしただけで人のこと投げ飛ばすんだ」 <8621> 「Listen. She throws me around just from the slightest touch.」 <8621> 「Nghe nè. Tớ mới chạm nhẹ là bị cô ta ném lên trời đấy.」 //<8622> 小鳥 <8622> Kotori //<8623> 「何を告発したいのかさっぱりわからない…」 <8623> 「What are you complaining about...?」 <8623> 「Thế cậu còn kêu ca cái gì...?」 //<8624> 小鳥 <8624> Kotori //<8625> 「〈鍵〉なりに学習したんじゃない?」 <8625> 「I think she's doing her best to learn.」 <8625> 「Theo tớ cô ấy đang cố hết sức học tập.」 //<8626> 小鳥 <8626> Kotori //<8627> 「この人えろいからいやーって」 <8627> 「She's thinking "this guy's perverse so I don't like him".」 <8627> 「Cô ấy nghĩ "gã này biến thái lắm nên tôi không thích hắn".」 //<8628> 瑚太朗 <8628> Kotarou //<8629> 「…冤罪だ」 <8629> 「...I'm innocent.」 <8629> 「...Tớ vô tội mà.」 //<8630> 小鳥 <8630> Kotori //<8631> 「〈鍵〉の学習能力は高い」 <8631> 「The Key learns fast.」 <8631> 「Chìa khóa học nhanh lắm.」 //<8632> 瑚太朗 <8632> Kotarou //<8633> 「人間界を監視するためにやってきたんだから当然だな」 <8633> 「Of course. She didn't come to the human world for nothing.」 <8633> 「Dĩ nhiên rồi. Khi không sao cô ta lại đến thế giới loài người được.」 //<8634> 小鳥 <8634> Kotori //<8635> 「そうなの? どうしてそう思うの?」 <8635> 「Really? What makes you so sure?」 <8635> 「Thật à? Sao cậu chắc thế?」 //<8636> 瑚太朗 <8636> Kotarou //<8637> 「人の姿をしているのは、人に擬態するためだろ?」 <8637> 「Why else would she look like a human? She clearly wants to try and act like one.」 <8637> 「Còn lý do nào nữa khi mà cô ta trông giống con người? Rõ ràng cô ta muốn cố gắng cư xử như con người.」 //<8638> 瑚太朗 <8638> Kotarou //<8639> 「隠れたり守ったり誤魔化したり…そうやって何ができるかっていうと、人に混じって目立たなくなる」 <8639> 「She's hiding and protecting herself from everyone...and the only thing she gets out of it is the ability to mix in with the crowd as if she was a human.」 <8639> 「Cô ta ẩn thân và tự bảo vệ mình trước mọi người...và cách duy nhất để cô ta thoát khỏi chính là khả năng hòa nhập vào tập thể như thể cô ta là một con người.」 //<8640> 瑚太朗 <8640> Kotarou //<8641> 「たぶん、俺たち人間をチェックしてんだ」 <8641> 「She must be here to check out us humans.」 <8641> 「Cô ta đến đây ắt hẳn để kiểm tra loài người chúng ta.」 //<8642> 瑚太朗 <8642> Kotarou //<8643> 「シカの赤ちゃんって生まれてすぐ歩くじゃん?」 <8643> 「You know how deer foals can walk the moment they're born?」 <8643> 「Cậu có biết hươu con vừa chào đời có thể chạy nhanh cỡ nào không?」 //<8644> 瑚太朗 <8644> Kotarou //<8645> 「〈鍵〉の学習能力が高いってのも、同じなんじゃねーかな。早く溶け込まないといかんという」 <8645> 「The Key learns fast for the same reason. She's gotta blend in quickly or there's no point sending her.」 <8645> 「Chìa khóa tiếp thu nhanh cũng tương tự thế. Cô ta phải học mọi thứ thật nhanh, bằng không đến đây cũng chẳng ích lợi gì.」 //<8646> 小鳥 <8646> Kotori //<8647> 「…ふーん」 <8647> 「...hmmm.」 //<8648> 小鳥 <8648> Kotori //<8649> 「そうだとして…学習して、どうするんだろうかね」 <8649> 「Maybe you're right...but what's the point in learning about us?」 <8649> 「Có lẽ cậu nói đúng...nhưng mục đích khi cô ta học về chúng ta là gì?」 //<8650> 瑚太朗 <8650> Kotarou //<8651> 「さあね。〈鍵〉の役目って救済ってことだから、救ってくれるんじゃないの?」 <8651> 「Dunno. If the Key's here to save us, maybe learning stuff first will help her do that?」 <8651> 「Không biết nữa. Nếu Chìa khóa đến đây cứu chúng ta, có lẽ việc học hỏi sẽ giúp cô ta thành công chăng?」 //<8652> 瑚太朗 <8652> Kotarou //<8653> 「強いし、この人」 <8653> 「She is pretty strong.」 <8653> 「Cô ta mạnh lắm đấy.」 //<8654> 小鳥 <8654> Kotori //<8655> 「…救済かぁ」 <8655> 「...to save us...」 <8655> 「...cứu chúng ta...」 //<8656> 小鳥はほぅっと息を落とす。 <8656> Kotori sighs. <8656> Kotori thở dài. //<8657> 小鳥 <8657> Kotori //<8658> 「救済されたい」 <8658> 「I want to be saved.」 <8658> 「Tớ muốn được cứu.」 //<8659> 瑚太朗 <8659> Kotarou //<8660> 「…揉んでやろうか?」 <8660> 「...should I give you a massage?」 <8660> 「...tớ xoa bóp cho cậu nhé?」 //<8661> 小鳥 <8661> Kotori //<8662> 「っ!?」 <8662> 「―!?」 //<8663> 胸を覆い隠す小鳥。 <8663> Kotori hides her chest. <8663> Kotori che ngực lại. //<8664> 瑚太朗 <8664> Kotarou //<8665> 「肩だ肩!」 <8665> 「I meant your shoulders!」 <8665> 「Ý tớ là vai cậu ấy!」 //<8666> 瑚太朗 <8666> Kotarou //<8667> 「痴漢ネタやめて…電車の中だったら無罪でも有罪確定なんだ…」 <8667> 「Enough pervert jokes...if I was on a train I'd be arrested by now...」 <8667> 「Đùa biến thái đủ rồi nghen...nếu đi tàu lửa tôi bị bắt là cái chắc...」 //<8668> 瑚太朗 <8668> Kotarou //<8669> 「疲れが抜けてないみたいだから、遠回しに少し休んだらって提案だ」 <8669> 「Anyway, I was trying to say you look like you need some rest.」 <8669> 「Tớ muốn nói rằng trông cậu cần nghỉ ngơi.」 //<8670> 小鳥 <8670> Kotori //<8671> 「…休みたいな」 <8671> 「...I'd like to rest.」 <8671> 「...Tớ muốn nghỉ ngơi lắm.」 //<8672> 瑚太朗 <8672> Kotarou //<8673> 「俺をこき使ってくれよ、小鳥」 <8673> 「Make me do some of your work for you, Kotori.」 <8673> 「Để tớ làm việc giúp cậu đi, Kotori.」 //<8674> 瑚太朗 <8674> Kotarou //<8675> 「がんばるぞ。体力ありあまってんだ。あまりお客さん扱いしないでくれよ」 <8675> 「I'll work hard. You know how strong I am. Don't treat me like a guest here.」 <8675> 「Tớ sẽ làm thật chăm. Cậu biết tớ mạnh thế nào mà. Đừng xem tớ là khách của cậu chứ.」 //<8676> 小鳥 <8676> Kotori //<8677> 「あんがと…でも、やってもらえることってないんだ」 <8677> 「Thanks...but there's nothing you can do for me.」 <8677> 「Cám ơn cậu...nhưng cậu không làm được gì đâu.」 //<8678> 小鳥 <8678> Kotori //<8679> 「それにこの遅れは、あたしがサボってたせいだから…自分で解決しなきゃ」 <8679> 「And I'm behind because I was slacking off before...I have to make up for it myself.」 <8679> 「Và tớ tụt lại sau là vì trước đây tớ đã thiếu cố gắng...tự tớ phải đền bù.」 //<8680> 瑚太朗 <8680> Kotarou //<8681> 「サボってた?」 <8681> 「You've been slacking?」 <8681> 「Cậu thiếu cố gắng?」 //<8682> 小鳥 <8682> Kotori //<8683> 「学校行ったりしちゃってさ…」 <8683> 「By going to school...」 <8683> 「Do đi học đấy...」 //<8684> 瑚太朗 <8684> Kotarou //<8685> 「そんなの当然じゃん? ドルイドって、そんなやること多いの?」 <8685> 「How is that slacking? Do druids really have that much to do?」 <8685> 「Việc thiếu cố gắng đó thế nào? Tư tế thật sự phải làm nhiều vậy ư?」 //<8686> 小鳥 <8686> Kotori //<8687> 「10年かければ、森全体を支配することもできるんだ」 <8687> 「One druid could control the entire forest in ten years if they worked hard enough.」 <8687> 「Một tư tế có thể điều khiển cả khu rừng trong 10 năm nếu họ bỏ công làm việc.」 //<8688> 小鳥 <8688> Kotori //<8689> 「今は工房くらいの施設と広さしかないけど、頑張れば要塞にだってできたの」 <8689> 「Right now I only have this little workshop, but if I wasn't slacking I could've made a fortress.」 <8689> 「Lúc này tớ chỉ có mỗi cái phân xưởng cỏn con này, nhưng nếu trước đây tớ cố gắng tớ đã có thể xây nên một pháo đài.」 //<8690> 小鳥 <8690> Kotori //<8691> 「〈鍵〉を守って助けるための…」 <8691> 「To protect the Key...」 <8691> 「Để bảo vệ Chìa khóa...」 //<8692> 瑚太朗 <8692> Kotarou //<8693> 「守られるほど弱くないけどね…この人」 <8693> 「She really isn't weak enough to need protection.」 <8693> 「Thật sự cô ta đâu yếu đuối đến mức cần được bảo vệ.」 //<8694> 小鳥 <8694> Kotori //<8695> 「生まれたばかりは、それでもやっぱり弱いんだよ」 <8695> 「She's very weak right after she's born.」 <8695> 「Ngay lúc ra đời cô ta rất yếu.」 //<8696> 小鳥 <8696> Kotori //<8697> 「そういうところを狙われたりすると、呆気なくやられちゃうこともあるそうな」 <8697> 「Apparently sometimes she gets destroyed almost immediately.」 <8697> 「Hình như đôi khi cô ta bị tiêu diệt gần như ngay lập tức.」 //<8698> 瑚太朗 <8698> Kotarou //<8699> 「…やられちゃうことがある? まさか」 <8699> 「...destroyed? No way.」 <8699> 「...Bị tiêu diệt ư? Không thể nào.」 //<8700> 小鳥 <8700> Kotori //<8701> 「宿り木の記憶によると、あるんだって」 <8701> 「The mistletoe told me it's happened before.」 <8701> 「Cây tầm gửi kể với tớ trước đây đã xảy ra chuyện đó.」 //<8702> 小鳥 <8702> Kotori //<8703> 「人間だけが〈鍵〉を殺すことができる」 <8703> 「Humans can kill the Key.」 <8703> 「Con người có thể hại Chìa khóa.」 //<8704> そのセリフには、深遠なものが宿っているように感じられた。 <8704> I feel something deep behind those words. <8704> Tôi cảm thấy có gì ẩn đằng sau những lời đó. //<8705> だとしてもそれは、あまり宜しくはない心理に違いない。 <8705> But it's probably not good. <8705> Nhưng có lẽ nó chẳng có gì hay. //<8706> 神殺し、という言葉が浮かんで消える。 <8706> The phrase "killing a god" comes to mind. <8706> Tôi bỗng nhớ đến cụm từ "hại thần linh". //<8707> あるいは禁忌と。 <8707> As does the word "taboo". <8707> Và thêm từ "cấm kị". //<8708> 瑚太朗 <8708> Kotarou //<8709> 「人間だけ? 動物はたくさんいるのに…」 <8709> 「Only humans? There are lots of animals here too... 」 <8709> 「Chỉ có con người hay sao? Ở đây còn có hàng đống sinh vật nữa mà...」 //<8710> 小鳥 <8710> Kotori //<8711> 「人間は狩猟がうまい生き物だからね」 <8711> 「Humans are the best hunters.」 <8711> 「Con người là loài đi săn mạnh nhất.」 //<8712> 小鳥 <8712> Kotori //<8713> 「動物としてはもっとも弱い部類、それでいて狩猟者としてはライオンよりも狼よりも強い…それが人間」 <8713> 「We're the weakest animals, but far better at hunting than lions or wolves.」 <8713> 「Chúng ta là sinh vật yếu đuối nhất, thế mà đi săn tốt hơn cả sư tử hay sói lang.」 //<8714> 瑚太朗 <8714> Kotarou //<8715> 「でも〈鍵〉って見える人少ないだろ?」 <8715> 「But most people can't even see the Key, right?」 <8715> 「Nhưng hầu hết mọi người đâu thấy được Chìa khóa, phải không?」 //<8716> 小鳥 <8716> Kotori //<8717> 「たまにいる」 <8717> 「Some can.」 <8717> 「Một số có thể đấy.」 //<8718> 小鳥 <8718> Kotori //<8719> 「あたしや瑚太朗君みたいに。困ったことに、わりといる」 <8719> 「Like you and me. Unfortunately, we're far from the only ones.」 <8719> 「Như cậu và tớ đây. Rủi thay, chúng ta không phải là những người duy nhất.」 //<8720> 小鳥 <8720> Kotori //<8721> 「長い歴史の中で、人は何度か〈鍵〉を殺してきてる」 <8721> 「People have killed the Key quite a few times in the past.」 <8721> 「Trong quá khứ con người đã hại Chìa khóa vài lần.」 //<8722> 瑚太朗 <8722> Kotarou //<8723> 「…だから守りがいるのか」 <8723> 「...so that's why she needs protection.」 <8723> 「...cô ấy cần được bảo vệ là vì thế.」 //<8724> 瑚太朗 <8724> Kotarou //<8725> 「小鳥は今まで〈鍵〉をどう匿ってきたんだ?」 <8725> 「How have you kept the Key safe these past ten years?」 <8725> 「Mười năm qua cậu đã bảo vệ Chìa khóa thế nào vậy?」 //<8726> 小鳥 <8726> Kotori //<8727> 「…この10年近く、〈鍵〉は行方不明だったんだよ?」 <8727> 「...the Key's been missing the whole time.」 <8727> 「...Chìa khóa đã mất tích một thời gian dài.」 //<8728> 瑚太朗 <8728> Kotarou //<8729> 「へ? 初耳よ?」 <8729> 「Eh? She has?」 <8729> 「Hả? Có chuyện đó sao?」 //<8730> 小鳥 <8730> Kotori //<8731> 「最近になって現れた。実は瑚太朗君の家に行った時、うすうす感じ取ってはいたんだけど」 <8731> 「She only appeared just recently. In fact, I felt her presence at your house, Kotarou-kun.」 <8731> 「Cô ta mới xuất hiện dạo gần đây. Nói thật thì tớ cảm thấy cô ta hiện diện tại nhà cậu, Kotarou-kun.」 //<8732> 小鳥 <8732> Kotori //<8733> 「…見て見ぬふり、してた」 <8733> 「...I was trying to pretend I didn't.」 <8733> 「...Tớ đã cố giả vờ không biết.」 //<8734> 瑚太朗 <8734> Kotarou //<8735> 「どうして」 <8735> 「Why?」 <8735> 「Sao lại thế?」 //<8736> 小鳥 <8736> Kotori //<8737> 「学校、やめたくなかったから…」 <8737> 「I didn't want to leave school...」 <8737> 「Tớ không muốn bỏ học đâu...」 //<8738> 瑚太朗 <8738> Kotarou //<8739> 「………」 <8739> 「.........」 //<8740> ドルイドという仕事。 <8740> Her job as a druid. <8740> NHiệm vụ của cô ấy là một tư tế. //<8741> それは思うよりずっと重いものだったんだ。 <8741> It's a much heavier burden than I realized. <8741> Một gánh nặng lớn hơn tôi tưởng tượng. //<8742> 人生の全てを賭けねばならないほど。 <8742> She has to bet her entire life on this. <8742> Cô ấy phải cược cả cuộc đời mình với nó. //<8743> <8743> //<8744> 小鳥 <8744> Kotori //<8745> 「〈鍵〉が旅をするならドルイドは付き従う。根付くなら守りを固める。そういう宿り木との契約」 <8745> 「If the Key wants to travel somewhere, a druid must accompany her. If she stays put, a druid must defend her. That's the agreement I made with the mistletoe.」 <8745> 「Nếu Chìa khóa muốn du hí đâu đó, một vị tư tế phải tháp tùng cô ta. Nếu cô ta ở lại, tư tế phải bảo vệ cô ta. Đó là giao kết giữa tớ và cây tầm gửi.」 //<8746> 小鳥 <8746> Kotori //<8747> 「引き替えに、ドルイドには奇跡の力が与えられる」 <8747> 「In exchange, the druid is given miraculous powers.」 <8747> 「Đổi lại, tư tế được ban cho những sức mạnh thần kỳ.」 //<8748> 瑚太朗 <8748> Kotarou //<8749> 「昔ならともかくさ」 <8749> 「History aside...」 <8749> 「Không bàn đến lịch sử...」 //<8750> 瑚太朗 <8750> Kotarou //<8751> 「…今の時代にゃあそぐわないよ、そんなの」 <8751> 「...that doesn't seem like something we'd do in this day and age.」 <8751> 「...thời hiện đại ngày nay chúng ta đâu còn làm những việc đó.」 //<8752> 小鳥 <8752> Kotori //<8753> 「でも〈鍵〉はいる」 <8753> 「But the Key is here again.」 <8753> 「Nhưng Chìa khóa lại xuất hiện ở đây.」 //<8754> 小鳥 <8754> Kotori //<8755> 「そして奇跡はある。実際にあたしの手に」 <8755> 「And I do have these powers.」 <8755> 「Và tớ sở hữu những năng lực thần kỳ đấy.」 //<8756> 小鳥 <8756> Kotori //<8757> 「無視はできないよ…」 <8757> 「I can't ignore this...」 <8757> 「Tớ không thể làm ngơ chuyện này...」 //<8758> しゅんと小鳥は肩を落とす。 <8758> Kotori shrugs her shoulders. <8758> Đôi vai Kotori rung lên. //<8759> つらいの我慢しているんだろう。 <8759> She's holding in a lot of pain. <8759> Cô ấy ôm bao nỗi đau trong lòng. //<8760> 学校まで辞めなければならないほどの仕事が、つらくないはずがない。 <8760> There's no way she wanted to quit school to do this. <8760> Cô ấy không đời nào muốn bỏ học để làm chuyện này. //<8761> 生真面目な小鳥。 <8761> Kotori's so diligent. <8761> Kotori chăm chỉ lắm. //<8762> 物事を放り捨てたりできない小鳥。 <8762> She can't abandon her duties. <8762> Cô ấy không thể từ bỏ nghĩa vụ của mình. //<8763> 助けになってやりたい。 <8763> I want to help her. <8763> Tôi muốn giúp cô ấy. //<8764> 今までにないほど強くそう思った。 <8764> I feel that stronger than ever before. <8764> Chưa lúc nào tôi cực kỳ muốn đến thế. //<8765> 瑚太朗 <8765> Kotarou <8765> //<8766> 「おさわり禁止の小鳥さんに、いいもの貸してやろうか」 <8766> 「Even if I can't touch you, there's still something I can give you.」 <8766> 「Cho dù tớ không thể làm cậu lay động, nhưng tớ còn thứ này muốn tặng cậu.」 //<8767> 小鳥 <8767> Kotori //<8768> 「なに?」 <8768> 「What?」 <8768> 「Gì thế?」 //<8769> 瑚太朗 <8769> Kotarou //<8770> 「背中」 <8770> 「My back.」 <8770> 「Lưng tớ nè.」 //<8771> 後ろを向く。 <8771> I turn around. <8771> Tôi quay lại. //<8772> 瑚太朗 <8772> Kotarou //<8773> 「頼れる背中ってほどでもないけど。よりかかるくらいはできるかも」 <8773> 「I may not feel very reliable, but you can lean on me at least.」 <8773> 「Trông tớ có thể không đáng tin cậy lắm, nhưng ít nhất cậu có thể tựa vào tớ.」 //<8774> 小鳥 <8774> Kotori //<8775> 「………」 <8775> 「.........」 //<8776> 小鳥 <8776> Kotori //<8777> 「…借りよっかな」 <8777> 「...I guess I could do that.」 <8777> 「...Chắc tớ tựa vào vậy.」 //<8778> 瑚太朗 <8778> Kotarou //<8779> 「ご随意に」 <8779> 「Go ahead.」 <8775> 「Tự nhiên đi.」 //<8780> とん、と当たるものがあった。 <8780> Something touches me. <8780> Thứ gì đó chạm vào tôi. //<8781> 女の子ひとりぶんくらいの重みがある。 <8781> It weighs about as much as a girl. <8781> Nặng tựa một cô gái. //<8782> それは今の俺にとって、ほとんど全てと言えた。 <8782> To me, it's everything. <8782> Nó là tất cả với tôi. //<8783> <8783> //<8784> 小鳥 <8784> Kotori //<8785> 「…」 <8785> 「......」 //<8786> 小鳥 <8786> Kotori //<8787> 「………っ」 <8787> 「.........!」 //<8788> 小鳥 <8788> Kotori //<8789> 「…すんっ…」 <8789> 「...*sniff*...」 <8789> 「...*khụt khịt*...」 //<8790> 小鳥 <8790> Kotori //<8791> 「うっ………ん…」 <8791> 「Uu.........n...」 //<8792> 瑚太朗 <8792> Kotarou //<8793> 「………」 <8793> 「.........」 //<8794> 声は殺せても気配までは打ち消せない。 <8794> She tries to keep her voice down, but I can still tell she's crying. <8794> Cô ấy cố lắng giọng, nhưng tôi biết cô ấy đang khóc. //<8795> 嗚咽の波は背中を通じて打ち寄せてくるからだ。 <8795> Because I can feel her shaking. <8795> Bởi tôi cảm thấy cô ấy run lên. //<8796> そんなかわいそうな小鳥に、どんな言葉をかけられるのか。 <8796> What could I say to Kotori at a time like this? <8796> Vào lúc này tôi có thể nói gì với Kotori đây? //<8797> 思いつく言い回しはなかった。 <8797> I couldn't think of anything. <8797> Tôi chẳng nghĩ ra được gì. //<8798> 小鳥はひとりで抱え込もうとしている。 <8798> Kotori's trying to hold everything in on her own. <8798> Kotori đang cố tự gánh vác tất cả. //<8799> 俺はそれを支えられずにいる。 <8799> I can't support her. <8799> Tôi chẳng thể hỗ trợ cô ấy. //<8800> 手助けしたいと切望しようとも、力が足りない。 <8800> I want to help her, but I don't have the ability to do that. <8800> Tôi muốn giúp cô ấy, nhưng bản thân không có năng lực. //<8801> 時間もないのだろう。 <8801> And there's not enough time to change that. <8801> Và tôi muốn thay đổi điều đó lại chẳng có đủ thời gian. //<8802> 焦ることさえ無意味なほど、事態は差し迫っている。 <8802> The situation is so urgent that even rushing would be a waste of time. <8802> Hoàn cảnh cấp bách đến độ dù vội vã cũng chỉ lãng phí thời gian. //<8803> 瑚太朗 <8803> Kotarou //<8804> (いったい俺はなんだ?) <8804> (What the hell am I?) <8804> (Cái thằng tôi này là thứ quái gì đây?) //<8805> ぐるぐると周囲を漂っているだけの存在じゃないか。 <8805> Just a thing drifting around her without actually doing anything? <8805> Chỉ là một thứ lững lờ quanh cô ấy mà không biết làm gì cả hay sao? //<8806> まるで月だ。 <8806> I'm like the Moon. <8806> Tôi giống như Mặt trăng. //<8807> 地球のそばを巡る衛星。 <8807> A satellite passing by Earth, but never touching it. <8807> Một vệ tinh bay ngang Trái đất mà chẳng bao giờ chạm vào. //<8808> ああ、本当の月があんなだ。 <8808> Yeah, that's exactly right. <8808> Phải, hình tượng chính xác luôn. //<8809> 小鳥 <8809> Kotori //<8810> 「…ううっ…ひっく…」 <8810> 「...uuu...hic...」 //<8811> 瑚太朗 <8811> Kotarou //<8812> 「………」 <8812> 「.........」 //<8813> 振り返って抱きしめたい。 <8813> I want to turn around and hold her. <8813> Tôi muốn quay lại ôm chầm cô ấy. //<8814> けどそれができない。 <8814> But I can't do that. <8814> Nhưng tôi không thể làm thế. //<8815> 今の俺と小鳥の、寄りそわぬ関係のように。 <8815> Kotori and I aren't that close yet. <8815> Tôi và Kotori chưa thân thiết đến mức đó. //<8816> 月は同じ面を向けて地球を回ると聞く。 <8816> I've heard the Moon always faces Earth the same way, so we can only see one side of it from here. <8816> Tôi nghe nói rằng Mặt trăng và Trái đất luôn nhìn nhau cùng một kiểu, vì thế chúng tôi có thể nhìn mặt bên kia của nhau. //<8817> 俺が小鳥に向けてやれるのも、こんな後ろ向きのものでしかないのか。 <8817> Likewise, I can only face Kotori backwards. <8817> Tương tự, tôi chỉ có thể nhìn sau lưng Kotori. //<8818> 真正面から気持ちをぶつけて、尽力することはできない状況と重なる。 <8818> If I threw my feelings at her head on, it'd just add more problems to an already hopeless situation. <8818> Nếu tôi bày tỏ cảm xúc trực tiếp với cô ấy, chỉ là một hành động thêm dầu vào lửa. //<8819> 小鳥 <8819> Kotori //<8820> 「…無理だよぉ」 <8820> 「...I can't do it.」 <8820> 「...Tớ không làm được.」 //<8821> はじめて聞く響きの泣き声が、耳元に掠れた。 <8821> The first sobbing voice I've ever heard from her. <8821> Tôi chưa từng nghe cô ấy cất tiếng thổn thức như vậy. //<8822> 瑚太朗 <8822> Kotarou //<8823> 「小鳥…?」 <8823> 「Kotori...?」 //<8824> 小鳥 <8824> Kotori //<8825> 「もう、どんなにがんばっても無理だぁ」 <8825> 「No matter what I do, it's hopeless.」 <8825> 「Dù tớ có làm gì cũng vô vọng thôi.」 //<8826> 小鳥 <8826> Kotori //<8827> 「ておくれだよ…」 <8827> 「It's too late now...」 <8827> 「Mọi chuyện giờ đã muộn...」 //<8828> 額が背中に押しつけられる。 <8828> She presses her face against me. <8828> Cô ấy áp mặt vào lưng tôi. //<8829> 小鳥 <8829> Kotori //<8830> 「なんで? なんで今になって〈鍵〉なのぉ? どうせなら、どこか遠くで…」 <8830> 「Why? Why did the Key have to show up now? And why here...?」 <8830> 「Tại sao? Vì cớ gì mà Chìa khóa phải xuất hiện ngay lúc nào? Và sao lại ở đây...?」 //<8831> 小鳥 <8831> Kotori //<8832> 「あたしのしらないうちに、終わらせてくれればよかったのにっ」 <8832> 「Why couldn't this all have happened somewhere else, without me being involved!?」 <8832> 「Tại sao tất cả chuyện này không xảy ra ở một nơi nào khác đừng dính tới tớ chứ!?」 //<8833> 瑚太朗 <8833> Kotarou //<8834> 「………」 <8834> 「.........」 //<8835> 小鳥 <8835> Kotori //<8836> 「残酷すぎるよっ」 <8836> 「It's not fair!」 <8836> 「Thật bất công mà!」 //<8837> 小鳥 <8837> Kotori //<8838> 「逃げたいよぉ…」 <8838> 「I want to run away...」 <8838> 「Tớ muốn bỏ đi cho rồi...」 //<8839> 小鳥 <8839> Kotori //<8840> 「全部投げ捨てて…逃げちゃいたいよっ」 <8840> 「I want to throw away all of this...and just run!」 <8840> 「Tớ muốn vứt bỏ mọi thứ...và bỏ đi!」 //<8841> 小鳥 <8841> Kotori //<8842> 「生きて、死ぬのはいい…」 <8842> 「I don't care whether I live or die...」 <8842> 「Tớ mặc kệ chuyện sống chết luôn...」 //<8843> 小鳥 <8843> Kotori //<8844> 「けど…生きて、生きたなら………結果が欲しいよっ」 <8844> 「But...if I'm going to live.........I want something to come from it!」 <8844> 「Nhưng...nếu tớ còn sống...tớ muốn mình sống có giá trị nào đó!」 //<8845> 小鳥 <8845> Kotori //<8846> 「それは何? あたしにとって結果って…」 <8846> 「What do I get out of this...?」 <8846> 「Sau chuyện này tớ đạt được gì chứ...?」 //<8847> 小鳥 <8847> Kotori //<8848> 「ねえ、それは一体、なに?」 <8848> 「Tell me, what's the point of this?」 <8848> 「Nói tớ nghe đi, mục đích của việc này là gì?」 //<8849> 小鳥 <8849> Kotori //<8850> 「………なってよ」 <8850> 「.........mean something.」 <8850> 「.........phải có ý nghĩa.」 //<8851> 小鳥 <8851> Kotori //<8852> 「結果になってよっ」 <8852> 「This better mean something!」 <8852> 「Chuyện này phải có ý nghĩa mới được đấy!」 //<8853> 小鳥 <8853> Kotori //<8854> 「あなたが、あたしの生きた証に、なってほしいよ…」 <8854> 「I want you...to be the proof that I lived.」 <8854> 「Tớ mong muốn cậu...là bằng chứng cho sự tồn tại của tớ.」 //<8855> ぎゅっと背中が掴まれた。爪が、痛いほどに。 <8855> She clings to my back. Her nails hurt. <8855> Cô ấy bấu vào lưng tôi. Tay cô ấy làm tôi đau. //<8856> 総毛立つ思いだった。 <8856> I can feel my hair standing on end. <8856> Tôi có thể cảm thấy cô ấy đang hoảng sợ cực độ. //<8857> 体は震えていた。 <8857> Her body's shaking. <8857> Cô ấy run bần bật. //<8858> 怒り、歓喜、悲嘆。 <8858> Rage. Joy. Anguish. <8858> Giận giữ. Vui sướng. Đau đớn. //<8859> どれでもあって、いずれとも異なる、巨大な感情のうねりだ。 <8859> A strong emotion containing parts of all three, but different from each. <8859> Một cảm xúc mạnh mẽ chan hòa cả ba, nhưng khác với mỗi loại. //<8860> 俺の気持ちはいつもはぐらかされ、遠ざけられてきた。 <8860> She's always dodged my feelings and distanced herself from me. <8860> Cô ấy luôn né tránh cảm xúc của tôi và tự tạo khoảng cách với tôi. //<8861> 告白した時も。 <8861> Even when I confessed to her. <8861> Ngay cả khi tôi thổ lộ cùng cô ấy. //<8862> 優しい空気がふたりを包んだ時も。 <8862> Even when we were having fun together. <8862> Ngay cả khi chúng tôi cùng chia sẻ niềm vui. //<8863> 小鳥は何も得ないようにしていた。 <8863> Kotori's been trying not to gain anything. <8863> Kotori cứ cố không nhận được gì. //<8864> 怯えていた。 <8864> She was afraid. <8864> Cô ấy sợ. //<8865> いつの日か使命が、人生のすべてを食いつぶしてしまうことを、小鳥は恐れていた。 <8865> Kotori was afraid her duty might devour her entire life someday. <8865> Kotori lo sợ lúc nào đấy cô ấy phải dành cả cuộc đời mình cho sứ mạng. //<8866> だから何も愛さないようにしてきたんだ。 <8866> So she's avoided loving anything. <8866> Thế là cô ấy né tránh việc yêu thích thứ gì đó. //<8867> 遠ざけてきたんだ。 <8867> She'd stayed away from things. <8867> Cô ấy tránh xa mọi thứ. //<8868> 誰とも深く関わることなく。 <8868> She hasn't gotten close to anyone. <8868> Cô ấy không gần gũi với kỳ ai. //<8869> けれどどうして否定できるだろう。 <8869> But how can she reject all of that? <8869> Nhưng sao cô ấy có thể chối bỏ tất cả được? //<8870> 俺にとって、間違いなく小鳥は愛すべき存在だってことを。 <8870> For me, there's no reason I shouldn't love Kotori. <8870> Bản thân tôi không có lý do nào lại không yêu Kotori cả. //<8871> 冷たい人間になろうとして、失敗してきた小鳥の人生を、愛おしく思った。 <8871> I loved her even as she tried and failed to become cold-hearted. <8871> Tôi yêu cô ấy ngay khi cô ấy cứ cố gắng, rồi không thể trở thành người lạnh lùng. //<8872> 小鳥 <8872> Kotori //<8873> 「他に何があるっていうの?」 <8873> 「What else do I have?」 <8873> 「Tớ còn lại gì đây??」 //<8874> 小鳥 <8874> Kotori //<8875> 「あたしに、他に選択肢があったの?」 <8875> 「What other choice is there?」 <8875> 「Tớ còn có chọn lựa nào khác không?」 //<8876> 小鳥 <8876> Kotori //<8877> 「そんなもの、なかったよ…」 <8877> 「I never had a choice...」 <8877> 「Tớ không bao giờ được lựa chọn mà...」 //<8878> 小鳥 <8878> Kotori //<8879> 「ひぅっ…うっ…うわぁ、あぁぁ…っ」 <8879> 「Hiuu...u...uwaaa...aaaaa...」 //<8880> 肩にすがりついた手に、俺も手を重ねた。 <8880> I put my hand on hers. <8880> Tôi nắm tay cô ấy. //<8881> 小鳥 <8881> Kotori //<8882> 「わあぁぁぁぁぁぁぁっ」 <8882> 「Waaaaaaaaaaaaaaaaa!」 //<8883> 体が熱い。 <8883> My body feels hot. <8883> Người tôi nóng bừng. //<8884> 心が高熱を発していた。 <8884> My heart is burning. <8884> Tim tôi như thiêu đốt. //<8885> 架空の熱力は、実存の運動量を欲望する。 <8885> That fictional heat desires real action. <8885> Luồng nhiệt tưởng tượng ấy muốn tôi hành động thật sự. //<8886> 動け、走れと命じる。 <8886> It's ordering me to move, to run forward. <8886> Nó đang ra lệnh cho tôi phải hành động, phải tiến về trước. //<8887> 速度と質量の掛け合わせとなれと、俺を急きたてる。 <8887> It's urging me to hurry up. <8887> Nó thúc giục tôi phải nhanh lên. //<8888> 焦るな、と己に命じた。 <8888> I order it to calm down. <8888> Tôi ra lệnh cho nó lắng xuống. //<8889> その力はとっておけ。 <8889> Save that power for later. <8889> Để dành năng lượng lần sau đi. //<8890> ただ走るだけじゃ意味がない。合理的に走る必要がある。 <8890> Just running ahead won't do anything. I need to do it at the right time. <8890> Cứ chạy ào tới chẳng ích gì đâu. Tôi phải kiềm chế đúng lúc. //<8891> その時を、じっと待てと。 <8891> Until then, I have to wait. <8891> Giờ cho đến lúc ấy, tôi phải chờ đợi. //<8892> だけどああ、理屈じゃとてもおさまらないこの気持ちだ。 <8892> But it's hard to suppress this feeling with logic alone. <8892> Nhưng chỉ dùng logic để kiềm nén cảm xúc này thật khó biết bao. //<8893> 絶叫して、すぐにでも行動したい。爆発したい。 <8893> I want to scream and start doing something right away. I want to explode. <8893> Tôi muốn hét lên và bắt đầu làm gì đó ngay. Người tôi muốn nổ tung ra. //<8894> だから俺は、自分を諫めるため、ひとつだけ予言する。 <8894> So I make one promise, to keep myself under control. <8894> Vì vậy tôi đặt ra một lời hứa, để kiềm chế bản thân. //<8895> 必ず、走ると。 <8895> I'll run ahead at some point, no matter what. <8895> Tôi sẽ chạy về trước tới điểm nào đó, mặc kệ đó là gì. //<8896> それは自身への約定だ。 <8896> That's the contract I made. <8896> Đó là bản giao kèo tôi đặt ra. //<8897> 近い将来、必ず全てを賭して走る時が来る。 <8897> In the near future, there will surely come a time when I have to lay everything on the line and run. <8897> Trong tương lai không xa, chắc chắn sẽ đến lúc tôi phải làm rõ mọi thứ và tiếp tục sống. //<8898> ただ命を掛けるとか、単に絶対に小鳥を守るとか、そんな目的のない短絡とは違う。 <8898> And it won't be just an aimless haste, like throwing my life away or somehow protecting Kotori no matter what. <8898> Và hành động đó không chỉ là sự vội vàng không chủ đích, như là lãng phí mạng mình hay bảo vệ Kotori bằng mọi giá. //<8899> どこに向かって走るか、いかにして走るか。 <8899> I will know how to run, and where to run to. <8899> Tôi sẽ biết đi thế nào và đi về đâu. //<8900> それを見つけてやるという、決意の証だ。 <8900> I'm resolved to find that moment. <8900> Tôi quyết tâm tìm ra khoảnh khắc đó. //<8901> だって俺は凡人だから。 <8901> After all, I'm ordinary. <8901> Rốt cuộc tôi chỉ là người bình thường. //<8902> 特別な超越物ではないのだから。 <8902> I have nothing special to help me resolve this situation. <8902> Tôi chẳng có năng lực đặc biệt để giải quyết tình cảnh này. //<8903> 無茶できるのは一度だけだと思うから。 <8903> I think I can only push myself to the limit once and get away with it. <8903> Tôi nghĩ mình có thể ép mình đến giới hạn một lần và trốn chạy. //<8904> 唇を噛みしめる。 <8904> I bite my lip. <8904> Tôi cắn chặt môi. //<8905> 聞く者の心を引き裂くような泣き声。 <8905> Her crying tears my heart apart as I listen to it. <8905> Dòng nước mắt của cô ấy làm tim tôi tan nát. //<8906> 小鳥 <8906> Kotori //<8907> 「ひぃ、ひん…うあっ…うあぁぁぁぁぁぁぁぁぁぁぁ!!」 <8907> 「Hii...hiin...uua...uwaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa!!」 //<8908> 前を向いたままでいた。 <8908> I stay facing forward. <8908> Tôi cứ đứng hướng về trước. //<8909> 夜中。 <8909> Nighttime. <8909> Màn đêm đã buông. //<8910> 寝付いた小鳥の隣を離れ、切り株の椅子に座って、ツールの模索を行う。 <8910> After Kotori gets to sleep, I walk away, sit on a stump and try making some tools. <8910> Chờ cho Kotori ngủ, tôi bỏ ra ngoài, ngồi xuống một gốc cây và thử làm vài công cụ. //<8911> 武器という発想はやめた。 <8911> I've stopped thinking of my aurora as a weapon. <8911> Tôi vừa thôi nghĩ đến việc lấy năng lượng của tôi làm vũ khí. //<8912> これはツール。道具だ。 <8912> This is a tool. <8912> //<8913> 難局を脱するために活用する、万能工具のようなもの。 <8913> An omni-tool capable of helping me escape from any situation. <8912> Một công cụ vạn năng có thể giúp tôi thoát khỏi mọi tình huống. //<8914> なぜ武器だと決めつけていたのだろうと、今になって思う。 <8914> In retrospect it feels stupid that I assumed it was a weapon without thinking. <8914> Nghĩ lại tôi thấy việc làm nó thật ngu ngốc, khi mà tôi không suy nghĩ gì đã cho rằng nó là một loại vũ khí. //<8915> 重要なのは汎用性で、こいつにはそれがある。 <8915> What's really important is how adaptable it is. <8915> Điều quan trọng thật sự đó là nó thích ứng như thế nào. //<8916> 汎用性は様々な局面で、俺たちを助けてくれるはずだ。 <8916> It's an all-purpose power that should be able to help me in countless ways. <8916> Tôi sở hữu một năng lực đa năng có thể giúp tôi bằng mọi cách. //<8917> そのことを念頭に置いて、いつでも柔軟に使えるように心がけようと決意した。 <8917> I tell myself not to forget that. <8917> Tôi tự nhủ không được quên điều đó. //<8918> うまく使う。 <8918> I'll use it well. <8918> Tôi sẽ sử dụng nó thật tốt. //<8919> 合理的に使う。 <8919> I'll use it effectively. <8919> Tôi sẽ sử dụng nó hiệu quả. //<8920> 少量のオーロラをフックに変える。 <8920> I change a tiny amount of aurora into a hook. <8920> Tôi thay đổi một ít năng lượng đưa vào một cái móc. //<8921> 出来映えや強度に満足すると、すぐに破棄し、次の造形を試みる。 <8921> Once I'm satisfied with the shape and strength, I let it crumble and start on a new shape. <8921> Một khi hài lòng với hình dạng và sức mạnh của nó, tôi để nó vỡ vụn rồi bắt đầu làn một hình mới. //<8922> 針。球体。棒状の突起。次々とイメージを反映していく。 <8922> A needle. A sphere. I materialize all sorts of shapes. <8922> Hình cây kim. Hình cầu. Tôi tạo ra đủ mọi hình dạng. //<8923> これらは使い道があるわけではなく、模索の過程に過ぎないが、淡々と続けた。 <8923> I don't know what I might use any of these for, but this is just practice for when I need some random shape. <8923> Tôi chẳng biết dùng một trong những hình dạng đó vào việc gì, nhưng chỉ là tôi đang luyện để có lúc sử dụng một loại hình bất kỳ. //<8924> 少量ずつ展開しているので、疲労もさほどではない。 <8924> Since I'm making them very small, it isn't tiring me very much. <8924> Tôi làm chúng rất nhỏ, nên tôi không thấy mệt cho lắm. //<8925> Key_Kagari <8925> Key_Kagari //<8926> 「………」 <8926> 「.........」 //<8927> いつ頃からか〈鍵〉は、俺の手元をじっと観察していた。 <8927> The Key's been observing me for a while. <8927> Chìa khóa quan sát tôi nãy giờ. //<8928> 瑚太朗 <8928> Kotarou //<8929> 「………」 <8929> 「.........」 //<8930> こいつはオーロラを取り戻したいのか。 <8930> Does she want her aurora back? <8930> Chẳng lẽ cô ta muốn lấy lại năng lượng của mình? //<8931> この分ではしかし、自分が力を分け与えたことさえ満足に覚えちゃいまい。 <8931> Something tells me she isn't happy about having given me part of her power. <8931> Tôi có linh cảm cô ta không vui vẻ gì khi mà cho tôi một phần sức mạnh của mình. //<8932> 自分と同様のものであるとはわかっているようだが。 <8932> Though she seems to understand this is hers somehow. <8932> Mặc dù cô ta có vẻ hiểu được nó thuộc về cô ta. //<8933> 瑚太朗 <8933> Kotarou //<8934> 「悪いけど返却はできない」 <8934> 「Sorry, but I can't give this back.」 <8934> 「Xin lỗi, nhưng tôi không thể trả nó về cho cô.」 //<8935> 瑚太朗 <8935> Kotarou //<8936> 「これからもっと必要になってきそうなんでね」 <8936> 「I'm probably gonna need it a lot in the near future.」 <8936> 「Sắp tới đây có lẽ tôi sẽ cần đến nó lắm.」 //<8937> Key_Kagari <8937> Key_Kagari //<8938> 「………」 <8938> 「.........」 //<8939> 瑚太朗 <8939> Kotarou //<8940> 「それに工夫の仕方ってのも、ちょっとわかってきた」 <8940> 「Plus I'm finally starting to get the hang of it.」 <8940> 「Thêm nữa là cuối cùng tôi đã bắt đầu hiểu cách sử dụng nó.」 //<8941> 近くの幹に向けて、片腕を向ける。 <8941> I point my arm at a nearby tree trunk. <8941> Tôi đưa tay chỉ một thân cây gần đấy. //<8942> オーロラを展開。 <8942> I activate some aurora. <8942> Tôi kích hoạt dòng năng lượng. //<8943> いつもとは異なり、筒状の輝きは手首からわずかに露出する。 <8943> A tube-shaped glimmer comes out of my wrist, different from the usual blade. <8943> Một tia sáng nhỏ hình ống chiếu ra từ cổ tay tôi, nó khác với lưỡi kiếm bình thường. //<8944> 奇しくもゲームなどで、ロボットがよくマシンガンを内蔵している位置だ(ゲームのたとえばっかでドーモすいませんね)。 <8944> This is normally where machine guns pop out of robots in video games (sorry for all the video game analogies). <8944> Thường thì trong mấy trò video game rô bốt hay rút súng máy ra giống thế (xin lỗi nhắc đến những dòng game tương tự). //<8945> 輝膜を丸めて血管と接続したそれは、無音かつ高速で何かを射出した。 <8945> Since it's coming straight out of a blood vessel, it shoots out silently and rapidly. <8945> Bởi nó phát ra thẳng từ trong mạch máu nên bắn êm và nhanh. //<8946> 次の瞬間、無数の針が幹に突き立つ。 <8946> The next moment, countless needles penetrate the tree. <8946> Lát sau, vô số những cây kim đâm xuyên thân cây. //<8947> 俺の体から切り離された針は、すぐに凝固・崩壊のプロセスを辿る。 <8947> The needles I shot out quickly coagulate and crumble. <8947> Số kim tôi bắn ra nhanh chóng đông lại và vỡ vụn. //<8948> 崩壊は一瞬だ。 <8948> It only takes an instant for them to fall apart. <8948> Chúng rơi vỡ chỉ trong khoảnh khắc. //<8949> 幹には点々とした刺傷だけが残された。 <8949> All that remains are a bunch of little holes in the tree. <8949> Những gì còn lại là mớ lỗ li ti trên thân cây. //<8950> 瑚太朗 <8950> Kotarou //<8951> 「…動脈の圧力を利用したんだ」 <8951> 「...I used my blood pressure to do that.」 <8951> 「...Tôi đã sử dụng huyết áp để thực hiện đấy.」 //<8952> Key_Kagari <8952> Key_Kagari //<8953> 「………?」 <8953> 「.........?」 //<8954> 訝しげに見えないこともない態度で、〈鍵〉は顔を幹から俺に戻した。 <8954> The Key turns from the trunk back toward me. She looks doubtful. <8954> Chìa khóa nhìn thân cây rồi quay lại nhìn tôi. Trông cô ta có vẻ nghi ngờ. //<8955> 無言の聞き手は、語りを誘い、俺の口も軽くなる。 <8955> A silent listener invites the speaker to continue. <8955> Một người im lặng thì người kia phải nói thôi. //<8956> 瑚太朗 <8956> Kotarou //<8957> 「接着剤として使われたオーロラ、こいつぁどうも俺の血管を循環してる感じだったからな」 <8957> 「It always felt like this aurora was circulating through my bloodstream.」 <8957> 「Tôi luôn cảm thấy năng lượng này cứ lưu thông trong huyết quản của tôi.」 //<8958> 瑚太朗 <8958> Kotarou //<8959> 「動脈のポンプ圧を利用して、銃身…バレル構造を再現してみた」 <8959> 「So I tried using the pressure in my arteries...and produced a gun barrel shape.」 <8959> 「Vì vậy tôi thử tạo áp lực nên động mạch...và phóng ra một cây súng hình ống.」 //<8960> 瑚太朗 <8960> Kotarou //<8961> 「ある程度は体内の加工も可能だったってことだ」 <8961> 「It turns out I can form some shapes inside my body too.」 <8961> 「Hóa ra tôi có thể tạo ra nhiều hình dạng năng lượng trong cơ thể mình nữa.」 //<8962> 瑚太朗 <8962> Kotarou //<8963> 「圧を使ってオーロラを噴霧すると、思いのほか飛ぶんだなぁ」 <8963> 「When I used my blood pressure to shoot them, they went a lot farther than expected.」 <8963> 「Khi tôi sử dụng huyết áp để bắn, chúng bắn xa hơn tôi tưởng nhiều.」 //<8964> 瑚太朗 <8964> Kotarou //<8965> 「噴霧したオーロラは時限式命令をキャストしてあって、凝固過程で針に変化する」 <8965> 「Since I gave the "bullets" a delayed order, they know to turn into needles even after firing.」 <8965> 「Nhờ vào việc tôi ra lệnh hoãn "đạn", nên chúng biết hóa thành hình kim ngay cả sau khi khai hỏa.」 //<8966> 瑚太朗 <8966> Kotarou //<8967> 「あとはまあ、ご覧いただいた通りだ」 <8967> 「And you saw the result.」 <8967> 「Và cô đã thấy thành quả rồi đấy.」 //<8968> 無数の針を撃ち出す散弾銃ってところか。 <8968> So now I can shoot a stream of needles. <8968> Bây giờ tôi có thể bắn một loạt mũi kim rồi. //<8969> 瑚太朗 <8969> Kotarou //<8970> 「威力の方は弱いし、針もそう密集させられないから、どすんと一発ってわけにはいかないけどな」 <8970> 「They're very weak though, so unless they all hit the same place, one stream probably won't kill anything.」 <8970> 「Nhưng chúng cũng rất yếu, nên nếu không bắn một loạt vào cùng một nơi, chúng có lẽ sẽ không sát thương.」 //<8971> 瑚太朗 <8971> Kotarou //<8972> 「牽制程度には使えないこともない飛び道具、というところだ」 <8972> 「I guess I might be able to use it to deter something.」 <8972> 「Tôi nghĩ mình có thể sử dụng thứ này làm công cụ ngăn chặn.」 //<8973> Key_Kagari <8973> Key_Kagari //<8974> 「………」 <8974> 「.........」 //<8975> 瑚太朗 <8975> Kotarou //<8976> 「ひと千切りのリボンが、いつまでも目減りしないのは不思議だが、まあ、奇跡の類だしな。今のところ、弾切れの心配はなさそうだ」 <8976> 「For some reason I seem to have an unlimited supply of these really tiny shapes. I guess it's some kind of miracle. At least there's no risk of running out of ammo.」 <8976> 「Không hiểu sao mà tôi hình như có một nguồn vô hạn những thứ hình dạng nhỏ xíu này. Chắc đây là điều thần kỳ đấy. Ít nhất không cần lo rủi ro khi hết đạn.」 //<8977> あるいは、その一切れに膨大なエネルギー量が存在するか。 <8977> Actually, would it be possible to put more energy into these shots? <8977> Mà thật sự thì tôi có thể nạp thêm năng lượng cho loạt đạn này không? //this appears to say "Or maybe there's a tremendous amount of energy in each one?" which makes no sense whatsoever so I just made up a more interesting line ~IX //<8978> 瑚太朗 <8978> Kotarou //<8979> 「この力は、ぐるぐると巡る性質があるみたいだ」 <8979> 「This power seems to like flowing around.」 <8979> 「Có vẻ năng lực này thích lưu thông.」 //<8980> 瑚太朗 <8980> Kotarou //<8981> 「だからすでに巡っているものに対しては同調しやすい」 <8981> 「So it works well with other things that flow.」 <8981> 「Nên nó phù hợp với những thứ khác cũng lưu thông.」 //<8982> 瑚太朗 <8982> Kotarou //<8983> 「血管とかな」 <8983> 「Like blood.」 <8983> 「Như là máu.」 //<8984> 瑚太朗 <8984> Kotarou //<8985> 「おまえのそのリボン、肉体の一部なんだって?」 <8985> 「Those ribbons are part of your body, right?」 <8985> 「Những dải ruy băng đó là một phần cơ thể của cô đúng không?」 //<8986> 瑚太朗 <8986> Kotarou //<8987> 「両手首が繋がってるのは不思議な一致か、俺の読みが正しいのか、さて」 <8987> 「Is it just a coincidence that they connect your wrists together, or is that to help your power circulate too?」 <8987> 「Việc chúng kết nối với cổ tay cô là tình cờ, hay việc đó cũng giúp dòng năng lượng của cô lưu thông?」 //<8988> Key_Kagari <8988> Key_Kagari //<8989> 「………」 <8989> 「.........」 //<8990> まただ。 <8990> There it is again. <8990> Xảy ra nữa rồi kìa. //<8991> 賢者の瞳。 <8991> Wise, intelligent eyes. <8991> Đôi mắt thông minh, lém lỉnh của cô ta. //<8992> お花頭とは思えないほど知的なまなざし。 <8992> Too intelligent to be an idiot most of the time. <8992> Thông minh đến độ lúc nào cũng là một cô ngốc. //<8993> 〈鍵〉は演技をしているのか? <8993> Is the Key just putting on an act? <8993> Hay Chìa khóa chỉ là đang giả vờ chăng? //<8994> いいや、そうは思えない。 <8994> No, I don't think so. <8994> Không, tôi không nghĩ thế. //<8995> 機能。 <8995> This is one of her functions. <8995> Đây là một trong những chức năng của cô ta. //<8996> 〈鍵〉という存在に付与された一種の機能。 <8996> A function the Key was equipped with. <8996> Một chức năng được trang bị lên Chìa khóa. //<8997> それが、印象の断絶を与えている。 <8997> The ability to cease giving any impression on others. <8997> Khả năng khiến người khác không thấy gì ấn tượng. //<8998> 人を監視し…判断するための機能。 <8998> A function designed to allow her to observe and judge people. <8998> Một chức năng dành cho cô ta để quan sát và đánh giá con người. //<8999> 人生経験を必要としない裁定能力。 <8999> A power of decision unneeded in human life. <8990> Một năng lực quyết định vô dụng ở thế giới con người. //<9000> 大地の仔が下す判断とは、いかなるものか。 <9000> What does it mean for a child of the earth to judge us? <9000> Việc một đứa con của Trái đất đánh giá con người chúng tôi có ý nghĩa gì chứ? //<9001> 瑚太朗 <9001> Kotarou //<9002> 「…小鳥はおまえを守るんだってさ」 <9002> 「...Kotori says she's protecting you.」 <9002> 「...Kotori bảo cô ấy sẽ bảo vệ cô.」 //<9003> Key_Kagari <9003> Key_Kagari //<9004> 「…」 <9004> 「......」 //<9005> 瑚太朗 <9005> Kotarou //<9006> 「俺は…おまえって存在がわからない。何のために存在するのか。守ってどうなるのか」 <9006> 「I...still don't understand what you are. Why are you here? What's the point of protecting you?」 <9006> 「Tôi...vẫn không hiểu cô là cái quái gì. Vì sao cô đến đây? Bảo vệ cô để làm gì?」 //<9007> 瑚太朗 <9007> Kotarou //<9008> 「けどあいつがやるってんなら、手伝うだけだ」 <9008> 「But as long as she's going to do that, I'll help her.」 <9008> 「Nhưng miễn là điều cô ấy sắp thực hiện, tôi sẽ giúp đỡ.」 //<9009> 瑚太朗 <9009> Kotarou //<9010> 「せめておまえのする救済ってのに、大きな意義があればな…」 <9010> 「I just hope your salvation is worth the effort...」 <9010> 「Tôi chỉ hy vọng sự cứu rỗi của cô xứng đáng với nỗ lực của chúng tôi...」 //<9011> 〈鍵〉の顔を見て、呼吸が止まる。 <9011> I look at the Key's face, and stop breathing. <9011> Tôi nhìn mặt Chìa khóa, và nín thở. //<9012> 瑚太朗 <9012> Kotarou //<9013> 「…笑ってるのか、おまえ?」 <9013> 「...are you smiling?」 <9013> 「...cô đang cười đấy à?」 //<9014> 笑顔。感情の発露。 <9014> A smile. A sign of emotion. <9014> Một nụ cười. Một nét biểu cảm. //<9015> だけどこいつは…違うぞ。 <9015> But...this is different. <9015> Nhưng...nụ cười này khác hẳn. //<9016> 直感が告げていた。 <9016> My instinct tells me that. <9016> Bản năng mách bảo tôi như thế. //<9017> 飛躍はいつだって異質の侵入を許す。 <9017> All action allows for the possibility of something new to worm its way in. <9017> Mọi hành động đều cho phép một sự kiện mới xảy ra. //<9018> 〈鍵〉の笑顔は不自然で、今までの無邪気な振るまいと地続きではない。 <9018> The Key's smile is unnatural. It's not part of the innocent behavior she's displayed so far. <9018> Chìa khóa cười gượng gạo quá. Chẳng giống hành vi ngây thơ của cô ta trước kia. //<9019> この笑みには、ある種の明確な意図がある。 <9019> There's a clear purpose behind it. <9019> Rõ ràng có mục đích sau nụ cười đó. //<9020> ひどく功利的な…。 <9020> A horribly utilitarian one... <9020> Một mục đích hết sức kinh khủng. //<9021> 〈鍵〉は見極める者。 <9021> The Key sees through us. <9021> Chìa khóa nhìn thấu chúng tôi. //<9022> だとするなら区別する者、より分ける者となる。 <9022> She separates us into categories. <9022> Cô ta phân chúng tôi thành nhiều loại. //<9023> ――いいだろう、その調子でやれ―― <9023> ――All right, keep it up―― <9023> ――Tốt lắm, cố gắng duy trì nhé―― //<9024> そう囁かれた気がする。 <9024> I feel like someone whispered that to me. <9024> Tôi có cảm tưởng ai đó vừa thì thầm với tôi. //<9025> 爛々と見開かれた目は、ピントの合っていないレンズのよう。 <9025> Her wide, sparkling eyes look like out-of-focus lenses. <9025> Đôi mắt sáng mở to của cô ta trông như cặp tròng bị mờ. //<9026> ピント? <9026> Out of focus? <9026> Kính mờ ư? //<9027> 的確なたとえじゃないか。 <9027> That's exactly it. <9027> Chính xác luôn. //<9028> 〈鍵〉の焦点がどこにあるのか、今もって俺にはわからない。 <9028> I still have no idea what the Key's eyes are focusing on. <9028> Tôi vẫn không biết Chìa khóa đang tập trung nhìn vào cái gì. //<9029> 小鳥でさえ知らないんじゃないか? <9029> I'm not even sure if Kotori knows. <9029> Tôi còn không chắc Kotori có hay biết không. //<9030> こいつの目的はいったい…。 <9030> What is the Key after...? <9030> Chìa khóa theo đuổi cái gì...? //<9031> 最初は幽霊としての怖さ。 <9031> At first I feared her as a ghost. <9031> Mới đầu tôi sợ cô ta như sợ ma. //<9032> 次に少女としての哀れさ。 <9032> Then I pitied her as a girl. <9032> Thế rồi tôi tội nghiệp vì cô ta là con gái. //<9033> だが今や未知の存在としての恐怖が、俺の背筋を凍てつかせていた。 <9033> But now she terrifies me as an unknown entity, sending chills down my spine. <9033> Nhưng bây giờ cô ta, một thực thể không xác định, đang làm tôi sợ đến lạnh sống lưng. //<9034> 〈鍵〉。 <9034> The Key. <9034> Chìa khóa. //<9035> 人の形をしたもの。 <9035> Something with a human form. <9035> Thứ gì đó trong hình dạng con người. //<9036> こいつは「可哀想な女の子」なんかじゃない。 <9036> She's not a poor little girl. <9036> Cô ta không phải là một cô gái nhỏ bé tội nghiệp. //<9037> 隠遁生活も数日目ともなると、馴染むがゆえの緩みが自覚できた。 <9037> After a few days living in hiding here, she feels softer. <9037> Trải qua vài ngày sống ẩn nấp ở đây, trông cô ta ôn hòa hơn. //<9038> 日常化というのか。 <9038> I'm getting used to her. <9038> Tôi đang dần quen với cô ta. //<9039> このまま何も起こらず、静かに事態は収束するんじゃないか。 <9039> Maybe this situation might resolve itself peacefully, without anything happening? <9039> Có lẽ nào hoàn cảnh nó tự giải quyết trong yên bình, không có biến cố nào xảy ra chăng? //<9040> そんな願望さえもたげる。 <9040> Somehow she's making me hope that. <9040> Bằng cách nào đó mà cô ta khiến tôi hy vọng thế. //<9041> 決してそんな結末は訪れないことを、小鳥の焦燥した態度は証明していた。 <9041> But given how stressed out Kotori is, there's no way it'll end that easily. <9041> Nhưng với việc Kotori căng thẳng thế nào, mọi thứ không thể kết thúc dễ thế được. //<9042> 小鳥 <9042> Kotori //<9043> 「…おはよ」 <9043> 「...morning.」 <9043> 「...chào.」 //<9044> 瑚太朗 <9044> Kotarou //<9045> 「ああ…」 <9045> 「...moring.」 <9045> 「...Chào cậu.」 //<9046> それっきり、無言の朝食。 <9046> After that, we eat breakfast in silence. <9046> Chào hỏi nhau xong, chúng tôi lặng lẽ ăn sáng. //<9047> あんなに美味だった白い実も、これだけ続くとさすがに飽きてくる。 <9047> That white fruit was delicious at first, but at this point I am starting to get a bit sick of it. <9047> Lúc đầu thứ quả màu trắng ấy còn ngon lắm, nhưng lúc này tôi bắt đầu thấy ngán tận cổ. //<9048> 昨夜のことを、小鳥は何一つ語らなかった。 <9048> Kotori didn't say a word about last night. <9048> Kotori không nói lời nào về chuyện tối qua. //<9049> 弱音を吐いて、だけど楽になった様子は微塵もなく。 <9049> She got a lot off her chest, but she doesn't look any better off because of it. <9049> Cô ấy đã nói chuyện với tôi để giải tỏa, nhưng trông cô ấy không hề khá hơn chút nào. //<9050> 一晩の睡眠によりいくらか生気が戻っているのが救いだ。 <9050> At least she got a proper night's sleep. <9050> Ít ra cô ấy đã ngủ một giấc đàng hoàng. //<9051> 食後、すぐに小鳥は作業場に向かった。 <9051> After eating, Kotori heads straight to her workshop. <9051> Ăn xong, Kotori hướng thẳng về xưởng làm việc. //<9052> 瑚太朗 <9052> Kotarou <9052> //<9053> 「…ふう」 <9053> 「...huu.」 //<9054> 肺の空気を入れ換える。 <9054> I get some fresh air into my lungs. <9054> Tôi hít bầu không khí trong lành vào người. //<9055> とても軽口を叩ける雰囲気じゃなかった。 <9055> This doesn't feel like a good time to try chatting casually. <9055> Lúc này không phải lúc để trò chuyện thân mật. //<9056> 地面に身を投げ出す。 <9056> I take a dump in the woods. <9056> Tôi đổ người nằm giữa rừng. //<9057> 瑚太朗 <9057> Kotarou //<9058> 「あー…閉塞」 <9058> 「Hmm......」 //<9059> 街に思いを馳せる。 <9059> I think about the town. <9059> Tôi nghĩ về thành phố này. //<9060> 今頃、収穫祭はたけなわだろう。 <9060> The harvest festival is probably in full swing by now. <9060> Giờ có lẽ ngày hội thu hoạch đang diễn ra cực kỳ sôi nổi. //<9061> 明日は土曜だ。そして日曜日が最終日。 <9061> It's Saturday tomorrow. And Sunday is the last day. <9061> Mai là thứ Bảy rồi. Và Chủ nhật là ngày cuối. //<9062> 平日に比べ土日の来訪者数は格段に多い。 <9062> A lot more people show up on the weekend. <9062> Cuối tuần sẽ có nhiều người đến. //<9063> 研究者、技術者、観光客、企業、役人etc。 <9063> Researchers, technicians, tourists, businessmen, officials, etc. <9063> Nhà nghiên cứu, kỹ thuật viên, du khách, doanh nhân, công chức, vâng vâng. //<9064> 彼らを分散させるべく、市内の各所ではイベントやコンサート、セレモニーなどが開催される。 <9064> Every corner of the city is filled with some kind of event, concert or ceremony. <9064> Mọi ngõ ngách trong thành phố đều có sự kiện, ca nhạc hay lễ. //<9065> 花火も打ち上げっぱなしになる。 <9065> An endless supply of fireworks fly into the air. <9065> Bao nhiêu quả pháo hoa bay vút lên trời. //<9066> 毎年、収穫祭最終日の盛り上がりは尋常ではない。 <9066> The last day of the festival is always insane. <9066> Ngày cuối của lễ hội luôn điên cuồng vậy đấy. //<9067> …取り残された感覚に襲われる。 <9067> ...I feel left out. <9067> ...Tôi thấy mình bị bỏ rơi. //<9068> あの愛すべき日常に小鳥を連れ帰る。 <9068> I'll take Kotori back to our normal lives. <9068> Tôi sẽ cùng Kotori trở về cuộc sống bình dị. //<9069> そう誓ったものの、現実はなかなかにスパルタンだ。 <9069> I swore I'd do that, but right now we're living like Spartans. <9069> Tôi đã thề như thế, nhưng ngay lúc này chúng tôi đang sống khổ cực như đội quân Spartans. //<9070> 逃げちゃおうかな。 <9070> "Maybe I should just run away." <9070> "Có lẽ tôi nên bỏ đi cho xong." //<9071> その呟きは俺の吐いたものではない。 <9071> That wasn't something I whispered. <9071> Không phải điều tôi thì thầm đâu. //<9072> 少し離れた、小鳥の作業場から聞こえた。 <9072> I heard it from Kotori's workplace. <9072> Tôi nghe nó phát ra từ xưởng làm việc của Kotori. //<9073> 俺の五感は強化されている。 <9073> My senses are much stronger than they used to be. <9073> Giác quan của tôi đã nhạy hơn trước. //<9074> だから人には聞き取れない小声でも、聞き分けることができた。 <9074> So I can hear faint voices no ordinary human could even detect. <9074> Nên tôi có thể nghe những tiếng nói yếu ớt mà người thường thậm chí không biết được. //<9075> なら今の発言者は…。 <9075> Which means the one who said that... <9075> Như vậy có nghĩa người nói câu đó... //<9076> 考えるまでもない。 <9076> It's obvious. <9076> Ngay trước mắt. //<9077> 一番つらい想いをしている人間が、そこにいる。 <9077> The person who's hurting the most right now. <9077> Chính là người đang đau khổ nhất. //<9078> 逃げる…。 <9078> Run away... <9078> Bỏ đi... //<9079> それもひとつの手か。 <9079> I guess that's an option. <9079> Chắc đấy là một lựa chọn. //<9080> 逃亡の果てに待つものは破滅なのか…? <9080> Would trying to run just lead us to ruin...? <9080> Dù cố gắng bỏ chạy chúng tôi cũng chỉ thất bại thôi sao...? //<9081> 事の曖昧さが、逃避に対する思考を寛容にさせる。 <9081> The vagueness of the situation makes it all the more tempting. <9081> Tình hình mơ hồ thế này càng xúi giục chúng tôi bỏ chạy. //<9082> あいつの苦しみは、じゅうぶんにギブアップを許すはずだ。 <9082> And she's suffered more than enough already. <9082> Còn cô ấy đã chịu đựng quá nhiều rồi. //<9083> すんと鼻をすすり、それっきり小鳥は独白することはなかった。 <9083> Kotori sniffs a little, then stops talking. <9083> Kotori khẽ khụt khịt, rồi không nói gì nữa. //<9084> 昼近くになって、小鳥が戻ってきた。 <9084> She returns around midday. <9084> Vào giữa trưa cô ấy trở lại. //<9085> 小鳥 <9085> Kotori //<9086> 「休憩たーいむ」 <9086> 「Break time.」 <9086> 「Giải lao thôi.」 //<9087> 瑚太朗 <9087> Kotarou //<9088> 「おつかれさんです」 <9088> 「Good work.」 <9088> 「Cậu giỏi lắm.」 //<9089> 小鳥 <9089> Kotori //<9090> 「チョコレートあまってる?」 <9090> 「Any chocolate left over?」 <9090> 「Còn miếng chocolate nào không?」 //<9091> 瑚太朗 <9091> Kotarou //<9092> 「ああ、まだちょっとだけ。全部食べていいから」 <9092> 「Yeah, there's still a little. You can have all of it.」 <9092> 「Ừ, còn tí xíu. Cậu ăn hết cũng được.」 //<9093> 最後のひとかけらだ。 <9093> One last piece. <9093> Một miếng cuối cùng. //<9094> 銀紙に包んだまま保存してある。 <9094> I've kept it wrapped up in the foil. <9094> Tôi đã gói trong giấy bọc. //<9095> 小鳥 <9095> Kotori //<9096> 「ありがと。もらう」 <9096> 「Thanks, I'll take it.」 <9096> 「Cám ơn, tớ lấy nha.」 //<9097> と言いつつ、口にもせずにぼんやりと放心している。 <9097> But instead of eating it, she just looks at it blankly. <9097> Nhưng thay vì ăn, cô ấy chỉ ngây ra nhìn nó. //<9098> 瑚太朗 <9098> Kotarou //<9099> 「昼飯を先にするかね」 <9099> 「Gonna eat later?」 <9099> 「Để sau mới ăn hả?」 //<9100> 小鳥 <9100> Kotori //<9101> 「…」 <9101> 「......」 //<9102> 瑚太朗 <9102> Kotarou //<9103> 「小鳥、昼飯どうする?」 <9103> 「Kotori, are you going to eat?」 <9103> 「Kotori nè, cậu có ăn không?」 //<9104> 小鳥 <9104> Kotori //<9105> 「ん? うーん…」 <9105> 「Hm? ......hmmm.」 <9105> 「Hả?.....hmmm」 //<9106> 瑚太朗 <9106> Kotarou //<9107> 「何食いたい?」 <9107> 「What do you want to eat?」 <9107> 「Cậu muốn ăn gì nào?」 //<9108> 小鳥 <9108> Kotori //<9109> 「ケーキ定食」 <9109> 「A cake-based cafeteria meal.」 <9109> 「Một bữa tự phục vụ toàn bánh ngọt.」 //<9110> 瑚太朗 <9110> Kotarou //<9111> 「スイーツ新世紀の幕開けだぜ」 <9111> 「The beginning of a new age of desserts.」 <9111> 「Sự mở đầu của một kỷ nguyên thức ăn tráng miệng đây.」 //<9112> 瑚太朗 <9112> Kotarou //<9113> 「最高級黒毛和牛で作るケーキ定食をごちそうしてやるよ」 <9113> 「I'll present to you a cake-based lunch made out of the finest Japanese beef.」 <9113> 「Tớ sẽ giới thiệu với cậu một bữa trưa bánh ngọt làm từ thịt bò Nhật Bản hảo hạng.」 //<9114> 小鳥 <9114> Kotori //<9115> 「うん、作って。作れるものなら」 <9115> 「Yes, please do. If that's possible.」 <9115> 「Ừ, xin mời. Nếu cậu làm được.」 //<9116> 瑚太朗 <9116> Kotarou //<9117> 「チョコって牛の血に砂糖混ぜて作ってんだからな」 <9117> 「Chocolate is made by mixing cow's blood with sugar.」 <9117> 「Chocolate làm từ hỗn hợp huyết bò với đường đấy.」 //<9118> 小鳥 <9118> Kotori //<9119> 「あはは、うっそだー」 <9119> 「Ahaha, no it's not.」 <9117> 「Ahaha, làm gì có.」 //<9120> 俺たちは顔を合わせて笑った。 <9120> We laugh together. <9120> Chúng tôi cùng cười rộ lên. //<9121> 小鳥 <9121> Kotori //<9122> 「茶しばこうか」 <9122> 「Should we make some tea?」 <9122> 「Chúng ta uống trà nhé?」 //<9123> 瑚太朗 <9123> Kotarou //<9124> 「いいね」 <9124> 「That'd be nice.」 <9124> 「Nghe hay đấy.」 //<9125> 小鳥 <9125> Kotori //<9126> 「あ、緑茶パックひとつしかないや」 <9126> 「Ah, I've only got one pack of green tea.」 <9126> 「A, tớ chỉ còn một túi trà xanh thôi.」 //<9127> 小鳥 <9127> Kotori //<9128> 「おゆずりする」 <9128> 「You can have it.」 <9128> 「Cậu cứ uống túi này đi.」 //<9129> 瑚太朗 <9129> Kotarou //<9130> 「いや、頑張れば二杯分だぞ」 <9130> 「No, we can squeeze two cups out of it.」 <9130> 「Không, chúng ta có thể chắt ra hai tách mà.」 //<9131> 小鳥 <9131> Kotori //<9132> 「…頑張っちゃう?」 <9132> 「...I guess.」 <9132> 「...chắc được.」 //<9133> 最後の緑茶パックは、二杯の薄茶となった。 <9133> We make two cups of diluted tea out of our last teabag. <9133> Từ túi trà cuối cùng, chúng tôi pha thành hai tách trà loãng. //<9134> 小鳥 <9134> Kotori //<9135> 「うすい」 <9135> 「So watery.」 <9135> 「Nhạt quá à.」 //<9136> 瑚太朗 <9136> Kotarou //<9137> 「うすい」 <9137> 「Too watery.」 <9137> 「Nhạt ghê luôn.」 //<9138> それでも美味いと思えたのは、ふたりで同じものを飲んでいるからだ。 <9138> But it still tasted good, because we were drinking it together. <9138> Nhưng tách trà vẫn ngon, vì chúng tôi uống cùng nhau. //<9139> 小鳥 <9139> Kotori //<9140> 「…お祭り、見に行きたいね」 <9140> 「...I'd like to see the festival.」 <9140> 「...Tớ muốn đi chơi lễ hội quá.」 //<9141> ……へたくそな切り出し方だった。 <9141> ......that was a terrible segue. <9141> ......một câu chuyển chủ đề tệ hại. //<9142> 小鳥のさきの発言と、今の提案。 <9142> What Kotori said before, and this new idea. <9142> Chuyện Kotori từng nói, và ý tưởng mới này. //<9143> 意味するところはひとつだろう。 <9143> This can only mean one thing. <9143> Chỉ có thể mang một ý nghĩa. //<9144> 瑚太朗 <9144> Kotarou <9144> //<9145> 「いいね。今かなり盛り上がってるんじゃない?」 <9145> 「Sure. It's probably pretty exciting right now.」 <9145> 「Đúng rồi. Ngay lúc này chắc lễ hội hào hứng lắm đây.」 //<9146> 小鳥 <9146> Kotori //<9147> 「うん。楽しいと思う」 <9147> 「Yeah, I think it'd be fun.」 <9147> 「Ừ, tớ nghĩ nó vui lắm.」 //<9148> 小鳥 <9148> Kotori //<9149> 「約束してた取材には間に合わないかもしんないけど」 <9149> 「Though it might be too late to submit any articles like we planned.」 <9149> 「Mặc dù giờ có gửi mấy bài báo theo kế hoạch của chúng ta cũng đã trễ.」 //<9150> 瑚太朗 <9150> Kotarou //<9151> 「いいって、楽しけりゃ」 <9151> 「It's fine, let's just have fun.」 <9151> 「Có sao đâu, cứ đi cho vui.」 //<9152> 小鳥 <9152> Kotori //<9153> 「じゃあ、行っちゃう?」 <9153> 「So, should we go?」 <9153> 「Vậy ta đi chứ?」 //<9154> 瑚太朗 <9154> Kotarou //<9155> 「行っちゃおうぜ!」 <9155> 「Let's do it!」 <9155> 「Lên đường thôi!」 //<9156> 小鳥 <9156> Kotori //<9157> 「行っちまうかーっ」 <9157> 「We're going!」 <9157> 「Khởi hành!」 //<9158> 無意味な会話でぐっとテンションを弾けさせようとした時、森が揺れた。 <9158> As we get ourselves excited for no particular reason, the forest trembles. <9158> Khi chúng tôi trở nên hào hứng chẳng vì lý do nào, khu rừng bỗng rùng mình. //<9159> 小鳥 <9159> Kotori //<9160> 「!」 <9160> 「!」 //<9161> 瑚太朗 <9161> Kotarou //<9162> 「…なんだ今の?」 <9162> 「...what was that?」 <9162> 「...chuyện gì thế?」 //<9163> 地震とは違う。 <9163> It wasn't an earthquake. <9163> Không phải động đất. //<9164> 巨大なものが暴れているような…。 <9164> It sounded like something enormous rampaging through the forest... <9164> Nghe như có thứ gì khổng lồ đang nổi xung giữa khu rừng... //<9165> 小鳥 <9165> Kotori //<9166> 「…争ってる」 <9166> 「...they're fighting.」 <9166> 「...chúng đang đánh nhau.」 //<9167> 夢から醒めたような顔で、小鳥は視線を頭上に持ちあげた。 <9167> Kotori looks like she just woke up from a dream. <9167> Trông Kotori như vừa bừng tỉnh khỏi giấc mộng. //<9168> 結界においても、空だけは開けている。 <9168> She looks up. The barrier may be in place, but we're still visible from the sky. <9168> Cô ấy ngước lên. Trường phép thuật vẫn ổn, nhưng nhìn từ trên trời chúng tôi vẫn rõ nguyên hình. //<9169> そこを鋭くよぎる小さな影。 <9169> Some small silhouettes pass overhead. <9169> Một vài cái bóng nhỏ lướt qua. //<9170> 鳥の速度ではない。 <9170> Faster than any bird. <9170> Nhanh hơn cả chim. //<9171> 魔物の一体だろう。 <9171> Probably some kind of familiar. <9171> Có lẽ là vài loài sinh vật đặc hữu. //<9172> 瑚太朗 <9172> Kotarou //<9173> 「今の見つかったと思うか?」 <9173> 「Do you think they found us?」 <9173> 「Cậu có nghĩ họ phát hiện chúng ta không?」 //<9174> 小鳥 <9174> Kotori //<9175> 「ううん、上からでもここは見つからない」 <9175> 「No, they can't find this place from above.」 <9175> 「Không, từ trên không họ không thể phát hiện nơi này đâu.」 //<9176> 小鳥 <9176> Kotori //<9177> 「なんだろう…どういう状況になってるんだろう…」 <9177> 「...what's going on out there...?」 <9177> 「...chuyện gì đang diễn ra ở đó vậy...?」 //<9178> がじっと指を噛む。 <9178> She starts biting her nails. <9178> Cô ấy bắt đầu cắn móng tay. //<9179> 最近できた癖だ。 <9179> She got the habit just recently. <9179> Dạo gần đây cô ấy mới có thói quen này. //<9180> 原因はストレス、だと思われる。 <9180> Probably due to stress. <9180> Có lẽ là tại căng thẳng. //<9181> 小鳥 <9181> Kotori //<9182> 「…偵察、出さなきゃ」 <9182> 「...I need to scout.」 <9182> 「...Tớ phải do thám đã.」 //<9183> 瑚太朗 <9183> Kotarou //<9184> 「見つかるんじゃないのか?」 <9184> 「Won't they find you?」 <9184> 「Họ sẽ không phát hiện ra cậu đấy chứ?」 //<9185> 小鳥 <9185> Kotori //<9186> 「このままじゃ把握できないままだもん」 <9186> 「But we need to know what's going on.」 <9186> 「Nhưng chúng ta cần biết tình hình hiện tại.」 //<9187> 小鳥 <9187> Kotori //<9188> 「あれ、小競り合いじゃない気がするの」 <9188> 「I don't think this is an ordinary skirmish.」 <9188> 「Tớ nghĩ đây không phải là một cuộc chạm trán bình thường.」 //<9189> 小鳥 <9189> Kotori //<9190> 「…ねえ、〈鍵〉は?」 <9190> 「...hey, where's the Key?」 <9190> 「...ủa, Chìa khóa đâu rồi?」 //<9191> 瑚太朗 <9191> Kotarou //<9192> 「え?」 <9192> 「Hả?」 //<9193> そういえばいない。 <9193> She's right. It's not here. <9193> Đúng rồi. Cô ta không có ở đây. //<9194> だが工房は広く、隠れる場所も多い。 <9194> But this place is pretty big and has lots of hiding places. <9194> Nhưng nơi này rất rộng và có nhiều chỗ ẩn nấp nữa. //<9195> 瑚太朗 <9195> Kotarou //<9196> 「そこらにいないか?」 <9196> 「She's gotta be around here somewhere.」 <9196> 「Cô ta phải ở đâu đó quanh đây thôi.」 //<9197> 小鳥 <9197> Kotori //<9198> 「ちびっ」 <9198> 「Chibi!」 <9198> 「Ma mút nhỏ!」 //<9199> ちびもす <9199> Chibimoth //<9200> 「もすっ」 <9200> 「Mosu!」 //<9201> 小鳥 <9201> Kotori //<9202> 「〈鍵〉さがして!」 <9202> 「Find the Key!」 <9202> 「Tìm Chìa khóa đi!」 //<9203> すっとんできたちびもすは、同じ勢いでUターン。 <9203> After leaping out of the woodwork, Chibimoth makes a U-turn and flies off. <9203> Nhảy phốc ra từ thanh gỗ, Ma mút nhỏ đánh một vòng chữ U rồi bay đi. //<9204> 瑚太朗 <9204> Kotarou //<9205> 「…悪い、俺の不行き届き」 <9205> 「...sorry, I should've been watching her.」 <9205> 「...xin lỗi, đáng lẽ tớ phải coi chừng cô ta.」 //<9206> 小鳥 <9206> Kotori //<9207> 「そういうんじゃない気がする…これ…」 <9207> 「I don't...think it's your fault...」 <9207> 「Tớ không nghĩ...đấy là lỗi của cậu...」 //<9208> 小鳥 <9208> Kotori //<9209> 「瑚太朗君、自分で掘り起こした結界の位置ってわかる? 覚えてる?」 <9209> 「Kotarou-kun, do you remember the parts of the barrier you dug up before? Do you think you could find them again?」 <9209> 「Kotarou-kun, cậu có nhớ những phần trong trường phép thuật trước đây cậu đào lên không? Có có thể tìm lại chúng không?」 //<9210> 瑚太朗 <9210> Kotarou //<9211> 「あ、ああ…板っきれのあった場所な」 <9211> 「O-oh, those...the wooden animals, right?」 <9211> 「Ồ, mấy con thú gỗ đó...phải không?」 //<9212> 小鳥 <9212> Kotori //<9213> 「確認したいの。あたし時計回り。瑚太朗君は反対から。いい?」 <9213> 「I want to check if they're all in place. I'll go clockwise, you go counter-clockwise. Okay?」 <9213> 「Tớ muốn kiểm tra liệu chúng có ở đúng chỗ không. Tớ sẽ đi theo chiều kim đồng hồ, còn cậu đi ngược lại. Vậy nha?」 //<9214> 瑚太朗 <9214> Kotarou //<9215> 「わかった」 <9215> 「Got it.」 <9215> 「Tớ hiểu rồi.」 //<9216> 地面に設置された動物盤をチェックしていく。 <9216> We start checking the wooden animals. <9216> Chúng tôi bắt đầu lên đường kiểm tra những con thú gỗ. //<9217> 瑚太朗 <9217> Kotarou //<9218> 「クマOK」 <9218> 「Bear, check.」 <9218> 「Gấu, duyệt.」 //<9219> 瑚太朗 <9219> Kotarou //<9220> 「ライオンOK」 <9220> 「Lion, check.」 <9220> 「Sư tử, duyệt.」 //<9221> 瑚太朗 <9221> Kotarou //<9222> 「イヌよし」 <9222> 「Dog, no problem.」 <9222> 「Chó, không vấn đề gì.」 //<9223> 瑚太朗 <9223> Kotarou //<9224> 「キツネ…」 <9224> 「Fox...」 <9224> 「Cáo...」 //<9225> 四枚目のキツネが割れていた。 <9225> The fox was broken. <9225> Con cáo bị vỡ tan. //<9226> さらに確認を進めると、ネコも無惨に裂けていた。 <9226> Later on, I find the cat's broken too. <9226> Tiếp theo, tôi thấy con mèo cũng thế. //<9227> 合流地点で報告する。 <9227> I report to her at the rendezvous point. <9227> Tôi báo cáo với cô ấy tại điểm hội ngộ. //<9228> 瑚太朗 <9228> Kotarou //<9229> 「2枚割れてたぞ! キツネとネコ!」 <9229> 「The fox and the cat were broken!」 <9229> 「Cáo và mèo đã bị vỡ tan!」 //<9230> 小鳥 <9230> Kotori //<9231> 「わあっ」 <9231> 「Waaa!」 //<9232> 血相を変えて作業場に走る。 <9232> She goes pale and rushes to her workplace. <9232> Cô ấy tái mặt và chạy như đuổi về xưởng làm việc. //<9233> <9233> //<9234> 小鳥 <9234> Kotori //<9235> 「ネコは予備がある…けどキツネがない」 <9235> 「I have a spare cat...but not a fox.」 <9235> 「Tớ có một con mèo dự phòng đây...nhưng không phải cáo.」 //<9236> 瑚太朗 <9236> Kotarou //<9237> 「ってことは?」 <9237> 「...which means?」 <9237> 「...vậy là?」 //<9238> 小鳥 <9238> Kotori //<9239> 「結界、破けちゃった」 <9239> 「The barrier's broken.」 <9239> 「Trường phép thuật bị hỏng.」 //<9240> 式神と同様、負荷がかかると破損するのか。 <9240> I guess those things break just like the shikigami when they're overused. <9240> Tôi đoán những thứ đó tan vỡ cũng như shikigami bị lạm dụng thôi chứ. //<9241> 瑚太朗 <9241> Kotarou //<9242> 「予備もない、と。作るのにかかる時間は?」 <9242> 「No spare, so...how long to make another one?」 <9242> 「Không có con dự phòng,...vậy làm con khác mất bao lâu?」 //<9243> 小鳥 <9243> Kotori //<9244> 「1時間くらい…でも特別な材料がいる」 <9244> 「One hour...but I need special material.」 <9244> 「Một tiếng...nhưng tớ cần vật liệu đặc biệt.」 //<9245> 瑚太朗 <9245> Kotarou //<9246> 「材料って?」 <9246> 「Material?」 <9246> 「Vật liệu?」 //<9247> 小鳥 <9247> Kotori //<9248> 「特殊な、神通力を吸収しやすい樹木が…けど…ないの…」 <9248> 「A special tree that's good at absorbing supernatural power...but...I don't have any...」 <9248> 「Một loại cây đặc biệt chuyên hút năng lượng siêu nhiên...nhưng...tớ chẳng có...」 //<9249> 小鳥 <9249> Kotori //<9250> 「捜してたけど…見つからなかったの…」 <9250> 「I've looked for more of it...but I never found any...」 <9250> 「Tớ đã tìm kiếm thêm bao lâu nay...nhưng chưa tìm ra được...」 //<9251> 小鳥がへたりこむ。 <9251> Kotori falls to her knees. <9251> Kotori ngã quỵ xuống. //<9252> 瑚太朗 <9252> Kotarou //<9253> 「応急処置でできることは?」 <9253> 「Is there something temporary we could do?」 <9253> 「Giờ chúng ta có thể tạo ra thứ gì tạm thời không?」 //<9254> 小鳥 <9254> Kotori //<9255> 「とりあえずこのネコまぜて、等間隔で並べ直せば…」 <9255> 「We can replace the cat, and if we move all the others so they're equally spaced...」 <9255> 「Chúng ta có thể đổi con mèo, và nếu chúng ta di chuyển tất cả các con khác, chúng sẽ được dàn đều...」 //<9256> 一周配置しなおしか。 <9256> So we'll have to reposition all the wooden animals. <9256> Thế là chúng tôi sẽ phải dàn lại tất cả bọn thú gỗ. //<9257> それはきついな。 <9257> Not good. <9257> Không hay đâu //<9258> 最短でも20分かそこら…。 <9258> That'll take at least twenty minutes. <9258> Việc đó mất ít nhất phải 20 phút. //<9259> 敵がうようよ動いている中では危険な行為。 <9259> And there are enemies crawling around everywhere. <9259> Và kẻ địch thì đang bủa vây mọi nơi. //<9260> 瑚太朗 <9260> Kotarou //<9261> 「…でもやろう。時間がない」 <9261> 「...let's do it. No time to waste.」 <9261> 「...hành động nào. Không còn thời gian để lãng phí đâu.」 //<9262> 小鳥 <9262> Kotori //<9263> 「すぐ見つかる…逃げた方が…」 <9263> 「They'll find us in no time...we should just run...」 <9263> 「Họ sẽ nhanh chóng phát hiện ra chúng ta..chúng ta phải chạy thôi...」 //<9264> 瑚太朗 <9264> Kotarou //<9265> 「まだ見つかってないだろ。それに守りもあるんじゃないか?」 <9265> 「They haven't found us yet. And we're not completely exposed, right?」 <9265> 「Họ chưa phát hiện chúng ta đâu. Và chúng ta đâu có lộ hoàn toàn, đúng không?」 //<9266> 瑚太朗 <9266> Kotarou //<9267> 「完全に見つかってから逃げればいい。今は対処だ」 <9267> 「Once they find us for real, then we can run. For now, we're gonna try to fix this.」 <9267> 「Chừng nào họ phát hiện ra thật, chúng ta hẵng chạy. Còn giờ, chúng ta sẽ cố gắng vá nó.」 //<9268> 瑚太朗 <9268> Kotarou //<9269> 「さあ、結界張り直そうぜ!」 <9269> 「Come on, let's go fix the barrier!」 <9269> 「Đi thôi, cùng vá trường phép thuật nào.」 //<9270> 小鳥 <9270> Kotori //<9271> 「…ひとつ足りないと…すぐまた負荷で壊れちゃうよ」 <9271> 「...without the fox...another one will break in no time.」 <9271> 「...không có con cáo...thì sinh vật khác sẽ lẻn vào rất nhanh.」 //<9272> 足りない盤。閃く。 <9272> A missing animal. I get an idea. <9272> Một con thú bị mất à. Tôi nảy ra ý này. //<9273> 瑚太朗 <9273> Kotarou //<9274> 「俺にくれたマンモスは? あれは使えないの?」 <9274> 「What about the mammoth you gave me? Can we use that?」 <9274> 「Con ma mút gỗ cậu cho tớ thì sao? Chúng ta dùng nó được chứ?」 //<9275> 小鳥 <9275> Kotori //<9276> 「今あるの?」 <9276> 「You still have that?」 <9276> 「Cậu còn giữ nó hả?」 //<9277> 瑚太朗 <9277> Kotarou //<9278> 「肌身離さず持ってたよ!」 <9278> 「I've never let go of it!」 <9278> 「Tớ luôn mang nó bên mình!」 //<9279> 胸元から取り出す。 <9279> I pull it out. <9279> Tôi rút con ma mút ra. //<9280> 少し焦げているが、割れてはいない。 <9280> It's a little charred, but not broken. <9280> Nó hơi cháy đen một tí, nhưng không vỡ. //<9281> 小鳥の目に、みるみる生気が戻る。 <9281> Kotori's eyes fill with life again. <9281> Đôi mắt Kotori lại tràn đầy sức sống. //<9282> <9282> //<9283> 小鳥 <9283> Kotori //<9284> 「キツネの位置に埋めてきて! 向きに注意して、プラスの側が外に向くように!」 <9284> 「Put that where the fox was! Make sure the positive end is facing outside!」 <9284> 「Đặt nó vào chỗ con cáo đi! Cậu nhớ phải xoay mặt phải ra phía ngoài nha!」 //<9285> 瑚太朗 <9285> Kotarou //<9286> 「プラス? どっち?」 <9286> 「Which side is positive?」 <9286> 「Mặt nào là mặt phải vậy?」 //<9287> 小鳥 <9287> Kotori //<9288> 「小さくプラスとマイナスって書いてある」 <9288> 「It should have a little plus and minus carved on the edge.」 <9288> 「Mặt nào có khắc một dấu cộng và dấu trừ nhỏ ngoài rìa ấy.」 //<9289> 瑚太朗 <9289> Kotarou //<9290> 「…あ、マジだ。電池かよ。わかった!」 <9290> 「...it does. Is this a battery? ...whatever, I'll go do that!」 <9290> 「...có nè. Nó là một cục pin?...mà thôi kệ, tớ đi đây!」 //<9291> ダッシュで埋めに行った。 <9291> I rush off to bury it. <9291> Tôi vội vã đem nói đi chôn. //<9292> <9292> //<9293> 小鳥 <9293> Kotori //<9294> 「…みなぎってきた」 <9294> 「...it's back up.」 <9294> 「...nó phục hồi rồi nè.」 //<9295> 小鳥 <9295> Kotori //<9296> 「処置は成功したみたい」 <9296> 「I think you did it.」 <9296> 「Cậu đã thành công.」 //<9297> 結界が成立したことを確認すると、小鳥は落ち着きを取り戻した。 <9297> Once she confirms the barrier is back up, Kotori calms back down. <9297> Vừa xác nhận trường phép thuật đã phục hồi, Kotori bình tĩnh trở lại. //<9298> 小鳥 <9298> Kotori //<9299> 「…結界といっても無敵じゃないから、負荷がかかりすぎると綻びちゃう」 <9299> 「...though it's not invincible, so it'll break again if it has to ward off too many enemies.」 <9299> 「...nhưng nó không phải thứ bất khả chiến bại, cho nên nếu phải ngăn quá nhiều quân địch, nó sẽ lại vỡ.」 //<9300> 小鳥 <9300> Kotori //<9301> 「予備は本当ならもっと用意するものなんだけど、あたしはサボってたから定数プラス3枚しか用意できてなかったの」 <9301> 「I would've liked to make a lot more spares, but since I slacked off I only managed to make three.」 <9300> 「Tớ đã muốn tạo thêm nhiều con dự phòng, nhưng vì sự uể oải lúc trước, tớ chỉ có thể tạo ra ba con.」 //<9302> 小鳥 <9302> Kotori //<9303> 「…特殊な素材がいるから、こういうの」 <9303> 「...it's really hard getting the right wood for this.」 <9303> 「...việc tìm ra loại gỗ thích hợp khó lắm đấy.」 //<9304> 瑚太朗 <9304> Kotarou //<9305> 「マンモス持ってきといてよかったよ。ちょい焦げてたけど」 <9305> 「Thank goodness you gave me this mammoth though. So far it's only been charred slightly.」 <9305> 「Tạ ơn trời cậu đã cho tớ con ma mút gỗ này. Nó chỉ bị cháy đen chút xíu.」 //<9306> 瑚太朗 <9306> Kotarou //<9307> 「これでどんくらいもつ?」 <9307> 「How long will this last?」 <9307> 「Nó sẽ cầm cự được bao lâu?」 //<9308> 小鳥 <9308> Kotori //<9309> 「わからない…強い魔物なりが外から結界に何度も触れてたら、すぐにどっか壊れちゃうと思う」 <9309> 「I don't know...if a strong enough familiar bumps into the barrier several times, it'll fall apart right away.」 <9309> 「Tớ chịu...nếu một sinh vật đặc hữu đủ mạnh đụng độ trường phép thuật vài tuần, nó sẽ vỡ tan ngay.」 //<9310> 瑚太朗 <9310> Kotarou //<9311> 「…やばいな」 <9311> 「...that's kinda bad.」 <9311> 「...thế thì tệ lắm.」 //<9312> 瑚太朗 <9312> Kotarou //<9313> 「材料ってこの森の中にあるもので賄えるのか?」 <9313> 「Is there anything in this forest you can use to make more of them?」 <9313> 「Trong khu rừng này còn lại gì để cậu có thể tạo thêm nhiều con nữa không?」 //<9314> 小鳥 <9314> Kotori //<9315> 「もう全部採り尽くしたかも」 <9315> 「I think I've used all of it already.」 <9315> 「Tớ nghĩ mình đã sử dụng tất cả rồi.」 //<9316> 小鳥 <9316> Kotori //<9317> 「でもわかんない。もっとちゃんと探せば、へろっと見つかることもあるかもだし」 <9317> 「But there's no way to be sure. If I searched for it some more, I might randomly bump into some.」 <9317> 「Nhưng cũng không thể chắc được. Nếu tớ tìm bỏ thêm thời gian tìm kiếm, có khi vô tình tớ có thể bắt được một số.」 //<9318> 小鳥 <9318> Kotori //<9319> 「…本当ならもっと時間をかけて探すべきものなんだ」 <9319> 「...I should've spent more time looking.」 <9319> 「...Đáng nhẽ tớ phải dành nhiều thời gian hơn để tìm kiếm.」 //<9320> 瑚太朗 <9320> Kotarou //<9321> 「学生にそんなのできないだろ。仕方ないことだ」 <9321> 「You had school to go to, it's not your fault.」 <9321> 「Cậu còn phải đi học mà, có phải lỗi của cậu đâu.」 //<9322> ドルイドって、どんだけ犠牲を強いる仕事なんだよ。 <9322> How much sacrifice does a druid's work involve? <9322> Công việc của một tư tế phải hy sinh bao nhiêu đây? //<9323> 人生の全てを要求するとでも言うのか? <9323> Do they have to spend their entire lives doing this stuff? <9323> Họ phải dành cả đời mình làm việc này sao? //<9324> 確かに昔だったらドルイドになれば、時の権力者にだってなれたろう。 <9324> At least in the past it might have granted them some kind of authority. <9324> Ít ra trong quá khứ công việc này có thể ban cho họ chút quyền lực. //<9325> けど今となっては、虚しいことでしかない。 <9325> But nowadays this just feels hollow. <9325> Nhưng ngày nay công việc này chỉ có sự rỗng tuếch. //<9326> ちびもすが戻ってきた。 <9326> Chibimoth comes back. <9326> Ma mút nhỏ trở lại. //<9327> 小鳥 <9327> Kotori //<9328> 「…〈鍵〉、いないみたい」 <9328> 「...he says the Key's gone.」 <9328> 「...nó nói Chìa khóa biến mất rồi.」 //<9329> ちびもすに触れた小鳥が、蓄積情報を読み取って告げた。 <9329> Chibimoth touched Kotori so she could read his information. Then she told me. <9329> Ma mút nhỏ chạm vào Kotori nên cô ấy có thể đọc thông tin của nó. Rồi cô ấy nói tôi nghe. //<9330> 瑚太朗 <9330> Kotarou //<9331> 「いないってのは?」 <9331> 「What do you mean "gone"?」 <9331> 「Cậu nói "biến mất" là sao?」 //<9332> 小鳥 <9332> Kotori //<9333> 「たぶん結界が破けた隙に、外に…」 <9333> 「It probably went outside the barrier...」 <9333> 「Có lẽ cô ta đã ra khỏi trường phép thuật...」 //<9334> へたり、と小鳥は地面にしゃがみこんだ。 <9334> Kotori falls to the ground. <9334> Kotori bi lụy ngồi xuống. //<9335> 心を支えていた最後の糸が、切れたかのように。 <9335> As if the last string supporting her heart has been cut. <9335> Như thể nguồn sống cuối cùng của cô ấy vừa bị cắt mất. //<9336> 瑚太朗 <9336> Kotarou //<9337> 「おい?」 <9337> 「...you okay?」 <9337> 「...cậu không sao chứ?」 //<9338> 小鳥 <9338> Kotori //<9339> 「…終わったかな」 <9339> 「...it's over.」 <9339> 「...thế là hết.」 //<9340> 瑚太朗 <9340> Kotarou //<9341> 「何が」 <9341> 「What is?」 <9341> 「Cái gì chứ?」 //<9342> 小鳥 <9342> Kotori //<9343> 「ぜんぶ」 <9343> 「Everything.」 <9343> 「Mọi thứ.」 //<9344> 他人事のように言う。 <9344> She says half-heartedly. <9344> Cô ấy miễn cưỡng nói. //<9345> 小鳥 <9345> Kotori //<9346> 「…任せちゃおうかな」 <9346> 「...maybe I should just leave it.」 <9346> 「...có lẽ tớ nên bỏ mặc nó.」 //<9347> 瑚太朗 <9347> Kotarou //<9348> 「任せる?」 <9348> 「Leave what?」 <9348> 「Bỏ mặc cái gì?」 //<9349> 小鳥 <9349> Kotori //<9350> 「〈鍵〉のこと。その筋の人達に」 <9350> 「The Key. To whoever finds it.」 <9350> 「Chìa khóa. Cứ để mặc cho ai tìm ra cô ta.」 //<9351> 瑚太朗 <9351> Kotarou //<9352> 「…」 <9352> 「......」 //<9353> 瑚太朗 <9353> Kotarou //<9354> 「そうならないように守ってきたんじゃないのか?」 <9354> 「Haven't we been protecting it to prevent that from happening?」 <9354> 「Không phải bao lâu nay chúng ta bảo vệ cô ta khỏi điều đó hay sao?」 //<9355> 瑚太朗 <9355> Kotarou //<9356> 「ドルイドの役目だって」 <9356> 「That's what druids are for.」 <9356> 「Đó là nhiệm vụ của tư tế mà.」 //<9357> 小鳥 <9357> Kotori //<9358> 「ドルイドだって、人間が勝手に〈鍵〉を崇拝して、それではじまったことだよ」 <9358> 「Druids are just humans that started worshipping the Key. The Earth didn't ask them to do that.」 <9358> 「Tư tế chỉ là những người bắt đầu thờ phụng Chìa khóa. Trái đất không buộc họ phải làm thế.」 //<9359> 小鳥 <9359> Kotori //<9360> 「別に神様からそうしろって命じられたわけじゃない」 <9360> 「No god ordered us to do this or anything.」 <9360> 「Chẳng có vị thần nào ra lệnh chúng ta phải làm cái này cái kia cả.」 //<9361> 瑚太朗 <9361> Kotarou //<9362> 「でも〈鍵〉って狙われてるんだろ? 殺されるって話が」 <9362> 「But won't someone try to kill the Key if they find it?」 <9362> 「Nhưng không phải có người sẽ hại Chìa khóa nếu họ phát hiện cô ta sao?」 //<9363> 小鳥 <9363> Kotori //<9364> 「殺されるというか…」 <9364> 「Maybe...」 <9364> 「Có lẽ vậy...」 //<9365> 小鳥 <9365> Kotori //<9366> 「救済を、止めるか実行させるか…」 <9366> 「They might try to stop salvation, or ensure it happens...」 <9366> 「Có thể họ cố ngăn chặn sự cứu rỗi, hoặc đảm bảo việc đó xảy ra...」 //<9367> 小鳥 <9367> Kotori //<9368> 「その争いが、今まで〈鍵〉があらわれるたびに起きてきたんだよ」 <9368> 「Every time the Key appears, they fight over that.」 <9368> 「Mỗi lần Chìa khóa xuất hiện, họ lại tranh đấu vì điều đó.」 //<9369> 瑚太朗 <9369> Kotarou //<9370> 「…救済というのは?」 <9370> 「...what does "salvation" mean?」 <9370> 「..."cứu rỗi" nghĩa là sao?」 //<9371> 小鳥 <9371> Kotori //<9372> 「救済っていうのは…」 <9372> 「Salvation is...」 <9372> 「Cứu rỗi là...」 //<9373> 小鳥 <9373> Kotori //<9374> 「社会に大きな影響を及ぼすもの」 <9374> 「Something that will cause huge changes to society.」 <9374> 「Một việc sẽ gây ra những thay đổi trọng đại cho xã hội.」 //<9375> 小鳥 <9375> Kotori //<9376> 「激変」 <9376> 「Sudden, dramatic changes.」 <9376> 「Những thay đổi bất ngờ, chấn động.」 //<9377> 小鳥 <9377> Kotori //<9378> 「昔、ひとはひとつの土地に集まって暮らしていた」 <9378> 「A long time ago, people used to live clustered up on a single piece of land.」 <9378> 「Thời xa xưa, con người từng sống theo nhóm trên một vùng đất.」 //<9379> 小鳥 <9379> Kotori //<9380> 「そしてしばらくは栄えたんだけど、同じ場所にとどまって、木を伐採して動物を狩り尽くしてしまったって」 <9380> 「Then, after living in prosperity for a while, they end up cutting down all the trees and hunting all the animals.」 <9380> 「Thế rồi trải qua cuộc sống thịnh vượng một thời gian, cuối cùng họ đã đốn hạ tất cả cây cối, săn bắt hết động vật.」 //<9381> 小鳥 <9381> Kotori //<9382> 「そういう時代にも、その時代なりの〈鍵〉があらわれて…そして」 <9382> 「The Key appeared right after that...and...」 <9382> 「Chìa khóa xuất hiện ngay sau sự kiện đó...và...」 //<9383> 小鳥 <9383> Kotori //<9384> 「人々は世界中に広がっていったんだって」 <9384> 「It's said that's why people started spreading across the globe.」 <9384> 「Người ta nói rằng chính vì vậy mà con người bắt đầu sống trải khắp quả đất.」 //<9385> 小鳥 <9385> Kotori //<9386> 「救済の内容については禁忌…伝えてはいけないこと」 <9386> 「But the nature of salvation is a taboo...we can't ever say what it is.」 <9386> 「Có lẽ bản chất của sự cứu rỗi là một điều cấm kị...chúng ta không thể nói ra nó là gì.」 //<9387> 小鳥 <9387> Kotori //<9388> 「宿り木の記録にも、そのことについては残されていないの」 <9388> 「The mistletoe doesn't even know.」 <9388> 「Cây tầm gửi còn không biết được.」 //<9389> 小鳥 <9389> Kotori //<9390> 「想像することくらいしかできないの」 <9390> 「All we can do is guess.」 <9390> 「Chúng ta chỉ có thể phỏng đoán thôi.」 //<9391> 瑚太朗 <9391> Kotarou //<9392> 「激変…」 <9392> 「What the changes might be...」 <9392> 「Phỏng đoán những thay đổi sẽ là gì...」 //<9393> たとえ救済がどのようなものであっても、世界中に人が住む現代社会では、大きな影響を与えてしまう。 <9393> Whatever this salvation is, it's going to have some huge changes on the way people live in the world. That's all we know. <9393> Dù cho sự cứu rỗi là gì, nó sẽ mang đến sự thay đổi lớn lao trong cách sống của con người trên thế giới. Chúng tôi chỉ biết thế. //<9394> 瑚太朗 <9394> Kotarou //<9395> 「思ってたんだけど、〈鍵〉って環境破壊を視察に来てるのかな?」 <9395> 「This is just a random guess, but did the Key come to see how much of the environment we've destroyed?」 <9395> 「Đây chỉ là phỏng đoán thôi, nhưng có phải Chìa khóa đến đây để nhìn thấy môi trường đã bị chúng ta tàn phá thế nào không?」 //<9396> 小鳥 <9396> Kotori //<9397> 「…かもねぇ」 <9397> 「...that might be it.」 <9397> 「...có lẽ là vậy.」 //<9398> チェルノブイリの話を思い出す。 <9398> I remember Chernobyl. <9398> Tôi nhớ đến vùng Chernobyl. //<9399> 原発事故の後、人間が土地を離れた途端、自然は再生をはじめたという。 <9399> After the atomic reactor there had a meltdown, and people left for a while, nature eventually took root there again. <9399> Sau vụ lò phản ứng hạt nhân tan chảy, người ta phải bỏ đi rất lâu, thiên nhiên ở đó cuối cùng vẫn sinh sôi trở lại. //<9400> 人が散れば。いなくなれば。 <9400> Once people die and go away... <9400> Khi con người chết và bỏ đi... //<9401> 環境は回復する。 <9401> The environment recovers. <9401> Môi trường vẫn hồi sinh. //<9402> 〈鍵〉。大地の意思。大地の目であり、鼻であり、指先であり…。 <9402> The Key. The will of the Earth. The Earth's eyes and ears... <9402> Chìa khóa. Ý chí của Trái đất. Đôi mắt và đôi tai của Trái đất... //<9403> 瑚太朗 <9403> Kotarou //<9404> 「でも風祭はエコシティだぜ?」 <9404> 「But Kazamatsuri is as eco-friendly as it gets.」 <9404> 「Nhưng Kazamatsuri là một thành phố thân thiện với môi trường mà.」 //<9405> 小鳥 <9405> Kotori //<9406> 「うん」 <9406> 「Yeah.」 <9406> 「Đúng.」 //<9407> 小鳥はさっきやったチョコを、幼子のような手つきで囓っていた。 <9407> Kotori nibbles on the chocolate I gave her like a little child. <9407> Kotori nhấm nháp miếng chocolate tôi đưa như một đứa trẻ. //<9408> 不安になる。 <9408> That makes me uneasy. <9408> Làm vậy khiến tôi không yên. //<9409> 瑚太朗 <9409> Kotarou //<9410> 「だから〈鍵〉は安心できるはずだ。人間頑張ってるじゃんって」 <9410> 「So the Key should have nothing to worry about. Humanity's working hard.」 <9410> 「Thế thì Chìa khóa đâu có gì phải lo. Loài người đang bỏ nhiều công sức lắm.」 //<9411> 小鳥 <9411> Kotori //<9412> 「………」 <9412> 「.........」 //<9413> 瑚太朗 <9413> Kotarou //<9414> 「収穫祭だってそうだろ? 環境問題に対する最新研究のお披露目の場だ」 <9414> 「The harvest festival is no different, right? The latest research regarding environmental issues gets revealed there.」 <9414> 「Lễ hội thu hoạch này cũng giống vậy phải không? Người ta đã công bố nghiên cứu mới nhất về các vấn đề môi trường ở đó.」 //<9415> 瑚太朗 <9415> Kotarou //<9416> 「市内の大学や研究者、企業…みんなで頑張って、新しい技術をよそに提供したりして世界に貢献してる」 <9416> 「The city's universities, researchers and firms...they're all working hard to develop new technologies that can help the world.」 <9416> 「Các trường đại học, nhà nghiên cứu và công ty của thành phố...tất cả họ đang dốc sức phát triển công nghệ mới có thể giúp thế giới.」 //<9417> 瑚太朗 <9417> Kotarou //<9418> 「〈鍵〉だって救済は必要ないって思うはずだ」 <9418> 「The Key should realize that salvation isn't necessary.」 <9418> 「Chìa khóa phải nhận ra việc cứu rỗi đó là không cần thiết.」 //<9419> 小鳥 <9419> Kotori //<9420> 「………」 <9420> 「.........」 //<9421> 話を聞いているのかいないのか。 <9421> I can't tell if she's listening to me. <9421> Tôi chẳng biết cô ấy có đang lắng nghe tôi không. //<9422> 小鳥はチョコのかけらを噛み砕いている。 <9422> Kotori takes another nibble from the piece of chocolate. <9422> Kotori lại nhấm nháp mẩu chocolate. //<9423> 瑚太朗 <9423> Kotarou //<9424> 「政府の人間…まあ実際はどういう連中か知らないけど。その激変を回避するために人を送りこんできてんじゃないのか?」 <9424> 「Even the politicians...well, I guess I don't know what they're really like, but aren't they doing things to help avoid the need for such drastic changes?」 <9424> 「Cả các chính trị nữa...ừm, tớ không rõ họ làm gì, nhưng không phải họ đang làm những việc nhằm tránh khỏi những thay đổi chấn động như vậy sao?」 //<9425> 小鳥 <9425> Kotori //<9426> 「………」 <9426> 「.........」 //<9427> 瑚太朗 <9427> Kotarou //<9428> 「〈鍵〉が殺されるって、つまりそういうことで…」 <9428> 「Maybe that's the point of killing the Key...」 <9428> 「Có lẽ đấy là mục đích để hại Chìa khóa...」 //<9429> ある種の口封じだ。 <9429> A way of silencing people. <9429> Một cách bịt miệng người ta. //<9430> 万が一にも救済が起こらないようするため、使者を殺害する。 <9430> Shooting the messenger, to ensure that salvation cannot possibly happen. <9430> Gửi thông điệp đi, để chắc chắn không thể xảy ra điều cứu rỗi đó. //<9431> 誰だって、暮らしを掻き乱されたくはない。 <9431> No one wants their way of life thrown away. <9431> Ai lại muốn từ bỏ cách sống của mình chứ. //<9432> 現代はそういう時代だ。 <9432> That's just the way modern people are. <9432> Con người hiện đại ngày nay là vậy đấy. //<9433> 地球に〈鍵〉はもう必要ない。 <9433> The Earth doesn't need the Key anymore. <9433> Trái đất này không cần đến Chìa khóa nữa. //<9434> 人は英知で、問題を乗りこえていくに違いない。 <9434> People can overcome their problems intelligently. <9434> Con người có cách thông minh để vượt qua rắc rối của họ. //<9435> 〈鍵〉はだから、使者としてではなく、ひとりの人として生きることだってできる。 <9435> And the Key can live as a human instead of a messenger anyway. <9435> Còn Chìa khóa có thể sống như một con người thay vì là một kẻ đưa tin. //<9436> 俺たちの行動次第で。 <9436> Depending on what we do. <9436> Điều đó phụ thuộc vào hành động của chúng tôi. //<9437> 瑚太朗 <9437> Kotarou <9437> //<9438> 「小鳥…」 <9438> 「Kotori...」 <9438> 「Kotori...」 //<9439> 瑚太朗 <9439> Kotarou //<9440> 「疲れたのはわかるし、俺はいつだっておまえの味方だ」 <9440> 「I know you're tired, and I'm always here to help you.」 <9440> 「Tớ biết cậu mệt mỏi, và tớ luôn ở bên để giúp cậu đây.」 //<9441> 瑚太朗 <9441> Kotarou //<9442> 「でも、このタイミングで平気か?」 <9442> 「But is this a good time?」 <9442> 「Nhưng giờ có phải lúc thích hợp không?」 //<9443> 小鳥 <9443> Kotori //<9444> 「タイミングって?」 <9444> 「A good time for what?」 <9444> 「Lúc thích hợp làm gì cơ?」 //<9445> 瑚太朗 <9445> Kotarou //<9446> 「ギブのタイミング」 <9446> 「Giving up.」 <9440> 「Bỏ cuộc」 //<9447> 小鳥 <9447> Kotori //<9448> 「………」 <9448> 「.........」 //<9449> 瞳が潤む。 <9449> Her eyes moisten. <9449> Mắt cô ấy nhòa đi. //<9450> 逡巡が夢幻のように浮かんでは消える、小さなふたつの水面。 <9450> I can see hesitation appear in her eyes for just a moment, then fade away like an illusion. <9450> Tôi có thể thấy ánh mắt cô ấy thoáng do dự, rồi nó tan biến đi như một ảo ảnh. //<9451> 瑚太朗 <9451> Kotarou //<9452> 「やめるか? それとも、もう少し続けるか?」 <9452> 「Should we stop here? Or do you want to keep doing this a little longer?」 <9452> 「Chúng ta có nên dừng lại tại đây không? Hay cậu muốn tiếp tục lâu thêm chút nữa?」 //<9453> 小鳥 <9453> Kotori //<9454> 「続ける…どうやって?」 <9454> 「Keep doing this? ...how?」 <9454> 「Tiếp tục làm việc này ư?...bằng cách nào đây?」 //<9455> 瑚太朗 <9455> Kotarou //<9456> 「〈鍵〉は大多数の目には見えない。これってアドバンテージだろ?」 <9456> 「Most people can't see the Key. Doesn't that give us an advantage?」 <9456> 「Mọi người hầu như không thể nhìn thấy Chìa khóa. Như vậy không phải ta có một lợi thế sao?」 //<9457> 小鳥は首を振る。 <9457> Kotori shakes her head. <9457> Kotori lắc đầu. //<9458> 小鳥 <9458> Kotori //<9459> 「〈鍵〉とはいえ魔物には検知できるよ」 <9459> 「Familiars can still detect it.」 <9459> 「Sinh vật đặc hữu vẫn có thể truy ra cô ta.」 //<9460> 瑚太朗 <9460> Kotarou //<9461> 「…引いては魔物使い連中にもわかるわけか」 <9461> 「...so summoners can find her.」 <9461> 「...và thế là các triệu hồi sư có thể phát hiện ra.」 //<9462> 小鳥 <9462> Kotori //<9463> 「そう」 <9463> 「Yes.」 <9463> 「Đúng.」 //<9464> 〈鍵〉はそれほどの存在だってことだ。 <9464> I guess the Key is a pretty strong being. <9464> Có lẽ Chìa khóa là một thực thể quá mạnh. //<9465> 絶望が重くのしかかってくる。 <9465> Despair is bearing down on us. <9464> Chúng tôi đang chìm trong tuyệt vọng. //<9466> 小鳥の諦念は非難できない。 <9466> I can't find a way to deny what Kotori's saying. <9466> Tôi không có cách nào phản bác lời của Kotori. //<9467> 瑚太朗 <9467> Kotarou //<9468> 「…おまえは頑張った。いつでもギブしていい」 <9468> 「...you've done your best. You have the right to give up at any time.」 <9468> 「...cậu đã làm hết sức mình. Cậu có quyền bỏ cuộc bất cứ lúc nào.」 //<9469> 瑚太朗 <9469> Kotarou //<9470> 「でもそういうスタンスなら、いくらか気楽にやれないか?」 <9470> 「But would that really make you feel better?」 <9470> 「Nhưng có thật làm thế cậu sẽ thấy tốt hơn không?」 //<9471> 小鳥 <9471> Kotori //<9472> 「…続けろってこと?」 <9472> 「...are you telling me to keep going?」 <9472> 「...cậu đang bảo tớ tiếp tục đấy sao?」 //<9473> 瑚太朗 <9473> Kotarou //<9474> 「いいや、命じろよ」 <9474> 「No, just give me an order.」 <9474> 「Không, cậu chỉ cần ra mệnh lệnh cho tớ.」 //<9475> ぱちくり、と疑問に瞳がまばたく。 <9475> Her eyes fill with confusion. <9475> Đôi mắt cô ấy đầy bối rối. //<9476> 瑚太朗 <9476> Kotarou //<9477> 「俺に命じろ。行ってこいって」 <9477> 「Order me to go out there, and I'll go.」 <9477> 「Cậu ra lệnh cho tớ ra khỏi đây đi, tớ sẽ đi.」 //<9478> 小鳥 <9478> Kotori //<9479> 「どうして瑚太朗君がそんなに頑張るの?」 <9479> 「Why are you trying so hard, Kotarou-kun?」 <9479> 「Tại sao cậu lại cố công đến thế, Kotarou-kun?」 //<9480> 小鳥 <9480> Kotori //<9481> 「瑚太朗君には、本来関係ないんだよ?」 <9481> 「None of this has anything to do with you, Kotarou-kun.」 <9481> 「Cậu đâu liên quan gì đến chuyện này, Kotarou-kun.」 //<9482> 瑚太朗 <9482> Kotarou //<9483> 「知らなかったのか?」 <9483> 「You still don't know?」 <9483> 「Cậu vẫn không biết sao?」 //<9484> 瑚太朗 <9484> Kotarou //<9485> 「俺が、おまえの言うことは何だって聞いてやりたいって思ってるからだ」 <9485> 「I'll gladly do anything you want me to.」 <9485> 「Tớ rất vui được làm mọi việc như ý cậu.」 //<9486> 小鳥が目を見張る。 <9486> Kotori's eyes open wide. <9486> Kotori tròn xoe mắt. //<9487> 瑚太朗 <9487> Kotarou //<9488> 「おまえの望みをかなえてやる。一言、オーダーをくれればな」 <9488> 「I'll grant your wish. Just tell me what to do.」 <9488> 「Tớ sẽ giúp cậu toại nguyện. Chỉ cần nói tớ biết.」 //<9489> 小鳥 <9489> Kotori //<9490> 「………」 <9490> 「.........」 //<9491> 小鳥 <9491> Kotori //<9492> 「…はは」 <9492> 「...haha.」 //<9493> 小鳥 <9493> Kotori //<9494> 「ははは」 <9494> 「Hahaha.」 //<9495> 小鳥 <9495> Kotori //<9496> 「あはははは…」 <9496> 「Ahahahaha...」 //<9497> 小鳥 <9497> Kotori //<9498> 「…ひぃん」 <9498> 「...hiiii...」 //<9499> 笑い声は途中からひしゃげて、しゃくり泣きに変わる。 <9499> Her laughter suddenly changes into crying. <9499> Nụ cười của cô ấy đột nhiên hóa thành tiếng khóc. //<9500> 瑚太朗 <9500> Kotarou //<9501> 「…小鳥?」 <9501> 「...Kotori?」 //<9502> 感動して泣いているのではない。 <9502> Those aren't tears of happiness. <9502> Dòn nước mắt ấy không dành cho hạnh phúc. //<9503> 心の底から、悲嘆しているのだった。 <9503> She's grieving, from the bottom of her heart. <9503> Cô ấy đang đau đớn, một nỗi đau từ tận đáy lòng. //<9504> その理由が俺にはわからない。 <9504> I don't know why. <9504> Tôi không biết vì sao. //<9505> 瑚太朗 <9505> Kotarou //<9506> 「どうして泣くんだよ…」 <9506> 「Why are you crying...?」 <9506> 「Sao cậu lại khóc...?」 //<9507> 瑚太朗 <9507> Kotarou //<9508> 「小鳥だって、〈鍵〉を見捨てたくはないだろう?」 <9508> 「You don't want to abandon the Key either, right?」 <9508> 「Cậu cũng không muốn từ bỏ Chìa khóa, phải không?」 //<9509> 瑚太朗 <9509> Kotarou //<9510> 「寝覚めが悪いじゃないか」 <9510> 「Wouldn't you feel bad if we did that?」 <9510> 「Không phải cậu sẽ thấy tệ hại nếu ta làm thế sao?」 //<9511> 瑚太朗 <9511> Kotarou //<9512> 「救えるものなら、救ってやりたいんだろ?」 <9512> 「You want to save her if possible, right?」 <9512> 「Cậu muốn cứu cô ta nếu có thể, đúng không?」 //<9513> 瑚太朗 <9513> Kotarou //<9514> 「…もしどうにもならないことだとしても…」 <9514> 「...even if there's not much we can do about it...」 <9514> 「...cho dù chúng ta chẳng thể làm được gì nhiều...」 //<9515> 瑚太朗 <9515> Kotarou //<9516> 「最後まで、全力でいればいい」 <9516> 「We should still do our best until the very end, right?」 <9516> 「Chúng ta vẫn cố hết sức cho đến phút cuối, phải không?」 //<9517> 瑚太朗 <9517> Kotarou //<9518> 「悲しみも後悔も尽きないだろうけど」 <9518> 「There may be lots of sadness and regret...」 <9518> 「Có thể bao nỗi buồn và nuối tiếc sẽ tới...」 //<9519> 瑚太朗 <9519> Kotarou //<9520> 「手を尽くせば、いつかは癒されるはずだ」 <9520> 「But if we do everything we can, we'll recover from it someday.」 <9520> 「Nhưng nếu chúng ta làm mọi việc có thể, ngày nào đó chúng ta sẽ vượt qua.」 //<9521> 瑚太朗 <9521> Kotarou //<9522> 「待ってろ」 <9522> 「Wait for me here.」 <9522> 「Cậu ở đây chờ tớ nhé.」 //<9523> 小鳥に背を向ける。 <9523> I turn around. <9523> Tôi quay đi. //<9524> こんな結末は、後悔を残すだけだ。 <9524> Ending it like this will just leave us both with regret. <9524> Kết thúc thế này sẽ chỉ còn lại sự nuối tiếc trong chúng tôi. //<9525> 小鳥の笑顔は、永遠に曇ったままになる。 <9525> Kotori's smile will be gone forever. <9525> Nụ cười của Kotori sẽ biến mất vĩnh viễn. //<9526> 森にはおそろしい魔物がいる。 <9526> There are terrifying monsters in the forest. <9526> Trong rừng còn có những con quái vật đáng sợ. //<9527> とんでもない戦闘技能者たちもいる。 <9527> And some amazingly skilled warriors. <9527> Và nhiều chiến binh cao cường. //<9528> 俺には力がない。 <9528> I'm powerless against them. <9528> Tôi bất lực trước họ. //<9529> 一般人に毛が生えた程度の力しか。 <9529> I'm just a normal kid with a half-assed power. <9529> Tôi chỉ là một thằng nhóc bình thường với thứ năng lực kém cỏi. //<9530> でも、行くんだ。 <9530> But I'll go. <9530> Nhưng tôi sẽ tiến lên. //<9531> 結界に向かう。 <9531> I head for the edge of the barrier. <9531> Tôi hướng về phía rìa của trường phép thuật. //<9532> 境界線に近づくにつれ、強い圧力を感じた。 <9532> I feel a strong pressure as I approach it. <9532> Tôi cảm thấy một áp lực cực mạnh ngay khi chạm tới nó. //<9533> 結界の存在を認識している俺でさえ、避けたいと感じた。 <9533> I'm fully aware of the barrier's existence, yet even I feel a strong urge not to cross it. <9533> Mặc dù biết rõ trường phép thuật đang ở trước mặt, nhưng tôi cảm nhận được sự thúc giục không được băng qua nó. //<9534> 棒きれを拾って、設置した板きれを逆位置にする。 <9534> I pick up a stick, and use it to turn around one of the wooden animals. <9534> Tôi nhặt một thanh cây rồi lấy nó xoay quanh một trong mấy con vật bằng gỗ. //<9535> ふっとプレッシャーは消える。結界が開いた。 <9535> The pressure vanishes. The barrier's open. <9535> Áp lực biến mất. Trường phép thuật đã mở. //<9536> <9536> //<9537> 小鳥 <9537> Kotori //<9538> 「待って!」 <9538> 「Wait!」 <9538> 「Khoan đã!」 //<9539> 瑚太朗 <9539> Kotarou //<9540> 「小鳥、結界の張り直し、忘れるなよ」 <9540> 「Kotori, remember to move this back once I'm gone.」 <9540> 「Kotori, nhớ đóng nó lại sau khi tớ đi nghen.」 //<9541> 小鳥 <9541> Kotori //<9542> 「どうして!?」 <9542> 「Why!?」 <9542> 「Sao vậy?」 //<9543> わかりきったことを訊いてくる。 <9543> She asks a blindingly obvious question. <9543> Cô ấy thắc mắc một câu mới cừ khôi làm sao. //<9544> 瑚太朗 <9544> Kotarou //<9545> 「知らなかったのか?」 <9545> 「You didn't know?」 <9545> 「Cậu không biết sao?」 //<9546> 瑚太朗 <9546> Kotarou //<9547> 「好きな女のためなら、男子はけっこう頑張れちゃうんだよ」 <9547> 「Boys are willing to do a lot for the girl they like.」 <9547> 「Con trai sẵn sàng làm mọi thứ vì người con gái họ yêu.」 //<9548> ひく、と息を呑む小鳥を後にして、俺は走り出した。 <9548> I start running as Kotori sobs behind me. <9548> Tôi bắt đầu chạy khi Kotori nức nở sau lưng tôi. //<9549> しばらく歩くと、背後から何者かが接近してきた。 <9549> After walking for a while, I feel something coming up behind me. <9549> Đi được một đoạn, tôi cảm thấy có thứ gì đó đang đi theo mình. //<9550> 瑚太朗 <9550> Kotarou //<9551> (て、敵か?) <9551> (I-is that an enemy?) <9551> (Kẻ địch đấy ư?) //<9552> 草むらが揺れ、追跡者が姿を見せる。 <9552> The grass shakes, and my pursuer shows himself. <9552> Thảm cỏ rung rung, và kẻ theo dấu tôi lộ diện. //<9553> ちびもす <9553> Chibimoth //<9554> 「…も」 <9554> 「...mo.」 //<9555> 瑚太朗 <9555> Kotarou //<9556> 「おまえか…」 <9556> 「Oh, it's you...」 <9556> 「Ồ, là mày...」 //<9557> 瑚太朗 <9557> Kotarou //<9558> 「来てくれたのか」 <9558> 「You came for me?」 <9558> 「Mày theo tao đấy à?」 //<9559> ちびもす <9559> Chibimoth //<9560> 「もす」 <9560> 「Mosu.」 //<9561> 小鳥の命令だろうか。 <9561> Kotori must've told him to. <9561> Hẳn Kotori đã bảo nó làm thế. //<9562> 心強い味方だ。 <9562> I'm glad to have him with me. <9561> Tôi mừng vì có nó đồng hành. //<9563> 瑚太朗 <9563> Kotarou //<9564> 「〈鍵〉を探すんだ。他の誰かに見つからないうちに」 <9564> 「We need to find the Key before anyone else does.」 <9564> 「Chúng ta cần tìm ra Chìa khóa trước những kẻ khác.」 //<9565> 悠長に歩いている時間はない。 <9565> There's no time to stroll around aimlessly. <9565> Không còn thời gian để tản mát nữa. //<9566> 日も傾き始める時間だ。俺は夜目が利くほうだが、それでも勝手は変わる。 <9566> The sun's already heading down. I can see well in the dark, but it still makes things harder. <9565> Mặt trời đang lặn dần. Tôi có thể nhìn rõ trong bóng tối, dẫu vậy trời tối muốn làm gì cũng khó hơn. //<9567> 小走りで森を進んだ。 <9567> I jog through the forest. <9567> Tôi chầm chậm đi vào rừng. //<9568> 魔物が多数存在するためか、雰囲気が今までとはまったく異なっていた。 <9568> This place feels very different from before, probably due to all the monsters. <9568> Nơi này trông khác nhiều so với trước đây, có lẽ là do lũ quái vật. //<9569> そこかしこに人ではないものの足跡があった。 <9569> I see inhuman tracks in random places. <9569> Tôi thấy những dấu vết không phải người ở vài chỗ. //<9570> 破裂した幹や折れた枝なども目立つ。 <9570> Every so often I find an exploded tree or a cut-off branch. <9570> Thỉnh thoảng tôi thấy một cái cây bị nổ tung hay một nhánh cây bị chặt. //<9571> ただ歩いているだけでは、こうはならない。 <9571> That doesn't happen just from familiars walking nearby. <9571> Bọn sinh vật gần nơi này không thể gây ra chuyện đó được. //<9572> 闘争の結果と判断するべきだった。 <9572> They must have been fighting here. <9572> Chắc hẳn chúng đã đánh nhau ở đây. //<9573> 瑚太朗 <9573> Kotarou //<9574> (…血のにおいだぞ、これ) <9574> (...I smell blood.) <9574> (...Tôi ngửi thấy mùi máu.) //<9575> 死体に遭遇した時の体験が蘇る。 <9575> I remember when I found that pile of corpses. <9575> Tôi nhớ cái lúc tìm thấy mớ xác đó. //<9576> 移動速度を落とす。 <9576> I slow down. <9576> Tôi bước chậm. //<9577> 慎重に接近していった。 <9577> I approach it carefully. <9577> Tôi cẩn thận tới gần. //<9578> 瑚太朗 <9578> Kotarou //<9579> 「てっ…」 <9579> 「Ow...!」 //<9580> 額に何か当たった。 <9580> Something hits my forehead. <9580> Trán tôi đụng trúng thứ gì đó. //<9581> 見上げると、靴の踵だった。 <9581> I look up. It's the heel of a shoe. <9581> Tôi ngước lên. Một cái gót giày. //<9582> 大木の折れた枝に、人が突き刺さって絶命していたのだった。 <9582> There's a person impaled on a broken branch overhead. <9582> Một người bị cành cây gãy đâm xuyên người. //<9583> 瑚太朗 <9583> Kotarou //<9584> 「…!」 <9584> 「......!」 //<9585> 必死で声を殺した。 <9585> I desperately try not to scream. <9585> Tôi cố không hét lên. //<9586> 串刺し状態の死体からは、大量の血液が流れ出ていた。 <9586> A huge amount of blood is flowing out of the body. <9586> Cái xác bị mất máu quá nhiều. //<9587> 新しい死体だ。血液が固まっていない。 <9587> A fresh corpse. The blood hasn't coagulated yet. <9587> Cái xác còn mới. Máu còn chưa đông. //<9588> その男には見覚えがある。 <9588> I recognize that man. <9588> Tôi nhận ra gã đó. //<9589> 緑竜のことを狩った三人組のひとりだ。 <9589> He's one of the three who hunted the Leaf Dragon. <9589> Gã là một trong ba người săn con Rồng Lá. //<9590> リーダー格・ベテラン風・若者。そのうちの誰かはわからない。 <9590> There was a leader, a veteran, and a young guy. I don't know which of the three this one is. <9590> Nhóm đó có một chỉ huy, một quân nhân và một thanh niên. Tôi không biết gã này là ai trong ba người. //<9591> 頭部が上半分からごっそりなくなっていたからだ。 <9591> But only because the top half of his head is gone. <9591> Chỉ vì nửa trên của hắn đã tiêu tùng. //<9592> 瑚太朗 <9592> Kotarou <9592> //<9593> (食いちぎられたようなあとだ…) <9593> (It looks like something ate him...) <9593> (Có vẻ thứ gì đó đã ngoạm hắn...) //is this grimdark enough for a Key game? ~IX //<9594> 正視できたものじゃない。 <9594> I can't look directly at it. <9594> Tôi không thể nhìn thẳng vào hắn. //<9595> 足がすくむ出来事だが、意思を振り絞って前進する。 <9595> It's enough to make me curl up in a corner, but I control myself and move forward. <9595> Sợ hãi thế là đủ rồi, tôi phải tự kiềm chế và tiến về trước. //<9596> 俺の直感では、〈鍵〉はこの先にいる。 <9596> If my instincts are right, the Key's this way. <9596> Nếu bản năng của tôi nói đúng, Chìa khóa ở hướng này. //<9597> それはちびもすも同様のようだ。 <9597> Chibimoth seems to agree. <9597> Ma mút nhỏ xem ra cũng đồng ý. //<9598> 数分もしないうちに、闘争の物音が響いてきた。 <9598> After a minute or two, we start to hear fighting up ahead. <9598> Một, hai phút sau, chúng tôi bắt đầu nghe tiếng đánh nhau ở phía trước. //<9599> かなり大がかりなものが暴れている。 <9599> Something huge is wreaking havoc over there. <9599> Thứ gì đó khổng lồ đang gây náo loạn ở đằng kia. //<9600> 人の声が、ときおり混ざる。 <9600> Every so often I hear someone's voice. <9600> Thỉnh thoảng tôi lại nghe tiếng ai đó. //<9601> 誰かが魔物と戦っていた。おそらく、三人組の残りだろう。 <9601> Someone's fighting a familiar. Probably one of the others in that trio. <9601> Có người đang đánh nhau với sinh vật đặc hữu. Có lẽ là một trong ba người kia. //<9602> 組織のベテラン <9602> Veteran in Suit <9602> Gã quân nhân //<9603> 「ぐわあっ、ああぁぁ…ぐぁぁっ」 <9603> 「Guwaaa! Aaaaaaaa...guaaah!」 //<9604> 悲痛な悲鳴が聞こえてきた。 <9604> I hear a painful scream. <9604> Tôi nghe một tiếng thét đau nhói. //<9605> 演劇的なわかりやすい悲鳴じゃない。 <9605> Not a dramatic, easily audible scream. <9605> Không phải tiếng thét xúc động, dễ nghe. //<9606> 体が引き裂かれる苦痛に満ちた、肺腑をねじ切るような絶叫だった。 <9606> A scream filled with the pain of being torn apart, as if his lungs are being wrenched out. <9606> Một tiếng thét tràn đầy nỗi đau bị xé xác, như thể buồng phổi của hắn đang bị vặn mạnh. //<9607> 俺は身を低くして草むらに隠れた。 <9607> I crouch down and hide in the grass. <9607> Tôi cúi người núp dưới đám cỏ. //<9608> ちびもす <9608> Chibimoth //<9609> 「…」 <9609> 「......」 //<9610> くい、と相棒が俺をつつく。 <9610> He pokes me. <9610> Nó thúc tôi một cái. //<9611> 長い鼻の示す先に、無防備に〈鍵〉が立っているのを見た。 <9611> Then he points with his trunk. I turn that way, and see the Key standing defenseless. <9611> Rồi nó dùng vòi để chỉ hướng. Tôi nhìn theo và thấy Chìa khóa đang đứng không phòng vệ. //<9612> 瑚太朗 <9612> Kotarou //<9613> (棒立ちかよ!) <9613> (She's standing up!?) <9613> (Cô ta đang đứng đấy sao!?) //<9614> 〈鍵〉は森に立っていた。 <9614> The Key's standing up in the middle of the forest. <9614> Chìa khóa đang đứng ngay giữa rừng. //<9615> 感情を持たないがゆえの濁りなき視線を、前方の一点に向けている。 <9615> Her pure, emotionless gaze faces a single point in front of her. <9615> Một ánh nhìn trong trẻo, vô hồn vào một một điểm duy nhất trước mặt cô ta. //<9616> 真に驚くべきは視線の先にある光景だった。 <9616> I should be more surprised by what she's looking at. <9616> Tôi phải ngạc nhiên hơn với thứ cô ta đang nhìn. //<9617> 瑚太朗 <9617> Kotarou //<9618> (…なんだありゃ) <9618> (...what the hell?) <9618> (...cái quái gì đây?) //<9619> 冗談のような場面だ。 <9619> This looks ridiculous. <9619> Trông kì cục quá. //<9620> 映画の特撮かと疑うようなシーンだ。 <9620> It's like a CGI scene from a movie. <9620> Y như cảnh giao tiếp đồ họa máy tính trong phim. //<9621> スクリーンの中で見たのなら、ほうと感嘆のため息もつけそうなディテール。 <9621> If I saw this in a theater, I'd probably be in awe of the detail. <9621> Nếu tôi thấy cảnh này trên phim, có lẽ tôi đang ở trong một chi tiết đáng sợ. //<9622> 当然だ。 <9622> Of course I would be. <9622> Đúng vậy còn gì. //<9623> それは本物以上に、圧倒的な存在感を持っている。 <9623> This thing's real. <9623> Sinh vật là vật. //<9624> ティラノサウルスレックス―― <9624> A Tyrannosaurus Rex―― <9624> Một con khủng long bạo chúa―― //<9625> 白亜紀の暴君をベースにした…魔物だろう。 <9625> A familiar based on the king of the Cretaceous period. <9625> Một sinh vật dựa trên loài thống trị vào kỷ Phấn trắng. //<9626> 体長15メートルはある。 <9626> 15 meters tall. <9626> Nó cao 15 mét. //<9627> 見上げるほどの体格は、呆気に取られるほどの精神的ショックを見る者に与える。 <9627> Looking up at it would send anyone into a dumbfounded shock. <9627> Chỉ cần ngước nhìn nó là đủ làm người ta sốc đến ngẩn người. //<9628> 足が地面に縫われ、内臓がよじれるような震えに見舞われる。 <9628> My feet are glued to the ground, and I shiver as if my guts are twisting. <9628> Đôi chân tôi dính chặt vào mặt đất, và tôi run rẩy như thể ruột gan tôi đang rối bời. //<9629> …これが魔物か。 <9629> ...is this a familiar? <9629> ...nó là sinh vật đặc hữu ư? //<9630> 改めて俺は畏怖する。 <9630> I feel renewed terror. <9630> Nỗi kinh hoàng của tôi trở lại. //<9631> 今まで見たものなど小物に過ぎなかった。 <9631> Everything I've seen before is nothing compared to this. <9631> Mọi sinh vật tôi thấy trước giờ chẳng là cái đinh gì so với nó. //<9632> これこそ本当の魔物。 <9632> This is a real monster. <9632> Nó là một con quái vật thực sự. //<9633> 魔物使いという神通力の極限に生まれた、暴力の理想型に他ならない。 <9633> An idealized form of violence created by the most powerful summoners. <9633> Một hình thái thô bạo lý tưởng do bàn tay của các triệu hồi sư quyền năng nhất tạo ra. //<9634> ちびもす <9634> Chibimoth //<9635> 「………」 <9635> 「.........」 //<9636> ちびもすが震えている。 <9636> Chibimoth is shaking. <9636> Ma mút nhỏ đang run rẩy. //<9637> 残った本能で、恐怖を感じているのか。 <9637> His remaining instincts must be making him feel fear. <9637> Chắc hẳn bản năng còn lại đang khiến cậu bé sợ hãi. //<9638> 小鳥はちびもすは優秀な魔物だと自慢した。 <9638> Kotori was proud of Chibimoth's capabilities. <9638> Kotori từng hãnh diện về khả năng của ma mút nhỏ. //<9639> が、それはあくまで総合性能としての評価だ。 <9639> But that's just an overall assessment. <9639> Nhưng đó chỉ là cách đánh giá tổng quát. //<9640> 体格から見た戦力評定としては、良いというレベルに過ぎない。 <9640> All she meant was that his abilities are quite good considering his size. <9640> Cô ấy đánh giá ở việc khả năng của nó khá tốt so với kích cỡ. //<9641> レックスの体格は、明らかに街中を闊歩させるという状況を潰している。 <9641> The T-Rex is far too big to take around town. <9641> Con khủng long này to quá khổ để đưa đi quanh thành phố. //<9642> 古代社会ならあれ一体で国威をほしいままにできたろう。 <9642> In ancient society it could've been a symbol of national pride. <9642> Trong xã hội cổ đại nó có thể trở thành một biểu tượng cho niềm kiêu hãnh của quốc gia. //<9643> ところが現代では、目立つということはそれだけで失点だ。 <9643> But in modern times the fact that it stands out is inherently problematic. <9643> Nhưng ở thời hiện đại này việc nó xuất hiện vốn đã là điều khó hiểu. //<9644> あれでは運用する局面は極端に限定されてしまう。 <9644> There are very few places where it can be used. <9644> Rất ít nơi họ có thể sử dụng nó. //<9645> 目撃されただけで組織として命取り。 <9645> If people see it, their organization is exposed. <9645> Nếu có người thấy nó, tổ chức của họ bị lộ ngay. //<9646> 大衆は騒ぎ立て、マスコミは踊り、全てを白日のもとに晒そうとするだろう。 <9646> People will freak out, the media will have a field day, and everything will be revealed. <9646> Mọi người sẽ phát hoảng, báo chí truyền thông sẽ rộ lên và mọi chuyện sẽ bị phanh phui. //<9647> 暗殺はおろか威嚇にさえ使えない。 <9647> It can't even be used for intimidation, much less assassination. <9647> Họ còn không thể dùng nó để dọa dẫm, và chắc chắn không thể ám sát. //<9648> …このような人目につかない場所以外では。 <9648> ...except out here, where no one can see it. <9648> ...ngoại trừ ở nơi này, nơi mà không ai thấy nó. //<9649> 戦闘能力なら明らかにちびもすを凌駕する。 <9649> It's clearly far more powerful than Chibimoth. <9649> Rõ ràng nó mạnh hơn ma mút nhỏ gấp bội. //<9650> 緑竜さえも上回るかも知れない。 <9650> It might even be stronger than the Leaf Dragon. <9650> Nó có thể còn mạnh hơn cả con Rồng Lá. //<9651> 俺の自己強化者としてのカンは、そう告げている。 <9651> That's what my senses tell me. <9651> Bản năng của tôi mách bảo thế. //<9652> 挑むのは…ふたり。 <9652> Fighting against it are...two people. <9652> Hai người...đang đánh với nó. //<9653> 緑竜を駆りたてた、所属不明の男たちだ。 <9653> Two of the mysterious men who took down the Leaf Dragon. <9653> Hai trong số ba người bí ẩn đã hạ gục con Rồng Lá. //<9654> だが―― <9654> But―― <9654> Nhưng―― //<9655> 組織のベテラン <9655> Veteran in Suit <9655> Gã quân nhân //<9656> 「…くそ、なんてぇ化け物だぁ!」 <9656> 「...dammit, what is this monster!?」 <9656> 「...khốn kiếp, con quái vật này là thứ gì thế!?」 //<9657> 巌のような体躯が、レックスの横手から出てきた。 <9657> His massive physique slips out of the T-Rex's hand. <9657> Cơ thể đồ sộ của gã trượt khỏi tay con khủng long. //<9658> ぎょっとする。男はすでに肩の辺りから右腕を失っていた。 <9658> I shiver. He's already lost most of his right arm. <9658> Tôi rùng mình. Gã đã mất gần hết cánh tay phải. //<9659> そこから溢れるているものが血液なのか肉なのか内臓なのか、俺にはわからない。 <9659> I can't tell if that's blood, meat or guts spilling out from the stump. <9659> Tôi chẳng biết từ phần cánh tay cụt đó chảy ra máu, thịt hay ruột nữa. //<9660> 立って歩けているだけで驚きだ。 <9660> The fact that he can still walk is amazing. <9660> Việc gã còn đi được đủ ghê gớm rồi. //<9661> だが男はあまつさえ、駆けた。 <9661> But the man's running. <9661> Nhưng gã này đang chạy //<9662> 組織のベテラン <9662> Veteran in Suit <9662> Gã quân nhân //<9663> 「ふんっ!」 <9663> 「Hmph!」 //<9664> 左肩から振りかぶって投じられたのは、先端にウェイトをつけたテグスだ。 <9664> With his left arm, he throws a line of catgut with a weight on the end. <9664> Còn lại cánh tay trái, gã ném một đoạn dây khâu vết mổ buộc một quả cân ở cuối dây. //<9665> 普通、そんなものを投げたところで、キツネ一匹殺せない。 <9665> Normally, something like that couldn't even kill a fox. <9665> Bình thường thứ đó chẳng giết nổi một con cáo. //<9666> だが男の投げたテグスは、振り下ろした鉈のように樹冠の枝を切断しながら、レックスの脳天に迫った。 <9666> But the man's string slices through branches in the canopy as it approaches the T-Rex's head. <9666> Nhưng sợi dây của gã cắt xuyên mấy nhánh cây ở tán rừng khi đầu con khủng long chạm tới. //<9667> 特殊な力が、そこに働いているのは明らかだ。 <9667> There's obviously some special power behind it. <9667> Rõ ràng nó ẩn giấu năng lực đặc biệt. //<9668> 瑚太朗 <9668> Kotarou //<9669> (あの力って…!?) <9669> (Special power...!?) <9669> (Năng lực đặc biệt...!?) //<9670> 特殊能力者。 <9670> Superpowers. <9670> Siêu năng lực. //<9671> きょうび珍しくもない設定だ。 <9671> Nothing that rare nowadays. <9671> Ngày nay chẳng có thứ gì hiếm hoi. //<9672> ただしコミックや小説の中に限るが。 <9672> At least, not in comics or novels. <9672> Ít nhất không còn ở trong truyện tranh hay tiểu thuyết. //<9673> 男は振り回したテグスに特異な切断力を付与することができるらしい。 <9673> Evidently that man can give his string exceptional slicing power. <9673> Rõ ràng gã ấy đã truyền khả năng cắt xuyên đặc biệt vào sợi dây. //<9674> まともな技ではない。 <9674> It's not an ordinary attack. <9674> Gã ra đòn này không bình thường. //<9675> 人の首くらい簡単にはねそうだ。 <9675> If it can cut through branches like that, it can probably behead a man. <9675> Nếu có có thể cắt xuyên nhánh cây như thế, thì có lẽ nó lấy được thủ cấp của một người. //<9676> とはいえ、ずいぶんと応用範囲の狭い能力だ。 <9676> Though it's not the most adaptable power. <9676> Nhưng nó lại không phải loại năng lực dễ thích ứng nhất. //<9677> おもりで投じている以上、テグスの操作性は極めて低い。 <9677> There's relatively little he can do with the string once he throws it out. <9677> Gã không thể sử dụng sợi dây nhiều một khi ném nó ra. //<9678> 縦横の限定された軌道は、いわば長大な刃物を振り回す程度の殺傷力でしかない。 <9678> Since it can't move to the side at all, it's a little like swinging a gigantic sword. <9678> Bởi không thể di chuyển nó sang hai bên, nên nó gần giống đưa qua lại một cây kiếm khổng lồ. //<9679> 飛び道具としては銃の方がよほど優秀だ。 <9679> Guns would probably be more effective. <9679> Dùng súng có lẽ hiệu quả hơn. //<9680> 目標に着弾するまでの時間ひとつ取ってみても、優劣は明らかだ。 <9680> Considering how little time it takes for bullets to reach a target, that's just obvious. <9680> Cứ xem xét việc bắn đạn tới mục tiêu tốn ít thời gian thế nào, hiển nhiên quá còn gì. //<9681> テグスでは狙撃もままならない。 <9681> And you can't exactly snipe anything with that string. <9681> Và bạn không thể dùng sợi dây đó để bắn thứ gì được. //<9682> 樹木という障害物が多い森では、今の男がしたように縦方向、大上段からの一振りしか選択肢がない。 <9682> In a dense forest like this with so many trees in the way, the only way to use it is to make a wide vertical swing like he just did. <9682> Giữa một khu rừng rậm rạp với quá nhiều cây chắn lối, cách duy nhất để sử dụng nó là tạo một đường thẳng rộng như gã vừa làm. //<9683> きついな、と感じた。 <9683> It doesn't feel like a weapon I'd want to use. <9683> Tôi không muốn sử dụng một loại vũ khí như thế. //<9684> 有利な点は、それでも皆無とは言えない。 <9684> Still, there are some positives to it. <9684> Nhưng nó cũng có vài mặt tích cực. //<9685> 銃刀法に縛られた国内では、限定的な戦力たりえるのも確かだ。 <9685> Since carrying guns and swords around is illegal, in some places that string would be the most powerful option. <9685> Vì việc mang súng và gươm trên người là bất hợp pháp, sợi dây ấy lại trở thành lựa chọn tối ưu ở một vài nơi. //<9686> そして当たれば斬れるという特性。素手の人間にとって、殴打以上の殺傷能力があるのは大きな強みになる。 <9686> And once it manages to touch something, that something will get cut. For an otherwise unarmed human, that's a hell of a lot better than punching. <9686> Và một khi nó đã chạm tới thứ gì, thứ đó sẽ bị cắt. Nói cách khác với một người không vũ trang, nó còn đau đớn hơn cả một quả đấm. //there's so much thinking as a free action going on here. I'm gonna assume Kotarou is shitting his pants and this is his way of calming down - Sheeta //<9687> 瑚太朗 <9687> Kotarou //<9688> (で、どうだ?) <9688> (So...will it work?) <9688> (Thế...nó có tác dụng không?) //<9689> たちまち男に同化した俺は、レックスの運命を見守る。 <9689> I turn my attention to the T-Rex. <9689> Tôi hướng sự chú ý qua con khủng long. //<9690> 頭部に命中したテグスが、どこまで切断力を発揮するか。気になるのはそこだ。 <9690> What I want to know is how much that string manages to cut him. <9690> Điều tôi muốn biết đó là sợi dây có thể cắt xuyên nó như thế nào. //<9691> 信じがたいことが起きた。 <9691> Then, something improbable happens. <9691> Thế rồi điều không thể xảy ra lại xảy ra. //<9692> 恐竜型魔物が避けた。 <9692> The dinosaur-type familiar evades it. <9692> Thứ sinh vật hình dạng khủng long né được sợi dây. //<9693> 身を斜め前方に投じる跳躍で、木々の合間に飛び込む。 <9693> It leaps diagonally forward, flying between the trees. <9693> Nó nhảy chéo về trước, bay giữa những thân cây. //<9694> 両棲の動物が陸地から水面に滑り入るような、滑らかな動作だった。 <9694> A smooth motion, like an amphibian leaping from land into water. <9694> Một động tác mềm mại, như một loài lưỡng cư nhảy từ trên cạn xuống nước. //<9695> 迅速な回避は、巨体を薄闇に霧散させたような錯覚を生んだ。 <9695> The leap was so fast it looked like the giant beast just vanished into the darkness. <9695> Nó nhảy nhanh đến nỗi trông như một con thú khổng lồ biến mất vào bóng tối. //<9696> 避けられたばかりか側面に位置取られた男にとって、現実感の喪失そのものの出来事であったろう。 <9696> Not only that, but it landed to his side, where he could no longer see it. <9696> Không chỉ thế nó còn đáp xuống bên kia của gã, nơi gã không còn thấy được nó. //<9697> 太古の恐竜は吠えたのだろうか。俺は知らない。 <9697> Did ancient dinosaurs roar? I don't know. <9697> Loài khủng long cổ đại có gầm không? Tôi chẳng biết nữa. //<9698> だが魔物であるレックスは、一言も余計な噪音を立てたりはしなかった。 <9698> But this familiar didn't waste any time making noise. <9698> Nhưng sinh vật này không hề lãng phí thời gian để gây ồn ào. //<9699> 最小最速の動作。闇を選別する眼力。実行する体術。 <9699> It uses the minimum possible movement. Its eyes can see through the darkness. Its body is strong enough to do whatever it needs to. <9699> Nó di chuyển thật ít có thể. Nó có thể thấy trong bóng tối. Cơ thể nó đủ khỏe để có thể làm mọi thứ nó cần. //<9700> 結果、テグスが虚しく地面を打った時、男は巨竜の居場所を見失っていた。 <9700> So, by the time the string harmlessly touched the ground, the man had lost track of the dinosaur. <9700> Thế rồi vào lúc sợi dây vô hại chạm mặt đất, gã mất dấu con khủng long. //<9701> 組織のベテラン <9701> Veteran in Suit <9701> Gã quân nhân //<9702> 「…あぁ、どこ…った?」 <9702> 「...aaa...where...where'd he go?」 <9702> 「...aaa...nó...nó biến đâu rồi?」 //<9703> 一瞬とはいえ、目を離すべきではなかった。 <9703> He shouldn't have taken his eyes off it, even for a moment. <9703> Lẽ ra gã không nên để mắt khỏi nó, dù là một khoảnh khắc. //<9704> どれほど己の攻撃力に自信があろうとも、決して敵から目を外してはならなかった。 <9704> No matter how confident he was in his attack, he shouldn't have let his enemy give him the slip. <9704> Cho dù gã có tự tin vào đòn tấn công mình thế nào, lẽ ra hắn không nên để kẻ địch lẩn trốn. //<9705> 闇から突きのように伸びた尻尾の一撃が、人としては巨躯に属する男を、一突きにした。 <9705> A tail thrusts out from the darkness, and pierces the man's body. <9705> Từ trong bóng tối một cái đuôi đâm ra, xuyên qua người gã đàn ông. //<9706> 回避同様、ソフトな一撃だ。 <9706> Like the jump, it was a soft attack. <9706> Cũng như cú nhảy, nó tấn công quá ngọt. //<9707> 軽くつついたほどの、渾身の気迫を感じさせない攻撃。 <9707> To the familiar it was probably a gentle poke. <9707> Đối với sinh vật đặc hữu nó có lẽ là một cú thúc nhẹ. //<9708> 認識から外された攻撃。 <9708> Attacks like that just don't fit common sense. <9708> Kiểu tấn công như nó thật không hợp lẽ thường. //<9709> しかし男は痙攣し、倒れた。 <9709> But the man convulses and falls over. <9709> Gã đàn ông co giật rồi té nhào. //<9710> 尻尾といっても恐竜のそれは杭よりも太い。男の心臓は一撃で砕け散ってしまった。 <9710> Even that tail is thicker than any wooden stake. The man's heart was probably crushed. <9710> Cái đuôi đó dày hơn cả cọc gỗ. Tim của gã có lẽ đã bị nghiền nát. //<9711> 必要なだけの力で、巨竜はそれを成し遂げた。 <9711> The dinosaur killed him in the most efficient manner possible. <9711> Con khủng long đã giết gã bằng cách hữu hiệu nhất có thể. //<9712> 瑚太朗 <9712> Kotarou //<9713> (逆だろ…普通…) <9713> (That's...completely backwards...) <9713> (Như thế...quá ngược ngạo...) //<9714> 小さい方が相手の油断を突くものだ。 <9714> Normally the small guy should be able to run circles around the big one and surprise it. <9714> Bình thường thì tên nhỏ con sẽ chạy vòng quanh tên to con và làm hắn bất ngờ. //<9715> 全く正反対の闘争を見た気がする。 <9715> I just saw the exact opposite happen. <9715> Tôi lại thấy một cảnh đối lập. //<9716> 組織の男 <9716> Man in Suit <9716> Gã mặc vét //<9717> 「焼けちまえっ!」 <9717> 「Buuuurn!」 <9717> 「Thiêu cháy!」 //<9718> 奥から冷静さを失った叫びが聞こえた。 <9718> From deeper inside the forest, I hear a scream of desperation. <9718> Từ rừng sâu hun hút, tôi nghe một thét tuyệt vọng. //<9719> 生き残ってた三人組のリーダー格だ。 <9719> The leader of the trio is still alive. <9719> Chỉ huy của bộ ba vẫn còn sống. //<9720> 姿は見えない。 <9720> I can't see him. <9720> Tôi không thấy gã. //<9721> 奥で戦っている。 <9721> He's fighting somewhere else. <9721> Gã đang chiến đấu ở nơi nào khác. //<9722> 数秒後、悲鳴が聞こえた。 <9722> A few seconds later, I hear another scream. <9722> Vài giây sau, tôi nghe một tiếng hét khác. //<9723> …やられた、のか? <9723> ...did they get him? <9723> ...họ bắt gã rồi sao? //<9724> ほぼ無傷で緑竜を仕留めた三人が…。 <9724> Those three took out the Leaf Dragon without a scratch, but... <9724> Ba người bọn họ hạ gục con Rồng Lá dễ dàng, thế mà... //<9725> 瑚太朗 <9725> Kotarou //<9726> (…ここにいたらヤバいぞ) <9726> (...I'd better not stay here.) <9726> (...Tốt hơn là tôi nên đi.) //<9727> 〈鍵〉のもとに近づく。 <9727> I head towards the Key. <9727> Tôi tiến lại phía Chìa khóa. //<9728> 手を掴み、引っ張る。 <9728> I grab her hand and pull. <9727> Tôi tóm lấy tay cô ta và kéo đi. //<9729> Key_Kagari <9729> Key_Kagari //<9730> 「………」 <9730> 「.........」 //<9731> あとはもう、夢中で逃げた。 <9731> After that, I just run. <9731> Sau đó tôi chỉ chạy và chạy. //<9732> だいぶ離れることができた。 <9732> I get pretty far away. <9732> Tôi đi được một đoạn khá xa. //<9733> 瑚太朗 <9733> Kotarou <9733> //<9734> 「…よし、ここまで来れば」 <9734> 「...okay, we should be fine now.」 <9734> 「...okay, giờ chắc ổn rồi.」 //<9735> 〈鍵〉の回収成功だ。 <9735> I've successfully recovered the Key. <9735> Tôi vừa tìm lại được Chìa khóa. //<9736> Key_Kagari <9736> Key_Kagari //<9737> 「………」 <9737> 「.........」 //<9738> こちらの焦りとは裏腹に、来た方角をじっと注視している。 <9738> Despite my urgency, she's been staring back the way we came. <9738> Mặc cho tình thế khẩn cấp, cô ta cứ ngoái lại nhìn quãng đường đã đi qua. //<9739> 先の戦いがよほどお気に召したのか。 <9739> Did she really like watching that fight? <9739> Cô ta thật sự thích nhìn cảnh đánh nhau đó sao? //<9740> 自分の危機かも知れないというのに。 <9740> Even though watching it could have gotten her killed? <9740> Cho dù nó có thể khiến cô ta bị hại? //<9741> 瑚太朗 <9741> Kotarou //<9742> 「…おまえは頭の軽い観光客か」 <9742> 「...you think you're just a tourist, don't you?」 <9742> 「...cô cứ ngỡ mình chỉ là một du khách nhỉ?」 //<9743> 闘争も人類の一部には違いない。 <9743> Conflict is definitely part of humanity. <9743> Đã là con người thì phải sinh ra mâu thuẫn. //<9744> 〈鍵〉はそんなものを目に焼き付けて、どうしようというのだろう。 <9744> What will the Key do now that she's seen that? <9743> Thấy cảnh đó rồi Chìa khóa sẽ làm gì? //<9745> ちびもす <9745> Chibimoth //<9746> 「………!」 <9746> 「.........!」 //<9747> 突然ちびもすの全身に、警戒がみなぎる。 <9747> Suddenly, Chibimoth becomes alert. <9747> Bất thình lình, ma mút nhỏ trở nên cảnh giác. //<9748> 瑚太朗 <9748> Kotarou //<9749> 「…魔物か?」 <9749> 「...is there a familiar?」 <9749> 「...có sinh vật nào ư?」 //<9750> 俺も意識を巡らせてみる。だがわからない。 <9750> I look around, but I don't sense anything. <9750> Tôi nhìn quanh, nhưng không thấy gì. //<9751> 強化したとはいえ、ちびもすほど敏感にはなれない。 <9751> My senses may be superhuman, but they're no match for Chibimoth. <9751> Giác quan của tôi có thể hơn người, nhưng chẳng sánh bằng ma mút nhỏ. //<9752> 瑚太朗 <9752> Kotarou <9752> //<9753> 「ちび、一番安全そうな方向ってどっちだ」 <9753> 「Chibi, what's the safest direction?」 <9753> 「Ma mút nhỏ, đi hướng nào là an toàn nhất đây?」 //<9754> ちびもす <9754> Chibimoth //<9755> 「もすっ」 <9755> 「Mosu!」 //<9756> 鈍い分は判断力でカバーだな。 <9756> Fortunately, I can make up for it with intelligent decision-making. <9756> May thay tôi có thể bù lại giác quan của mình bằng việc ra quyết định thông minh. //<9757> 〈鍵〉の腕を引いたまま、歩くちびもすについていく。 <9757> I follow Chibimoth, still pulling the Key behind me. <9757> Tôi đi theo ma mút nhỏ, tay vẫn kéo Chìa khóa sau lưng. //<9758> 目の前に、何かが飛び上がった。 <9758> Something flies up in front of me. <9758> Có thứ gì bay ra đằng trước tôi. //<9759> 瑚太朗 <9759> Kotarou //<9760> 「……え?」 <9760> 「......eh?」 <9760> 「......hả?」 //<9761> それはちびもすだった。 <9761> It's Chibimoth. <9761> Ma mút nhỏ mà //<9762> 前を歩いていたはずの小さな体は、ぽてっと力を失って足下に落ちた。 <9762> That small body falls limp at my feet. <9762> Thân người nhỏ của nó ì ạch ngay chân tôi. //<9763> 瑚太朗 <9763> Kotarou //<9764> 「…え?」 <9764> 「...eh?」 <9764> 「...hả?」 //<9765> ちびもすの脇腹を貫通した太い枝に、意識まで縫い取られて。 <9765> My eyes lock onto the thick branch in Chibimoth's side. <9765> Mắt tôi dán chặt vào nhánh cây lớn nằm bên cạnh ma mút nhỏ. //<9766> 瑚太朗 <9766> Kotarou //<9767> 「おい…なんだよ…」 <9767> 「What...the hell...」 <9767> 「Cái quái...gì thế...」 //<9768> 瑚太朗 <9768> Kotarou //<9769> 「大丈夫…か?」 <9769> 「Are you...okay?」 <9769> 「Mày...không sao chứ?」 //<9770> その場にしゃがんで容体を確かめようとした俺の首筋に、冷たいものが添えられた。 <9770> I crouch down and try to check on him, when something cold touches my neck. <9770> Tôi cúi người xem nó, bỗng có thứ gì lành lạnh kề vào cổ tôi. //<9771> <9771> //<9772> ?? <9772> ?? //<9773> 「はいお疲れさーん」 <9773> 「Okay, that's enough.」 <9773> 「Okay, đủ rồi đó.」 //<9774> 瑚太朗 <9774> Kotarou //<9775> 「…あ?」 <9775> 「...ah?」 //<9776> ?? <9776> ?? //<9777> 「オレオレー、今宮。忘れちゃったぁ?」 <9777> 「It's me, you know, Imamiya. Did you forget me?」 <9777> 「Tôi đây mà, Imamiya. Cậu quên tôi rồi à?」 //<9778> 瑚太朗 <9778> Kotarou //<9779> 「今宮さん…?」 <9779> 「Imamiya-san...?」 //<9780> 前にデジカメを買った時に出会った人だ。 <9780> It's the guy I bumped into when trying to buy a digital camera. <9780> Đây là gã tôi gặp lúc cố tìm mua một cái máy ảnh kỹ thuật số. //<9781> 名前を聞いた覚えはなかったが… <9781> I don't remember him telling me his name... <9781> Tôi không nhớ chuyện anh ta có nói tên của mình... //<9782> どうしてこんな場所に? <9782> But what's he doing here? <9782> Nhưng anh ta làm gì ở đây vậy? //<9783> 瑚太朗 <9783> Kotarou //<9784> 「あの、すいません…ペットが怪我したみたいで…」 <9784> 「Umm, sorry...my pet just got hurt...」 <9784> 「Umm, xin lỗi...thú nuôi của tôi vừa bị thương...」 //<9785> 今宮 <9785> Imamiya //<9786> 「あーそれペットだったの? ごめんね~、害獣かと思ったんで~」 <9786> 「Aaah, was that your pet? Sorry~ I thought it was a dangerous animal~」 <9786> 「A, thú nuôi của cậu đấy à? Xin lỗi nghen~Tôi cứ tưởng nó là một con thú nguy hiểm chứ~」 //<9787> 謝罪を口にしても、首筋にあたるものはどかなかった。 <9787> He apologizes, but whatever he's holding to my neck doesn't move. <9787> Anh ta xin lỗi, nhưng không bỏ cái thứ đang kề ngay cổ tôi. //<9788> …刃物か、これ? <9788> ...is this a knife? <9788> ...một con dao sao? //<9789> 瑚太朗 <9789> Kotarou //<9790> 「ちょっと、なんで…?」 <9790> 「Wait, why...?」 <9790> 「Khoan đã, tại sao...?」 //<9791> 今宮 <9791> Imamiya //<9792> 「天王寺君さぁ…なぁーにしてんのかなぁ、こんなとこで?」 <9792> 「Tennouji-kun...what're you doing all the way out here?」 <9792> 「Tennouji-kun...cậu làm gì ở chốn này thế?」 //<9793> 瑚太朗 <9793> Kotarou //<9794> 「何って…」 <9794> 「What do you mean...?」 <9794> 「Ý anh là gì...?」 //<9795> うかつに口を滑らせそうになり、己を戒める。 <9795> I try to stop myself from slipping up. <9795> Tôi cố không gây ra sai lầm. //<9796> 雑談の空気に流されて喋ったが最後、取り返しのつかないことになると感じた。 <9796> If I answer casually like he wants me to, I'm screwed. I'll tell him something I shouldn't. <9796> Nếu tôi trả lời sỗ sàng như ý hắn, tôi tiêu chắc. Tôi sẽ kể với hắn điều tôi không nên. //<9797> 言葉を選ばなければならない。 <9797> I have to choose my words carefully. <9797> Tôi phải cẩn thận cân nhắc từ ngữ. //<9798> 力任せに押さえつけてくる筋力。 <9798> He's holding me down firmly. <9798> Hắn đang giữ chặt người tôi. //<9799> 明らかに瞬発力を発揮させないようにしている。 <9799> He clearly doesn't want me to try anything. <9799> Rõ ràng hắn không muốn tôi thử làm gì. //<9800> 今宮さんは、俺がアクションを起こすことを想定している。 <9800> Imamiya-san thinks I'm going to try something. <9800> Imamiya-san cho rằng tôi sẽ thử trò gì đó. //<9801> つまり? <9801> So...? <9801> Vậy...? //<9802> 瑚太朗 <9802> Kotarou //<9803> (この人…何だ?) <9803> (Who...is he?) <9803> (Hắn...là ai?) //<9804> ただの遊び人が森に入るだろうか。 <9804> No ordinary man would go this far into the forest, right? <9804> Chẳng người bình thường nào lặn lội vào khu rừng này, đúng không? //<9805> 入るかも知れない。面白半分で。なにしろ宴もたけなわ。 <9805> Well, maybe. The festival is pretty ridiculous. <9805> Có thể lắm. Cái lễ hội cũng quái dị lắm. //<9806> でも―― <9806> But―― <9806> Có điều―― //<9807> 瑚太朗 <9807> Kotarou //<9808> 「今宮さんこそ、何してんすか?」 <9808> 「What about you, Imamiya-san? What are you doing out here?」 <9808> 「Còn anh thì sao, Imamiya-san? Anh làm gì ở đây?」 //<9809> 今宮 <9809> Imamiya //<9810> 「いや、バイトっすよバイト」 <9810> 「Oh, nothing, just a part-time job.」 <9810> 「Ôi, có gì đâu, làm thêm ấy mà.」 //<9811> 今宮 <9811> Imamiya //<9812> 「危険な動物がいるってんで、安全確保のため、パトロールちゅ」 <9812> 「I'm one of the guys patrolling the forest to make sure no dangerous animals are lurking around.」 <9812> 「Tôi làm nhiệm vụ tuần tra khu rừng để đảm bảo không có sinh vật nguy hiểm nào ẩn nấp.」 //<9813> そういう話はある。 <9813> I've heard about that before. <9813> Trước đây tôi có nghe chuyện đó. //<9814> けどなぜその対処を街の遊び人が請け負う? <9814> But why would they ask a guy like him to do that? <9814> Nhưng tại sao người ta lại yêu cầu người như hắn làm chuyện đó? //<9815> 今はそんな思考はいい。 <9815> That doesn't matter now. <9815> Giờ chuyện đó không quan trọng. //<9816> ちびもすが心配だ。 <9816> I'm worried about Chibimoth. <9816> Tôi đang lo cho ma mút nhỏ. //<9817> …ひどい、串刺しだ。ひくひくと四肢を蠢かせている。 <9817> ...damn, he's completely skewered. His legs are squirming. <9817> ...chết tiệt, nó bị trật chân. Đôi chân nó quặt lại. //<9818> 瑚太朗 <9818> Kotarou //<9819> 「あの、ちょっと離してくれますっ?」 <9819> 「Umm, could you please let go of me?」 <9819> 「Umm, anh bỏ tôi ra được chứ?」 //<9820> 今宮 <9820> Imamiya //<9821> 「何してたの?」 <9821> 「What are you doing here?」 <9821> 「Mà cậu làm gì ở đây」 //<9822> 声が冷気を宿す。 <9822> His voice turns cold. <9822> Giọng hắn hóa lạnh lùng. //<9823> 俺は苛立たしさを隠さず応える。 <9823> I answer without hiding my frustration. <9823> Tôi trả lời mà không thèm giấu nỗi thất vọng //<9824> 瑚太朗 <9824> Kotarou //<9825> 「…UMA探しっすよ、部活の!」 <9825> 「...I'm looking for UMAs for my club!」 <9825> 「...Tôi đang tìm sinh vật kỳ lạ cho câu lạc bộ!」 //<9826> 今宮 <9826> Imamiya //<9827> 「ふーん」 <9827> 「Hmmmm...」 //<9828> 今宮 <9828> Imamiya //<9829> 「でも君のオカルト研究会って、活動休止でしょ?」 <9829> 「I thought your Occult Club was disbanded.」 <9829> 「Tôi tưởng Câu lạc bộ huyền bí của cậu bị giải tán rồi chứ.」 //<9830> 部外者が知っている驚きと、ズバリ指摘された焦りが重なり、言葉が詰まった。 <9830> I'm surprised and intimidated that someone outside the club knows that. <9830> Tôi bất ngờ lẫn sợ hãi khi có người ngoài câu lạc bộ biết điều đó. //<9831> 無言でいると、さらに質問が重ねられる。 <9831> I'm at a loss for words, so he asks more questions. <9831> Tôi á khẩu, thế là hắn hỏi thêm nữa. //<9832> 今宮 <9832> Imamiya //<9833> 「それって何、犬?」 <9833> 「What is that? A dog?」 <9833> 「Cái gì thế? Chó hả?」 //<9834> 瑚太朗 <9834> Kotarou //<9835> 「…ペットの犬ですよ。見ての通り」 <9835> 「...he's my pet dog.」 <9835> 「...nó là chó của tôi đấy.」 //<9836> 瑚太朗 <9836> Kotarou //<9837> 「今宮さん、こいつ手当してやんないと…すいません、放してもらえます?」 <9837> 「Imamiya-san, I need to tend to him...sorry, could you please let go of me?」 <9837> 「Imamiya-san, tôi cần phải chăm sóc nó...xin lỗi, anh có thể buông tôi ra không?」 //<9838> 今宮 <9838> Imamiya //<9839> 「ああ、平気平気。もうそいつ致命傷だし。助かんねーよ」 <9839> 「Nah, don't worry about it. That's a fatal wound. You can't save him.」 <9839> 「Thôi đừng lo cho nó làm gì. Nó bị thương chí mạng đấy. Cậu không cứu được đâu.」 //<9840> 口調が変わっていた。 <9840> His voice changes. <9840> Giọng hắn thay đổi. //<9841> 親しみなどもう微塵もない。 <9841> No kindness remains. <9841> Chẳng còn sự tử tế. //<9842> 瑚太朗 <9842> Kotarou //<9843> 「…マジでたのんますよ。医者に連れて行かなきゃ」 <9843> 「...seriously, let me take him to a vet.」 <9843> 「...thật đấy, để tôi đưa nó đến bác sĩ thú y đi.」 //<9844> 今宮 <9844> Imamiya //<9845> 「犬かねぇ、それ。犬っぽいけどさ」 <9845> 「Is that a dog...it does look like one.」 <9845> 「Nó là chó sao...trông giống đấy.」 //<9846> 今宮 <9846> Imamiya //<9847> 「おい、誰かいねぇ?」 <9847> 「Hey, anyone there?」 <9847> 「Nè, ai ở đằng kia đấy?」 //<9848> 若者 <9848> Teenager <9848> Cậu thanh niên //<9849> 「ウス」 <9849> 「Yeah.」 <9849> 「Vâng.」 //<9850> 森の陰りから、若い遊んでいる風の男が歩み出た。 <9850> A young man walks out from the trees. <9850> Một cậu thanh niên bước ra khỏi rừng. //<9851> 何時の間に? <9851> When did he show up? <9851> Cậu ta xuất hiện khi nào vậy? //<9852> ぎょっとする俺を尻目に、ふたりは言葉をかわす。 <9852> They talk to each other in the corner of my eye. <9852> Họ nói chuyện với nhau thế nào tôi không rõ. //<9853> 今宮 <9853> Imamiya //<9854> 「どう、そいつ。おまえの“目”で」 <9854> 「How's he look to you?」 <9854> 「Cậu thấy nó thế nào?」 //<9855> 若者 <9855> Teenager <9855> Cậu thanh niên //<9856> 「…や、普通に犬じゃないすよ、それ。つうかMっす」 <9856> 「...no, that's not a normal dog. Not at all.」 <9856> 「...không, nó không phải con chó bình thường đâu. Không hề bình thường.」 //<9857> 今宮 <9857> Imamiya //<9858> 「だしょ? そう思ったわ。怪しいし」 <9858> 「I know, right? I thought he looked odd.」 <9858> 「Tôi biết mà. Tôi thấy nó kỳ lạ lắm.」 //<9859> 今宮 <9859> Imamiya //<9860> 「何?」 <9860> 「What?」 <9860> 「Cái gì?」 //<9861> 若者 <9861> Teenager <9861> 「Cái gì?」 //<9862> 「マンモスってやつかな。小せぇすけど。はじめて見るタイプで」 <9862> 「It's a mammoth. A very small one though. I've never seen this type before.」 <9862> 「Nó là một loài ma mút. Một loài rất nhỏ. Tôi chưa từng thấy loài này.」 //<9863> あ、こいつ見えてるなと悟った時、ある種の覚悟もできた。 <9863> When I realized he could see what Chibimoth really was, I found some resolve. <9863> 「Khi nhận ra hắn có thể nhìn ra hình dạng thật của ma mút nhỏ, tôi cảm thấy phải quyết tâm.」 //<9864> …なんとしても逃げなければならない。 <9864> ...no matter what, I have to get away from them. <9864> ...bất kể là gì, tôi phải thoát khỏi bọn này. //<9865> 〈鍵〉の位置を確認する。 <9865> I check where the Key is. <9865> Tôi kiểm tra Chìa khóa đang ở đâu. //<9866> 幸か不幸かすぐそばだ。 <9866> She's right over there. <9866> Cô ta đứng ngay đằng kia. //<9867> 幹の一本に半身を隠すようにして、こちらを伺っている。 <9867> She's hiding behind a tree, looking toward us. <9867> Cô ta đang trốn sau một cái cây, nhìn về chúng tôi. //<9868> …笑み。 <9868> ...and smiling. <9868> ...và đang cười. //<9869> こんな時に、あいつはまた笑っていて、苛立ちを覚えもした。 <9869> Seeing her smile at a time like this irks me. <9869> Thấy nụ cười của cô ta lúc này làm tôi khó chịu. //<9870> 〈鍵〉とちびもすを連れて、このふたりを撒く…できるか? <9870> I need to shake off these two guys and drag the Key and Chibimoth back to Kotori...but can I do that? <9870> Tôi cần giải thoát mình khỏi hai tên này và đưa Chìa khóa cùng ma mút nhỏ về với Kotori...nhưng tôi có làm được không? //<9871> 今宮たちが一般人だったなら、可能なことだろう。 <9871> If they were normal guys, sure I could. <9871> Nếu họ là người thường, chắc chắn tôi có thể. //<9872> 腕ずく…のせばいいのだ。 <9872> I could just fight them off. <9872> Tôi có thể đánh nhau với họ. //<9873> でももし、そうでないのなら…。 <9873> But if they aren't normal... <9873> Nhưng lỡ họ không phải người thường... //<9874> 俺を固定する膂力。尋常なものではない。 <9874> I can feel him holding me. This isn't ordinary strength. <9874> Tôi cảm thấy hắn đang giữ lấy tôi. Đây không phải là sức người bình thường. //<9875> 常人の数倍か、それ以上…。 <9875> He's several times stronger than a normal person... <9875> Hắn mạnh hơn người thường mấy lần ấy chứ... //<9876> 瑚太朗 <9876> Kotarou //<9877> (…まさか、俺と同類なんてことは) <9877> (...don't tell me he's the same as me...) <9877> (...đừng nói là hắn cũng như tôi đấy...) //<9878> そこまで考えた時、〈鍵〉が木陰から歩み出た。 <9878> At that point, the Key walks out from behind the tree. <9878> Lúc này, Chìa khóa bước ra từ sau cái cây. //<9879> バカ、来るな! <9879> You idiot! Stay there! <9879> Đồ ngốc! Ở yên đó đi! //<9880> 瑚太朗 <9880> Kotarou //<9881> 「…!」 <9881> 「......!」 //<9882> 今宮 <9882> Imamiya //<9883> 「暴れるなっての。状態わかってねーの? 首切れっぞ」 <9883> 「Stop struggling. Do you really understand what's going on here? I can slit your throat whenever I want.」 <9883> 「Đừng lộn xộn nữa. Cậu thật sự không biết chuyện gì sao? Tôi có thể rạch cổ cậu bất cứ lúc nào tôi muốn đấy.」 //<9884> 今宮 <9884> Imamiya //<9885> 「あとさ、他になんかいねぇ? この近く」 <9885> 「Hey, is there anything else nearby?」 <9885> 「Nè, còn thứ gì gần đó vậy?」 //<9886> 若者 <9886> Teenager <9886> Cậu thanh niên //<9887> 「他っすか?」 <9887> 「Anything else?」 <9887> 「Thứ gì nữa?」 //<9888> 今宮 <9888> Imamiya //<9889> 「こいつと、そいつと」 <9889> 「Besides this guy and that guy.」 <9889> 「Ngoài tên này và con kia kìa.」 //<9890> 俺とちびもすを示した。 <9890> He points to me and Chibimoth. <9890> Hắn chỉ tôi và ma mút nhỏ. //<9891> 今宮 <9891> Imamiya //<9892> 「あとひとつ。デケー気みてーの感じるんだけど」 <9892> 「I feel something else. Something huge.」 <9892> 「Tôi cảm thấy có thứ gì đó. Một thứ khổng lồ.」 //<9893> 若者 <9893> Teenager <9893> Cậu thanh niên //<9894> 「さあ…特に見えないっすよ?」 <9894> 「I dunno...I'm not seeing anything.」 <9894> 「Không biết...tôi có thấy gì đâu.」 //<9895> そいつが周囲に巡らせた目線は、見事に〈鍵〉を素通りした。 <9895> He looks around, but his gaze passes right over the Key. <9895> Hắn nhìn quanh, nhưng hắn nhìn lướt qua cả Chìa khóa. //<9896> 全身から力が抜ける。 <9896> My whole body relaxes. <9896> Tôi nhẹ cả người. //<9897> 瑚太朗 <9897> Kotarou //<9898> (…見えてない) <9898> (...they can't see her.) <9898> (...họ không thấy cô ta.) //<9899> 〈鍵〉の認識攪乱は、小鳥の説明からかなり強力と考えられる。 <9899> Based on what Kotori said, the Key's powers are very strong. <9899> Theo lời Kotori thì năng lực của Chìa khóa rất mạnh. //<9900> 俺が見えているのはレアケースで、そう簡単には目視できないというわけだ。 <9900> The fact that I can see her so easily is very rare, and most people aren't so lucky. <9900> Việc tôi thấy được cô ta dễ dàng là điều rất hiếm, và không mấy ai may mắn như thế. //or maybe it's because you have part of her power? Just a thought. ~IX //<9901> …チャンスはある。 <9901> ...I have a chance. <9901> ...cơ hội đây rồi. //<9902> 瑚太朗 <9902> Kotarou //<9903> 「あのー?」 <9903> 「Excuse me, but...」 <9903> 「Xin lỗi, tôi...」 //<9904> 今宮 <9904> Imamiya //<9905> 「はーい聞いてるよー」 <9905> 「Okaaay, I'm listening.」 <9905> 「Được, tôi nghe đây」 //<9906> 瑚太朗 <9906> Kotarou //<9907> 「もしかして…今宮さんって…政府の人?」 <9907> 「Imamiya-san...are you...working for the government?」 <9907> 「Imamiya-san...anh...làm việc cho chính phủ sao?」 //<9908> 今宮 <9908> Imamiya //<9909> 「は? 何言ってんの?」 <9909> 「Huh? What are you talking about?」 <9909> 「Hả? Cậu nói cái gì thế?」 //<9910> 瑚太朗 <9910> Kotarou //<9911> 「いや、政府の人間がUMA狩りしてんのかなって」 <9911> 「Well, I was wondering if the government had people to hunt UMAs.」 <9911> 「Tôi thắc mắc liệu chính phủ có cử người săn sinh vật kỳ lạ hay không.」 //<9912> 今宮 <9912> Imamiya //<9913> 「………」 <9913> 「.........」 //<9914> 今宮 <9914> Imamiya //<9915> 「…とぼけちゃってまた」 <9915> 「...stop playing dumb.」 <9915> 「...thôi giả ngốc đi.」 //<9916> 瑚太朗 <9916> Kotarou //<9917> 「は?」 <9917> 「Huh?」 <9917> 「Hả?」 //<9918> 今宮 <9918> Imamiya //<9919> 「政府だぁ? そんなんで誤魔化せるかっての」 <9919> 「The government? You think that's what I am?」 <9919> 「Chính phủ? Cậu nghĩ tôi là thế đấy hả?」 //<9920> 今宮 <9920> Imamiya //<9921> 「…バカだよ、おまえ」 <9921> 「...you're an idiot.」 <9921> 「...đúng là thằng ngốc.」 //<9922> 今宮 <9922> Imamiya //<9923> 「あいつらに加担しちまうなんてよ」 <9923> 「I can't believe you're helping them.」 <9923> 「Tôi không tin nổi cậu đang giúp họ.」 //<9924> 瑚太朗 <9924> Kotarou //<9925> 「あいつら?」 <9925> 「Helping who?」 <9925> 「Giúp ai chứ?」 //<9926> 今宮 <9926> Imamiya //<9927> 「仮にそうでなくても、この状況自体がアウトなんだよ」 <9927> 「Even if you aren't, the fact that you're here means you're doomed anyway.」 <9927> 「Cho dù không phải, việc cậu ở đây có nghĩa là cậu tiêu rồi.」 //<9928> 今宮 <9928> Imamiya //<9929> 「学校で習っただろ? 人質もテロリスト扱いしろって」 <9929> 「Didn't they tell you in school? Hostages are treated the same as terrorists.」 <9929> 「Ở trường họ không nói cậu biết sao? Con tin cũng bị đối xử như quân khủng bố thôi.」 //<9930> 今宮 <9930> Imamiya //<9931> 「なんだかんだ言って、俺はおまえを評価してたんだぜ?」 <9931> 「You know, I thought you had some potential.」 <9931> 「Biết gì không, tôi nghĩ cậu cũng có tiềm năng đấy.」 //<9932> 瑚太朗 <9932> Kotarou //<9933> 「そりゃどーも…」 <9933> 「Thanks, I guess...」 <9933> 「Cám ơn, có lẽ thế...」 //<9934> 今宮 <9934> Imamiya //<9935> 「…どんな理由かは知らねーが、トチ狂いやがって」 <9935> 「...I don't know what drove you to do this...」 <9935> 「...Tôi chẳng biết điều gì khiến cậu làm việc này...」 //<9936> 今宮 <9936> Imamiya //<9937> 「ああ、いやだいやだ。こんなことしたくねーのによ」 <9937> 「Aaah, this sucks, I don't wanna do this.」 <9937> 「A, công việc dở hơi này, tôi không muốn làm.」 //<9938> 刃物が首筋に食い込む。 <9938> His knife digs into my neck. <9938> Con dao của hắn thúc sâu vào cổ tôi. //<9939> 瑚太朗 <9939> Kotarou //<9940> 「冗談…」 <9940> 「You're kidding...」 <9940> 「Anh đùa à...」 //<9941> 今宮 <9941> Imamiya //<9942> 「冗談ねぇ。だったら良かったのにな」 <9942> 「...kidding...I wish.」 <9942> 「...đùa sao...tôi ước gì như thế.」 //<9943> 今宮 <9943> Imamiya //<9944> 「………バカだよ、おまえ」 <9944> 「.........you're such an idiot.」 <9944> 「.........cậu đúng là thằng ngu.」 //<9945> 今宮 <9945> Imamiya //<9946> 「…はぁ、まじ最悪」 <9946> 「...haa, I hate this.」 <9946> 「...haa, tôi căm ghét việc này.」 //<9947> 交渉する余地もなく、今宮は刃先をスライドさせた。 <9947> Without any further negotiations, Imamiya begins moving the knife. <9947> Không tranh luận thêm nữa, Imamiya bắt đầu di chuyển con dao. //<9948> 痛みなどない。切られたかどうかもわからない。 <9948> There's no pain. I can't tell if it's actually cutting me. <9948> Tôi không thấy đau. Tôi không biết nó có đang cứa vào tôi thật không nữa. //<9949> だが切れている。 <9949> But it is. <9949> Nhưng đúng thật. //<9950> それが刃を首に埋められた体験…感想だった。 <9950> That was my first experience being cut by a knife. <9950> Trải nghiệm lần đầu bị dao đâm của tôi. //<9951> あと数ミリ刃先が滑れば自分は死ぬ。 <9951> If the blade moves another few millimeters, I'll die. <9951> Nếu lưỡi dao di chuyển thêm vài mili mét nữa, tôi sẽ chết. //<9952> これが決意だけの凡夫の末路か。 <9952> So this is where my resolve got me. <9952> Thế là lòng quyết tâm đưa tôi đến đây. //<9953> チャンスなど見出すこともなく、自分が死ぬ理由もわからないまま、果てるのか。 <9953> I couldn't figure out a way to escape, and I'm going to die without even knowing why. <9953> Tôi không thể nghĩ ra cách trốn thoát, và tôi sẽ chết mà không rõ nguyên do. //<9954> ピンチは冗談めいていて、無念の域にさえ届いていない。 <9954> This defeat feels like a joke, so I can't even feel regret. <9954> Sự thất bại cứ như trò đùa, nên tôi còn không thấy nuối tiếc. //<9955> そのことが恥ずかしかった。 <9955> I'm just ashamed. <9955> Tôi chỉ thấy hổ thẹn. //<9956> 瑚太朗 <9956> Kotarou //<9957> (…そうか、認識の甘さって、恥ずかしいのか…) <9957> (...I see, it's embarrassing to be this clueless...) <9957> (...tôi hiểu rồi, chết không manh mối thế này thật đáng xấu hổ...) //<9958> プロが跋扈(ばっこ)する特異な戦場で、自分だけが素人だった。 <9958> I'm the only amateur on this strange battlefield. <9958> Tôi chỉ là tay mơ trên chiến trường kỳ lạ này. //<9959> まったく俺はどうしようもない、と。 <9959> There was never anything I could do. <9959> Tôi không bao giờ làm được gì. //<9960> 死ぬ寸前に自嘲できたことだけは幸いか。 <9960> At least I understood that before I died. <9960> Ít ra trước khi chết tôi hiểu được như vậy. //<9961> ちびもすが動いたのはその時だ。 <9961> At that moment, Chibimoth makes his move. <9961> Ngay lúc đó, ma mút nhỏ hành động. //<9962> 地面に横たわっていた死に体の獣が、ほとんどノーモーションといっていい俊敏さで跳ね、その身を槌にして今宮に叩きつけた。 <9962> His body was lying sideways on the ground, but with only the slightest of motions he managed to fling himself toward Imamiya. <9962> Cơ thể nó nằm bên đường, nhưng chỉ cần di chuyển một tí nó đã có thể nhào tới Imamiya. //<9963> 今宮 <9963> Imamiya //<9964> 「ッ!」 <9964> 「―!」 //<9965> 異様な武術か、あるいは超常の技か。 <9965> An abnormal weapon, or perhaps a supernatural technique. <9965> Một vũ khí khác thường, hay có lẽ là một kĩ thuật siêu nhiên. //<9966> 常人なら内臓破裂もかくやという衝撃を、今宮は数歩の後退と調息で吸収する。 <9966> That impact would shatter the organs of a normal human, but Imamiya was merely knocked back a few steps. <9966> Cú va chạm đó có thể phá hủy nội tạng của một người thường, nhưng Imamiya chỉ bị đánh bật về sau vài bước. //<9967> 上体に加えられた膨大な運動エネルギーを、両脚から地面に逃がす様が見えるような、見事な体捌きだった。 <9967> And somehow, Chibimoth flies right back to the ground afterward, as if all the kinetic energy left over from the impact was directed downward. <9967> Và bằng cách nào đó mà ma mút nhỏ bay trở lại mặt đất, như thể toàn bộ động lực còn lại sau cú va chạm bị tụt xuống. //<9968> とはいえ隙はゼロにはならない。 <9968> But he's only stunned Imamiya. <9968> Nhưng nó chỉ làm Imamiya choáng váng. //<9969> 長い鼻が俺の腰に巻きつき、軽々と持ちあげた。 <9969> His long trunk wraps around my hip and picks me up like a twig. <9969> Nó đưa cái vòi dài cuốn quanh hông tôi, nhấc tôi lên nhẹ nhàng. //<9970> ねじくれた牙がひょいと〈鍵〉をすくう。 <9970> He picks up the Key with his tusks. <9970> Nó dùng cặp ngà bắt lấy Chìa khóa. //<9971> 走りだす。 <9971> He starts running. <9971> Nó bắt đầu chạy. //<9972> 配下の男が飛びかかってくる。 <9972> The other man rushes forward. <9972> Cậu thanh nhiên đuổi theo sau. //<9973> 咄嗟に右腕からオーロラを噴霧する。 <9973> I quickly shoot a few pieces of aurora. <9973> Tôi liền bắt một loạt năng lượng. //<9974> 若者 <9974> Teenager <9974> Cậu thanh niên //<9975> 「…っ!」 <9975> 「......!」 //<9976> 目にスプレーの直撃を受け、たじろぐ手下。 <9976> A shower of needles hits him in the eye, and he stumbles. <9976> Một trận mũi kim bắn vào mắt vào hắn, và hắn ngã quỵ. //<9977> 凝固タイプはまきびしだ。 <9977> I use some more as caltrops. <9977> Tôi sử dụng thêm chông sắt nữa. //<9978> 失明? 知ったことか。 <9978> Did I blind him? It doesn't matter. <9978> Tôi có làm hắn mù không? Không quan trọng. //<9979> 今宮たちの姿はたちまちのうちに後景の彼方に消える。 <9979> Before long both men vanish into the distance. <9979> Hai tên ấy sớm biến mất khỏi tầm mắt. //<9980> 強力な魔物だと言う。 <9980> This familiar is powerful. <9980> Con thú này mạnh thật. //<9981> 脚力には目を見張るものがあった。 <9981> His legs are amazingly strong. <9981> Đôi chân nó khỏe đến kinh ngạc. //<9982> だとしても明らかに重量オーバーのはずだった。 <9982> But there's still no way he should be able to carry both of us for very long. <9982> Nhưng nó không thể nào kéo cả hai người chúng tôi đi quá lâu. //<9983> 瑚太朗 <9983> Kotarou <9983> //<9984> 「ちびっ、無理すんなおまえ!」 <9984> 「Chibi! Don't hurt yourself!」 <9984> 「Ma mút nhỏ! Đừng làm mình bị thương!」 //<9985> ちびもす <9985> Chibimoth //<9986> 「………」 <9986> 「.........」 //<9987> 木々の密生した森林を、あらぬ速度で疾走するちびもす。 <9987> Chibimoth sprints through the dense forest at an impossible speed. <9987> Ma mút nhỏ chạy xuyên khu rừng rậm rạp với tốc độ phi thường. //<9988> 馬具のようなものもなく、乗り心地は最悪を通り越して衝撃そのもの。 <9988> Since he's not wearing a saddle or anything, riding him is just painful. <9988> Nó không mang tấm yên hay cái gì cả, nên ngồi lên chỉ khiến nó đau đớn. //<9989> 景色は上下に激しく揺れ、コマ落ちしながら背後に移ろう。 <9989> The scenery keeps lurching up and down. <9989> Cảnh vật cứ chao đảo. //<9990> 俺はただそのスピードと揺れに翻弄された。 <9990> I'm completely at his mercy. <9990> Tôi nợ lòng tốt của nó. //<9991> 必死で背中にしがみつく。 <9991> I cling to his back for dear life. <9991> Tôi bám chắc vào lưng nó. //<9992> 舞い散る木葉が顔に当たると、鋭い痛みが走る。 <9992> The leaves hitting my face are painful at this speed. <9992> Với tốc độ này, bao nhiêu lá đập vào mặt tôi mới đau làm sao. //<9993> 瑚太朗 <9993> Kotarou //<9994> (なんだ…このスピードは?) <9994> (How...is he going this fast?) <9994> (Làm thế nào...nó đi được nhanh ngần này?) //<9995> 驚嘆の走力だ。 <9995> I'm just in awe of it. <9995> Tôi thấy sợ điều đó. //<9996> だけどこの速度は…常軌を逸したもの。 <9996> But...this speed is beyond what even he should be capable of. <9996> Nhưng...tốc độ này là thứ vượt ngoài khả năng của nó. //<9997> 途轍もない代償を支払ってのものに思えた。 <9997> It feels like something he's paying a price for. <9997> Có vẻ nó đang phải trả giá cho tốc độ này. //<9998> 瑚太朗 <9998> Kotarou //<9999> 「もう止まれちび! じゅうぶんに撒いた!」 <9999> 「Stop, Chibi! We've already lost them!」 <9999> 「Dừng lại đi, ma mút nhỏ! Chúng ta đã thoát khỏi chúng rồi!」 //<10000> むしろ急きたてられるかのように、さらに地面を強く蹴るちびもす。 <10000> Somehow that spurred Chibimoth to start running even faster. <10000> Không hiểu sao chuyện đó thúc ma mút nhỏ bắt đầu chạy nhanh hơn. //<10001> 瑚太朗 <10001> Kotarou //<10002> 「おい!」 <10002> 「Hey!」 <10002> 「Này!」 //<10003> 牙の合間におさまった〈鍵〉が、うっすらと微笑を浮かべていた。 <10003> I can see the Key smiling faintly in his tusks. <10003> Tôi có thấy Chìa khóa ngồi trên cặp ngà của nó vừa thoáng mỉm cười. //<10004> 瑚太朗 <10004> Kotarou //<10005> 「ちび、やめろ! 自分で走れるんだ、おい!」 <10005> 「Chibi, stop it! I can run on my own! Hey!」 <10005> 「Ma mút nhỏ, dừng lại! Tao tự chạy được mà! Nè!」 //<10006> 疾走は止まることがなかった。 <10006> His sprint won't end. <10006> Nó cứ chạy không ngừng. //<10007> だけど俺はその走りに、かすかな死のにおいを感じ取った。 <10007> But I feel a faint scent of death in his running. <10007> Nhưng tôi cảm thấy mùi tử thần trên bước đường của nó. //<10008> 命の最後の瞬きを。 <10008> The last glimmer of life. <10008> Ánh sáng cuối cùng của sự sống. //<10009> 結界手前―― <10009> We're right in front of the barrier―― <10009> Chúng tôi đang ở ngay trước trường phép thuật―― //<10010> 無事、自軍陣地に撤退することができた。 <10010> We successfully retreated to our home base. <10010> Chúng tôi đã rút về căn cứ của mình thành công. //<10011> そして、代価を支払う時が来た。 <10011> And the time's come for him to pay the price. <10011> Và đây là lúc nó phải trả giá. //<10012> 瑚太朗 <10012> Kotarou //<10013> 「…がんばったな、ちび」 <10013> 「...you did well, Chibi.」 <10013> 「...mày giỏi lắm, ma mút nhỏ.」 //<10014> ちびもす <10014> Chibimoth //<10015> 「んも…」 <10015> 「Mmo...」 //<10016> 腕の中には、がたがたと震え続ける魔物が一匹。 <10016> A single familiar shivers in my arms. <10016> Một sinh vật run rẩy trong vòng tay tôi. //<10017> 今宮が煽るように口にした致命傷という言葉は、決して嘘ではなかった。 <10017> Imamiya said it was a fatal wound to get me riled up, but he wasn't lying. <10017> Imamiya nói đây là vết thương chí mạng để khiến tôi cáu lên, nhưng hắn không nói dối. //<10018> 刺さった枝はくさびのような硬度を帯びて、胴体の真ん中を貫いていた。 <10018> The branch in his side is as hard as steel, and it went right into the middle of him. <10018> Cành cây bên sườn nó cứng như thép, và quất thẳng vào giữa người nó. //<10019> Key_Kagari <10019> Key_Kagari //<10020> 「………」 <10020> 「.........」 //<10021> 結界が開放され、小鳥が現れる。 <10021> Kotori appears after opening the barrier. <10021> Kotori xuất hiện sau khi trường phép thuật được mở ra. //<10022> 瑚太朗 <10022> Kotarou //<10023> 「…小鳥…ちびが…ちびが」 <10023> 「...Kotori...Chibi...he's...」 <10023> 「...Kotori ơi...ma mút nhỏ...nó...」 //<10024> 小鳥 <10024> Kotori //<10025> 「うん。もうダメみたいね」 <10025> 「Yeah, looks like he's done for.」 <10025> 「Ừ, có vẻ nó không xong rồi.」 //<10026> 小鳥 <10026> Kotori //<10027> 「…さ、入って。ちびはほっといていいから」 <10027> 「...come on, let's go in. You can leave Chibi here.」 <10027> 「...thôi, vào đây đi. Cậu có thể bỏ nó ngoài này.」 //<10028> 小鳥 <10028> Kotori //<10029> 「残骸は、消えちゃうから始末しなくて平気」 <10029> 「The corpse will vanish, so we don't need to do anything.」 <10029> 「Xác của nó sẽ tan biến, nên chúng ta không cần làm gì cả.」 //<10030> 信じがたい言葉を吐く。 <10030> I can't believe what I hear. <10030> Tôi không tin nổi điều mình vừa nghe. //<10031> 瑚太朗 <10031> Kotarou //<10032> 「…おまえ…何言ってんだ?」 <10032> 「...what...how can you say that?」 <10032> 「...hả...sao cậu có thể nói vậy?」 //<10033> 小鳥 <10033> Kotori //<10034> 「人に見つかるから急いで」 <10034> 「Hurry up, or someone will find us.」 <10032> 「Mau lên, kẻo có người phát hiện chúng ta mất.」 //<10035> 瑚太朗 <10035> Kotarou //<10036> 「ちびがひどい怪我なんだぞ? 手当してくれよ」 <10036> 「Chibi's seriously injured. We've gotta try and save him.」 <10036> 「Ma mút nhỏ bị thương nặng lắm. Chúng ta phải cố cứu nó.」 //<10037> 小鳥は首を振る。 <10037> Kotori shakes her head. <10037> Kotori chỉ lắc đầu. //<10038> 小鳥 <10038> Kotori //<10039> 「残念だけど、ソレもう限界」 <10039> 「Sorry, but that thing's at its limit.」 <10039> 「Rất tiếc, thứ đó đã đến giới hạn cuối cùng rồi.」 //<10040> 瑚太朗 <10040> Kotarou //<10041> 「…それ、だって?」 <10041> 「..."that thing"?」 <10041> 「..."thứ đó"?」 //<10042> 小鳥 <10042> Kotori //<10043> 「完全に壊れてる。もう直せないよ」 <10043> 「It's completely broken. I can't fix it.」 <10041> 「Nó hỏng cả rồi. Tớ không sửa được.」 //<10044> 瑚太朗 <10044> Kotarou //<10045> 「よせよそういう言い方…ちびだぞ? おまえの…飼ってた…」 <10045> 「Stop talking about him like that...it's Chibi...your dog...right?」 <10045> 「Cậu đừng nói nó như thế nữa...Bé ma mút này...chó con của cậu...đúng không?」 //<10046> 小鳥 <10046> Kotori //<10047> 「素材は、そうだね」 <10047> 「Yeah, that's what I made it out of.」 <10047> 「Phải, nó là nguồn gốc của con ma mút này.」 //<10048> 小鳥 <10048> Kotori //<10049> 「あたしが昔飼っていた犬」 <10049> 「The dog I used to have.」 <10049> 「Con chó mà tớ từng nuôi.」 //<10050> 小鳥 <10050> Kotori //<10051> 「でもね瑚太朗君、ちびもすは魔物なんだよ」 <10051> 「But Kotarou-kun, Chibimoth is just a familiar.」 <10051> 「Nhưng Kotarou-kun à, ma mút nhỏ chỉ là một sinh vật đặc hữu.」 //<10052> 小鳥 <10052> Kotori //<10053> 「それって、生き物とは違うってこと」 <10053> 「It's not a living thing.」 <10053> 「Nó có phải một vật sống đâu.」 //<10054> 小鳥 <10054> Kotori //<10055> 「だから、感情を込めちゃいけない」 <10055> 「So you can't get attached to it.」 <10055> 「Nên cậu không thể yêu thương nó.」 //<10056> 小鳥 <10056> Kotori //<10057> 「その子、とっくに死んでる」 <10057> 「That thing died a long time ago.」 <10057> 「Thứ đó đã chết lâu lắm rồi.」 //<10058> 瑚太朗 <10058> Kotarou //<10059> 「いや、だって、こいつ生きてたよ?」 <10059> 「No, come on, he's alive.」 <10059> 「Không đâu, thôi mà, nó còn sống nè.」 //<10060> 瑚太朗 <10060> Kotarou //<10061> 「命がけで俺たちを守ってくれたよ?」 <10061> 「He just risked his life to save us.」 <10061> 「Nó đã mạo hiểm cả mạng sống để cứu bọn tớ.」 //<10062> 小鳥 <10062> Kotori //<10063> 「魔物だから」 <10063> 「Because it's a familiar.」 <10063> 「Vì nó là sinh vật đặc hữu mà.」 //<10064> 小鳥 <10064> Kotori //<10065> 「そういう命令をしてあったから」 <10065> 「That's what I ordered it to do.」 <10065> 「Đó là mệnh lệnh của tớ dành cho nó.」 //<10066> 瑚太朗 <10066> Kotarou //<10067> 「違う、そうじゃない」 <10067> 「No, that's not true.」 <10067> 「Không, không phải.」 //<10068> 瑚太朗 <10068> Kotarou //<10069> 「他の魔物はそうかも知れない。けどこいつは、こいつだけは…心があったよ」 <10069> 「Maybe other familiars are like that, but this guy...he...he had a heart.」 <10069> 「Có lẽ những sinh vật khác giống vậy, nhưng còn nó...nó...có trái tim.」 //<10070> 小鳥 <10070> Kotori //<10071> 「ないよ」 <10071> 「No it didn't.」 <10071> 「Làm gì có chứ.」 //<10072> 瑚太朗 <10072> Kotarou //<10073> 「感情があって…」 <10073> 「He had emotions...」 <10073> 「Nó có cảm xúc mà...」 //<10074> 小鳥 <10074> Kotori //<10075> 「錯覚」 <10075> 「You imagined them.」 <10075> 「Cậu tưởng tượng đấy thôi.」 //<10076> 瑚太朗 <10076> Kotarou //<10077> 「ちげーよ! 生きてたよっ!」 <10077> 「No I didn't! He was alive!」 <10077> 「Không phải! Nó còn sống!」 //<10078> 小鳥に対してここまで怒鳴ったことなど、あったろうか? <10078> Have I ever shouted at Kotori like this? <10078> Tôi có từng quát Kotori thế này chưa nhỉ? //<10079> 記憶にはない。 <10079> I can't remember doing it before. <10079> Tôi không nhớ được mình có làm thế trước đây không. //<10080> 瑚太朗 <10080> Kotarou //<10081> 「生きてなきゃ、通じ合うこともないだろ?」 <10081> 「If he wasn't living, we wouldn't be able to communicate that much.」 <10083> 「Nếu không phải nó sống, bọn tớ đã không thể nói chuyện với nhau nhiều đến thế.」 //<10082> 小鳥 <10082> Kotori //<10083> 「………」 <10083> 「.........」 //<10084> 瑚太朗 <10084> Kotarou //<10085> 「俺はちびが、ちゃんと生きてるって感じたよ。だから…他の魔物とは違うって思えたんだろ?」 <10085> 「Chibi felt alive to me. That's why...he feels different from the other familiars.」 <10085> 「Với tớ ma mút nhỏ rất sống động. Chính vì vậy...nó khác hẳn với những sinh vật khác.」 //<10086> 瑚太朗 <10086> Kotarou //<10087> 「それはこいつが、おまえの可愛がっていた犬だから、だから魔物になってもその気持ちを失わずにいて…」 <10087> 「He was the dog you used to love, so even as a familiar he kept those feelings...」 <10087> 「Nó từng là chú chó cậu yêu thương, nên ngay cả khi trở thành sinh vật đặc hữu nó vẫn giữ tình cảm đó.」 //<10088> 小鳥 <10088> Kotori //<10089> 「瑚太朗君」 <10089> 「Kotarou-kun.」 //<10090> 小鳥 <10090> Kotori //<10091> 「怪我の後遺症で、記憶が曖昧なのは仕方ないこと」 <10091> 「I know your memories got jumbled a bit by your injury.」 <10091> 「Tớ biết vết thương đã làm trí nhớ của cậu lộn xộn chút ít.」 //<10092> 小鳥 <10092> Kotori //<10093> 「けど、こんなことも忘れちゃった?」 <10093> 「But did you really forget that much about Pero?」 <10093> 「Nhưng cậu thật sự đã quên chuyện về Pero đến thế sao?」 //<10094> 瑚太朗 <10094> Kotarou //<10095> 「何がだよっ」 <10095> 「What are you talking about!?」 <10095> 「Cậu đang nói chuyện gì vậy!?」 //<10096> 小鳥 <10096> Kotori //<10097> 「ペロは、あたしにもなついてなかったよ」 <10097> 「Pero never liked me.」 <10097> 「Pero chưa bao giờ thích tớ cả.」 //<10098> 瑚太朗 <10098> Kotarou //<10099> 「…え?」 <10099> 「...eh?」 <10099> 「....ể?」 //<10100> 小鳥 <10100> Kotori //<10101> 「哀れな犬だった」 <10101> 「He was a pitiful dog.」 <10101> 「Đúng là một con chó tội nghiệp mà.」 //<10102> 小鳥 <10102> Kotori //<10103> 「前の飼い主に虐待されて、心まで萎縮して」 <10103> 「His former owner abused him, so his heart had withered.」 <10103> 「Bị người chủ trước hành hạ, nên trái tim của nó đã khô héo.」 //<10104> 小鳥 <10104> Kotori //<10105> 「耳がハサミで切られててなかった。潰された足も不自由だった」 <10105> 「His ears had been cut off with scissors. His leg was broken so he could barely walk.」 <10105> 「Nó bị người ta lấy kéo cắt mất tai. Một chân bị gãy nên nó hầu như không thể đi được.」 //<10106> 小鳥 <10106> Kotori //<10107> 「お父さんが引き取った時、もう誰も信頼することができなくなってた」 <10107> 「By the time my dad adopted him, he couldn't trust anyone anymore.」 <10107> 「Lúc bố tớ nhận nuôi nó, nó đã không thể tin tưởng một ai nữa.」 //<10108> 小鳥 <10108> Kotori //<10109> 「小屋に閉じこもりっぱなしで」 <10109> 「He spent all day hiding in his doghouse.」 <10109> 「Cả ngày nó cứ trốn trong cũi.」 //<10110> 小鳥 <10110> Kotori //<10111> 「あたしは何度も散歩に引っぱりだそうとして、よく噛まれた」 <10111> 「I tried to drag him out on walks several times, but he always bit me.」 <10111> 「Vài lần tớ cố kéo nó ra để đi dạo, nhưng lúc nào cũng bị nó cắn.」 //<10112> 小鳥 <10112> Kotori //<10113> 「そのことは誰にも言わなかった。言ったら保健所だと思ったから」 <10113> 「I didn't tell anyone about that. I was afraid they'd take him to the pound if I did.」 <10113> 「Tớ không kể chuyện đó với ai. Tớ sợ nếu kể thì người ta sẽ đưa nó tới trạm giữ chó mèo hoang.」 //<10114> 小鳥 <10114> Kotori //<10115> 「保健所ってね、瑚太朗君。毎日たくさんの犬を殺すんだよ?」 <10115> 「Kotarou-kun, did you know that pounds kill lots of dogs every day?」 <10115> 「Kotarou-kun, cậu có biết ở đó ngày nào cũng có rất nhiều chó bị giết không?」 //<10116> 小鳥 <10116> Kotori //<10117> 「ガスで殺すんだよ。炭酸ガス」 <10117> 「They kill them with gas. Carbon dioxide.」 <10117> 「Người ta giết chúng bằng khí độc. Khí các-bô-níc đấy.」 //<10118> 小鳥 <10118> Kotori //<10119> 「ガスは安楽死じゃないよ。死に損ねは、苦しむよ?」 <10119> 「It's not a nice death. Some of them suffer if they don't die quickly...」 <10119> 「Chết như vậy thanh thản sao được. Nhiều con không chết ngay thì phải chịu đau đớn.」 //<10120> 小鳥 <10120> Kotori //<10121> 「だから絶対、保健所にはやるもんかって、必死で世話した」 <10121> 「So I did everything I could to keep him from being taken there.」 <10121> 「Thế là tớ làm mọi thứ có thể để nó không bị đưa tới đó.」 //<10122> 小鳥 <10122> Kotori //<10123> 「…報われることはなかったよ」 <10123> 「...it didn't help.」 <10123> 「...nhưng chẳng có tác dụng.」 //<10124> 小鳥 <10124> Kotori //<10125> 「ペロはあたしのことも最後まで敵だって思ってた」 <10125> 「Up until the very end, Pero saw me as an enemy.」 <10125> 「Cho đến cuối cùng, Pero xem tớ là kẻ thù.」 //<10126> 小鳥 <10126> Kotori //<10127> 「そのことで瑚太朗君に相談だってしたよ? 覚えてない?」 <10127> 「I told you all about that, Kotarou-kun. Don't you remember?」 <10127> 「Tớ kể với cậu rồi đấy, Kotarou-kun. Cậu không nhớ sao?」 //<10128> 小鳥 <10128> Kotori //<10129> 「人の身勝手の犠牲になった犬だったよ…同情する」 <10129> 「He was a victim...so I sympathized with him.」 <10129> 「Nó là nạn nhân...nên tớ thông cảm với nó.」 //<10130> 小鳥 <10130> Kotori //<10131> 「けどハッキリ言って、ちっとも可愛くなんてなかった」 <10131> 「But to be honest, he wasn't cute at all.」 <10131> 「Nhưng thật tình, nó không dễ mến chút nào.」 //<10132> 小鳥 <10132> Kotori //<10133> 「愛してなんてなかった」 <10133> 「I never loved him.」 <10133> 「Tớ chưa bao giờ yêu thương nó.」 //<10134> 小鳥 <10134> Kotori //<10135> 「必死に世話してたのは、きっと気持ちを返してくれるっていう、そういう期待があるって信じてたから」 <10135> 「I worked hard caring for him because I believed he'd grow to like me someday.」 <10135> 「Tớ gắng công chăm sóc cho nó vì tớ tin vào ngày nó sẽ dần dần thích tớ.」 //<10136> 小鳥 <10136> Kotori //<10137> 「世の中には善が満ちてるって信じてたから」 <10137> 「Because I believed the world was filled with good.」 <10137> 「Vì tớ tin thế giới tràn đầy điều tốt lành.」 //<10138> 小鳥 <10138> Kotori //<10139> 「…寿命で死んだ時、あたしはほっとした」 <10139> 「...when he died of old age, I was relieved.」 <10139> 「...khi nó chết vì tuổi già, tớ mới thấy nhẹ nhõm.」 //<10140> 小鳥 <10140> Kotori //<10141> 「死んでくれてよかったって思った」 <10141> 「I was glad he died.」 <10141> 「Tớ mừng khi nó chết.」 //<10142> 小鳥 <10142> Kotori //<10143> 「でも、少しは愛着もあったんだよ」 <10143> 「But, I did grow slightly attached to him.」 <10143> 「Nhưng, lòng tớ thật sự dành chút yêu thương cho nó.」 //<10144> 小鳥 <10144> Kotori //<10145> 「無念かな? 最後までなついてくれなかったから…」 <10145> 「Or maybe that was regret, because he never liked me...」 <10145> 「Hay có lẽ là nuối tiếc, vì nó chưa bao giờ thích tớ...」 //<10146> 小鳥 <10146> Kotori //<10147> 「だから魔物にした」 <10147> 「So I made him into a familiar.」 <10147> 「Thế là tớ biến nó trở thành một sinh vật đặc hữu.」 //<10148> 小鳥 <10148> Kotori //<10149> 「そしたら、忠実な魔物になったんだ」 <10149> 「And then he was fiercely loyal.」 <10149> 「Và nó vô cùng trung thành.」 //<10150> 小鳥 <10150> Kotori //<10151> 「性能もびっくりするくらい良くてね」 <10151> 「And he ended up with some amazing specs.」 <10151> 「Và cuối cùng nó sở hữu nhiều phẩm chất kinh ngạc.」 //<10152> 小鳥 <10152> Kotori //<10153> 「今までのことがチャラになるくらい、よく働いてくれたよ」 <10153> 「He's worked so hard for me ever since...it makes up for everything I went through.」 <10153> 「Từ lúc đó nó đã làm việc cật lực vì tớ...điều đó bù lại tất cả những chuyện tớ đã trải qua.」 //<10154> 小鳥 <10154> Kotori //<10155> 「それがちびもす」 <10155> 「That's what Chibimoth is.」 <10155> 「Chuyện thật về ma mút nhỏ là thế.」 //<10156> 小鳥 <10156> Kotori //<10157> 「魔物化って、蘇生とは違う」 <10157> 「Making a familiar out of someone is different from reviving them.」 <10157> 「Tạo ra một sinh vật đặc hữu từ thứ nào đó khác hẳn với việc hồi sinh chúng.」 //<10158> 小鳥 <10158> Kotori //<10159> 「ちびもすは、ペロじゃない…」 <10159> 「Chibimoth isn't Pero...」 <10159> 「Ma mút nhỏ không phải Pero...」 //<10160> 小鳥 <10160> Kotori //<10161> 「ペロはとっくの昔に死んだんだっ」 <10161> 「Pero died a long time ago!」 <10161> 「Pero đã chết lâu lắm rồi!」 //<10162> 最後の言葉だけは、小鳥は怒りをぶつけるように吐き捨てた。 <10162> Those last words sounded like Kotori's way of venting her anger. <10162> Những từ cuối cùng của Kotori nghe như cô ấy đang trút hết giận dữ. //<10163> 瑚太朗 <10163> Kotarou //<10164> 「だからって、おまえ」 <10164> 「So what?」 <10164> 「Thì sao chứ?」 //<10165> 瑚太朗 <10165> Kotarou //<10166> 「そんな…おまえ…」 <10166> 「Do you really...think that means...」 <10166> 「Cậu thật sự...nghĩ việc đó nghĩa là...」 //<10167> 小鳥 <10167> Kotori //<10168> 「…瑚太朗君は優しいね」 <10168> 「...you're so kind, Kotarou-kun.」 <10168> 「...cậu tốt bụng quá, Kotarou-kun.」 //<10169> 小鳥 <10169> Kotori //<10170> 「けど魔物って使い捨て」 <10170> 「But familiars are meant to be used and thrown away.」 <10170> 「Nhưng chức năng của sinh vật đặc hữu là để người ta sử dụng rồi bị vứt bỏ.」 //<10171> 小鳥 <10171> Kotori //<10172> 「いちいち悲しんでたら、どうにもならないよ」 <10172> 「You can't cry over every last one of them.」 <10170> 「Cậu không thể cứ khóc thương từng con thế được.」 //<10173> 小鳥 <10173> Kotori //<10174> 「…つらいだけだよ」 <10174> 「...that's just painful.」 <10174> 「...làm thế đau khổ lắm.」 //<10175> 瑚太朗 <10175> Kotarou //<10176> 「つらくたっていい…」 <10176> 「What's wrong with it being painful?」 <10176> 「Đau khổ thì có gì không được?」 //<10177> 瑚太朗 <10177> Kotarou //<10178> 「こいつの方が、つらくて寂しいんだ」 <10178> 「This guy was in far more pain than me.」 <10178> 「Cậu bé này còn đau khổ hơn cả tớ kìa.」 //<10179> 俺の腕の中で、ちびもすはまだかろうじて生きていた。 <10179> Chibimoth is still barely alive in my arms. <10179> Ma mút nhỏ đang hấp hối trong vòng tay tôi. //<10180> 苦しげに見える。 <10180> He looks like he's in pain. <10180> Trông nó như đang chịu đau đớn. //<10181> なら苦しいってことだ。 <10181> Which means he is. <10181> Đúng như vậy. //<10182> 瑚太朗 <10182> Kotarou //<10183> 「…なあ、魔物だってのはわかったよ。けど最後に撫でてやるくらい、いいだろ?」 <10183> 「...hey, I understand that he's a familiar. But can't you at least pet him in his final moments?」 <10183> 「...nghe nè, tớ hiểu rõ nói là một sinh vật đặc hữu. Nhưng ít ra cậu có thể vỗ về nó trong những phút cuối cùng chứ?」 //<10184> 小鳥 <10184> Kotori //<10185> 「魔物に感情移入は…」 <10185> 「We can't get emotionally attached to...」 <10185> 「Chúng ta không thể ràng buộc tình cảm với...」 //<10186> 瑚太朗 <10186> Kotarou //<10187> 「うるせぇよ! ハイかイイエで答えられんだろ!」 <10187> 「Shut up! Just say yes or no!」 <10187> 「Im đi! Chỉ cần trả lời được hay không thôi!」 //<10188> 俺は睨みつける。 <10188> I glare at her. <10188> Tôi trừng trừng nhìn cô ấy. //<10189> 小鳥は複雑な顔で、怒りの視線を受け止めた。 <10189> Kotori receives my angry gaze with a mixed expression. <10189> Kotori đáp lại cái nhìn giận dữ của tôi bằng một thái độ lẫn lộn. //<10190> だけど本当に苛立ちをぶつける相手が、小鳥でないことも知っていた。 <10190> But, I know Kotori isn't the one I should be angry at. <10190> Nhưng, tôi biết mình không nên nổi giận với Kotori. //<10191> 情念混じりの熱気が肺から抜けていく。 <10191> I slowly exhale, letting out some of my rage. <10191> Tôi thở chậm rãi, trút bỏ cơn giận dữ. //<10192> 瑚太朗 <10192> Kotarou //<10193> 「…感情がないってのもわかったよ。俺の自己満足でいい」 <10193> 「...I get that they have no emotions. Just do this for me.」 <10193> 「...tớ hiểu rằng chúng không có cảm xúc. Cậu hãy làm điều này vì tớ nhé.」 //<10194> 瑚太朗 <10194> Kotarou //<10195> 「せめて痛みを取ってやってくれよ」 <10195> 「At least ease his pain.」 <10195> 「Ít nhất hãy xoa dịu nỗi đau của nó.」 //<10196> 小鳥 <10196> Kotori //<10197> 「…わかった」 <10197> 「...okay.」 <10197> 「...ừ.」 //<10198> すぐそばに小鳥は膝をついた。 <10198> Kotori kneels down at my side. <10198> Kotori quỳ xuống bên cạnh tôi. //<10199> 小鳥 <10199> Kotori //<10200> 「…おちび」 <10200> 「...Chibi.」 <10200> 「...Ma mút nhỏ ơi.」 //<10201> 小さな手が、おそるおそるちびもす…いや、かつてペロだったものへと触れた。 <10201> Her small hand timidly touches Chibimoth...no, touches what was once Pero. <10201> Cô ấy rụt rè chạm vào ma mút nhỏ...à không, chạm vào con thú từng là Pero. //<10202> 見えない力が働いたのか、ちびもすの体の震えは収まった。 <10202> Through some invisible force, Chibimoth's body stopped shaking. <10202> Một lực vô hình nào đó thổi qua, cơ thể ma mút nhỏ không run nữa. //<10203> 小鳥 <10203> Kotori //<10204> 「感覚器を切ったよ。痛みもないはず」 <10204> 「I cut his senses. He shouldn't feel any more pain.」 <10204> 「Tớ đã cắt bỏ giác quan của nó. Nó không cần phải chịu đau đớn thêm nữa.」 //felt like this is a reasonable spot for her to start using "he" instead of "it" ~IX //<10205> 瑚太朗 <10205> Kotarou //<10206> 「ああ、楽そうだ…」 <10206> 「Yeah, that'd do it...」 <10206> 「Ừ, có tác dụng đấy...」 //<10207> 小鳥 <10207> Kotori //<10208> 「よくやったね…」 <10208> 「You did well...」 <10208> 「Cậu làm tốt lắml...」 //<10209> 小鳥 <10209> Kotori //<10210> 「瑚太朗君と〈鍵〉を守ったんだね」 <10210> 「You protected Kotarou-kun and the Key, didn't you?」 <10210> 「Mày đã bảo vệ được Kotarou-kun và Chìa khóa nhỉ?」 //<10211> 小鳥 <10211> Kotori //<10212> 「〈鍵〉を守れとは命じてなかったのに…不思議だね」 <10212> 「Even though I never ordered you to protect the Key...strange, isn't it?」 <10212> 「Mặc dù tao chẳng bảo mày phải bảo vệ Chìa khóa...lạ thật nhỉ?」 //<10213> 小鳥 <10213> Kotori //<10214> 「…本当に不思議」 <10214> 「...very strange.」 <10214> 「...kì lạ thật.」 //<10215> 小鳥 <10215> Kotori //<10216> 「えっと…」 <10216> 「Ummm...」 //<10217> 小鳥 <10217> Kotori //<10218> 「ありがとね…」 <10218> 「Thank you...」 <10218> 「Cám ơn mày...」 //<10219> ちびもす <10219> Chibimoth //<10220> 「………」 <10220> 「.........」 //<10221> ちびもすは、主の手に鼻を巻きつける。 <10221> Chibimoth wraps his trunk around his owner's hand. <10221> Ma mút nhỏ cuộn vòi quanh tay cô chủ nó. //<10222> もはや声もない。ヒットポイントが尽きようとしていた。 <10222> He can't make any noise anymore. His hit points are almost all gone. <10222> Nó chẳng thể phát ra tiếng nào nữa. Những mấu nhọn đã gần như biến mất. //<10223> 命じゃないというなら、まさにそれはヒットポイントなのだ。 <10223> If he's not alive, then he's no different from a random monster with a set number of hit points. <10223> Nếu nó không sống, thì nó chẳng khác gì với một con quái vật quái vật với những mấu nhọn. //<10224> たたかうための耐久力でしかないのだ。 <10224> Just a device that can fight things for a while until it expires. <10224> Chỉ là một thiết bị có thể chiến đấu đến chừng nào hết hạn sử dụng. //<10225> 瑚太朗 <10225> Kotarou //<10226> 「…俺からも礼を言わないとな」 <10226> 「...you saved me back there.」 <10226> 「...lúc nãy mày đã cứu tao.」 //<10227> 瑚太朗 <10227> Kotarou //<10228> 「サンキューな、相棒」 <10228> 「Thank you, partner.」 <10228> 「Cám ơn nhé, đồng đội.」 //<10229> ちびもす <10229> Chibimoth //<10230> 「………」 <10230> 「.........」 //<10231> 全身が痙攣で波打つ。 <10231> His whole body shakes. <10231> Cả người nó run cầm cập. //<10232> 見ている方がつらくなる。 <10232> Just watching this is getting painful for me. <10232> Chỉ nhìn cảnh này tôi đã đau khổ lắm rồi. //<10233> 早く終わってくれと願う。 <10233> I want it to end soon. <10233> Tôi muốn kết thúc nó sớm. //<10234> 小鳥 <10234> Kotori //<10235> 「…あ、ちび?」 <10235> 「...ah, Chibi?」 <10235> 「...a, ma mút nhỏ ơi?」 //<10236> 思わず小鳥もほだされた。 <10236> Even Kotori is moved. <10236> Đến Kotori cũng cảm động. //<10237> ちびもす <10237> Chibimoth //<10238> 「キャンッ!」 <10238> 「Woof!」 //<10239> ああ、その声は。 <10239> Aaah, that voice... <10239> A, tiếng đó... //<10240> 思い出した。 <10240> I remember it now. <10240> Tôi nhớ ra rồi. //<10241> 決して懐かなかった犬のこと。 <10241> The dog that never grew to like her. <10241> Chú chó chưa bao giờ thích cô ấy. //<10242> ヒステリックな泣き声。 <10242> The hysteric crying. <10242> Tiếng sủa náo loạn. //<10243> 近所から苦情が舞い込んだこともあった。 <10243> The complaints from the neighbors. <10243> Lời phàn nàn của xóm giềng. //<10244> 頭の痛い思いをして、それでもまったく報われなかった。 <10244> She gave herself headaches taking care of him, but she was never rewarded for it in any way. <10244> Cô ấy cứ đau đầu vì chăm sóc cho nó, thế mà chẳng bao giờ được thưởng công lao nào. //<10245> なのに、あまりに懐かしい響きに、俺と小鳥は打たれた。 <10245> And yet...that familiar voice hits both Kotori and I hard. <10245> Nhưng...cái tiếng thân quen đó đã chạm sâu vào lòng tôi và Kotori. //<10246> ちびもす <10246> Chibimoth //<10247> 「キャンッ、 <10247> 「Woof! //<10248> キャンッ」 <10248> Woof!」 //<10249> 小鳥 <10249> Kotori //<10250> 「…ペロ?」 <10250> 「...Pero?」 //<10251> ちびもす <10251> Chibimoth //<10252> 「…クゥン」 <10252> 「...*whimper*」 //<10253> 小さなからだは、ぶるっと震えて弛緩した。 <10253> That small body shivers once more, then starts loosening. <10253> Cơ thể nhỏ bé ấy rung lên lần nữa, rồi bắt đầu buông thỏng. //<10254> 魔物は蘇生ではないという。 <10254> She says familiars aren't a form of revival. <10254> Cô ấy bảo sinh vật đặc hữu không phải là một dạng hồi sinh. //<10255> けど今のは、紛れもなく犬の声だ。 <10255> But that was definitely a dog barking just now. <10255> Nhưng vừa nãy chắc chắn là tiếng sủa của một con chó. //<10256> Kotori_Unneeded <10256> Kotori_Unneeded //<10257> 「………」 <10257> 「.........」 //<10258> 魂の抜けたような顔で、小鳥は止まっている。 <10258> Kotori stands still, her face looking drained. <10258> Kotori đứng im, gương mặt thất thần. //<10259> 魔物は死んだらどうなるか。 <10259> What happens to familiars when they die? <10259> Điều gì xảy ra với sinh vật đặc hữu khi chúng chết? //<10260> 消えてしまう。 <10260> They disappear. <10260> Chúng biến mất. //<10261> 存在の理不尽さを代償するかのように、ちびもすの体はさらさらと砂のような組織に変化し、崩壊していく。 <10261> As if paying for the absurdity of his existence, Chibimoth's body crumbles apart into sand. <10261> Xác ma mút nhỏ tan thành cát, như thể trả giá cho sự tồn tại vô lý của nó. //<10262> 美しい死。 <10262> A beautiful death. <10262> Một cái chết thật đẹp. //<10263> せめてもの救いと取るか、欺瞞とするかは人次第か。 <10263> To some that might be a silver lining. To others, a lie. <10263> Với một số người họ có thể cho là trong rủi có may. Với người khác đó lại là lời nói dối. //<10264> 俺の目にその散り際は、違和感として映った。 <10264> To me, that death looked strange. <10264> Trong mắt tôi, cái chết thật kỳ lạ. //<10265> 生物の死とは、もっと汚らわしいものだ。 <10265> Living things are much filthier when they die. <10265> Những sinh vật sống lúc chết quá đỗi ô uế. //<10266> 生々しく、くさいものだ。 <10266> They stink, and they decompose. <10266> Chúng bốc mùi, rồi phân hủy. //<10267> 死肉を残さず皮肉のように消える。なら魔物は生き物じゃない。 <10267> But familiars vanish without leaving a body, as if they never existed in the first place. <10267> Còn sinh vật đặc hữu chết đến xác cũng tan biến, cứ như từ đầu chúng chưa bao giờ tồn tại. //<10268> 叫びたくなるのを、必死でこらえた。 <10268> I resisted the urge to scream. <10268> Tôi cố nén nỗi khao khát được hét lên. //<10269> 重苦しい空気は、湿った森を冷たく漂うばかりだった。 <10269> Instead, that gloomy air floats silently through the cold, moist forest. <10269> Thay vào đó tôi để nỗi buồn đó lặng lẽ trôi qua khu rừng lạnh lẽo, ẩm ướt. //<10270> ■友達■ ID: <10270> ■友達■ ID: //<10271>  NO: <10271>  NO: //<10272> <10272> //<10273> Key_Kagari <10273> Key_Kagari //<10274> 「―――」 <10274> 「―――」 //<10275> 〈鍵〉の口から、切れ切れに旋律が漏れ出す。 <10275> Pieces of a melody emerge from the Key's lips. <10275> Chìa khóa bật ra một giai điệu. //<10276> 不安定で悲痛な高音。 <10276> A high-pitched tone. Unstable and pained. <10276> Với giọng cao. Không ổn định và nghe đau khổ. //<10277> 音楽の決まりごとを無視して譜面の調和を乱す、悲鳴のようなものだった。 <10277> It ignores all the rules of music and ruins the harmony of the stanza. It's like a scream. <10277> Một giai điệu bỏ qua mọi âm luật và hủy đi sự hài hòa trong khổ nhạc. Nghe như một tiếng thét. //<10278> でありながらも、それは歌だった。 <10278> And yet, it's a song. <10278> Thế mà nó lại là một bài hát. //<10279> 人類が生み出して整えたものとは異なる、異文化の歌。 <10279> A song from another civilization, different from anything humanity has created. <10279> Một bài hát đến từ nền văn minh khác, khác hẳn với thứ con người tạo ra. //<10280> ときおり〈鍵〉がこぼしていた叫びは、そのひとかけらだったのだと気付く。 <10280> We finally notice that the Key's screams contain pieces like that. <10280> Cuối cùng chúng tôi biết được tiếng thét của Chìa khóa có nhiều đoạn như thế. //<10281> 切れ切れに吐き出されていた歌。 <10281> A song working its way out of her a little at a time. <10281> Cùng lúc đó cô ta cất tiếng hát một đoạn nhỏ. //<10282> 今、それは一続きのものとなって旋律をつくる。 <10282> Right now, it's forming a continuous melody. <10282> Bây giờ, nó tạo thành một chuỗi nhạc liên tục //<10283> 森が音もないのにざわめく。 <10283> The forest rustles, even though there's no noise. <10283> Rừng cây xào xạc, mặc dù không có tiếng động. //<10284> 空気に魂が混じり、木々が自我を与えられる。 <10284> A soul enters the air, granting self-awareness to the trees. <10284> Một tâm hồn hòa vào không trung, đưa nhận thức vào rừng cây. //<10285> 土が蠢き、岩盤が鳴る。 <10285> The earth writhes. Rocks cry out. <10285> Trái đất đang đau khổ. Đất đá gào thét. //<10286> 人間はいてもたってもいられなくなる。 <10286> Humans wouldn't be able to stand it. <10286> Con người sẽ không thể chịu đựng nổi. //<10287> 大自然の全てが耳にできる歌を、自分たちだけが聞けないことを。 <10287> Being the only ones not hearing this song, directed at all of nature. <10287> Trở thành vật không thể nghe bài hát này, nhằm vào mọi thứ tự nhiên. //<10288> 瑚太朗 <10288> Kotarou //<10289> 「〈鍵〉…」 <10289> 「The Key...」 <10289> 「Chìa khóa...」 //<10290> Key_Kagari <10290> Key_Kagari //<10291> 「―――」 <10291> 「―――」 //<10292> 瑚太朗 <10292> Kotarou //<10293> 「どうして歌うんだ…」 <10293> 「Why are you singing...?」 <10293> 「Sao cô lại hát...?」 //<10294> 目を覆う。 <10294> I cover my eyes. <10294> Tôi nhắm mắt lại. //<10295> 俺たちは不揃いすぎた。 <10295> There's no reason for all of us to be here. <10295> Tất cả chúng tôi không có lý do gì để ở lại đây cả. //<10296> 俺も小鳥も〈鍵〉も。 <10296> Me, Kotori, and the Key. <10296> Tôi, Kotori và Chìa khóa. //<10297> 魔物使いたちもあの能力者たちも。 <10297> Those summoners, and superpowered humans. <10297> Những triệu hồi sư đó, cùng những người sở hữu siêu năng lực. //<10298> 世界までも。 <10298> Even the world. <10298> Đến cả thế giới này. //<10299> 自分のことをしているだけだ。 <10299> Everyone is off doing their own thing. <10299> Ai ai cũng có công việc của mình. //<10300> ありとあらゆる真実から、俺たちは遠いままでいた。 <10300> Each and every truth remains too far away for us to reach. <10300> Tất cả sự thật đều quá xa tầm với của chúng tôi. //<10301> 一夜明けても、俺たちの心の痺れは続いていた。 <10301> Even after dawn, my heart is still numb. <10301> Bình minh vừa xuống, con tim tôi vẫn chết lặng. //<10302> 寝たような気がする。 <10302> I feel like I slept at some point. <10302> Tôi cảm thấy mình đã ngủ quên lúc nào đó. //<10303> 徹夜したような気もする。 <10303> I also feel like I stayed awake all night. <10303> Tôi cũng cảm thấy mình đã thức cả đêm. //<10304> 気がつけば切り株に座っていた。 <10304> Before I know it, I'm sitting on a stump. <10304> Vừa nhận ra thì tôi đã ngồi bên một gốc cây. //<10305> 目的があるわけでもなく、何時間こうしているのかさえ思考の埒外だ。 <10305> There's no real reason for me to be here, and I don't even know how long I've been sitting here. <10305> Tôi ngồi đây chẳng vì lý do thật sự nào, và tôi còn không biết mình đã ngồi đây bao lâu. //<10306> …小鳥も同様の有様だった。 <10306> ...Kotori's not much different. <10306> ...Trông Kotori không khác lắm. //<10307> 作業場に座る小さな肩は、悄然と下がったまま長らく動いていない。 <10307> She sits dejected at her workbench, not moving for long periods of time. <10307> Cô ấy ngồi chán nản bên bàn gia công, bất động một thời gian dài. //<10308> やるべきことはたくさんあるはずだが…気力の方が枯渇していた。 <10308> She should have tons of stuff to do...but she just doesn't have the willpower anymore. <10308> Cô ấy có cả khối công việc phải làm...nhưng cô ấy chẳng còn ý chí nữa. //<10309> 〈鍵〉は、いつしか歌を中断し、いつもの態度に戻った。 <10309> At some point the Key stopped singing and went back to its usual behavior. <10309> Lúc nào đó Chìa khóa ngừng hát và trở lại hành vi bình thường. //<10310> 結界内をうろつき回り、幾度かつつけば満足する程度の淡い好奇心を発揮している。 <10310> It's wandering around inside the barrier, occasionally showing curiosity toward something. <10310> Cô ta lang thang vòng quanh trong trường phép thuật, thỉnh thoảng tỏ ra tò mò với thứ gì đó. //<10311> ちびもすが魔物ではないなら、〈鍵〉もまた人ではない。 <10311> If Chibimoth wasn't a familiar, then the Key isn't a human. <10311> Nếu ma mút nhỏ không phải là một sinh vật đặc hữu, thì Chìa khóa không phải là người. //<10312> でもそんな〈鍵〉を守るため、小鳥は全てをなげうった。 <10312> But Kotori's thrown everything away to protect that Key. <10312> Nhưng Kotori đang từ bỏ mọi thứ để bảo vệ Chìa khóa. //<10313> 瑚太朗 <10313> Kotarou //<10314> (いや、そうじゃない…) <10314> (No, that's not true...) <10314> (Không, không đúng...) //<10315> ペロが死んだのは寿命だった。 <10315> Pero died of old age. <10315> Pero chết vì tuổi già. //<10316> それは自然なことで、ドルイドとは関わりがない。 <10316> That's a natural thing. It has nothing to do with druids. <10316> Đó là một quy luật tự nhiên. Nó chẳng liên quan gì đến các tư tế. //<10317> いくつかの悲しみ。いくつかの理不尽。 <10317> Some sadness. Some frustration. <10317> Nỗi buồn. Nỗi tuyệt vọng. //<10318> 一枚一枚は透き通っていても、重なれば濁るセロファンのようなものだ。 <10318> One loss like that is bearable, but when several overlap, like pieces of clear tape, eventually everything becomes cloudy. <10318> Sự mất mát vừa rồi người ta còn chịu đựng được, nhưng khi có quá nhiều nỗi đau chồng chéo, như những đoạn băng bị xóa, mọi thứ sẽ trở nên u ám. //<10319> 結果論的な悲劇。 <10319> In the end, it's a tragedy. <10319> Cuối cùng, đây là một bi kịch. //<10320> ゆえに「こうすればOK」という、安易な解決策はない。 <10320> There's no simple, easy way to resolve everything. <10320> Chẳng thể nào giải quyết mọi chuyện theo cách đơn giản, dễ dàng được. //<10321> だから閉塞する。 <10321> That's why we've fallen silent. <10321> Vì vậy hai đứa chìm vào im lặng. //<10322> 瑚太朗 <10322> Kotarou //<10323> (話そう…) <10323> (We need to talk...) <10323> (Chúng tôi cần phải nói chuyện...) //<10324> 瑚太朗 <10324> Kotarou //<10325> (俺が小鳥の力にならないと) <10325> (I need to help Kotori recover.) <10325> (Tôi cần giúp Kotori hồi phục.) //<10326> 作業場に歩み寄る。 <10326> I walk to her workplace. <10326> Tôi bước lại nơi làm việc của cô ấy. //<10327> 瑚太朗 <10327> Kotarou //<10328> 「なあ、手だけでも動かすと、楽だぞ」 <10328> 「Hey, try moving your hands for a while. That might make it easier.」 <10328> 「Nè, thử cử động tay chút đi. Cậu sẽ thấy dễ chịu hơn đấy.」 //<10329> 瑚太朗 <10329> Kotarou //<10330> 「昨夜もあまり寝てないんだろ?」 <10330> 「You didn't get much sleep last night, did you?」 <10328> 「Tối qua cậu không ngủ đủ giấc chứ gì?」 //<10331> ぴくりと小鳥の肩が揺れる。 <10331> Kotori's shoulders quiver. <10331> Đôi vai Kotori run run. //<10332> のろのろと手がメスを取った。 <10332> One of her hands sluggishly picks up a scalpel. <10332> Cô ấy uể oải vươn tay cầm một con dao mổ. //<10333> 台の上には、蔓と膜で縒(よ)った植物性のザイルのようなものがある。 <10333> On the table is a rope woven together from various plants. <10333> Trên bàn có cuộn dây dừng bện từ nhiều loại cây. //<10334> 魔物の部品なのだろう。 <10334> Probably part of some familiar. <10334> Có lẽ một phần cơ thể các sinh vật đặc hữu nữa. //<10335> 作業を進める物音が、耐えがたい沈黙をいくらかましなものにした。 <10335> The sounds of her working make the silence much less painful. <10335> Âm thanh làm việc làm không khí im lặng bớt đi nỗi nhức nhối. //<10336> 小鳥 <10336> Kotori //<10337> 「………」 <10337> 「.........」 //<10338> 瑚太朗 <10338> Kotarou //<10339> 「外はどうなってるかなぁ」 <10339> 「I wonder what's going on outside.」 <10339> 「Không biết ngoài đó có chuyện gì nhỉ.」 //<10340> 今離れたら近づきにくくなる。 <10340> If I walk away from her now, it'll be harder to come back later. <10340> Nếu lúc này tôi rời khỏi cô ấy, sẽ khó mà quay lại lắm. //<10341> 居心地の悪さを押して、その場にじか座りする。 <10341> I push my luck and sit down nearby. <10341> Tôi đánh bạo ngồi gần cô ấy. //<10342> …前に回る勇気はとてもなかったが。 <10342> ...though I don't have the courage to sit in front of her. <10342> ...mặc dù tôi chẳng có can đảm ngồi trước mặt cô ấy. //<10343> 瑚太朗 <10343> Kotarou //<10344> 「昨夜から今朝にかけては、静かなもんだけど」 <10344> 「It's been really quiet since last night.」 <10344> 「Tối qua đến giờ không khí tĩnh lặng thật.」 //<10345> 瑚太朗 <10345> Kotarou //<10346> 「あれはどのくらいの組織が関与してんのかな」 <10346> 「How many organizations were involved in that, do you think?」 <10346> 「Theo cậu có bao nhiêu tổ chức liên quan?」 //<10347> 瑚太朗 <10347> Kotarou //<10348> 「魔物使いと妙な人間たちが敵対してるのは確実だろ」 <10348> 「I know the summoners fought a bunch of weird humans.」 <10346> 「Tớ biết được các triệu hồi sư đã chiến đấu với cả đám người kỳ lạ đấy.」 //<10349> 瑚太朗 <10349> Kotarou //<10350> 「あとは…今宮って人もいるし」 <10350> 「And...there was this guy I know called Imamiya.」 <10350> 「Và...có một gã mà tớ biết tên là Imamiya.」 //<10351> 瑚太朗 <10351> Kotarou //<10352> 「あいつらが同士討ちしちゃったら、俺たちも楽になるよな?」 <10352> 「Maybe both sides damaged each other, so we're in the clear now?」 <10352> 「Có lẽ chúng ta là ngư ông khi mà trai sò đang đánh nhau, thế là an toàn rồi nhỉ?」 //<10353> 瑚太朗 <10353> Kotarou //<10354> 「そういう可能性って、どうだろうな?」 <10354> 「Do you think that's a possibility?」 <10354> 「Cậu nghĩ chuyện đó có khả năng không?」 //<10355> 小鳥 <10355> Kotori //<10356> 「…難しいね」 <10356> 「...it's hard to say.」 <10356> 「...khó nói lắm.」 //<10357> 疲労のにじむ声で答えた。 <10357> Her voice oozes fatigue. <10357> Giọng cô ấy thật mệt mỏi. //<10358> でも俺は嬉しい。 <10358> But I'm happy. <10358> Nhưng tôi thấy vui. //<10359> 答えてくれたなら、どんな愚痴だって足がかりだ。 <10359> As long as she's answering, I don't care what she says. <10359> Tôi không quan tâm cô ấy nói gì, miễn là có cô ấy trả lời. //<10360> 瑚太朗 <10360> Kotarou //<10361> 「そっか、難しいか」 <10361> 「I see...so it's hard.」 <10361> 「Tớ hiểu rồi...khó lắm.」 //<10362> 瑚太朗 <10362> Kotarou //<10363> 「悪知恵の絞りどころってわけだな」 <10363> 「We're gonna have to come up with a clever trick then.」 <10363> 「Chúng ta phải nghĩ ra một kế thật hay thôi.」 //<10364> 瑚太朗 <10364> Kotarou //<10365> 「俺、ここで本格的な修行しようか? 上書きしてもいいんだけど、それはダメって話だし」 <10365> 「Should I start doing some real training? I could rewrite myself more if you want, but we agreed before that that's a bad idea.」 <10365> 「Tớ có nên bắt đầu mấy bài rèn luyện thật không nhỉ? Tớ có thể tự sử dụng năng lực phục hồi nhiều hơn nếu cậu muốn, nhưng trước đó chúng ta đã thống nhất đây là ý tưởng tồi.」 //<10366> 瑚太朗 <10366> Kotarou //<10367> 「一ヶ月でも二ヶ月でも粘って特訓だよ」 <10367> 「So I'll train hard for a month or two.」 <10367> 「Vì vậy tớ sẽ bỏ công rèn luyện trong một, hai tháng.」 //<10368> 瑚太朗 <10368> Kotarou //<10369> 「その頃には、3倍くらい強くなっちゃうんじゃね俺?」 <10369> 「I should be three times stronger after that, right?」 <10369> 「Sau chuyến đó chắc tớ mạnh hơn gấp ba lần đấy nhỉ?」 //<10370> 瑚太朗 <10370> Kotarou //<10371> 「なあ、相手してくれる強い魔物っていないか?」 <10371> 「Hey, do you have any strong familiars for me to spar with?」 <10371> 「Nè, cậu còn sinh vật nào mạnh để đấu với tớ không?」 //<10372> 小鳥 <10372> Kotori //<10373> 「10倍強くなっても、向こうの方がもっと強いよ」 <10373> 「Even if you get ten times stronger, they'll still crush you.」 <10373> 「Dù cậu có mạnh hơn gấp mười lần, chúng vẫn nghiền cậu ra tương.」 //<10374> 瑚太朗 <10374> Kotarou //<10375> 「そんなに…?」 <10375> 「Seriously...?」 <10375> 「Thật vậy sao...?」 //<10376> 小鳥 <10376> Kotori //<10377> 「人間は〈鍵〉を殺せるだけの力を持っちゃってる。その一部でしかない瑚太朗君の力は、とうていあの人たちには通じない」 <10377> 「Humans have the power to kill the Key. Kotarou-kun, by yourself you don't have anywhere near enough power to fight that.」 <10377> 「Con người có sức mạnh sát hại Chìa khóa. Kotarou-kun, bản thân cậu không có đủ sức mạnh chống lại họ đâu.」 //<10378> 落ち込んでいるせいか、小鳥の言葉には遠慮がない。 <10378> Kotori's words are merciless. She must be depressed. <10378> Lời Kotori mới tàn nhẫn làm sao. Cô ấy hẳn phải chán nản lắm. //<10379> 瑚太朗 <10379> Kotarou //<10380> 「…そうね」 <10380> 「...you're right.」 <10380> 「...cậu nói đúng.」 //<10381> 小鳥 <10381> Kotori //<10382> 「でも…心配いらないかも…」 <10382> 「But...maybe there's nothing to worry about...」 <10382> 「Nhưng...có lẽ chúng ta chẳng có gì phải lo lắng...」 //<10383> 小鳥 <10383> Kotori //<10384> 「もうじき、ぜんぶ終わるかも知れないから」 <10384> 「Everything might end very soon.」 <10384> 「Mọi chuyện có thể kết thúc sớm lắm.」 //<10385> 瑚太朗 <10385> Kotarou //<10386> 「全部ってのはどういうこと?」 <10386> 「What do you mean "everything"?」 <10386> 「Cậu nói "mọi chuyện" là sao?」 //<10387> 小鳥 <10387> Kotori //<10388> 「〈鍵〉が歌いはじめたら、それはしるし」 <10388> 「The Key's started singing. That's a sign.」 <10388> 「Chìa khóa đã cất tiếng hát. Đấy là một dấu hiệu.」 //<10389> 瑚太朗 <10389> Kotarou //<10390> 「今は歌ってないみたいだけど」 <10390> 「But she's not singing right now.」 <10390> 「Nhưng bây giờ cô ta có hát đâu.」 //<10391> 小鳥 <10391> Kotori //<10392> 「地震に余震があるみたいに、歌にも予兆があるんだって」 <10392> 「What we heard last night was a warm up for the real song. It's like how earthquakes have aftershocks, but in reverse.」 <10392> 「Đoạn chúng ta nghe tối qua là phần khởi đầu của một bài hát thật sự. Giống như Trái đất sau dư chấn, nhưng ở đây thì ngược lại.」 //<10393> 小鳥 <10393> Kotori //<10394> 「でも〈鍵〉の傾向は、もう歌に向いてるみたい」 <10394> 「The Key's already focusing on her song.」 <10394> 「Chìa khóa đã tập trung hết vào bài hát.」 //<10395> 瑚太朗 <10395> Kotarou //<10396> 「歌がどうなるんだって?」 <10396> 「What happens when she sings?」 <10396> 「Khi cô ta hát thì có gì xảy ra?」 //<10397> 小鳥 <10397> Kotori //<10398> 「救済がおこる」 <10398> 「Salvation.」 <10398> 「Cứu rỗi.」 //<10399> 瑚太朗 <10399> Kotarou //<10400> 「救済が起こったら…おまえの仕事もおしまいか」 <10400> 「And when salvation happens...your job will be over?」 <10400> 「Và lúc sự cứu rỗi xuất hiện...là lúc nhiệm vụ của cậu sẽ chấm dứt?」 //<10401> 小鳥 <10401> Kotori //<10402> 「そうなるかな…」 <10402> 「Maybe...」 <10402> 「Có lẽ thế...」 //<10403> 小鳥 <10403> Kotori //<10404> 「何もかもが終わりになると思う」 <10404> 「I think everything will be over.」 <10404> 「Tớ nghĩ mọi việc sẽ chấm hết.」 //<10405> 瑚太朗 <10405> Kotarou //<10406> 「…楽になるんだろ?」 <10406> 「...so things will be better after that?」 <10406> 「...thế là mọi chuyện sau đó sẽ tốt hơn phải không?」 //<10407> 小鳥 <10407> Kotori //<10408> 「………」 <10408> 「.........」 //<10409> 瑚太朗 <10409> Kotarou //<10410> 「ならいいじゃん。頑張ったんだし」 <10410> 「Then it's a good thing. You've done well.」 <10410> 「Vậy tốt quá rồi. Cậu giỏi lắm.」 //<10411> 瑚太朗 <10411> Kotarou //<10412> 「俺は知ってるよ、小鳥の頑張り」 <10412> 「I know how hard you worked for this, Kotori.」 <10412> 「Tớ biết cậu đã bỏ nhiều công sức vì việc này, Kotori à.」 //<10413> 瑚太朗 <10413> Kotarou //<10414> 「気楽にやれよ。俺も最後までつきあってやるから」 <10414> 「Take it easy. I'll stick with you until the end.」 <10414> 「Thư giãn đi. Tớ sẽ ở bên cậu đến phút cuối mà.」 //<10415> 肩に手を置く。 <10415> I put a hand on her shoulder. <10415> Tôi đặt tay lên một bên vai cô ấy. //<10416> 小鳥 <10416> Kotori //<10417> 「………」 <10417> 「.........」 //<10418> 昼近く。 <10418> Almost lunchtime. <10418> Gần tới giờ ăn trưa. //<10419> 仮眠をとっていたはずの小鳥が飛び起きる。 <10419> Kotori's nap suddenly ends. <10419> Kotori chợt tỉnh giấc ngủ trưa. //<10420> 小鳥 <10420> Kotori //<10421> 「はあっ…!」 <10421> 「Haa...!」 //<10422> 瑚太朗 <10422> Kotarou //<10423> 「どうした? 良くない夢でも見たか?」 <10423> 「What's wrong? Did you have a bad dream?」 <10423> 「Sao thế? Cậu vừa thấy ác mộng sao?」 //<10424> 小鳥 <10424> Kotori //<10425> 「…眠れないっ」 <10425> 「...I can't sleep!」 <10425> 「...Tớ không ngủ được!」 //<10426> 小鳥 <10426> Kotori //<10427> 「何も準備できてない…」 <10427> 「I'm not prepared at all...」 <10427> 「Tớ không sẵn sàng gì cả...」 //<10428> 小鳥 <10428> Kotori //<10429> 「時間足りない…終わらない…」 <10429> 「There's no time...it won't end...」 <10429> 「Chúng ta hết thời gian rồi...nó sẽ không kết thúc đâu...」 //<10430> 小鳥 <10430> Kotori //<10431> 「気になって、眠れない…」 <10431> 「I'm too worried about it to sleep...」 <10431> 「Tớ cứ băn khoăn chuyện đó đến nỗi không ngủ được...」 //<10432> 瑚太朗 <10432> Kotarou //<10433> 「落ち着けよ…」 <10433> 「Calm down...」 <10433> 「Bình tĩnh nào...」 //<10434> 決壊するように小鳥は言葉を吐き出す。 <10434> Kotori continues muttering to herself, as if she's breaking down. <10434> Kotori cứ lẩm bẩm một mình, như thể cô ấy đang suy sụp. //<10435> 小鳥 <10435> Kotori //<10436> 「眠いの。頭ぼんやりするのに、眠れないの」 <10436> 「I'm sleepy, but I can't sleep for some reason.」 <10436> 「Tớ buồn ngủ, nhưng không hiểu soa lại không ngủ được.」 //<10437> 小鳥 <10437> Kotori //<10438> 「…気持ち悪いと…仕事できない…」 <10438> 「...but I can't...work like this...」 <10438> 「...nhưng tớ không thể...làm việc kiểu này...」 //<10439> 小鳥 <10439> Kotori //<10440> 「集中しないと、魔物は作れないからっ」 <10440> 「I need to concentrate! I need to make familiars!」 <10440> 「Tớ cần phải tập trung! Tớ cần tạo ra nhiều sinh vật!」 //<10441> 小鳥 <10441> Kotori //<10442> 「でも寝れない…」 <10442> 「But I can't sleep...」 <10442> 「Nhưng tớ không ngủ được...」 //<10443> 小鳥 <10443> Kotori //<10444> 「仕事できない…」 <10444> 「I can't work...」 <10444> 「Tớ không thể làm việc...」 //<10445> 小鳥 <10445> Kotori //<10446> 「頑張らないと…本当に全部なくしちゃう…がんばらないと…」 <10446> 「I have to work hard...or I'll lose everything...I have to...」 <10446> 「Tớ phải làm việc cật lực...bằng không tớ sẽ mất tất cả...tớ phải...」 //<10447> 小鳥 <10447> Kotori //<10448> 「頭ぼんやりしてても、がんばらなきゃ…」 <10448> 「No matter how tired I am, I have to work hard...」 <10448> 「Bất kể mệt mỏi thế nào, tớ cũng phải làm thật nhiều...」 //<10449> 自分を脅迫するような言葉を呟いて、作業場に向かおうとする。 <10449> She sounds like she's threatening herself. She starts heading to her workbench. <10449> Cô ấy nói như thể đang tự dọa mình. Rồi cô ấy quay về bàn làm việc. //<10450> 小鳥の手を取り、それを止めた。 <10450> I grab Kotori's hand and stop her. <10450> Tôi tóm lấy tay Kotori và ngăn cô ấy lại. //<10451> 瑚太朗 <10451> Kotarou //<10452> 「頑張らないでいい」 <10452> 「No. You don't have to do any more work.」 <10452> 「Không. Cậu không cần phải làm việc nữa.」 //<10453> 小鳥 <10453> Kotori //<10454> 「ふえぇ…?」 <10454> 「Fueeeeh...?」 //<10455> 瑚太朗 <10455> Kotarou //<10456> 「もう頑張らないでいい。サボれ」 <10456> 「You don't have to work any more. Slack off.」 <10456> 「Cậu không cần phải làm việc nữa. Nghỉ ngơi đi.」 //<10457> 小鳥 <10457> Kotori //<10458> 「でも」 <10458> 「But...」 <10458> 「Nhưng mà...」 //<10459> 瑚太朗 <10459> Kotarou //<10460> 「いいんだ。どのみち間に合わないって考えろ」 <10460> 「It's fine. There's not enough time for you to do much anyway, so just get some rest.」 <10460> 「Không sao đâu. Dù sao cậu cũng chẳng đủ thời gian để làm được nhiều việc, nên cứ nghỉ ngơi đi.」 //<10461> 小鳥 <10461> Kotori //<10462> 「…」 <10462> 「......」 //<10463> 瑚太朗 <10463> Kotarou //<10464> 「眠れないのか? トランプでもするか?」 <10464> 「If you can't sleep, why don't we play cards or something?」 <10464> 「Đã không ngủ được, sao ta không chơi bài hay cái gì đi?」 //<10465> 小鳥 <10465> Kotori //<10466> 「いい…」 <10466> 「It's okay...」 <10466> 「Được thôi...」 //<10467> 瑚太朗 <10467> Kotarou //<10468> 「じゃあ…鬼ごっこでもしりとりでも何でもいい」 <10468> 「Then...tag? Shiritori? Whatever you want.」 <10468> 「Vậy...chơi tag nha? Hay chơi nối chữ? Tùy ý cậu đấy.」 //<10469> 瑚太朗 <10469> Kotarou //<10470> 「人間、できないことはできないんだ」 <10470> 「There's nothing we can do but kill time now.」 <10470> 「Giờ chúng ta chẳng thể làm gì ngoài việc giết thời gian.」 //<10471> 小鳥 <10471> Kotori //<10472> 「………あぁ」 <10472> 「.........yeah.」 <10472> 「..........ừ.」 //<10473> 力を失い、うずくまった。 <10473> She crouches down, weakly. <10473> Cô ấy yếu ớt cúi người. //<10474> 今度こそ小鳥は、夕方まで熟睡した。 <10474> This time Kotori sleeps soundly until evening. <10474> Lần Kotori ngủ ngon lành đến tận tối. //<10475> 夕飯を食べて、そのあとも何もせずにのんびりした。 <10475> We eat dinner, then do nothing in particular. <10475> Chúng tôi ăn tối, rồi làm mấy việc nhỏ nhặt. //<10476> 会話はなかった。 <10476> We don't talk. <10476> Hai đứa chẳng nói gì với nhau. //<10477> 小鳥はもう限界だ。 <10477> Kotori's at her limit. <10477> Kotori đã đi đến giới hạn. //<10478> 状況は絶望的なんだろう。 <10478> The situation is desperate. <10478> Một tình huống bi đát. //<10479> 俺には見えない現実を小鳥は見ている。 <10479> Kotori sees a reality that I can't. <10479> Kotori nhìn ra thực tế còn tôi không thể. //<10480> そして翌日。 <10480> The next day. <10480> Ngày hôm sau. //<10481> 状況が変わる。 <10481> Things change. <10481> Có sự thay đổi. //<10482> 騒々しい物音が、森から轟いてきた。 <10482> Loud noises fill the forest. <10482> Tiếng ồn vang khắp khu rừng. //<10483> 瑚太朗 <10483> Kotarou //<10484> 「うおっ」 <10484> 「Whoa!」 <10484> 「Ôi chao!」 //<10485> 強制的に起床させられてしまった。 <10485> They force me awake. <10485> Tiếng ồn khiến tôi phải tỉnh luôn. //<10486> 早朝だ。 <10486> It's too early in the morning. <10486> Mới sáng thế này còn sớm quá. //<10487> たっぷり眠れて、頭はスッキリしている。 <10487> But I got enough sleep that I can think clearly. <10487> Nhưng nhờ ngủ đủ giấc nên đầu óc tôi minh mẫn. //<10488> 瑚太朗 <10488> Kotarou //<10489> 「小鳥、これって?」 <10489> 「Kotori, what's going on?」 <10489> 「Kotori à, có chuyện gì vậy?」 //<10490> 小鳥 <10490> Kotori //<10491> 「…おしまいみたい」 <10491> 「...looks like the end.」 <10491> 「...có vẻ nó kết thúc rồi.」 //<10492> 隣の小鳥は、落ち着いた声をしていた。 <10492> Kotori speaks calmly. <10492> Kotori bình tĩnh nói. //<10493> 小鳥 <10493> Kotori //<10494> 「花火…」 <10494> 「Fireworks...」 <10494> 「Pháo hoa kìa...」 //<10495> 空を指さす。街の方だ。 <10495> She points to the sky above the town. <10495> Cô ấy chỉ bầu trời phía trên thành phố. //<10496> 盛大に花火が打ち上げられていた。 <10496> Loads of fireworks are being sent up. <10492> Người ta đang bắn một loạt pháo hoa. //<10497> だが森から聞こえる爆音の正体とはまったく違う。 <10497> But that's not what we're hearing. <10497> Nhưng đó không phải tiếng chúng tôi nghe. //<10498> あの花火は、今日収穫祭が終わるまでずっと続く。 <10498> Those fireworks will continue until the harvest festival ends. <10498> Họ sẽ bắn pháo hoa tiếp đến khi lễ hội thu hoạch bế mạc. //<10499> 爆音にあわせて、銃器を…? <10499> Did they start using guns because the fireworks will mask the noise...? <10499> Có phải họ bắt đầu dùng súng vì tiếng pháo nổ sẽ át tiếng súng...? //<10500> 瑚太朗 <10500> Kotarou //<10501> 「誰がそんなもん使ってんだ?」 <10501> 「Who brought out that many weapons?」 <10501> 「Ai lại mang nhiều vũ khí như thế?」 //<10502> 小鳥 <10502> Kotori //<10503> 「膠着状態が続くと困る人たち」 <10503> 「People who don't want the stalemate out there to continue.」 <10503> 「Những người muốn mở đường giải thế bí.」 //<10504> 小鳥 <10504> Kotori //<10505> 「…瑚太朗君が森で見た、魔物を狩る人たち」 <10505> 「...the people you saw hunting familiars, Kotarou-kun.」 <10505> 「...những ngừoi đi săn sinh vật đặc hữu mà cậu thấy đấy, Kotarou-kun.」 //<10506> 瑚太朗 <10506> Kotarou //<10507> 「あの連中か…」 <10507> 「Those guys...」 <10507> 「Những gã ấy...」 //<10508> 特殊能力者だから銃は使わないと思っていたが。 <10508> I thought superpeople wouldn't bother with guns... <10508> Tôi tưởng người có siêu năng lực dù gặp súng cũng đâu thành vấn đề... //<10509> もちろん使用できるなら使用するわけだ。 <10509> But I guess there's no reason not to use them when they have the opportunity. <10509> Nhưng có lẽ họ không có lý do gì tại không dùng súng khi họ có cơ hội. //<10510> そりゃそうだよな…。 <10510> It makes sense... <10510> Có lý đấy chứ... //<10511> <10511> //<10512> 小鳥 <10512> Kotori //<10513> 「近くで戦ってる」 <10513> 「They're fighting near here.」 <10513> 「Họ đang đánh nhau gần đây.」 //<10514> 瑚太朗 <10514> Kotarou //<10515> 「結界見てくる」 <10515> 「I'll check on the barrier.」 <10515> 「Tớ sẽ ra trường phép thuật kiểm tra xem.」 //<10516> ダッシュで見回る。 <10516> I rush off. <10516> Tôi nhanh chóng lên đường. //<10517> 全部を確認するまでもなかった。 <10517> There was no need to check all of it. <10517> Tôi không cần phải kiểm tra toàn bộ. //<10518> 瑚太朗 <10518> Kotarou //<10519> 「小鳥、かなり割れてた…結界消えてる」 <10519> 「Kotori, quite a few are broken...the barrier's gone.」 <10519> 「Kotori ơi, vài phần bị hỏng...trường phép thuật biến mất rồi.」 //<10520> 小鳥 <10520> Kotori //<10521> 「負荷が大きすぎたね」 <10521> 「It was too much.」 <10521> 「Thế là quá lắm rồi.」 //<10522> 小鳥 <10522> Kotori //<10523> 「じゃあ、ゲームセットだ。あはは」 <10523> 「I guess it's over for us, ahaha.」 <10523> 「Có lẽ đây là kết cục của chúng ta, ahaha.」 //<10524> 他人事のように小鳥は微笑む。 <10524> Kotori smiles like it's not our problem. <10524> Kotori mỉm cười cứ như nó không phải vấn đề của chúng tôi. //<10525> ぞっとした。 <10525> I shiver. <10525> Tôi rùng mình //<10526> 瑚太朗 <10526> Kotarou //<10527> 「逃げよう」 <10527> 「Let's run.」 <10527> 「Chạy thôi.」 //<10528> 小鳥 <10528> Kotori //<10529> 「逃げるぅ…?」 <10529> 「Run...?」 <10529> 「Chạy ư...?」 //<10530> 小鳥 <10530> Kotori //<10531> 「どこにも逃げるところなんてないよ…」 <10531> 「We can't run anywhere...」 <10531> 「Chúng ta chẳng thể chạy đi đâu được hết...」 //<10532> 使命とともに生きる気力まで失って、小鳥は放心する。 <10532> Kotori's lost the will to live now that there's no hope of fulfilling her duty. <10532> Kotori đã mất ý chí để sống đến nỗi chẳng hy vọng hoàn thành nghĩa vụ của mình. //<10533> 小鳥 <10533> Kotori //<10534> 「…これで、おしまいかぁ」 <10534> 「...I guess this is it.」 <10534> 「...có lẽ chuyện phải thế.」 //<10535> 小鳥 <10535> Kotori //<10536> 「結局…あたしは…何したんだろ…」 <10536> 「What have I been doing...all this time...」 <10536> 「Tớ đã làm gì...sau ngần này thời gian...」 //<10537> 小鳥 <10537> Kotori //<10538> 「知らなければ良かった…こんな秘密なんて…」 <10538> 「I should never have learned...all these secrets...」 <10538> 「Lẽ ra tớ không nên biết...tất cả bí mật này...」 //<10539> 小鳥 <10539> Kotori //<10540> 「ばっかだなぁ、あたし…」 <10540> 「I'm such an idiot...」 <10540> 「Tớ đúng là con ngốc...」 //<10541> 両手で顔を覆った。 <10541> She covers her face with both hands. <10541> Cô ấy lấy tay bưng mặt. //<10542> 瑚太朗 <10542> Kotarou //<10543> 「………」 <10543> 「.........」 //<10544> それが小鳥の、心折れる姿だった。 <10544> Kotori's heart just broke. <10544> Kotori đau lòng lắm. //<10545> 連なるノックを思わせる音が響いた。足下が爆ぜた。 <10545> A series of shots echo near us. The ground explodes near our feet. <10545> Một loạt đạn vang gần chúng tôi. Mặt đất gần chúng tôi nổ tung. //<10546> 瑚太朗 <10546> Kotarou //<10547> 「…?」 <10547> 「......?」 //<10548> 顔を向けた先に、ひとりの男が立っている。 <10548> I turn, and see a man standing in front of us. <10548> Tôi quay lại thì thấy một gã đứng trước mặt chúng tôi. //<10549> 森から現れたであろう男は、長くて黒いものを構えていた。 <10549> He's carrying something long and black. <10549> Hắn mang theo thứ gì đen và dài. //<10550> 最初それは、管楽器か何かに見えた。 <10550> At first, I thought it was a wind instrument. <10550> Lúc đầu, tôi tưởng nó là một loại nhạc khí. //sorry, this isn't Sharnoth ~IX //<10551> 終焉を知らせるために現れた奏者は…持ち物を構えた。 <10551> Then he points it, informing us of our demise. <10551> Thế rồi hắn chĩa ra, báo hiệu kết cục của chúng tôi. //<10552> 棒の先端からまっすぐ小鳥に向かう不可視の線を、咄嗟に体で遮る。 <10552> I notice it's pointing at Kotori, and immediately move in front of her. <10552> Tôi thấy nó nhắm vào Kotori, liền bước ra trước cô ấy. //<10553> タタッと玩具めいた音が奏でられた。 <10553> Another few sharp noises. <10553> Thêm vài tiếng động đột ngột nữa. //<10554> 肩のあたりにバットで殴打されたような衝撃が走る。 <10554> This time I feel like someone swung a bat into my shoulder. <10554> Lần này tôi cảm thấy có ai vung gậy bóng chày vào lưng mình. //<10555> まるで手で押されたみたいな悠長な力が働き、俺は横倒しになった。 <10555> Some leisurely power pushes me to one side, as if someone shoved me. <10555> Một lực nhẹ nhàng đẩy tôi qua một bên, như thể có ai xô tôi. //<10556> 肩に触れると、べったりと指先が濡れた。血。 <10556> I touch my shoulder, and my fingers are wet with blood. <10556> Tôi chạm vai mình, và cả bàn tay đẫm máu. //<10557> 不思議なことに痛みはなかった。 <10557> Strangely, there was no pain. <10557> Lạ thay, tôi chẳng thấy đau. //<10558> 瑚太朗 <10558> Kotarou //<10559> 「………銃かよ…バカタレ…」 <10559> 「.........you brought a gun...out here? ...you idiots...」 <10559> 「.........các người mang cả súng sao?...đồ ngốc...」 //<10560> 学生だぞこっちは? <10560> We're just students. <10560> Chúng tôi chỉ là học sinh thôi mà. //<10561> 撃つか普通? <10561> What's wrong with you? <10561> Các người làm sao thế hả? //<10562> <10562> //<10563> 小鳥 <10563> Kotori //<10564> 「…こたろう…くん?」 <10564> 「...Kotarou...kun?」 //<10565> 焦点を失っていた小鳥の瞳が、一瞬の後に再び瞳孔に集束する。 <10565> Kotori's eyes stop focusing for a moment. <10565> Trong khoảnh khắc Kotori không tập trung nữa. //<10566> ライフルを構えながら接近してくる男を睨んだ。 <10566> Then she glares at the man holding the rifle. <10566> Thế rồi cô ấy nhìn chằm chằm gã đang cầm cây súng trường. //<10567> 周囲の雰囲気ががらりと一変する。 <10567> Suddenly, the surroundings change. <10567> Đột nhiên, mọi thứ xung quanh thay đổi. //<10568> どこからともなく、広場に魔物が飛び出してきた。 <10568> Familiars leap out into the clearing from nowhere in particular. <10568> Các sinh vật chẳng rõ từ đâu nhảy ra giữa không trung. //<10569> 猪型の魔物。 <10569> Boar-shaped familiars. <10569> Sinh vật hình heo rừng. //<10570> 一頭だけではなかった。 <10570> Far more than just one. <10570> Không chỉ một con đâu. //<10571> 物陰から、木陰から、樹上から。 <10571> Some from the bushes, some from the treetops. <10571> Một số nhảy ra từ bụi cây, số khác từ trên ngọn cây. //<10572> 獣の姿をしたものたちが、次々に姿を見せる。 <10572> Beings shaped like every imaginable animal appear one after the other. <10572> Các sinh vật trong mọi hình dạng tưởng tượng cứ nối tiếp nhau xuất hiện. //<10573> 魔物の軍勢だ。 <10573> An army of familiars. <10573> Một đội quân sinh vật đặc hữu. //<10574> 草花で作られた鳥や蛇。 <10574> Birds and snakes made out of grass and flowers. <10574> Chim chóc và rắn tạo ra từ cỏ và hoa. //<10575> 狼に似た獣。 <10575> Even wolves. <10575> Có cả sói. //<10576> ちびもすと似た小型マンモスも多数。 <10576> And several tiny mammoths like Chibimoth. <10576> Và vài con ma mút tí xíu như ma mút nhỏ. //<10577> それが小鳥の軍団だった。 <10577> That's Kotori's army. <10577> Đội quân của Kotori đấy. //<10578> 銃を持った男が突然のことにうろたえる。 <10578> The man with the gun suddenly freaks out. <10578> Gã cầm súng đột nhiên kinh hồn bạt vía. //<10579> 軍勢に向けて連射するが、とても相手にできる数じゃない。 <10579> He shoots toward the familiars, but he's no match for all of them. <10579> Hắn bắn đội quân ấy, nhưng hắn chẳng là cái đinh gì so với chúng. //<10580> 左右から迫る魔物。 <10580> Some familiars approach him from each side. <10580> Nhiều con tiến sát hắn từ mọi phía. //<10581> 男は逃げた。 <10581> The man runs. <10581> Gã ấy bỏ chạy. //<10582> 数匹の魔物が、木立に消えた男を追っていく。 <10582> A few of them chased the man off into the trees. <10582> Vài con đuổi hắn vào trong rừng. //<10583> やがて…悲鳴が聞こえた。 <10583> Eventually...we hear a scream. <10583> Cuối cùng...chúng tôi nghe một tiếng thét. //<10584> 殺したのか、と戦慄が走るが、すぐに加勢しなければと思った。 <10584> I shiver as I wonder if they killed him, but then I think I need to help them. <10584> Tôi rùng mình, tự hỏi liệu chúng có giết hắn không, nhưng rồi tôi nghĩ phải giúp chúng. //<10585> 小鳥ひとりの手を汚して終わらせてはならない気がした。 <10585> I don't want Kotori's hands to be the only ones with blood on them. <10585> Tôi không muốn một mình tay của Kotori phải đẫm máu. //<10586> <10586> //<10587> 小鳥 <10587> Kotori //<10588> 「瑚太朗君…よかった、鉄砲の弾、抜けてる」 <10588> 「Kotarou-kun...thank goodness, the bullets came out.」 <10588> 「Kotarou-kun...tạ ơn trời, tớ lấy được đạn ra rồi.」 //<10589> けっこうエグい傷が、撃たれたのとは反対側にあいていた。 <10589> There's a rather gruesome wound on the back of my shoulder where the bullets left. <10589> Đạn nằm sau lưng tôi để lại một vết thương thật khủng khiếp. //<10590> 青ざめた顔で小鳥は傷口を調べる。 <10590> Kotori checks it out with a pale face. <10590> Kotori tái mặt khi kiểm tra vết thương. //<10591> 小鳥 <10591> Kotori //<10592> 「あれ出して、右手から出るやつ」 <10592> 「Use that stuff that comes out of your right hand.」 <10592> 「Hãy sử dụng thứ phát ra từ tay phải của cậu.」 //<10593> 瑚太朗 <10593> Kotarou //<10594> 「オーロラを?」 <10594> 「My aurora?」 <10594> 「Sức mạnh của tớ hả?」 //<10595> 小鳥 <10595> Kotori //<10596> 「傷薬のかわりになるから」 <10596> 「You can use it as an ointment.」 <10596> 「Cậu có thể dùng nó làm thuốc trị thương đấy.」 //<10597> そんなことができるのか? <10597> I can do that? <10597> Tôi làm thế được sao? //<10598> 右手を傷に当て、半信半疑でやってみた。 <10598> I touch my right hand to the wound, and try it. <10598> Tôi đưa tay phải chạm vào vết thương, rồi thử. //<10599> 傷口にオーロラを詰める。 <10599> My aurora fills up the wound. <10599> Sức mạnh của tôi tỏa ra khắp vết thương. //<10600> <10600> //<10601> 小鳥 <10601> Kotori //<10602> 「処理…」 <10602> 「Okay, now...」 <10602> 「Được rồi, nào...」 //<10603> 小鳥が触れた。たちまち苦痛が引いていく。回復魔法めいた即効性。 <10603> Kotori touches it, and the pain quickly retreats. It's as fast as healing magic. <10603> Kotori chạm vào, và cơn đau khỏi ngay. Nhanh như là phép chữa lành vậy. //<10604> さらに手慣れた様子で三角巾を作り、俺の腕を吊る。 <10604> She then makes a sling to hold my arm in. <10604> Xong rồi cô ấy làm một băng đeo để đỡ tay tôi. //<10605> 小鳥 <10605> Kotori //<10606> 「…30分くらい動かさないで。それで安定するから」 <10606> 「...don't move it for half an hour. After that it'll be stable.」 <10606> 「...trong nữa tiếng nữa đừng cử động đấy nhé. Sau đó vết thương sẽ ổn thôi...」 //<10607> 瑚太朗 <10607> Kotarou //<10608> 「サンキュ。さすがだな…」 <10608> 「Thanks. You're really good at this...」 <10608> 「Cám ơn. Cậu giỏi chuyện này ghê...」 //<10609> 小鳥 <10609> Kotori //<10610> 「…ううん」 <10610> 「...it's nothing.」 <10610> 「...có gì đâu」 //<10611> することがなくなると、小鳥はまた消沈する。 <10611> Now that there's nothing for her to do, Kotori goes quiet again. <10611> Giờ đã hết việc làm, Kotori lặng thinh trở lại. //<10612> 瑚太朗 <10612> Kotarou //<10613> 「さ、脱出だ。敵はひとりじゃないし」 <10613> 「Okay, time to escape. There's sure to be more where he came from.」 <10613> 「Okay, đến lúc chạy đi rồi. Ta đã chắc chắn gã ấy từ đâu tới.」 //<10614> 返事をもらえるまで、ずいぶん時間がかかる。 <10614> It takes a while for her to answer. <10614> Một hồi sau cô ấy mới trả lời. //<10615> 小鳥 <10615> Kotori //<10616> 「…瑚太朗君…ひとりで行っていいよ」 <10616> 「...Kotarou-kun...go by yourself.」 <10616> 「...Kotarou-kun...cậu đi một mình đi.」 //<10617> 小鳥 <10617> Kotori //<10618> 「あたし、ここを守らないと…」 <10618> 「I need to protect this place...」 <10618> 「Tớ phải bảo vệ nơi này...」 //<10619> 瑚太朗 <10619> Kotarou //<10620> 「それは自殺だ」 <10620> 「That's suicide.」 <10620> 「Làm thế là tự tử đấy.」 //<10621> 小鳥 <10621> Kotori //<10622> 「…そうなのかな…わかんないや」 <10622> 「...is it really? ...I'm not sure.」 <10622> 「...thật vậy à?...Tớ không chắc nữa...」 //<10623> 瑚太朗 <10623> Kotarou //<10624> 「いったん街に戻ろう」 <10624> 「We need to go back into town.」 <10624> 「Chúng ta phải quay về thành phố.」 //<10625> 瑚太朗 <10625> Kotarou //<10626> 「人が大勢いれば、銃は使えないだろ」 <10626> 「If we get to a populated area, they won't be able to use guns on us.」 <10626> 「Nếu chúng ta vào một khu vực đông đúc, họ sẽ không thể dùng súng đe dọa chúng ta.」 //<10627> 小鳥 <10627> Kotori //<10628> 「………」 <10628> 「.........」 //<10629> きっと絶望的なのだろう。 <10629> It's a desperate idea. <10629> Một ý tưởng tuyệt vọng. //<10630> それでも俺は、最後まであがいてみたいと思った。 <10630> But I want to keep fighting until the bitter end. <10630> Nhưng tôi muốn kiên trì chiến đấu đến phút giây cay đắng cuối cùng. //<10631> 瑚太朗 <10631> Kotarou //<10632> 「街で物資をかき集めて、駅を経由しないで穀倉地帯に向かう」 <10632> 「We'll gather some supplies in town, then head for the granary while avoiding the train lines.」 <10632> 「Chúng ta sẽ vào thành phố lấy vật phẩm, rồi hướng đến vựa lúa mỳ trong khi tránh đường xe lửa.」 //<10633> 風祭の郊外には、広大な畑地があり、穀倉地帯と呼ばれる。 <10633> On the outskirts of Kazamatsuri is a massive wheat field called the granary. <10633> Nằm ở ngoại ô thành phố Kazamatsuri là một vựa lúa mỳ bát ngát. //<10634> 駅を利用するよりかは、足取りは掴みにくいはず。 <10634> It'll be much harder to follow us out there. <10634> Họ sẽ khó mà theo dấu chúng tôi đến đấy. //<10635> 迅速に隣町に出てしまえば、さらに選択肢は増える。 <10635> And if we can make it to the next town, we'll have tons of options. <10635> Và nếu có thể đi qua thành phố lân cận, chúng tôi càng có nhiều lựa chọn. //<10636> そういった説明をした。 <10636> I try explaining that to her. <10636> Tôi thử giải thích điều đó với cô ấy. //<10637> <10637> //<10638> 小鳥 <10638> Kotori //<10639> 「………」 <10639> 「.........」 //<10640> 瑚太朗 <10640> Kotarou //<10641> 「なあ、小鳥」 <10641> 「Hey, Kotori.」 <10641> 「Nè, Kotori.」 //<10642> 小鳥 <10642> Kotori //<10643> 「………」 <10643> 「.........」 //<10644> 埒があかない。 <10644> Dammit. <10644> Chết tiệt. //<10645> 強引に腕を取って立たせた。 <10645> I grab her arm and pull her to her feet. <10645> Tôi bắt cánh tay cô ấy và kéo cô ấy ngồi xuống. //<10646> 瑚太朗 <10646> Kotarou //<10647> 「必要な道具とか、持てる範囲でまとめてきな」 <10647> 「Go collect all the stuff you might need.」 <10647> 「Hãy đi gom những thứ cậu cần.」 //<10648> 覚束ない足取りで、小鳥は作業場に向かう。 <10648> Kotori heads to her workbench, her legs tilting unsteadily. <10648> Kotori hướng đến bàn làm việc, đôi chân bước đi xiêu vẹo. //<10649> 俺も荷物をまとめた。すぐに済んだ。 <10649> I get my stuff together too. It doesn't take long. <10649> Tôi cũng gom đồ của mình. Không lâu lắm. //<10650> どうせ身元はバレているだろうが、調べられそうなものはライターで焼き払った。 <10650> They probably already know who we are, but I burned a few documents with my lighter just in case. <10650> Có lẽ họ đã biết chúng tôi là ai, nhưng để phòng hờ tôi lấy bật lửa ra đốt vài thứ giấy tờ. //<10651> 小鳥が包みをさげて戻ってきた。 <10651> Kotori comes back with a bundle wrapped in cloth. <10651> Kotori quay lại, tay ôm một bọc gói bằng vải. //<10652> 瑚太朗 <10652> Kotarou //<10653> 「魔物にパワースポットを守らせるんだ。戦力は全てそこに集めていい」 <10653> 「Now let the familiars protect the power spot. Concentrate your army there.」 <10653> 「Giờ hãy để các sinh vật bảo vệ điểm năng lượng. Cứ tập trung vào đội quân ở đây của cậu」 //<10654> 瑚太朗 <10654> Kotarou //<10655> 「どうせ街には連れて行けないんだ」 <10655> 「We can't take them to the town after all.」 <10655> 「Dù gì chúng ta không thể đưa tất cả chúng vào thành phố.」 //<10656> 小鳥 <10656> Kotori //<10657> 「…」 <10657> 「......」 //<10658> こくりと頷くと、魔物たちが広場に集まってくる。 <10658> She nods, and the familiars gather in the clearing. <10658> Cô ấy gật đầu, và các sinh vật tụ họp giữa khu đất trống. //<10659> 地響きがして、巨大な木人までもやってきた。 <10659> The ground shakes, and a giant treeman shows up. <10659> Mặt đất rung chuyển, và một người cây khổng lồ xuất hiện. //<10660> 瑚太朗 <10660> Kotarou //<10661> 「大物だな…」 <10661> 「He's huge...」 <10661> 「Lớn ghê hồn...」 //<10662> 高さ30メートル近い大木を魔物化している。最大級の木人。 <10662> A thirty-meter tree turned into a familiar. The ultimate treeman. <10662> Một cái cây cao 30 mét hóa thành một sinh vật. Một người cây mạnh mẽ. //<10663> 動きは鈍いが、パワーはありそうだ。 <10663> He's slow, but probably very strong. <10663> Nó chậm chạp, nhưng có lẽ mạnh lắm. //<10664> 木人(大)は他にも数体いた。 <10664> There were lots of other treemen too. <10664> Còn có nhiều người cây khác nữa. //<10665> 瑚太朗 <10665> Kotarou //<10666> 「でかいのは外側に置いて壁にするんだ」 <10666> 「Have the big ones stand at the edge as a wall.」 <10666> 「Đưa những con lớn xếp ở rìa thành một bức tường.」 //<10667> 指示通りに魔物たちは配置される。 <10667> The familiars take up positions per my orders. <10667> Đội sinh vật ra vị trí theo lệnh của tôi. //<10668> 瑚太朗 <10668> Kotarou //<10669> 「パワースポットに近づく者は追い払うように命じてくれ」 <10669> 「Order them not to let anyone near the power spot.」 <10669> 「Ra lệnh cho chúng không để một ai lại gần điểm năng lượng.」 //<10670> 小鳥 <10670> Kotori //<10671> 「…ん」 <10671> 「...mm.」 //<10672> 整然と広場に並ぶ魔物たち。 <10672> The familiars form a well-disciplined line. <10672> Đội sinh vật đứng thành một hàng trật tự. //<10673> どことなくメルヘンな光景である。 <10673> This looks like something out of a fairy tale. <10673> Việc này cứ như chuyện chỉ có trong cổ tích. //<10674> さあ、やれるだけのことはやった。 <10674> Okay, we've done everything we can do here. <10674> Okay, chúng tôi đã làm mọi thứ có thể cho nơi này. //<10675> 瑚太朗 <10675> Kotarou //<10676> 「行こう小鳥。さあ〈鍵〉も連れて」 <10676> 「Let's go, Kotori. We're taking the Key with us.」 <10676> 「Đi thôi, Kotori. Chúng ta sẽ dẫn Chìa khóa theo cùng.」 //<10677> 木々が裂ける音が、急速に接近してきた。 <10677> Suddenly, we hear trees being torn apart nearby. <10677> Đột nhiên chúng tôi nghe tiếng cây đổ gần đó. //<10678> 攻撃だ! <10678> They're attacking! <10678> Họ tấn công tới rồi! //<10679> 襖でも開くように、木々が左右にへし折れる。 <10679> It knocks down trees on both sides as it enters the clearing, as if it's opening a sliding door. <10679> Cây hai bên đổ xuống khi nó bước vào khoảng đất trống, nhưn thể nó đang mở một cánh cửa trượt. //<10680> ぬっと巨躯をのぞかせた恐竜型魔物。 <10680> The dinosaur familiar shows itself. <10680> Con khủng long xuất hiện. //<10681> 瑚太朗 <10681> Kotarou //<10682> 「走れ!」 <10682> 「Run!」 <10682> 「Chạy!」 //<10683> ふたりの腕を引いて、俺は反対側に向かう。 <10683> I grab both their arms and run in the opposite direction. <10683> Tôi nắm tay hai người họ và chạy theo hướng đối diện. //<10684> 振り返ると、応戦した木人(大)が一方的に巨竜に噛み砕かれていた。 <10684> When I look behind me, the dinosaur is chewing its way through the treemen. <10684> Khi tôi ngoảnh lại đằng sau, con khủng long đang mở đường giữa bọn người cây. //<10685> 脇目もふらずに樹海に飛び込んだ。 <10685> I leap into the sea of trees without hesitation. <10685> Không chút do dự, tôi nhảy vào khu rừng. //<10686> ■魔物■ ID: <10686> ■魔物■ ID: //<10687>  NO: <10687>  NO: //<10688> ■魔物■ ID: <10688> ■魔物■ ID: //<10689>  NO: <10689>  NO: //<10690> ■魔物■ ID: <10690> ■魔物■ ID: //<10691>  NO: <10691>  NO: //<10692> 明け方の小糠雨(こぬかあめ)が、森を冷たく湿らせていた。 <10692> The gentle morning rain makes the forest cold and damp. <10692> Cơn mưa nhẹ buổi sáng làm khu rừng lạnh và ẩm ướt. //<10693> 濃い朝靄は逃亡には都合が良い。 <10693> This dense mist is convenient for us. <10693> Lớp sương mù dày đặc này thật tiện cho chúng tôi. //<10694> 脚力をみなぎらせて一気に駆け抜けたくなるが、連れがいる以上はそうはいかない。 <10694> I'd like to speed up and break through the forest as soon as possible, but I can't do that while dragging these two behind me. <10694> Tôi muốn tăng tốc và băng qua khu rừng càng sớm càng tốt, nhưng tay đang kéo hai người đằng sau, tôi không thể. //<10695> 小鳥の息はすぐに切れた。 <10695> Kotori ran out of breath quickly. <10695> Kotori nhanh chóng đuối hơi. //<10696> 足を止め、水筒から水を飲ませる。 <10696> We stop so she can drink some water. <10696> Chúng tôi dừng lại để cô ấy uống ít nước. //<10697> 〈鍵〉は平気な顔をしている。 <10697> The Key looks fine. <10697> Trông Chìa khóa ổn. //<10698> こちらは体力的な問題とは無縁のようだ。 <10698> I assume she won't have any stamina problems. <10698> Tôi cho rằng cô ta sẽ không có vấn đề gì về sức chịu đựng. //<10699> 少し呼吸を整えて、すぐ移動した。 <10699> After she recovers, we start moving again. <10699> Để cô ấy hồi sức xong, chúng tôi lại bắt đầu lên đường. //<10700> 気配があちらこちらにある。 <10700> I can feel things nearby in several directions. <10700> Tôi có thể cảm nhận những thứ gần mình theo nhiều hướng. //<10701> 魔物か、人間か。 <10701> I can't tell which ones are familiars or humans. <10701> Tôi không biết được đâu là sinh vật đặc hữu đâu là con người. //<10702> どちらも今の俺たちには敵だ。 <10702> But they're all enemies to us right now. <10702> Nhưng bây giờ tất cả đã là kẻ địch. //<10703> 広場の方からは最大規模の脅威を感知できた。 <10703> I think the strongest threats are behind us. <10703> Tôi nghĩ mối đe dọa lớn nhất đang ở sau lưng. //<10704> 総攻撃に近いことが起きている。 <10704> A full-scale attack is under way. <10704> Một cuộc tấn công thực sự đang đến gần. //<10705> でもそれは、俺たちにとっては幸いだ。 <10705> But that's good news for us. <10705> Nhưng đó là tin tốt lành cho chúng tôi. //<10706> 逃げる隙が生まれる。 <10706> We can run away while they're busy in the clearing. <10706> Chúng tôi có thể bỏ chạy trong khi chúng bị quẩn chân ở khu đất trống. //<10707> チャンスを殺すわけにはいかない。 <10707> We can't afford to miss this chance. <10707> Chúng tôi không thể bỏ lỡ cơ hội này. //<10708> あいつらは撃ってきた。 <10708> They shot me earlier. <10708> Vừa rồi họ đã bắn tôi. //<10709> まともな状況であるはずがない。 <10709> They'll do it again if we let them. <10709> Nếu chúng tôi để yên họ sẽ làm thế nữa. //<10710> 向こうも覚悟を決めて、行動しているに違いない。 <10710> No doubt they're hoping we will. <10710> Rõ ràng họ đang hy họng như vậy. //<10711> 男 <10711> Man //<10712> 「止まれ」 <10712> 「Freeze.」 <10712> 「Đứng im.」 //<10713> 進行方向から数人の男が躍り出た。 <10713> We walk right into a handful of men. <10713> Chúng tôi bước tới trước một nhóm người. //<10714> 顔を隠し、自衛隊のような格好をして、全員が銃で武装していた。 <10714> They're dressed like self-defense force troops, armed with guns and balaclavas. <10714> Họ ăn mặc như lực lượng tự vệ, vũ trang với súng và mũ trùm đầu tới cổ. //<10715> 男 <10715> Man <10715> Người đàn ông //<10716> 「動くな」 <10716> 「Don't move.」 <10716> 「Không được di chuyển.」 //<10717> 全部で3人。 <10717> Three of them. <10717> Họ có ba người. //<10718> ひとりだけが話し、ふたりは油断なく銃を構えている。 <10718> One is talking while the other two point their guns at us. <10718> Một người nói, hai người còn lại chĩa súng vào chúng tôi. //<10719> 感情が削ぎ落とされた目。 <10719> Their eyes lack any emotion. <10719> Mắt họ trông vô cảm. //<10720> 俺たちを人間としてではなく、モノとして見ている。 <10720> They see us as things, not people. <10720> Họ xem chúng tôi là đồ vật chứ không phải con người. //<10721> 男 <10721> Man <10721> Người đàn ông //<10722> 「天王寺瑚太朗と、神戸小鳥だな」 <10722> 「Are you Tennouji Kotarou and Kanbe Kotori?」 <10722> 「Cậu là Tennouji Kotarou còn cô là Kanbe Kotori phải không?」 //<10723> 瑚太朗 <10723> Kotarou //<10724> 「…はい」 <10724> 「...yes.」 <10724> 「...vâng.」 //<10725> やはりバレていた、か。 <10725> So they do know who we are. <10725> Ra là họ biết chúng tôi. //<10726> 男 <10726> Man <10726> Người đàn ông //<10727> 「拘束させてもらう。抵抗すれば処分する」 <10727> 「We're going to restrain you now. Resist and you'll die.」 <10727> 「Bây giờ chúng tôi sẽ giữ hai người. Chống cự thì chết.」 //<10728> 瑚太朗 <10728> Kotarou //<10729> 「しません」 <10729> 「We won't resist, don't worry.」 <10729> 「Chúng tôi không chống cự đâu, đừng lo.」 //<10730> 男 <10730> Man <10730> Người đàn ông //<10731> 「持ち物をそっと捨てろ。大きな動きをしたら撃つ」 <10731> 「Slowly put down everything you're carrying. Make any sudden moves and we'll shoot.」 <10731> 「Từ từ bỏ xuống những thứ hai người mang theo. Có hành động bất ngờ nào là chúng tôi bắn.」 //<10732> 足下にバッグを置く。 <10732> I put down my backpack. <10732> Tôi đặt ba lô xuống. //<10733> 男 <10733> Man <10733> Người đàn ông //<10734> 「ふたりとも、この木に向かって立て。両腕は…」 <10734> 「Both of you, stand up against this tree. Place your hands...」 <10734> 「Cả hai người, đứng tựa vào cái cây này. Để hai tay...」 //<10735> そしてやはり、〈鍵〉はみえていない。 <10735> They can't see the Key. <10735> Họ không thấy được Chìa khóa. //<10736> <10736> //<10737> Key_Kagari <10737> Key_Kagari //<10738> 「………」 <10738> 「.........」 //<10739> こいつが助けてくれれば…いや、危険か? <10739> So she could save us...no, that's dangerous. <10739> Nên cô ta có thể cứu chúng tôi...mà không được, nguy hiểm lắm. //<10740> 精妙な判断などとうてい望めない。 <10740> I can't expect her to do something like that. <10740> Tôi không mong cô ta làm điều như thế. //<10741> 連行される方がマシだろうか。 <10741> Maybe we should just let them take us somewhere. <10741> Có lẽ chúng tôi cứ để họ đưa đi đâu đó. //<10742> 小鳥 <10742> Kotori //<10743> 「…伏せて」 <10743> 「...get down.」 <10743> 「...nằm xuống.」 //<10744> 息を吐くほどの囁き。 <10744> A whisper, no louder than normal breathing. <10744> Một tiếng thì thầm, không lớn hơn tiếng thở bình thường. //<10745> 俺だけが耳にできた。 <10745> Only I could hear it. <10745> Chỉ mình tôi nghe được. //<10746> 俺と小鳥は同時にしゃがんだ。 <10746> Kotori and I crouch down at the same time. <10746> Kotori và tôi cúi người cùng lúc. //<10747> 背後に騒然とした気配が炸裂し、巨大な破壊力が頭上を通り抜けていった。 <10747> Something loudly erupts behind us, and a powerful destructive force passes over our heads. <10747> Có thứ gì bùng nổ sau lưng chúng tôi, và một lực phá hủy cực mạnh tràn qua đầu chúng tôi. //<10748> わずか数秒で、沈黙が戻った。 <10748> After a few seconds, silence returns. <10748> Vài giây sau, sự tĩnh lặng trở lại. //<10749> 首だけで振り返ると、そこにいたのは…。 <10749> I look behind me... <10749> Tôi nhìn ra sau... //<10750> 圭介 <10750> Keisuke //<10751> 「…」 <10751> 「......」 //<10752> 理香子 <10752> Rikako //<10753> 「…」 <10753> 「......」 //<10754> 瑚太朗 <10754> Kotarou //<10755> 「…あれ?」 <10755> 「...huh?」 <10755> 「...hả?」 //<10756> 瑚太朗 <10756> Kotarou //<10757> 「どうしたんですか、ふたりとも」 <10757> 「Why are you both here?」 <10757> 「Sao hai người lại ở đây?」 //<10758> 瑚太朗 <10758> Kotarou //<10759> 「単身赴任って話じゃ…」 <10759> 「I thought your job forced you to work overseas...」 <10759> 「Cháu nghĩ vì công việc hai người phải công tác ở nước ngoài chứ...」 //<10760> 3人の男は倒れ伏していた。 <10760> The three men lie motionless on the ground. <10760> Ba người đàn ông nằm bất động trên mặt đất. //<10761> 飛散した血が、ねじ曲がった手足が、破壊力の大きさを示していた。 <10761> The blood spatter and twisted limbs show how strong that destructive force was. <10761> Máu bắn tung tóe, xương sườn bị vặn, chứng tỏ lực hủy diệt rất mạnh. //<10762> 呻き声からして生きてはいるようだが… <10762> They sound alive, but... <10762> Trông họ còn sống, nhưng mà... //<10763> 圭介さんはゴルフバッグのようなものを担ぎ、 <10763> Keisuke-san is holding a large golf bag... <10763> Keisuke-san đang cầm một túi golf bự chảng... //<10764> 理香子さんは木を削りだしたような棍棒を手にしていた。 <10764> ...and Rikako-san is holding a giant club, which looks like she tore it out of a tree just now. <10764> ...và Rikako-san đang cầm một gậy lớn, có vẻ cô ấy vừa bóc ra từ một cái cây. //<10765> その棍棒には使用したあとがこびりついていた。 <10765> I can even see where she hit someone with it. <10765> Tôi còn thấy được cô ấy đã dùng chỗ nào đánh. //<10766> 粘液のような血液が…。 <10766> Where blood is stuck to it... <10766> Nơi máu dính vào... //<10767> 瑚太朗 <10767> Kotarou //<10768> 「ど、どうして…?」 <10768> 「Wh-why are you...?」 <10768> 「Tại sao hai người...?」 //<10769> 圭介 <10769> Keisuke //<10770> 「大丈夫かい、ふたりとも」 <10770> 「Are you two okay?」 <10770> 「Hai đứa không sao chứ?」 //<10771> 理香子 <10771> Rikako //<10772> 「大丈夫ですか、ふたりとも」 <10772> 「Are you two okay?」 <10772> 「Hai đứa không sao chứ?」 //<10773> 瑚太朗 <10773> Kotarou //<10774> 「このふたり…」 <10774> 「You're...」 <10774> 「Hai người....」 //<10775> 動転の中で俺は気づく。 <10775> As I recover from the shock, I realize something. <10775> Bình tĩnh sau cú sốc, tôi mới nhận ra một điều. //<10776> いつからだ? <10776> ...how long? <10776> ...từ bao lâu? //<10777> いつから、そうだったんだ? <10777> How long have they been like that? <10777> Họ thành ra thế này từ bao lâu rồi? //<10778> 小鳥を見る。 <10778> I look at Kotori. <10778> Tôi nhìn Kotori. //<10779> 俯いて、表情は読み取れない。 <10779> She's looking at the ground, so I can't see her face. <10779> Cô ấy đang nhìn xuống đất, nên tôi không thể thấy mặt. //<10780> 瑚太朗 <10780> Kotarou //<10781> 「…そんなことって」 <10781> 「...how could...」 <10781> 「...làm thế nào mà...」 //<10782> なぜ気付けなかったんだ。 <10782> Why didn't I notice it? <10782> Sao tôi lại không để ý nhỉ? //<10783> わからないものなのか、日常の中では。 <10783> Is it really possible to miss something like that? <10783> Tôi có thể bỏ qua điều như thế được sao? //<10784> いつだって神戸夫妻は寡黙で、必要以上には話さなかった。 <10784> Kotori's parents have always been the silent type, saying only what was necessary. <10784> Bố mẹ của Kotori đã trở thành thứ im lặng, chỉ nói những điều cần thiết. //<10785> 人間らしい揺らめきのない、書き割りの群衆のような存在。 <10785> No human-like wavering. They were like part of the background. <10785> Một thể mập mờ không giống con người. Họ cứ như một phần nền nào đó. //<10786> だけど人は皆、個別の人なんだと、俺は知ったばかりじゃないか。 <10786> But everyone is an individual. I know that. <10786> Nhưng mỗi người là một cá thể riêng biệt. Tôi biết chứ. //<10787> 理解ある父。 <10787> An understanding father. <10787> Một người cha cảm thông. //<10788> 品の良い母。 <10788> A graceful mother. <10788> Một người mẹ tao nhã. //<10789> そんな印象を疑うこともなく、ずっと真実を見れずにいた。 <10789> I never doubted those impressions, and never saw the truth. <10789> Tôi chưa bao giờ nghi ngờ những biểu hiện đó, và không nhìn ra sự thật. //<10790> 瑚太朗 <10790> Kotarou //<10791> 「いつからなんだ?」 <10791> 「How long?」 <10791> 「Bao lâu rồi?」 //<10792> 瑚太朗 <10792> Kotarou //<10793> 「ふたりは、いつから魔物だった?」 <10793> 「How long have they been familiars?」 <10793> 「Họ hóa thành sinh vật bao lâu rồi?」 //<10794> 小鳥 <10794> Kotori //<10795> 「…子供の頃からだよ」 <10795> 「...since I was a child.」 <10795> 「...từ lúc tớ còn nhỏ kìa.」 //<10796> 瑚太朗 <10796> Kotarou //<10797> 「魔物にした…のか? おまえが?」 <10797> 「Did you...make them?」 <10797> 「Cậu đã...tạo ra họ ư?」 //<10798> 小鳥 <10798> Kotori //<10799> 「そうだよ」 <10799> 「Yes.」 <10799> 「Phải.」 //<10800> 小鳥は口答えするみたいに強がる。 <10800> Kotori answers strongly, as if arguing with me. <10800> Kotori trả lời cương quyết, như thể đang tranh cãi với tôi. //<10801> 小鳥 <10801> Kotori //<10802> 「ペロと一緒だよ」 <10802> 「Just like Pero.」 <10802> 「Cũng như Pero vậy đó.」 //<10803> 小鳥 <10803> Kotori //<10804> 「死んだから、利用してるだけ」 <10804> 「They died, so I used them.」 <10804> 「Họ chết rồi, nên tớ sử dụng họ.」 //<10805> 小鳥 <10805> Kotori //<10806> 「親がいないと、この土地にいられないから」 <10806> 「I wouldn't be able to live in society without parents, after all.」 <10806> 「Với lại tớ không thể nào sống trong xã hội này mà không có bố mẹ.」 //<10807> 小鳥 <10807> Kotori //<10808> 「魔物にして、ずっと演じさせてたんだよ」 <10808> 「So I made familiars out of them, and had them play the role of my parents.」 <10808> 「Nên tớ biến họ trở thành sinh vật, và cho họ đóng vai bố mẹ.」 //<10809> 小鳥 <10809> Kotori //<10810> 「…それがどうかした?」 <10810> 「...what's wrong with that?」 <10810> 「...vậy thì có gì sai chứ?」 //<10811> 瑚太朗 <10811> Kotarou //<10812> 「どうもこうも…!」 <10812> 「How could you...!?」 <10812> 「Sao cậu có thể...!?」 //<10813> 親の命を、体を、何だと思って―― <10813> How could you toy with your parents' lives and bodies like that―― <10813> Sao cậu có thể đùa với sinh mạng và thể xác của bố mẹ mình như thế―― //<10814> そんな偽善は、悲嘆を押さえるあまり唇を噛む小鳥の姿を見て、消し飛んでしまう。 <10814> But after seeing Kotori bite her lip to hold back the grief, I lose the urge to say that. <10814> Nhưng nhìn thấy Kotori cắn môi để nén nỗi đau thương, tôi thôi không nói ra câu đó. //<10815> 胸がカッと熱くなった。 <10815> My chest starts burning. <10815> Lồng ngực tôi như thiêu đốt. //<10816> 震える肩を抱き寄せる。 <10816> I pull her quivering shoulders toward me. <10816> Tôi kéo bờ vai run rẩy của cô ấy về phía mình. //<10817> もう倫理はどうでもいい。 <10817> Ethics don't matter anymore. <10817> Đạo đức không còn quan trọng nữa. //<10818> 瑚太朗 <10818> Kotarou //<10819> 「…わかった。説明はいい」 <10819> 「...never mind. You don't have to explain yourself.」 <10819> 「...kệ đi. Cậu không cần giải thích đâu.」 //<10820> 瑚太朗 <10820> Kotarou //<10821> 「ふたりは、どのくらい使えるんだ?」 <10821> 「So what can they do?」 <10821> 「Vậy họ có thể làm được gì?」 //<10822> 小鳥 <10822> Kotori //<10823> 「武器があれば戦えて、あと生前やったことのある行動なら、記憶を参照して実行できる」 <10823> 「They can fight if they have weapons, and anything they did when they were alive they can mimic using their memories.」 <10823> 「Nếu có vũ khí trong tay, họ có thể chiến đấu, và bằng trí nhớ họ có thể bắt chước những điều đã làm khi còn sống.」 //<10824> 小鳥 <10824> Kotori //<10825> 「会話は日常生活レベルで、相手に合わせられるくらい…」 <10825> 「They can talk well enough to handle everyday conversation...」 <10825> 「Họ nói đủ tốt để có thể giao tiếp hàng ngày...」 //<10826> 小鳥 <10826> Kotori //<10827> 「ペロみたいに姿をごまかす能力はない…」 <10827> 「But they can't hide themselves like Pero...」 <10827> 「Nhưng họ không thể che giấu bản thân như Pero...」 //<10828> 瑚太朗 <10828> Kotarou //<10829> 「そうか…」 <10829> 「I see...」 <10829> 「Ra vậy...」 //<10830> ふたりの尊厳について考えると、どんなコメントも口にできそうにない。 <10830> After thinking about their dignity, I can't comment on this at all. <10830> Nghĩ đến phẩm cách của họ, tôi chẳng thể phê bình câu nào. //<10831> 受け入れるだけだ。 <10831> I can only accept it. <10831> Tôi chỉ có thể chấp nhận. //<10832> 瑚太朗 <10832> Kotarou //<10833> 「行こう」 <10833> 「Let's go.」 <10833> 「Đi thôi.」 //<10834> 男たちの銃器を奪うかどうかは迷った。 <10834> I think about whether to steal the men's weapons. <10834> Tôi nghĩ đến việc trộm vũ khí của bọn này. //<10835> 最低限の訓練も受けていない俺に、使いこなせるはずがない。 <10835> But I haven't received any firearms training at all, so there's no way I could use these. <10835> Nhưng tôi chưa từng trải qua khóa đào tạo sử dụng vũ khí nào, nên tôi không có cách nào sử dụng chúng. //<10836> …なんとなく撃てそうな感じはあるが、素人考えというものだろう。 <10836> ...it feels like I might be able to use them, but that's probably just because I'm an amateur. <10836> ...tôi cảm thấy mình có thể sử dụng, nhưng có lẽ là do tôi là kẻ tay ngang. //<10837> 男たちの持っている銃器は、全てへし折った。 <10837> So I bend all of their guns. <10837> Thế là tôi bẻ hết súng của họ. //<10838> 拳銃は壊れにくかったので、〈鍵〉にパスしてリボンで切断してもらった。 <10838> I had trouble doing that to their pistols, so I passed them to the Key so she could slice them up. <10838> Tôi gặp rắc rối với mấy khẩu súng lục, nên tôi đưa cho Chìa khóa để cô ta có thể cắt chúng ra. //<10839> 怪我の具合を見ると、追ってこれそうにはないが。 <10839> I can't imagine they'll come after us with those wounds, but we can't be too careful. <10839> Tôi không tưởng tượng nổi cảnh họ đuổi theo chúng tôi với từng ấy vết thương, nhưng chúng tôi không thể quá thận trọng. //<10840> 瑚太朗 <10840> Kotarou //<10841> 「悪いけど、あんたたちの手当はしてやれない」 <10841> 「Sorry, we don't have time to tend to your wounds.」 <10841> 「Xin lỗi, chúng tôi không có thời gian để quan tâm vết thương của các người.」 //<10842> 男 <10842> Man <10842> Người đàn ông //<10843> 「………」 <10843> 「.........」 //<10844> 瑚太朗 <10844> Kotarou //<10845> 「トドメは刺さないから、勝手に生き残ってくれ」 <10845> 「But I won't kill you, so survive if you can.」 <10845> 「Nhưng tôi sẽ không giết các người, vì vậy nếu được hãy ráng sống.」 //<10846> 男 <10846> Man //<10847> 「…逃げ場など…ないぞ」 <10847> 「...you can't...escape.」 <10847> 「...các ngươi không thoát...được.」 //<10848> 横たわったまま、男は声を絞り出す。 <10848> One of the men manages to speak as he lies on the ground. <10848> Có một người nằm trên đất còn nói được. //<10849> 足から骨が突き出ている大怪我で、とても追撃は不可能だ。 <10849> One of his bones is sticking out of his leg, so he won't be able to follow us. <10849> Một cái xương chân đang nhô ra, nên hắn không thể đuổi theo chúng ta. //<10850> 逃げ場がない。 <10850> No escape. <10850> Không có đường thoát. //<10851> 瑚太朗 <10851> Kotarou //<10852> 「つまり、他に仲間がたくさんいるって意味っすね」 <10852> 「So you've got a lot of friends around here.」 <10852> 「Thì ra các người còn nhiều chiến hữu quanh đây.」 //<10853> 男 <10853> Man <10853> Người đàn ông //<10854> 「………」 <10854> 「.........」 //<10855> 瑚太朗 <10855> Kotarou //<10856> 「そういう情報って漏らさない方がいいんじゃないっすかね」 <10856> 「You shouldn't tell people that sort of thing.」 <10856> 「Ông không nên kể chuyện này với người khác.」 //<10857> 瑚太朗 <10857> Kotarou //<10858> 「ま、それでも最後まで逃げるんだ、俺たち」 <10858> 「But we weren't planning to camp out here so it doesn't matter much.」 <10858> 「Nhưng tôi không định cắm trại lại đây nên chuyện đó không quan trọng lắm.」 //<10859> 男 <10859> Man <10859> Người đàn ông //<10860> 「………」 <10860> 「.........」 //<10861> 連れが増えたとはいえ、大人がいるのは大きい。 <10861> Having some adults with us helps out quite a bit. <10861> Có người lớn đồng hành giúp chúng tôi thêm chút ít. //<10862> 圭介さんが小鳥を抱きあげることで、移動速度は大幅に上がった。 <10862> Keisuke-san's carrying Kotori, so we can move a lot faster now. <10862> Keisuke-san cõng Kotori, nên giờ chúng tôi có thể di chuyển nhanh hơn nhiều. //<10863> 〈鍵〉も運動能力は高いので、腕さえ引いてやれば、全力で走っても難なくついてくる。 <10863> The Key on the other hand is very athletic, so as long as I hang on to her she can run alongside me no problem. <10863> Mặt khác Chìa khóa rất khỏe đấy, vì vậy miễn là tôi còn giữ tay, cô ta có thể chạy bên cạnh tôi mà không có vấn đề gì. //<10864> こうして小一時間ほど山中を駆け、 <10864> So we hurry through the mountains for about an hour. <10864> Thế là chúng tôi nhanh chóng băng qua núi trong khoảng một tiếng. //<10865> 街との境界線まで辿り着いた。 <10865> Finally, we reach the edge of town. <10865> Cuối cùng chúng tôi đến bên rìa thành phố. //<10866> 公園のどこかだ。 <10866> We're somewhere in the park. <10866> Chúng tôi đứng đâu đó trong công viên. //<10867> 遠くには、テントやパビリオンが見える。 <10867> I can see tents and pavilions in the distance. <10867> Tôi có thể những căn lều và mái vòm trong tầm mắt. //<10868> 人の姿もちらほらと見るようになってきた。 <10868> I can even see a few people here and there. <10868> Tôi thấy đây đó có vài người. //<10869> 目立たないよう、素早く人々の間に移動する。 <10869> We quickly move into the crowds, trying not to stand out. <10869> Chúng tôi nhanh chóng nhập vào đám đông, cố không gây nổi bật. //<10870> たまにすれ違う人々は、朝の散歩といった雰囲気だ。 <10870> The people we pass by seem to be taking their morning walks. <10870> Chúng tôi đi qua vài người có vẻ đang đi dạo buổi sáng. //<10871> 近くのホテルなどに宿泊してる人達だろう。 <10871> They must be staying in nearby hotels. <10871> Họ chắc hẳn ở trong những khách sạn gần đây. //<10872> 瑚太朗 <10872> Kotarou //<10873> 「現金がいるな」 <10873> 「We need some cash.」 <10873> 「Chúng ta cần tiền mặt.」 //<10874> 逃亡資金だ。 <10874> Running away costs money. <10874> Bỏ chạy thì phải có chi phí. //<10875> 銀行はやってないが、コンビニのATMは使えるだろう。 <10875> The banks are closed right now, but I can probably find an ATM in a convenience store. <10875> Gần đây có nhiều ngân hàng, nhưng có lẽ tôi tôi có thể tìm ra một máy rút tiền trong một cửa hàng tiện lợi. //<10876> 両親から振り込まれる生活費は、きっちり月ごと。 <10876> My parents send me enough money to live on every month. <10876> Bố mẹ gửi tiền cho tôi để trang trải hàng tháng. //<10877> たいした額ではないが、全額おろせば多少は食いつなげる。 <10877> It's not a huge amount, but if I withdraw it all at once it'll last a while. <10877> Không nhiều cho lắm, nhưng nếu tôi rút hết một lần, chúng tôi sẽ cầm cự được một thời gian. //<10878> 小鳥は無言で札束を取り出す。 <10878> Kotori pulls out a huge wad of cash without a word. <10878> Kotori lặng lẽ rút ra một cọc tiền lớn. //<10879> 瑚太朗 <10879> Kotarou //<10880> 「…めちゃくちゃもってんな」 <10880> 「...this is a lot.」 <10880> 「...nhiều đấy nhỉ.」 //<10881> 俺の生活費なんて小銭レベルだな。 <10881> Compared to this, I've been living on pocket change. <10881> So với ngần này, tôi đã sống bằng tiền thừa. //<10882> わざわざおろさなくても平気だな。 <10882> Guess I don't need to withdraw anything after all. <10882> Có lẽ tôi không cần phải rút thứ gì nữa. //<10883> まるでヒモだな俺は。 <10883> Though relying on her money is awkward... <10883> Dù vậy dựa dẫm vào tiền của cô ấy thật ngại quá... //<10884> 瑚太朗 <10884> Kotarou //<10885> 「…ありがたく使わせてもらう。必要なものを買ってくるよ」 <10885> 「...thanks, I'll make good use of this. I'd better go buy some things.」 <10885> 「...cảm ơn, tớ sẽ sử dụng hợp lý. Chắc tớ nên đi mua vài thứ.」 //<10886> 瑚太朗 <10886> Kotarou //<10887> 「圭介さん運転できます?」 <10887> 「Keisuke-san, can you drive?」 <10887> 「Keisuke-san, chú lái xe được không?」 //<10888> 圭介 <10888> Keisuke //<10889> 「運転資金については前年度の実績を考慮し…」 <10889> 「Based on last year the funds required to drive would be...」 <10889> 「Theo như năm ngoái thì quỹ công trái nhà nước để lái xe là...」 //<10890> 瑚太朗 <10890> Kotarou //<10891> 「車の免許っすよ」 <10891> 「I mean, do you have a license.」 <10891> 「Ý cháu là chú có bằng lái hay không?」 //<10892> 圭介 <10892> Keisuke //<10893> 「免許は持っているよ」 <10893> 「Yes I do.」 <10893> 「Có chứ.」 //<10894> ああ、こういうことだったのか、圭介さんの天然ボケって。 <10894> Aaah, so that's why Keisuke-san always seemed a bit dim. <10894> À, thì ra Keisuke-san trông cứ ngơ ngơ là vì vậy. //<10895> 単語で関連づけてんのかぁ。 <10895> He has trouble understanding natural language. <10895> Ông ấy khó hiểu ngôn ngữ bình thường. //<10896> 心じゃない。反応なんだ。 <10896> He's just reacting to my words, not understanding them. <10896> Ông ấy chỉ phản ứng với lời tôi, chứ không hiểu. //<10897> …なんか切ねぇや。 <10897> ...that's kinda sad. <10897> ...đáng buồn thật //<10898> 小鳥 <10898> Kotori //<10899> 「…だめ。運転は難しい」 <10899> 「...no, driving's too hard.」 <10899> 「...không được, lái xe khó lắm.」 //<10900> 瑚太朗 <10900> Kotarou //<10901> 「そうか…」 <10901> 「Okay...」 <10901> 「Ừ...」 //<10902> 小鳥は頷く。 <10902> Kotori nods. <10902> Kotori gật đầu. //<10903> レンタカーは無理か。 <10903> I guess we can't rent a car. <10903> Có lẽ chúng ta không thể thuê xe. //<10904> どのみち混雑その他の理由で借りられない可能性が高い。 <10904> We'd probably just get stuck in traffic anyway. <10904> Không chừng chúng tôi sẽ kẹt giữa đường phố. //<10905> …仕方ない。ならどうするか。 <10905> ...okay, now what? <10905> ...được thôi, giờ sao đây. //<10906> タクシーはNGだろうな。足がつきやすい。バスもダメだ。 <10906> Taxis are no good. Too easy to track. Same for buses. <10906> Đi taxi thì không hay. Rất dễ bị theo dấu. Xe buýt cũng thế. //<10907> そもそも収穫祭最終日。 <10907> Besides, it's the last day of the harvest festival. <10907> Vả lại hôm nay là ngày cuối diễn ra lễ hội. //<10908> 渋滞でどれだけ足止めを食らうかわからない。 <10908> Who knows how much congestion those services are suffering? <10908> Ai biết được những dịch vụ đó đang phải chịu tắc nghẽn thế nào? //<10909> 出入り場所が限定されるバス・電車もバツだしな。 <10909> That, and buses and trains are a bad idea because they only stop in fixed places. <10909> Đã vậy xe buýt và tàu lửa quả là ý tưởng tồi bởi vì chúng chỉ dừng ở những trạm cố định. //<10910> 自転車で逃亡…5人でか? <10910> Maybe bicycles...? No, there's five of us. <10910> Hay là xe đạp...? Không được, chúng tôi tới năm người. //<10911> 目立ちすぎるぞ…。 <10911> That'd be way too obvious... <10911> Như thế lộ liễu quá... //<10912> どうしても徒歩がベストという判断になるな。 <10912> There's no escaping the conclusion that we have to do this on foot. <10912> Kết luận cuối cùng là chúng tôi phải đi bộ. //<10913> 家族連れを装うのがいいだろう。 <10913> I guess we can pretend to be going on a family picnic or something. <10913> Tôi nghĩ chúng tôi có thể giả làm gia đình đi cắm trại chẳng hạn. //<10914> 祭りに紛れ込んで…市外に脱す…。 <10914> Just walk through the festival...then slip out of the city... <10914> Cứ đi giữa lễ hội...rồi ra khỏi thành phố... //<10915> プランを頭の中で組み立てる。 <10915> I put together a plan in my head. <10915> Tôi lập một kế hoạch trong đầu. //<10916> 瑚太朗 <10916> Kotarou //<10917> 「…OK。ひとまず買い物。ここらで待ってて」 <10917> 「...okay. First, shopping. Wait here for me.」 <10917> 「...ok. Mua sắm cái đã. Ở đây chờ tớ nhé.」 //<10918> 小鳥 <10918> Kotori //<10919> 「待って、一緒にいたい」 <10919> 「Wait, I want to go too.」 <10919> 「Khoan, tớ cũng muốn đi nữa.」 //<10920> 袖を引かれる。 <10920> She pulls my sleeve. <10920> Cô ấy kéo tay áo tôi. //<10921> 瑚太朗 <10921> Kotarou //<10922> 「ふむ、それは俺とイチャつきたいということかね?」 <10922> 「Hmm, does that mean you want to cling to me all day?」 <10922> 「Hmm, vậy là cậu muốn bám theo tớ cả ngày phải không?」 //<10923> 小鳥 <10923> Kotori //<10924> 「そう」 <10924> 「Yes.」 <10924> 「Ừ.」 //<10925> 恥ずかしがらせようとした、俺の方が赤面しかかる。 <10925> I was trying to make her embarrassed, but now I'm the one blushing. <10925> Tôi muốn cô ấy xấu hổ, nhưng bây giờ tôi mới là người đỏ mặt. //<10926> 瑚太朗 <10926> Kotarou //<10927> 「あっ…ふーん、そっ、そうなの…」 <10927> 「Ah...hmmm...o-okay...」 <10927> 「À...hmmm...ok.」 //<10928> 瑚太朗 <10928> Kotarou //<10929> 「まっ、もっ、ほんとアレねっ、アレだよ…その…俺も子作り…罪作り! …だから近づきすぎると火傷しますよ?」 <10929> 「Well...the truth is...that's my...I guess...reproductive...no, sinful...anyway, stay away from it or you'll burn yourself!」 <10929> 「À...thật ra là...theo tớ nghĩ...tái sản xuất...à không, tội lỗi...dù sao hãy tránh xa nó không thì cậu sẽ tự thiêu đấy.」 //<10930> 小鳥 <10930> Kotori //<10931> 「また変なこと言って」 <10931> 「You're saying weird things again.」 <10931> 「Cậu lại nói chuyện kỳ quặc rồi kìa.」 //<10932> 瑚太朗 <10932> Kotarou //<10933> 「動揺なんてしてないっ」 <10933> 「Why is that not disturbing you!?」 <10933> 「Sao cậu không thấy phiền gì cả vậy!?」 //<10934> 小鳥 <10934> Kotori //<10935> 「話の流れがつかめないよ…」 <10935> 「I can't tell what you're getting at...」 <10935> 「Tớ không biết cậu đang nói tới cái gì...」 //<10936> 小鳥 <10936> Kotori //<10937> 「とにかく一緒に行動していたいんだけど」 <10937> 「Anyway, I just want us to stick together.」 <10937> 「Tớ chỉ muốn chúng ta luôn gắn bó.」 //<10938> 瑚太朗 <10938> Kotarou //<10939> 「ふたりはずっと一緒…」 <10939> 「Together forever...」 <10939> 「Mãi mãi bên nhau...」 //<10940> それはいいことに違いない。 <10940> That's definitely a good thing. <10940> Điều đó thật là tốt. //<10941> 瑚太朗 <10941> Kotarou //<10942> 「まあ、でもな…」 <10942> 「Well...the thing is...」 <10942> 「À...là thế này...」 //<10943> 瑚太朗 <10943> Kotarou //<10944> 「嬉しいけど…すぐ済むから」 <10944> 「I'm happy to hear that, but it really won't take that long.」 <10944> 「Nghe thế tớ vui lắm, nhưng điều đó sẽ không kéo dài đâu.」 //<10945> 小鳥 <10945> Kotori //<10946> 「あ…」 <10946> 「Ah...」 //<10947> 絡みつく指をそっとほどいた。 <10947> I gently slip out of her fingers. <10947> Tôi nhẹ nhàng tuột khỏi tay cô ấy. //<10948> 瑚太朗 <10948> Kotarou //<10949> 「〈鍵〉の方はよろしく」 <10949> 「Watch the Key for me.」 <10949> 「Trông Chìa khóa giùm tớ nhé.」 //<10950> 瑚太朗 <10950> Kotarou //<10951> 「あと自宅は危ないと思う。戻らないから」 <10951> 「And let's avoid our houses. Just stay here.」 <10951> 「Và đừng đến nhà tụi mình. Cứ ở đây.」 //<10952> 小鳥 <10952> Kotori //<10953> 「うん…早くね」 <10953> 「Okay...be quick.」 <10953> 「Được...đi nhanh nhé.」 //<10954> さっと用事を済ませて、戻ってこよう。 <10954> I'd better finish shopping quickly so I can get back here. <10954> Tôi nên mua sắm thật nhanh để quay về đây. //<10955> さて。 <10955> Now then... <10955> Giờ thì... //<10956> デパートの類はどこも閉まっているし、コンビニくらいしか選択肢はないのかな? <10956> Most department stores aren't open yet, so I guess I have to go to a convenience store? <10956> Hầu như không có trung tâm mua sắm nào mở cửa, nên có lẽ tôi phải vào một cửa hàng tiện lợi chăng? //<10957> 必要なものを心でリストアップしてみる。 <10957> I make a mental list of what we need. <10957> Tôi nghĩ danh sách đồ cần mua trong đầu. //<10958> まずは着替えと食糧。 <10958> First, spare clothes and food. <10958> Đầu tiên, quần áo và thức ăn dự phòng. //<10959> 一食くらいは温かいメシも食いたい。 <10959> I'd like at least one meal to be hot. <10959> Tôi muốn ít nhất phải có một bữa ăn nóng sốt. //<10960> 祭りなんだから屋台がいい。 <10960> But there is a festival going on so we can just eat at a stand somewhere. <10960> Nhưng có một đang diễn ra nên chúng tôi có thể ăn ngay tại một gian hàng nào đó. //<10961> あとは…武器? <10961> Also...weapons? <10960> Và còn...vũ khí? //<10962> 瑚太朗 <10962> Kotarou //<10963> (…いるか?) <10963> (...do we need those?) <10963> (...chúng tôi có cần không nhỉ?) //<10964> そもそも戦うつもりがない。却下だな。 <10964> We aren't planning on fighting, so scratch that. <10964> Chúng tôi không định đánh nhau, thôi bỏ qua. //<10965> ナイフくらいはあってもいいが、銃刀法が厄介だし、自前のやつで我慢しとこう。 <10965> It's probably a good idea to have a knife, but even that might be illegal so I'll stick with what we have already. <10965> Có lẽ đem theo một con dao là một ý hay, nhưng như vậy có thể bất hợp pháp nên tôi sẽ sử dụng những gì sẵn có. //<10966> 医薬品もあれば使えるだろうが、小鳥がいればどうとでもなりそうだ。 <10966> Medical supplies might be handy, but with Kotori around those seem kind of unnecessary. <10966> Dụng cụ y tế sẽ có ích, nhưng đối với Kotori thì những thứ đó có vẻ chẳng cần thiết. //<10967> 意外と必要なものがない。 <10967> We really don't need all that much. <10967> Chúng tôi thật sự không cần nhiều đến thế. //<10968> 衣食に限定して買い込むことにした。 <10968> I decided to buy just food and clothing. <10968> Tôi quyết định chỉ mua thức ăn và quần áo. //<10969> 瑚太朗 <10969> Kotarou //<10970> (困った…) <10970> (Crap...) <10970> (Chết tiệt...) //<10971> うかつだ俺。 <10971> I completely forgot. <10971> Tôi quên khuấy đi. //<10972> サッカー観戦と一緒で、収穫祭期間中はコンビニ商品は壊滅していた。 <10972> The convenience stores are always out of stock during the festival. <10972> Cửa hàng tiện lợi luôn hết hàng vào mấy dịp lễ hội. //<10973> 5~6店舗を見回ってどこも似たようなものだった。 <10973> I check five or six different places, but they're all the same. <10973> Tôi đến năm, sáu chỗ, ở đâu cũng vậy. //<10974> 簡単な衣類だけは買えたけど、白シャツとか白Tとかそんなんばっかり。 <10974> They do have some basic clothes, but only plain white shirts and T-shirts. <10974> Họ bán vài thứ đồ đơn giản, nhưng chỉ có áo trắng và áo thun. //<10975> コンビニじゃ肌着レベルしか売ってない。 <10975> That's all I could hope to get from convenience stores anyway. <10975> Tôi chỉ mong mua được bấy nhiêu trong cửa hàng tiện lợi. //<10976> 瑚太朗 <10976> Kotarou //<10977> (屋台はいくつかやってんだな…) <10977> (There should be some shops open...) <10977> (Phải có vài cửa hàng mở cửa chứ...) //<10978> 24時間営業の臨時店舗もあるようだ。 <10978> There do seem to be some shops temporarily operating 24/7. <10978> Có vẻ vài cửa hàng tạm thời hoạt động 24/7. //<10979> そのあたりで済ませてもいいか。 <10979> Hopefully they'll have what I need. <10979> Hy vọng là họ có bán thứ tôi cần. //<10980> そうして俺は、スラムに来た。 <10980> Then I end up in the slums. <10980> Cuối cùng tôi dừng chân ở khu ổ chuột. //presumably there's a branch around here somewhere depending on whether you know Winter Fang or not ~IX //<10981> 大都市のスラムをなぞってはいるが、住人は別に貧困に苦しんでいるわけでもない。 <10981> They resemble the slums of major cities, but the residents aren't really suffering from poverty or anything. <10981> Chúng giống khu ổ chuột ở những thành phố trọng điểm, nhưng dân cư không phải chịu cảnh bần cùng gì cả. //<10982> スラムもどきという方が適している。 <10982> It's better to call it a pseudo-slum. <10982> Đúng ra phải gọi là khu giả-ổ chuột. //<10983> 要するにこいつらは、スラムファンなんだ。 <10983> Basically, these guys like the idea of living in one. <10983> Về cơ bản những người này thích sống trong một ổ chuột. //<10984> すぐに大荷物を抱えた皮ジャン姿が駆けよってきた。 <10984> I quickly run into a leather jacket carrying some heavy stuff. <10984> Tôi đụng ngay một người mặc áo khoác da, tay mang những thứ nặng. //<10985> 冬牙 <10985> Winter Fang <10985> Nanh Trắng //<10986> 「兄弟、用意しといたぜ」 <10986> 「Bro, I got your stuff.」 <10986> 「Anh bạn, tôi chụp được đồ của anh nè.」 //<10987> 瑚太朗 <10987> Kotarou //<10988> 「さすが早いな」 <10988> 「That was fast.」 <10988> 「Nhanh dữ hen.」 //<10989> 冬牙 <10989> Winter Fang <10989> Nanh Trắng //<10990> 「…まったく、俺が人にパシられるなんてな」 <10990> 「...geez, I can't believe I'm doing this for you.」 <10990> 「...hừ, chẳng tin nổi tôi lại làm điều này vì anh.」 //<10991> 瑚太朗 <10991> Kotarou //<10992> 「問題ないだろ。俺は吉野様のご学友だぞ」 <10992> 「Is it a problem? I am Yoshino-sama's friend and all.」 <10992> 「Có vấn đề gì sao? Tôi là bạn của Yoshio-sama kia mà.」 //<10993> 冬牙 <10993> Winter Fang <10993> Nanh Trắng //<10994> 「ああ…カリスマも別に、ここの支配者ってわけじゃねぇんだが…」 <10994> 「Yeah...but Yoshino isn't really our ruler or anything...」 <10994> 「Phải...nhưng Yoshino có phải kẻ cai trị chúng ta đâu...」 //<10995> 瑚太朗 <10995> Kotarou //<10996> 「にしても携帯、繋がりにくかったな」 <10996> 「That aside...it was hard to contact you for some reason.」 <10996> 「Mà nè...không hiểu sao liên lạc với anh sao khó quá.」 //<10997> 冬牙 <10997> Winter Fang <10997> Nanh Trắng //<10998> 「なんだか通信状況バッドだぜ。これからもっと厳しくなりそうだ」 <10998> 「Everyone seems to have bad reception right now. It's probably gonna get worse.」 <10998> 「Mọi người bây giờ hình như đối xử tệ quá. Có lẽ ngày càng tệ.」 //<10999> 冬牙 <10999> Winter Fang <10999> Nanh Trắng //<11000> 「さ、確認してくれ」 <11000> 「Anyway, check the stuff.」 <11000> 「Mà thôi, coi lại đồ đi.」 //<11001> 荷物の中身は、保存のきく食い物や飲み物だ。 <11001> The bags are filled with non-perishable food and drink. <11001> Chiếc túi chứa thức ăn và đồ uống còn nguyên vẹn. //<11002> 瑚太朗 <11002> Kotarou //<11003> 「サンキュ。こんだけあれば十分だ」 <11003> 「Thanks. This should be enough.」 <11003> 「Cám ơn. Nhiêu đây là đủ rồi.」 //<11004> 瑚太朗 <11004> Kotarou //<11005> 「これ金とチップな。とっといてくれ」 <11005> 「Here's some money and chips for your trouble.」 <11005> 「Cho anh chút tiền và khoai tây chiên để xin lỗi rắc rối vừa rồi đây.」 //<11006> 冬牙 <11006> Winter Fang <11006> Nanh Trắng //<11007> 「…カエルスタンプじゃん。いらねぇよ、景品オバァ用ばっかだぞこれ。背筋のびのび健康ベルトとかよ」 <11007> 「...a frog stamp? Screw this, only an old lady would want these things. Next you're gonna give me some sham muscle-building exercise belt.」 <11007> 「...con tem hình ếch hả? Dẹp đi, chỉ có bà già mới khoái mấy thứ này. Lần tới cậu phải tặng tôi .」 //<11008> 瑚太朗 <11008> Kotarou //<11009> 「スラムも収穫祭色に染まってんだな」 <11009> 「Even the slums are feeling festival fever.」 <11009> 「Đến mấy khu ổ chuột cũng cảm nhận không khí lễ hội.」 //<11010> 露店がいつもより豪華で多い。 <11010> The open-air shops here are more extravagant than usual. <11010> Nhiều cửa hàng ngoài trời ở đây chém đẹp hơn ngày thường. //<11011> 冬牙 <11011> Winter Fang <11011> Nanh Trắng //<11012> 「ああ、そりゃな。稼ぎ時さ」 <11012> 「Well yeah, we make a lot of our money this week.」 <11012> 「Đúng vậy, tuần này chúng tôi kiếm được cả bộn tiền đấy.」 //<11013> 瑚太朗 <11013> Kotarou //<11014> 「つか一般客いっぱいいるし…おまえらひどいことしてんじゃないだろうな?」 <11014> 「There's a lot of normal people here too...you're not threatening them, right?」 <11014> 「Ở đây còn nhiều dân thường lắm...anh không định đe dọa họ đấy chứ?」 //<11015> 冬牙 <11015> Winter Fang <11015> Nanh Trắng //<11016> 「してねぇよ。うちのカリスマがうるせぇし、そういうのは昔の話だ」 <11016> 「No we're not. Our charismatic leader stopped us from being that forceful a long time ago.」 <11016> 「Không, làm gì có. Thủ lĩnh uy tín của bọn này đã ngăn hành vi bạo lực đó từ lâu rồi.」 //<11017> 瑚太朗 <11017> Kotarou //<11018> 「…俺ここの連中によく絡まれるんだけど」 <11018> 「...people here seem to pick fights with me a lot though.」 <11018> 「...thế mà người ở đây có vẻ cứ gây sự với tôi.」 //<11019> 冬牙 <11019> Winter Fang <11019> Nanh Trắng //<11020> 「倍返ししてるだろ、あんた」 <11020> 「Because you keep beating them up.」 <11020> 「Tại chú mày cứ đánh bại họ.」 //<11021> 瑚太朗 <11021> Kotarou //<11022> 「もし弱かったらやられてんだろっ」 <11022> 「If I wasn't that strong they'd be beating me up!」 <11022> 「Nếu tôi không mạnh như thế thì chính tôi mới là nạn nhân đấy!」 //<11023> 冬牙 <11023> Winter Fang <11023> Nanh Trắng //<11024> 「…まあ、たくさんいるからたまにどうしてもそういう馬鹿がな」 <11024> 「...well, there are enough of us that there's bound to be an idiot or two somewhere.」 <11024> 「...chắc chắn đâu đó phải có một hai đứa ngốc như chúng ta.」 //<11025> 瑚太朗 <11025> Kotarou //<11026> 「だいたいあの露店も全部ボッタ(ぼったくり店舗)なんだろ、ああっ?」 <11026> 「Also, aren't all these shops selling counterfeits or overly priced stuff?」 <11026> 「Còn nữa, không phải toàn bộ cửa hàng này bán đồ nhái hoặc giá cắt cổ à?」 //<11027> 冬牙 <11027> Winter Fang <11027> Nanh Trắng //<11028> 「言いがかりだぜ! ボッタは紳士協定ってのがあって3店舗に1店のみだ!」 <11028> 「As if! We've got a gentleman's pact that allows only one in three shops to cheat their customers!」 <11028> 「Làm gì có! Bọn này có một hiệp ước lịch sự là chỉ một trong ba cửa hàng được phép gian lận khách hàng thôi!」 //<11029> 瑚太朗 <11029> Kotarou //<11030> 「多いわぁぁぁぁっ! メチャ多いわ!」 <11030> 「A third!? That's insane!」 <11030> 「Một phần ba sao!? Điên thật!」 //<11031> 冬牙 <11031> Winter Fang //<11032> 「ケンカとボッタはスラムの花ぁぁぁぁぁぁっ!」 <11032> 「Fighting and stealing is what slums are all about!」 <11032> 「Đã là khu ổ chuột phải có đánh nhau với trộm cắp thôi!」 //<11033> 瑚太朗 <11033> Kotarou //<11034> 「そ、そうなんだ…ごめん…」 <11034> 「I-I see...sorry...」 <11034> 「T-Tôi hiểu rồi...xin lỗi.」 //<11035> …迫力負けしてしまった。 <11035> ...I lose to his enthusiasm. <11035> ...Tôi thua sự thiệt tình của anh ta. //<11036> 美学あるボッタらしい。 <11036> Apparently ripping people off is an honorable way of making a living. <11036> Rõ ràng nghề móc túi là một kiểu kiếm sống kinh khủng. //<11037> 瑚太朗 <11037> Kotarou //<11038> 「…そこまで開き直られたらなんも言えんわ」 <11038> 「...not much I can say if you admit that much.」 <11038> 「...nếu anh đã thừa nhận như thế, tôi cũng không nói được gì.」 //<11039> 冬牙 <11039> Winter Fang <11039> Nanh Trắng //<11040> 「それに基本、ボッタ分は森林保護とかに寄付してるしよ」 <11040> 「Besides, all the cheating shops make donations to forest conservation groups.」 <11040> 「Vả lại tất cả cửa hàng gian lận còn tặng hàng cho những nhóm bảo tồn rừng.」 //<11041> 瑚太朗 <11041> Kotarou //<11042> 「馬鹿なのか。阿呆なのか」 <11042> 「Are you guys stupid?」 <11042> 「Mấy người ngớ ngẩn hết rồi sao?」 //<11043> 冬牙 <11043> Winter Fang <11043> Nanh Trắng //<11044> 「基本的に、俺らは人に優しい不良なんだぜ?」 <11044> 「We're nicer than most delinquents, okay?」 <11044> 「Bọn này tử tế hơn đám côn đồ đấy chứ?」 //<11045> 瑚太朗 <11045> Kotarou //<11046> 「不良じゃなくてただの良だぞ、それ」 <11046> 「You're not even delinquents...」 <11046> 「Còn không phải là côn đồ...」 //<11047> 瑚太朗 <11047> Kotarou //<11048> 「あ、時間ねぇんだ。じゃあな、ばいばい」 <11048> 「Ah, I'm out of time. Bye, gotta go.」 <11048> 「A, thôi trễ rồi. Tạm biệt, tôi đi đây.」 //<11049> 冬牙 <11049> Winter Fang <11049> Nanh Trắng //<11050> 「遊んでいかねーのかい? つかその食い物何?」 <11050> 「What do you need all this food for anyway?」 <11050> 「Mà chú mày cần cả đống thức ăn này làm gì vậy?」 //<11051> 瑚太朗 <11051> Kotarou //<11052> 「急ぎの用事あっから、またなー」 <11052> 「Urgent business, gotta go.」 <11052> 「Có chuyện gấp, phải đi liền.」 //<11053> 吉野 <11053> Yoshino //<11054> 「………」 <11054> 「.........」 //<11055> …出くわしてしまった。 <11055> ...I bumped into him. <11055> ...Tôi đâm sầm vào cậu ta. //<11056> 瑚太朗 <11056> Kotarou //<11057> 「よ、吉野…」 <11057> 「Y-Yoshino...」 //<11058> 吉野 <11058> Yoshino //<11059> 「………」 <11059> 「.........」 //<11060> 冬牙 <11060> Winter Fang <11060> Nanh Trắng //<11061> 「よお、カリスマ。今夜も各店舗とも売り上げはゴキゲンだぜ」 <11061> 「Hey, it's our charismatic leader. All the shops are selling well today.」 <11061> 「Thủ lĩnh uy tín của bọn này đấy. Bữa nay cửa hàng nào cũng bán ngon lành.」 //<11062> 吉野 <11062> Yoshino //<11063> 「オレには関係ねぇ」 <11063> 「That doesn't affect me.」 <11063> 「Có ảnh hưởng gì đến ta đâu.」 //<11064> 冬牙 <11064> Winter Fang <11064> Nanh Trắng //<11065> 「関係くらいあるだろ」 <11065> 「Yes it does.」 <11065> 「Có chứ ạ.」 //<11066> 吉野 <11066> Yoshino //<11067> 「オレぁ居心地がいいからここに来てる。それだけだ」 <11067> 「I come here because I like the place. That's all.」 <11067> 「Tao đến là vì thích chỗ này. Chỉ vậy thôi.」 //<11068> 吉野 <11068> Yoshino //<11069> 「…祭りの間は、どこも騒がしくていけねぇ」 <11069> 「...during the festival most places are far too loud.」 <11069> 「...suốt kỳ lễ hội nơi nào cũng náo nhiệt quá mức.」 //<11070> 瑚太朗 <11070> Kotarou //<11071> 「おまえ、ここでもそんな態度なんか」 <11071> 「You act like that even out here?」 <11071> 「Ở đây mà cậu còn ra vẻ như thế à?」 //<11072> 吉野 <11072> Yoshino //<11073> 「………」 <11073> 「.........」 //<11074> 無視の構えだった。 <11074> He continues ignoring me. <11074> Cậu ta tiếp tục phớt lờ tôi. //<11075> 何日か前、教室で言ったことを実行しているな…。 <11075> He's actually doing what he said he'd do back in the classroom... <11075> Cậu ta thực sự đang làm điều đã nói trong lớp... //<11076> あのケンカが、もう遠い昔のようだ。 <11076> That fight feels like forever ago. <11076> Trận đánh nhau lúc đó cứ như kéo dài mãi mãi. //<11077> 目が覚める思いだったあの出来事も、今考えれば日常の範疇にあった。 <11077> That day was a wake-up call for me, but in retrospect it was just an ordinary part of life. <11077> Ngày ấy đối với tôi là một cú thức tỉnh, nhưng ngẫm lại nó chỉ là một phần bình thường của cuộc đời. //<11078> もはや二度と手に入らない、当たり前の中だ。 <11078> An ordinary fight I'll never experience again. <11078> Một trận đánh nhau bình thường mà tôi sẽ không bao giờ nếm trải lần nữa. //<11079> 吉野 <11079> Yoshino //<11080> 『オレのことなんて眼中にねぇ。高みからただ見下してやがった』 <11080> 『You were never worthy of my consideration. You always looked down on us from your high pedestal.』 <11080> 『Mày đâu bao giờ xem trọng suy nghĩ của tao. Mày lúc nào cũng đứng trên bệ cao mà nhìn xuống tụi này.』 //<11081> 冬牙 <11081> Winter Fang <11081> Nanh Trắng //<11082> 「なあ、今回は上納金くらい受け取ってくれよ」 <11082> 「At least take some of everyone's gratitude.」 <11082> 「Chí ít anh nên nhận lòng thành của mọi người chứ.」 //<11083> 吉野 <11083> Yoshino //<11084> 「いらねぇ」 <11084> 「I don't need any money.」 <11084> 「Tao không cần tiền.」 //<11085> 瑚太朗 <11085> Kotarou //<11086> 「吉野、おまえバイトは?」 <11086> 「Yoshino, did you ever get a part-time job?」 <11086> 「Yoshino, cậu làm từng việc bán thời gian chưa?」 //<11087> 吉野 <11087> Yoshino //<11088> 「………」 <11088> 「.........」 //<11089> マジだ。 <11089> He's serious. <11089> Cậu ta nghiêm túc đấy. //<11090> こいつはマジで無視しにかかってる。 <11090> He's seriously ignoring me. <11090> Cậu ta thực sự đang phớt lờ tôi. //<11091> くそ…茶化したこっちも悪いだろうが、他にジャレつき方を知らないんだ。 <11091> Dammit...I guess it's my fault for making fun of him, but I still don't know how else I was supposed to act. <11091> Chết tiệt...có lẽ tại tôi chế nhạo cậu ta, nhưng tôi vẫn không biết xử sao nữa. //<11092> 冬牙 <11092> Winter Fang <11092> Nanh Trắng //<11093> 「オーイ空気悪いな。ケンカでもしてんのかい?」 <11093> 「Hey, what gives? Did you two have a fight or something?」 <11093> 「Nè, sao vậy? Hai người từng gây lộn hay sao?」 //<11094> 吉野 <11094> Yoshino //<11095> 「透けてるだけだ」 <11095> 「He's just invisible.」 <11095> 「Hắn là kẻ vô hình thôi mà.」 //<11096> 冬牙 <11096> Winter Fang <11096> Nanh Trắng //<11097> 「は?」 <11097> 「Huh?」 <11097> 「Hả」 //<11098> 吉野 <11098> Yoshino //<11099> 「限りなく透明になり、そして無に等しくなる…魂の哀れな末路だぜ」 <11099> 「He's so transparent he's effectively nonexistent...a pitiful end for a weak soul.」 <11099> 「Hắn trong suốt đến độ không tồn tại...một kết cục đáng thương cho một tâm hồn yếu đuối.」 //<11100> 冬牙 <11100> Winter Fang <11100> Nanh Trắng //<11101> 「か、かっこいい…!」 <11101> 「S-so cool...!」 <11101> 「Bá đạo...!」 //<11102> 瑚太朗 <11102> Kotarou //<11103> 「…そうか?」 <11103> 「...really?」 <11103> 「...thật à?」 //<11104> こいつらのセンスって…。 <11104> This guy has weird taste... <11104> Gã này có sở thích kỳ quái thật... //<11105> 瑚太朗 <11105> Kotarou //<11106> 「言ってくれたなヨシ公」 <11106> 「Now you've said it, Yoshi.」 <11106> 「Giờ cậu đã nói ra, Yoshi」 //<11107> 瑚太朗 <11107> Kotarou //<11108> 「逆に聞きたい。見下してないってのは、どういう状態なんだ?」 <11108> 「Now let me ask you. What does it mean to not be looking down on someone?」 <11108> 「Tớ hỏi cậu câu này. Không nhìn xuống người khác thì có ý nghĩa gì chứ?」 //<11109> 吉野 <11109> Yoshino //<11110> 「………」 <11110> 「.........」 //<11111> 瑚太朗 <11111> Kotarou //<11112> 「全力でぶつかれってこと? おまえの挑戦に応じて? おまえが決戦(バトル)というところのいわゆるケンカで?」 <11112> 「Does it mean telling everyone exactly what I think? Does it mean fighting you whenever you want me to?」 <11112> 「Điều đó có nói cho tất cả biết điều tớ nghĩ không? Có phải nói lên việc đập lộn với cậu bất cứ khi nào cậu muốn không?」 //<11113> 瑚太朗 <11113> Kotarou //<11114> 「そんな方法でしか確かめられないことなのかよ、見下してるだの見下してないだのは?」 <11114> 「Are those really the only ways to tell if I'm looking down on people or not?」 <11114> 「Chẳng lẽ tất cả việc này chỉ để nói rằng tớ có đứng trên cao mà cúi nhìn mọi người hay không thôi?」 //<11115> 吉野 <11115> Yoshino //<11116> 「………」 <11116> 「.........」 //<11117> 徹底しているな。 <11117> He's being thorough. <11117> Cậu bị nhìn thấu. //<11118> 弁明の余地などないと言わんばかりだ。 <11118> As if to say there's nothing I could possibly say for myself anymore. <11118> Như thể nói rằng tôi không thể biện hộ được nữa. //<11119> こいつと話すのも多分これで最後だ。 <11119> This is probably the last time I'll speak to him. <11119> Có lẽ đây là lần cuối tôi nói chuyện với cậu ta. //<11120> もう学校には戻れないだろうしな。 <11120> I doubt I'll be going back to school anytime soon. <11120> Tôi nghi mình sẽ sớm quay lại trường. //<11121> 寂しい幕切れだが、今なら納得はできる。 <11121> It's a sad end, but I can understand why it came to this. <11121> Đúng là một kết cục buồn, nhưng tôi hiểu được vì sao lại dẫn đến thế này. //<11122> 俺みたいな中途半端な人間には、欲しいものはそう手に入ることはない。 <11122> Half-assed people like me never get what they want. <11122> Những kẻ kém cỏi như tôi chẳng bao giờ có được thứ mình muốn. //<11123> けど、悔しいもんだな。 <11123> But I still don't like it. <11123> Nhưng tôi không thích kết cục này... //<11124> 本気で…か。 <11124> ...fight him seriously...hmm... <11124> ...gây lộn thật sự với cậu ta...hmm... //<11125> でもそれって…。 <11125> But that would... <11125> Nhưng như vậy... //<11126> いや、本人がそう望んでいる。 <11126> No, that's what he wants. <11126> Không, đó là điều cậu ta muốn mà. //<11127> どうせ壊れてしまうんだ。二度と会うこともない。 <11127> Everything's gonna fall apart anyway. I won't meet him again. <11127> Dù sao tất cả cũng sẽ sụp đổ. Tôi sẽ không gặp lại cậu ta. //<11128> なら―― <11128> So―― <11128> Nên―― //<11129> 俺は荷物を冬牙に預けた。 <11129> I ask Winter Fang to keep an eye on my stuff. <11129> Tôi nhờ Nanh Trắng trông đồ hộ. //<11130> 瑚太朗 <11130> Kotarou //<11131> 「いいんじゃね? 本気。やってやろうか」 <11131> 「How about it? Let's do this seriously.」 <11131> 「Giờ thế này đi, hãy xử lý chuyện này cho nghiêm túc nào.」 //<11132> 吉野 <11132> Yoshino //<11133> 「…あ?」 <11133> 「...huh?」 <11133> 「...hở?」 //<11134> 瑚太朗 <11134> Kotarou //<11135> 「おまえの望みだろ。本気で相手してやろうかっての」 <11135> 「That's what you wanted, right? I'll fight you for real.」 <11135> 「Cậu muốn thế chứ gì? Tớ sẽ đập lộn với cậu thật luôn.」 //<11136> 吉野 <11136> Yoshino //<11137> 「………」 <11137> 「.........」 //<11138> 探るような目を向けてくる。 <11138> He looks at me, searching my eyes. <11138> Cậu ta dò nhìn mắt tôi. //<11139> 吉野 <11139> Yoshino //<11140> 「…どうせいつもの口だけだ」 <11140> 「...you're just gonna back out at the last second as always.」 <11140> 「...rồi mày sẽ bị dội lại vào phút cuối như bình thường thôi.」 //<11141> そう言って、俺に背を向ける。 <11141> He says that and turns away. <11141> Nói xong, cậu ta quay đi. //<11142> その背中に襲いかかった。 <11142> I attack him from behind. <11142> Tôi đánh lén sau lưng cậu ta. //<11143> 膝の裏に、体重を乗せて蹴り。 <11143> I kick him in the back of the knee. <11143> Tôi đá vào sau gối cậu ta. //<11144> 吉野 <11144> Yoshino //<11145> 「…っ!?」 <11145> 「...!?」 //<11146> 体勢が崩れたところを、背後から裸絞め。 <11146> After bringing him down, I wrap an arm around his neck from behind. <11146> Làm cậu ta phải quỵ xuống rồi, từ đằng sau tôi vòng tay qua cổ cậu ta. //<11147> 足で体重を支えきれず、首つりに近い状態。 <11147> He can't push himself back up with one leg. <11147> Cậu ta không thể đẩy người trở lại chỉ bằng một chân. //<11148> 吉野 <11148> Yoshino //<11149> 「ぐぁっ…! がっ…!」 <11149> 「Gua...! Ga...!」 //<11150> どうだよ吉野。これが俺の本気だよ。 <11150> How's this, Yoshino? Is this serious enough for you? <11150> Thấy sao hả Yoshino? Đòn này đủ nghiêm túc với cậu chưa? //<11151> 吉野の抵抗はあっという間に弱まる。 <11151> Yoshino stops resisting before long. <11151> Yoshino sớm phải thôi chống cự. //<11152> そして…虚脱した。 <11152> And then...he falls flat on his face. <11152> Thế rồi...cậu ta ngã gục xuống. //<11153> 気絶する寸前に解放してやる。膝をついて吉野はむせる。 <11153> I let go of him before he falls unconscious. Yoshino starts coughing. <11153> Tôi buông ra trước khi cậu ta bất tỉnh. Yoshino ho mấy tiếng. //<11154> 吉野 <11154> Yoshino //<11155> 「げほっ、がっ、ごほっ…!」 <11155> 「*cough* Ga! *cough*...!」 <11155> 「*khục* Ga! *khục*...!」 //<11156> 瑚太朗 <11156> Kotarou //<11157> 「…まず一勝」 <11157> 「...one point to me.」 <11157> 「...tớ thắng một điểm nhé.」 //<11158> 外野が騒いでいたが気にならない。 <11158> Some people are making a fuss about this, but I'm ignoring them. <11158> Một số người đứng quanh bàn tán, nhưng tôi không quan tâm. //<11159> 吉野の声しか聞くつもりはない。 <11159> I only want to hear Yoshino's voice right now. <11159> Bây giờ tôi chỉ muốn nghe tiếng của anh bạn Yoshino. //<11160> <11160> //<11161> 吉野 <11161> Yoshino //<11162> 「テメェは…」 <11162> 「You...」 <11162> 「Mày...」 //<11163> 屈辱と怒りで血走った目が、俺を見上げる。 <11163> He looks up at me, with eyes bloodshot from humiliation and rage. <11163> Cậu ta ngước nhìn tôi, với đôi mắt đỏ ngầu vì giận dữ và bị sỉ nhục. //<11164> 瑚太朗 <11164> Kotarou //<11165> 「身も蓋もないだろ、本気ってのは」 <11165> 「That was serious, right?」 <11165> 「Đòn này nặng đấy phải không?」 //<11166> 瑚太朗 <11166> Kotarou //<11167> 「これが俺にとっての本気だ。上から目線じゃないから、手段を選ばない」 <11167> 「It was for me. I'm not looking down on you, so I'll use any unfair trick to win.」 <11167> 「Cậu từng đánh tớ như thế. Tớ không xem thường cậu, vì vậy tớ sẽ không dùng mánh mưu để thắng.」 //<11168> 瑚太朗 <11168> Kotarou //<11169> 「でもまだだな。まだ俺は出力を全開にしてない」 <11169> 「But I'm still not using my full strength.」 <11169> 「Nhưng tớ còn chưa dùng hết sức đâu đấy.」 //<11170> 瑚太朗 <11170> Kotarou //<11171> 「引き出してみろよ。今度はおまえの好きなやり方で付き合ってやる」 <11171> 「Make me use it. I'll play along with whatever you want today.」 <11171> 「Khích tớ đi. Hôm nay cậu muốn thế nào tớ cũng chơi tới bến.」 //<11172> 吉野 <11172> Yoshino //<11173> 「上等だ…」 <11173> 「Perfect...」 <11173> 「Tuyệt...」 //<11174> 吉野はボクシングのような構えを取る。 <11174> Yoshino takes on a boxing stance. <11174> Yoshino thủ thế boxing. //<11175> 第二ラウンドは真正面からだ。 <11175> Our second round will be a straight up fight. <11175> Vòng thứ hai của chúng tôi sẽ là trận đánh trực diện. //<11176> 俺は構えない。自然体が一番だ。相手にファイトスタイルを予期させずに済む。 <11176> I don't take a stance. I'm best when moving naturally. That way my foe can't predict my style. <11176> Tôi không thích đứng thế. Tôi ra đòn tốt nhất khi di chuyển tự nhiên. Làm thế đối thủ không thể đoán chiêu của tôi. //<11177> 膝だけを軽く落としてバネとした。 <11177> I just lower my knees a little so I can spring in any direction. <11177> Tôi chỉ cần gập đầu gối xuống một chút để có thể nhảy theo hướng bất kỳ. //<11178> 殴りかかってくる吉野。 <11178> Yoshino swings. <11178> Yoshino nhún người tới. //<11179> 俺はその懐に、抱きつくように飛びつく。 <11179> I rush under it, grabbing him. <11179> Tôi nhanh chóng luồn xuống, tóm cậu ta. //<11180> 腰と脚力で持ちあげた。軽いもんだ。 <11180> I push him up into the air with my legs. He's light. <11180> Tôi dùng chân đẩy cậu ta ra. Cậu ta nhẹ thật. //<11181> 吉野 <11181> Yoshino //<11182> 「がぁっ!」 <11182> 「Gaa!」 //<11183> フロント・スープレックス。 <11183> A front suplex. <11183> Một cú hất về trước. //<11184> …といきたいところだが、下はコンクリだ。 <11184> ...is what I'd like to do, but we're on concrete. <11184> ...tôi muốn tạo đòn vật đó, nhưng chúng tôi đang ở trên nền bê tông. //<11185> かわりに壁に叩きつける。 <11185> I shove him into the wall instead. <11185> Thay vào đó tôi đẩy cậu ta vào tường. //<11186> 吉野 <11186> Yoshino //<11187> 「ぐぅぅ…くっ」 <11187> 「Guuu...uu!」 //<11188> 俺にとって人間ひとり分の重みは、どうということはない。 <11188> The weight of a single human is nothing to me. <11188> Trọng lượng cỡ một người thế này đâu nhằm nhò gì với tôi. //<11189> 瑚太朗 <11189> Kotarou //<11190> 「これで二勝」 <11190> 「Two for me.」 <11190> 「Hai điểm rồi nhé.」 //<11191> <11191> //<11192> 吉野 <11192> Yoshino //<11193> 「…クソッ」 <11193> 「...dammit.」 <11193> 「...khốn kiếp.」 //<11194> 拳で地面を叩く。 <11194> He punches the ground. <11194> Cậu ta nện xuống đất. //<11195> 常人より膂力速力に勝るとはこういうことだ。 <11195> This is what it's like to be stronger and faster than someone else. <11195> Trở thành người nhanh và mạnh hơn kẻ khác là vậy đấy. //<11196> 大人が子供を相手取るのに、精妙な技は必要ない。 <11196> Adults don't need any special technique to defeat children. <11196> Người lớn đâu cần kỹ thuật gì đặc biệt để hạ con nít. //<11197> 力任せに叩き、押さえつければいい。 <11197> They can just overpower them. <11197> Sức mạnh của họ đã vượt quá chúng rồi. //<11198> 騒いでいるのはスラムの悪童たちか、物好きな観光客か。 <11198> I don't know if it's the delinquents or the tourists who are making a fuss around me. <11198> Tôi chẳng biết đám người đang bàn tán là bọn côn đồ hay du khách nữa. //<11199> 歓声に悲鳴、罵り声。隣室の話し声のようにくぐもって聞こえ、輪郭をなさない。 <11199> Cheers, screams, booing. They sound like muffled voices from another room. <11199> Tiếng reo hò, la hét, phản đối. Nghe như tiếng bị hãm lại trong một căn phòng khác. //<11200> …遠い。 <11200> ...they're so far away. <11200> ...họ ở quá xa. //<11201> 瑚太朗 <11201> Kotarou //<11202> 「3ラウンドなら俺の勝ちだけど、5ラウンド制にしてやるよ」 <11202> 「I'll probably win a third round too, but we can make it best out of five if you want.」 <11202> 「Vòng ba có lẽ tớ sẽ thắng luôn, nhưng nếu cậu muốn chúng ta có thể đấu năm vòng.」 //<11203> 瑚太朗 <11203> Kotarou //<11204> 「起きろ」 <11204> 「Now get up.」 <11204> 「Giờ đứng lên đi.」 //<11205> 吉野 <11205> Yoshino //<11206> 「畜生が…!」 <11206> 「God dammit...!」 <11206> 「Khốn kiếp...!」 //<11207> 憤怒を全身に巡らせて、吉野が立つ。 <11207> Anger flows through his body as Yoshino stands up. <11207> Yoshino đứng lên, cả người sùng sục giận dữ. //<11208> 懲りずに我流ボクシングの構えだ。 <11208> He takes up the same stance as before. <11208> Cậu ta thủ thế như lúc nãy. //<11209> 最後くらいは、まともな殴り合いに付き合うか。 <11209> Maybe this time I should try beating him with his own techniques. <11209> Có lẽ lần này tôi nên thử hạ bằng chính đòn của cậu ta. //<11210> 俺も構える。といっても未経験だ。適当に拳を掲げた。 <11210> I take up the same stance, though I'm not familiar with it. <11210> Tôi cũng thủ thế, mặc dù tôi không quen làm vậy. //<11211> 瑚太朗 <11211> Kotarou //<11212> (…これで、俺のごっこ遊びも終わりだな) <11212> (...I'm done playing now.) <11212> (...Tôi không giỡn nữa đâu.) //<11213> ひとつを残して、欲しいものを捨てる決意を固めた。 <11213> I have the resolve to throw things away if need be to get what I really want. <11213> Tôi quyết tâm dẹp bỏ mọi thứ nếu cần thiết phải có được thứ tôi thật sự muốn. //<11214> 吉野 <11214> Yoshino //<11215> 「フッ、フッ」 <11215> 「Hu! Hu!」 //<11216> あまり意味があるとは思えない、小刻みなフットワーク。 <11216> He starts doing a little fancy footwork, which I doubt will help him very much. <11216> Cậu ta bắt đầu thực hiện vài động tác chân, không chừng sẽ giúp cậu ta lắm đây. //<11217> こちらは微動だにせず待つ。 <11217> I wait without flinching. <11217> Tôi cứ đợi, không chút nao núng. //<11218> 吉野 <11218> Yoshino //<11219> 「…来い」 <11219> 「...come at me.」 <11219> 「...ngon nhào vô.」 //<11220> ああ、俺から攻めるのか。そういや前2ラウンドとも後出しだった。 <11220> Ah, you want me to attack. Come to think of it, you went first the last two times. <11220> A, cậu muốn tớ tấn công trước. Nhớ lại hai lần khi nãy, cậu là người ra đòn trước mà. //<11221> …いいだろう。攻めてやるよ。 <11221> ...all right, I'll attack. <11221> ...được lắm, tôi tấn công đây. //<11222> 拳を解く。精密な拳よりも掌底の方がいい。 <11222> I open my fist. A palm strike is better than an ordinary punch. <11222> Tôi mở nắm đấm. Một cú đánh bằng lòng bàn tay mạnh hơn một cú đấm thường. //<11223> いくらかリーチは短くなるが関係ない。 <11223> That shortens my reach, but it doesn't matter. <11223> Đòn ấy thu hẹp tầm với của tôi, nhưng không quan trọng. //<11224> 拳打で狙撃なんて真似はしない。 <11224> I don't need precision anyway. <11224> Mà tôi không cần đánh chính xác. //<11225> どうせ飛び込むのだから。 <11225> He's gonna fly no matter where I hit him. <11225> Cho dù bị tôi đánh chỗ nào cậu ta cũng nhảy đi. //<11226> 俺は真正面から踏み込む。 <11226> I step straight forward. <11226> Tôi bước thẳng tới trước. //<11227> ただし身を低めて、渾身の瞬発力で。 <11227> But I bend down, then spring up during that step. <11227> Nhưng rồi tôi gập người, đoạn theo đà nhảy lên. //<11228> 吉野は微動だにしなかった。反応できなかったのだ。 <11228> Yoshino didn't flinch. He probably couldn't react in time. <11228> Yoshino không chùn bước. Có lẽ cậu ta không phản ứng kịp. //<11229> あごを下からすくうように掌を当てた。 <11229> My palm hits his jaw from below. <11229> Lòng bàn tay tôi đánh vào hàm dưới cậu ta. //<11230> 真下からの打ち上げ花火。 <11230> Like a firework launched directly below him. <11230> Cứ như một quả pháo bắn trực tiếp ngay dưới. //<11231> 吉野は闘志を眼に漲らせたまま、垂直に崩れた。 <11231> Yoshino crumples up in a heap, his eyes still burning with fighting spirit. <11231> Yoshino co người lại, mắt vẫn rừng rực lửa chiến đấu. //<11232> <11232> //<11233> 吉野 <11233> Yoshino //<11234> 「………あ?」 <11234> 「.........huh?」 <11234> 「.........hả?」 //<11235> 横倒しになってしばらく、やっと吉野は自分の状態を訝しんだ。 <11235> After lying on his side for a while, Yoshino finally notices something happened to him. <11235> Nằm về một bên được một lúc, Yoshino cuối cùng đã nhận ra điều xảy đến cho cậu ta. //<11236> 軽く打ったから気絶には至らない。 <11236> I hit him gently, so he didn't faint. <11236> Tôi chỉ đánh nhẹ, nên cậu ta không bất tỉnh. //<11237> やがて。 <11237> At long last... <11237> Một hồi lâu sau... //<11238> <11238> //<11239> 吉野 <11239> Yoshino //<11240> 「…そうかよ」 <11240> 「...I see.」 <11240> 「...Ra thế.」 //<11241> 半身を起こした吉野は、すっかり敵意を喪失していた。 <11241> After pulling himself up, Yoshino's completely lost the will to fight. <11241> Gắng gượng ngồi dậy, Yoshino đã mất hết ý chí chiến đấu. //<11242> 瑚太朗 <11242> Kotarou //<11243> 「満足か」 <11243> 「Satisfied?」 <11243> 「Thỏa mãn chưa?」 //<11244> 吉野 <11244> Yoshino //<11245> 「………」 <11245> 「.........」 //<11246> 吉野 <11246> Yoshino //<11247> 「…そんなわけねぇだろ」 <11247> 「...of course not.」 <11247> 「...dĩ nhiên là không.」 //<11248> 吉野 <11248> Yoshino //<11249> 「前に言ったな、俺とテメェは互角だって」 <11249> 「You said we were evenly matched...」 <11249> 「Mày nói chúng ta ngang bằng nhau...」 //<11250> 俯いた吉野の、肩が震える。 <11250> Yoshino's shoulders shake as he looks down. <11250> Đôi vai Yoshino rung lên lúc cậu ta nhìn xuống. //<11251> 吉野 <11251> Yoshino //<11252> 「…見ろ…ちっとも互角なんかじゃねぇ」 <11252> 「...but look...we're not even close.」 <11252> 「...nhưng nhìn đi...chúng ta không thân vậy đâu.」 //<11253> 吉野 <11253> Yoshino //<11254> 「テメェは嘘吐きだ…」 <11254> 「You're a fucking liar...」 <11254> 「Mày là thằng dối trá khốn kiếp...」 //<11255> 瑚太朗 <11255> Kotarou //<11256> 「…悪いな」 <11256> 「...sorry.」 <11256> 「...xin lỗi.」 //<11257> 観客の中に、まずい気配が混じっていた。 <11257> The crowd feels worrying now. <11257> Đám đông giờ trở nên lo lắng. //<11258> 誰がそうかはわからない。 <11258> I don't know which people specifically are bugging me. <11258> Tôi chẳng biết có người nào đặc biệt đang nghe lén tôi không. //<11259> だが、確実にいる。俺はマークされていた。 <11259> But something's definitely wrong. I'm being marked. <11259> Nhưng chắc chắn có gì đó không ổn. Tôi đang bị theo dấu. //<11260> もう行かないと。 <11260> I need to go now. <11260> Tôi cần phải đi ngay. //<11261> 瑚太朗 <11261> Kotarou //<11262> 「もう会わないだろうけど、まあ気楽にやれよ」 <11262> 「We probably won't meet again, but take it easy.」 <11262> 「Có lẽ chúng ta sẽ không gặp nhau nữa, cậu hãy thoải mái đi.」 //<11263> 吉野 <11263> Yoshino //<11264> 「…神戸は一緒なのか」 <11264> 「...is Kanbe with you?」 <11264> 「...Kanbe có ở cùng mày không?」 //<11265> 瑚太朗 <11265> Kotarou //<11266> 「ああ、それだけはな」 <11266> 「Yeah, that's all.」 <11266> 「Có, vậy thôi à.」 //<11267> 吉野 <11267> Yoshino //<11268> 「そうかよ…」 <11268> 「I see...」 <11268> 「Tao hiểu rồi...」 //<11269> 吉野 <11269> Yoshino //<11270> 「テメェのが強ぇんだ」 <11270> 「You're insanely strong.」 <11270> 「Mày mạnh kinh người luôn đấy.」 //<11271> 吉野 <11271> Yoshino //<11272> 「当然の結果だな」 <11272> 「Of course you'd pull it off.」 <11272> 「Dĩ nhiên là mày phải khổ cực lắm.」 //<11273> 吉野 <11273> Yoshino //<11274> 「…遅ぇんだよっ!」 <11274> 「...why did you take so long!?」 <11274> 「...tại sao mày phải tốn thời gian thế?」 //<11275> 吉野 <11275> Yoshino //<11276> 「もっと早く納得させろってんだ!」 <11276> 「Why didn't you beat me up ages ago!?」 <11276> 「Sao từ mấy năm trước mày không hạ tao đi!?」 //<11277> 吉野 <11277> Yoshino //<11278> 「クソ野郎…クソッ…」 <11278> 「You fucking...dammit...」 <11278> 「Cái thằng...khốn kiếp...」 //<11279> やはり、そうだったのか…。 <11279> So that was it... <11279> Thì ra là vậy... //<11280> 瑚太朗 <11280> Kotarou //<11281> 「おまえ、小鳥のことを…」 <11281> 「You liked Kotori...」 <11281> 「Cậu từng thích Kotori...」 //<11282> そんな気はしていた。 <11282> I had a hunch. <11282> Tôi đã linh cảm như thế. //<11283> 小鳥の前で、こいつはいつもタジタジだったものな。 <11283> He always held back in front of Kotori. <11283> Cậu ta luôn rụt rè trước mặt Kotori. //<11284> 気にしてたの、丸わかりだぜ。 <11284> It was obvious he felt something around her. <11284> Rõ ràng cậu ta có cảm giác gì với cô ấy. //<11285> 瑚太朗 <11285> Kotarou //<11286> 「悪いな。それだけは譲れない」 <11286> 「Sorry, but she's mine.」 <11286> 「Xin lỗi, cô ấy là của tớ.」 //<11287> 吉野 <11287> Yoshino //<11288> 「…そうかよ」 <11288> 「...right.」 <11288> 「...đúng rồi.」 //<11289> 吉野 <11289> Yoshino //<11290> 「わかってたぜ、そんなの…最初からな」 <11290> 「I knew that...from the beginning.」 <11290> 「Từ đầu...tao đã biết vậy mà.」 //<11291> 吉野 <11291> Yoshino //<11292> 「昔のテメェは、認めることはできねぇ」 <11292> 「Back then, I couldn't accept you.」 <11292> 「Lúc đó, tao không thể chấp nhận mày.」 //<11293> 吉野 <11293> Yoshino //<11294> 「けど今のおまえなら…あいつを守ってやれるはずだ」 <11294> 「But the way you are now...you can protect her.」 <11294> 「Nhưng mày bây giờ...đã có thể bảo vệ cô ấy.」 //<11295> 吉野 <11295> Yoshino //<11296> 「…行っちまえ。自分のことをしろ」 <11296> 「...just go. Do your own thing.」 <11296> 「...đi đi. Làm việc của mày đi.」 //<11297> 瑚太朗 <11297> Kotarou //<11298> 「…ああ」 <11298> 「...okay.」 <11298> 「...được.」 //<11299> ようやく周囲のどよめきがクリアな音質を取り戻す。 <11299> The murmuring around me finally starts to quiet down. <11299> Những tiếng lầm bầm xung quanh tôi cuối cùng đã lắng xuống. //<11300> ちょっと目立つケンカになってしまったようだ。 <11300> I attracted way too much attention here. <11300> Tôi đã lôi kéo quá nhiều chú ý tại đây. //<11301> 冬牙から荷物を受け取る。 <11301> I collect my stuff from Winter Fang. <11301> Tôi gom đồ dùng từ tay Nanh Trắng. //<11302> 敬愛するカリスマの敗北に、冬牙は虚脱していた。 <11302> He prostrated himself at the defeat of his charismatic leader. <11302> Anh ta phủ phục trước sự bại trận của vị thủ lĩnh uy tín. //<11303> 瑚太朗 <11303> Kotarou //<11304> 「俺、追われてる。なんかおまえら専用の裏道みてーのない?」 <11304> 「There are people following me. Do you guys have any secret shortcuts I could use?」 <11304> 「Có người theo tôi đấy. Các anh chỉ tôi đường tắt bí mật nào được không?」 //<11305> 冬牙 <11305> Winter Fang <11305> Nanh Trắng //<11306> 「ああ? い、いきなりだな…」 <11306> 「Huh? Th-that's kinda sudden...」 <11306> 「Hả? Thế hơi bất ngờ...」 //<11307> 冬牙 <11307> Winter Fang <11307> Nanh Trắng //<11308> 「追われてるって誰にだい?」 <11308> 「Who's following you?」 <11308> 「Ai theo dõi cậu...」 //<11309> 瑚太朗 <11309> Kotarou //<11310> 「言うかよ。おまえらを巻きこむつもりはあまりない」 <11310> 「Why would I tell you? That'd just get you involved.」 <11310> 「Sao tôi phải nói với anh? Chỉ tổ dây anh vào thôi.」 //<11311> 冬牙 <11311> Winter Fang <11311> Nanh Trắng //<11312> 「あまりないレベルかよ…」 <11312> 「It's that bad...?」 <11312> 「Bộ tệ lắm hả...?」 //<11313> 冬牙 <11313> Winter Fang <11313> Nanh Trắng //<11314> 「あるけど…」 <11314> 「Well, we do have a few...」 <11314> 「À, bọn này có vài...?」 //<11315> 冬牙が吉野を気にする。 <11315> Winter Fang's worried about Yoshino. <11315> Nanh Trắng bận tâm tới Yoshino. //<11316> 今や俺は、こいつらの敵だ。 <11316> We might be enemies now, depending on what that fight means. <11316> Chúng tôi có thể trở thành kẻ địch của nhau rồi, theo như ý nghĩa của đối đầu. //<11317> 吉野 <11317> Yoshino //<11318> 「…案内してやってくれ」 <11318> 「...show him.」 <11318> 「...chỉ cậu ta đi.」 //<11319> 冬牙 <11319> Winter Fang <11319> Nanh Trắng //<11320> 「あんたがそう言うのなら…」 <11320> 「If you say so...」 <11320> 「Nếu anh đã nói thế...」 //<11321> 冬牙 <11321> Winter Fang <11321> Nanh Trắng //<11322> 「こっちだ」 <11322> 「This way.」 <11322> 「Lối này.」 //<11323> 俺が連れて行かれたのは、どこかのラーメン屋の裏口だ。 <11323> He takes me to the back door of a ramen shop. <11323> Anh ta dẫn tôi vào cửa sau của một tiệm mì ramen. //<11324> 店主はいかにもヤンキー上がりといった若者だった。 <11324> Apparently the owner is a former gangster. <11324> Rõ ràng ông chủ từng là một tay gansgter. //<11325> 冬牙の会釈ひとつで店内をフリーパスして、表通りに抜ける。 <11325> Winter Fang says something to him, and I'm allowed to walk straight through the place. <11325> Nanh Trắng nói gì đó với hắn, rồi tôi được phép đi qua tiệm. //<11326> これなら追手は尾行できない。 <11326> No one can follow me on foot through there. <11326> Không ai có thể đi bộ theo tôi mà băng qua đó. //<11327> 瑚太朗 <11327> Kotarou //<11328> 「サンキュ」 <11328> 「Thanks.」 <11328> 「Cám ơn.」 //<11329> 冬牙 <11329> Winter Fang <11329> Nanh Trắng //<11330> 「ああ、また遊びに来てくれ。バスケやろうぜ」 <11330> 「No problem. Come visit sometime. We should play some basketball.」 <11330> 「Nhằm nhò gì. Thỉnh thoáng ghé nha. Chúng ta sẽ chơi vài trận bóng chày.」 //<11331> 瑚太朗 <11331> Kotarou //<11332> 「来られたらな」 <11332> 「If I get the chance.」 <11332> 「Nếu tôi có cơ hội.」 //<11333> 冬牙が右腕を掲げた。 <11333> Winter Fang raises his fist. <11333> Nanh Trắng giơ nắm đấm. //<11334> いかにもな動作で拳を打ちつけ、店を出た。 <11334> I touch mine to his, then leave the shop. <11334> Tôi cụng nắm đấm với anh ta, rồi rời cửa tiệm. //<11335> 追手が接近する前に移動だ。 <11335> I need to move before any pursuers approach me. <11335> Tôi phải tránh đi trước khi có kẻ bám đuôi nào bắt được tôi. //<11336> 瑚太朗 <11336> Kotarou //<11337> (…ここでいいか) <11337> (...this should do.) <11337> (...cái này được đây.) //<11338> オリジナルソーセージの店『ちゅう♪リンゲン』。 <11338> A restaurant that prides itself on sausages. <11338> Một nhà hàng danh tiếng về xúc xích. //cutting out the name since I'm missing the gag and it obviously doesn't matter ~IX //<11339> いかにもカップル向けの軽薄な店構え(テントだが)に、いささか不愉快な店名だが我慢する。 <11339> The exterior implies it's a lighthearted place meant for couples (though it is a tent). <11339> Nội thất ám chỉ đây là một nơi thú vị dành cho tình nhân (mặc dù nó là cái lều). //<11340> 24時間営業でテイクアウト可は他に見当たらない。 <11340> I couldn't find any other 24-hour places that offer takeout. <11340> Tôi không tìm ra nơi nào 24 giờ cho phép ra ngoài. //<11341> 圭介さんたちは食わない…〈鍵〉も食わない。 <11341> Kotori's parents and the Key don't need to eat. <11341> Bố mẹ Kotori và Chìa khóa đâu cần ăn uống. //<11342> 俺と小鳥の分だけか。 <11342> So I only need enough for me and Kotori. <11342> Nên tôi chỉ cần mua đủ cho tôi và Kotori. //<11343> 瑚太朗 <11343> Kotarou //<11344> 「ミートドッグ、チリドッグを2つずつ。ジャーマンドッグ4つ。あとサラダパック2つ。ドリンクはホットコーヒー、この魔法瓶に入るだけ」 <11344> 「Two meat dogs, two chili dogs, four German dogs, two salad packs, and could you fill this flask with hot coffee please?」 <11344> 「Cho tôi hai bánh kẹp thịt, hai bánh kẹp ớt, bốn bánh kẹp kiểu Đức, hai phần salad, và cô cho tôi cà phê nóng vào phích này nhé?」 //<11345> さっきコンビニで買った魔法瓶の包装を、カウンター上で破る。 <11345> I just bought this flask at the convenience store, so I tear off its wrapper now. <11345> Tôi vừa mua cái phích này ở cửa hàng tiện lợi, nên giờ tôi xé bao bì luôn. //<11346> 祭りだからコンビニでもこんなものが売っている。 <11346> During the festival even convenience stores sell these things. <11346> Suốt lễ hội, các cửa hàng tiện lợi còn bán cả thứ này. //<11347> 早朝バイトらしい女の店員のひとりは、どっかで見た顔。 <11347> The girl working the night shift looks familiar. <11347> Cô gái làm ca tối trông quen quen. //<11348> …うちの一年かも。 <11348> ...she might be a first-year. <11348> ...có lẽ cô ấy mới học năm nhất. //<11349> 超満腹系オーダーに、女の子たちがくすくす笑う。恥ずかしい。 <11349> Some of the other girls chuckle at my order. It's a bit embarrassing. <11349> Vài cô gái nghe đơn hàng của tôi mà cười thầm. Hơi xấu hổ nhỉ. //<11350> 瑚太朗 <11350> Kotarou //<11351> (けっ、もう気にならんもんね…) <11351> (Not that it matters now...) <11351> (Giờ chuyện đó có gì quan trọng...) //<11352> こっちは緊急事態じゃボケ。 <11352> This is an emergency after all. <11352> Đây là lúc khẩn cấp mà. //<11353> 店員 <11353> Employee <11353> Nhân viên //<11354> 「2リットルだと12~3杯になっちゃうんですけど」 <11354> 「Two liters will cost around twelve or thirteen cups.」 <11354> 「Hai lít sẽ khoảng 12 hay 13 cốc.」 //not getting this line ~IX //<11355> 瑚太朗 <11355> Kotarou //<11356> 「じゃそれで」 <11356> 「Okay.」 <11356> 「Vâng.」 //<11357> 瑚太朗 <11357> Kotarou //<11358> 「あと保存のきく食い物ない?」 <11358> 「Also, do you have any non-perishable food?」 <11358> 「Còn nữa, cô có thức ăn chống ôi thiu không?」 //<11359> カウンターの向こうにいる3人娘が吹く。 <11359> Three girls burst into laughter behind the counter. <11359> Ba cô gái đằng sau quầy thu ngân bật cười. //<11360> 大食いキャラになってんだろうな俺…。 <11360> They probably think I'm a total glutton now... <11360> Chắc họ nghĩ tôi là tên háu ăn đây... //<11361> 店長 <11361> Manager <11361> Quản lý //<11362> 「保存ですか? ドッグは今日中に召し上がっていただかないと…」 <11362> 「Non-perishable...? All these hot dogs need to be eaten today...」 <11362> 「Chống ôi thiu à...? Tất cả bánh kẹp phải được tiêu thụ hết hôm nay...」 //<11363> 瑚太朗 <11363> Kotarou //<11364> 「火通ってなくてもいいんですけど」 <11364> 「I'm fine with eating stuff cold.」 <11364> 「Lấy cho tôi thức ăn đông lạnh cũng được.」 //<11365> 店長 <11365> Manager <11365> Quản lý //<11366> 「パンとかですか?」 <11366> 「Like bread?」 <11366> 「Như là bánh mỳ hả?」 //<11367> 瑚太朗 <11367> Kotarou //<11368> 「売ってくれます?」 <11368> 「Do you sell any?」 <11368> 「Ở đây có bán không?」 //<11369> 店長 <11369> Manager <11369> Quản lý //<11370> 「メニューにはないんですが、ではドッグ用のものを少しお分けしましょうか」 <11370> 「It's not on the menu, but we could sell you some of our hot dog buns.」 <11370> 「Không có đăng trên thực đơn, nhưng cửa hàng bán cho cậu vài bánh kẹp.」 //<11371> 瑚太朗 <11371> Kotarou //<11372> 「それでお願いします」 <11372> 「That'd be perfect.」 <11372> 「Tuyệt quá.」 //<11373> ふう、食い物はこれで当面なんとかなったな。 <11373> Phew, that should sort out the food problem for a while. <11373> Ôi, phân loại thực phẩm phải mất một thời. //<11374> 携帯を使う。 <11374> I get out my cell phone. <11374> Tôi rút điện thoại di động. //<11375> 人が多すぎるせいか、繋がらなかった。 <11375> I can't get a connection. Maybe there's too many people here. <11375> Tôi không bắt được kết nối. Có lẽ do ở đây quá nhiều người. //<11376> 観光客 <11376> Tourist <11376> Du khách //<11377> 「携帯ダメね…」 <11377> 「My phone's not working...」 <11377> 「Điện thoại của tôi không hoạt động...」 //<11378> 観光客 <11378> Tourist <11378> Du khách //<11379> 「なんだこりゃ、着信拒否?」 <11379> 「Why can't I text anyone?」 <11379> 「Sao tôi không nhắn được với ai vậy nè?」 //<11380> 観光客 <11380> Tourist <11380> Du khách //<11381> 「さっきから何度もかけてんのに…」 <11381> 「I've been trying to call him...」 <11381> 「Nãy giờ tôi đã cố gọi cho anh ấy...」 //<11382> 通信障害か。 <11382> So it's not just me. <11382> Thì ra không phải chỉ mình tôi. //<11383> 中継局がカバーできない人数が携帯を使っているらしい。 <11383> I guess the network is just overloaded right now. <11383> Có lẽ mạng lưới lúc này bị quá tải. //<11384> この混雑じゃな…。 <11384> This crowd is pretty ridiculous... <11384> Đám đông trông kỳ cục quá... //<11385> 早く合流しよう。 <11385> I'd better get back to Kotori. <11385> Tôi nên quay về chỗ Kotori thôi. //<11386> 瑚太朗 <11386> Kotarou //<11387> 「!?」 <11387> 「―!?」 //<11388> 進行方向に今宮の同類っぽいのがいた。 <11388> I see what might be enemies ahead of me. <11388> Tôi thấy những người hình như là kẻ địch trước mặt mình. //<11389> 些細なことだが、歩き方に妙な違和感がある。 <11389> It's not a big deal, but the way they're walking feels a little off. <11389> Không có gì to tát, nhưng cách họ đi đứng có vẻ là thế. //<11390> 超人的な運動能力の片鱗が見えるのだ。 <11390> Somehow, it's telling me those people have superpowers. <11390> Tôi có cảm giác hình như họ có siêu năng lực. //<11391> 今宮も含めて、あいつらは全員、魔物を狩る者なのかもしれない。 <11391> They might be familiar hunters like Imamiya. <11391> Có thể họ là thợ săn sinh vật giống Imamiya. //<11392> 人間より優れた力と、特殊な能力を持つ連中。 <11392> People with powers and abilities beyond normal humans. <11392> Những người sức mạnh và khả năng vượt người thường. //<11393> 時には銃器も使用し、組織力を持つ。殺人も厭わない。 <11393> They're organized, have access to firearms, and won't hesitate to kill. <11393> Họ có tổ chức, được trang bị vũ trang, và sẽ không ngại ngần ra tay sát hại. //<11394> …〈鍵〉を捜しているんだな。 <11394> ...they're looking for the Key. <11394> ...họ đang tìm Chìa khóa. //<11395> 俺や小鳥も重要参考人ってわけだ。 <11395> And they know about me and Kotori. <11395> Và họ biết tôi và Kotori. //<11396> 小道を折れて、迂回を試みる。そこも観光客が大勢いた。 <11396> I try taking a detour, but there's a huge crowd there too. <11396> Tôi thử đánh một vòng, nhưng ở đó quá đông người. //<11397> 渋滞に巻きこまれてしまう。 <11397> I get swept up by it. <11397> Tôi bị họ cuốn đi. //<11398> 周囲に人がいなければ、ビルにだってよじ登れるんだが。 <11398> If there was no one around I could just climb up a building... <11398> Nếu không có ai xung quanh tôi đã có thể trèo lên một tòa nhà... //<11399> 男 <11399> Man <11399> Người đàn ông //<11400> 「…あいつじゃないのか?」 <11400> 「...isn't that the guy?」 <11400> 「...có phải tên đó không?」 //<11401> …見つかった。 <11401> ...they found me. <11401> ...họ phát hiện tôi rồi. //<11402> ざわめきの中でも、自分に向いた言葉というはキャッチできるものだ。 <11402> Even amidst all this chatter, I can hear words directed at me. <11402> Mặc dù giữa dòng người nói chuyện, tôi vẫn nghe được tiếng nói hướng về tôi. //<11403> 距離は離れているが、さっきのヤツだ。 <11403> They're pretty far away, but they're definitely the guys I saw a minute ago. <11403> Họ ở rất xa, nhưng chắc chắn là những gã tôi từng thấy trước đây. //<11404> 俺を指さして、もうひとりの仲間らしきやつと話している。 <11404> One of them's pointing at me and talking to a second guy. <11404> Một gã trong đó đang chỉ tôi và nói với gã thứ hai. //<11405> 一瞬焦ったが、この人混みではすぐには追いつけない。 <11405> They hesitate for a moment, but they can't follow me through this crowd. <11405> Họ lưỡng lự một chút, nhưng cũng không thể đuổi theo tôi qua đám đông này. //<11406> なんとか奴らより早くおしくら饅頭から抜け出ればいいのだ。 <11406> I just have to break my way through this mob before they do. <11406> Tôi chỉ cần mở đường băng qua đám đông này trước họ. //<11407> 男たちは携帯を使用したが、繋がらないで困惑している様子が見て取れた。 <11407> They try using their cell phones, but they probably won't work either. I can see them acting puzzled. <11407> Họ thử dùng điện thoại, nhưng cũng không ích gì. Tôi thấy họ đang rối rắm. //<11408> 仲間を呼ばれる心配もない。 <11408> So I don't need to worry about more of them showing up. <11408> Nên tôi chẳng cần phải lo có thêm người của họ xuất hiện. //<11409> よし…。 <11409> Okay... <11409> Được lắm... //<11410> 瑚太朗 <11410> Kotarou //<11411> 「きゃーっ、同性愛者の痴漢ーっ」 <11411> 「Kyaaa! A homosexual pervert!」 <11411> 「Kyaaa! Một tên biến thái đồng tính kìa!」 //rofl ~IX //<11412> ざざざっ、と人混みが割れた(主に男たちが)。 <11412> Suddenly, the crowd parts...well, the men do anyway. <11412> Đột nhiên, đám đông tách ra...con người là vậy mà. //<11413> 満員電車状態でも、やればできるもんだ。 <11413> No matter how dense the crowds, this always works. <11413> Đám đông có dày đặc cỡ nào thì chiêu này luôn có tác dụng. //<11414> 割れた隙間を突き進む。 <11414> I rush through the opening. <11414> Tôi nhanh chân chạy qua cửa. //<11415> <11415> //<11416> 小鳥 <11416> Kotori //<11417> 「よかった、携帯繋がらなくて…」 <11417> 「Thank goodness...my phone wasn't working...」 <11417> 「Ơn trời...điện thoại của mình không hoạt động...」 //<11418> 小鳥たちは無事だった。 <11418> Kotori and the others are fine. <11418> Kotori cùng những người khác vẫn ổn. //<11419> 合流して、渋滞していない場所を家族連れを装って移動した。 <11419> Once we meet up, we start walking toward less crowded areas. <11419> Vừa hội ngộ, chúng tôi bắt đầu đi đến khu vực ít đông đúc hơn. //<11420> 結局、俺たちには徒歩しかなかった。 <11420> In the end, we're gonna have to do this on foot. <11420> Rốt cuộc chúng tôi phải bách bộ. //<11421> 歩いて、歩いて。 <11421> Walking, and walking. <11421> Đi, rồi lại đi. //<11422> 駅からも街からも遠のいて。 <11422> Staying far away from the city and the train lines. <11422> Tránh xa thành phố và đường xe lửa. //<11423> 黄金に輝く穂波が、一帯を埋め尽くしていた。 <11423> We're surrounded by golden wheat now. <11423> Chúng tôi đang vào vựa lúa mỳ. //<11424> 外国映画のワンシーンを思わせる、雄大な光景だった。 <11424> The waves rolling through the field remind me of a movie. <11424> Những gợn sóng lăn trên cánh đồng gợi tôi nhớ về một bộ phim. //<11425> 瑚太朗 <11425> Kotarou //<11426> 「すごいな、ここ」 <11426> 「This place is amazing.」 <11428> 「Nơi này đẹp thật đấy.」 //<11427> 小鳥 <11427> Kotori //<11428> 「うん…」 <11428> 「Yeah...」 <11428> 「Ừ...」 //<11429> でも何もない。 <11429> But there's nothing here. <11429> Nhưng ở đây chẳng có gì. //<11430> 街から離れて、誰の目にもつかない場所に行こうとしている。 <11430> We're trying to get away from the city and go somewhere no one can find us. <11430> Chúng tôi cố tránh xa thành phố và đi đến nơi không ai tìm ra chúng tôi. //<11431> 俺たちの向かう先には、どれほど幸運が重なっても隠遁生活だ。 <11431> No matter where we end up, we're going to be secluding ourselves from the world. <11431> Dù dừng chân ở nơi nào, chúng tôi cũng sẽ tách biệt mình khỏi thế giới. //<11432> 瑚太朗 <11432> Kotarou //<11433> 「行こう」 <11433> 「Let's go.」 <11433> 「Đi thôi.」 //<11434> 俺たちは歩き始める。 <11434> We start walking. <11434> Chúng tôi lên đường. //<11435> 黄金の草原を。 <11435> Through the golden fields. <11435> Băng qua những cánh đồng vàng ươm. //<11436> どれほど進んだだろう。 <11436> How far have we gone? <11436> Chúng tôi đã đi bao xa rồi? //<11437> 時間を確認するために見た携帯が、止まっていた。 <11437> I tried using my cell phone to check the time, but the battery's dead. <11437> Tôi đã thử dùng điện thoại xem thời gian, nhưng nó bị hết pin. //<11438> 瑚太朗 <11438> Kotarou //<11439> 「バッテリー切れか…そっちは?」 <11439> 「Damn...is your phone still charged?」 <11439> 「Chết tiệt...điện thoại của cậu còn sạc chứ?」 //<11440> 小鳥は首を振る。 <11440> Kotori shakes her head. <11440> Kotori lắc đầu. //<11441> 文明の利器はもう使えないということか。 <11441> We're completely cut off from civilization now. <11441> Chúng tôi giờ hoàn toàn bị tách khỏi nền văn minh rồi. //<11442> どのみちこんな場所に中継局があるとは思えない。 <11442> The reception's probably terrible out here anyway. <11442> Có lẽ con người đối đãi tệ thật. //<11443> 瑚太朗 <11443> Kotarou //<11444> 「時間ってわかるか?」 <11444> 「Any idea what time it is?」 <11444> 「Cậu biết mấy giờ rồi không?」 //<11445> 小鳥 <11445> Kotori //<11446> 「…時計、ない」 <11446> 「...I don't have a clock.」 <11446> 「...Tớ không có đồng hồ.」 //<11447> 瑚太朗 <11447> Kotarou //<11448> 「そうか…」 <11448> 「I see...」 <11448> 「Ra thế...」 //<11449> かなり歩いた気がするが、風景や太陽の位置に変化がないのが気になる。 <11449> It feels like we've been walking for a while, but it also feels like the sun hasn't moved and the scenery hasn't changed. <11449> Có vẻ chúng tôi đã đi được khá lâu, nhưng mặt trời dường như chẳng di chuyển và cảnh vật cũng chẳng thay đổi. //<11450> …いやな感じだ。 <11450> ...I don't like this. <11450> ...Tôi không thích thế này. //<11451> Key_Kagari <11451> Key_Kagari //<11452> 「………」 <11452> 「.........」 //<11453> 〈鍵〉が大人しいのだけが救いか。 <11453> At least the Key's being nice and quiet. <11453> Chí ít Chìa khóa đang ngoan ngoãn im lặng. //<11454> また歩く。 <11454> We start walking again. <11454> Chúng tôi lại lên đường. //<11455> 言葉はあまりない。 <11455> We don't say much. <11455> Chúng tôi không nói chuyện nhiều lắm. //<11456> 小鳥も俺も〈鍵〉も。 <11456> Kotori, myself and the Key are all silent. <11456> Kotori, tôi và Chìa khóa đều nín thinh. //<11457> 話すことがない。 <11457> There's nothing to talk about. <11457> Có chuyện gì để nói cơ chứ. //<11458> 悪ふざけをする必要がないと、こんなにも会話は減るらしい。 <11458> When there's no reason to crack jokes, I can't come up with anything to say. <11458> Lúc chẳng có lý do gì để đùa giỡn, tôi chẳng nghĩ ra thứ gì. //<11459> 遠い昔に思いを馳せた。 <11459> So I start thinking about the past. <11459> Thế là tôi bắt đầu nghĩ về quá khứ. //<11460> 大昔の人は、家族は、こんな気持ちで大陸を横断したのだろうか。 <11460> Is this how ancient people felt when they crossed continents to start a new life? <11460> Có phải đây là cảm giác của người cổ đại khi qua các lục địa để bắt đầu một cuộc sống mới chăng? //<11461> 夢の中を旅しているような錯覚にとらわれる。 <11461> I almost feel like I'm walking through a dream. <11461> Tôi gần như thấy mình đang trôi qua một giấc mơ. //<11462> 陽光は熱くも寒くもなく。 <11462> The sunlight is neither hot nor cold. <11462> Ánh mặt trời không nóng cũng chẳng lạnh. //<11463> 敷き詰められた金の穂が光を弾き、世界は不可思議な光輝に満ち足りる。 <11463> But the carpet of grain reflects its light, filling the world with a mysterious glow. <11463> Nhưng thảm lúa mỳ phản chiếu ánh sáng của nó, bao trùm thế giới bằng một ánh sáng kỳ bí. //<11464> なんだか神の国に向かっているような気分になる。 <11464> It's almost like I'm walking toward heaven. <11464> Gần như thể tôi đang bước tới thiên đường. //<11465> 指先までの感覚が鈍く、今までのすべてが瑣末なことに思えてくる。 <11465> My whole body feels dull, and everything in the past feels meaningless now. <11465> Cả người tôi uể oải, và mọi thứ trong quá khứ bây giờ trở nên vô nghĩa. //<11466> …腹が鳴った。 <11466> ...my stomach growls. <11466> ...cái bụng tôi càu nhàu. //<11467> 空腹は俺の意識をクリアにした。 <11467> Hunger clears my mind. <11467> Cơn đói làm đầu óc tôi trống rỗng mất rồi. //<11468> そういえばメシを食ってない。 <11468> Come to think of it, I haven't eaten in a while. <11468> Nói mới nhớ, tôi đã ăn thứ gì đâu. //<11469> 瑚太朗 <11469> Kotarou //<11470> 「少し休むか。たぶん昼くらいだ、今」 <11470> 「Should we take a break? It's almost noon now.」 <11470> 「Chúng ta nghỉ ngơi nhé? Giờ gần trưa rồi.」 //<11471> 小鳥が前方を指さす。 <11471> Kotori points ahead. <11471> Kotori chỉ tay về trước. //<11472> 小屋がある。 <11472> There's a small hut there. <11472> Đằng đó có một túp lều nhỏ. //<11473> 瑚太朗 <11473> Kotarou //<11474> 「農作業用の…倉庫かな?」 <11474> 「Is that a...storehouse for the farmers?」 <11474> 「Đấy là...nhà kho của nông dân phải không?」 //<11475> 木造…と呼ぶのもおこがましい安普請だ。 <11475> It's wooden...but so run-down it looks more like wet tissue. <11475> Bằng gỗ...nhưng đổ nát, trông cứ như một mẩu giấy ướt. //<11476> 薄い板をたてかけた程度の作りは、突風に耐えることも難しそうに見える。 <11476> It's hard to imagine it'll keep the wind off us. <11476> Khó mà tưởng tượng nó sẽ che chở chúng tôi khỏi gió bão. //<11477> それでも一時、身を隠すには十分だった。 <11477> But it's probably good enough to take a break in. <11477> Nhưng có lẽ vậy là đủ để vào nghỉ ngơi. //<11478> 瑚太朗 <11478> Kotarou //<11479> 「まだ少し温かいな。ほら」 <11479> 「It's still a little warm. Have some.」 <11479>「Còn nóng chút chút nè. Cậu ăn đi.」 //<11480> 小鳥 <11480> Kotori //<11481> 「…食欲ない」 <11481> 「...I'm not hungry.」 <11481> 「...Tớ không đói.」 //<11482> 瑚太朗 <11482> Kotarou //<11483> 「ひとつでもいいから食べてくれ」 <11483> 「Please, just eat something.」 <11483> 「Cậu làm ơn ăn gì đi mà.」 //<11484> ホットドッグとサラダの箱を渡す。 <11484> I hand her a box with hot dogs and salad. <11484> Tôi đưa cô ấy một hộp bánh kẹp và salad. //<11485> 魔法瓶の付属カップとフタに、珈琲とシロップを注いだ。 <11485> I open the flask and pour some coffee into the lid. <11485> Tôi mở phích rồi rót ít cà phê vào nắp. //<11486> 瑚太朗 <11486> Kotarou //<11487> 「シロップはたくさんもらってきた。歩くなら養分いるだろ?」 <11487> 「I have a bunch of syrup too. You need nourishment if we're gonna keep walking, right?」 <11487> 「Tớ có nhiều si rô nữa nè. Có thực phẩm thì chúng ta mới đi tiếp được, đúng không?」 //<11488> ぺたんと床に座った小鳥の手に、カップを滑りこませた。 <11488> I pass the cup to Kotori, who's sitting down on the floor. <11488> Tôi đưa cốc cho Kotori, cô ấy đang ngồi trên sàn. //<11489> <11489> //<11490> 小鳥 <11490> Kotori //<11491> 「………」 <11491> 「.........」 //<11492> 泣き濡れたあとみたいな渇いた疲労感が、小鳥を覆っていた。 <11492> Kotori is exhausted, as if she just finished crying. <11492> Kotori đã kiệt sức, như thể vừa khóc xong vậy. //<11493> 瑚太朗 <11493> Kotarou //<11494> 「ほら」 <11494> 「Come on.」 <11494> 「Thôi mà.」 //<11495> 小鳥 <11495> Kotori //<11496> 「…ん」 <11496> 「...mm.」 //<11497> せかすと、珈琲を少しだけ口に含む。 <11497> After I push her, she takes a small sip. <11497> Tôi giục rồi cô ấy mới nhấp một hớp. //<11498> 糖蜜はいくらかでも元気を呼び戻してくれるはずだ。 <11498> Having some sugar ought to make her a bit more energetic. <11498> Có thêm chút đường giúp cô ấy khỏe khoắn hơn. //<11499> 俺もチリドッグにかぶりつく。 <11499> I finish eating my chili dog. <11499> Tôi ăn xong phần bánh kẹp ớt của mình. //<11500> 食欲があるのだけが幸いだ。 <11500> At least I still have an appetite. <11500> Ít ra tôi vẫn còn hứng ăn. //<11501> …うまい。 <11501> ...this is good. <11501> ...cái này ngon à. //<11502> 辛いのがいい。 <11502> Nice and spicy. <11502> Thơm ngon và cay. //<11503> たちまちふたつをたいらげて、サラダに取りかかった。 <11503> I devour both of them in no time, and move on to the salad. <11503> Tôi ngấu nghiến ngay lập tức, rồi chuyển qua món salad. //<11504> 青虫の気分で完食し、珈琲を二杯飲んで、ようやく人心地つく。 <11504> I work through that like a caterpillar, then drink two cups of coffee, and finally feel satisfied. <11504> Tôi nhai như một con sâu, tiếp theo là hai cốc cà phê, cuối cùng cái bụng tôi đã thỏa mãn. //<11505> 小鳥 <11505> Kotori //<11506> 「………」 <11506> 「.........」 //<11507> 小鳥は食べ物には手をつけず、珈琲も冷めるに任せていた。 <11507> Kotori doesn't touch her food, and lets her coffee go cold. <11507> Kotori chẳng chạm tới thức ăn, và để cà phê nguội đi. //<11508> 森を出てから、いやそれ以前から、小鳥は溌剌(はつらつ)さを失っていた。 <11508> Ever since leaving the forest...or maybe even before then, Kotori hasn't felt alive. <11508> Kể từ lúc rời khỏi khu rừng...hay thậm chí trước đó, trông Kotori chẳng mấy sức sống. //<11509> 育て疲れた母親のような。 <11509> Like a mother exhausted after raising a child. <11509> Cứ như một người mẹ kiệt quệ sau khi nuôi lớn một đứa trẻ. //<11510> あるいは死を前にした老婆のような。 <11510> Or maybe an old woman on the verge of death. <11510> Hay có lẽ là một bà cụ sắp về trời. //<11511> 〈鍵〉はというと、壁の一点をじっと凝視し、何分もそのまま止まっている。 <11511> As for the Key, she's been standing still, staring at a single point on the wall for several minutes. <11511> Nói đến Chìa khóa, cô ta cứ đứng yên, nhìn chằm chằm một điểm duy nhất trên tường trong vài phút. //<11512> 気になれば、いつまでも何時間でもそうしている。 <11512> She could probably do that for hours. <11512> Có lẽ cô ta đã làm thế trong mấy tiếng rồi. //<11513> ご両親も身動きひとつせずに座っている。 <11513> Kotori's parents are sitting down motionless. <11513> Bố mẹ của Kotori đang ngồi vô hồn. //<11514> …生者ではないという。 <11514> ...they're not alive. <11514> ...họ đâu có sống. //<11515> いまだに納得しにくい。 <11515> It's still hard to accept. <11515> Vẫn khó mà chấp nhận họ được. //<11516> 頭でだけ理解している状態だ。 <11516> I understand it, but only in a cold, logical way. <11516> Tôi hiểu điều đó, chỉ là theo cách logic đầy lạnh lùng. //<11517> 瑚太朗 <11517> Kotarou //<11518> 「なあ…おふたりって」 <11518> 「Hey...you two...」 <11518> 「A...cô chú à...」 //<11519> 小鳥 <11519> Kotori //<11520> 「…人扱いしないでいいよ」 <11520> 「...don't treat them like people.」 <11520> 「...đừng xem họ như con người.」 //<11521> 小鳥 <11521> Kotori //<11522> 「魔物だから」 <11522> 「They're familiars.」 <11522> 「Họ là sinh vật đặc hữu thôi.」 //<11523> ぴしゃり、という具合だ。 <11523> She says to knock me down. <11523> Cô ấy chỉ trích tôi. //<11524> もやもやとしたものが心に残る。 <11524> Something bothers me about that. <11524> Tôi thấy có gì đó khó chịu. //<11525> 瑚太朗 <11525> Kotarou //<11526> 「なあ、ふたりはいつ亡くなったんだ?」 <11526> 「So when did they die?」 <11526> 「Vậy họ qua đời hồi nào vậy?」 //<11527> 小鳥 <11527> Kotori //<11528> 「…子供の頃」 <11528> 「...when I was a kid.」 <11528> 「...lúc tớ còn nhỏ.」 //<11529> 瑚太朗 <11529> Kotarou //<11530> 「ドルイドになった前、あと?」 <11530> 「Before or after you became a druid?」 <11530> 「Trước hay sau khi cậu trở thành một tư tế?」 //<11531> 小鳥 <11531> Kotori //<11532> 「直前」 <11532> 「Just before.」 <11532> 「Trước đó.」 //<11533> 瑚太朗 <11533> Kotarou //<11534> 「ふたりいっぺんに?」 <11534> 「Did they both die at the same time?」 <11534> 「Họ có qua đời cùng lúc không?」 //<11535> 小鳥 <11535> Kotori //<11536> 「うん、交通事故だったから」 <11536> 「Yes, in a traffic accident.」 <11536> 「Có, trong một tai nạn giao thông.」 //<11537> ひとつひとつ質問していくうち、自らぽつぽつと語りはじめた。 <11537> After I ask her enough questions, she starts telling the story all on her own. <11537> Trả lời câu hỏi của tôi xong, cô ấy bắt đầu kể câu chuyện về cuộc đời mình. //<11538> 小鳥 <11538> Kotori //<11539> 「雨がふってた」 <11539> 「It was raining.」 <11539> 「Lúc ấy trời đang mưa.」 //<11540> 小鳥 <11540> Kotori //<11541> 「山道で…あたしはうつらうつらしてた」 <11541> 「We were on a mountain road...I was tired and spacing out.」 <11541> 「Cả nhà tớ đi trên một đoạn đường núi...tớ mệt và chóng mặt lắm.」 //<11542> 小鳥 <11542> Kotori //<11543> 「後部座席で寝そべって…でも車の中から見える景色が好きだったから、なんとか起きようとしてた」 <11543> 「I started lying down in the back seat...but I liked watching the scenery, so I tried to get back up.」 <11543> 「Tớ nằm xuống ghế sau...nhưng lại muốn nhìn cảnh vật nên tớ cố ngồi dậy.」 //<11544> 小鳥 <11544> Kotori //<11545> 「お父さんが運転してて、お母さんは助手席」 <11545> 「Dad was driving, and mom was in the passenger seat.」 <11545> 「Bố đang lái xe, còn mẹ ngồi ở ghế khách.」 //<11546> 小鳥 <11546> Kotori //<11547> 「車は…スリップしたんだと思う。猛スピードでカーブに突っ込んだ…」 <11547> 「The car...I think it slipped. We entered a curve at high speed...」 <11547> 「Chiếc xe...tớ nghĩ nó bị trượt. Bố lái vào một khúc cua với tốc độ rất nhanh...」 //<11548> 小鳥 <11548> Kotori //<11549> 「気がついたら、空中だった」 <11549> 「Before I realized it, we were in the air.」 <11549> 「Trước khi tớ nhận ra thì cả nhà tớ đang lơ lửng.」 //<11550> 瑚太朗 <11550> Kotarou //<11551> 「空中?」 <11551> 「In the air?」 <11551> 「Lơ lửng?」 //<11552> 黙って聞いていようと思ったが、つい質問してしまった。 <11552> I considered staying quiet and listening, but I couldn't help but ask. <11552> Tôi nghĩ phải im lặng và lắng nghe, nhưng tôi không nhịn được mà phải hỏi. //<11553> 小鳥 <11553> Kotori //<11554> 「突然車体がストップして、フロントガラスから三人とも放り出されたから」 <11554> 「The front of the car suddenly stopped, and the three of us were thrown out through the front windshield.」 <11554> 「Phần trước xe bất thình lình đứng lại, và cả ba người nhà tớ văng ra trước kính chắn gió.」 //<11555> 小鳥 <11555> Kotori //<11556> 「ちょうどカーブの先が崖で。だからあたしたち、すごく高い位置に飛び出した」 <11556> 「The curve happened to be on a cliff, so we fell a long ways.」 <11556> 「Khúc cua đó tình cờ ở ngay vách đá, nên ba người đã rơi một đoạn dài.」 //<11557> 戦慄するような出来事だ。 <11557> Just hearing about it makes me shiver. <11557> Mới nghe đến đó tôi đã rùng mình. //<11558> 言葉を失う。 <11558> I'm at a loss for words. <11558> Tôi á khẩu rồi. //<11559> 小鳥 <11559> Kotori //<11560> 「後部座席に寝てたあたしだけ、途中でシートに引っ掛かったりして遅れて飛び出した…んだと思う」 <11560> 「Since I was sleeping in the back, I bumped into the front seats and fell out after them...I think.」 <11560> 「Vì nằm ngủ ở ghế sau, nên tớ bật lên ghế đầu và rơi sau họ...tớ nghĩ thế.」 //<11561> 小鳥 <11561> Kotori //<11562> 「覚えてるのは、遠くの空を飛んでいくお父さんとお母さんの姿」 <11562> 「All I remember is seeing Mom and Dad flying through the sky, far away from me.」 <11562> 「Tớ chỉ còn nhớ cảnh bố và mẹ bay giữa trời, cách xa tớ lắm.」 //<11563> 小鳥 <11563> Kotori //<11564> 「笑っちゃった。童話みたいな光景だったから」 <11564> 「I laughed. It was like something from a fairy tale.」 <11564> 「Tớ bật cười. Cứ như một câu chuyện cổ tích.」 //<11565> 小鳥 <11565> Kotori //<11566> 「メアリーポピンズとか、あんなの」 <11566> 「Like Mary Poppins or something.」 <11566> 「Như truyện Mary Poppins hay sao ấy.」 //<11567> 小鳥 <11567> Kotori //<11568> 「でも下を見ると森が見えて…」 <11568> 「But I looked down, and saw the forest.」 <11568> 「Nhưng lúc đó tớ nhìn xuống, và thấy khu rừng.」 //<11569> 小鳥 <11569> Kotori //<11570> 「何も考えられなかった。怖いとさえ思わなかった。冗談めいてたから」 <11570> 「My mind was blank. I didn't even feel fear. It was just so silly.」 <11570> 「Đầu óc tớ trống rỗng. Tớ còn không thấy sợ. Ngớ ngẩn làm sao.」 //<11571> 小鳥 <11571> Kotori //<11572> 「お父さんたちが遠くの空に行っちゃう。そんな不安だけだった」 <11572> 「I was just a bit worried that my parents might fly off to some faraway part of the sky.」 <11572> 「Tớ chỉ hơi lo lắng rằng bố mẹ tớ có thể bay tới nơi nào xa xôi lắm.」 //<11573> 小鳥 <11573> Kotori //<11574> 「で、気がついたら…あたしは、森に転がってた」 <11574> 「The next thing I knew, I was rolling along the forest floor.」 <11574> 「Điều tiếp theo tớ biết, là tớ đang lộn vòng trên đất trong rừng.」 //<11575> 小鳥 <11575> Kotori //<11576> 「今思うと、あれは奇跡だったんだろうなって思う」 <11576> 「In retrospect, that was probably a miracle.」 <11576> 「Ngẫm lại, có lẽ đó là một phép màu.」 //<11577> 小鳥 <11577> Kotori //<11578> 「大きな怪我もしてなかった」 <11578> 「I wasn't even badly hurt.」 <11578> 「Tớ còn không thấy hề hấn gì.」 //<11579> 小鳥 <11579> Kotori //<11580> 「たぶん、枝とかに引っかかって、それでうまく落ちたんじゃないかな」 <11580> 「I must've hit a series of branches that cushioned my fall or something.」 <11580> 「Tớ hẳn đã đập trúng nhiều nhánh cây đã đỡ cho cú rơi của tớ hay sao đó.」 //<11581> 小鳥 <11581> Kotori //<11582> 「あたしは森で、ふたりをさがした…」 <11582> 「I tried searching the forest for them...」 <11582> 「Tớ thử đi khắp khu rừng để tìm bố mẹ...」 //<11583> 小鳥 <11583> Kotori //<11584> 「長いこと歩いて、やっと見つけたけど…ふたりは…もう形もわかんなくなっちゃってた」 <11584> 「I walked for a long time, and finally found them...but they...didn't look the same.」 <11584> 「Tớ đã đi một hồi lâu, cuối cùng cũng tìm thấy họ...nhưng họ...không giống như trước.」 //<11585> 小鳥 <11585> Kotori //<11586> 「こわかった…」 <11586> 「I was scared...」 <11586> 「Tớ hoảng sợ...」 //<11587> 小鳥 <11587> Kotori //<11588> 「あたし、お母さんにすがりつくこともできなかった。お母さんの顔がどこかもわからなかった」 <11588> 「I couldn't even cling to my mom. I couldn't tell where her face was.」 <11588> 「Tớ còn không thể ôm lấy mẹ. Tớ không biết được gương mặt của bà ở đâu.」 //<11589> 小鳥 <11589> Kotori //<11590> 「だから…逃げちゃった」 <11590> 「So...I ran.」 <11590> 「Vì thế...tớ bỏ chạy.」 //<11591> 小鳥 <11591> Kotori //<11592> 「めちゃくちゃ歩いて、疲れ果てて…」 <11592> 「After walking for a really long time, I was completely exhausted...」 <11592> 「Đi một lúc thật lâu sau, tớ hoàn toàn kiệt sức...」 //<11593> 小鳥 <11593> Kotori //<11594> 「気がついたら、宿り木が手に絡みついてた」 <11594> 「And then I noticed mistletoe wrapped around my arm.」 <11594> 「Và rồi tớ để ý có dây tầm gửi quấn quanh cánh tay tớ.」 //<11595> 小鳥 <11595> Kotori //<11596> 「その宿り木がね…魔物だったの」 <11596> 「That mistletoe...was a familiar.」 <11596> 「Dây tầm gửi đó...là một sinh vật đặc hữu.」 //<11597> 瑚太朗 <11597> Kotarou //<11598> 「え? そうなのか?」 <11598> 「Hả? Thật đấy chứ?」 //<11599> ■魔物■ ID: <11599> ■魔物■ ID: //<11600>  NO: <11600>  NO: //<11601> 小鳥 <11601> Kotori //<11602> 「ちびもすみたいな魔物じゃなくて、素質のある人間に知識と力を与える…そういうの」 <11602> 「Not like Chibimoth. That one gives power and knowledge to certain humans.」 <11602> 「Nó không như ma mút nhỏ. Thứ sinh vật này ban sức mạnh và kiến thức cho một số người nhất định.」 //<11603> 小鳥 <11603> Kotori //<11604> 「あたしにはその素質があったみたい」 <11604> 「Apparently I was compatible with it.」 <11604> 「Rõ ràng tớ đã tương thích với nó.」 //<11605> 小鳥 <11605> Kotori //<11606> 「宿り木は、死者でも生き返らせる力をくれるって言ってた」 <11606> 「The mistletoe told me it could give me power to bring back the dead.」 <11606> 「Dây tầm gửi bảo rằng nó có thể cho tớ sức mạnh để hồi sinh người chết.」 //<11607> 小鳥 <11607> Kotori //<11608> 「ただし〈鍵〉に一生仕えるって条件だったけど」 <11608> 「On the condition that I serve the Key for the rest of my life.」 <11608> 「Với điều kiện tớ phải phụng sự Chìa khóa cho đến cuối đời.」 //<11609> 小鳥 <11609> Kotori //<11610> 「…あとはわかるよね?」 <11610> 「...you know the rest, right?」 <11610> 「...phần còn lại thì cậu biết rồi, phải không?」 //<11611> 瑚太朗 <11611> Kotarou //<11612> 「それは蘇生の術じゃなかったんだな」 <11612> 「It was too good to be true.」 <11612> 「Quá hay đến nỗi khó mà thành sự thật.」 //<11613> 小鳥は頷いた。 <11613> Kotori nodded. <11612> Kotori gật đầu. //<11614> 小鳥 <11614> Kotori //<11615> 「…昔の人は、あれが蘇生だって受け入れていたみたい」 <11615> 「...apparently a long time ago people thought that's what it was.」 <11615> 「...đúng là hồi xưa con người nghĩ như thế.」 //<11616> 小鳥 <11616> Kotori //<11617> 「光栄なことでもあるって、思ってたんじゃないかな」 <11617> 「Maybe they even found it honorable.」 <11617> 「Họ có thể còn nghĩ đó là nghĩa vụ danh giá.」 //<11618> 小鳥 <11618> Kotori //<11619> 「強くなるし、おしゃべりしなくなるし、忠実になるし…」 <11619> 「People become stronger, talk less, become more loyal...」 <11619> 「Con người trở nên mạnh hơn, nói ít đi, dần trung thành hơn...」 //<11620> 小鳥 <11620> Kotori //<11621> 「なーにが福音の奇跡だい…」 <11621> 「They called it a miracle...as if.」 <11621> 「Người ta gọi nó là một phép màu...cứ như đúng rồi.」 //<11622> 小鳥 <11622> Kotori //<11623> 「こんなの、呪いだよねっ?」 <11623> 「This is just a curse, isn't it?」 <11623> 「Nó chỉ là một lời nguyền, nhỉ?」 //<11624> 最後だけ声が乱れた。 <11624> Her voice changes right at the end. <11624> Cô ấy đổi giọng ngay câu cuối. //<11625> ぐす、と鼻をすする。 <11625> She starts sniffling. <11625> Cô ấy bắt đầu sụt sịt. //<11626> なんて出来事なんだろう。 <11626> I had no idea that's what happened. <11626> Tôi không hề biết có chuyện đó đã xảy ra. //<11627> 子供の頃から、ふたりをうまく操るばかりか、ドルイドの仕事までしないといけない… <11627> Ever since she was a little girl, she's been working as a druid, and controlling her parents... <11627> Câu chuyện khi cô ấy còn nhỏ, làm tư tế, và điều khiển bố mẹ mình... //<11628> 誰に慰められることもなく、自分で自分を育てた。 <11628> Without anyone to comfort her, she's had to raise herself. <11628> Chẳng có ai bên cạnh để an ủi, cô ấy phải tự nuôi mình. //<11629> 瑚太朗 <11629> Kotarou //<11630> 「…ペロも…同じだったんだな」 <11630> 「...Pero...was the same.」 <11630> 「...Pero...cũng vậy.」 //<11631> 小鳥 <11631> Kotori //<11632> 「ペロの時は…もう割り切ってたし、そんなにはつらくなかったよ?」 <11632> 「With Pero...I was kinda used to it by then, so it wasn't that painful.」 <11632> 「Nói tới Pero...lúc đó tớ đã khá quen với nó, nhưng cũng không thấy đau đớn.」 //<11633> 小鳥 <11633> Kotori //<11634> 「魔物は生きてない。心なんてないって、宿り木の記憶にもあったし」 <11634> 「Familiars aren't alive. Even the mistletoe's memories told me they had no hearts.」 <11634> 「Thứ sinh vật ấy không phải thực thể sống. Nhìn vào ký ức của dây tầm gửi tớ còn biết rằng chúng không có trái tim.」 //<11635> 小鳥 <11635> Kotori //<11636> 「だから、道具だって。これは道具だって」 <11636> 「So I told myself they're tools, and nothing more.」 <11636> 「Nên tớ tự nhủ chúng là công cụ, không hơn.」 //<11637> そうしなければ、とても自分を支えられなかったのだろう。 <11637> She couldn't have kept herself going otherwise. <11637> Bằng không cô ấy không thể sống tiếp được. //<11638> 小鳥 <11638> Kotori //<11639> 「死んだ直後なら、臓器の一部だけを魔物化することで、擬似的な蘇生を成立させることができるかもって考えたの」 <11639> 「I thought using some of his organs right after death might just barely count as a form of revival...」 <11639> 「Tớ nghĩ sử dụng phầ nào nội tạng của nó ngay sau khi chết có thể tạo nên một dạng hồi sinh.」 //<11640> 小鳥 <11640> Kotori //<11641> 「…あたしはその方法を、ずっと研究してきた」 <11641> 「...I researched that for ages.」 <11641> 「...Tớ đã nghiên cứu việc ấy trong nhiều năm.」 //<11642> 瑚太朗 <11642> Kotarou //<11643> 「蘇生できたのか、あいつ?」 <11643> 「Did you revive him?」 <11643> 「Cậu có hồi sinh nó không?」 //<11644> 小鳥 <11644> Kotori //<11645> 「…ううん。失敗」 <11645> 「...no, I failed.」 <11645> 「...không, tớ thất bại rồi.」 //<11646> 小鳥 <11646> Kotori //<11647> 「ただの魔物になっちゃった」 <11647> 「He was just a familiar.」 <11647> 「Nó chỉ là một sinh vật đặc hữu.」 //<11648> 瑚太朗 <11648> Kotarou //<11649> 「そうか…」 <11649> 「I see...」 <11649> 「Tớ hiểu rồi...」 //<11650> 瑚太朗 <11650> Kotarou //<11651> 「魔物になったら絶対に心は残らないのか?」 <11651> 「Is it impossible for familiars to have a soul?」 <11651> 「Sinh vật đặc hữu không thể có linh hồn hay sao?」 //<11652> 小鳥 <11652> Kotori //<11653> 「あたしの知る限り、ないみたい」 <11653> 「As far as I know, yes.」 <11653> 「Theo như tớ biết, đúng vậy.」 //<11654> 小鳥 <11654> Kotori //<11655> 「長く生きた魔物の中には、まれに魂のようなものが宿ることがあるみたい…」 <11655> 「Though apparently familiars that have been around for a very long time can sometimes acquire them...」 <11655> 「Mặc dù quả thật những sinh vật gắn bó một thời gian dài thi thoảng có thể có linh hồn...」 //<11656> 小鳥 <11656> Kotori //<11657> 「でもとても珍しいことで、滅多に起こらないって」 <11657> 「That's very rare of course.」 <11657> 「Dĩ nhiên trường hợp đó rất hiếm.」 //<11658> 瑚太朗 <11658> Kotarou //<11659> 「そうだったのか」 <11659> 「I see.」 <11659> 「Ra là thế...」 //<11660> いろいろな疑問が氷解していった。 <11660> That resolves a lot of questions. <11660> Việc đó giải đáp nhiều thắc mắc của tôi. //<11661> 小鳥がたまに感じさせた遠さ。 <11661> Now I know why Kotori felt so distant sometimes. <11661> Giờ tôi biết được vì sao thi thoảng tôi cảm thấy Kotori thật xa cách. //<11662> それは心が孤独だったからだ。 <11662> She was always alone on the inside. <11662> Trong cõi lòng cô ấy từng rất cô đơn. //<11663> 瑚太朗 <11663> Kotarou //<11664> 「うぬぼれていいのかな、俺」 <11664> 「Was I too full of myself?」 <11664> 「Có phải tớ tự mãn quá không?」 //<11665> 小鳥 <11665> Kotori //<11666> 「え?」 <11666> 「Eh?」 <11666> 「Hả?」 //<11667> 瑚太朗 <11667> Kotarou //<11668> 「小鳥が進学したのは俺がいたためだって、思ってるんだけど。これ間違ってるかな?」 <11668> 「I always thought you went to high school because I was there, Kotori. Was I wrong?」 <11666> 「Tớ từng nghĩ cậu đi học trung học là vì tớ, Kotori à. Tớ lầm sao?」 //<11669> 小鳥 <11669> Kotori //<11670> 「…あってるよ」 <11670> 「...no, you're right.」 <11670> 「...đâu có, cậu nói đúng.」 //<11671> 小鳥 <11671> Kotori //<11672> 「楽しかった」 <11672> 「It was fun.」 <11672> 「Vui lắm đấy.」 //<11673> 小鳥 <11673> Kotori //<11674> 「瑚太朗君と遊んでる時だけ、いろんなことを忘れられた」 <11674> 「When I was playing with you, Kotarou-kun, I could forget about this stuff.」 <11674> 「Lúc vui chơi cùng cậu, Kotarou-kun, tớ có thể quên hết những chuyện này.」 //<11675> 小鳥 <11675> Kotori //<11676> 「だって…大好きなんだもんっ」 <11676> 「That's why...I loved it.」 <11676> 「Vì vậy...tớ yêu thời gian đó.」 //<11677> ああ、良かった…。 <11677> Aaah, thank goodness... <11677> A, tạ ơn trời... //<11678> やっと本音を引っぱりだせた。 <11678> I finally got the whole truth out of her. <11678> Cuối cùng tôi đã tường tận mọi sự thật về cô ấy. //<11679> 嬉しい以上に、安堵があった。 <11679> I'm more relieved than I am happy. <11679> So với vui sướng, tôi thấy thanh thản hơn. //<11680> もう満足だ。いつ終わってもいい。そんな達成感で。 <11680> I'm satisfied now. I'm okay if things end now. <11680> Tôi thỏa mãn rồi. Giờ mọi thứ có kết thúc cũng được. //<11681> でもあとひとつだけ。 <11681> But there is one more thing. <11680> Nhưng còn một chuyện nữa. //<11682> 解いておきたい疑問がある。 <11682> One last question I'd like answered. <11682> Một câu hỏi cuối tôi muốn được giải đáp. //<11683> 抱きしめてやりたいのをぐっと我慢して、最後の質問をした。 <11683> I resist the urge to hug her, and ask. <11683> Tôi kiềm chế không ôm cô ấy, và hỏi. //<11684> 瑚太朗 <11684> Kotarou //<11685> 「…ひとつだけ確認しなきゃ」 <11685> 「...there's one thing I need to check.」 <11685> 「...còn một chuyện tớ muốn kiểm chứng.」 //<11686> 微笑みを向ける。 <11686> I smile at her. <11686> Tôi mỉm cười với cô ấy. //<11687> 内心、祈るような気持ちで。 <11687> On the inside, I'm praying. <11687> Tôi đang thầm cầu nguyện. //<11688> 瑚太朗 <11688> Kotarou //<11689> (どうか神様――) <11689> (Please――) <11689> (Làm ơn――) //<11690> 瑚太朗 <11690> Kotarou //<11691> (これ以上の残酷を、小鳥が受けることがありませんように――) <11691> (Don't force Kotori to suffer any more――) <11691> (Đừng bắt Kotori phải chịu đựng thêm nữa――) //<11692> 瑚太朗 <11692> Kotarou //<11693> 「なあ小鳥」 <11693> 「Kotori...」 //<11694> 瑚太朗 <11694> Kotarou //<11695> 「俺は… <11695> 「Am I... <11695> 「Tớ... //<11696> 魔物か?」 <11696> a familiar?」 <11696> có phải là sinh vật đặc hữu không?」 //<11697> 最初、質問は空気に溶けて消えたようだった。 <11697> At first, I thought my question went unheard. <11697> Mới đầu tôi tưởng cô ấy không nghe câu hỏi. //<11698> 辛抱強く待つ。 <11698> I wait patiently. <11698> Tôi kiên nhẫn đợi. //<11699> 小鳥 <11699> Kotori //<11700> 「…わからない」 <11700> 「...I don't know.」 <11700> 「...Tớ không biết nữa.」 //<11701> それが、最後の残酷となった。 <11701> That was the last cruel blow. <11701> Đó là một cú sốc tàn nhẫn cuối cùng. //<11702> 小鳥 <11702> Kotori //<11703> 「〈鍵〉がはじめてあらわれた時、あたしは出迎えに行った」 <11703> 「When the Key first appeared, I went to see her.」 <11703> 「Lúc Chìa khóa xuất hiện lần đầu, tớ đến gặp cô ta.」 //<11704> 小鳥 <11704> Kotori //<11705> 「同じ時、瑚太朗君も偶然、森に来ていた」 <11705> 「Kotarou-kun, you happened to be in the forest at the same time.」 <11705> 「Kotarou-kun, tình cờ lúc đó cậu cũng có mặt trong rừng.」 //<11706> 小鳥 <11706> Kotori //<11707> 「覚えてない? 女の子が登った木からおりられなくなったことがあって…」 <11707> 「Do you remember? A girl climbed up a tree, and couldn't get down...」 <11707> 「Cậu nhớ không? Một cô gái trèo lên cây, rồi không thể trèo xuống đấy...」 //<11708> 瑚太朗 <11708> Kotarou //<11709> 「あ…」 <11709> 「Ah...」 <11709> 「À...」 //<11710> 瑚太朗 <11710> Kotarou //<11711> 「あった、それ」 <11711> 「I do remember that.」 <11711> 「Tớ nhớ rõ mà.」 //<11712> 小鳥 <11712> Kotori //<11713> 「どういう経緯かはわからない。当時、瑚太朗君は探偵ごっこみたいなことをよくしてた…」 <11713> 「I don't know what her story was. I just remember you liked playing detective back then...」 <11713> 「Tớ không biết chuyện cô ấy là gì. Tớ chỉ nhớ lúc đó cậu thích chơi đóng vai thám tử...」 //<11714> 探偵ごっこ? <11714> Playing detective? <11714> Đóng vai thám tử ư? //<11715> してたような気もするが…。 <11715> That does ring a bell... <11715> Chuyện đó là đáng nhớ nhất... //<11716> 小鳥 <11716> Kotori //<11717> 「その子を助けようとした瑚太朗君は…〈鍵〉と出くわした…」 <11717> 「When you tried to save her...you bumped into the Key...」 <11717> 「Lúc cậu cố cứu cô ấy...cậu đã chạm mặt Chìa khóa...」 //<11718> 小鳥 <11718> Kotori //<11719> 「現場はひどい有様だったよ」 <11719> 「Things were horrible when I arrived.」 <11719> 「Khi tớ tới thì tình hình tồi tệ lắm.」 //<11720> 小鳥 <11720> Kotori //<11721> 「女の子は意識がなかっただけだったけど、瑚太朗君は…瀕死だった」 <11721> 「The girl was just unconscious, but Kotarou-kun...you were nearly dead.」 <11721> 「Cô gái thì bất tỉnh, còn cậu Kotarou-kun...cậu mém nữa đã chết rồi.」 //<11722> 瑚太朗 <11722> Kotarou //<11723> 「小鳥がそれを治療してくれたんだったな…」 <11723> 「And you healed me...」 <11723> 「Và cậu đã chữa cho tớ...」 //<11724> 小鳥 <11724> Kotori //<11725> 「うん…」 <11725> 「Yeah...」 <11725> 「Ừ...」 //<11726> 小鳥 <11726> Kotori //<11727> 「その後は、頭の怪我もあったし入院してもらって…知っての通りだよ」 <11727> 「Since you had some head trauma too, I took you to a hospital...and you know the rest.」 <11727> 「Cậu còn bị thương ở đầu nữa, nên tớ đã đưa cậu vào bệnh viện...chuyện còn lại thì cậu biết rồi.」 //<11728> 瑚太朗 <11728> Kotarou //<11729> 「俺はここにいる。心もある…」 <11729> 「I'm here. I have a soul...」 <11729> 「Tớ còn sống đây. Tớ có tâm hồn...」 //<11730> 小鳥 <11730> Kotori //<11731> 「お父さんたちとは違って、瑚太朗君は話すし判断もできる」 <11731> 「Unlike my parents, you can talk on your own and make independent decisions.」 <11731> 「Không như bố mẹ tớ, cậu có thể nói theo suy nghĩ và ra quyết định độc lập.」 //<11732> 小鳥 <11732> Kotori //<11733> 「でも…それもあたしの願望じゃないって…言い切ることはできない」 <11733> 「But...I can't be completely sure...that isn't something I ordered you to do.」 <11733> 「Nhưng...tớ không chắc hoàn toàn...rằng không có chuyện tớ ra lệnh cho cậu.」 //<11734> 瑚太朗 <11734> Kotarou //<11735> 「…ふむ」 <11735> 「...hmm.」 //<11736> 小鳥 <11736> Kotori //<11737> 「無意識に操っているのかもしれない」 <11737> 「I might be controlling you subconsciously.」 <11737> 「Có thể tớ đang điều khiển cậu bằng tiềm thức.」 //<11738> 小鳥 <11738> Kotori //<11739> 「元の瑚太朗君はもういないのかも…」 <11739> 「The old Kotarou-kun might be long gone...」 <11739> 「Kotarou-kun khi xưa có thể đã chết lâu rồi...」 //<11740> 瑚太朗 <11740> Kotarou //<11741> 「いや、それはない。おぼろだけど、記憶はあるからな。子供時代とか」 <11741> 「No, that's not true. I do still have memories from when I was a little kid.」 <11741> 「Không, không phải. Tớ vẫn còn ký ức lúc tớ còn bé đây mà.」 //<11742> 小鳥 <11742> Kotori //<11743> 「同じ脳を参照してるから、記憶の有無はあてにならないよ…」 <11743> 「You have the same brain, so you could just be looking at his memories...」 <11743> 「Cậu có chung não bộ, nên chỉ là cậu có thể nhìn vào ký ức của cậu ấy...」 //<11744> 小鳥 <11744> Kotori //<11745> 「でも考えたくない」 <11745> 「But I don't want to think about this.」 <11745> 「Nhưng tớ không muốn nghĩ đến việc này.」 //<11746> 小鳥が俺にすがりつく。平常心を失った瞳。 <11746> Kotori clings to me. Her eyes are desperate. <11746> Kotori bám vào tôi. Đôi mắt tràn nỗi tuyệt vọng. //<11747> 小鳥 <11747> Kotori //<11748> 「もし瑚太朗君があたしの願望の発露でしかなかったら」 <11748> 「If you are just something I thought up, Kotarou-kun...」 <11748> 「Nếu cậu chỉ là vật thể do tớ chế ra, Kotarou-kun...」 //<11749> 小鳥 <11749> Kotori //<11750> 「たぶん…もう、頑張れない」 <11750> 「I probably...can't go on any longer.」 <11750> 「Có lẽ...tớ không thể tiếp tục lâu hơn nữa.」 //<11751> 小鳥 <11751> Kotori //<11752> 「でもそのことを…証明なんてしたくない…このまま…」 <11752> 「But...I don't want to find out for sure...I just...」 <11752> 「Nhưng...tớ chẳng muốn khám phá...tớ chỉ...」 //<11753> 小鳥 <11753> Kotori //<11754> 「このまま…終わりたい…」 <11754> 「I just want...everything to end, before I find out...」 <11754> 「Tớ chỉ muốn...mọi thứ kết thúc, trước khi tớ khám phá ra...」 //<11755> 瑚太朗 <11755> Kotarou //<11756> 「よせよ、諦めるな」 <11756> 「Stop talking like that. Don't give up.」 <11756> 「Đừng nói vậy. Đừng bỏ cuộc.」 //<11757> 小鳥 <11757> Kotori //<11758> 「でもさ…」 <11758> 「But...」 <11758> 「Nhưng...」 //<11759> 瑚太朗 <11759> Kotarou //<11760> 「頼む」 <11760> 「Please.」 <11760> 「Xin cậu đấy...」 //<11761> 肩を強く抱いて、黙らせる。 <11761> I hold her shoulders. <11761> Tôi nắm vai cô ấy. //<11762> 頭を胸に預けてくる小鳥。 <11762> Kotori leans into my chest. <11762> Kotori tựa vào ngực tôi. //<11763> 瑚太朗 <11763> Kotarou //<11764> 「少しでも生きよう。な?」 <11764> 「Let's live as long as we can, okay?」 <11764> 「Hãy cố sống khi còn có thể, nhé?」 //<11765> 頭が小さく上下する。 <11765> She nods very slightly. <11765> Cô ấy khẽ gật đầu. //<11766> Key_Kagari <11766> Key_Kagari //<11767> 「―――」 <11767> 「―――」 //<11768> 〈鍵〉がかすかに歌う。 <11768> The Key sings faintly. <11768> Giọng hát của Chìa khóa vang mờ nhạt. //<11769> それは現代の音楽で言えば、一小節かそこら。 <11769> In modern human terms, the song is only about one bar long. <11769> Trong thuật ngữ hiện đại, bài hát chỉ dài cỡ một nhịp. //<11770> ほんの一瞬でしかない。 <11770> Only an instant. <11770> Chỉ trong một khoảnh khắc. //<11771> 俺たちは同時に言葉を失った。 <11771> But we're at a loss for words. <11771> Nhưng chúng tôi không thốt được lời nào. //<11772> 瑚太朗 <11772> Kotarou //<11773> 「…俺たちの本能は、歌を怯えてるんだな。どうしてだろう」 <11773> 「...we're instinctively afraid of this song. Why is that?」 <11773> 「...chúng ta sợ bài hát này theo bản năng. Sao lại như vậy?」 //<11774> 小鳥は立ちあがる。 <11774> Kotori stands up. <11774> Kotori đứng dậy. //<11775> そして圭介さんの荷物から、長い棒のようなものを取り出す。 <11775> Then Keisuke-san takes what looks like a long stick out of his bag. <11775> Thế rồi Keisuke-san rút trong túi ra cái gì đó giống cây gậy dài. //<11776> 驚いたことに猟銃だ。 <11776> A hunting rifle. <11776> Một cây súng trường đi săn. //<11777> 呆気に取られていると、銃口を〈鍵〉に向けた。 <11777> As I watch in shock, he points it at the Key. <11777> Tôi đang sốc, nhìn cảnh ông ấy nhắm vào Chìa khóa. //<11778> 瑚太朗 <11778> Kotarou //<11779> 「待てって!」 <11779> 「Wait a minute!」 <11779> 「Khoan đã!」 //<11780> 銃口を掴んで狙いを外すのは、なかなかに勇気がいった。 <11780> I grab the gun barrel and push it away. <11780> Tôi nắm nòng súng rồi đẩy nó đi. //<11781> 小鳥 <11781> Kotori //<11782> 「…殺さなきゃ」 <11782> 「...I have to kill it.」 <11782> 「...Tớ phải giết cô ta.」 //<11783> 瑚太朗 <11783> Kotarou //<11784> 「錯乱すんなよ。〈鍵〉はおまえにとって大切なんだろ?」 <11784> 「What's wrong with you? Isn't the Key important?」 <11784> 「Cậu làm sao vậy? Chìa khóa không quan trọng hay sao?」 //<11785> 小鳥 <11785> Kotori //<11786> 「守る…そう、守ろうとした…」 <11786> 「Yes...I've been protecting it...」 <11786> 「Phải...tớ đã bảo vệ cô ta...」 //<11787> 小鳥 <11787> Kotori //<11788> 「救済が起こったら、〈鍵〉はどうなると思う?」 <11788> 「...when salvation happens, what do you think happens to the Key?」 <11788> 「...khi xảy ra sự cứu rỗi, cậu nghĩ Chìa khóa sẽ gặp chuyện gì?」 //<11789> 瑚太朗 <11789> Kotarou //<11790> 「社会に大混乱が起こるんだろ? でもそれが地球のシステムなら…」 <11790> 「Society will get torn apart, right? But that's just part of Earth's ecosystem, so...」 <11790> 「Xã hội sẽ bị xé nát phải không? Nhưng đó chỉ là một phần trong hệ sinh thái của Trái đất, vì vậy...」 //<11791> その時、小屋の外に危険な気配を察知した。 <11791> At that moment, I sense a dangerous presence outside the hut. <11791> Lúc này đây, tôi linh cảm có nguy hiểm bên ngoài túp lều. //<11792> 瑚太朗 <11792> Kotarou //<11793> 「ちょっと銃貸せ、な?」 <11793> 「Gimme that gun for a second.」 <11791> 「Đưa tớ cây súng đó một lát.」 //<11794> 猟銃を取りあげ、机の上に置く。 <11794> I pick it up, and put it on a table. <11794> Tôi nhặt cây súng, rồi để nó lên bàn. //<11795> 磨りガラスの割れた場所から、外をうかがう。 <11795> I look outside through a broken part of the window. <11795> Tôi nhìn ra ngoài qua phần cửa sổ vỡ. //<11796> …黒犬型の魔物の群れが、小屋を取り囲んでいた。 <11796> ...our hut is surrounded by black dogs. <11796> ...cả đám chó mực đang bao vây lều chúng tôi. //<11797> 瑚太朗 <11797> Kotarou //<11798> 「…囲まれてる」 <11798> 「...we're surrounded.」 <11798> 「...chúng ta bị bao vây rồi.」 //<11799> 幸いにして、厄介な魔物狩りたちの姿はない。 <11799> Fortunately, I don't see any hunters. <11799> May thay, tôi không thấy tay thợ săn nào. //<11800> …とはいえ黒犬だけでもつらい。 <11800> ...but black dogs are hard enough. <11800> ...nhưng mấy con chó mực này cũng đủ khó chơi rồi. //<11801> 一頭でも手に余るのに、あの数…。 <11801> I can't even kill one of them, much less a whole pack... <11801> Tôi còn không thể giết nổi một con, nói gì đến cả đám... //<11802> 小屋だってとても立て籠もれるほどの強度はない。 <11802> And these walls aren't strong enough to keep them out. <11802> Và những bức tường này không đủ vững để ngăn chúng. //<11803> 瑚太朗 <11803> Kotarou //<11804> 「…やるしかないか」 <11804> 「...not much choice.」 <11804> 「...hết đường lựa chọn rồi.」 //<11805> 生存の目があるとすれば、俺があいつらを蹴散らすことだけだ。 <11805> The only way for us to survive this is if I drive them all away. <11805> Cách duy nhất giúp chúng tôi sống là nếu như tôi có thể đuổi chúng đi. //<11806> 猟銃を使うか? <11806> Using this rifle? <11806> Dùng súng trường này ư? //<11807> 使ったことのない武器を使いこなす自信はない。 <11807> I've never used it before. There's no way I'll manage that. <11807> Trước giờ tôi chưa dùng súng này. Tôi sẽ không xoay sở được đâu. //<11808> なら…もう俺にできることなんて、ひとつしかないんだ。 <11808> Which means...there's only one thing I can do. <11808> Điều đó nghĩa là...tôi chỉ có thể làm một việc. //<11809> 室内に爆音が響いた。 <11809> I hear a violent noise inside the room. <11809> Tôi nghe một tiếng động dữ dội trong phòng. //<11810> 理香子さんがキャリングケースから取り出したらしい、大型チェーンソーを動かしていた。 <11810> Rikako-san just took a large chainsaw out of its carrying case and turned it on. <11810> Rikako-san vừa lấy một máy cưa lớn ra khỏi hộp đựng và bật công tắc. //<11811> エンジン式だ。 <11811> The kind with an attached engine. <11811> Loại máy có gắn động cơ. //<11812> 女性が使えるサイズではない。 <11812> No woman could use something that heavy. <11812> Không người phụ nữ nào có thể sử dụng thứ nặng như thế. //<11813> それを、理香子さんは軽々と持ちあげた。 <11813> But Rikako-san's holding it up like it's nothing. <11813> Nhưng Rikako-san nhấc nó lên cao dễ ợt. //<11814> 瑚太朗 <11814> Kotarou //<11815> 「…荷物、それだったんすか」 <11815> 「...that's what you've been carrying?」 <11815> 「...đó là thứ cô mang theo suốt đó sao?」 //<11816> 理香子 <11816> Rikako //<11817> 「…」 <11817> 「......」 //<11818> 日常場面ではないから会話が起こらないわけか。 <11818> This isn't an everyday situation, so her conversation skills don't apply here. <11818> Lúc này không phải là một tình huống thường nhật, nên kỹ năng giao tiếp của bà ấy không đáp ứng được. //<11819> 圭介さんも立ちあがる。 <11819> Keisuke-san stands up too. <11819> Keisuke-san cũng đứng dậy. //<11820> 細長いバッグをあさる。 <11820> He searches through his bag. <11820> Ông ấy lục lọi túi đồ. //<11821> ふたりは自主的に行動しているわけじゃない。 <11821> They aren't acting independently. <11821> Họ không hoạt động độc lập. //<11822> 小鳥がそうオーダーしたのでなければ。 <11822> Kotori's ordering them to do this. <11822> Kotori ra lệnh cho họ như vậy. //<11823> 瑚太朗 <11823> Kotarou //<11824> 「なあ…」 <11824> 「Hey...」 <11824> 「Này...」 //<11825> 小鳥 <11825> Kotori //<11826> 「だめだよ、力を使ったら」 <11826> 「No, don't use your power.」 <11826> 「Không, đừng sử dụng sức mạnh của cậu...」 //<11827> 小鳥 <11827> Kotori //<11828> 「人の姿ではいられなくなっちゃう」 <11828> 「You won't be human anymore.」 <11828> 「Họ không còn là người nữa đâu.」 //<11829> 小鳥 <11829> Kotori //<11830> 「瑚太朗君のままでいて。何も変えないで」 <11830> 「Don't stop being Kotarou-kun. Don't change.」 <11830> 「Hãy mãi là Kotarou-kun. Đừng thay đổi.」 //<11831> 小鳥 <11831> Kotori //<11832> 「今の心までなくなっちゃったら…」 <11832> 「If you lose who you are right now...」 <11832> 「Nếu ngay lúc này cậu mất đi bản thân mình...」 //<11833> 小鳥 <11833> Kotori //<11834> 「瑚太朗君がそのままでいてくれることだけが…あたしの救いなんだから」 <11834> 「Kotarou-kun, the fact that you're still you is...the only thing I have left.」 <11834> 「Kotarou-kun, việc cậu vẫn còn là chính mình...là thứ duy nhất còn lại của tớ.」 //<11835> 瑚太朗 <11835> Kotarou //<11836> 「…俺のかわりにふたりに戦わせるのか」 <11836> 「...so you're making them fight in my place?」 <11836> 「...vì cậu bắt họ phải chiến đấu thế chỗ tớ?」 //<11837> 小鳥 <11837> Kotori //<11838> 「魔物なんだもん。使うか、使わないかだよ」 <11838> 「They're familiars. Either I use them or I don't.」 <11838> 「Họ là sinh vật đặc hữu thôi. Cho dù tớ có sử dụng họ hay không.」 //<11839> 小鳥 <11839> Kotori //<11840> 「悲しくなんてない」 <11840> 「There's nothing to be sad about.」 <11840> 「Chúng ta không cần phải buồn cho họ.」 //<11841> 小鳥 <11841> Kotori //<11842> 「ペロと一緒だよ」 <11842> 「They're the same as Pero.」 <11842> 「Họ cũng như Pero thôi.」 //<11843> 小鳥 <11843> Kotori //<11844> 「どってことない」 <11844> 「It doesn't matter.」 <11844> 「Có gì quan trọng đâu.」 //<11845> 小鳥 <11845> Kotori //<11846> 「だから同情しないでおくれよ」 <11846> 「So don't feel any sympathy for them.」 <11846> 「Vì vậy cậu đừng thương cảm họ.」 //<11847> 小鳥 <11847> Kotori //<11848> 「悲しみなんて、とっくの昔に、枯れちゃってんだから」 <11848> 「I stopped feeling sadness a long time ago.」 <11848> 「Đã từ rất lâu tớ không còn thấy buồn nữa.」 //<11849> 瑚太朗 <11849> Kotarou //<11850> 「…そっか」 <11850> 「...okay.」 <11850> 「...được.」 //<11851> 他にどう答えられた? <11851> What else can I say to that? <11851> Tôi còn có thể nói gì đây? //<11852> 思いつかないよ、俺には…。 <11852> I have no idea... <11852> Tôi đâu có biết... //<11853> 小鳥 <11853> Kotori //<11854> 「魔物を先に出して、あたしたちはあとから出る」 <11854> 「I'll send out the familiars, then we'll run away after them.」 <11854> 「Tớ sẽ đưa họ ra, rồi chúng ta chạy theo sau họ.」 //<11855> 小鳥 <11855> Kotori //<11856> 「で、ふたりが戦ってるうちに、あたしたちは逃げる」 <11856> 「While they're fighting, we escape.」 <11856> 「Lúc họ đang chiến đấu, chúng ta sẽ thoát thân.」 //<11857> 瑚太朗 <11857> Kotarou //<11858> 「…わかった」 <11858> 「...okay.」 //<11859> それはふたりを見捨てるということだ。 <11859> So we're going to abandon them. <11859> Vậy là chúng ta sẽ bỏ mặc họ. //<11860> 修復して心ない魔物にして、それでも今まで保持してきたご両親の体。 <11860> They may be heartless familiars now, but she's kept her parents around in some form for all this time. <11860> Giờ có thể họ là những sinh vật vô hồn, nhưng cô ấy đã giữ hình dạng bố mẹ mình cho họ ngần ấy thời gian. //<11861> ご遺体と呼ぶべきか。 <11861> Maybe it doesn't count, but... <11860> Có thể việc đó không đáng quan tâm, nhưng... //<11862> これ以上に思い入れることのできるものが、あるだろうか。 <11862> Shouldn't she be more distressed by the idea of losing them? <11862> Không phải cô ấy nên đau buồn hơn với ý nghĩ phải mất họ sao? //<11863> …ありはしないんだ。 <11863> ...of course she should. <11863> ...dĩ nhiên cô ấy nên như vậy. //<11864> 圭介 <11864> Keisuke //<11865> 「…おい」 <11865> 「...hey.」 <11864> 「...chú à.」 //<11866> 圭介さんが頭をかく。 <11866> Keisuke-san ruffles his wife's hair. <11866> Keisuke-san làm rối mái tóc của vợ mình. //<11867> 理香子 <11867> Rikako //<11868> 「何かしら、あなた」 <11868> 「What is it?」 <11868> 「Chuyện gì vậy?」 //<11869> 理香子さんが柔らかい口調で答える。 <11869> Rikako-san answers with a soft voice. <11869> Rikako-san nhẹ nhàng trả lời. //<11870> 小鳥の手から、荷物が落ちた。 <11870> Something falls out of Kotori's hands. <11870> Thứ gì đó đã vượt khỏi tầm tay Kotori. //<11871> 起こるはずのないことが起きていた。 <11871> Something that shouldn't be possible just happened. <11871> Một điều không thể vừa xảy ra. //<11872> 圭介 <11872> Keisuke //<11873> 「私の銃はどこにやったかな? あれはロッカーに保管してないとまずいんだよ」 <11873> 「Where'd you put my gun? That thing really needs to be kept safe.」 <11873> 「Em để súng của anh đâu rồi? Anh rất cần nó để bảo vệ chúng ta an toàn.」 //<11874> 圭介 <11874> Keisuke //<11875> 「最近は猟友会も厳格化が進んでいるんだからね」 <11875> 「Hunters have to be very careful these days.」 <11875> 「Ngày nay thợ săn phải vô cùng cẩn trọng.」 //<11876> 理香子 <11876> Rikako //<11877> 「馬鹿ねあなた。机の上にあるじゃない」 <11877> 「Silly, it's right there on the table.」 <11877> 「Ngốc à, nó ở ngay trên bàn kìa.」 //<11878> 圭介 <11878> Keisuke //<11879> 「おお、本当だ。うっふふ」 <11879> 「Oooh, you're right, uhuhu.」 <11879> 「Ồ, đúng rồi, uhuhu.」 //<11880> 圭介さんは猟銃を手に取る。 <11880> Keisuke-san picks up his rifle. <11880> Keisuke-san cầm cây súng lên. //<11881> 圭介 <11881> Keisuke //<11882> 「これがあれば、家族を守れる」 <11882> 「With this, I can protect my family.」 <11882> 「Có nay trong tay, anh sẽ bảo vệ gia đình ta.」 //<11883> 理香子 <11883> Rikako //<11884> 「ええそうねあなた。行きましょう」 <11884> 「Yes, that's right. Now let's go.」 <11884> 「Ừ, đúng thế. Xông lên nào.」 //<11885> 圭介 <11885> Keisuke //<11886> 「ああ、そうしよう」 <11886> 「Yeah, let's.」 <11886> 「Đúng, xung phong.」 //<11887> ふたりは夫婦で買い物に出かけるみたいに、扉の外に出て行った。 <11887> The two of them walk out the door, like a married couple about to go shopping. <11887> Hai người họ bước ra khỏi cửa, cứ như đôi mới cưới chuẩn bị đi mua sắm. //<11888> すぐに銃声と、チェーンソーの轟音が連なる。 <11888> Before long, we hear the gun firing and the chainsaw revving. <11888> Liền ngay đó chúng tôi nghe tiếng súng nổ và máy cưa rít lên. //<11889> 小鳥 <11889> Kotori //<11890> 「………うそ」 <11890> 「.........no.」 <11890> 「........không.」 //<11891> 今の会話。 <11891> That conversation... <11891> Cuộc trò chuyện lúc nãy... //<11892> 錯覚だろうか。 <11892> Was it an illusion? <11892> Có phải là ảo giác không? //<11893> バグなんだろうか。 <11893> Another bug? <11893> Một lỗi sai sao? //<11894> 反射に過ぎないのだろうか。 <11894> Could it really be just that...? <11894> Có phải thật sự như vậy...? //<11895> 一瞬だけ、正気に戻っていたようだった。 <11895> For a moment, it felt like they'd gone back to being human. <11895> Trong khoảnh khắc, họ cứ như trở về thành con người. //<11896> 瑚太朗 <11896> Kotarou //<11897> 「小鳥、俺たちも出よう…〈鍵〉もだ」 <11897> 「Kotori, we need to go...and bring the Key.」 <11897> 「Kotori, chúng ta phải đi...và mang theo Chìa khóa.」 //<11898> 小鳥 <11898> Kotori //<11899> 「え…だって…そんなことないって宿り木は…」 <11899> 「Eh? ...but...the mistletoe said they'd never...」 <11899> 「Hả?...nhưng...dây tầm gửi bảo rằng họ không bao giờ...」 //<11900> ふたりを引っ張って、小屋を出る。 <11900> I drag both of them out of the hut. <11900> Tôi kéo hai người ra khỏi túp lều. //<11901> なるたけ戦闘を見ないよう、圭介さんと理香子さんに殺到する魔物の間隙を縫って、駆け足で進む。 <11901> I do my best not to look at the battle, running between the familiars being slaughtered by Keisuke-san and Rikako-san. <11901> Tôi cố hết sức không nhìn trận đấu, bỏ chạy giữa đám sinh vật bị tàn sát dưới tay Keisuke-san và Rikako-san. //<11902> 背後に銃声とエンジン音。 <11902> The last things I heard were gunshots, a chainsaw... <11902> Thứ cuối cùng tôi nghe được là tiếng súng, máy cưa... //<11903> …牙が肉に食い込む音。 <11903> ...and the sound of fangs sinking into flesh. <11903> ...và âm thanh của lũ sói lang bị tùng xẻo. //<11904> 瑚太朗 <11904> Kotarou //<11905> 「っ!」 <11905> 「―!」 //<11906> 振り返るものか。 <11906> I'm not looking back. <11906> Tôi không ngoảnh lại. //<11907> 圭介さん、理香子さん、好きだった。 <11907> I liked Keisuke-san and Rikako-san. <11907> Tôi mến Keisuke-san và Rikako-san. //<11908> 小鳥の両親じゃないとしても、大好きになれる大人たちだった。 <11908> Even if they weren't Kotori's parents, I would've liked them. <11908> Cho dù họ không phải là bố mẹ của Kotori, tôi vẫn mến họ. //<11909> でも振り返らないよ。 <11909> But I won't look back. <11909> Nhưng tôi sẽ không ngoảnh lại. //<11910> Key_Kagari <11910> Key_Kagari //<11911> 「…は」 <11911> 「...ha.」 //<11912> Key_Kagari <11912> Key_Kagari //<11913> 「あはははは」 <11913> 「Ahahahaha.」 //<11914> 腕を引かれながらも後ろに目をやって、〈鍵〉が声を出して笑う。 <11914> As I pull her arm, the Key looks back and starts laughing. <11914> Lúc tôi kéo tay, Chìa khóa ngoảnh lại và bật cười. //<11915> 楽しそうに。とても楽しそうに。 <11915> As if she's enjoying this. <11915> Như thể cô ta thích thú lắm. //<11916> 小鳥 <11916> Kotori //<11917> 「お父さん! お母さん!」 <11917> 「Mom! Dad!」 <11917> 「Bố! Mẹ!」 //<11918> 小鳥 <11918> Kotori //<11919> 「いやあぁぁぁぁぁぁぁぁっ!」 <11919> 「Nooooooooooooooooooo!」 <11919> 「Không............................!」 //<11920> ■友達■ ID: <11920> ■友達■ ID: //<11921>  NO: <11921>  NO: //<11922> ■友達■ ID: <11922> ■友達■ ID: //<11923>  NO: <11923>  NO: //<11924> 小鳥を引っ張る。 <11924> I pull Kotori. <11924> Tôi kéo Kotori đi. //<11925> 戻らせたらおしまいだ。 <11925> If I let her go back, we're all dead. <11925> Nếu tôi để cô ấy trở lại, tất cả chúng tôi sẽ chết. //<11926> 俺だけが前を見ていた。 <11926> I'm the only one looking ahead. <11926> Chỉ mình tôi là người nhìn về trước. //<11927> 〈鍵〉が笑う。 <11927> The Key's laughing. <11927> Chìa khóa cứ cười. //<11928> 小鳥が泣く。 <11928> Kotori's crying. <11928> Còn Kotori khóc. //<11929> 頭がおかしくなりそうだった。 <11929> I feel like going insane. <11929> Tôi thấy muốn điên lên. //<11930> 戦いの音を遠く背後に置き去りにしても、小鳥はまだ泣いていた。 <11930> Even after the sounds of battle fade into the distance, Kotori keeps crying. <11930> Ngay cả khi âm thanh cuộc chiến nhạt nhòa dần, Kotori vẫn khóc. //<11931> <11931> //<11932> 小鳥 <11932> Kotori //<11933> 「…反射…なんだ」 <11933> 「...it's just...mimicry.」 <11933> 「...chỉ là...bắt chước.」 //<11934> 瑚太朗 <11934> Kotarou //<11935> 「うん」 <11935> 「Yeah.」 <11935> 「Ừ.」 //<11936> 小鳥 <11936> Kotori //<11937> 「生前の記憶の…反射…」 <11937> 「They were just mimicking...memories from when they were alive...」 <11937> 「Họ chỉ bắt chước lại...ký ức lúc họ còn sống...」 //<11938> 小鳥 <11938> Kotori //<11939> 「それだけなんだよ…」 <11939> 「That's all...」 <11939> 「Chỉ có vậy thôi...」 //<11940> 瑚太朗 <11940> Kotarou //<11941> 「ああ…」 <11941> 「Yeah...」 <11941> 「Ừ.」 //<11942> 小鳥 <11942> Kotori //<11943> 「魔物化したら心なんてないんだから」 <11943> 「They can't have hearts after becoming familiars.」 <11943> 「Trở thành sinh vật rồi họ cũng không thể có trái tim.」 //<11944> 瑚太朗 <11944> Kotarou //<11945> 「そうだな」 <11945> 「That's true.」 <11945> 「Đúng thế.」 //<11946> 小鳥 <11946> Kotori //<11947> 「ぜったい…お父さんじゃないんだよ」 <11947> 「Those couldn't be...my parents.」 <11947> 「Họ không thể nào...là bố mẹ tớ được.」 //<11948> 瑚太朗 <11948> Kotarou //<11949> 「おかしいよな」 <11949> 「It is strange.」 <11949> 「Lạ thật.」 //<11950> 涙が溢れた。 <11950> Tears keep pouring out. <11950> Nước mắt vẫn tuôn rơi. //<11951> ボロボロの顔で、ふたりを引っ張る。 <11951> I continue pulling them forward. <11951> Tôi tiếp tục kéo họ đi về trước. //<11952> 視界がかすんで、歩きにくくてしょうがなかった。 <11952> My vision blurs, making it hard to walk. <11952> Tầm nhìn của tôi mờ dần, càng lúc càng khó đi. //<11953> 荷物もない。 <11953> We have nothing but the clothes on our backs. <11953> Chúng tôi chẳng có gì ngoài quần áo đeo sau lưng. //<11954> 希望もない。 <11954> We have no hope. <11954> Chúng tôi chẳng còn hy vọng. //<11955> それでも俺は、自らの信念の命じるまま、前進を続けた。 <11955> But I'm going to keep moving forward. <11955> Nhưng tôi vẫn sẽ tiến về trước. //<11956> やがては涙も慟哭も過ぎ去った。 <11956> Eventually, we run out of tears. <11956> Cuối cùng, nước mắt của chúng tôi đã cạn. //<11957> もう俺たちは、談笑することも理知的に話すこともできなかった。 <11957> We're no longer capable of having fun or productive conversations. <11957> Chúng tôi không còn có thể vui đùa hoặc nói chuyện thật nhiều. //<11958> 破滅に向かって歩むとは、こういうことなのだ。 <11958> This must be what it's like to walk to your doom. <11958> Khi số phận bất hạnh bắt đầu hẳn là như thế này. //<11959> そんな俺たちの前に、一軒の小屋が現れた。 <11959> Eventually, a small hut appears in front of us. <11959> Cuối cùng, một túp lều nhỏ xuất hiện trước mặt chúng tôi. //<11960> 瑚太朗 <11960> Kotarou //<11961> 「…ふざけるな」 <11961> 「...oh come on.」 <11961> 「...ôi thôi đi.」 //<11962> 小鳥 <11962> Kotori //<11963> 「………」 <11963> 「.........」 //<11964> 瑚太朗 <11964> Kotarou //<11965> 「ありっこないだろう、そんなこと!」 <11965> 「There's no fucking way!」 <11965> 「...oh come on.」 //<11966> 小鳥 <11966> Kotori //<11967> 「………」 <11967> 「.........」 //<11968> 瑚太朗 <11968> Kotarou //<11969> 「馬鹿にしてんのかっ!」 <11969> 「Are you mocking us!?」 <11969> 「Người đang chế nhạo chúng tôi sao!?」 //<11970> 瑚太朗 <11970> Kotarou //<11971> 「嘲笑ってんのかっ!」 <11971> 「Are you doing all this just to ridicule us!?」 <11971> 「Người làm tất cả chuyện này chỉ đễ giỡn cợt chúng tôi sao!?」 //<11972> 天に向かって叫ぶ。 <11972> I shout at the heavens. <11972> Tôi ngước lên trời cao mà hét. //<11973> 大地に向かってそうするべきか? <11973> Should I have shouted at the Earth instead? <11973> Ngược lại tôi nên hét cái Trái đất này mới phải chứ? //<11974> 小屋は…俺たちが休憩した小屋と、寸分違わぬものだった。 <11974> This hut...it's exactly the same as the one we rested in earlier. <11974> Cái lều này...giống hệt cái mà chúng tôi đã vào nghỉ ngơi. //<11975> そんなことは有り得ない。 <11975> That's not possible. <11975> Không thể nào. //<11976> 人間、真っ直ぐに歩いたつもりで逸れてしまうことはあるという。 <11976> I know humans are bad at telling if they're walking in a straight line or not. <11976> Tôi biết con người không thể nói ra liệu họ có đang đi một đường thẳng hay không. //<11977> それでもまったく同じ場所にたどり着くなんて、ありっこない。 <11977> But there's no way you can end up right back where you started. <11977> Nhưng người ta không thể nào dừng chân ngay tại điểm xuất phát. //<11978> 現場には、死体も遺体も死肉も残っていなかった。 <11978> There are no bodies anywhere. <11978> Xung quanh không có cái xác nào. //<11979> 戦いの痕跡さえも見当たらない。 <11979> I can't find any trace of battle. <11979> Tôi không tìm ra dấu vết của cuộc chiến. //<11980> だから違う場所とは言い切れない。 <11980> So it's still possible this is a different place. <11980> Nên có thể đây là một nơi khác. //<11981> 魔物は死んだら粒子に還る。 <11981> Familiars vanish without a trace when they die. <11981> Sinh vật đặc hữu khi chết sẽ biến mất không để lại một dấu vết. //<11982> 時の因果に吸われたみたいに、なかったことになる。 <11982> They cease to exist, as if sucked up by the fabric of time. <11982> Chúng không tồn tại, như thể bị dòng thời gian nuốt chửng. //<11983> 小屋の扉を開けてみた。 <11983> I try opening the door. <11983> Tôi thử mở cửa. //<11984> 圭介さんも理香子さんもいない。 <11984> No one's inside. <11984> Không ai trong đó cả. //<11985> 徹底していれば、あるいは信じることもできた。 <11985> If there was absolutely nothing in here, then maybe I could have believed. <11985> Nếu nơi này tuyệt đối không có gì bên trong, thì tôi có thể tin. //<11986> まったく同じ佇まいの、別の場所だと。 <11986> Believed that this was a completely different, similar-looking hut. <11986> Tin rằng đây là túp lều khác, giống cái lúc nãy về bề ngoài. //<11987> 逃げる際に置き忘れた荷物さえ、見つけないでいられたなら。 <11987> But I found all the things we left behind when we ran away. <11987> Nhưng tôi phát hiện tất cả những thứ chúng tôi để lại khi bỏ chạy. //<11988> 瑚太朗 <11988> Kotarou //<11989> 「………」 <11989> 「.........」 //<11990> きっと俺たちは、とうに狂っている。 <11990> We probably went insane a long time ago. <11990> Chúng tôi có lẽ đã phát điên lâu rồi. //<11991> 頑張ったつもりだった。 <11991> I thought we were doing our best. <11991> Tôi tưởng chúng tôi đã cố hết sức. //<11992> 破滅的な結末にならないよう、ベストを尽くしてきたはず。 <11992> I'm sure we did everything we could to avoid such a catastrophic outcome. <11992> Tôi tin chắc chúng tôi đã làm tất cả trong khả năng để tránh một cái kết thảm khốc. //<11993> 人間の心は、残酷の前には無力すぎる。 <11993> But human hearts are powerless before cruel reality. <11993> Nhưng lòng người phải bất lực trước thực tế đầy tàn nhẫn. //<11994> 心打ちのめされて立ち尽くしていると、また〈鍵〉が歌いはじめる。 <11994> As I stand there, dejected, the Key starts singing again. <11994> Tôi đứng đây, chán nản, thì Chìa khóa lại bắt đầu hát. //<11995> …ひどく苛立った。 <11995> ...it pisses me off. <11995> ...tôi phát cáu lên được. //<11996> <11996> //<11997> Key_Kagari <11997> Key_Kagari //<11998> 「―――――」 <11998> 「―――――」 //<11999> 瑚太朗 <11999> Kotarou //<12000> 「…よせ」 <12000> 「...stop it.」 <12000> 「...im đi.」 //<12001> Key_Kagari <12001> Key_Kagari //<12002> 「―――」 <12002> 「―――」 //<12003> 瑚太朗 <12003> Kotarou //<12004> 「やめろっ!」 <12004> 「STOP IT!」 <12004> 「IM ĐI!」 //<12005> つよく肩を揺らす。 <12005> I grab her shoulders and shake her. <12005> Tôi tóm lấy vai cô ta và lắc mạnh. //<12006> Key_Kagari <12006> Key_Kagari //<12007> 「―――」 <12007> 「―――」 //<12008> 瑚太朗 <12008> Kotarou //<12009> 「おまえの目的は何なんだよっ! どうしたいんだよっ!」 <12009> 「What the hell do you want!? What are you after!?」 <12009> 「Cô muốn cái quái gì đây!? Cô muốn gì!?」 //<12010> 瑚太朗 <12010> Kotarou //<12011> 「おまえを守って…あるいは狙って…こんなことになってんだろ!」 <12011> 「This is all happening...because we protected you!」 <12011> 「Mọi chuyện xảy ra thế này...là do chúng tôi bảo vệ cô!」 //<12012> 瑚太朗 <12012> Kotarou //<12013> 「責任取れよ! 釈明のひとつもしろよっ!」 <12013> 「Take responsibility for it! Explain yourself!」 <12013> 「Nhận trách nhiệm đi! Phân minh đi!」 //<12014> 小屋の裏手から、一頭の黒犬がぬっと姿を見せた。 <12014> From the other side of the hut, a single black dog shows itself. <12014> Một con chó mực xuất hiện từ phía bên kia túp lều. //<12015> …生き残りだ。 <12015> ...a lone survivor. <12015> ...một kẻ sống sót duy nhất. //<12016> 熊のような筋骨隆々の怪躯。 <12016> His muscles are the size of a bear's. <12016> Cơ bắp của nó bằng cỡ của một con gấu. //<12017> 黒犬にも個体差があって、わけてもこいつは最大のものだろう。 <12017> The black dogs probably have some slight variations among them, so maybe this is one of the bigger guys. <12017> Trong đám chó mực có nhiều con hơi khác, nên có thể đây là một trong số những con lớn. //<12018> 瑚太朗 <12018> Kotarou //<12019> 「…そうかい」 <12019> 「...I see.」 <12019> 「...Được lắm.」 //<12020> オーロラ展開。リストブレード構築。 <12020> I form a wristblade. <12020> Tôi tạo một lưỡi kiếm ở cổ tay. //<12021> 瑚太朗 <12021> Kotarou //<12022> 「まったく、現実ってのはさ…」 <12022> 「Geez, reality is such a pain...」 <12022> 「Chậc, thực tế đúng là rắc rối...」 //<12023> 黒犬がぬっと地を蹴る。 <12023> The black dog rushes forward. <12023> Con chó xông tới. //<12024> 輝く刃をサイドスロー気味に構える。 <12024> I hold my glowing blade to one side. <12024> Tôi giữ kiếm ánh sáng về một bên. //<12025> 瑚太朗 <12025> Kotarou //<12026> 「消え失せろぉぉぉぉぉぉぉっ!」 <12026> 「Just die already!」 <12026> 「Chết đi này!」 //<12027> …どんな風に戦ったのか、記憶にない。 <12027> ...I don't remember how I fought. <12027> ...Tôi chẳng nhớ mình đã đấu thế nào. //<12028> 結果だけを見れば、俺は勝ったようだ。 <12028> Evidently, I won somehow. <12028> Rõ ràng tôi đã thắng. //<12029> 左手はネズミが食い荒らしたみたいだった。 <12029> My left hand looks like a pack of rats nibbled at it. <12029> Tay trái tôi trông như đống thịt chuột bị nhấm nháp. //<12030> じくじくと濡れた、赤いミンチとなっていた。 <12030> Wet, red, minced meat. <12030> Thịt bị băm ra, đỏ tươi, ướt. //<12031> 痛みはない。感じていないだけだが。 <12031> There's no pain, though only because I'm not feeling it. <12031> Tôi không đau, nhưng đó là vì tôi không có cảm giác đau. //<12032> 黒犬と俺、丁々発止。 <12032> It was a fierce fight. <12032> Một cuộc chiến khốc liệt. //<12033> 最後に黒犬が自爆したことだけは、かろうじて印象に残っている。 <12033> I vaguely remember the black dog blowing up right at the end. <12033> Tôi nhớ ngờ ngợ con chó mực đã bị văng đi vào khúc cuối. //<12034> 黒犬の体内に埋められた鉄片弾は、死亡と同時に爆散する仕組み。 <12034> There were some scraps of iron inside its body designed to scatter like shrapnel when it died. <12034> Lúc nó chết người nó có nhiều mảnh sắt trong cơ thể tung ra như dao mổ. //<12035> だから今も周囲は硫黄臭い。 <12035> That's why the area smells like sulfur right now. <12035> Vì vậy mà giờ khu này sặc mùi lưu huỳnh. //<12036> 同様のものは相当数いたはずだ。 <12036> This probably wasn't the only one built that way. <12036> //<12037> 圭介さんと理香子さんは、ほとんどの敵を仕留めてくれたらしい。 <12037> Evidently Keisuke-san and Rikako-san took down most of them for us. <12037> Rõ ràng Keisuke-san và Rikako-san đã hạ gần hết bọn chúng. //<12038> それに引き替え俺ときたら、たった一匹の魔物と相打ち。 <12038> Whereas I could barely handle just one of them. <12038> Trong khi chỉ một con mà tôi hầu như không giải quyết nổi. //<12039> 凡夫らしい結末。 <12039> I'm so ordinary. <12039> Tôi quá tầm thường. //<12040> …笑っちまうね。 <12040> ...this is laughable. <12040> ...chuyện này tức cười thật. //<12041> 〈鍵〉はまだ歌っている。 <12041> The Key's singing again. <12041> Chìa khóa lại cất tiếng hát. //<12042> もう止まることはないようだ。 <12042> It shows no sign of stopping now. <12042> Chuyện này không có dấu hiệu dừng lại. //<12043> 〈鍵〉。歌。救済。 <12043> The Key. The song. Salvation. <12043> Chìa khóa. Bài hát. Sự cứu rỗi. //<12044> …興奮の境を過ぎ、左腕が痛み出した。 <12044> ...after my adrenaline fades, my left arm starts hurting. <12044> ...sau khi hóoc môn giảm xuống, tay trái tôi bắt đầu thấy đau. //<12045> 手当をしている暇はない。 <12045> There's no time to do any first aid on it. <12045> Chẳng còn thời gian để sơ cứu nó nữa. //<12046> 瑚太朗 <12046> Kotarou //<12047> 「…行こう」 <12047> 「...let's go.」 <12047> 「...đi thôi.」 //<12048> Key_Kagari <12048> Key_Kagari //<12049> 「――――――」 <12049> 「――――――」 //<12050> 〈鍵〉は、変貌していた。 <12050> The Key's transforming. <12050> Chìa khóa đang biến hình. //<12051> これがあの〈鍵〉? <12051> Is this really the same girl we've been dragging around? <12051> Có thật đây là cô gái chúng tôi kéo theo nãy giờ không? //<12052> 姿が変わっている…。 <12052> She doesn't look the same... <12052> Cô ta không giống như trước... //<12053> 両脚が…木の根のように地面に食い込んでいた。 <12053> Her legs...they're digging into the ground, like roots. <12053> Đôi chân cô ta...cắm sâu xuống đất, như rễ cây. //<12054> これじゃもう歩けない。 <12054> She can't walk like this. <12054> Như thế sao cô ta đi được. //<12055> 〈鍵〉は樹木になろうとしているのか? <12055> Is the Key turning into a tree? <12055> Chìa khóa đang hóa thành cây đấy sao? //<12056> Key_Kagari <12056> Key_Kagari //<12057> 「―――――」 <12057> 「―――――」 //<12058> 瑚太朗 <12058> Kotarou //<12059> 「〈鍵〉ってなんなんだ…」 <12059> 「What the hell are you...?」 <12059> 「Cô làm cái quái gì...?」 //<12060> この歌を聴いていると不安になる。 <12060> Hearing this song makes me feel uneasy. <12060> Phải nghe bài hát này khiến tôi khó chịu. //<12061> すべてが優しく分解されてしまうような感覚。 <12061> It feels like everything will be gently torn apart. <12061> Cứ như mọi thứ sẽ từ từ vỡ tan. //<12062> これは、良くないものだ。 <12062> This isn't a good thing. <12062> Không phải điều tốt lành gì cả. //<12063> …殺さねばならない。 <12063> ...I need to kill her. <12063> ...Tôi phải giết cô ta. //<12064> 〈鍵〉を、ここで、手遅れになる前に、殺さねばならない。 <12064> I need to kill the Key, here and now, before it's too late. <12064> Tôi phải giết Chìa khóa, ngay tại đây và bây giờ, trước khi quá muộn. //<12065> その声は、遺伝子の向こうから届いてくるかのようだ。 <12065> Something in my genes is telling me that. <12065> Thứ gì đó trong cơ thể tôi mách bảo thế. //<12066> 種としての本能が、〈鍵〉を危険視していた。 <12066> Instincts built into my species are warning me that this Key is dangerous. <12066> Bản năng của giống loài đang cảnh báo tôi rằng Chìa khóa rất nguy hiểm. //<12067> だからといって… <12067> But... <12067> Nhưng... //<12068> 瑚太朗 <12068> Kotarou //<12069> 「小鳥…」 <12069> 「Kotori...」 //<12070> 小鳥 <12070> Kotori //<12071> 「…瑚太朗君」 <12071> 「...Kotarou-kun.」 //<12072> 小鳥は散弾銃を手にしていた。 <12072> Kotori's holding up a shotgun. <12072> Kotori đang giương một khẩu shotgun. //<12073> 穂波に沈んでいたものを探し当てたに違いない。 <12073> She must have found it lying in the field somewhere. <12073> Hẳn cô ấy tìm thấy nó đâu đó giữa cánh đồng. //<12074> 小鳥 <12074> Kotori //<12075> 「おねがい」 <12075> 「Please.」 <12075> 「Làm ơn.」 //<12076> 小鳥 <12076> Kotori //<12077> 「これからすること、見ないで」 <12077> 「Don't watch what I'm about to do.」 <12077> 「Đừng nhìn điều tớ sắp làm.」 //<12078> 瑚太朗 <12078> Kotarou //<12079> 「………」 <12079> 「.........」 //<12080> 瑚太朗 <12080> Kotarou //<12081> 「…確かに、〈鍵〉は良くないものかもしれない」 <12081> 「...maybe the Key isn't a good thing after all.」 <12081> 「...có thể cuối cùng Chìa khóa chẳng tốt lành gì.」 //<12082> 瑚太朗 <12082> Kotarou //<12083> 「でも…今まで守ってきたものを殺せるのか?」 <12083> 「But...can you really kill something you've spent this long protecting?」 <12083> 「Có điều...cậu thật sự có thể giết người cậu đã bảo vệ bấy lâu nay sao?」 //<12084> 瑚太朗 <12084> Kotarou //<12085> 「おまえの心は、それに耐えられるのか?」 <12085> 「Can your heart take it?」 <12085> 「Lòng cậu có chịu được không?」 //<12086> 小鳥 <12086> Kotori //<12087> 「…とっくに限界だよ」 <12087> 「...my heart's been broken for a while now.」 <12087> 「...cõi lòng tớ đã tan nát từ lâu rồi.」 //<12088> 自嘲するように笑い、話しはじめる。 <12088> She smiles, as if laughing at herself, and begins talking. <12088> Cô ấy mỉm cười, như thể cười bản thân mình, rồi nói. //<12089> 小鳥 <12089> Kotori //<12090> 「…本来、魔物は契約者の寿命と引き替えに活動するの」 <12090> 「...normally, familiars have to consume their summoner's lifespan to do anything.」 <12090> 「...thông thường, sinh vật đặc hữu phải lấy tuổi thọ của triệu hồi sư mới có thể hành động.」 //<12091> 小鳥 <12091> Kotori //<12092> 「強い魔物ほど、膨大な時間を吸い取る」 <12092> 「The stronger the familiar, the more it takes.」 <12092> 「Sinh vật càng mạnh, càng tốn tuổi thọ hơn.」 //<12093> 小鳥 <12093> Kotori //<12094> 「でも宿り木の魔物使いたちが編み出した禁断の技術は…」 <12094> 「But the mistletoe's summoners found a forbidden technique...」 <12094> 「Nhưng các triệu sư của dây tầm gửi đã tìm ra một tuyệt kỹ thất truyền...」 //<12095> 小鳥 <12095> Kotori //<12096> 「〈鍵〉の産道…パワースポットから地球の生命力を吸い出して、支払いにあてることができる」 <12096> 「By using the Key's "umbilical cord"...its connection to the power spot, to the life force of the Earth itself...they can pay for countless familiars.」 <12096> 「Bằng cách sử dụng "dây rốn" của Chìa khóa...sự kết nối của cô ta với điểm năng lượng, với sức sống của Trái đất...họ có thể cung cấp cho vô số sinh vật.」 //<12097> 瑚太朗 <12097> Kotarou //<12098> 「まさか、俺も…?」 <12098> 「Wait, does that mean I'm...?」 <12098> 「Khoan đã, vậy có phải tớ là...?」 //<12099> 小鳥はうなずく。 <12099> Kotori nods. //<12100> 瑚太朗 <12100> Kotarou //<12101> 「でも、それじゃあ〈鍵〉が死んでしまったら…」 <12101> 「But that means, if the Key dies...」 <12101> 「Nhưng thế nghĩa là, nếu Chìa khóa chết...」 //<12102> 小鳥 <12102> Kotori //<12103> 「どうなると思う?」 <12103> 「What do you think will happen?」 <12103> 「Theo cậu sẽ có chuyện gì?」 //<12104> 小鳥 <12104> Kotori //<12105> 「あたしの使役する魔物すべての生命力が…一瞬で枯渇することになる」 <12105> 「All the familiars I control will run out of energy...in an instant.」 <12105> 「Tất cả sinh vật tớ điều khiển sẽ cạn năng lượng...ngay lập tức.」 //<12106> 瑚太朗 <12106> Kotarou //<12107> 「そうだ…俺が魔物なら、助からないことになる」 <12107> 「Yeah...so if I'm a familiar, I'll die too.」 <12107> 「Phải...cho nên nếu tớ là một sinh vật, tớ cũng sẽ chết.」 //<12108> 電気で動くものが、充電する手段を失うようなものだ。 <12108> Like an electronic device without a power cable. <12108> Giống như một thiết bị điện không có dây điện. //<12109> 小鳥 <12109> Kotori //<12110> 「でも唯一、消息不明の場合…」 <12110> 「But the Earth doesn't know...that it's dead...」 <12110> 「Nếu Trái đất không biết...cô ta chết.」 //<12111> 星から見て、〈鍵〉の消滅が確認できない場合…と小鳥は付け足した。 <12111> If the Earth can't confirm the status of the Key... <12111> Nếu Trái đất không thể xác nhận tình trạng của Chìa khóa... //<12112> たちどころに俺は察した。 <12112> I know what she's saying. <12112> Tôi hiểu ý cô ấy. //<12113> 死んだ〈鍵〉は分解し、その生命力は星に還る。 <12113> The dead Key will decompose, and return its life force to the planet. <12113> Xác Chìa khóa sẽ phân hủy, và sức sống của cô ta sẽ trở lại với hành tinh này. //<12114> 人間が死んだら土に還るのと同じに。 <12114> Just as humans decompose when they die. <12114> Cũng như con người sẽ phân hủy khi họ chết. //<12115> それをもって、星は〈鍵〉の死を確認できる。 <12115> That will tell the planet that the Key died. <12115> Việc đó sẽ cho hành tinh này biết rằng Chìa khóa đã chết. //<12116> そして、力の源泉は消滅することとなる。 <12116> And then, that source of power will vanish. <12116> Thế rồi, nguồn sức mạnh ấy sẽ tan biến. //<12117> ならば、星に還るその流れを断ってしまえば… <12117> So, if we can cut off its connection to the planet... <12117> Vì vậy, nếu chúng ta có thể cắt đứt mối liên kết với hành tinh... //<12118> たとえばコンクリートの密室で殺すとか、 <12118> For instance, if we could kill it in a solid concrete room. <12118> Ví dụ, nếu chúng ta giết được cô ta trong một phòng bê tông kín. //<12119> あるいは小鳥なら、結界のようなもので〈鍵〉の死が大地に伝わらないようにできるのかも。 <12119> Or maybe Kotori could put up some kind of barrier. <12119> Hay Kotori có thể dựng lên vài lọai trường phép thuật. //<12120> 小鳥 <12120> Kotori //<12121> 「すぐには、星も〈鍵〉の死を判断できないから」 <12121> 「The planet won't know about the Key's death right away.」 <12121> 「Hành tinh sẽ không biết Chìa khóa chết ngay đâu.」 //<12122> 瑚太朗 <12122> Kotarou //<12123> 「俺の命も持つわけだ」 <12123> 「So my life won't end immediately.」 <12123> 「Và tớ sẽ không chết liền được.」 //<12124> 〈鍵〉を星に還さず殺せば助かる。 <12124> If we can kill the Key without letting the planet reclaim its energy, I'll be fine. <12124> Nếu chúng tôi giết được Chìa khóa mà không để cho hành tinh này lấy lại năng lượng, tôi sẽ ổn. //<12125> 〈鍵〉をこのままにしておけば、救済は起こるが、俺はきっと助からないだろう。 <12125> If we leave the Key as is, salvation will happen, but there's no way I'll survive. <12125> Nếu chúng tôi để Chìa khóa còn sống, khi sự cứu rỗi xảy đến, tôi không thể tồn tại nữa. //<12126> こんなことになっていたなんて… <12126> I can't believe it came to this... <12126> Tôi không tin được mọi sự dẫn đến thế này... //<12127> 小鳥 <12127> Kotori //<12128> 「こんなに早く救済が起こるなんて…」 <12128> 「Why did salvation have to come so quickly...?」 <12128> 「Tại sao sự cứu rỗi phải đến quá nhanh vậy chứ...?」 //<12129> 瑚太朗 <12129> Kotarou //<12130> 「地球がそれだけダメージを受けてるってことかもな」 <12130> 「Maybe the Earth's been too badly damaged.」 <12130> 「Có thể Trái đất đã bị tổn hại quá nặng.」 //<12131> 小鳥 <12131> Kotori //<12132> 「だから、見ないで」 <12132> 「Anyway, don't watch.」 <12132> 「Mà thôi, đừng nhìn nhé.」 //<12133> 銃口を〈鍵〉の顔に向ける。 <12133> She points the gun toward the Key. <12133> Cô ấy chĩa súng về Chìa khóa. //<12134> 小鳥は〈鍵〉を保護する誓いをした。 <12134> Kotori swore to protect the Key. <12134> Kotori từng thề bảo vệ Chìa khóa. //<12135> だけど今、その誓いを破ろうとしている。 <12135> But right now, she's about to break that vow. <12135> Nhưng ngay lúc này, cô ấy sắp phá bỏ lời thề đó. //<12136> とても良くないことのように思えた。 <12136> Something feels wrong about this. <12136> Chuyện này có gì đó sai lầm. //<12137> そう、それは…間違っているから。 <12137> ...because this is wrong. <12137> ...bởi vì nó sai mà. //<12138> 瑚太朗 <12138> Kotarou //<12139> 「…」 <12139> 「......」 //<12140> 銃口と〈鍵〉の間に立ちふさがる。 <12140> I stand between her and the Key. <12140> Tôi đứng giữa cô ấy và Chìa khóa. //<12141> 瑚太朗 <12141> Kotarou //<12142> 「…証明できる」 <12142> 「...I can prove it.」 <12142> 「...Tớ có thể chứng minh.」 //<12143> 小鳥 <12143> Kotori //<12144> 「証明?」 <12144> 「Prove what?」 <12144> 「Chứng minh cái gì?」 //<12145> 瑚太朗 <12145> Kotarou //<12146> 「俺が魔物じゃないってこと」 <12146> 「That I'm not a familiar.」 <12146> 「Rằng tớ không phải là sinh vật đặc hữu.」 //<12147> 小鳥 <12147> Kotori //<12148> 「…そんなの、無理」 <12148> 「...no you can't.」 <12148> 「...không, cậu không thể.」 //<12149> 瑚太朗 <12149> Kotarou //<12150> 「おまえは魔物に、念じて命令を出してるだろ?」 <12150> 「You can order familiars to do anything, right?」 <12150> 「Cậu có thể ra lệnh cho sinh vật làm mọi việc phải không?」 //<12151> 瑚太朗 <12151> Kotarou //<12152> 「もし俺が魔物なら、おまえの願望に添った行動を取るはずだ」 <12152> 「If I'm a familiar, then I should do exactly what you want.」 <12152> 「Nếu tớ là một sinh vật, thì tớ phải làm đúng theo ý cậu.」 //<12153> 瑚太朗 <12153> Kotarou //<12154> 「だからおまえの願望の反対を実行すれば、魔物ではないと証明できる」 <12154> 「So if I disobey you, that proves I'm not a familiar.」 <12154> 「Nếu tớ không tuân theo cậu, chứng minh tớ không phải là một sinh vật.」 //<12155> 小鳥 <12155> Kotori //<12156> 「あたしの願望…?」 <12156> 「If you disobey...?」 <12156> 「Nếu cậu không tuân theo...?」 //<12157> 瑚太朗 <12157> Kotarou //<12158> 「何もかも投げ出したいって思ってる」 <12158> 「I'm willing to throw away everything.」 <12158> 「Tớ sẵn sàng từ bỏ mọi thứ.」 //<12159> 小鳥 <12159> Kotori //<12160> 「…」 <12160> 「......」 //<12161> 瑚太朗 <12161> Kotarou //<12162> 「だから俺はおまえに強いるよ」 <12162> 「So I'm going to force this on you.」 <12162> 「Vì vậy tớ sẽ buộc cậu phải làm điều này.」 //<12163> 瑚太朗 <12163> Kotarou //<12164> 「一番過酷な選択を」 <12164> 「The hardest possible choice.」 <12164> 「Lựa chọn khó khăn nhất.」 //<12165> 小鳥が泣き笑いの顔になる。 <12165> Kotori starts crying again. <12165> Kotori lại khóc. //<12166> 小鳥 <12166> Kotori //<12167> 「…まだ苦しめってーの?」 <12167> 「...you want to make me suffer even more?」 <12167> 「...cậu muốn tớ đau khổ hơn sao?」 //<12168> 瑚太朗 <12168> Kotarou //<12169> 「そうだ」 <12169> 「Yes.」 <12169> 「Phải.」 //<12170> 瑚太朗 <12170> Kotarou //<12171> 「だって俺は魔物じゃない。天王寺瑚太朗、本人だからな」 <12171> 「Because I'm not a familiar. I'm the real Tennouji Kotarou.」 <12171> 「Vì tớ không phải là sinh vật đặc hữu. Tớ là Tennouji Kotarou thật sự.」 //<12172> 小鳥 <12172> Kotori //<12173> 「そんなのわかんないじゃない…」 <12173> 「That doesn't make any sense...」 <12173> 「Thật vô lý...」 //<12174> 瑚太朗 <12174> Kotarou //<12175> 「わかる」 <12175> 「I know.」 <12175> 「Tớ biết.」 //<12176> 小鳥 <12176> Kotori //<12177> 「ならどうして…」 <12177> 「Then why...?」 <12177> 「Thế thì tại sao...?」 //<12178> 小鳥 <12178> Kotori //<12179> 「どうして、性格が正反対になってるんだよぉ!」 <12179> 「Why is your personality backwards!?」 <12179> 「Sao tính cách của cậu ngược thế!?」 //<12180> 瑚太朗 <12180> Kotarou //<12181> 「…それは」 <12181> 「...huh?」 <12181> 「...hả?」 //<12182> 小鳥 <12182> Kotori //<12183> 「瑚太朗君は、そんな明るくなかった!」 <12183> 「You were never that bright and cheerful, Kotarou-kun!」 <12183> 「Cậu chưa bao giờ tươi tỉnh và vui vẻ như vậy, Kotarou-kun!」 //<12184> 小鳥 <12184> Kotori //<12185> 「根暗だった! 愛想なしだった! 冷たかった!」 <12185> 「You were cold! You were unsociable! You were a gloomy loner!」 <12185> 「Cậu lạnh lùng! Không hòa đồng! Một kẻ cô độc ủ rủ!」 //<12186> 小鳥 <12186> Kotori //<12187> 「…これっぽっちも優しくなかった」 <12187> 「...you were never nice at all.」 <12187> 「...cậu không tử tế gì cả.」 //<12188> 小鳥 <12188> Kotori //<12189> 「あたしのこと…何度も無視した…」 <12189> 「You ignored me...so many times...」 <12189> 「Cậu làm ngơ tớ...nhiều lần lắm...」 //<12190> 小鳥 <12190> Kotori //<12191> 「助けてくれなかった…」 <12191> 「You never helped me...」 <12191> 「Cậu chưa bao giờ giúp đỡ tớ...」 //<12192> 小鳥 <12192> Kotori //<12193> 「今の…その性格自体が…あたしの願望の証拠だよっ」 <12193> 「The fact that...you're so nice right now...proves you're only who I want you to be!」 <12193> 「Việc cậu...tử tế lúc này...chứng minh cậu chỉ làm theo ý tớ muốn!」 //<12194> 小鳥 <12194> Kotori //<12195> 「おまえは魔物だ! あたしが生み出した…心の形をした魔物だ!」 <12195> 「You're a familiar! I created you...and your heart!」 <12195> 「Cậu là một sinh vật! Tớ đã tạo ra cậu...và trái tim cho cậu!.」 //<12196> 小鳥 <12196> Kotori //<12197> 「本当の瑚太朗君じゃない…」 <12197> 「You're not the real Kotarou-kun...」 <12197> 「Cậu không phải Kotarou-kun thật...」 //<12198> 小鳥 <12198> Kotori //<12199> 「あたしは、自分の欲望と、恋してたんだ…」 <12199> 「I've just been in love...with my own desires...」 <12199> 「Tớ chỉ yêu...chính mong ước của mình thôi...」 //<12200> 銃口が激しく震える。 <12200> The gun is shaking badly. <12200> Cây súng run lên dữ dội. //<12201> 瑚太朗 <12201> Kotarou //<12202> 「…なあ小鳥」 <12202> 「...hey, Kotori.」 <12202> 「...Kotori à.」 //<12203> 瑚太朗 <12203> Kotarou //<12204> 「〈鍵〉はおまえにとって重荷なんだろう?」 <12204> 「The Key is a burden to you, right?」 <12204> 「Chìa khóa là gánh nặng đối với cậu phải không?」 //<12205> 瑚太朗 <12205> Kotarou //<12206> 「圭介さんたちを蘇生させてくれず、俺に怪我させて、自分の人生まで捧げさせられて」 <12206> 「She couldn't revive your parents, she got me badly hurt, and she's forced you to sacrifice most of your life.」 <12206> 「Cô ta không thể hồi sinh bố mẹ cậu, làm tớ bị thương nặng, và cô ta khiến cậu phải hy sinh gần hết cuộc đời.」 //<12207> 瑚太朗 <12207> Kotarou //<12208> 「おまえはこいつのこと、持てあましてるみたいだった」 <12208> 「She's too much for you.」 <12208> 「Cô ta là gánh nặng quá lớn với cậu.」 //<12209> 小鳥 <12209> Kotori //<12210> 「違う…」 <12210> 「No...」 <12210> 「Không đâu...」 //<12211> 瑚太朗 <12211> Kotarou //<12212> 「殺せば契約が破られて力も失うかもしれない」 <12212> 「Killing her might break your contract and rob you of your powers.」 <12212> 「Việc giết cô ta có thể hủy đi giao kèo và cướp mất sức mạnh của cậu.」 //<12213> 瑚太朗 <12213> Kotarou //<12214> 「けど、こいつを狙う連中に殺させる機会はあった…」 <12214> 「But you've had chances to let the other organizations get her.」 <12214> 「Nhưng cậu đã có cơ hội để cô ta cho các tổ chức khác bắt.」 //<12215> 瑚太朗 <12215> Kotarou //<12216> 「おまえはそんなことを、何度か考えたはずだ」 <12216> 「You must have considered doing this before.」 <12216> 「Chắc hẳn cậu đã xem xét việc này từ trước rồi.」 //<12217> 瑚太朗 <12217> Kotarou //<12218> 「狭間で苦しみ、揺れていたはずだ」 <12218> 「You must have been wavering back and forth over whether to do it or not.」 <12218> 「Hẳn cậu đã lưỡng lự giữa việc có làm thế hay không.」 //<12219> 小鳥 <12219> Kotori //<12220> 「ちがう…」 <12220> 「No...」 <12220> 「Không có...」 //<12221> 瑚太朗 <12221> Kotarou //<12222> 「俺はおまえの弱さに抗う」 <12222> 「I'll fight your weakness.」 <12222> 「Tớ sẽ đấu với sự yếu đuối của cậu.」 //<12223> 瑚太朗 <12223> Kotarou //<12224> 「おまえが揺れるというなら、俺が〈鍵〉を守る」 <12224> 「If you don't have the resolve, then I'll protect the Key for you.」 <12224> 「Nếu cậu không quyết tâm, thì tớ sẽ thay cậu bảo vệ Chìa khóa.」 //<12225> 瑚太朗 <12225> Kotarou //<12226> 「最後の最後まで…」 <12226> 「Until the very end...」 <12226> 「Cho đến phút cuối...」 //<12227> 瑚太朗 <12227> Kotarou //<12228> 「過酷な選択の果てに、納得がある」 <12228> 「If I just let you shoot her, you'll always wonder if you made the right decision.」 <12228> 「Nếu tớ để cậu bắn cô ta, cậu sẽ mãi băn khoăn liệu mình có quyết định đúng hay không.」 //<12229> 瑚太朗 <12229> Kotarou //<12230> 「そこまで、一緒に行こう」 <12230> 「So I'm going to do this with you.」 <12230> 「Vì vậy tớ sẽ làm điều này vì cậu.」 //<12231> 手を差し伸べた。 <12231> I hold out my hand. <12231> Tôi đưa tay ra. //<12232> 小鳥は黙っていた。 <12232> Kotori's silent. <12232> Kotori im lặng. //<12233> 銃口はもう地面を向いていた。 <12233> The gun's pointing down at the ground. <12233> Cây súng chĩa xuống đất. //<12234> 小さな手が、俺の指先を掴む。 <12234> A small hand grabs my fingers. <12234> Một bàn tay nhỏ chộp tay tôi. //<12235> 幼い子供が、頼れる大人の裾をつかむ仕草で。 <12235> Like a young child clinging to her mother's sleeve. <12235> Như một đứa trẻ bấu vào tay áo mẹ nó vậy. //literally: "clinging to the sleeve of a dependable adult" ~IX //<12236> 新たな魔物が、黄金原野に悠然と立っていた。 <12236> New familiars are standing in the golden field. <12236> Những sinh vật mới đang đứng trên cánh đồng lúa mỳ vàng. //<12237> …森で見た恐竜型の魔物。 <12237> ...including the dinosaur I saw in the forest. <12237> ...có cả con khủng long tôi từng thấy trong rừng. //<12238> 俺の知る限り、最強の個体。 <12238> That's the strongest one I know about. <12238> Đó là sinh vật mạnh nhất mà tôi biết. //<12239> だがもう恐怖はなかった。 <12239> But I no longer feel any fear. <12239> Nhưng tôi không còn sợ nó nữa. //<12240> 心だけなら非凡な境地には立てたようだ。 <12240> My mind at least is a bit stronger than normal. <12240> Chí ít tinh thần của tôi đã vững vàng hơn bình thường. //<12241> 俺の戦力では、こいつには勝てないだろう。 <12241> But there's no way I can beat that. <12241> Nhưng tôi không thể nào đánh lại nó. //<12242> 〈鍵〉を守って、戦って、希望を捨てず。 <12242> We fought to protect the Key, giving up all hope. <12242> Chúng tôi đã chiến đấu để bảo vệ Chìa khọa, đã từ bỏ mọi hy vọng. //<12243> 後悔などない。最後には、ふたりでいればいい。 <12243> I have no regrets. I'm just glad we're together for the end. <12243> Tôi không nuối tiếc. Tôi chỉ mừng vì cuối cùng chúng tôi vẫn bên nhau. //<12244> 瑚太朗 <12244> Kotarou //<12245> 「最後にひとつ教えてくれ」 <12245> 「Tell me one last thing.」 <12245> 「Nói tớ nghe chuyện cuối cùng này nhé.」 //<12246> 小鳥 <12246> Kotori //<12247> 「…なに」 <12247> 「...what?」 <12247> 「...chuyện gì?」 //<12248> 瑚太朗 <12248> Kotarou //<12249> 「救済って、何だったんだ? 人の世をより良くするものなのか?」 <12249> 「What is salvation? Does it make the world a better place to live?」 <12249> 「Thế nào là cứu rỗi? Việc đó có giúp thế giới này sống tốt đẹp hơn không?」 //<12250> <12250> //<12251> ?_Shizuru <12251> ?_Shizuru //<12252> 「…破滅だ」 <12252> 「...target destroyed.」 <12252> 「...mục tiêu đã bị tiêu diệt.」 //<12253> 瑚太朗 <12253> Kotarou //<12254> 「!?」 <12254> 「―!?」 //<12255> 今の宙を割るような爆音は…? <12255> An explosion...? <12255> Một tiếng nổ...? //<12256> 小鳥 <12256> Kotori //<12257> 「〈鍵〉が…」 <12257> 「The Key...」 <12257> 「Chìa khóa...」 //<12258> 〈鍵〉の胸元に、巨大な風穴があいていた。 <12258> There's a giant hole in the Key's chest. <12258> Một cái lỗ lớn giữa ngực Chìa khóa. //<12259> あれは…静流じゃないか。 <12259> Is that...Shizuru? <12259> Đó là...Shizura à? //<12260> ばかでかいライフルを構え、こちらを見下ろしていた。 <12260> She's holding an insanely huge rifle, and looking down at us. <12260> Con bé ôm một cây súng trường to khủng khiếp, và đang cúi nhìn chúng tôi. //<12261> あんなもので〈鍵〉を? <12261> Did she just shoot the Key with that thing? <12261> Chẳng lẽ con bé vừa dùng nó bắn Chìa khóa? //<12262> Key_Kagari <12262> Key_Kagari //<12263> 「―――」 <12263> 「―――」 //<12264> 歌声が割れる。 <12264> The song breaks. <12264> Bài hát ngắt quãng. //<12265> 透き通った水晶を思わせる旋律が、壊れたラジオの雑音へと劣化する。 <12265> The melody changes from clear crystal to the static of a broken radio. <12265> Giai điệu thay đổi từ trong trẻo sang tiếng nhiễu của cái radio bị hỏng. //<12266> 掠れて砕け、すり潰される。 <12266> It grows hoarse, breaks apart, and crumbles into nothing. <12266> Nó khàn khàn, loạn nhịp rồi vỡ tan tất cả. //<12267> 〈鍵〉は枯れていく。 <12267> The Key withers. <12267> Chìa khóa lụi tàn đi. //<12268> 早送りを見るみたいに。 <12268> It's like watching a time lapse. <12268> Cứ như ta đang nhìn thời gian ngắt quãng. //<12269> 急速に、徹底的に、萎れていった。 <12269> It withers thoroughly and rapidly. <12269> Cô ta tàn lụi nhanh hoàn toàn. //<12270> 見ていられず、俺は〈鍵〉を抱き止める。 <12270> Unable to just stand there watching it, I grab the Key. <12270> Không thể cứ đứng ngây ra nhìn, tôi tóm lấy Chìa khóa. //<12271> 〈鍵〉は呼吸をしていなかった。 <12271> It's not breathing. <12271> Cô ta không thở. //<12272> 虚空を見たまま、痙攣するばかり。 <12272> It stares off into space, convulsing. <12272> Cô ta nhìn vào khoảng không, co giật. //<12273> 完全な致命傷だった。 <12273> That shot was more than enough to kill it. <12273> Phát đạn đó quá đủ để giết cô ta. //<12274> 視線の先に立つ静流が、目を伏せ、背を向け、歩いていく。 <12274> Shizuru looks down, turns away and walks off. <12274> Shizuru cúi nhìn, ngoảnh mặt rồi bỏ đi. //<12275> 恐竜型の魔物も踵を返すと、地響きを立てて去っていく。 <12275> The dinosaur also turns around and walks away, shaking the ground with each step. <12275> Con khủng long cũng quay lưng bỏ đi, mặt đất rung lên theo từng bước của nó. //<12276> 彼女と、彼らと、俺たち。 <12276> Her, them, and us. <12276> Con bé, bọn chúng và chúng tôi. //<12277> 三者が闘争の終焉を見届けたのだった。 <12277> All three parties witnessed the end of the conflict. <12277> Cả ba bên chứng kiến một mâu thuẫn kết thúc. //<12278> <12278> //<12279> 小鳥 <12279> Kotori //<12280> 「〈鍵〉…死んじゃった…」 <12280> 「The Key...died...」 <12280> 「Chìa khóa...chết rồi...」 //<12281> 夜空に、花火が舞っていた、 <12281> Fireworks light up the night sky. <12281> Pháo hoa tỏa sáng bầu trời đêm. //<12282> 収穫祭の花火だ。 <12282> Part of the harvest festival. <12282> Một phần trong lễ hội thu hoạch. //<12283> 夢でも…見ていたのか? <12283> Am I...dreaming? <12283> Tôi đang...mơ sao? //<12284> あの肥沃な平原はいったい…。 <12284> What is this enormous prairie...? <12284> Đồng cỏ rộng lớn này là sao...? //<12285> …異次元空間から、急に現世に戻されたのか。 <12285> ...it's like I've been thrown back to my world after being in another dimension for a long time. <12285> ...tôi cứ như bị ném trở lại thế giới của mình sau khi đến một chiều không gian khác một thời gian dài. //<12286> 今となっては、実っていた穀物が稲だったのか麦だったのかさえわからない。 <12286> At this point I can't even tell if these are stalks of rice or wheat. <12286> Lúc này tôi không thể nói được đây là cây lúa nước hay lúa mỳ. //<12287> ともかく俺たちはうってかわって貧相な、収穫後の田園に膝をついていた。 <12287> But for whatever reason, we're both falling to our knees in a poor, rural district after harvest. <12287> Bất kể vì lý do gì, chúng tôi đang dừng chân trong một quận nông thôn nghèo sau mùa thu hoạch. //<12288> あの銃を持った静流の姿もない。 <12288> Shizuru and her rifle are long gone. <12288> Shizuru cùng cây súng của nhỏ đã biến đi lâu rồi. //<12289> 〈鍵〉を地面に寝かせる。 <12289> The Key's sleeping on the ground. <12289> Chìa khóa đang ngủ trên nền đất. //<12290> か細い手が俺の頬に触れた。 <12290> A small hand touches my cheek. <12290> Một bàn tay nhỏ chạm vào má tôi. //<12291> Key_Kagari <12291> Key_Kagari //<12292> 「………こた、ろう」 <12292> 「.........Kota...rou.」 //<12293> 瑚太朗 <12293> Kotarou //<12294> 「え?」 <12294> 「Eh?」 <12294> 「Hả?」 //<12295> Key_Kagari <12295> Key_Kagari //<12296> 「…しょう…めい…」 <12296> 「...pro...of...」 <12296> 「...bằng...chứng...」 //<12297> しょうめい…証明? <12297> Proof? ...of what? <12297> Bằng chứng?...cho cái gì? //<12298> 粒子となって〈鍵〉は消える。 <12298> The Key turns to dust and disappears. <12298> Chìa khóa hóa thành bụi rồi biến mất. //<12299> 瑚太朗 <12299> Kotarou //<12300> 「消えてしまった…」 <12300> 「She's gone...」 <12300> 「Cô ta đi rồi...」 //<12301> 変化はすぐに訪れた。 <12301> The change happens quickly. <12301> Sự thay đổi diễn ra nhanh quá. //<12302> 小鳥 <12302> Kotori //<12303> 「…うっ」 <12303> 「...uu!」 //<12304> 小鳥が胸を押さえて苦痛の呻きをあげた。 <12304> Kotori holds her chest and groans. <12304> Kotori ôm ngực rên rỉ. //<12305> 瑚太朗 <12305> Kotarou //<12306> 「おい、どうし…」 <12306> 「Hey, what's...?」 <12306> 「Này, có...?」 //<12307> 途端に、俺も強烈な渇きを覚える。 <12307> Suddenly, I feel an intense thirst. <12307> Đột nhiên tôi thấy khát vô cùng. //<12308> それは窒息にも似ていた。 <12308> Like suffocation. <12308> Giống như bị nghẹt thở. //<12309> 生きるための必要な何かが、与えられていないと感じた。 <12309> I'm lacking something I need to survive. <12309> Tôi đang thiếu cái gì đó cần để sống. //<12310> 小鳥 <12310> Kotori //<12311> 「途切れてる…力が…」 <12311> 「Your power...was cut off...」 <12311> 「Sức mạnh của cậu...bị cắt mất rồi...」 //<12312> 小鳥 <12312> Kotori //<12313> 「〈鍵〉が…死んじゃったから…」 <12313> 「When the Key...died...」 <12313> 「Lúc mà Chìa khóa...chết...」 //<12314> 俺は昏倒した。 <12314> I collapse. <12314> Tôi đổ sụp xuống. //<12315> 右腕がまったく動かない。 <12315> I can't move my right arm at all. <12315> Tay phải tôi không thể động đậy. //<12316> 胸のあたりに焼けた棒が置かれたように熱い。 <12316> My chest feels like a hot metal rod has been shoved through it. <12316> Ngực tôi có cảm giác như bị một thanh sắt nóng xuyên qua. //<12317> そして苦しみ…体を引き裂かれる苦しみだった。 <12317> And the pain...like my body's being torn apart. <12317> Và cơn đau...cứ như cơ thể tôi bị xé toạc ra vậy. //<12318> 小鳥 <12318> Kotori //<12319> 「…うううっ」 <12319> 「...uuuuu!」 //<12320> 小鳥も心臓を押さえた。 <12320> Kotori's holding her heart too. <12320> Kotori cũng đang ôm lấy ngực mình. //<12321> 俺たちふたりの身の上に、死が覆い被さっていた。 <12321> Death is approaching both of us. <12321> Tử thần sắp đến gặp chúng tôi. //<12322> 〈鍵〉の最後の言葉、証明。 <12322> The Key's last word: "proof". <12322> Từ cuối cùng của Chìa khóa: "bằng chứng". //<12323> 何を証明しろと? <12323> Proof of what? <12323> Bằng chứng cho cái gì mới được? //<12324> まさか…。 <12324> She can't mean... <12324> Không phải chứ... //<12325> 瑚太朗 <12325> Kotarou //<12326> 「小鳥…俺の…魔物の部分を…解除できるか…?」 <12326> 「Kotori...can you...release the part of me...that's a familiar?」 <12326> 「Kotori...cậu có thể...giải thoát phần trong tớ...phần của sinh vật được không?」 //<12327> 小鳥 <12327> Kotori //<12328> 「そんなことしたら…瑚太朗君が死んじゃう…」 <12328> 「If I do that...Kotarou-kun, you'll die...」 <12328> 「Nếu tớ làm thế...Kotarou-kun, cậu sẽ chết đấy...」 //<12329> 瑚太朗 <12329> Kotarou //<12330> 「俺…今…小鳥の命、吸ってるぞ…」 <12330> 「Right now...I'm sucking...your life, Kotori...」 <12330> 「Ngay lúc này...tớ đang hút...mạng sống của cậu, Kotori...」 //<12331> パワースポットからの力が途絶えたに違いなかった。 <12331> No doubt the power spot stopped providing us with energy. <12331> Rõ ràng điểm năng lượng không cung cấp năng lượng cho chúng tôi nữa. //<12332> 結果がこれだ。 <12332> This is the result. <12332> Đây là kết quả. //<12333> 魔物化された俺の肉体は、今や本来のやり方で、エネルギーを得ようとしている。 <12333> The familiar-ized part of my body is trying to gain energy the normal way. <12333> Phần cơ thể sinh vật hóa của tôi đang cố rút năng lượng theo cách bình thường của nó. //<12334> すなわち小鳥の寿命を、吸うというやり方で。 <12334> Namely, by draining Kotori's life. <12334> Đó là, bòn rút mạng sống của Kotori. //<12335> 瑚太朗 <12335> Kotarou //<12336> 「共倒れになる…解除しろ…できるはずだ」 <12336> 「We'll both die...cut the connection...you can do that.」 <12336> 「Chúng ta sẽ chết đấy...cắt đứt kết nối đi...cậu làm được mà.」 //<12337> 小鳥 <12337> Kotori //<12338> 「やだ…」 <12338> 「No...」 <12338> 「Không...」 //<12339> 脂汗を流しながら、小鳥は言う。 <12339> Kotori says, dripping cold sweat. <12339> Kotori vừa nói vừa đổ mồ hôi lạnh. //<12340> 小鳥 <12340> Kotori //<12341> 「ぜったいやだ…」 <12341> 「I don't want to...」 <12341> 「Tớ không muốn đâu...」 //<12342> 小鳥 <12342> Kotori //<12343> 「最後まで一緒に…生きる…」 <12343> 「Let's live together...until the end...」 <12343> 「Chúng ta hãy...mãi gắn bó với nhau...」 //<12344> 瑚太朗 <12344> Kotarou //<12345> 「…〈鍵〉は…俺たちが最後まであがけるか見たいってよ」 <12345> 「...the Key...wants to see if we'll keep fighting.」 <12345> 「Chìa khóa...muốn chứng kiến liệu chúng ta có tiếp tục chiến đấu không.」 //<12346> 小鳥 <12346> Kotori //<12347> 「…やだ…やだ…」 <12347> 「...no...no...」 <12347> 「...không...không...」 //<12348> 瑚太朗 <12348> Kotarou //<12349> 「魔物化を解除するんだ…」 <12349> 「Now, cut the connection...」 <12349> 「Nào, cắt đứt liên kết đi...」 //<12350> 小鳥はかぶりを振る。 <12350> Kotori shakes her head. <12350> Kotori lắc đầu //<12351> 瑚太朗 <12351> Kotarou //<12352> 「大丈夫だ、俺に考えがある…」 <12352> 「It's okay, I have an idea...」 <12352> 「Không sao đâu, tớ có ý này...」 //<12353> 瑚太朗 <12353> Kotarou //<12354> 「…本当なんだ、信じてくれ」 <12354> 「...really, trust me.」 <12354> 「...thật đó, tin tớ đi.」 //<12355> 小鳥 <12355> Kotori //<12356> 「考え…?」 <12356> 「An idea...?」 <12356> 「Ý thế nào...?」 //<12357> 瑚太朗 <12357> Kotarou //<12358> 「そうだ…ふたりとも、助かる方法…」 <12358> 「Yes...a way...to save us both...」 <12358> 「Phải...một cách...để cứu cả hai ta...」 //<12359> 瑚太朗 <12359> Kotarou //<12360> 「でもこのままじゃ…どっちも助からない…」 <12360> 「But if this keeps up...we'll both die...」 <12360> 「Nhưng nếu cứ giữ nó...chúng ta sẽ chết...」 //<12361> 瑚太朗 <12361> Kotarou //<12362> 「だから、解くんだ…」 <12362> 「So cut it...」 <12362> 「Nên cậu hãy cắt đứt đi...」 //<12363> 小鳥 <12363> Kotori //<12364> 「………」 <12364> 「.........」 //<12365> しばらく迷っていたが、小鳥の手は俺の傷に触れた。 <12365> She hesitates for a moment, then Kotori touches my wounds. <12365> Lưỡng lự một chút, Kotori chạm vào những vết thương của tôi. //<12366> 欠けた部位を埋めていたものが、鱗粉となって舞う。 <12366> What used to fill those holes breaks into little fragments and flies away. <12366> Thứ từng lấp những vết thương ấy nay vỡ tan thành những mảnh nhỏ và biến mất. //<12367> 〈鍵〉からわけてもらった一片のリボン。 <12367> The ribbon I got from the Key. <12367> Dây ruy băng tôi có được từ Chìa khóa. //<12368> 鱗粉は、金色をしていて、美しかった。 <12368> Its pieces are a beautiful gold. <12368> Dải băng màu vàng tuyệt đẹp. //<12369> 瑚太朗 <12369> Kotarou //<12370> 「…どうだ…楽になった…だろ?」 <12370> 「...how's that? ...you feel better now...right?」 <12370> 「...thế nào?...cậu thấy khá hơn rồi...đúng không」 //<12371> 小鳥 <12371> Kotori //<12372> 「…どうして」 <12372> 「...why?」 <12372> 「...tại sao chứ?」 //<12373> 魔物化が解除されて、俺と小鳥との契約が切れたからだ。 <12373> The contract between me and Kotori is gone now. <12373> Giao kèo giữa tôi và Kotori đã kết thúc. //<12374> 小鳥はこれで大丈夫と。 <12374> That means Kotori's fine. <12374> Có nghĩa giờ Kotori không sao //<12375> 小鳥 <12375> Kotori //<12376> 「きゃあぁぁぁぁっ」 <12376> 「Kyaaaaaaaaaaa!」 //<12377> 魔法が切れる。 <12377> The magic ends. <12377> Phép thuật mất rồi. //<12378> 結果、当時の怪我がそのままに蘇るわけだ。 <12378> As a result, all of my old wounds come back. <12378> Hiển nhiên tất cả vết thương trước đây của tôi giờ trở lại. //<12379> 瑚太朗 <12379> Kotarou //<12380> 「いて…いててててて…げほっごほっ!」 <12380> 「Oww...owowowowow...*cough* *cough!*」 <12380> 「Oww...owowowowow...*khục* *khục!*」 //<12381> 突然、体が重くなった。 <12381> Suddenly, my body feels heavy. <12381> Người tôi bất thình lình nặng trịch. //<12382> 苦しみが増した。 <12382> I'm in more pain. <12382> Tôi đau đớn hơn nữa. //<12383> 痛みが激化した。 <12383> Sharper pain. <12383> Nỗi đau cắt da cắt thịt. //<12384> 視力が落ちた。 <12384> My vision falls. <12384> Tôi không thể nhìn thấy gì. //<12385> 空気が濁った。 <12385> The air feels dirty. <12385> Bầu không khí ngột ngạt. //<12386> 全てが、等身大の人間の感覚へと退いた。 <12386> All my senses revert back to a normal human's. <12386> Toàn bộ giác quan của tôi trở lại như của người bình thường. //<12387> 生きるということは、ここまでつらく苦しい。 <12387> This is how much it hurts to live. <12387> Thế này mới là cuộc sống đau khổ. //<12388> <12388> //<12389> 小鳥 <12389> Kotori //<12390> 「いやぁぁっ、血が、血がっ!」 <12390> 「Noooooo! The blood...the blood―!」 <12390> 「Không! Máu...máu―」 //<12391> 小鳥 <12391> Kotori //<12392> 「傷がふさがらない…力が使えない…!」 <12392> 「I can't block the wounds...I can't use my power...!」 <12392> 「Tớ không chặn vết thương được...tớ không sử dụng sức mạnh được...!」 //<12393> 瑚太朗 <12393> Kotarou //<12394> 「落ち着け…ただの人間に戻ったんだ…俺もおまえも」 <12394> 「Calm down...we're just normal humans now...both of us.」 <12394> 「Bình tĩnh...giờ chúng ta là người thường...cả hai chúng ta.」 //<12395> 瑚太朗 <12395> Kotarou //<12396> 「おまえはこれで生きる。へへ」 <12396> 「Now you can live, heheh.」 <12396> 「Giờ cậu có thể sống rồi, hê hê.」 //<12397> 小鳥 <12397> Kotori //<12398> 「やだ、やだやだ、どうして、どうし…っ」 <12398> 「No, no, no, why? Why...!?」 <12398> 「Không, không, không, tại sao? Tại sao chứ...!?」 //<12399> 瑚太朗 <12399> Kotarou //<12400> 「落ち着け小鳥」 <12400> 「Calm down, Kotori.」 <12400> 「Bình tĩnh đi Kotori.」 //<12401> 瑚太朗 <12401> Kotarou //<12402> 「最後のチャンスを見逃すな」 <12402> 「Don't miss our last chance.」 <12402> 「Đừng bỏ lỡ cơ hội cuối cùng của chúng ta.」 //<12403> 小鳥 <12403> Kotori //<12404> 「チャンス…?」 <12404> 「Chance...?」 <12404> 「Cơ hội ư...?」 //<12405> 瑚太朗 <12405> Kotarou //<12406> 「奇跡じゃなくて、病院に…連れてくんだろ、こういう時は」 <12406> 「Don't wait for a miracle...take me to a hospital.」 <12406> 「Đừng chờ đợi phép màu...hãy đưa tớ đến bệnh viện.」 //<12407> 瑚太朗 <12407> Kotarou //<12408> 「俺をかついで、おまえ自身の力で」 <12408> 「Carry me there with your own strength.」 <12408> 「Hãy dìu tớ đi bằng chính sức của cậu.」 //<12409> 瑚太朗 <12409> Kotarou //<12410> 「普通の、人間の治療を受けさせてくれ」 <12410> 「Let humans heal me the way humans normally do.」 <12410> 「Hãy để con người chữa cho tớ theo cách họ thường làm.」 //<12411> 瑚太朗 <12411> Kotarou //<12412> 「運が良ければ、助かる」 <12412> 「If we're lucky, they'll save me.」 <12412> 「Nếu may mắn, họ sẽ cứu được tớ.」 //<12413> 小鳥 <12413> Kotori //<12414> 「無理…だよ…遠すぎるよ…」 <12414> 「No...that won't work...it's too far away...」 <12414> 「Không...không được đâu...nơi đó xa lắm...」 //<12415> ここから病院まで、歩いて一時間以上はかかる。 <12415> Getting to a hospital from here will take over an hour on foot. <12415> Từ đây đến bệnh viện sẽ mất một giờ đi bộ. //<12416> 小鳥 <12416> Kotori //<12417> 「人を呼んで、救急車を」 <12417> 「I'll call an ambulance.」 <12417> 「Tớ sẽ gọi xe cấp cứu.」 //<12418> 瑚太朗 <12418> Kotarou //<12419> 「収穫祭」 <12419> 「It's the harvest festival.」 <12419> 「Lúc này là lễ hội thu hoạch kia mà.」 //<12420> 混雑と渋滞が、救急医療を阻害するだろう。 <12420> The crowds and traffic might prevent an ambulance from getting out of the city. <12420> Đám đông và giao thông sẽ khiến xe cấp cứu khó mà ra khỏi thành phố. //<12421> 小鳥も気付いてハッとする。 <12421> Kotori realizes that too. <12421> Kotori cũng nhận ra điều đó. //<12422> 瑚太朗 <12422> Kotarou //<12423> 「俺は自力じゃ動けない。動けるのは、おまえだけだ」 <12423> 「I can't move by myself. Only you can walk.」 <12423> 「Tự tớ không đi được. Chỉ có mình cậu thôi.」 //<12424> 瑚太朗 <12424> Kotarou //<12425> 「おまえの細腕に頼るしかない」 <12425> 「I need to rely on your strength now.」 <12425> 「Giờ tớ cần trông cậy vào sức mạnh của cậu.」 //<12426> 小鳥 <12426> Kotori //<12427> 「…大怪我してるのに…途中で…死んじゃうよ…」 <12427> 「...but you're hurt...you'll die before we get there...」 <12427> 「...nhưng cậu bị thương rồi...chưa kịp đến đó thì cậu đã chết...」 //<12428> 俺は笑った。 <12428> I smile. <12428> Tôi mỉm cười //<12429> 瑚太朗 <12429> Kotarou //<12430> 「かもな。でも、いいじゃん」 <12430> 「Maybe so. But that's fine.」 <12430> 「Có thể lắm. Nhưng có sao đâu.」 //<12431> 瑚太朗 <12431> Kotarou //<12432> 「そんなもんだ、普通」 <12432> 「That's what normal people do.」 <12432> 「Người thường là phải vậy mà.」 //<12433> 瑚太朗 <12433> Kotarou //<12434> 「…げほっ…肺に血でも入ってんのかこれ…気持ち悪ぃ」 <12434> 「...*cough!*...is there blood in my lungs or something? ...this is gross.」 <12434> 「....*khục!*...có máu tích trong phổi tớ hay sao ấy nhỉ?...khó chịu quá.」 //<12435> 瑚太朗 <12435> Kotarou //<12436> 「どうする? ここで最後まで看取ってくれてもいい。どっちでもいい」 <12436> 「So will you do it? You could just watch me lie here if you want. I'm fine either way.」 <12436> 「Vậy cậu sẽ giúp tớ chứ? Cậu có thể nhìn tớ nằm đây chết nếu muốn. Kiểu nào với tớ cũng ổn.」 //<12437> 小鳥 <12437> Kotori //<12438> 「は…」 <12438> 「Huh...?」 <12438> 「Hả...?」 //<12439> ほうはいと流れる涙にブレていた瞳が、決意という像を結んだ。 <12439> As tears stream from her eyes, a glimmer of resolve finally forms. <12439> Khi dòng nước mắt của cô ấy tuôn trào, một tia sáng quyết tâm cuối cùng đã xuất hiện. //<12440> よし、それでいい。 <12440> Yes, that's more like it. <12440> Phải, đúng vậy đấy. //<12441> 瑚太朗 <12441> Kotarou //<12442> 「背負っていけ。多少はもつ。で、なるべく…途中で死なないよう…俺も頑張る…」 <12442> 「Carry me. I'll last a while. I'll do my best...not to die...along the way...」 <12442> 「Dìu tớ đi. Tớ sẽ cầm cự một thời gian. Tớ sẽ cố hết sức...không chết...dọc đường...」 //<12443> 小鳥 <12443> Kotori //<12444> 「本当に、動かしても平気なの?」 <12444> 「Are you sure...I can move you?」 <12444> 「Cậu chắc là...tớ có thể kéo cậu chứ?」 //<12445> 瑚太朗 <12445> Kotarou //<12446> 「ああ…いろいろなくなってるから、体重も軽いはずだ…血も足りないしな…」 <12446> 「Yeah...I'm missing a lot of parts, so I should be lighter than usual...I'm short on blood too...」 <12446> 「Được mà...Người tớ mất đi vài phần, nên chắc tớ nhẹ hơn bình thường...tớ còn thiếu máu nữa mà...」 //<12447> 小鳥 <12447> Kotori //<12448> 「…瑚太朗君、行くよ」 <12448> 「...Kotarou-kun, here goes.」 <12448> 「...Kotarou-kun, chúng ta đi.」 //<12449> 瑚太朗 <12449> Kotarou //<12450> 「ああ」 <12450> 「Okay.」 <12450> 「Được.」 //<12451> 小鳥は思いきりよく俺を背負う。 <12451> Kotori picks me up with all her strength. <12451> Kotori dùng hết sức đỡ tôi dậy. //<12452> 魔物化を解かれた体は、筋力も衰えていて、枯れ枝のように細かった。 <12452> Without any summoner contracts, my muscles are weak and thin, like dried twigs. <12452> Cắt đứt giao kèo với triệu hồi sư, cơ bắp tôi gầy và yếu đi, như nhánh cây con khô. //<12453> 小鳥が足を動かす。 <12453> Kotori moves her legs. <12453> Kotori nhích chân đi. //<12454> 小鳥 <12454> Kotori //<12455> 「負けるな、負けるな」 <12455> 「You can do this, you can do this.」 <12455> 「Cậu làm được mà, cậu làm được mà.」 //<12456> 励ましの言葉を聞く。 <12456> I hear words of encouragement. <12456> Tôi nghe lời động viên của cô ấy. //<12457> とても、気持ち良い。 <12457> This is comfy. <12457> Thật dễ chịu làm sao. //<12458> 小鳥 <12458> Kotori //<12459> 「はっ、はっ…」 <12459> 「Ha! Ha...!」 //<12460> 景色が霞む。 <12460> The scenery becomes blurry. <12460> Cảnh vật mờ mờ đi. //<12461> 強化した五感もリセットされて、刺激は乏しかった。 <12461> My senses are all being reset, so everything feels dull in comparison now. <12461> Giác quan của tôi đang trở lại như cũ, nên mọi thứ so với trước giờ mờ đục đi. //<12462> 瑚太朗 <12462> Kotarou //<12463> 「はは…」 <12463> 「Haha...」 //<12464> 瑚太朗 <12464> Kotarou //<12465> 「ズルばっかだったからな」 <12465> 「That's what I get for cheating so much.」 <12465> 「Đây là kết cục cho sự gian lận của tớ.」 //<12466> 瑚太朗 <12466> Kotarou //<12467> 「当然の報いだ」 <12467> 「Of course I can't see straight now.」 <12467> 「Dĩ nhiên là giờ không thể nhìn thẳng.」 //<12468> 小鳥 <12468> Kotori //<12469> 「はっ、はっ」 <12469> 「Ha! Ha!」 //<12470> 瑚太朗 <12470> Kotarou //<12471> 「ペースを維持しろ。焦って走ったりするな」 <12471> 「Pace yourself. Don't rush.」 <12471> 「Từ từ đi. Đừng gấp.」 //<12472> 瑚太朗 <12472> Kotarou //<12473> 「転べばロスになる。じれったくても…着実にな…」 <12473> 「If you trip, you'll lose a lot of time and energy. Rushing won't help...you will get there...」 <12473> 「Lỡ mà vấp chân, cậu sẽ mất nhiều thời gian và năng lượng. Gấp gáp không ích gì đâu...rồi cậu sẽ đến đó mà...」 //<12474> 傷口が圧迫されて、言葉はしばしば途切れた。 <12474> As her gait puts pressure on some of my wounds, my words get interrupted. <12474> Dáng đi của cô ấy tạo áp lực lên vài vết thương, nên lời nói của tôi bị ngắt quãng. //<12475> それでも楽なものだ。 <12475> Still, this is pretty nice. <12475> Dù vậy tôi vẫn thấy dễ chịu lắm. //<12476> きついのは小鳥だ。 <12476> Kotori's the one in pain now. <12476> Kotori là người đang chịu đau đớn. //<12477> <12477> //<12478> 小鳥 <12478> Kotori //<12479> 「がんばれっ、がんばれっ」 <12479> 「I can do this! I can do this!」 <12479> 「Mình làm được! Mình làm được!」 //<12480> 二回ずつ呼びかける。 <12480> She says it twice. <12480> Cô ấy nói hai lần. //<12481> 一回は自分に、一回は俺に。 <12481> Before it was for me, but now it's for her. <12481> Trước đây câu nói ấy dành cho tôi, giờ thì dành cho cô ấy. //<12482> 瑚太朗 <12482> Kotarou //<12483> 「いいぞ、いいペースだ」 <12483> 「That's good, keep it up.」 <12483> 「Tốt lắm, cứ thế nhé.」 //<12484> <12484> //<12485> 小鳥 <12485> Kotori //<12486> 「はっはっ、はっ」 <12486> 「Ha! Ha! Haa!」 //<12487> よたつき、もたつく。 <12487> Staggering. Stumbling. <12487> Lảo đảo. Loạng choạng. //<12488> いくら衰弱していても、人間ひとり分の重み。 <12488> No matter how much I've withered, I still weigh quite a bit. <12488> Dù tôi có tiều tụy thế nào, tôi vẫn nặng lắm. //<12489> 女の子に軽々と運べるものじゃない。 <12489> Few girls could carry me easily. <12489> Ít có cô gái nào dìu tôi dễ dàng. //<12490> でも頑張らないとな。 <12490> But she has to keep trying. <12490> Nhưng cô ấy phải tiếp tục cố gắng. //<12491> それがたぶん〈鍵〉の導きだ。 <12491> She learned how to do that from following the Key. <12491> Theo chân Chìa khóa lâu nay, cô ấy đã học được điều đó. //<12492> 見てるか〈鍵〉? <12492> Are you watching, Key? <12492> Cô có đang nhìn chúng tôi không, Chìa khóa? //<12493> 俺たちの生き様、見てるか? <12493> This is what humans are capable of. <12493> Đây là điều mà con người có thể đấy. //<12494> <12494> //<12495> 小鳥 <12495> Kotori //<12496> 「がん、ばれ…」 <12496> 「Keep...going...」 <12496> 「Cứ...đi tiếp...」 //<12497> 小鳥 <12497> Kotori //<12498> 「がん…ばれっ…」 <12498> 「Keep......going......!」 <12498> 「Cứ...đi tiếp...!」 //<12499> 小鳥 <12499> Kotori //<12500> 「もっと…もっと…」 <12500> 「Not yet...not yet...」 <12500> 「Chưa đâu...chưa đâu...」 //<12501> 小鳥 <12501> Kotori //<12502> 「もっとがんばれぇぇ、あたしぃ!」 <12502> 「I can't give uuuup, not yeeeet!」 <12502> 「Mình không thể bỏ cuộc, chưa được!」 //<12503> 小鳥 <12503> Kotori //<12504> 「負け、るな…」 <12504> 「I can...do this...」 <12504> 「Mình...làm được...」 //<12505> 小鳥 <12505> Kotori //<12506> 「う…」 <12506> 「Uu...」 //<12507> 小鳥 <12507> Kotori //<12508> 「生きてる?」 <12508> 「Are you alive?」 <12508> 「Cậu còn sống không đó?」 //<12509> 瑚太朗 <12509> Kotarou //<12510> 「…おー」 <12510> 「...nnn.」 //<12511> 小鳥 <12511> Kotori //<12512> 「はっ、はっ…」 <12512> 「Ha! Ha...!」 //<12513> 小鳥 <12513> Kotori //<12514> 「動いて…足っ」 <12514> 「Dammit feet...move!」 <12514> 「Cái chân chết tiệt...đi nào!」 //<12515> 小鳥 <12515> Kotori //<12516> 「もう魔物は使えないのっ」 <12516> 「I can't use familiars anymore!」 <12516> 「Tớ không thể sử dụng sinh vật được nữa!」 //<12517> 小鳥 <12517> Kotori //<12518> 「自力でないとだめなのっ」 <12518> 「I have to do this myself!」 <12518> 「Tớ phải tự làm!」 //<12519> 小鳥 <12519> Kotori //<12520> 「うううーーーっ」 <12520> 「Uuuuuuuuuuuu!」 //<12521> ゆらゆらと。 <12521> I can feel her shaking. <12521> Tôi cảm thấy cô ấy đang run rẩy. //<12522> 小鳥が揺れると、世界も揺れる。 <12522> Every time she leans to one side, the whole world tilts. <12522> Mỗi lần cô ấy tựa về một bên, cả thế giới nghiêng qua. //<12523> 自分の状態がわからない。 <12523> I have no idea what state I'm in right now. <12523> Tôi không biết mình đang ở trạng thái thế nào. //<12524> 浮いているような気分。 <12524> It feels like I'm floating. <12524> Tôi cảm thấy mình đang trôi nổi. //<12525> ただ満ち足りていた。 <12525> I'm just content. <12525> Tôi cảm thấy toại nguyện. //<12526> 俺はこの結果に、まったく文句などなかった。 <12526> I have no complaints whatsoever about this outcome. <12526> Tôi không phàn nàn bất cứ điều gì về kết cục này. //<12527> 小鳥 <12527> Kotori //<12528> 「うんせ、うんせっ」 <12528> 「Come on, come on!」 <12528> 「Cố lên, cố lên!」 //<12529> 小鳥 <12529> Kotori //<12530> 「うっ…くっ…」 <12530> 「Uu...u...」 //<12531> 小鳥 <12531> Kotori //<12532> 「はーっ、はーっ」 <12532> 「Haa! Haaa!」 //<12533> 小鳥 <12533> Kotori //<12534> 「まだ…まだだよ…」 <12534> 「Not yet...not yet...」 <12534> 「Chưa đâu...chưa đâu...」 //<12535> 小鳥 <12535> Kotori //<12536> 「まだがんばらないとだよっ」 <12536> 「I'm not there yet!」 <12536> 「Mình chưa tới đó mà!」 //<12537> 己を叱咤しながら、小鳥は進む。 <12537> Kotori urges herself onward. <12537> Kotori giục bản thân tiến lên. //<12538> もう景色が見えない。 <12538> I can't see the scenery any more. <12538> Tôi không nhìn thấy cảnh vật được nữa. //<12539> 夜空しか見えない。 <12539> Only the night sky. <12539> Chỉ có bầu trời đêm. //<12540> どのあたりまで来ているかさえ、どうでも良かった。 <12540> I don't even care how far we've come right now. <12540> Lúc này tôi còn không quan tâm chúng tôi đã đi bao xa. //<12541> 小鳥 <12541> Kotori //<12542> 「うごけっ、うごけっ」 <12542> 「Move! Move dammit!」 <12542> 「Đi nào! Đi nào, chết tiệt!」 //<12543> 瑚太朗 <12543> Kotarou //<12544> 「…」 <12544> 「......」 //<12545> 小鳥 <12545> Kotori //<12546> 「うごけっ、うごけぇっ」 <12546> 「Keep moving! Moooove!」 <12546> 「Cứ tiếp tục! Đi...!」 //<12547> 小鳥 <12547> Kotori //<12548> 「…なに、おまえ?」 <12548> 「...what's your problem?」 <12548> 「...mày có chuyện gì?」 //<12549> 小鳥 <12549> Kotori //<12550> 「もう〈鍵〉は死んだよ」 <12550> 「The Key's dead already.」 <12550> 「Chìa khóa đã chết rồi.」 //<12551> 小鳥 <12551> Kotori //<12552> 「まだ何か用なの?」 <12552> 「What more do you want from me?」 <12552> 「Mày còn muốn gì ở tao?」 //<12553> ありゃりゃ、魔物にでも出くわしたか? <12553> Huh? Did a familiar show up? <12553> Hả? Có sinh vật xuất hiện sao? //<12554> 見逃してくれたわけじゃなかったのか。 <12554> So much for hoping they'd let us go. <12554> Chúng tôi đã hy vọng chúng để chúng tôi đi. //<12555> そりゃあ困ったな。 <12555> This is kinda bad... <12555> Tệ thật đấy... //<12556> <12556> //<12557> 小鳥 <12557> Kotori //<12558> 「もういいでしょ」 <12558> 「It doesn't matter anymore.」 <12558> 「Không còn nghĩa lý gì nữa.」 //<12559> 小鳥 <12559> Kotori //<12560> 「あとにしてよ」 <12560> 「Come back later.」 <12560> 「Lần sau hãy trở lại.」 //<12561> 小鳥 <12561> Kotori //<12562> 「あとで、文句言いにきてよ」 <12562> 「You can complain to me then.」 <12562> 「Lúc đó mày có thể than phiền tao.」 //<12563> 小鳥 <12563> Kotori //<12564> 「逃げも隠れもしないよ」 <12564> 「I won't run or hide.」 <12564> 「Tao sẽ không bỏ chạy hay trốn đâu.」 //<12565> 小鳥 <12565> Kotori //<12566> 「そうです、あたしが森の魔物使いですっ」 <12566> 「Yes, I'm the summoner of the forest!」 <12566> 「Đúng vậy, tao là triệu hồi sư của khu rừng.」 //<12567> 小鳥 <12567> Kotori //<12568> 「瑚太朗君を病院に連れて行くんだ…」 <12568> 「But I need to take Kotarou-kun to a hospital...」 <12568> 「Nhưng tao cần đưa Kotarou-kun đến bệnh viện...」 //<12569> 小鳥 <12569> Kotori //<12570> 「あの時、本当にしたかったことをするんだっ」 <12570> 「I'm gonna do what I should've done years ago!」 <12570> 「Tao sẽ thực hiện điều lẽ ra phải làm nhiều năm trước!」 //<12571> 小鳥 <12571> Kotori //<12572> 「だから…」 <12572> 「So...」 <12572> 「Vì vậy...」 //<12573> 小鳥 <12573> Kotori //<12574> 「…あっちいけぇっ!」 <12574> 「...go awaaaaaay!」 <12572> 「...cút đi....!」 //<12575> そしてまた揺れはじめる。 <12575> The world shakes again. <12575> Mặt đất lại rung lên. //<12576> 気合いだけで追い払ったのか? <12576> Did she drive it off with willpower alone? <12576> Cô ấy đã đuổi nó đi bằng ý chí thôi sao? //<12577> だとしたら、たいしたもんだ。 <12577> That's pretty impressive. <12577> Ấn tượng quá. //well, odds are the other summoner (I like to think it's Chihaya or Akane) could tell they were harmless and decided there was no reason not to leave them alone ~IX //<12578> <12578> //<12579> 小鳥 <12579> Kotori //<12580> 「ひっ、ひっ…ううっ、んっ…」 <12580> 「Hi! Hii...uu...nnn!」 //<12581> 小鳥 <12581> Kotori //<12582> 「がんばれっ、がんばれっ」 <12582> 「Keep going! Keep going!」 <12582> 「Tiếp tục nào! Tiếp tục nào!」 //<12583> 小鳥 <12583> Kotori //<12584> 「瑚太朗君?」 <12584> 「Kotarou-kun?」 //<12585> 瑚太朗 <12585> Kotarou //<12586> 「………」 <12586> 「.........」 //<12587> 小鳥 <12587> Kotori //<12588> 「瑚太朗君! 瑚太朗君っ!?」 <12588> 「Kotarou-kun! Kotarou-kun!?」 //<12589> 瑚太朗 <12589> Kotarou //<12590> 「……あぁ…」 <12590> 「......yeah...?」 <12590> 「.....ừ....?」 //<12591> 小鳥 <12591> Kotori //<12592> 「だめだよ、しっかりしてよっ」 <12592> 「Don't go quiet, stay with me!」 <12592> 「Đừng im lặng thế, ở bên tớ nhé!」 //<12593> 小鳥 <12593> Kotori //<12594> 「がんばってよっ」 <12594> 「Keep fighting!」 <12594> 「Phải chiến đấu!」 //<12595> 瑚太朗 <12595> Kotarou //<12596> 「…おー………」 <12596> 「...okay.........」 <12596> 「...được........」 //<12597> 小鳥 <12597> Kotori //<12598> 「はっ、はっ、急ぐからっ」 <12598> 「Ha! Ha! We'll be there soon!」 <12598> 「Ha! Ha! Chúng ta sẽ đến đó ngay mà!」 //<12599> 小鳥 <12599> Kotori //<12600> 「はっ、はっ、はっ…すぐだから…」 <12600> 「Ha! Ha! Ha! ...not long now...!」 <12600> 「Ha! Ha! Ha!...không lâu lắm đâu...!」 //<12601> 足を引きずるように、街を目指す。 <12601> She drags her feet toward the city. <12601> Cô ấy đặt chân vào thành phố. //<12602> どんくらい歩いたものか。 <12602> How long has she been carrying me? <12602> Cô ấy đã dìu tôi bao xa rồi nhỉ? //<12603> やがて周囲の空気が一変していた。 <12603> I can finally sense that something's changed. <12603> Cuối cùng tôi cảm thấy được có điều thay đổi. //<12604> 人々の悲鳴? <12604> Is that people screaming? <12604> Mọi người đang hét lên đó sao? //<12605> ああそうか。 <12605> Oh yeah, that's right. <12605> Ờ ha, đúng rồi. //<12606> 俺、大怪我して大出血中だからな。 <12606> I have massive wounds and profuse bleeding. <12606> Tôi có cả đống vết thương và máu me bê bết. //<12607> 見たらびっくりするよな。 <12607> Of course people would be shocked to see me. <12607> Dĩ nhiên người ta thấy tôi là sốc ngay. //<12608> 小鳥 <12608> Kotori //<12609> 「どいてください、どいてくださいっ」 <12609> 「Please make a path! Please, let me through!」 <12609> 「Làm ơn tránh đường! Làm ơn để tôi qua!」 //<12610> 小鳥 <12610> Kotori //<12611> 「医者に、医者に行くんですっ」 <12611> 「I need to take him to a doctor, now!」 <12613> 「Tôi cần đưa cậu ấy đến bác sĩ, ngay!」 //<12612> 小鳥 <12612> Kotori //<12613> 「道をあけて…道を…っ」 <12613> 「Open a path...please...」 <12613> 「Hãy mở đường...làm ơn...」 //<12614> 小鳥 <12614> Kotori //<12615> 「ああ…お願いです…」 <12615> 「Aaah...please...」 <12615> 「A...làm ơn...」 //<12616> 小鳥 <12616> Kotori //<12617> 「道を…」 <12617> 「Open a...」 <12617> 「Mở...」 //<12618> 小鳥 <12618> Kotori //<12619> 「瑚太朗君が、死んじゃう…」 <12619> 「Don't let Kotarou-kun die...」 <12619> 「Đừng để Kotarou-kun chết mà...」 //<12620> 小鳥 <12620> Kotori //<12621> 「ここまで来て…」 <12621> 「I've come so far...」 <12621> 「Tôi đã lặn lội đến đây...」 //<12622> <12622> //<12623> ?_Yoshino <12623> ?_Yoshino //<12624> 「…神戸か?」 <12624> 「...Kanbe?」 //<12625> ?_Yoshino <12625> ?_Yoshino //<12626> 「…オイ、なんだそりゃ!」 <12626> 「...hey, what the hell happened!?」 <12626> 「...ê, chuyện quái gì thế này!?」 //<12627> 懐かしい声を聞いた。 <12627> I hear a familiar voice. <12627> Tôi nghe một giọng nói quen thuộc. //<12628> ここから俺の意識も途切れがちになる。 <12628> I start to blank out around this part. <12628> Tôi bắt đầu thấy giọng nói nhạt đi. //<12629> 目も霞んで、見えなくなった。 <12629> My eyes are so hazy I can't see anything. <12629> Mắt tôi mờ đến nỗi không thấy gì. //<12630> スピードが上がったような…。 <12630> It feels like our speed increased. <12630> Tôi có cảm giác tốc độ của chúng tôi tăng lên. //<12631> 揺れ方が少し楽になったような…。 <12631> And I'm not shaking as much... <12631> Và tôi không run nhiều lắm... //<12632> 息遣いが二重になったような…。 <12632> There must be someone else helping her... <12632> Chắc hẳn có người đang giúp cô ấy... //<12633> 瑚太朗 <12633> Kotarou //<12634> 「…フ」 <12634> 「...hu.」 //<12635> なんだか、おっかしいぜ。 <12635> This is just weird. <12635> Chỉ là kỳ lạ quá. //<12636> なあ? <12636> Right? <12636> Đúng không? //<12637> どれほどの時間が過ぎたろう。 <12637> How much time has passed... <12637> Thời gian đã trôi qua bao lâu... //<12638> 絹糸一本分ほどに繋がった意識が、小鳥の叫びを聞いた。 <12638> My mind is hanging on to consciousness by a thread when I hear Kotori scream. <12638> Khi tôi nghe Kotori hét lên thì tinh thần tôi đang gắng gượng tỉnh táo. //<12639> <12639> //<12640> 小鳥 <12640> Kotori //<12641> 「助けてくださいっ!」 <12641> 「Please save him!」 <12641> 「Làm ơn cứu cậu ấy!」 //<12642> 小鳥 <12642> Kotori //<12643> 「お願い、この人を助けてくださいっ!」 <12643> 「Please, save him for me!」 <12643> 「Làm ơn giúp tôi cứu cậu ấy!」 //<12644> ありがとさん―― <12644> Thank you―― <12644> Cám ơn cậu―― //<12645> <12645> //<12646> 医療スタッフ <12646> Medical Staff <12646> Nhân viên y tế //<12647> 「天王寺さん?」 <12647> 「Tennouji-san?」 //<12648> 医療スタッフ <12648> Medical Staff <12648> Nhân viên y tế //<12649> 「天王寺さん、意識はありますか?」 <12649> 「Tennouji-san, are you awake?」 <12649> 「Tennouji-san, cậu còn tỉnh không?」 //<12650> 医療スタッフ <12650> Medical Staff <12650> Nhân viên y tế //<12651> 「…結構。施術に入る」 <12651> 「...good, begin the operation.」 <12651> 「...tốt lắm, bắt đầu phẫu thuật.」 //<12652> 医療スタッフ <12652> Medical Staff <12652> Nhân viên y tế //<12653> 「…喉頭鏡…声門よし」 <12653> 「...laryngoscope...glottis clear.」 <12653> 「...máy soi thanh quản....thanh môn tốt.」 //<12654> 医療スタッフ <12654> Medical Staff //<12655> 「気管チューブ挿管」 <12655> 「Beginning tracheal intubation.」 <12655> 「Bắt đầu luồn ống vào khí quản.」 //<12656> 医療スタッフ <12656> Medical Staff <12656> Nhân viên y tế //<12657> 「綿球」 <12657> 「Cotton ball.」 <12657> 「Bông gòn.」 //<12658> 医療スタッフ <12658> Medical Staff <12658> Nhân viên y tế //<12659> 「よし」 <12659> 「Good.」 <12659> 「Tốt.」 //<12660> 医療スタッフ <12660> Medical Staff <12660> Nhân viên y tế //<12661> 「ガーゼを…」 <12661> 「Gauze...」 <12661> 「Băng gạc...」 //<12662> 医療スタッフ <12662> Medical Staff <12662> Nhân viên y tế //<12663> 「執刀開始。メス。丸ノコ…」 <12663> 「We're ready. Scalpel. Rotary saw...」 <12663> 「Sẵn sàng. Dao mổ. Máy cưa tròn... 」 //<12664> 意識が戻ったのは二日後だった。 <12664> I regain consciousness two days later. <12664> Hai ngày sau, tôi hồi tỉnh. //<12665> 病院のベッドに寝ていた。 <12665> I'm sleeping in a hospital bed. <12665> Tôi đang ngủ trên giường bệnh. //<12666> 覚醒とともに、慌ただしく看護師が駆けていく。 <12666> When I wake up, a nurse rushes over to my bed. <12666> Lúc tôi tỉnh, một y tế chạy đến bên giường tôi. //<12667> 見知った顔はなかった。 <12667> I don't recognize her face. <12667> Tôi không nhận ra mặt cô ấy. //<12668> でも理解はできた。 <12668> But I understand what this means. <12668> Nhưng tôi hiểu thế nghĩa là sao. //<12669> 瑚太朗 <12669> Kotarou //<12670> 「………生きたぁぁぁぁっ」 <12670> 「.........I'm aliiiiiiiiive!」 <12670> 「.........Tôi còn sống...!」 //<12671> 声を出したら喉がズキズキ痛んだ。 <12671> My throat hurts when I talk. <12671> Khi bật tiếng nói cổ họng tôi đau nhói. //<12672> けど気にならん。 <12672> But I don't care. <12672> Nhưng tôi không quan tâm. //<12673> 俺は生き残った。生きたんだ。人間の力で。 <12673> I survived. I'm alive. And all thanks to humans, not magic. <12673> Tôi tồn tại. Tôi sống. Và tất cả là nhờ bàn tay con người, không phải phép thuật. //<12674> ひとり、生を噛みしめる。 <12674> I relish the fact that I'm alive again. <12674> Tôi tận hưởng việc mình sống trở lại. //<12675> 生還! <12675> I'm back! <12675> Tôi sống lại rồi! //<12676>  生還! <12676> I'm back! <12676> Tôi sống lại rồi! //<12677>  生還! <12677> I'm back! <12677> Tôi sống lại rồi! //<12678> 術後の経過は自分でわかるほど順調だった。 <12678> After surgery I recovered quite well. <12678> Tôi hồi phục sau giải phẫu khá nhanh. //<12679> そうそうに面会謝絶は解かれた。 <12679> They started allowing people to visit me before long. <12679> Họ nhanh chóng cho phép mọi người vào thăm tôi. //<12680> 体力はみるみるうちに回復。 <12680> I regained my stamina too. <12680> Tôi cũng hồi phục thể lực. //<12681> しかし筋力はギリギリまで落ちていて(原因不明)、満足に歩けるようになるまで時間がかかりそうだった。 <12681> But my muscle strength plummeted (no one knows why), so it's gonna be a while before I can walk properly. <12681> Nhưng sức mạnh cơ bắp của tôi giảm đi (đố ai biết tại sao), nên phải một thời gian tôi mới đi lại bình thường được. //<12682> まず両親が見舞いに来た。 <12682> First, my parents came to see me. <12682> Đầu tiên, bố mẹ đến thăm tôi. //<12683> 何年かぶりに母親に抱きしめられ、父親からは頭を撫でられた。 <12683> For the first time in years, my mother held me, and my father rubbed my hair. <12683> Lần đầu trong bao nhiêu năm, mẹ ôm tôi, còn bố thì xoa đầu tôi. //<12684> 圭介さんと理香子さんを偲んで、少し泣いた。 <12684> We remembered Keisuke-san and Rikako-san, and cried a little. <12684> Chúng tôi nhớ đến Keisuke-san và Rikako-san, và nhỏ lệ thương tiếc. //<12685> 小鳥は来なかった。 <12685> Kotori didn't come. <12685> Kotori không đến. //<12686> …なんで? <12686> ...why? <12686> ...sao vậy nhỉ. //<12687> 警察が来た(あの警官じゃないよ)。 <12687> The police came (not that one officer). <12687> Cảnh sát đến (không phải nhân viên đó). //<12688> 事件のことでいろいろ質問されたが、知らぬ存ぜぬを決め込んだ。 <12688> They asked me a lot about what happened, but eventually decided no one would ever know who hurt me. <12688> Họ hỏi tôi rất nhiều về chuyện đã xảy ra, nhưng cuối cùng quyết định không ai biết người đã làm tôi bị thương. //<12689> なんとか誤魔化せた、と思う。俺がんばったよ。 <12689> I think I managed to convince them I had no idea what it was. <12689> Tôi nghĩ mình đã thuyết phục được họ rằng tôi không biết. //<12690> 俺のことは、収穫祭の熱狂にともなう通り魔的犯行ということになった。 <12690> So apparently everyone's assuming it was some impulsive idiot during the festival attacking me for no reason. <12690> Vì vậy mọi người rõ ràng đang cho rằng có tên ngốc bốc đồng nào đó trong lễ hội đã tấn công tôi mà không vì lý do gì. //<12691> 来ると思った怪組織の男たちは、一度もやって来なかった。不思議。 <12691> I expected suspicious men from secret societies to show up, but they never did. Weird. <12691> Tôi mong những gã đáng ngờ trong các tổ chức bí mật xuất hiện, nhưng không. Lạ thật. //<12692> 病院側の都合で転院した。 <12692> For bureaucratic reasons, I switched hospitals. <12692> Vì những lý do thuộc về bộ máy quan liêu, tôi phải chuyển viện nhiều lần. //<12693> 小鳥と連絡取れず。 <12693> I couldn't contact Kotori. <12693> Tôi không thể liên lạc với Kotori. //<12694> …だからなんで? <12694> ...why? <12694> ...tại sao vậy? //<12695> 担任が来た。 <12695> My teacher came to visit. <12695> Cô giáo đến thăm tôi. //<12696> 会話中、ずっと手を握ってもらえた。 <12696> She held my hand the entire time we talked. <12696> Lúc nói chuyện cô luôn nắm tay tôi. //<12697> また言葉で泣かされた。いじめか。 <12697> Again, she made me cry. Does she like doing that to people? <12697> Lại thế rồi, cô làm tôi khóc. Cô ấy thích làm thế với mọi người sao? //<12698> クラスメイトたちが来た。 <12698> My classmates came too. <12698> Đám bạn học của tôi cũng đến. //<12699> よってたかって泣かされた。くそ! <12699> They all made me cry too. Dammit! <12699> Ai cũng làm tôi khóc. Chết tiệt! //<12700> 俺も泣かす側に回りたい。人が泣く姿を見てニヤニヤする側がいい。 <12700> I'd like to make someone else cry for a change. I wanna smile while someone else sobs. <12700> Tôi muốn làm người khác khóc để họ thay đổi. Tôi muốn cười khi người khác nức nở. //<12701> 会長をはじめとするオカ研の面々は、結局消息知れず。 <12701> In the end, I never saw any of the Occult Club members. <12701> Rốt cuộc, tôi chẳng thấy thành viên nào của Câu lạc bộ huyền bí. //<12702> 静流に限っては…想像くらいはつくが、そのくらいだ。 <12702> Except that one time I saw Shizuru...so I can guess where she went, but that's all. <12702> Ngoại trừ cái lần tôi thấy Shizuru...nên tôi đoán ra được con bé đã đi đâu, nhưng chỉ vậy thôi. //<12703> 短いつきあいだった。 <12703> We didn't know each other for very long. <12703> Đã từ lâu chúng tôi không nghe biết gì về nhau. //<12704> たぶんもう二度と会うことはないだろう。 <12704> We'll probably never see each other again. <12704> Có lẽ chúng tôi sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. //<12705> けれどあの連中のことを、俺は忘れることができそうにない。 <12705> But I don't think I'll ever be able to forget about that club. <12705> Nhưng tôi nghĩ mình sẽ không quên được câu lạc bộ ấy. //<12706> 同室の荻野さん(32歳トラック運転手)がエロ本を貸してくれた。ヒャッホー。 <12706> Okino-san (a 32-year old truck driver in the same room as me) lent me some porn books. Yahoo. <12706> Okino-san (một ông tài xế xe tải 32 tuổi nằm cùng phòng với tôi) cho tôi mượn vài cuốn sách khiêu dâm. Tuyệt. //<12707> …吉野と革ジャン(名前忘れた)が見舞いに来た。ワーオ。 <12707> ...Yoshino and the leather jacket (I forgot his name) came too. Yay. <12707> ...Yoshino và gã mặc áo khoác da (tôi quên tên mất rồi) cũng đến. Hay lắm. //<12708> 吉野を泣かそうと演技を打ってみたが、見破られて殴られた。 <12708> I tried to make Yoshino cry, but he saw through my act and punched me. <12708> Tôi cố làm Yoshino phải khóc, nhưng cậu ta biết tỏng hành động của tôi và thụi tôi một cái. //<12709> ふたりに頼み事をひとつする。 <12709> I asked them both for a favor. <12709> Tôi xin họ giúp đỡ một lần. //<12710> ■友達■ ID: <12710> ■友達■ ID: //<12711>  NO: <12711>  NO: //<12712> リハビリ続く。雨の日も雪の日も。つらい。 <12712> My rehabilitation continues. On rainy and snowy days too. It's painful. <12712> Quá trình hồi phục của tôi tiếp tục. Vào những ngày mưa và tuyết rơi luôn. Đau khổ thật. //<12713> 一度だけつらさに耐えかねてヒスを起こしてしまった。 <12713> Just once, the pain became unbearable and I threw a fit. <12713> Chỉ một lần, tôi chịu đau không nổi và cáu lên. //<12714> 頭はすぐに冷えたが、翌日からしばらく恥ずかしかった。 <12714> I calmed down pretty quickly, but I was embarrassed about it for a few days. <12714> Tôi bình tĩnh khá nhanh, nhưng tôi xấu hổ mất mấy ngày. //<12715> 同室の荻野さん(32歳トラック運転手)からエロ本借りる。 <12715> I borrowed more porn books from Okino-san. <12715> Tôi mượn thêm sách khiêu dâm của Okino-san. //<12716> その晩、トイレで身動きとれなくなる。これは俺史上、最低最悪の出来事だった…。 <12716> That night, I lost the ability to walk while in the bathroom. It was the worst experience of my life... <12716> Đêm đó, tôi không thể đi lại khi đang trong phòng tắm. Đó là trải nghiệm tệ nhất trong đời tôi... //<12717> 旅の恥は掻き捨てという。 <12717> I'll just ignore all the other shameful details. <12717> Tôi sẽ mặc kệ mọi điều nhục nhã khác. //<12718> 病院の恥も掻き捨てと思う事にした。 <12718> What happens in the hospital stays in the hospital. <12718> Dù tôi có làm gì ở đây cũng đâu ai biết. //<12719> そうでも考えなければここでは生きていけない。 <12719> I'll never be able to live with myself otherwise. <12719> Bằng không tôi sẽ không bao giờ sống với chính bản thân mình. //<12720> ちょっと歩けるようになったという油断はあったが、気を抜くとこれだ。 <12720> I thought I was getting decent at walking, but that's what happens when you get overconfident. <12720> Tôi cứ tưởng mình đi lại kha khá, nhưng đấy là hậu quả khi bạn quá tự tin. //<12721> 信じられないほど俺の筋力は衰えている。 <12721> My muscles are unbelievably weak now. <12721> Cơ bắp tôi giờ yếu đến không tin nổi. //<12722> 今まで、それだけオーロラに支えられていたということだろうか。 <12722> I guess I've been relying on the aurora more than I thought. <12722> Có lẽ tôi đã dựa dẫm vào sức mạnh nhiều hơn tôi nghĩ. //<12723> 筋肉は使わなければ衰えるというし。 <12723> They do say muscles shrivel up when you don't use them. <12723> Người ta nói khi không ta không sử dụng cơ bắp, nó sẽ co lại. //<12724> けど検査では特に異常数値は出なかったらしい。 <12724> But none of their tests could spot any abnormalities. <12724> Nhưng chẳng lần khám nào của họ có thể phát hiện ra điểm bất thường. //<12725> 俺が元超能力者だということはバレた様子もない。 <12725> I don't think anyone found out I had superpowers. <12725> Tôi nghĩ không ai phát hiện ra tôi có siêu năng lực. //<12726> ああいうの、医学的には検出されんもんなんかね??? <12726> Is it even possible for medical science to detect that??? <12726> Đến ngành y khoa có thể nào khám phá điều đó không??? //<12727> 本当に不思議だ。 <12727> It's really mysterious. <12727> Quả là kỳ bí. //<12728> リハビリ続く。黙々。 <12728> My rehabilitation continues. Not much else happens. <12728> Tôi tiếp tục quá trình hồi phục. Không có nhiều chuyện xảy ra. //<12729> だいぶ歩けるようになる。連続20メートル手すりなしでもいける。YEAH! <12729> I get better at walking. Now I can go twenty meters in a row without handrails. Yeah! <12729> Tôi đi lại tốt hơn. Bây giờ tôi có thể đi liên tục 20 mét mà không cần tay vịn. Yeah! //<12730> ようやく世界のことが気になりはじめる。 <12730> I finally start wondering what's going on in the outside world. <12730> Tôi bắt đầu thắc mắc ngoài kia đang xảy ra chuyện gì. //<12731> 〈鍵〉が消えた後も、世界は変わらず存在していた。 <12731> Even after the Key disappeared, the world hasn't changed. <12731> Ngay cả khi Chìa khóa biến mất, thế giới vẫn như cũ. //<12732> 有料ニュース(テレビ見るのに金かかりやがるんだよ)をチェックすると、 <12732> When I checked a pay-per-view news program (how can they charge money for that!?)... <12732> Lúc tôi đọc chương trình tin tức trả phí theo số lần đọc (sao mà đến việc này người ta cũng tính phí nhỉ!?)... //<12733> 世界は相変わらず内戦したり抗議したりサミットしたり制裁したりしていた。普通。 <12733> I found that the world was having all the same wars and conflicts and summits and trials as usual. Nothing changed. <12733> Tôi thấy được thế giới vẫn có cùng những cuộc chiến, mâu thuẫn, các cuộc gặp thượng định, phiên xử như bình thường. Không có gì thay đổi. //<12734> 結局、〈鍵〉の救済ってなんだったんだ。 <12734> I still don't know what the Key's "salvation" was. <12734> Tôi vẫn không biết "sự cứu rỗi" của Chìa khóa là gì. //<12735> 今となっては、わからないことか。 <12735> I guess I never will. <12735> Có lẽ tôi sẽ chẳng bao giờ biết được. //<12736> もしかしたら数百年後、あるいはもっと先になってから… <12736> Or maybe it'll come up again in a few hundred years... <12736> Hoặc có thể trong vài trăm năm nữa nó sẽ lại xuất hiện... //<12737> はじめて〈鍵〉殺害の是非が問われるのかもしれない。 <12737> Maybe that'll be the first time people question killing the Key. <12737> Có thể đấy sẽ lần đầu tiên con người nghi ngờ việc giết Chìa khóa. //<12738> なにしろ人間と地球では、時間の尺度が違う。 <12738> Humans and the Earth measure time on different scales. <12738> Con người và Trái đất đo thời gian bằng thước đo khác nhau. //<12739> 人の一生は、地球の一瞬。 <12739> A lifetime for a person is an instant for the Earth. <12739> Cuộc đời của một người chỉ là một khoảnh khắc của Trái đất. //<12740> 隕石でも落ちてこなければ、明日明後日で滅びるわけじゃない。 <12740> Unless a meteor falls on us or something, we don't have to worry about the world ending tomorrow. <12740> Trừ phi có thiên thạc rơi xuống hay sao đó, chúng tôi không phải lo lắng chuyện thế giới diệt vong vào ngày mai. //<12741> 世界はゆっくり滅亡するに違いないのだ。きっと。 <12741> No doubt the world will be destroyed very slowly. <12741> Hiển nhiên thế giới sẽ từ từ bị hủy diệt. //<12742> そんな高尚な思索にふけった。 <12742> I spend a lot of time speculating like that. <12742> Tôi dành nhiều thời gian nghiên cứu việc đó. //<12743> 同室の荻野さん(32歳トラック運転手)からエロ本借。 <12743> I borrow more porn books from Okino-san. <12743> Tôi mượn thêm sách khiêu dâm của Okino-san. //<12744> 時は過ぎる。つむじ風のように。 <12744> Time passes. Like dust in the wind. <12744> Thời gian trôi qua như cát bụi cuốn theo gió. //okay, that one was me having fun ~IX //<12745> 好きな俳優がセクハラで訴えられていた。 <12745> An actress I liked got sued for sexual harassment. <12745> Một nữ diễn viên tôi yêu thích hầu tòa vì tội quấy rối tình dục. //<12746> 総理大臣がチェンジしていた。 <12746> The prime minister changed. <12746> Nhà nước thay thủ tướng. //<12747> 謎の風祭生物群というオカルト本がベストセラーになっていた。ひやひや。 <12747> A book about mysterious Kazamatsuri animals becomes a bestseller. Heh. <12747> Một cuốn sách viết về những sinh vật bí ẩn của Kazamatsuri trở thành sách bán chạy. Hê hê. //<12748> どう考えても俺を口封じするより、この本が先だよなと思った。 <12748> I can't help but think they'll have to take care of that book before worrying about silencing me. <12748> Tôi không thể không nghĩ rằng họ sẽ phải quan tâm cuốn sách đó trước khi lo việc bịt miệng tôi. //<12749> そこんトコよろしく頼むよ謎組織の人達。 <12749> Have fun with that, secret society people. <12749> Chúc vui vẻ, bọn người trong giới bí mật. //<12750> ああ、あとひとつ。 <12750> Ah, one other thing. <12750> À, còn một điều này. //<12751> 風祭市の大きな不正が暴かれて、大問題となった。 <12751> Some major corruption in Kazamatsuri was revealed. <12751> Một số vụ tham nhũng lớn ở Kazamatsuri đã phanh phui. //<12752> いろいろあったみたい、あの街。汚職に不正にカルトに…全容今もって不明。 <12752> Tons of stuff was happening in that town. Corruption, occult animals...it's all so mysterious. <12752> Cả mớ chuyện xảy ra ở thành phố đó. Nhũng nhiễu, sinh vật kỳ lạ...tất cả thật kỳ bí. //<12753> リハビリ続く。退院はなかなか許可されない。 <12753> My rehabilitation continues. They still won't let me out. <12753> Tôi tiếp tục quá trình hồi phục. Họ vẫn sẽ không cho tôi xuất viện. //<12754> 体の内外の状態を見るに、仕方ないところか。 <12754> Given the state of my body, it's hard to blame them. <12754> Với tình trạng bây giờ của tôi, khó mà trách họ được. //<12755> どうしても会いたいやつがひとりいる。 <12755> But there's one person I really want to meet. <12755> Nhưng có một người tôi rất muốn gặp. //<12756> 吉野に依頼して、生存だけは確認してもらった。 <12756> I asked Yoshino to check on her for me, so I'd at least know how she's doing. <12756> Tôi nhờ Yoshino trông cô ấy hộ tôi, vì vậy ít ra tôi còn biết tình hình của cô ấy. //<12757> 数日ほど欠席していたものの、今は学校には通っているらしい。 <12757> Apparently she's going to school now, though she's been absent a few days. <12757> Rõ ràng bây giờ cô ấy sắp đi học, mặc dù đã vắng mặt vài ngày. //<12758> 皆に慰められながら、いまだに元気を取り戻せてはいないという。 <12758> He said everyone's trying to cheer her up, but she's still pretty sad. <12758> Cậu ta kể mọi người cố cổ vũ cô ấy, nhưng cô ấy còn buồn lắm. //<12759> なぜ見舞いに来てくれないのか。 <12759> Why won't she come visit me? <12759> Sao cô ấy không đến thăm tôi? //<12760> 女心だ、と見舞いに来たクラスの女子たちは断定する。マジっすか。 <12760> The girls from my class who came to visit immediately told me I don't understand women. What the hell? <12760> Đám con gái cùng lớp đến thăm liền nói tôi không hiểu con gái gì cả. Cái gì thế này? //<12761> そしてその日の深夜。 <12761> And late that night... <12761> Và khuya đêm đó... //<12762> ある作戦を実行に移すことにした。 <12762> I put together a plan. <12762> Tôi vạch ra một kế hoạch. //<12763> 瑚太朗 <12763> Kotarou //<12764> 「…これだけあれば、なんとかなるか」 <12764> 「...this might just be enough.」 <12764> 「...từng này chắc là đủ.」 //<12765> 小銭ばかりだが、菓子や本を節約して貯めた貴重な軍資金だ。 <12765> It's only pocket change, but it's still a precious war chest built up by not spending too much on snacks and books. <12765> Chỉ là mấy đồng lẻ, nhưng nó vẫn là số quân khố quý giá tích cóp được nhờ việc tôi không tiêu vào quà vặt và sách. //<12766> ぶかぶかになった私服に袖を通す。 <12766> I slip into my baggy school uniform. <12766> Tôi thay bộ đồng phục rộng thùng thình. //<12767> 今の俺って、本当にガリガリ君。 <12767> I really have gotten scrawny. <12767> Tôi gầy trơ xương thật rồi. //<12768> …余った袖がちと切ない。 <12768> ...these sleeves feel really weird now. <12768> ...tôi thấy hai ống tay áo lạ lắm. //<12769> 靴をぶら下げ、見張りをかいくぐって病院を抜け出す。成功。 <12769> I put on my shoes, sneak past the guards and out of the hospital. Success. <12769> Tôi mang giày, lén qua mặt bảo vệ và chuồn khỏi bệnh viện. Thành công. //<12770> 見知らぬ町の見知らぬ道に立つ。 <12770> I stand on an unfamiliar road in an unfamiliar town. <12770> Tôi đứng trên con đường lạ lẫm, trong một thành phố lạ lẫm. //<12771> ひんやりとした夜気が、火照った頬に心地よい。 <12771> The cool night air feels good on my burning cheeks. <12771> Không khí ban đêm mát mẻ xoa dịu đôi má nóng rực của tôi. //<12772> 少し歩いただけで息が切れ、足が痺れる。不安は拭えない。 <12772> I run out of breath and my legs go numb after only a few dozen steps. I can't help but feel uneasy about this. <12772> Tôi cạn hết hơi và đôi chân tôi tê đi sau mấy bước chân. Tôi thấy thật khó chịu lắm. //<12773> 果たして最後まで歩けるだろうか? <12773> Can I really walk all the way there? <12773> Tôi thật sự có thể đi hết quãng đường tới đó không? //<12774> いや、歩くのだ。 <12774> Yes, I can. <12774> Có, tôi làm được mà. //<12775> 神秘の力なしで、自力で。 <12775> With my own strength, not some mystical power. <12775> Bằng chính sức của mình, không phải sức mạnh thần bí. //<12776> 見舞いに来なかったこと、文句言ってやらにゃ。 <12776> I need to go tell her she should've visited me. <12776> Tôi cần phải nói với cô ấy rằng cô ấy nên đến thăm tôi. //<12777> 瑚太朗 <12777> Kotarou //<12778> 「さあ待ってろよ、小鳥」 <12778> 「Wait for me, Kotori.」 <12778> 「Chờ tớ nhé, Kotori.」 //<12779> 瑚太朗 <12779> Kotarou //<12780> 「いま会いに行くからな――」 <12780> 「I'm on my way to see you――」 <12778> 「Tớ đang trên đường đến gặp cậu đây――」 //<12781> この日、俺たちの命の旅ははじまる。 <12781> On this day, we begin our journey. <12781> Ngày hôm nay, chúng tôi bắt đầu cuộc hành trình. //<12782> 頬撫でる風に混じる桃色の花弁が、寿ぐように春の訪れを告げていた。 <12782> Pink flower petals float in the wind and brush against my cheek, telling me that spring has come. <12782> Những cánh hoa màu hồng trôi theo gió, chạm vào má tôi, bảo tôi rằng mùa xuân đã tới. //<12783> dummy <12783> dummy //<12784> sys30_cl00 <12784> sys30_cl00 //<12785> sys20_adv00 <12785> sys20_adv00 //<12786> kuro <12786> kuro //<12787> sys20_adv00 <12787> sys20_adv00 //<12788> bg002 <12788> bg002 //<12789> bgm037 <12789> bgm037 //<12790> sys00_sys00 <12790> sys00_sys00 //<12791> door1 <12791> door1 //<12792> sys20_adv00 <12792> sys20_adv00 //<12793> cgm_ys10 <12793> cgm_ys10 //<12794> sys20_adv00 <12794> sys20_adv00 //<12795> sys20_adv00 <12795> sys20_adv00 //<12796> kuro <12796> kuro //<12797> sys20_adv00 <12797> sys20_adv00 //<12798> bg002 <12798> bg002 //<12799> sys20_adv00 <12799> sys20_adv00 //<12800> kuro <12800> kuro //<12801> sys20_adv00 <12801> sys20_adv00 //<12802> bg002 <12802> bg002 //<12803> sys20_adv00 <12803> sys20_adv00 //<12804> kuro <12804> kuro //<12805> sys20_adv00 <12805> sys20_adv00 //<12806> bg002 <12806> bg002 //<12807> sys20_adv00 <12807> sys20_adv00 //<12808> cgm_ys10 <12808> cgm_ys10 //<12809> sys20_adv00 <12809> sys20_adv00 //<12810> sys20_adv00 <12810> sys20_adv00 //<12811> cgm_ys10 <12811> cgm_ys10 //<12812> sys20_adv00 <12812> sys20_adv00 //<12813> sys20_adv00 <12813> sys20_adv00 //<12814> kuro <12814> kuro //<12815> sys20_adv00 <12815> sys20_adv00 //<12816> bg002 <12816> bg002 //<12817> sys20_adv00 <12817> sys20_adv00 //<12818> kuro <12818> kuro //<12819> sys20_adv00 <12819> sys20_adv00 //<12820> bg003 <12820> bg003 //<12821> sys00_sys00 <12821> sys00_sys00 //<12822> doagacya <12822> doagacya //<12823> sys00_sys00 <12823> sys00_sys00 //<12824> heya_knock <12824> heya_knock //<12825> sys20_adv00 <12825> sys20_adv00 //<12826> kuro <12826> kuro //<12827> sys20_adv00 <12827> sys20_adv00 //<12828> bg003 <12828> bg003 //<12829> sys20_adv00 <12829> sys20_adv00 //<12830> kuro <12830> kuro //<12831> sys20_adv00 <12831> sys20_adv00 //<12832> bg001 <12832> bg001 //<12833> bgm015 <12833> bgm015 //<12834> sys20_adv00 <12834> sys20_adv00 //<12835> kuro <12835> kuro //<12836> sys20_adv00 <12836> sys20_adv00 //<12837> bg010 <12837> bg010 //<12838> sys00_sys00 <12838> sys00_sys00 //<12839> genkan_chime <12839> genkan_chime //<12840> sys00_sys00 <12840> sys00_sys00 //<12841> genkan_chime <12841> genkan_chime //<12842> sys20_adv00 <12842> sys20_adv00 //<12843> kuro <12843> kuro //<12844> bgm013 <12844> bgm013 //<12845> sys20_adv00 <12845> sys20_adv00 //<12846> bg010 <12846> bg010 //<12847> sys20_adv00 <12847> sys20_adv00 //<12848> kuro <12848> kuro //<12849> sys20_adv00 <12849> sys20_adv00 //<12850> bg002 <12850> bg002 //<12851> bgm037 <12851> bgm037 //<12852> sys20_adv00 <12852> sys20_adv00 //<12853> kuro <12853> kuro //<12854> sys20_adv00 <12854> sys20_adv00 //<12855> bg002 <12855> bg002 //<12856> sys20_adv00 <12856> sys20_adv00 //<12857> kuro <12857> kuro //<12858> sys20_adv00 <12858> sys20_adv00 //<12859> bg003 <12859> bg003 //<12860> sys00_sys00 <12860> sys00_sys00 //<12861> kachan <12861> kachan //<12862> sys20_adv02 <12862> sys20_adv02 //<12863> sys20_adv00 <12863> sys20_adv00 //<12864> bg004 <12864> bg004 //<12865> sys20_adv00 <12865> sys20_adv00 //<12866> kuro <12866> kuro //<12867> sys20_adv00 <12867> sys20_adv00 //<12868> bg004 <12868> bg004 //<12869> sys20_adv00 <12869> sys20_adv00 //<12870> kuro <12870> kuro //<12871> sys20_adv00 <12871> sys20_adv00 //<12872> bg001n1 <12872> bg001n1 //<12873> bgm004 <12873> bgm004 //<12874> sys20_adv00 <12874> sys20_adv00 //<12875> kuro <12875> kuro //<12876> sys00_sys00 <12876> sys00_sys00 //<12877> sys00_sys00 <12877> sys00_sys00 //<12878> sys20_adv00 <12878> sys20_adv00 //<12879> siro <12879> siro //<12880> sys00_sys00 <12880> sys00_sys00 //<12881> create_blade <12881> create_blade //<12882> sys20_adv00 <12882> sys20_adv00 //<12883> fgko02a <12883> fgko02a //<12884> sys00_sys00 <12884> sys00_sys00 //<12885> sys20_adv00 <12885> sys20_adv00 //<12886> kuro <12886> kuro //<12887> sys20_adv00 <12887> sys20_adv00 //<12888> bg046n <12888> bg046n //<12889> sys00_sys00 <12889> sys00_sys00 //<12890> neko3 <12890> neko3 //<12891> sys00_sys00 <12891> sys00_sys00 //<12892> neko4 <12892> neko4 //<12893> sys00_sys00 <12893> sys00_sys00 //<12894> neko3 <12894> neko3 //<12895> sys00_sys00 <12895> sys00_sys00 //<12896> neko4 <12896> neko4 //<12897> sys00_sys00 <12897> sys00_sys00 //<12898> pito <12898> pito //<12899> sys20_adv02 <12899> sys20_adv02 //<12900> sys00_sys00 <12900> sys00_sys00 //<12901> pito <12901> pito //<12902> sys20_adv02 <12902> sys20_adv02 //<12903> sys20_adv00 <12903> sys20_adv00 //<12904> kuro <12904> kuro //<12905> sys00_sys00 <12905> sys00_sys00 //<12906> create_blade <12906> create_blade //<12907> sys20_adv00 <12907> sys20_adv00 //<12908> fgko02a <12908> fgko02a //<12909> sys20_adv00 <12909> sys20_adv00 //<12910> bg046n <12910> bg046n //<12911> sys00_sys00 <12911> sys00_sys00 //<12912> break_blade <12912> break_blade //<12913> sys00_sys00 <12913> sys00_sys00 //<12914> create_blade <12914> create_blade //<12915> sys00_sys00 <12915> sys00_sys00 //<12916> break_blade <12916> break_blade //<12917> sys00_sys00 <12917> sys00_sys00 //<12918> can <12918> can //<12919> sys20_adv02 <12919> sys20_adv02 //<12920> sys00_sys00 <12920> sys00_sys00 //<12921> break_blade <12921> break_blade //<12922> sys20_adv00 <12922> sys20_adv00 //<12923> kuro <12923> kuro //<12924> sys20_adv00 <12924> sys20_adv00 //<12925> fgko01 <12925> fgko01 //<12926> sys20_adv00 <12926> sys20_adv00 //<12927> bg002 <12927> bg002 //<12928> bgm037 <12928> bgm037 //<12929> sys20_adv00 <12929> sys20_adv00 //<12930> kuro <12930> kuro //<12931> sys20_adv00 <12931> sys20_adv00 //<12932> bg001n1 <12932> bg001n1 //<12933> bgm004 <12933> bgm004 //<12934> sys20_adv00 <12934> sys20_adv00 //<12935> fgmo01 <12935> fgmo01 //<12936> sys20_adv00 <12936> sys20_adv00 //<12937> kuro <12937> kuro //<12938> sys20_adv00 <12938> sys20_adv00 //<12939> bg001n1 <12939> bg001n1 //<12940> sys20_adv00 <12940> sys20_adv00 //<12941> kuro <12941> kuro //<12942> sys20_adv00 <12942> sys20_adv00 //<12943> bg002 <12943> bg002 //<12944> bgm037 <12944> bgm037 //<12945> sys20_adv00 <12945> sys20_adv00 //<12946> kuro <12946> kuro //<12947> sys20_adv00 <12947> sys20_adv00 //<12948> bg002 <12948> bg002 //<12949> sys20_adv00 <12949> sys20_adv00 //<12950> cgm_ys19 <12950> cgm_ys19 //<12951> bgm034 <12951> bgm034 //<12952> sys20_adv00 <12952> sys20_adv00 //<12953> cgm_ys20 <12953> cgm_ys20 //<12954> sys20_adv00 <12954> sys20_adv00 //<12955> cgm_ys19 <12955> cgm_ys19 //<12956> sys20_adv02 <12956> sys20_adv02 //<12957> sys20_adv00 <12957> sys20_adv00 //<12958> cgm_ys20 <12958> cgm_ys20 //<12959> sys20_adv00 <12959> sys20_adv00 //<12960> sys20_adv00 <12960> sys20_adv00 //<12961> cgm_ys19 <12961> cgm_ys19 //<12962> sys20_adv00 <12962> sys20_adv00 //<12963> sys20_adv00 <12963> sys20_adv00 //<12964> cgm_ys19 <12964> cgm_ys19 //<12965> sys20_adv00 <12965> sys20_adv00 //<12966> bgm037 <12966> bgm037 //<12967> sys20_adv00 <12967> sys20_adv00 //<12968> bg002 <12968> bg002 //<12969> bgm037 <12969> bgm037 //<12970> sys20_adv00 <12970> sys20_adv00 //<12971> kuro <12971> kuro //<12972> sys20_adv00 <12972> sys20_adv00 //<12973> bg001n1 <12973> bg001n1 //<12974> bgm004 <12974> bgm004 //<12975> sys20_adv00 <12975> sys20_adv00 //<12976> kuro <12976> kuro //<12977> sys20_adv00 <12977> sys20_adv00 //<12978> bg010n <12978> bg010n //<12979> sys00_sys00 <12979> sys00_sys00 //<12980> genkan_chime <12980> genkan_chime //<12981> sys00_sys00 <12981> sys00_sys00 //<12982> genkan_door <12982> genkan_door //<12983> bgm005 <12983> bgm005 //<12984> sys20_adv00 <12984> sys20_adv00 //<12985> cgm_kt22a <12985> cgm_kt22a //<12986> sys20_adv00 <12986> sys20_adv00 //<12987> kuro <12987> kuro //<12988> sys20_adv00 <12988> sys20_adv00 //<12989> bg010n <12989> bg010n //<12990> cgm_kt18a <12990> cgm_kt18a //<12991> sys20_adv00 <12991> sys20_adv00 //<12992> kuro <12992> kuro //<12993> sys20_adv00 <12993> sys20_adv00 //<12994> bg010n <12994> bg010n //<12995> cgm_kt22a <12995> cgm_kt22a //<12996> sys20_adv00 <12996> sys20_adv00 //<12997> cgm_kt17a <12997> cgm_kt17a //<12998> sys20_adv00 <12998> sys20_adv00 //<12999> sys20_adv00 <12999> sys20_adv00 //<13000> cgm_kt13a <13000> cgm_kt13a //<13001> sys20_adv00 <13001> sys20_adv00 //<13002> cgm_kt22a <13002> cgm_kt22a //<13003> sys20_adv00 <13003> sys20_adv00 //<13004> sys20_adv00 <13004> sys20_adv00 //<13005> cgm_kt31a <13005> cgm_kt31a //<13006> sys20_adv00 <13006> sys20_adv00 //<13007> cgm_kt22a <13007> cgm_kt22a //<13008> sys20_adv00 <13008> sys20_adv00 //<13009> cgm_kt22ah <13009> cgm_kt22ah //<13010> sys20_adv00 <13010> sys20_adv00 //<13011> cgm_kt26a <13011> cgm_kt26a //<13012> sys20_adv00 <13012> sys20_adv00 //<13013> cgm_kt13a <13013> cgm_kt13a //<13014> sys20_adv00 <13014> sys20_adv00 //<13015> cgm_kt11ay <13015> cgm_kt11ay //<13016> sys20_adv00 <13016> sys20_adv00 //<13017> cgm_kt13a <13017> cgm_kt13a //<13018> sys20_adv00 <13018> sys20_adv00 //<13019> cgm_kt15ah <13019> cgm_kt15ah //<13020> sys20_adv00 <13020> sys20_adv00 //<13021> cgm_kt22a <13021> cgm_kt22a //<13022> sys20_adv00 <13022> sys20_adv00 //<13023> kuro <13023> kuro //<13024> sys20_adv00 <13024> sys20_adv00 //<13025> bg010n <13025> bg010n //<13026> cgm_kt22a <13026> cgm_kt22a //<13027> sys20_adv00 <13027> sys20_adv00 //<13028> cgm_kt15ah <13028> cgm_kt15ah //<13029> sys20_adv00 <13029> sys20_adv00 //<13030> fgkt04 <13030> fgkt04 //<13031> sys20_adv00 <13031> sys20_adv00 //<13032> kuro <13032> kuro //<13033> sys20_adv00 <13033> sys20_adv00 //<13034> bg010n <13034> bg010n //<13035> cgm_kt15ah <13035> cgm_kt15ah //<13036> sys20_adv00 <13036> sys20_adv00 //<13037> cgm_kt22ah <13037> cgm_kt22ah //<13038> sys20_adv00 <13038> sys20_adv00 //<13039> cgm_kt16a <13039> cgm_kt16a //<13040> sys20_adv00 <13040> sys20_adv00 //<13041> cgm_kt22a <13041> cgm_kt22a //<13042> sys20_adv00 <13042> sys20_adv00 //<13043> cgm_kt16ah <13043> cgm_kt16ah //<13044> sys20_adv00 <13044> sys20_adv00 //<13045> cgm_kt22a <13045> cgm_kt22a //<13046> sys20_adv00 <13046> sys20_adv00 //<13047> cgm_kt13ah <13047> cgm_kt13ah //<13048> sys20_adv00 <13048> sys20_adv00 //<13049> cgm_kt34a <13049> cgm_kt34a //<13050> sys20_adv00 <13050> sys20_adv00 //<13051> cgm_kt22ah <13051> cgm_kt22ah //<13052> sys20_adv00 <13052> sys20_adv00 //<13053> cgm_kt15ay <13053> cgm_kt15ay //<13054> sys20_adv00 <13054> sys20_adv00 //<13055> cgm_kt34a <13055> cgm_kt34a //<13056> sys20_adv00 <13056> sys20_adv00 //<13057> cgm_kt15ah <13057> cgm_kt15ah //<13058> sys20_adv00 <13058> sys20_adv00 //<13059> cgm_kt22a <13059> cgm_kt22a //<13060> sys20_adv00 <13060> sys20_adv00 //<13061> cgm_kt31a <13061> cgm_kt31a //<13062> sys20_adv00 <13062> sys20_adv00 //<13063> cgm_kt26ah <13063> cgm_kt26ah //<13064> sys20_adv00 <13064> sys20_adv00 //<13065> cgm_kt15ay <13065> cgm_kt15ay //<13066> sys20_adv00 <13066> sys20_adv00 //<13067> cgm_kt26ah <13067> cgm_kt26ah //<13068> sys20_adv00 <13068> sys20_adv00 //<13069> cgm_kt22a <13069> cgm_kt22a //<13070> sys20_adv00 <13070> sys20_adv00 //<13071> cgm_kt14ay <13071> cgm_kt14ay //<13072> sys20_adv00 <13072> sys20_adv00 //<13073> cgm_kt15a <13073> cgm_kt15a //<13074> sys20_adv00 <13074> sys20_adv00 //<13075> cgm_kt14ah <13075> cgm_kt14ah //<13076> sys20_adv00 <13076> sys20_adv00 //<13077> cgm_kt22a <13077> cgm_kt22a //<13078> sys20_adv00 <13078> sys20_adv00 //<13079> cgm_kt15ah <13079> cgm_kt15ah //<13080> sys20_adv00 <13080> sys20_adv00 //<13081> sys20_adv00 <13081> sys20_adv00 //<13082> cgm_kt22a <13082> cgm_kt22a //<13083> sys20_adv00 <13083> sys20_adv00 //<13084> cgm_kt15a <13084> cgm_kt15a //<13085> sys20_adv00 <13085> sys20_adv00 //<13086> cgm_kt22ah <13086> cgm_kt22ah //<13087> sys20_adv00 <13087> sys20_adv00 //<13088> cgm_kt34a <13088> cgm_kt34a //<13089> sys20_adv00 <13089> sys20_adv00 //<13090> cgm_kt22a <13090> cgm_kt22a //<13091> sys20_adv00 <13091> sys20_adv00 //<13092> sys20_adv00 <13092> sys20_adv00 //<13093> cgm_kt22ah <13093> cgm_kt22ah //<13094> sys20_adv00 <13094> sys20_adv00 //<13095> cgm_kt30a <13095> cgm_kt30a //<13096> sys20_adv00 <13096> sys20_adv00 //<13097> cgm_kt13a <13097> cgm_kt13a //<13098> sys20_adv00 <13098> sys20_adv00 //<13099> cgm_kt15ah <13099> cgm_kt15ah //<13100> sys20_adv00 <13100> sys20_adv00 //<13101> cgm_kt22a <13101> cgm_kt22a //<13102> sys20_adv00 <13102> sys20_adv00 //<13103> cgm_kt15ah <13103> cgm_kt15ah //<13104> sys20_adv00 <13104> sys20_adv00 //<13105> sys20_adv00 <13105> sys20_adv00 //<13106> cgm_kt15a <13106> cgm_kt15a //<13107> sys20_adv00 <13107> sys20_adv00 //<13108> cgm_kt25a <13108> cgm_kt25a //<13109> sys20_adv00 <13109> sys20_adv00 //<13110> cgm_kt15ay <13110> cgm_kt15ay //<13111> sys20_adv00 <13111> sys20_adv00 //<13112> kuro <13112> kuro //<13113> sys20_adv00 <13113> sys20_adv00 //<13114> bg002 <13114> bg002 //<13115> bgm001 <13115> bgm001 //<13116> sys20_adv00 <13116> sys20_adv00 //<13117> cgm_kt10y <13117> cgm_kt10y //<13118> sys20_adv00 <13118> sys20_adv00 //<13119> sys20_adv00 <13119> sys20_adv00 //<13120> cgm_ys19 <13120> cgm_ys19 //<13121> bgm034 <13121> bgm034 //<13122> sys20_adv00 <13122> sys20_adv00 //<13123> bgm001 <13123> bgm001 //<13124> sys20_adv00 <13124> sys20_adv00 //<13125> cgm_kt10 <13125> cgm_kt10 //<13126> sys20_adv00 <13126> sys20_adv00 //<13127> cgm_kt14y <13127> cgm_kt14y //<13128> sys20_adv00 <13128> sys20_adv00 //<13129> cgm_kt10 <13129> cgm_kt10 //<13130> sys20_adv00 <13130> sys20_adv00 //<13131> sys20_adv00 <13131> sys20_adv00 //<13132> kuro <13132> kuro //<13133> sys20_adv00 <13133> sys20_adv00 //<13134> bg027 <13134> bg027 //<13135> bgm003 <13135> bgm003 //<13136> sys20_adv00 <13136> sys20_adv00 //<13137> kuro <13137> kuro //<13138> sys20_adv00 <13138> sys20_adv00 //<13139> bg004 <13139> bg004 //<13140> sys20_adv00 <13140> sys20_adv00 //<13141> cgm_kt10 <13141> cgm_kt10 //<13142> sys20_adv00 <13142> sys20_adv00 //<13143> cgm_kt10h <13143> cgm_kt10h //<13144> sys20_adv00 <13144> sys20_adv00 //<13145> cgm_kt11y <13145> cgm_kt11y //<13146> sys20_adv00 <13146> sys20_adv00 //<13147> cgm_kt11h <13147> cgm_kt11h //<13148> sys20_adv00 <13148> sys20_adv00 //<13149> cgm_kt10 <13149> cgm_kt10 //<13150> sys20_adv00 <13150> sys20_adv00 //<13151> cgm_kt11y <13151> cgm_kt11y //<13152> sys20_adv00 <13152> sys20_adv00 //<13153> cgm_kt11 <13153> cgm_kt11 //<13154> sys20_adv00 <13154> sys20_adv00 //<13155> cgm_kt18 <13155> cgm_kt18 //<13156> sys20_adv00 <13156> sys20_adv00 //<13157> cgm_kt19h <13157> cgm_kt19h //<13158> sys20_adv00 <13158> sys20_adv00 //<13159> cgm_kt10y <13159> cgm_kt10y //<13160> sys20_adv00 <13160> sys20_adv00 //<13161> cgm_kt11h <13161> cgm_kt11h //<13162> sys20_adv00 <13162> sys20_adv00 //<13163> cgm_kt10 <13163> cgm_kt10 //<13164> sys20_adv00 <13164> sys20_adv00 //<13165> cgm_kt21 <13165> cgm_kt21 //<13166> sys20_adv00 <13166> sys20_adv00 //<13167> cgm_kt10 <13167> cgm_kt10 //<13168> sys20_adv00 <13168> sys20_adv00 //<13169> cgm_kt11y <13169> cgm_kt11y //<13170> sys20_adv00 <13170> sys20_adv00 //<13171> cgm_kt10h <13171> cgm_kt10h //<13172> sys20_adv00 <13172> sys20_adv00 //<13173> cgm_kt16 <13173> cgm_kt16 //<13174> sys20_adv00 <13174> sys20_adv00 //<13175> cgm_kt11h <13175> cgm_kt11h //<13176> sys20_adv00 <13176> sys20_adv00 //<13177> cgm_kt12y <13177> cgm_kt12y //<13178> sys20_adv00 <13178> sys20_adv00 //<13179> cgm_kt10 <13179> cgm_kt10 //<13180> sys20_adv00 <13180> sys20_adv00 //<13181> cgm_kt13h <13181> cgm_kt13h //<13182> sys20_adv00 <13182> sys20_adv00 //<13183> cgm_kt22 <13183> cgm_kt22 //<13184> sys20_adv00 <13184> sys20_adv00 //<13185> kuro <13185> kuro //<13186> sys20_adv00 <13186> sys20_adv00 //<13187> bg004 <13187> bg004 //<13188> cgm_kt13h <13188> cgm_kt13h //<13189> sys20_adv00 <13189> sys20_adv00 //<13190> cgm_kt11h <13190> cgm_kt11h //<13191> sys20_adv00 <13191> sys20_adv00 //<13192> kuro <13192> kuro //<13193> sys20_adv00 <13193> sys20_adv00 //<13194> bg003 <13194> bg003 //<13195> bgm037 <13195> bgm037 //<13196> sys20_adv00 <13196> sys20_adv00 //<13197> kuro <13197> kuro //<13198> sys20_adv00 <13198> sys20_adv00 //<13199> bg002y <13199> bg002y //<13200> bgm005 <13200> bgm005 //<13201> sys20_adv00 <13201> sys20_adv00 //<13202> cgm_kt11h <13202> cgm_kt11h //<13203> sys20_adv00 <13203> sys20_adv00 //<13204> cgm_kt10 <13204> cgm_kt10 //<13205> sys20_adv00 <13205> sys20_adv00 //<13206> cgm_kt12h <13206> cgm_kt12h //<13207> sys20_adv00 <13207> sys20_adv00 //<13208> cgm_kt32 <13208> cgm_kt32 //<13209> sys20_adv00 <13209> sys20_adv00 //<13210> cgm_kt17y <13210> cgm_kt17y //<13211> sys20_adv00 <13211> sys20_adv00 //<13212> cgm_kt10 <13212> cgm_kt10 //<13213> sys20_adv00 <13213> sys20_adv00 //<13214> cgm_kt10h <13214> cgm_kt10h //<13215> sys20_adv00 <13215> sys20_adv00 //<13216> cgm_kt11y <13216> cgm_kt11y //<13217> sys20_adv00 <13217> sys20_adv00 //<13218> cgm_kt10 <13218> cgm_kt10 //<13219> sys20_adv00 <13219> sys20_adv00 //<13220> sys20_adv00 <13220> sys20_adv00 //<13221> kuro <13221> kuro //<13222> sys20_adv00 <13222> sys20_adv00 //<13223> bg005y <13223> bg005y //<13224> bgm004 <13224> bgm004 //<13225> sys20_adv00 <13225> sys20_adv00 //<13226> bg003y <13226> bg003y //<13227> sys20_adv00 <13227> sys20_adv00 //<13228> bg027 <13228> bg027 //<13229> sys20_adv00 <13229> sys20_adv00 //<13230> bg007y <13230> bg007y //<13231> sys20_adv00 <13231> sys20_adv00 //<13232> bg006y <13232> bg006y //<13233> sys20_adv00 <13233> sys20_adv00 //<13234> bg008y <13234> bg008y //<13235> sys20_adv00 <13235> sys20_adv00 //<13236> bg002y <13236> bg002y //<13237> sys20_adv00 <13237> sys20_adv00 //<13238> bg003y <13238> bg003y //<13239> sys20_adv00 <13239> sys20_adv00 //<13240> kuro <13240> kuro //<13241> sys10_mh00 <13241> sys10_mh00 //<13242> sys10_mh00 <13242> sys10_mh00 //<13243> sys10_mh00 <13243> sys10_mh00 //<13244> sys10_mh00 <13244> sys10_mh00 //<13245> sys10_mh00 <13245> sys10_mh00 //<13246> sys20_adv00 <13246> sys20_adv00 //<13247> bg003y <13247> bg003y //<13248> sys10_mh00 <13248> sys10_mh00 //<13249> sys10_mh00 <13249> sys10_mh00 //<13250> sys10_mh00 <13250> sys10_mh00 //<13251> sys10_mh00 <13251> sys10_mh00 //<13252> sys10_mh00 <13252> sys10_mh00 //<13253> sys20_adv00 <13253> sys20_adv00 //<13254> kuro <13254> kuro //<13255> sys20_adv00 <13255> sys20_adv00 //<13256> bg046n <13256> bg046n //<13257> sys20_adv00 <13257> sys20_adv00 //<13258> bg001n1 <13258> bg001n1 //<13259> bgm012 <13259> bgm012 //<13260> sys20_adv02 <13260> sys20_adv02 //<13261> sys20_adv02 <13261> sys20_adv02 //<13262> sys00_sys00 <13262> sys00_sys00 //<13263> mail_chakusin <13263> mail_chakusin //<13264> sys20_adv00 <13264> sys20_adv00 //<13265> kuro <13265> kuro //<13266> sys00_sys00 <13266> sys00_sys00 //<13267> sys00_sys00 <13267> sys00_sys00 //<13268> zuruzuru <13268> zuruzuru //<13269> sys00_sys00 <13269> sys00_sys00 //<13270> sys00_sys00 <13270> sys00_sys00 //<13271> sys00_sys00 <13271> sys00_sys00 //<13272> zuruzuru <13272> zuruzuru //<13273> bgm012 <13273> bgm012 //<13274> sys20_adv02 <13274> sys20_adv02 //<13275> sys00_sys00 <13275> sys00_sys00 //<13276> sys00_sys00 <13276> sys00_sys00 //<13277> sys00_sys00 <13277> sys00_sys00 //<13278> zuruzuru <13278> zuruzuru //<13279> sys00_sys00 <13279> sys00_sys00 //<13280> sys00_sys00 <13280> sys00_sys00 //<13281> sys00_sys00 <13281> sys00_sys00 //<13282> zuruzuru <13282> zuruzuru //<13283> sys20_adv00 <13283> sys20_adv00 //<13284> sys20_adv00 <13284> sys20_adv00 //<13285> cgm_ys20 <13285> cgm_ys20 //<13286> sys20_adv00 <13286> sys20_adv00 //<13287> sys00_sys00 <13287> sys00_sys00 //<13288> keitai_click <13288> keitai_click //<13289> sys20_adv02 <13289> sys20_adv02 //<13290> sys00_sys00 <13290> sys00_sys00 //<13291> sys00_sys00 <13291> sys00_sys00 //<13292> sys00_sys00 <13292> sys00_sys00 //<13293> zuruzuru <13293> zuruzuru //<13294> sys20_adv00 <13294> sys20_adv00 //<13295> fgkg01a <13295> fgkg01a //<13296> sys20_adv00 <13296> sys20_adv00 //<13297> fgkg01b1 <13297> fgkg01b1 //<13298> sys20_adv00 <13298> sys20_adv00 //<13299> fgkg01b3 <13299> fgkg01b3 //<13300> sys20_adv02 <13300> sys20_adv02 //<13301> sys20_adv02 <13301> sys20_adv02 //<13302> sys00_sys00 <13302> sys00_sys00 //<13303> otiru <13303> otiru //<13304> sys20_adv00 <13304> sys20_adv00 //<13305> bg001n2 <13305> bg001n2 //<13306> sys00_sys00 <13306> sys00_sys00 //<13307> sys00_sys00 <13307> sys00_sys00 //<13308> create_blade <13308> create_blade //<13309> sys20_adv00 <13309> sys20_adv00 //<13310> fgko02a <13310> fgko02a //<13311> sys20_adv00 <13311> sys20_adv00 //<13312> bg001n2 <13312> bg001n2 //<13313> sys00_sys00 <13313> sys00_sys00 //<13314> otiru2 <13314> otiru2 //<13315> sys20_adv00 <13315> sys20_adv00 //<13316> bg001n2 <13316> bg001n2 //<13317> cgm_kg10 <13317> cgm_kg10 //<13318> sys20_adv02 <13318> sys20_adv02 //<13319> sys20_adv02 <13319> sys20_adv02 //<13320> sys00_sys00 <13320> sys00_sys00 //<13321> binta <13321> binta //<13322> sys20_adv02 <13322> sys20_adv02 //<13323> sys20_adv02 <13323> sys20_adv02 //<13324> sys00_sys00 <13324> sys00_sys00 //<13325> sys00_sys00 <13325> sys00_sys00 //<13326> hirate <13326> hirate //<13327> sys20_adv02 <13327> sys20_adv02 //<13328> sys20_adv02 <13328> sys20_adv02 //<13329> sys20_adv00 <13329> sys20_adv00 //<13330> kuro <13330> kuro //<13331> sys20_adv02 <13331> sys20_adv02 //<13332> sys20_adv00 <13332> sys20_adv00 //<13333> bg001n2 <13333> bg001n2 //<13334> sys20_adv00 <13334> sys20_adv00 //<13335> kuro <13335> kuro //<13336> sys20_adv00 <13336> sys20_adv00 //<13337> bg001n2 <13337> bg001n2 //<13338> bgm019 <13338> bgm019 //<13339> sys20_adv00 <13339> sys20_adv00 //<13340> kuro <13340> kuro //<13341> sys20_adv00 <13341> sys20_adv00 //<13342> bg009 <13342> bg009 //<13343> bgm002 <13343> bgm002 //<13344> sys20_adv00 <13344> sys20_adv00 //<13345> bg002 <13345> bg002 //<13346> sys20_adv00 <13346> sys20_adv00 //<13347> kuro <13347> kuro //<13348> sys20_adv00 <13348> sys20_adv00 //<13349> bg002 <13349> bg002 //<13350> bgm005 <13350> bgm005 //<13351> sys20_adv00 <13351> sys20_adv00 //<13352> cgm_kt25 <13352> cgm_kt25 //<13353> sys20_adv00 <13353> sys20_adv00 //<13354> cgm_kt11y <13354> cgm_kt11y //<13355> sys20_adv00 <13355> sys20_adv00 //<13356> cgm_kt10h <13356> cgm_kt10h //<13357> sys20_adv00 <13357> sys20_adv00 //<13358> sys20_adv00 <13358> sys20_adv00 //<13359> cgm_kt11h <13359> cgm_kt11h //<13360> sys20_adv00 <13360> sys20_adv00 //<13361> sys20_adv00 <13361> sys20_adv00 //<13362> cgm_kt10h <13362> cgm_kt10h //<13363> sys20_adv00 <13363> sys20_adv00 //<13364> cgm_kt30 <13364> cgm_kt30 //<13365> sys20_adv00 <13365> sys20_adv00 //<13366> cgm_kt12y <13366> cgm_kt12y //<13367> sys20_adv00 <13367> sys20_adv00 //<13368> cgm_kt30 <13368> cgm_kt30 //<13369> sys20_adv00 <13369> sys20_adv00 //<13370> cgm_kt10 <13370> cgm_kt10 //<13371> sys20_adv00 <13371> sys20_adv00 //<13372> cgm_kt11h <13372> cgm_kt11h //<13373> sys20_adv00 <13373> sys20_adv00 //<13374> cgm_kt10 <13374> cgm_kt10 //<13375> sys20_adv00 <13375> sys20_adv00 //<13376> cgm_kt18 <13376> cgm_kt18 //<13377> sys20_adv00 <13377> sys20_adv00 //<13378> cgm_kt10 <13378> cgm_kt10 //<13379> sys20_adv00 <13379> sys20_adv00 //<13380> cgm_kt33 <13380> cgm_kt33 //<13381> sys20_adv00 <13381> sys20_adv00 //<13382> cgm_kt13h <13382> cgm_kt13h //<13383> sys20_adv00 <13383> sys20_adv00 //<13384> cgm_kt31 <13384> cgm_kt31 //<13385> sys20_adv00 <13385> sys20_adv00 //<13386> cgm_kt17y <13386> cgm_kt17y //<13387> sys20_adv00 <13387> sys20_adv00 //<13388> cgm_kt13 <13388> cgm_kt13 //<13389> sys20_adv00 <13389> sys20_adv00 //<13390> cgm_kt22h <13390> cgm_kt22h //<13391> sys20_adv00 <13391> sys20_adv00 //<13392> cgm_kt21h <13392> cgm_kt21h //<13393> sys20_adv00 <13393> sys20_adv00 //<13394> sys20_adv00 <13394> sys20_adv00 //<13395> kuro <13395> kuro //<13396> sys20_adv00 <13396> sys20_adv00 //<13397> bg002 <13397> bg002 //<13398> sys20_adv00 <13398> sys20_adv00 //<13399> cgm_kt31 <13399> cgm_kt31 //<13400> sys20_adv00 <13400> sys20_adv00 //<13401> sys20_adv00 <13401> sys20_adv00 //<13402> cgm_kt21 <13402> cgm_kt21 //<13403> sys20_adv00 <13403> sys20_adv00 //<13404> cgm_kt17h <13404> cgm_kt17h //<13405> sys20_adv00 <13405> sys20_adv00 //<13406> cgm_kt22 <13406> cgm_kt22 //<13407> sys20_adv00 <13407> sys20_adv00 //<13408> cgm_kt31 <13408> cgm_kt31 //<13409> sys20_adv00 <13409> sys20_adv00 //<13410> cgm_kt32 <13410> cgm_kt32 //<13411> sys20_adv00 <13411> sys20_adv00 //<13412> cgm_kt17y <13412> cgm_kt17y //<13413> sys20_adv00 <13413> sys20_adv00 //<13414> cgm_kt21 <13414> cgm_kt21 //<13415> sys20_adv00 <13415> sys20_adv00 //<13416> cgm_kt17y <13416> cgm_kt17y //<13417> sys20_adv00 <13417> sys20_adv00 //<13418> cgm_kt10 <13418> cgm_kt10 //<13419> sys20_adv00 <13419> sys20_adv00 //<13420> cgm_kt32 <13420> cgm_kt32 //<13421> sys20_adv00 <13421> sys20_adv00 //<13422> cgm_kt21y <13422> cgm_kt21y //<13423> sys20_adv00 <13423> sys20_adv00 //<13424> cgm_kt10h <13424> cgm_kt10h //<13425> sys20_adv00 <13425> sys20_adv00 //<13426> sys20_adv00 <13426> sys20_adv00 //<13427> kuro <13427> kuro //<13428> sys20_adv00 <13428> sys20_adv00 //<13429> bg039 <13429> bg039 //<13430> bgm004 <13430> bgm004 //<13431> sys20_adv00 <13431> sys20_adv00 //<13432> kuro <13432> kuro //<13433> sys20_adv00 <13433> sys20_adv00 //<13434> bg039 <13434> bg039 //<13435> sys20_adv00 <13435> sys20_adv00 //<13436> kuro <13436> kuro //<13437> sys20_adv00 <13437> sys20_adv00 //<13438> bg039 <13438> bg039 //<13439> sys20_adv00 <13439> sys20_adv00 //<13440> kuro <13440> kuro //<13441> sys20_adv00 <13441> sys20_adv00 //<13442> bg039 <13442> bg039 //<13443> sys20_adv00 <13443> sys20_adv00 //<13444> kuro <13444> kuro //<13445> sys20_adv00 <13445> sys20_adv00 //<13446> bg011 <13446> bg011 //<13447> sys20_adv00 <13447> sys20_adv00 //<13448> kuro <13448> kuro //<13449> sys20_adv00 <13449> sys20_adv00 //<13450> bg011 <13450> bg011 //<13451> sys20_adv00 <13451> sys20_adv00 //<13452> kuro <13452> kuro //<13453> sys20_adv00 <13453> sys20_adv00 //<13454> bg020n <13454> bg020n //<13455> bgm005 <13455> bgm005 //<13456> sys20_adv00 <13456> sys20_adv00 //<13457> cgm_kt10 <13457> cgm_kt10 //<13458> sys20_adv00 <13458> sys20_adv00 //<13459> cgm_kt16h <13459> cgm_kt16h //<13460> sys20_adv00 <13460> sys20_adv00 //<13461> cgm_kt10 <13461> cgm_kt10 //<13462> sys20_adv00 <13462> sys20_adv00 //<13463> cgm_kt30 <13463> cgm_kt30 //<13464> sys20_adv00 <13464> sys20_adv00 //<13465> cgm_kt14 <13465> cgm_kt14 //<13466> sys20_adv00 <13466> sys20_adv00 //<13467> cgm_kt11h <13467> cgm_kt11h //<13468> sys20_adv00 <13468> sys20_adv00 //<13469> sys20_adv00 <13469> sys20_adv00 //<13470> cgm_kt11y <13470> cgm_kt11y //<13471> sys20_adv00 <13471> sys20_adv00 //<13472> cgm_kt10h <13472> cgm_kt10h //<13473> sys20_adv00 <13473> sys20_adv00 //<13474> sys20_adv00 <13474> sys20_adv00 //<13475> cgm_kt11y <13475> cgm_kt11y //<13476> sys20_adv00 <13476> sys20_adv00 //<13477> cgm_kt10 <13477> cgm_kt10 //<13478> sys20_adv00 <13478> sys20_adv00 //<13479> cgm_kt11y <13479> cgm_kt11y //<13480> sys20_adv00 <13480> sys20_adv00 //<13481> cgm_kt30 <13481> cgm_kt30 //<13482> sys20_adv00 <13482> sys20_adv00 //<13483> sys20_adv00 <13483> sys20_adv00 //<13484> cgm_kt10y <13484> cgm_kt10y //<13485> sys20_adv00 <13485> sys20_adv00 //<13486> sys20_adv00 <13486> sys20_adv00 //<13487> cgm_kt11h <13487> cgm_kt11h //<13488> sys20_adv00 <13488> sys20_adv00 //<13489> cgm_kt12y <13489> cgm_kt12y //<13490> sys20_adv00 <13490> sys20_adv00 //<13491> cgm_kt13h <13491> cgm_kt13h //<13492> sys20_adv00 <13492> sys20_adv00 //<13493> cgm_kt17y <13493> cgm_kt17y //<13494> sys20_adv00 <13494> sys20_adv00 //<13495> sys20_adv00 <13495> sys20_adv00 //<13496> cgm_kt18y <13496> cgm_kt18y //<13497> sys20_adv00 <13497> sys20_adv00 //<13498> cgm_kt10h <13498> cgm_kt10h //<13499> sys20_adv00 <13499> sys20_adv00 //<13500> cgm_kt13h <13500> cgm_kt13h //<13501> sys20_adv00 <13501> sys20_adv00 //<13502> cgm_kt15 <13502> cgm_kt15 //<13503> sys20_adv00 <13503> sys20_adv00 //<13504> cgm_kt22h <13504> cgm_kt22h //<13505> sys20_adv00 <13505> sys20_adv00 //<13506> cgm_kt11y <13506> cgm_kt11y //<13507> sys20_adv00 <13507> sys20_adv00 //<13508> cgm_kt13h <13508> cgm_kt13h //<13509> sys20_adv00 <13509> sys20_adv00 //<13510> sys20_adv00 <13510> sys20_adv00 //<13511> kuro <13511> kuro //<13512> sys20_adv00 <13512> sys20_adv00 //<13513> fgkt12 <13513> fgkt12 //<13514> bgm004 <13514> bgm004 //<13515> sys20_adv00 <13515> sys20_adv00 //<13516> kuro <13516> kuro //<13517> sys20_adv00 <13517> sys20_adv00 //<13518> fgkt12 <13518> fgkt12 //<13519> sys20_adv00 <13519> sys20_adv00 //<13520> kuro <13520> kuro //<13521> sys20_adv00 <13521> sys20_adv00 //<13522> fgkt12 <13522> fgkt12 //<13523> sys20_adv00 <13523> sys20_adv00 //<13524> kuro <13524> kuro //<13525> sys20_adv00 <13525> sys20_adv00 //<13526> fgkt12 <13526> fgkt12 //<13527> sys20_adv00 <13527> sys20_adv00 //<13528> kuro <13528> kuro //<13529> sys20_adv00 <13529> sys20_adv00 //<13530> bg080n <13530> bg080n //<13531> sys00_sys00 <13531> sys00_sys00 //<13532> rap_on <13532> rap_on //<13533> sys20_adv00 <13533> sys20_adv00 //<13534> bg001n2 <13534> bg001n2 //<13535> bgm012 <13535> bgm012 //<13536> sys20_adv00 <13536> sys20_adv00 //<13537> kuro <13537> kuro //<13538> bgm001 <13538> bgm001 //<13539> sys20_adv00 <13539> sys20_adv00 //<13540> bg001 <13540> bg001 //<13541> sys00_sys00 <13541> sys00_sys00 //<13542> far_fireworks <13542> far_fireworks //<13543> sys00_sys00 <13543> sys00_sys00 //<13544> sys20_adv00 <13544> sys20_adv00 //<13545> kuro <13545> kuro //<13546> sys20_adv00 <13546> sys20_adv00 //<13547> bg039 <13547> bg039 //<13548> sys00_sys00 <13548> sys00_sys00 //<13549> ekimae_zattou1 <13549> ekimae_zattou1 //<13550> bgm002 <13550> bgm002 //<13551> sys00_sys00 <13551> sys00_sys00 //<13552> sys00_sys00 <13552> sys00_sys00 //<13553> sys00_sys00 <13553> sys00_sys00 //<13554> yuka_trap1 <13554> yuka_trap1 //<13555> sys20_adv00 <13555> sys20_adv00 //<13556> sys20_adv00 <13556> sys20_adv00 //<13557> sys20_adv00 <13557> sys20_adv00 //<13558> sys20_adv01 <13558> sys20_adv01 //<13559> sys20_adv00 <13559> sys20_adv00 //<13560> kuro <13560> kuro //<13561> sys20_adv00 <13561> sys20_adv00 //<13562> bg039 <13562> bg039 //<13563> sys00_sys00 <13563> sys00_sys00 //<13564> sys00_sys00 <13564> sys00_sys00 //<13565> sys00_sys00 <13565> sys00_sys00 //<13566> yuka_trap1 <13566> yuka_trap1 //<13567> sys20_adv00 <13567> sys20_adv00 //<13568> sys20_adv00 <13568> sys20_adv00 //<13569> sys20_adv00 <13569> sys20_adv00 //<13570> sys20_adv01 <13570> sys20_adv01 //<13571> sys20_adv00 <13571> sys20_adv00 //<13572> kuro <13572> kuro //<13573> sys20_adv00 <13573> sys20_adv00 //<13574> bg012 <13574> bg012 //<13575> sys20_adv00 <13575> sys20_adv00 //<13576> kuro <13576> kuro //<13577> sys20_adv00 <13577> sys20_adv00 //<13578> bg020 <13578> bg020 //<13579> bgm019 <13579> bgm019 //<13580> sys00_sys00 <13580> sys00_sys00 //<13581> syatter_itigan <13581> syatter_itigan //<13582> sys10_mm02 <13582> sys10_mm02 //<13583> sys20_adv00 <13583> sys20_adv00 //<13584> kuro <13584> kuro //<13585> sys20_adv00 <13585> sys20_adv00 //<13586> bg001 <13586> bg001 //<13587> sys20_adv00 <13587> sys20_adv00 //<13588> kuro <13588> kuro //<13589> sys20_adv00 <13589> sys20_adv00 //<13590> bg001 <13590> bg001 //<13591> sys20_adv00 <13591> sys20_adv00 //<13592> kuro <13592> kuro //<13593> sys20_adv00 <13593> sys20_adv00 //<13594> bg001 <13594> bg001 //<13595> sys20_adv00 <13595> sys20_adv00 //<13596> kuro <13596> kuro //<13597> sys20_adv00 <13597> sys20_adv00 //<13598> bg001 <13598> bg001 //<13599> sys20_adv00 <13599> sys20_adv00 //<13600> kuro <13600> kuro //<13601> sys20_adv00 <13601> sys20_adv00 //<13602> bg001 <13602> bg001 //<13603> sys20_adv00 <13603> sys20_adv00 //<13604> kuro <13604> kuro //<13605> sys20_adv00 <13605> sys20_adv00 //<13606> bg001 <13606> bg001 //<13607> sys20_adv00 <13607> sys20_adv00 //<13608> kuro <13608> kuro //<13609> sys20_adv00 <13609> sys20_adv00 //<13610> bg001 <13610> bg001 //<13611> sys20_adv00 <13611> sys20_adv00 //<13612> kuro <13612> kuro //<13613> sys20_adv00 <13613> sys20_adv00 //<13614> bg001 <13614> bg001 //<13615> sys20_adv00 <13615> sys20_adv00 //<13616> kuro <13616> kuro //<13617> sys20_adv00 <13617> sys20_adv00 //<13618> bg001 <13618> bg001 //<13619> sys20_adv00 <13619> sys20_adv00 //<13620> kuro <13620> kuro //<13621> sys20_adv00 <13621> sys20_adv00 //<13622> bg010 <13622> bg010 //<13623> sys00_sys00 <13623> sys00_sys00 //<13624> genkan_chime <13624> genkan_chime //<13625> sys20_adv00 <13625> sys20_adv00 //<13626> kuro <13626> kuro //<13627> sys20_adv00 <13627> sys20_adv00 //<13628> bg010 <13628> bg010 //<13629> sys20_adv00 <13629> sys20_adv00 //<13630> kuro <13630> kuro //<13631> sys20_adv00 <13631> sys20_adv00 //<13632> bg001 <13632> bg001 //<13633> sys20_adv00 <13633> sys20_adv00 //<13634> kuro <13634> kuro //<13635> sys20_adv00 <13635> sys20_adv00 //<13636> bg001 <13636> bg001 //<13637> sys20_adv00 <13637> sys20_adv00 //<13638> kuro <13638> kuro //<13639> sys20_adv00 <13639> sys20_adv00 //<13640> bg010 <13640> bg010 //<13641> sys20_adv00 <13641> sys20_adv00 //<13642> kuro <13642> kuro //<13643> sys20_adv00 <13643> sys20_adv00 //<13644> bg010 <13644> bg010 //<13645> sys00_sys00 <13645> sys00_sys00 //<13646> genkan_chime <13646> genkan_chime //<13647> sys00_sys00 <13647> sys00_sys00 //<13648> shigemi <13648> shigemi //<13649> sys20_adv00 <13649> sys20_adv00 //<13650> kuro <13650> kuro //<13651> bgm011 <13651> bgm011 //<13652> sys20_adv00 <13652> sys20_adv00 //<13653> bg013g <13653> bg013g //<13654> sys20_adv00 <13654> sys20_adv00 //<13655> cgm_rb10 <13655> cgm_rb10 //<13656> sys00_sys00 <13656> sys00_sys00 //<13657> dogan <13657> dogan //<13658> sys20_adv02 <13658> sys20_adv02 //<13659> sys20_adv00 <13659> sys20_adv00 //<13660> bg015 <13660> bg015 //<13661> sys00_sys00 <13661> sys00_sys00 //<13662> bt_kazekiri2 <13662> bt_kazekiri2 //<13663> sys20_adv00 <13663> sys20_adv00 //<13664> kuro <13664> kuro //<13665> sys20_adv00 <13665> sys20_adv00 //<13666> bg015 <13666> bg015 //<13667> sys20_adv00 <13667> sys20_adv00 //<13668> kuro <13668> kuro //<13669> sys20_adv00 <13669> sys20_adv00 //<13670> bg016 <13670> bg016 //<13671> sys20_adv00 <13671> sys20_adv00 //<13672> cgm_kg10 <13672> cgm_kg10 //<13673> bgm010 <13673> bgm010 //<13674> sys20_adv00 <13674> sys20_adv00 //<13675> siro <13675> siro //<13676> sys20_adv00 <13676> sys20_adv00 //<13677> fgkg03a <13677> fgkg03a //<13678> sys20_adv00 <13678> sys20_adv00 //<13679> fgkg03a <13679> fgkg03a //<13680> sys20_adv00 <13680> sys20_adv00 //<13681> fgkg03b <13681> fgkg03b //<13682> sys20_adv00 <13682> sys20_adv00 //<13683> kuro <13683> kuro //<13684> bgm024 <13684> bgm024 //<13685> sys20_adv02 <13685> sys20_adv02 //<13686> sys20_adv02 <13686> sys20_adv02 //<13687> sys20_adv02 <13687> sys20_adv02 //<13688> sys20_adv02 <13688> sys20_adv02 //<13689> sys20_adv02 <13689> sys20_adv02 //<13690> sys20_adv00 <13690> sys20_adv00 //<13691> kuro <13691> kuro //<13692> sys20_adv00 <13692> sys20_adv00 //<13693> bg001n2 <13693> bg001n2 //<13694> bgm015 <13694> bgm015 //<13695> sys20_adv00 <13695> sys20_adv00 //<13696> kuro <13696> kuro //<13697> sys20_adv00 <13697> sys20_adv00 //<13698> bg001n1 <13698> bg001n1 //<13699> sys20_adv00 <13699> sys20_adv00 //<13700> kuro <13700> kuro //<13701> sys20_adv00 <13701> sys20_adv00 //<13702> bg002 <13702> bg002 //<13703> bgm002 <13703> bgm002 //<13704> sys20_adv00 <13704> sys20_adv00 //<13705> cgm_ys10 <13705> cgm_ys10 //<13706> bgm034 <13706> bgm034 //<13707> sys20_adv00 <13707> sys20_adv00 //<13708> cgm_ys19 <13708> cgm_ys19 //<13709> sys20_adv00 <13709> sys20_adv00 //<13710> bgm002 <13710> bgm002 //<13711> sys20_adv00 <13711> sys20_adv00 //<13712> kuro <13712> kuro //<13713> sys20_adv00 <13713> sys20_adv00 //<13714> bg002 <13714> bg002 //<13715> sys20_adv00 <13715> sys20_adv00 //<13716> kuro <13716> kuro //<13717> sys20_adv00 <13717> sys20_adv00 //<13718> bg002 <13718> bg002 //<13719> sys20_adv00 <13719> sys20_adv00 //<13720> kuro <13720> kuro //<13721> sys20_adv00 <13721> sys20_adv00 //<13722> bg002 <13722> bg002 //<13723> sys20_adv00 <13723> sys20_adv00 //<13724> kuro <13724> kuro //<13725> sys20_adv00 <13725> sys20_adv00 //<13726> bg002 <13726> bg002 //<13727> sys20_adv00 <13727> sys20_adv00 //<13728> kuro <13728> kuro //<13729> sys20_adv00 <13729> sys20_adv00 //<13730> bg002 <13730> bg002 //<13731> sys20_adv00 <13731> sys20_adv00 //<13732> kuro <13732> kuro //<13733> sys20_adv00 <13733> sys20_adv00 //<13734> bg002 <13734> bg002 //<13735> sys20_adv00 <13735> sys20_adv00 //<13736> kuro <13736> kuro //<13737> sys20_adv00 <13737> sys20_adv00 //<13738> bg002 <13738> bg002 //<13739> sys20_adv00 <13739> sys20_adv00 //<13740> kuro <13740> kuro //<13741> sys20_adv00 <13741> sys20_adv00 //<13742> bg002 <13742> bg002 //<13743> sys20_adv00 <13743> sys20_adv00 //<13744> cgm_ys19 <13744> cgm_ys19 //<13745> bgm034 <13745> bgm034 //<13746> sys20_adv00 <13746> sys20_adv00 //<13747> cgm_ys21 <13747> cgm_ys21 //<13748> sys20_adv00 <13748> sys20_adv00 //<13749> sys20_adv00 <13749> sys20_adv00 //<13750> cgm_ys21 <13750> cgm_ys21 //<13751> sys20_adv00 <13751> sys20_adv00 //<13752> cgm_ys19 <13752> cgm_ys19 //<13753> sys20_adv00 <13753> sys20_adv00 //<13754> sys20_adv00 <13754> sys20_adv00 //<13755> kuro <13755> kuro //<13756> sys20_adv00 <13756> sys20_adv00 //<13757> bg003y <13757> bg003y //<13758> bgm004 <13758> bgm004 //<13759> sys20_adv00 <13759> sys20_adv00 //<13760> kuro <13760> kuro //<13761> sys20_adv00 <13761> sys20_adv00 //<13762> bg004y <13762> bg004y //<13763> sys20_adv00 <13763> sys20_adv00 //<13764> kuro <13764> kuro //<13765> sys20_adv00 <13765> sys20_adv00 //<13766> bg027n <13766> bg027n //<13767> sys20_adv00 <13767> sys20_adv00 //<13768> kuro <13768> kuro //<13769> sys20_adv00 <13769> sys20_adv00 //<13770> bg003y <13770> bg003y //<13771> sys20_adv00 <13771> sys20_adv00 //<13772> kuro <13772> kuro //<13773> sys20_adv00 <13773> sys20_adv00 //<13774> bg007y <13774> bg007y //<13775> sys20_adv00 <13775> sys20_adv00 //<13776> bg006y <13776> bg006y //<13777> sys20_adv00 <13777> sys20_adv00 //<13778> bg003y <13778> bg003y //<13779> sys20_adv00 <13779> sys20_adv00 //<13780> cgm_ys15 <13780> cgm_ys15 //<13781> bgm034 <13781> bgm034 //<13782> sys20_adv00 <13782> sys20_adv00 //<13783> cgm_ys19 <13783> cgm_ys19 //<13784> sys20_adv00 <13784> sys20_adv00 //<13785> cgm_ys10 <13785> cgm_ys10 //<13786> sys20_adv00 <13786> sys20_adv00 //<13787> cgm_ys19 <13787> cgm_ys19 //<13788> sys20_adv00 <13788> sys20_adv00 //<13789> sys20_adv00 <13789> sys20_adv00 //<13790> cgm_ys10 <13790> cgm_ys10 //<13791> sys20_adv00 <13791> sys20_adv00 //<13792> cgm_ys19 <13792> cgm_ys19 //<13793> sys20_adv00 <13793> sys20_adv00 //<13794> cgm_ys20 <13794> cgm_ys20 //<13795> sys20_adv00 <13795> sys20_adv00 //<13796> cgm_ys19 <13796> cgm_ys19 //<13797> sys20_adv00 <13797> sys20_adv00 //<13798> cgm_ys20 <13798> cgm_ys20 //<13799> sys20_adv00 <13799> sys20_adv00 //<13800> cgm_ys19 <13800> cgm_ys19 //<13801> sys20_adv00 <13801> sys20_adv00 //<13802> bgm004 <13802> bgm004 //<13803> sys20_adv00 <13803> sys20_adv00 //<13804> kuro <13804> kuro //<13805> sys20_adv00 <13805> sys20_adv00 //<13806> bg010y <13806> bg010y //<13807> sys20_adv00 <13807> sys20_adv00 //<13808> kuro <13808> kuro //<13809> sys20_adv00 <13809> sys20_adv00 //<13810> bg010y <13810> bg010y //<13811> sys00_sys00 <13811> sys00_sys00 //<13812> door_nob <13812> door_nob //<13813> sys20_adv00 <13813> sys20_adv00 //<13814> kuro <13814> kuro //<13815> sys20_adv00 <13815> sys20_adv00 //<13816> bg001n1 <13816> bg001n1 //<13817> sys20_adv00 <13817> sys20_adv00 //<13818> bg001n2 <13818> bg001n2 //<13819> sys20_adv00 <13819> sys20_adv00 //<13820> kuro <13820> kuro //<13821> bgm002 <13821> bgm002 //<13822> sys20_adv00 <13822> sys20_adv00 //<13823> bg002 <13823> bg002 //<13824> sys20_adv00 <13824> sys20_adv00 //<13825> cgm_ys15 <13825> cgm_ys15 //<13826> sys20_adv00 <13826> sys20_adv00 //<13827> sys20_adv00 <13827> sys20_adv00 //<13828> kuro <13828> kuro //<13829> sys20_adv00 <13829> sys20_adv00 //<13830> bg001n1 <13830> bg001n1 //<13831> bgm004 <13831> bgm004 //<13832> sys20_adv00 <13832> sys20_adv00 //<13833> kuro <13833> kuro //<13834> sys20_adv00 <13834> sys20_adv00 //<13835> bg002 <13835> bg002 //<13836> bgm001 <13836> bgm001 //<13837> bgm019 <13837> bgm019 //<13838> sys00_sys00 <13838> sys00_sys00 //<13839> gon <13839> gon //<13840> sys20_adv02 <13840> sys20_adv02 //<13841> sys00_sys00 <13841> sys00_sys00 //<13842> isu_gata <13842> isu_gata //<13843> sys20_adv00 <13843> sys20_adv00 //<13844> kuro <13844> kuro //<13845> bgm034 <13845> bgm034 //<13846> sys20_adv00 <13846> sys20_adv00 //<13847> fgsb04b <13847> fgsb04b //<13848> sys00_sys00 <13848> sys00_sys00 //<13849> crash <13849> crash //<13850> sys20_adv02 <13850> sys20_adv02 //<13851> sys20_adv00 <13851> sys20_adv00 //<13852> fgsb04a <13852> fgsb04a //<13853> sys00_sys00 <13853> sys00_sys00 //<13854> hita <13854> hita //<13855> sys20_adv02 <13855> sys20_adv02 //<13856> sys00_sys00 <13856> sys00_sys00 //<13857> hita <13857> hita //<13858> sys20_adv02 <13858> sys20_adv02 //<13859> sys20_adv00 <13859> sys20_adv00 //<13860> fgsb04b <13860> fgsb04b //<13861> sys20_adv00 <13861> sys20_adv00 //<13862> siro <13862> siro //<13863> sys00_sys00 <13863> sys00_sys00 //<13864> hita <13864> hita //<13865> sys20_adv02 <13865> sys20_adv02 //<13866> sys20_adv00 <13866> sys20_adv00 //<13867> kuro <13867> kuro //<13868> sys20_adv00 <13868> sys20_adv00 //<13869> bg002 <13869> bg002 //<13870> sys20_adv00 <13870> sys20_adv00 //<13871> kuro <13871> kuro //<13872> bgm028 <13872> bgm028 //<13873> sys20_adv00 <13873> sys20_adv00 //<13874> bg002 <13874> bg002 //<13875> sys20_adv00 <13875> sys20_adv00 //<13876> kuro <13876> kuro //<13877> sys20_adv00 <13877> sys20_adv00 //<13878> bg002 <13878> bg002 //<13879> sys20_adv00 <13879> sys20_adv00 //<13880> kuro <13880> kuro //<13881> sys20_adv00 <13881> sys20_adv00 //<13882> bg002 <13882> bg002 //<13883> sys20_adv00 <13883> sys20_adv00 //<13884> kuro <13884> kuro //<13885> sys20_adv00 <13885> sys20_adv00 //<13886> bg002 <13886> bg002 //<13887> sys20_adv00 <13887> sys20_adv00 //<13888> kuro <13888> kuro //<13889> sys20_adv00 <13889> sys20_adv00 //<13890> bg002 <13890> bg002 //<13891> sys20_adv00 <13891> sys20_adv00 //<13892> kuro <13892> kuro //<13893> sys20_adv00 <13893> sys20_adv00 //<13894> bg002 <13894> bg002 //<13895> sys10_mm02 <13895> sys10_mm02 //<13896> sys20_adv00 <13896> sys20_adv00 //<13897> bg010y <13897> bg010y //<13898> bgm011 <13898> bgm011 //<13899> sys20_adv00 <13899> sys20_adv00 //<13900> kuro <13900> kuro //<13901> sys00_sys00 <13901> sys00_sys00 //<13902> sys20_adv00 <13902> sys20_adv00 //<13903> kuro <13903> kuro //<13904> sys00_sys00 <13904> sys00_sys00 //<13905> create_blade <13905> create_blade //<13906> sys00_sys00 <13906> sys00_sys00 //<13907> break_blade <13907> break_blade //<13908> sys00_sys00 <13908> sys00_sys00 //<13909> mado <13909> mado //<13910> sys00_sys00 <13910> sys00_sys00 //<13911> dokun <13911> dokun //<13912> sys20_adv00 <13912> sys20_adv00 //<13913> aka <13913> aka //<13914> sys20_adv00 <13914> sys20_adv00 //<13915> kuro <13915> kuro //<13916> sys00_sys00 <13916> sys00_sys00 //<13917> dokun <13917> dokun //<13918> sys20_adv00 <13918> sys20_adv00 //<13919> aka <13919> aka //<13920> sys20_adv00 <13920> sys20_adv00 //<13921> kuro <13921> kuro //<13922> sys00_sys00 <13922> sys00_sys00 //<13923> dokun <13923> dokun //<13924> sys20_adv02 <13924> sys20_adv02 //<13925> sys00_sys00 <13925> sys00_sys00 //<13926> dokun <13926> dokun //<13927> sys20_adv02 <13927> sys20_adv02 //<13928> sys00_sys00 <13928> sys00_sys00 //<13929> dokun <13929> dokun //<13930> sys20_adv02 <13930> sys20_adv02 //<13931> sys00_sys00 <13931> sys00_sys00 //<13932> dokun <13932> dokun //<13933> sys20_adv02 <13933> sys20_adv02 //<13934> sys00_sys00 <13934> sys00_sys00 //<13935> dokun <13935> dokun //<13936> sys20_adv02 <13936> sys20_adv02 //<13937> sys00_sys00 <13937> sys00_sys00 //<13938> dokun <13938> dokun //<13939> sys20_adv02 <13939> sys20_adv02 //<13940> sys20_adv00 <13940> sys20_adv00 //<13941> aka <13941> aka //<13942> sys20_adv00 <13942> sys20_adv00 //<13943> siro <13943> siro //<13944> sys00_sys00 <13944> sys00_sys00 //<13945> hachicrash <13945> hachicrash //<13946> sys20_adv02 <13946> sys20_adv02 //<13947> sys20_adv00 <13947> sys20_adv00 //<13948> kuro <13948> kuro //<13949> sys00_sys00 <13949> sys00_sys00 //<13950> toile_jaa <13950> toile_jaa //<13951> sys00_sys00 <13951> sys00_sys00 //<13952> sys20_adv00 <13952> sys20_adv00 //<13953> bg014n <13953> bg014n //<13954> bgm019 <13954> bgm019 //<13955> sys20_adv00 <13955> sys20_adv00 //<13956> kuro <13956> kuro //<13957> sys20_adv00 <13957> sys20_adv00 //<13958> bg015n <13958> bg015n //<13959> sys20_adv00 <13959> sys20_adv00 //<13960> kuro <13960> kuro //<13961> sys20_adv00 <13961> sys20_adv00 //<13962> bg015n <13962> bg015n //<13963> sys00_sys00 <13963> sys00_sys00 //<13964> shigemi <13964> shigemi //<13965> sys20_adv00 <13965> sys20_adv00 //<13966> kuro <13966> kuro //<13967> sys00_sys00 <13967> sys00_sys00 //<13968> gasagasa <13968> gasagasa //<13969> sys00_sys00 <13969> sys00_sys00 //<13970> sys20_adv00 <13970> sys20_adv00 //<13971> kuro <13971> kuro //<13972> sys00_sys00 <13972> sys00_sys00 //<13973> shigemi <13973> shigemi //<13974> sys20_adv00 <13974> sys20_adv00 //<13975> bg015n <13975> bg015n //<13976> sys20_adv00 <13976> sys20_adv00 //<13977> kuro <13977> kuro //<13978> sys20_adv00 <13978> sys20_adv00 //<13979> bg015n <13979> bg015n //<13980> sys20_adv00 <13980> sys20_adv00 //<13981> kuro <13981> kuro //<13982> sys20_adv00 <13982> sys20_adv00 //<13983> bg015n <13983> bg015n //<13984> sys00_sys00 <13984> sys00_sys00 //<13985> fanfare01 <13985> fanfare01 //<13986> sys20_adv00 <13986> sys20_adv00 //<13987> kuro <13987> kuro //<13988> sys20_adv00 <13988> sys20_adv00 //<13989> bg015n <13989> bg015n //<13990> sys00_sys00 <13990> sys00_sys00 //<13991> fanfare01 <13991> fanfare01 //<13992> sys20_adv00 <13992> sys20_adv00 //<13993> kuro <13993> kuro //<13994> sys20_adv00 <13994> sys20_adv00 //<13995> bg015n <13995> bg015n //<13996> sys00_sys00 <13996> sys00_sys00 //<13997> fanfare01 <13997> fanfare01 //<13998> sys20_adv00 <13998> sys20_adv00 //<13999> kuro <13999> kuro //<14000> sys20_adv00 <14000> sys20_adv00 //<14001> bg015n <14001> bg015n //<14002> sys00_sys00 <14002> sys00_sys00 //<14003> fanfare01 <14003> fanfare01 //<14004> sys20_adv00 <14004> sys20_adv00 //<14005> kuro <14005> kuro //<14006> sys20_adv00 <14006> sys20_adv00 //<14007> bg015n <14007> bg015n //<14008> sys00_sys00 <14008> sys00_sys00 //<14009> fanfare01 <14009> fanfare01 //<14010> sys20_adv02 <14010> sys20_adv02 //<14011> sys20_adv00 <14011> sys20_adv00 //<14012> kuro <14012> kuro //<14013> bgm012 <14013> bgm012 //<14014> sys20_adv00 <14014> sys20_adv00 //<14015> bg015n <14015> bg015n //<14016> bgm010 <14016> bgm010 //<14017> sys20_adv00 <14017> sys20_adv00 //<14018> cgm_kg10 <14018> cgm_kg10 //<14019> sys20_adv02 <14019> sys20_adv02 //<14020> sys20_adv00 <14020> sys20_adv00 //<14021> fgkg03a <14021> fgkg03a //<14022> sys20_adv02 <14022> sys20_adv02 //<14023> sys20_adv00 <14023> sys20_adv00 //<14024> bg015n <14024> bg015n //<14025> cgm_kg13 <14025> cgm_kg13 //<14026> sys20_adv00 <14026> sys20_adv00 //<14027> cgm_kg14 <14027> cgm_kg14 //<14028> sys20_adv00 <14028> sys20_adv00 //<14029> cgm_kg10 <14029> cgm_kg10 //<14030> sys20_adv00 <14030> sys20_adv00 //<14031> kuro <14031> kuro //<14032> sys00_sys00 <14032> sys00_sys00 //<14033> bt_assaku <14033> bt_assaku //<14034> bgm021 <14034> bgm021 //<14035> sys20_adv00 <14035> sys20_adv00 //<14036> fgmo01a <14036> fgmo01a //<14037> sys20_adv00 <14037> sys20_adv00 //<14038> sys20_adv00 <14038> sys20_adv00 //<14039> sys20_adv00 <14039> sys20_adv00 //<14040> sys20_adv00 <14040> sys20_adv00 //<14041> sys20_adv00 <14041> sys20_adv00 //<14042> sys20_adv01 <14042> sys20_adv01 //<14043> sys20_adv00 <14043> sys20_adv00 //<14044> sys20_adv00 <14044> sys20_adv00 //<14045> sys20_adv00 <14045> sys20_adv00 //<14046> sys20_adv00 <14046> sys20_adv00 //<14047> sys20_adv00 <14047> sys20_adv00 //<14048> sys20_adv01 <14048> sys20_adv01 //<14049> sys20_adv00 <14049> sys20_adv00 //<14050> sys20_adv00 <14050> sys20_adv00 //<14051> sys20_adv00 <14051> sys20_adv00 //<14052> sys20_adv00 <14052> sys20_adv00 //<14053> sys20_adv00 <14053> sys20_adv00 //<14054> sys20_adv01 <14054> sys20_adv01 //<14055> sys20_adv00 <14055> sys20_adv00 //<14056> sys20_adv00 <14056> sys20_adv00 //<14057> sys20_adv00 <14057> sys20_adv00 //<14058> sys20_adv00 <14058> sys20_adv00 //<14059> sys20_adv00 <14059> sys20_adv00 //<14060> sys20_adv01 <14060> sys20_adv01 //<14061> sys20_adv00 <14061> sys20_adv00 //<14062> sys20_adv00 <14062> sys20_adv00 //<14063> sys20_adv00 <14063> sys20_adv00 //<14064> sys20_adv00 <14064> sys20_adv00 //<14065> sys20_adv00 <14065> sys20_adv00 //<14066> sys20_adv01 <14066> sys20_adv01 //<14067> sys20_adv00 <14067> sys20_adv00 //<14068> kuro <14068> kuro //<14069> sys20_adv00 <14069> sys20_adv00 //<14070> bg015n <14070> bg015n //<14071> sys00_sys00 <14071> sys00_sys00 //<14072> bt_kazekiri2 <14072> bt_kazekiri2 //<14073> sys00_sys00 <14073> sys00_sys00 //<14074> bt_assaku <14074> bt_assaku //<14075> sys20_adv02 <14075> sys20_adv02 //<14076> sys00_sys00 <14076> sys00_sys00 //<14077> crash <14077> crash //<14078> sys00_sys00 <14078> sys00_sys00 //<14079> bt_attack2 <14079> bt_attack2 //<14080> sys00_sys00 <14080> sys00_sys00 //<14081> create_blade <14081> create_blade //<14082> sys20_adv00 <14082> sys20_adv00 //<14083> fgko02a <14083> fgko02a //<14084> sys20_adv00 <14084> sys20_adv00 //<14085> kuro <14085> kuro //<14086> sys20_adv02 <14086> sys20_adv02 //<14087> sys20_adv02 <14087> sys20_adv02 //<14088> sys00_sys00 <14088> sys00_sys00 //<14089> bassari <14089> bassari //<14090> sys20_adv00 <14090> sys20_adv00 //<14091> aka <14091> aka //<14092> sys20_adv00 <14092> sys20_adv00 //<14093> kuro <14093> kuro //<14094> sys20_adv00 <14094> sys20_adv00 //<14095> fgmo01 <14095> fgmo01 //<14096> sys20_adv00 <14096> sys20_adv00 //<14097> kuro <14097> kuro //<14098> sys00_sys00 <14098> sys00_sys00 //<14099> bt_assaku <14099> bt_assaku //<14100> sys20_adv02 <14100> sys20_adv02 //<14101> sys00_sys00 <14101> sys00_sys00 //<14102> crash <14102> crash //<14103> sys00_sys00 <14103> sys00_sys00 //<14104> bt_attack2 <14104> bt_attack2 //<14105> sys20_adv00 <14105> sys20_adv00 //<14106> bg015n <14106> bg015n //<14107> sys00_sys00 <14107> sys00_sys00 //<14108> break_blade <14108> break_blade //<14109> sys20_adv02 <14109> sys20_adv02 //<14110> sys20_adv02 <14110> sys20_adv02 //<14111> sys00_sys00 <14111> sys00_sys00 //<14112> create_blade <14112> create_blade //<14113> sys20_adv02 <14113> sys20_adv02 //<14114> sys00_sys00 <14114> sys00_sys00 //<14115> break_blade <14115> break_blade //<14116> sys20_adv00 <14116> sys20_adv00 //<14117> kuro <14117> kuro //<14118> sys00_sys00 <14118> sys00_sys00 //<14119> bt_assaku <14119> bt_assaku //<14120> sys00_sys00 <14120> sys00_sys00 //<14121> bt_sasaru <14121> bt_sasaru //<14122> sys20_adv02 <14122> sys20_adv02 //<14123> sys20_adv00 <14123> sys20_adv00 //<14124> bg015n <14124> bg015n //<14125> sys20_adv02 <14125> sys20_adv02 //<14126> sys00_sys00 <14126> sys00_sys00 //<14127> bt_nukitoru <14127> bt_nukitoru //<14128> sys20_adv02 <14128> sys20_adv02 //<14129> sys20_adv00 <14129> sys20_adv00 //<14130> bg015n <14130> bg015n //<14131> sys20_adv02 <14131> sys20_adv02 //<14132> sys20_adv00 <14132> sys20_adv00 //<14133> cgm_kg16 <14133> cgm_kg16 //<14134> sys20_adv00 <14134> sys20_adv00 //<14135> kuro <14135> kuro //<14136> sys00_sys00 <14136> sys00_sys00 //<14137> bt_assaku <14137> bt_assaku //<14138> sys20_adv02 <14138> sys20_adv02 //<14139> sys20_adv00 <14139> sys20_adv00 //<14140> bg015n <14140> bg015n //<14141> sys20_adv00 <14141> sys20_adv00 //<14142> cgm_kg10 <14142> cgm_kg10 //<14143> sys00_sys00 <14143> sys00_sys00 //<14144> bt_assaku <14144> bt_assaku //<14145> sys20_adv02 <14145> sys20_adv02 //<14146> sys20_adv00 <14146> sys20_adv00 //<14147> cgm_kg16 <14147> cgm_kg16 //<14148> sys20_adv00 <14148> sys20_adv00 //<14149> kuro <14149> kuro //<14150> muon <14150> muon //<14151> bt_ribbon <14151> bt_ribbon //<14152> muon <14152> muon //<14153> bt_ribbon <14153> bt_ribbon //<14154> muon <14154> muon //<14155> bt_ribbon <14155> bt_ribbon //<14156> muon <14156> muon //<14157> bt_ribbon <14157> bt_ribbon //<14158> muon <14158> muon //<14159> bt_ribbon <14159> bt_ribbon //<14160> muon <14160> muon //<14161> bt_ribbon <14161> bt_ribbon //<14162> sys20_adv00 <14162> sys20_adv00 //<14163> kuro <14163> kuro //<14164> cgm_kg10s <14164> cgm_kg10s //<14165> sys20_adv00 <14165> sys20_adv00 //<14166> siro <14166> siro //<14167> sys20_adv00 <14167> sys20_adv00 //<14168> kuro <14168> kuro //<14169> sys20_adv00 <14169> sys20_adv00 //<14170> bg016 <14170> bg016 //<14171> bgm001 <14171> bgm001 //<14172> sys20_adv00 <14172> sys20_adv00 //<14173> cgm_cm20a_id000 <14173> cgm_cm20a_id000 //<14174> sys20_adv00 <14174> sys20_adv00 //<14175> cgm_cm22a_id002 <14175> cgm_cm22a_id002 //<14176> sys20_adv00 <14176> sys20_adv00 //<14177> cgm_cm14a <14177> cgm_cm14a //<14178> sys20_adv00 <14178> sys20_adv00 //<14179> sys20_adv00 <14179> sys20_adv00 //<14180> sys20_adv01 <14180> sys20_adv01 //<14181> sys20_adv00 <14181> sys20_adv00 //<14182> sys20_adv00 <14182> sys20_adv00 //<14183> sys20_adv00 <14183> sys20_adv00 //<14184> sys20_adv01 <14184> sys20_adv01 //<14185> sys20_adv00 <14185> sys20_adv00 //<14186> sys20_adv00 <14186> sys20_adv00 //<14187> sys20_adv00 <14187> sys20_adv00 //<14188> sys20_adv00 <14188> sys20_adv00 //<14189> cgm_cm15a <14189> cgm_cm15a //<14190> sys20_adv00 <14190> sys20_adv00 //<14191> sys20_adv01 <14191> sys20_adv01 //<14192> sys20_adv00 <14192> sys20_adv00 //<14193> cgm_cm20a_id000 <14193> cgm_cm20a_id000 //<14194> sys20_adv00 <14194> sys20_adv00 //<14195> cgm_cm22a_id002 <14195> cgm_cm22a_id002 //<14196> sys20_adv00 <14196> sys20_adv00 //<14197> cgm_cm14a <14197> cgm_cm14a //<14198> sys20_adv00 <14198> sys20_adv00 //<14199> sys20_adv00 <14199> sys20_adv00 //<14200> sys20_adv00 <14200> sys20_adv00 //<14201> sys20_adv01 <14201> sys20_adv01 //<14202> sys20_adv00 <14202> sys20_adv00 //<14203> kuro <14203> kuro //<14204> sys20_adv00 <14204> sys20_adv00 //<14205> bg016 <14205> bg016 //<14206> sys20_adv00 <14206> sys20_adv00 //<14207> cgm_cm20a_id000 <14207> cgm_cm20a_id000 //<14208> sys20_adv00 <14208> sys20_adv00 //<14209> cgm_cm22a_id002 <14209> cgm_cm22a_id002 //<14210> sys20_adv00 <14210> sys20_adv00 //<14211> cgm_cm14a <14211> cgm_cm14a //<14212> sys20_adv00 <14212> sys20_adv00 //<14213> sys20_adv00 <14213> sys20_adv00 //<14214> sys20_adv01 <14214> sys20_adv01 //<14215> sys20_adv00 <14215> sys20_adv00 //<14216> sys20_adv00 <14216> sys20_adv00 //<14217> sys20_adv00 <14217> sys20_adv00 //<14218> cgm_cm18a <14218> cgm_cm18a //<14219> sys20_adv00 <14219> sys20_adv00 //<14220> sys20_adv01 <14220> sys20_adv01 //<14221> sys20_adv00 <14221> sys20_adv00 //<14222> sys20_adv00 <14222> sys20_adv00 //<14223> sys20_adv00 <14223> sys20_adv00 //<14224> cgm_cm16a <14224> cgm_cm16a //<14225> sys20_adv00 <14225> sys20_adv00 //<14226> sys20_adv01 <14226> sys20_adv01 //<14227> sys20_adv00 <14227> sys20_adv00 //<14228> sys20_adv00 <14228> sys20_adv00 //<14229> sys20_adv00 <14229> sys20_adv00 //<14230> sys20_adv00 <14230> sys20_adv00 //<14231> sys20_adv00 <14231> sys20_adv00 //<14232> cgm_cm14a <14232> cgm_cm14a //<14233> sys20_adv00 <14233> sys20_adv00 //<14234> sys20_adv01 <14234> sys20_adv01 //<14235> sys20_adv00 <14235> sys20_adv00 //<14236> sys20_adv00 <14236> sys20_adv00 //<14237> sys20_adv00 <14237> sys20_adv00 //<14238> sys20_adv00 <14238> sys20_adv00 //<14239> sys20_adv00 <14239> sys20_adv00 //<14240> sys20_adv00 <14240> sys20_adv00 //<14241> sys20_adv00 <14241> sys20_adv00 //<14242> sys20_adv00 <14242> sys20_adv00 //<14243> sys20_adv00 <14243> sys20_adv00 //<14244> sys20_adv00 <14244> sys20_adv00 //<14245> sys20_adv00 <14245> sys20_adv00 //<14246> sys20_adv01 <14246> sys20_adv01 //<14247> sys00_sys00 <14247> sys00_sys00 //<14248> kuikui <14248> kuikui //<14249> sys00_sys00 <14249> sys00_sys00 //<14250> sys20_adv00 <14250> sys20_adv00 //<14251> kuro <14251> kuro //<14252> sys20_adv00 <14252> sys20_adv00 //<14253> bg016 <14253> bg016 //<14254> sys20_adv00 <14254> sys20_adv00 //<14255> cgm_cm20a_id000 <14255> cgm_cm20a_id000 //<14256> sys20_adv00 <14256> sys20_adv00 //<14257> cgm_cm22a_id002 <14257> cgm_cm22a_id002 //<14258> sys20_adv00 <14258> sys20_adv00 //<14259> cgm_cm14a <14259> cgm_cm14a //<14260> sys20_adv00 <14260> sys20_adv00 //<14261> sys20_adv00 <14261> sys20_adv00 //<14262> sys20_adv01 <14262> sys20_adv01 //<14263> sys20_adv00 <14263> sys20_adv00 //<14264> sys20_adv00 <14264> sys20_adv00 //<14265> sys20_adv00 <14265> sys20_adv00 //<14266> sys20_adv01 <14266> sys20_adv01 //<14267> sys20_adv00 <14267> sys20_adv00 //<14268> sys20_adv00 <14268> sys20_adv00 //<14269> cgm_cm20a_id000 <14269> cgm_cm20a_id000 //<14270> sys20_adv00 <14270> sys20_adv00 //<14271> cgm_cm22a_id002 <14271> cgm_cm22a_id002 //<14272> sys20_adv00 <14272> sys20_adv00 //<14273> cgm_cm14a <14273> cgm_cm14a //<14274> sys20_adv00 <14274> sys20_adv00 //<14275> sys20_adv00 <14275> sys20_adv00 //<14276> sys20_adv01 <14276> sys20_adv01 //<14277> sys20_adv00 <14277> sys20_adv00 //<14278> sys20_adv00 <14278> sys20_adv00 //<14279> sys20_adv00 <14279> sys20_adv00 //<14280> sys20_adv01 <14280> sys20_adv01 //<14281> sys20_adv00 <14281> sys20_adv00 //<14282> sys20_adv00 <14282> sys20_adv00 //<14283> cgm_cm20a_id000 <14283> cgm_cm20a_id000 //<14284> sys20_adv00 <14284> sys20_adv00 //<14285> cgm_cm22a_id002 <14285> cgm_cm22a_id002 //<14286> sys20_adv00 <14286> sys20_adv00 //<14287> cgm_cm15a <14287> cgm_cm15a //<14288> sys20_adv00 <14288> sys20_adv00 //<14289> sys20_adv00 <14289> sys20_adv00 //<14290> sys20_adv01 <14290> sys20_adv01 //<14291> sys20_adv00 <14291> sys20_adv00 //<14292> sys20_adv00 <14292> sys20_adv00 //<14293> sys20_adv00 <14293> sys20_adv00 //<14294> sys20_adv00 <14294> sys20_adv00 //<14295> cgm_cm14a <14295> cgm_cm14a //<14296> sys20_adv00 <14296> sys20_adv00 //<14297> sys20_adv01 <14297> sys20_adv01 //<14298> sys20_adv00 <14298> sys20_adv00 //<14299> sys20_adv00 <14299> sys20_adv00 //<14300> kuro <14300> kuro //<14301> sys20_adv00 <14301> sys20_adv00 //<14302> fgkt05 <14302> fgkt05 //<14303> sys00_sys00 <14303> sys00_sys00 //<14304> byun <14304> byun //<14305> sys20_adv02 <14305> sys20_adv02 //<14306> sys20_adv00 <14306> sys20_adv00 //<14307> kuro <14307> kuro //<14308> sys20_adv00 <14308> sys20_adv00 //<14309> bg016 <14309> bg016 //<14310> bgm013 <14310> bgm013 //<14311> sys20_adv00 <14311> sys20_adv00 //<14312> cgm_kt23a <14312> cgm_kt23a //<14313> sys20_adv00 <14313> sys20_adv00 //<14314> cgm_kt21a <14314> cgm_kt21a //<14315> sys20_adv00 <14315> sys20_adv00 //<14316> cgm_kt21a <14316> cgm_kt21a //<14317> sys20_adv00 <14317> sys20_adv00 //<14318> cgm_kt17ah <14318> cgm_kt17ah //<14319> sys20_adv00 <14319> sys20_adv00 //<14320> cgm_kt21a <14320> cgm_kt21a //<14321> sys20_adv00 <14321> sys20_adv00 //<14322> cgm_kt32a <14322> cgm_kt32a //<14323> sys20_adv00 <14323> sys20_adv00 //<14324> cgm_kt23ay <14324> cgm_kt23ay //<14325> sys20_adv00 <14325> sys20_adv00 //<14326> cgm_kt17ah <14326> cgm_kt17ah //<14327> sys20_adv00 <14327> sys20_adv00 //<14328> cgm_kt21ah <14328> cgm_kt21ah //<14329> sys20_adv00 <14329> sys20_adv00 //<14330> cgm_kt22a <14330> cgm_kt22a //<14331> bgm005 <14331> bgm005 //<14332> sys20_adv00 <14332> sys20_adv00 //<14333> cgm_kt31a <14333> cgm_kt31a //<14334> sys20_adv00 <14334> sys20_adv00 //<14335> cgm_kt22ah <14335> cgm_kt22ah //<14336> sys20_adv00 <14336> sys20_adv00 //<14337> sys20_adv00 <14337> sys20_adv00 //<14338> cgm_kt13a <14338> cgm_kt13a //<14339> sys20_adv00 <14339> sys20_adv00 //<14340> cgm_kt13ah <14340> cgm_kt13ah //<14341> sys20_adv00 <14341> sys20_adv00 //<14342> cgm_kt10ay <14342> cgm_kt10ay //<14343> sys20_adv00 <14343> sys20_adv00 //<14344> bg031 <14344> bg031 //<14345> sys20_adv00 <14345> sys20_adv00 //<14346> bg016 <14346> bg016 //<14347> sys20_adv00 <14347> sys20_adv00 //<14348> cgm_kt13a <14348> cgm_kt13a //<14349> sys20_adv00 <14349> sys20_adv00 //<14350> cgm_kt17ay <14350> cgm_kt17ay //<14351> sys20_adv00 <14351> sys20_adv00 //<14352> sys20_adv02 <14352> sys20_adv02 //<14353> sys20_adv00 <14353> sys20_adv00 //<14354> cgm_kt13ah <14354> cgm_kt13ah //<14355> sys20_adv00 <14355> sys20_adv00 //<14356> cgm_kt17a <14356> cgm_kt17a //<14357> sys20_adv00 <14357> sys20_adv00 //<14358> cgm_kt31a <14358> cgm_kt31a //<14359> sys20_adv00 <14359> sys20_adv00 //<14360> cgm_kt22ah <14360> cgm_kt22ah //<14361> sys20_adv00 <14361> sys20_adv00 //<14362> cgm_kt15a <14362> cgm_kt15a //<14363> sys20_adv00 <14363> sys20_adv00 //<14364> cgm_kt15ay <14364> cgm_kt15ay //<14365> sys20_adv00 <14365> sys20_adv00 //<14366> cgm_kt17a <14366> cgm_kt17a //<14367> sys20_adv00 <14367> sys20_adv00 //<14368> cgm_kt17ay <14368> cgm_kt17ay //<14369> sys20_adv00 <14369> sys20_adv00 //<14370> cgm_kt14ah <14370> cgm_kt14ah //<14371> sys20_adv00 <14371> sys20_adv00 //<14372> cgm_kt15a <14372> cgm_kt15a //<14373> sys20_adv00 <14373> sys20_adv00 //<14374> cgm_kt22ay <14374> cgm_kt22ay //<14375> sys20_adv00 <14375> sys20_adv00 //<14376> cgm_kt15a <14376> cgm_kt15a //<14377> sys20_adv00 <14377> sys20_adv00 //<14378> cgm_kt33a <14378> cgm_kt33a //<14379> sys20_adv00 <14379> sys20_adv00 //<14380> cgm_kt31a <14380> cgm_kt31a //<14381> sys20_adv00 <14381> sys20_adv00 //<14382> cgm_kt10a <14382> cgm_kt10a //<14383> sys20_adv00 <14383> sys20_adv00 //<14384> sys20_adv00 <14384> sys20_adv00 //<14385> cgm_kt10ay <14385> cgm_kt10ay //<14386> sys20_adv00 <14386> sys20_adv00 //<14387> sys20_adv00 <14387> sys20_adv00 //<14388> cgm_kt31a <14388> cgm_kt31a //<14389> sys20_adv00 <14389> sys20_adv00 //<14390> kuro <14390> kuro //<14391> sys20_adv00 <14391> sys20_adv00 //<14392> bg016 <14392> bg016 //<14393> sys20_adv00 <14393> sys20_adv00 //<14394> cgm_kt10ay <14394> cgm_kt10ay //<14395> sys20_adv00 <14395> sys20_adv00 //<14396> sys00_sys00 <14396> sys00_sys00 //<14397> rap_on <14397> rap_on //<14398> sys20_adv00 <14398> sys20_adv00 //<14399> cgm_kt10ah <14399> cgm_kt10ah //<14400> sys20_adv00 <14400> sys20_adv00 //<14401> cgm_kt11a <14401> cgm_kt11a //<14402> sys20_adv00 <14402> sys20_adv00 //<14403> sys20_adv00 <14403> sys20_adv00 //<14404> cgm_kt11ay <14404> cgm_kt11ay //<14405> sys20_adv00 <14405> sys20_adv00 //<14406> sys20_adv00 <14406> sys20_adv00 //<14407> cgm_kt10ay <14407> cgm_kt10ay //<14408> sys20_adv00 <14408> sys20_adv00 //<14409> cgm_kt10a <14409> cgm_kt10a //<14410> sys20_adv00 <14410> sys20_adv00 //<14411> cgm_kt13ay <14411> cgm_kt13ay //<14412> sys20_adv00 <14412> sys20_adv00 //<14413> cgm_kt32a <14413> cgm_kt32a //<14414> sys20_adv00 <14414> sys20_adv00 //<14415> cgm_kt10ah <14415> cgm_kt10ah //<14416> sys20_adv00 <14416> sys20_adv00 //<14417> cgm_kt16ay <14417> cgm_kt16ay //<14418> sys20_adv00 <14418> sys20_adv00 //<14419> cgm_kt13a <14419> cgm_kt13a //<14420> sys20_adv00 <14420> sys20_adv00 //<14421> cgm_kt10ah <14421> cgm_kt10ah //<14422> sys20_adv00 <14422> sys20_adv00 //<14423> sys20_adv00 <14423> sys20_adv00 //<14424> cgm_kt31a <14424> cgm_kt31a //<14425> sys20_adv00 <14425> sys20_adv00 //<14426> cgm_kt13a <14426> cgm_kt13a //<14427> sys20_adv00 <14427> sys20_adv00 //<14428> cgm_kt15a <14428> cgm_kt15a //<14429> sys20_adv00 <14429> sys20_adv00 //<14430> cgm_kt15ay <14430> cgm_kt15ay //<14431> sys20_adv00 <14431> sys20_adv00 //<14432> cgm_kt31a <14432> cgm_kt31a //<14433> sys20_adv00 <14433> sys20_adv00 //<14434> cgm_kt13ah <14434> cgm_kt13ah //<14435> sys20_adv00 <14435> sys20_adv00 //<14436> cgm_kt10ay <14436> cgm_kt10ay //<14437> sys20_adv00 <14437> sys20_adv00 //<14438> cgm_kt11ay <14438> cgm_kt11ay //<14439> sys20_adv00 <14439> sys20_adv00 //<14440> cgm_kt17ay <14440> cgm_kt17ay //<14441> sys20_adv00 <14441> sys20_adv00 //<14442> cgm_kt10a <14442> cgm_kt10a //<14443> sys20_adv00 <14443> sys20_adv00 //<14444> cgm_kt13a <14444> cgm_kt13a //<14445> sys20_adv00 <14445> sys20_adv00 //<14446> cgm_kt15ah <14446> cgm_kt15ah //<14447> sys20_adv00 <14447> sys20_adv00 //<14448> cgm_kt16ay <14448> cgm_kt16ay //<14449> sys20_adv00 <14449> sys20_adv00 //<14450> cgm_kt10a <14450> cgm_kt10a //<14451> sys20_adv00 <14451> sys20_adv00 //<14452> cgm_kt15a <14452> cgm_kt15a //<14453> sys20_adv00 <14453> sys20_adv00 //<14454> cgm_kt15ay <14454> cgm_kt15ay //<14455> sys20_adv00 <14455> sys20_adv00 //<14456> cgm_kt22ah <14456> cgm_kt22ah //<14457> sys20_adv00 <14457> sys20_adv00 //<14458> cgm_kt15a <14458> cgm_kt15a //<14459> sys20_adv00 <14459> sys20_adv00 //<14460> cgm_kt10a <14460> cgm_kt10a //<14461> sys20_adv00 <14461> sys20_adv00 //<14462> cgm_kt10ah <14462> cgm_kt10ah //<14463> sys20_adv00 <14463> sys20_adv00 //<14464> cgm_kt15a <14464> cgm_kt15a //<14465> sys20_adv00 <14465> sys20_adv00 //<14466> cgm_kt22ah <14466> cgm_kt22ah //<14467> sys20_adv00 <14467> sys20_adv00 //<14468> cgm_kt15ay <14468> cgm_kt15ay //<14469> sys20_adv00 <14469> sys20_adv00 //<14470> cgm_kt22ah <14470> cgm_kt22ah //<14471> sys20_adv00 <14471> sys20_adv00 //<14472> cgm_kt15a <14472> cgm_kt15a //<14473> sys20_adv00 <14473> sys20_adv00 //<14474> cgm_kt10ay <14474> cgm_kt10ay //<14475> sys20_adv00 <14475> sys20_adv00 //<14476> sys20_adv00 <14476> sys20_adv00 //<14477> cgm_kt10a <14477> cgm_kt10a //<14478> sys20_adv00 <14478> sys20_adv00 //<14479> cgm_kt13ay <14479> cgm_kt13ay //<14480> sys20_adv00 <14480> sys20_adv00 //<14481> cgm_kt15a <14481> cgm_kt15a //<14482> sys20_adv00 <14482> sys20_adv00 //<14483> cgm_kt10ah <14483> cgm_kt10ah //<14484> sys20_adv00 <14484> sys20_adv00 //<14485> sys20_adv00 <14485> sys20_adv00 //<14486> cgm_kt13a <14486> cgm_kt13a //<14487> sys20_adv00 <14487> sys20_adv00 //<14488> cgm_kt16a <14488> cgm_kt16a //<14489> sys20_adv00 <14489> sys20_adv00 //<14490> cgm_kt22a <14490> cgm_kt22a //<14491> sys20_adv00 <14491> sys20_adv00 //<14492> cgm_kt22ay <14492> cgm_kt22ay //<14493> sys20_adv00 <14493> sys20_adv00 //<14494> cgm_kt22a <14494> cgm_kt22a //<14495> sys20_adv00 <14495> sys20_adv00 //<14496> cgm_kt16ay <14496> cgm_kt16ay //<14497> sys20_adv00 <14497> sys20_adv00 //<14498> cgm_kg10 <14498> cgm_kg10 //<14499> sys20_adv02 <14499> sys20_adv02 //<14500> sys20_adv00 <14500> sys20_adv00 //<14501> cgm_kt10ay <14501> cgm_kt10ay //<14502> sys20_adv00 <14502> sys20_adv00 //<14503> cgm_kg10 <14503> cgm_kg10 //<14504> sys20_adv00 <14504> sys20_adv00 //<14505> cgm_kt10a <14505> cgm_kt10a //<14506> sys20_adv00 <14506> sys20_adv00 //<14507> cgm_kt16ah <14507> cgm_kt16ah //<14508> sys20_adv00 <14508> sys20_adv00 //<14509> cgm_kt10ay <14509> cgm_kt10ay //<14510> sys20_adv00 <14510> sys20_adv00 //<14511> cgm_kg10 <14511> cgm_kg10 //<14512> sys20_adv00 <14512> sys20_adv00 //<14513> sys20_adv00 <14513> sys20_adv00 //<14514> cgm_kt10a <14514> cgm_kt10a //<14515> sys20_adv00 <14515> sys20_adv00 //<14516> cgm_kt10ah <14516> cgm_kt10ah //<14517> sys20_adv00 <14517> sys20_adv00 //<14518> cgm_kt16ay <14518> cgm_kt16ay //<14519> sys20_adv00 <14519> sys20_adv00 //<14520> cgm_kt10a <14520> cgm_kt10a //<14521> sys20_adv00 <14521> sys20_adv00 //<14522> cgm_kt16ay <14522> cgm_kt16ay //<14523> sys20_adv00 <14523> sys20_adv00 //<14524> cgm_kt10ah <14524> cgm_kt10ah //<14525> sys20_adv00 <14525> sys20_adv00 //<14526> cgm_kt25ah <14526> cgm_kt25ah //<14527> sys20_adv00 <14527> sys20_adv00 //<14528> cgm_kt34a <14528> cgm_kt34a //<14529> sys20_adv00 <14529> sys20_adv00 //<14530> cgm_kt17ay <14530> cgm_kt17ay //<14531> sys20_adv00 <14531> sys20_adv00 //<14532> cgm_kt22ah <14532> cgm_kt22ah //<14533> sys20_adv00 <14533> sys20_adv00 //<14534> cgm_kt21ay <14534> cgm_kt21ay //<14535> sys20_adv00 <14535> sys20_adv00 //<14536> sys20_adv00 <14536> sys20_adv00 //<14537> cgm_kt16a <14537> cgm_kt16a //<14538> sys20_adv00 <14538> sys20_adv00 //<14539> cgm_kt10a <14539> cgm_kt10a //<14540> sys20_adv00 <14540> sys20_adv00 //<14541> cgm_kt10ay <14541> cgm_kt10ay //<14542> sys20_adv00 <14542> sys20_adv00 //<14543> sys20_adv00 <14543> sys20_adv00 //<14544> cgm_kt30a <14544> cgm_kt30a //<14545> sys20_adv00 <14545> sys20_adv00 //<14546> cgm_kt17ah <14546> cgm_kt17ah //<14547> sys20_adv00 <14547> sys20_adv00 //<14548> cgm_kt12ay <14548> cgm_kt12ay //<14549> sys20_adv00 <14549> sys20_adv00 //<14550> sys10_mm02 <14550> sys10_mm02 //<14551> sys20_adv00 <14551> sys20_adv00 //<14552> kuro <14552> kuro //<14553> sys20_adv00 <14553> sys20_adv00 //<14554> bg016 <14554> bg016 //<14555> bgm003 <14555> bgm003 //<14556> sys20_adv00 <14556> sys20_adv00 //<14557> kuro <14557> kuro //<14558> sys20_adv00 <14558> sys20_adv00 //<14559> bg015 <14559> bg015 //<14560> sys20_adv00 <14560> sys20_adv00 //<14561> kuro <14561> kuro //<14562> sys20_adv00 <14562> sys20_adv00 //<14563> bg031 <14563> bg031 //<14564> sys20_adv00 <14564> sys20_adv00 //<14565> kuro <14565> kuro //<14566> sys20_adv00 <14566> sys20_adv00 //<14567> bg016 <14567> bg016 //<14568> sys20_adv00 <14568> sys20_adv00 //<14569> kuro <14569> kuro //<14570> sys20_adv00 <14570> sys20_adv00 //<14571> bg015 <14571> bg015 //<14572> sys20_adv00 <14572> sys20_adv00 //<14573> kuro <14573> kuro //<14574> sys20_adv00 <14574> sys20_adv00 //<14575> bg016 <14575> bg016 //<14576> sys20_adv00 <14576> sys20_adv00 //<14577> cgm_kt30b <14577> cgm_kt30b //<14578> sys20_adv00 <14578> sys20_adv00 //<14579> sys20_adv00 <14579> sys20_adv00 //<14580> cgm_kt10b <14580> cgm_kt10b //<14581> sys20_adv00 <14581> sys20_adv00 //<14582> sys20_adv00 <14582> sys20_adv00 //<14583> kuro <14583> kuro //<14584> sys20_adv00 <14584> sys20_adv00 //<14585> bg016 <14585> bg016 //<14586> sys20_adv00 <14586> sys20_adv00 //<14587> cgm_cm20a_id000 <14587> cgm_cm20a_id000 //<14588> sys20_adv00 <14588> sys20_adv00 //<14589> cgm_cm22a_id002 <14589> cgm_cm22a_id002 //<14590> sys20_adv00 <14590> sys20_adv00 //<14591> cgm_cm14a <14591> cgm_cm14a //<14592> sys20_adv00 <14592> sys20_adv00 //<14593> sys20_adv00 <14593> sys20_adv00 //<14594> sys20_adv01 <14594> sys20_adv01 //<14595> sys20_adv00 <14595> sys20_adv00 //<14596> kuro <14596> kuro //<14597> sys20_adv00 <14597> sys20_adv00 //<14598> bg016 <14598> bg016 //<14599> sys20_adv00 <14599> sys20_adv00 //<14600> cgm_cm20a_id000 <14600> cgm_cm20a_id000 //<14601> sys20_adv00 <14601> sys20_adv00 //<14602> cgm_cm22a_id002 <14602> cgm_cm22a_id002 //<14603> sys20_adv00 <14603> sys20_adv00 //<14604> cgm_cm14a <14604> cgm_cm14a //<14605> sys20_adv00 <14605> sys20_adv00 //<14606> sys20_adv00 <14606> sys20_adv00 //<14607> sys20_adv01 <14607> sys20_adv01 //<14608> sys20_adv00 <14608> sys20_adv00 //<14609> sys20_adv00 <14609> sys20_adv00 //<14610> sys20_adv00 <14610> sys20_adv00 //<14611> sys20_adv01 <14611> sys20_adv01 //<14612> sys20_adv00 <14612> sys20_adv00 //<14613> sys20_adv00 <14613> sys20_adv00 //<14614> sys20_adv00 <14614> sys20_adv00 //<14615> sys20_adv00 <14615> sys20_adv00 //<14616> cgm_cm15a <14616> cgm_cm15a //<14617> sys20_adv00 <14617> sys20_adv00 //<14618> sys20_adv01 <14618> sys20_adv01 //<14619> sys20_adv00 <14619> sys20_adv00 //<14620> kuro <14620> kuro //<14621> sys20_adv00 <14621> sys20_adv00 //<14622> bg016 <14622> bg016 //<14623> sys20_adv00 <14623> sys20_adv00 //<14624> cgm_cm20a_id000 <14624> cgm_cm20a_id000 //<14625> sys20_adv00 <14625> sys20_adv00 //<14626> cgm_cm22a_id002 <14626> cgm_cm22a_id002 //<14627> sys20_adv00 <14627> sys20_adv00 //<14628> cgm_cm14a <14628> cgm_cm14a //<14629> sys20_adv00 <14629> sys20_adv00 //<14630> sys20_adv00 <14630> sys20_adv00 //<14631> sys20_adv01 <14631> sys20_adv01 //<14632> sys20_adv00 <14632> sys20_adv00 //<14633> kuro <14633> kuro //<14634> sys20_adv00 <14634> sys20_adv00 //<14635> bg016 <14635> bg016 //<14636> sys20_adv00 <14636> sys20_adv00 //<14637> kuro <14637> kuro //<14638> bgm037 <14638> bgm037 //<14639> sys20_adv00 <14639> sys20_adv00 //<14640> bg016 <14640> bg016 //<14641> bgm005 <14641> bgm005 //<14642> sys20_adv00 <14642> sys20_adv00 //<14643> cgm_kt10by <14643> cgm_kt10by //<14644> sys20_adv00 <14644> sys20_adv00 //<14645> cgm_kt10bh <14645> cgm_kt10bh //<14646> sys20_adv00 <14646> sys20_adv00 //<14647> cgm_kt11b <14647> cgm_kt11b //<14648> sys20_adv00 <14648> sys20_adv00 //<14649> cgm_kt10by <14649> cgm_kt10by //<14650> sys20_adv00 <14650> sys20_adv00 //<14651> cgm_kt17by <14651> cgm_kt17by //<14652> sys20_adv00 <14652> sys20_adv00 //<14653> cgm_kt30b <14653> cgm_kt30b //<14654> sys20_adv00 <14654> sys20_adv00 //<14655> cgm_kt11by <14655> cgm_kt11by //<14656> sys20_adv00 <14656> sys20_adv00 //<14657> cgm_kt33b <14657> cgm_kt33b //<14658> sys20_adv00 <14658> sys20_adv00 //<14659> cgm_kt16b <14659> cgm_kt16b //<14660> sys20_adv00 <14660> sys20_adv00 //<14661> cgm_kt10by <14661> cgm_kt10by //<14662> sys20_adv00 <14662> sys20_adv00 //<14663> cgm_kt11bh <14663> cgm_kt11bh //<14664> sys20_adv00 <14664> sys20_adv00 //<14665> cgm_kt10bh <14665> cgm_kt10bh //<14666> sys20_adv00 <14666> sys20_adv00 //<14667> cgm_kt11b <14667> cgm_kt11b //<14668> sys20_adv00 <14668> sys20_adv00 //<14669> sys20_adv00 <14669> sys20_adv00 //<14670> kuro <14670> kuro //<14671> sys20_adv00 <14671> sys20_adv00 //<14672> bg016 <14672> bg016 //<14673> bgm010 <14673> bgm010 //<14674> sys20_adv00 <14674> sys20_adv00 //<14675> cgm_kg10 <14675> cgm_kg10 //<14676> sys20_adv00 <14676> sys20_adv00 //<14677> cgm_kg14 <14677> cgm_kg14 //<14678> sys20_adv00 <14678> sys20_adv00 //<14679> cgm_kg16 <14679> cgm_kg16 //<14680> sys20_adv00 <14680> sys20_adv00 //<14681> cgm_kg10 <14681> cgm_kg10 //<14682> sys20_adv02 <14682> sys20_adv02 //<14683> sys20_adv00 <14683> sys20_adv00 //<14684> sys20_adv00 <14684> sys20_adv00 //<14685> cgm_kg10 <14685> cgm_kg10 //<14686> sys20_adv00 <14686> sys20_adv00 //<14687> sys20_adv00 <14687> sys20_adv00 //<14688> cgm_kg10 <14688> cgm_kg10 //<14689> sys20_adv00 <14689> sys20_adv00 //<14690> kuro <14690> kuro //<14691> sys20_adv00 <14691> sys20_adv00 //<14692> bg016 <14692> bg016 //<14693> bgm005 <14693> bgm005 //<14694> sys20_adv02 <14694> sys20_adv02 //<14695> sys20_adv00 <14695> sys20_adv00 //<14696> kuro <14696> kuro //<14697> sys20_adv00 <14697> sys20_adv00 //<14698> bg016 <14698> bg016 //<14699> sys20_adv00 <14699> sys20_adv00 //<14700> cgm_kt10by <14700> cgm_kt10by //<14701> sys20_adv00 <14701> sys20_adv00 //<14702> cgm_kt11b <14702> cgm_kt11b //<14703> sys20_adv00 <14703> sys20_adv00 //<14704> cgm_kt10by <14704> cgm_kt10by //<14705> sys20_adv00 <14705> sys20_adv00 //<14706> cgm_kt11bh <14706> cgm_kt11bh //<14707> sys20_adv00 <14707> sys20_adv00 //<14708> cgm_kt13b <14708> cgm_kt13b //<14709> sys20_adv00 <14709> sys20_adv00 //<14710> cgm_kt10by <14710> cgm_kt10by //<14711> sys20_adv00 <14711> sys20_adv00 //<14712> cgm_kt13bh <14712> cgm_kt13bh //<14713> sys20_adv00 <14713> sys20_adv00 //<14714> cgm_kt10by <14714> cgm_kt10by //<14715> sys20_adv00 <14715> sys20_adv00 //<14716> cgm_kt11bh <14716> cgm_kt11bh //<14717> sys20_adv00 <14717> sys20_adv00 //<14718> cgm_kt10b <14718> cgm_kt10b //<14719> sys20_adv00 <14719> sys20_adv00 //<14720> cgm_kt30b <14720> cgm_kt30b //<14721> sys20_adv00 <14721> sys20_adv00 //<14722> cgm_kt11bh <14722> cgm_kt11bh //<14723> sys20_adv00 <14723> sys20_adv00 //<14724> cgm_kt31b <14724> cgm_kt31b //<14725> sys20_adv00 <14725> sys20_adv00 //<14726> cgm_kt22bh <14726> cgm_kt22bh //<14727> sys20_adv00 <14727> sys20_adv00 //<14728> cgm_kt11bh <14728> cgm_kt11bh //<14729> sys20_adv00 <14729> sys20_adv00 //<14730> cgm_kt11by <14730> cgm_kt11by //<14731> sys20_adv00 <14731> sys20_adv00 //<14732> cgm_kt10by <14732> cgm_kt10by //<14733> sys20_adv00 <14733> sys20_adv00 //<14734> cgm_kt13bh <14734> cgm_kt13bh //<14735> sys20_adv00 <14735> sys20_adv00 //<14736> cgm_kt10b <14736> cgm_kt10b //<14737> sys20_adv00 <14737> sys20_adv00 //<14738> cgm_kt11by <14738> cgm_kt11by //<14739> sys20_adv00 <14739> sys20_adv00 //<14740> cgm_kt11b <14740> cgm_kt11b //<14741> sys20_adv00 <14741> sys20_adv00 //<14742> cgm_kt10b <14742> cgm_kt10b //<14743> sys20_adv00 <14743> sys20_adv00 //<14744> cgm_kt31b <14744> cgm_kt31b //<14745> sys20_adv00 <14745> sys20_adv00 //<14746> cgm_kt13by <14746> cgm_kt13by //<14747> sys20_adv00 <14747> sys20_adv00 //<14748> cgm_kt17by <14748> cgm_kt17by //<14749> sys20_adv00 <14749> sys20_adv00 //<14750> cgm_kt11b <14750> cgm_kt11b //<14751> sys20_adv00 <14751> sys20_adv00 //<14752> sys20_adv00 <14752> sys20_adv00 //<14753> cgm_kt33b <14753> cgm_kt33b //<14754> sys20_adv00 <14754> sys20_adv00 //<14755> cgm_kt10by <14755> cgm_kt10by //<14756> sys20_adv00 <14756> sys20_adv00 //<14757> cgm_kt14by <14757> cgm_kt14by //<14758> sys20_adv00 <14758> sys20_adv00 //<14759> cgm_kt10b <14759> cgm_kt10b //<14760> sys20_adv00 <14760> sys20_adv00 //<14761> cgm_kt11by <14761> cgm_kt11by //<14762> sys20_adv00 <14762> sys20_adv00 //<14763> cgm_kt10bh <14763> cgm_kt10bh //<14764> sys20_adv00 <14764> sys20_adv00 //<14765> cgm_kt30b <14765> cgm_kt30b //<14766> sys20_adv00 <14766> sys20_adv00 //<14767> cgm_kt11by <14767> cgm_kt11by //<14768> sys20_adv00 <14768> sys20_adv00 //<14769> cgm_kt10b <14769> cgm_kt10b //<14770> sys20_adv00 <14770> sys20_adv00 //<14771> sys20_adv00 <14771> sys20_adv00 //<14772> cgm_kt22b <14772> cgm_kt22b //<14773> sys20_adv00 <14773> sys20_adv00 //<14774> sys20_adv00 <14774> sys20_adv00 //<14775> cgm_kt10bh <14775> cgm_kt10bh //<14776> sys20_adv00 <14776> sys20_adv00 //<14777> sys20_adv00 <14777> sys20_adv00 //<14778> cgm_kt26b <14778> cgm_kt26b //<14779> sys20_adv00 <14779> sys20_adv00 //<14780> sys20_adv00 <14780> sys20_adv00 //<14781> cgm_kt15b <14781> cgm_kt15b //<14782> sys20_adv00 <14782> sys20_adv00 //<14783> cgm_kt15bh <14783> cgm_kt15bh //<14784> sys20_adv00 <14784> sys20_adv00 //<14785> cgm_kt22b <14785> cgm_kt22b //<14786> sys20_adv00 <14786> sys20_adv00 //<14787> cgm_kt16by <14787> cgm_kt16by //<14788> sys20_adv00 <14788> sys20_adv00 //<14789> cgm_kt16b <14789> cgm_kt16b //<14790> sys20_adv00 <14790> sys20_adv00 //<14791> cgm_kt10by <14791> cgm_kt10by //<14792> sys20_adv00 <14792> sys20_adv00 //<14793> cgm_kt13bh <14793> cgm_kt13bh //<14794> sys20_adv00 <14794> sys20_adv00 //<14795> cgm_kt10b <14795> cgm_kt10b //<14796> sys20_adv00 <14796> sys20_adv00 //<14797> cgm_kt31b <14797> cgm_kt31b //<14798> sys20_adv00 <14798> sys20_adv00 //<14799> cgm_kt14by <14799> cgm_kt14by //<14800> sys20_adv00 <14800> sys20_adv00 //<14801> cgm_kt10b <14801> cgm_kt10b //<14802> sys20_adv00 <14802> sys20_adv00 //<14803> sys20_adv00 <14803> sys20_adv00 //<14804> cgm_kt18b <14804> cgm_kt18b //<14805> sys20_adv00 <14805> sys20_adv00 //<14806> sys20_adv00 <14806> sys20_adv00 //<14807> cgm_kt10b <14807> cgm_kt10b //<14808> sys20_adv00 <14808> sys20_adv00 //<14809> bgm015 <14809> bgm015 //<14810> sys20_adv00 <14810> sys20_adv00 //<14811> sys20_adv00 <14811> sys20_adv00 //<14812> kuro <14812> kuro //<14813> sys20_adv00 <14813> sys20_adv00 //<14814> sys20_adv00 <14814> sys20_adv00 //<14815> cgm_kt11b <14815> cgm_kt11b //<14816> sys20_adv00 <14816> sys20_adv00 //<14817> sys20_adv00 <14817> sys20_adv00 //<14818> bg016n <14818> bg016n //<14819> sys20_adv00 <14819> sys20_adv00 //<14820> cgm_kt33b <14820> cgm_kt33b //<14821> bgm005 <14821> bgm005 //<14822> sys20_adv00 <14822> sys20_adv00 //<14823> sys20_adv00 <14823> sys20_adv00 //<14824> cgm_kt33b <14824> cgm_kt33b //<14825> sys20_adv00 <14825> sys20_adv00 //<14826> cgm_kt10b <14826> cgm_kt10b //<14827> sys20_adv00 <14827> sys20_adv00 //<14828> cgm_kt31b <14828> cgm_kt31b //<14829> sys20_adv00 <14829> sys20_adv00 //<14830> cgm_kt22bh <14830> cgm_kt22bh //<14831> sys20_adv00 <14831> sys20_adv00 //<14832> cgm_kt16by <14832> cgm_kt16by //<14833> sys20_adv00 <14833> sys20_adv00 //<14834> sys20_adv00 <14834> sys20_adv00 //<14835> cgm_kt11b <14835> cgm_kt11b //<14836> sys20_adv00 <14836> sys20_adv00 //<14837> cgm_kt11bh <14837> cgm_kt11bh //<14838> sys20_adv00 <14838> sys20_adv00 //<14839> cgm_kt12by <14839> cgm_kt12by //<14840> sys20_adv00 <14840> sys20_adv00 //<14841> cgm_kt14bh <14841> cgm_kt14bh //<14842> sys20_adv00 <14842> sys20_adv00 //<14843> cgm_kt10b <14843> cgm_kt10b //<14844> sys20_adv00 <14844> sys20_adv00 //<14845> cgm_kt12by <14845> cgm_kt12by //<14846> sys20_adv00 <14846> sys20_adv00 //<14847> sys20_adv00 <14847> sys20_adv00 //<14848> cgm_kt17b <14848> cgm_kt17b //<14849> sys20_adv00 <14849> sys20_adv00 //<14850> cgm_kt14by <14850> cgm_kt14by //<14851> sys20_adv00 <14851> sys20_adv00 //<14852> sys20_adv00 <14852> sys20_adv00 //<14853> cgm_kt22b <14853> cgm_kt22b //<14854> sys20_adv00 <14854> sys20_adv00 //<14855> cgm_kt18bh <14855> cgm_kt18bh //<14856> sys20_adv00 <14856> sys20_adv00 //<14857> cgm_kt14by <14857> cgm_kt14by //<14858> sys20_adv00 <14858> sys20_adv00 //<14859> cgm_kt14b <14859> cgm_kt14b //<14860> sys20_adv00 <14860> sys20_adv00 //<14861> cgm_kt11bh <14861> cgm_kt11bh //<14862> sys20_adv00 <14862> sys20_adv00 //<14863> cgm_kt14bh <14863> cgm_kt14bh //<14864> sys20_adv00 <14864> sys20_adv00 //<14865> cgm_kt22bh <14865> cgm_kt22bh //<14866> sys20_adv00 <14866> sys20_adv00 //<14867> cgm_kt22b <14867> cgm_kt22b //<14868> sys20_adv00 <14868> sys20_adv00 //<14869> cgm_kt15b <14869> cgm_kt15b //<14870> sys20_adv00 <14870> sys20_adv00 //<14871> cgm_kt13by <14871> cgm_kt13by //<14872> sys20_adv00 <14872> sys20_adv00 //<14873> cgm_kt31b <14873> cgm_kt31b //<14874> sys20_adv00 <14874> sys20_adv00 //<14875> cgm_kt22bh <14875> cgm_kt22bh //<14876> sys20_adv00 <14876> sys20_adv00 //<14877> sys20_adv00 <14877> sys20_adv00 //<14878> kuro <14878> kuro //<14879> sys20_adv00 <14879> sys20_adv00 //<14880> bg016n <14880> bg016n //<14881> sys20_adv00 <14881> sys20_adv00 //<14882> cgm_kt15bh <14882> cgm_kt15bh //<14883> sys20_adv00 <14883> sys20_adv00 //<14884> cgm_kt22b <14884> cgm_kt22b //<14885> sys20_adv00 <14885> sys20_adv00 //<14886> cgm_kt15b <14886> cgm_kt15b //<14887> sys20_adv00 <14887> sys20_adv00 //<14888> cgm_kt22b <14888> cgm_kt22b //<14889> sys20_adv00 <14889> sys20_adv00 //<14890> cgm_kt23b <14890> cgm_kt23b //<14891> sys20_adv00 <14891> sys20_adv00 //<14892> cgm_kt22by <14892> cgm_kt22by //<14893> sys20_adv00 <14893> sys20_adv00 //<14894> sys20_adv00 <14894> sys20_adv00 //<14895> kuro <14895> kuro //<14896> sys20_adv00 <14896> sys20_adv00 //<14897> bg016n <14897> bg016n //<14898> sys20_adv00 <14898> sys20_adv00 //<14899> cgm_kt13bh <14899> cgm_kt13bh //<14900> sys20_adv00 <14900> sys20_adv00 //<14901> cgm_kt22b <14901> cgm_kt22b //<14902> sys20_adv00 <14902> sys20_adv00 //<14903> cgm_kt13bh <14903> cgm_kt13bh //<14904> sys20_adv00 <14904> sys20_adv00 //<14905> cgm_kt22by <14905> cgm_kt22by //<14906> sys20_adv00 <14906> sys20_adv00 //<14907> cgm_kt13b <14907> cgm_kt13b //<14908> sys20_adv00 <14908> sys20_adv00 //<14909> cgm_kt22bh <14909> cgm_kt22bh //<14910> sys20_adv00 <14910> sys20_adv00 //<14911> cgm_kt13b <14911> cgm_kt13b //<14912> sys20_adv00 <14912> sys20_adv00 //<14913> cgm_kt16by <14913> cgm_kt16by //<14914> sys20_adv00 <14914> sys20_adv00 //<14915> cgm_kt13bh <14915> cgm_kt13bh //<14916> sys20_adv00 <14916> sys20_adv00 //<14917> cgm_kt31b <14917> cgm_kt31b //<14918> sys20_adv00 <14918> sys20_adv00 //<14919> cgm_kt16bh <14919> cgm_kt16bh //<14920> sys20_adv00 <14920> sys20_adv00 //<14921> cgm_kt22b <14921> cgm_kt22b //<14922> sys20_adv00 <14922> sys20_adv00 //<14923> cgm_kt22bh <14923> cgm_kt22bh //<14924> sys20_adv00 <14924> sys20_adv00 //<14925> cgm_kt22by <14925> cgm_kt22by //<14926> sys20_adv00 <14926> sys20_adv00 //<14927> cgm_kt13b <14927> cgm_kt13b //<14928> sys20_adv00 <14928> sys20_adv00 //<14929> cgm_kt22bh <14929> cgm_kt22bh //<14930> sys20_adv00 <14930> sys20_adv00 //<14931> cgm_kt13by <14931> cgm_kt13by //<14932> sys20_adv00 <14932> sys20_adv00 //<14933> cgm_kt31b <14933> cgm_kt31b //<14934> sys20_adv00 <14934> sys20_adv00 //<14935> cgm_kt13by <14935> cgm_kt13by //<14936> sys20_adv00 <14936> sys20_adv00 //<14937> cgm_kt31b <14937> cgm_kt31b //<14938> sys20_adv00 <14938> sys20_adv00 //<14939> cgm_kt22b <14939> cgm_kt22b //<14940> sys20_adv00 <14940> sys20_adv00 //<14941> cgm_kt22bh <14941> cgm_kt22bh //<14942> sys20_adv00 <14942> sys20_adv00 //<14943> cgm_kt13bh <14943> cgm_kt13bh //<14944> sys20_adv00 <14944> sys20_adv00 //<14945> cgm_kt31b <14945> cgm_kt31b //<14946> sys20_adv00 <14946> sys20_adv00 //<14947> sys20_adv00 <14947> sys20_adv00 //<14948> cgm_kt16bh <14948> cgm_kt16bh //<14949> sys20_adv00 <14949> sys20_adv00 //<14950> cgm_kt10b <14950> cgm_kt10b //<14951> sys20_adv00 <14951> sys20_adv00 //<14952> cgm_kt13by <14952> cgm_kt13by //<14953> sys20_adv00 <14953> sys20_adv00 //<14954> sys20_adv00 <14954> sys20_adv00 //<14955> cgm_kt13bh <14955> cgm_kt13bh //<14956> sys20_adv00 <14956> sys20_adv00 //<14957> kuro <14957> kuro //<14958> sys20_adv00 <14958> sys20_adv00 //<14959> bg016n <14959> bg016n //<14960> sys20_adv00 <14960> sys20_adv00 //<14961> cgm_kt13b <14961> cgm_kt13b //<14962> sys20_adv00 <14962> sys20_adv00 //<14963> sys20_adv00 <14963> sys20_adv00 //<14964> cgm_kg10 <14964> cgm_kg10 //<14965> sys20_adv00 <14965> sys20_adv00 //<14966> sys00_sys00 <14966> sys00_sys00 //<14967> hirate <14967> hirate //<14968> sys20_adv02 <14968> sys20_adv02 //<14969> sys20_adv00 <14969> sys20_adv00 //<14970> bg016n <14970> bg016n //<14971> sys20_adv00 <14971> sys20_adv00 //<14972> cgm_kt10b <14972> cgm_kt10b //<14973> sys20_adv00 <14973> sys20_adv00 //<14974> cgm_kt13bh <14974> cgm_kt13bh //<14975> sys20_adv00 <14975> sys20_adv00 //<14976> cgm_kt10by <14976> cgm_kt10by //<14977> sys20_adv00 <14977> sys20_adv00 //<14978> sys20_adv00 <14978> sys20_adv00 //<14979> cgm_kt13b <14979> cgm_kt13b //<14980> sys20_adv00 <14980> sys20_adv00 //<14981> cgm_kt22bh <14981> cgm_kt22bh //<14982> sys20_adv00 <14982> sys20_adv00 //<14983> cgm_kg10 <14983> cgm_kg10 //<14984> sys20_adv00 <14984> sys20_adv00 //<14985> kuro <14985> kuro //<14986> sys20_adv00 <14986> sys20_adv00 //<14987> bg016 <14987> bg016 //<14988> bgm001 <14988> bgm001 //<14989> sys20_adv02 <14989> sys20_adv02 //<14990> sys20_adv00 <14990> sys20_adv00 //<14991> kuro <14991> kuro //<14992> sys20_adv00 <14992> sys20_adv00 //<14993> bg016 <14993> bg016 //<14994> bgm010 <14994> bgm010 //<14995> sys20_adv00 <14995> sys20_adv00 //<14996> cgm_kg31 <14996> cgm_kg31 //<14997> sys20_adv00 <14997> sys20_adv00 //<14998> cgm_kg10 <14998> cgm_kg10 //<14999> sys20_adv00 <14999> sys20_adv00 //<15000> cgm_kg15 <15000> cgm_kg15 //<15001> sys20_adv02 <15001> sys20_adv02 //<15002> sys00_sys00 <15002> sys00_sys00 //<15003> hirate <15003> hirate //<15004> sys20_adv00 <15004> sys20_adv00 //<15005> cgm_kg10 <15005> cgm_kg10 //<15006> sys20_adv00 <15006> sys20_adv00 //<15007> cgm_kg16 <15007> cgm_kg16 //<15008> sys20_adv00 <15008> sys20_adv00 //<15009> kuro <15009> kuro //<15010> sys20_adv00 <15010> sys20_adv00 //<15011> bg016 <15011> bg016 //<15012> sys20_adv00 <15012> sys20_adv00 //<15013> cgm_kg10 <15013> cgm_kg10 //<15014> sys20_adv02 <15014> sys20_adv02 //<15015> sys00_sys00 <15015> sys00_sys00 //<15016> binta <15016> binta //<15017> sys00_sys00 <15017> sys00_sys00 //<15018> sys20_adv02 <15018> sys20_adv02 //<15019> sys20_adv00 <15019> sys20_adv00 //<15020> sys20_adv02 <15020> sys20_adv02 //<15021> sys20_adv00 <15021> sys20_adv00 //<15022> cgm_kg14 <15022> cgm_kg14 //<15023> sys20_adv00 <15023> sys20_adv00 //<15024> cgm_kg16 <15024> cgm_kg16 //<15025> sys20_adv00 <15025> sys20_adv00 //<15026> cgm_kg31 <15026> cgm_kg31 //<15027> sys20_adv00 <15027> sys20_adv00 //<15028> kuro <15028> kuro //<15029> sys20_adv00 <15029> sys20_adv00 //<15030> bg016 <15030> bg016 //<15031> bgm005 <15031> bgm005 //<15032> sys20_adv00 <15032> sys20_adv00 //<15033> cgm_kt11b <15033> cgm_kt11b //<15034> sys20_adv00 <15034> sys20_adv00 //<15035> cgm_kt10bh <15035> cgm_kt10bh //<15036> sys20_adv00 <15036> sys20_adv00 //<15037> cgm_kt12by <15037> cgm_kt12by //<15038> sys20_adv00 <15038> sys20_adv00 //<15039> cgm_kt11bh <15039> cgm_kt11bh //<15040> sys20_adv00 <15040> sys20_adv00 //<15041> sys20_adv00 <15041> sys20_adv00 //<15042> cgm_kt10b <15042> cgm_kt10b //<15043> sys20_adv00 <15043> sys20_adv00 //<15044> cgm_kt12by <15044> cgm_kt12by //<15045> sys20_adv02 <15045> sys20_adv02 //<15046> sys20_adv00 <15046> sys20_adv00 //<15047> cgm_kt17by <15047> cgm_kt17by //<15048> sys20_adv00 <15048> sys20_adv00 //<15049> cgm_kt10b <15049> cgm_kt10b //<15050> sys20_adv00 <15050> sys20_adv00 //<15051> cgm_kt11bh <15051> cgm_kt11bh //<15052> sys20_adv00 <15052> sys20_adv00 //<15053> cgm_kt10b <15053> cgm_kt10b //<15054> sys20_adv00 <15054> sys20_adv00 //<15055> sys20_adv00 <15055> sys20_adv00 //<15056> cgm_kt10by <15056> cgm_kt10by //<15057> sys20_adv00 <15057> sys20_adv00 //<15058> cgm_kt13b <15058> cgm_kt13b //<15059> sys20_adv00 <15059> sys20_adv00 //<15060> cgm_kt16by <15060> cgm_kt16by //<15061> sys20_adv00 <15061> sys20_adv00 //<15062> cgm_kt10bh <15062> cgm_kt10bh //<15063> sys20_adv00 <15063> sys20_adv00 //<15064> cgm_kt14bh <15064> cgm_kt14bh //<15065> sys20_adv00 <15065> sys20_adv00 //<15066> cgm_kt10by <15066> cgm_kt10by //<15067> sys20_adv00 <15067> sys20_adv00 //<15068> cgm_kt14b <15068> cgm_kt14b //<15069> sys20_adv00 <15069> sys20_adv00 //<15070> cgm_kt13b <15070> cgm_kt13b //<15071> sys20_adv00 <15071> sys20_adv00 //<15072> cgm_kt10by <15072> cgm_kt10by //<15073> sys20_adv00 <15073> sys20_adv00 //<15074> cgm_kt13by <15074> cgm_kt13by //<15075> sys20_adv00 <15075> sys20_adv00 //<15076> cgm_kt14bh <15076> cgm_kt14bh //<15077> sys20_adv00 <15077> sys20_adv00 //<15078> cgm_kt31b <15078> cgm_kt31b //<15079> sys20_adv00 <15079> sys20_adv00 //<15080> cgm_kt22bh <15080> cgm_kt22bh //<15081> sys20_adv00 <15081> sys20_adv00 //<15082> cgm_kt13b <15082> cgm_kt13b //<15083> sys20_adv00 <15083> sys20_adv00 //<15084> cgm_kt22bh <15084> cgm_kt22bh //<15085> sys20_adv00 <15085> sys20_adv00 //<15086> sys20_adv00 <15086> sys20_adv00 //<15087> cgm_kt20by <15087> cgm_kt20by //<15088> sys20_adv00 <15088> sys20_adv00 //<15089> cgm_kt17b <15089> cgm_kt17b //<15090> sys20_adv00 <15090> sys20_adv00 //<15091> cgm_kt17b <15091> cgm_kt17b //<15092> sys20_adv00 <15092> sys20_adv00 //<15093> cgm_kt30b <15093> cgm_kt30b //<15094> sys20_adv00 <15094> sys20_adv00 //<15095> cgm_kt13bh <15095> cgm_kt13bh //<15096> sys20_adv00 <15096> sys20_adv00 //<15097> cgm_kt10by <15097> cgm_kt10by //<15098> sys20_adv00 <15098> sys20_adv00 //<15099> cgm_kt14by <15099> cgm_kt14by //<15100> sys20_adv00 <15100> sys20_adv00 //<15101> cgm_kt10b <15101> cgm_kt10b //<15102> sys20_adv00 <15102> sys20_adv00 //<15103> cgm_kt12bh <15103> cgm_kt12bh //<15104> sys20_adv00 <15104> sys20_adv00 //<15105> cgm_kt11bh <15105> cgm_kt11bh //<15106> sys20_adv00 <15106> sys20_adv00 //<15107> cgm_kt30b <15107> cgm_kt30b //<15108> sys20_adv00 <15108> sys20_adv00 //<15109> cgm_kt11by <15109> cgm_kt11by //<15110> sys20_adv00 <15110> sys20_adv00 //<15111> cgm_kt10b <15111> cgm_kt10b //<15112> sys20_adv00 <15112> sys20_adv00 //<15113> cgm_kt14b <15113> cgm_kt14b //<15114> sys20_adv00 <15114> sys20_adv00 //<15115> cgm_kt10by <15115> cgm_kt10by //<15116> sys20_adv00 <15116> sys20_adv00 //<15117> cgm_kt12bh <15117> cgm_kt12bh //<15118> sys20_adv00 <15118> sys20_adv00 //<15119> sys20_adv02 <15119> sys20_adv02 //<15120> sys20_adv00 <15120> sys20_adv00 //<15121> cgm_kt30b <15121> cgm_kt30b //<15122> sys20_adv00 <15122> sys20_adv00 //<15123> cgm_kt19by <15123> cgm_kt19by //<15124> sys20_adv00 <15124> sys20_adv00 //<15125> cgm_kt22b <15125> cgm_kt22b //<15126> sys20_adv00 <15126> sys20_adv00 //<15127> cgm_kt22bh <15127> cgm_kt22bh //<15128> sys20_adv00 <15128> sys20_adv00 //<15129> cgm_kt34b <15129> cgm_kt34b //<15130> sys20_adv00 <15130> sys20_adv00 //<15131> cgm_kt13b <15131> cgm_kt13b //<15132> sys20_adv00 <15132> sys20_adv00 //<15133> cgm_kt15bh <15133> cgm_kt15bh //<15134> sys20_adv00 <15134> sys20_adv00 //<15135> cgm_kt13b <15135> cgm_kt13b //<15136> sys20_adv00 <15136> sys20_adv00 //<15137> cgm_kt22bh <15137> cgm_kt22bh //<15138> sys20_adv00 <15138> sys20_adv00 //<15139> cgm_kt15by <15139> cgm_kt15by //<15140> sys20_adv00 <15140> sys20_adv00 //<15141> cgm_kt17b <15141> cgm_kt17b //<15142> sys20_adv00 <15142> sys20_adv00 //<15143> cgm_kt18b <15143> cgm_kt18b //<15144> sys20_adv00 <15144> sys20_adv00 //<15145> cgm_kt22bh <15145> cgm_kt22bh //<15146> sys20_adv00 <15146> sys20_adv00 //<15147> sys20_adv00 <15147> sys20_adv00 //<15148> kuro <15148> kuro //<15149> sys20_adv00 <15149> sys20_adv00 //<15150> bg016 <15150> bg016 //<15151> sys20_adv00 <15151> sys20_adv00 //<15152> cgm_cm20a_id000 <15152> cgm_cm20a_id000 //<15153> sys20_adv00 <15153> sys20_adv00 //<15154> cgm_cm22a_id002 <15154> cgm_cm22a_id002 //<15155> sys20_adv00 <15155> sys20_adv00 //<15156> cgm_cm15a <15156> cgm_cm15a //<15157> sys20_adv00 <15157> sys20_adv00 //<15158> sys20_adv00 <15158> sys20_adv00 //<15159> sys20_adv01 <15159> sys20_adv01 //<15160> sys20_adv00 <15160> sys20_adv00 //<15161> sys20_adv00 <15161> sys20_adv00 //<15162> sys20_adv00 <15162> sys20_adv00 //<15163> sys20_adv01 <15163> sys20_adv01 //<15164> sys20_adv00 <15164> sys20_adv00 //<15165> kuro <15165> kuro //<15166> sys20_adv00 <15166> sys20_adv00 //<15167> bg015 <15167> bg015 //<15168> bgm011 <15168> bgm011 //<15169> sys20_adv00 <15169> sys20_adv00 //<15170> kuro <15170> kuro //<15171> sys20_adv00 <15171> sys20_adv00 //<15172> bg015 <15172> bg015 //<15173> sys20_adv00 <15173> sys20_adv00 //<15174> cgm_cm20a_id000 <15174> cgm_cm20a_id000 //<15175> sys20_adv00 <15175> sys20_adv00 //<15176> cgm_cm22a_id002 <15176> cgm_cm22a_id002 //<15177> sys20_adv00 <15177> sys20_adv00 //<15178> cgm_cm15a <15178> cgm_cm15a //<15179> sys20_adv00 <15179> sys20_adv00 //<15180> sys20_adv00 <15180> sys20_adv00 //<15181> sys20_adv01 <15181> sys20_adv01 //<15182> sys20_adv00 <15182> sys20_adv00 //<15183> sys00_sys00 <15183> sys00_sys00 //<15184> gasagasa <15184> gasagasa //<15185> sys20_adv00 <15185> sys20_adv00 //<15186> cgm_cm20a_id000 <15186> cgm_cm20a_id000 //<15187> sys20_adv00 <15187> sys20_adv00 //<15188> cgm_cm22a_id002 <15188> cgm_cm22a_id002 //<15189> sys20_adv00 <15189> sys20_adv00 //<15190> cgm_cm15a <15190> cgm_cm15a //<15191> sys20_adv00 <15191> sys20_adv00 //<15192> sys20_adv00 <15192> sys20_adv00 //<15193> sys20_adv01 <15193> sys20_adv01 //<15194> sys20_adv00 <15194> sys20_adv00 //<15195> sys20_adv00 <15195> sys20_adv00 //<15196> sys20_adv00 <15196> sys20_adv00 //<15197> sys20_adv01 <15197> sys20_adv01 //<15198> sys20_adv00 <15198> sys20_adv00 //<15199> kuro <15199> kuro //<15200> sys20_adv00 <15200> sys20_adv00 //<15201> bg015 <15201> bg015 //<15202> sys00_sys00 <15202> sys00_sys00 //<15203> kuikui <15203> kuikui //<15204> sys20_adv00 <15204> sys20_adv00 //<15205> cgm_cm20a_id000 <15205> cgm_cm20a_id000 //<15206> sys20_adv00 <15206> sys20_adv00 //<15207> cgm_cm22a_id002 <15207> cgm_cm22a_id002 //<15208> sys20_adv00 <15208> sys20_adv00 //<15209> cgm_cm15a <15209> cgm_cm15a //<15210> sys20_adv00 <15210> sys20_adv00 //<15211> sys20_adv00 <15211> sys20_adv00 //<15212> sys20_adv01 <15212> sys20_adv01 //<15213> sys20_adv00 <15213> sys20_adv00 //<15214> sys20_adv00 <15214> sys20_adv00 //<15215> sys20_adv00 <15215> sys20_adv00 //<15216> sys20_adv00 <15216> sys20_adv00 //<15217> sys20_adv00 <15217> sys20_adv00 //<15218> sys20_adv00 <15218> sys20_adv00 //<15219> sys20_adv00 <15219> sys20_adv00 //<15220> sys20_adv00 <15220> sys20_adv00 //<15221> sys20_adv00 <15221> sys20_adv00 //<15222> sys20_adv00 <15222> sys20_adv00 //<15223> sys20_adv00 <15223> sys20_adv00 //<15224> sys20_adv01 <15224> sys20_adv01 //<15225> sys20_adv00 <15225> sys20_adv00 //<15226> kuro <15226> kuro //<15227> sys20_adv00 <15227> sys20_adv00 //<15228> bg015 <15228> bg015 //<15229> sys20_adv00 <15229> sys20_adv00 //<15230> cgm_cm20a_id000 <15230> cgm_cm20a_id000 //<15231> sys20_adv00 <15231> sys20_adv00 //<15232> cgm_cm22a_id002 <15232> cgm_cm22a_id002 //<15233> sys20_adv00 <15233> sys20_adv00 //<15234> cgm_cm18a <15234> cgm_cm18a //<15235> sys20_adv00 <15235> sys20_adv00 //<15236> sys20_adv00 <15236> sys20_adv00 //<15237> sys20_adv01 <15237> sys20_adv01 //<15238> sys20_adv00 <15238> sys20_adv00 //<15239> sys20_adv00 <15239> sys20_adv00 //<15240> kuro <15240> kuro //<15241> sys20_adv00 <15241> sys20_adv00 //<15242> bg015 <15242> bg015 //<15243> sys20_adv00 <15243> sys20_adv00 //<15244> kuro <15244> kuro //<15245> sys20_adv00 <15245> sys20_adv00 //<15246> bg016 <15246> bg016 //<15247> sys20_adv00 <15247> sys20_adv00 //<15248> sys20_adv00 <15248> sys20_adv00 //<15249> cgm_kt11b <15249> cgm_kt11b //<15250> sys20_adv00 <15250> sys20_adv00 //<15251> sys20_adv01 <15251> sys20_adv01 //<15252> sys20_adv00 <15252> sys20_adv00 //<15253> kuro <15253> kuro //<15254> sys20_adv00 <15254> sys20_adv00 //<15255> kuro <15255> kuro //<15256> sys20_adv00 <15256> sys20_adv00 //<15257> bg016 <15257> bg016 //<15258> bgm005 <15258> bgm005 //<15259> sys20_adv00 <15259> sys20_adv00 //<15260> cgm_kt34b <15260> cgm_kt34b //<15261> sys20_adv00 <15261> sys20_adv00 //<15262> cgm_kt33b <15262> cgm_kt33b //<15263> sys20_adv00 <15263> sys20_adv00 //<15264> cgm_kt13bh <15264> cgm_kt13bh //<15265> sys20_adv00 <15265> sys20_adv00 //<15266> cgm_kt10by <15266> cgm_kt10by //<15267> sys20_adv00 <15267> sys20_adv00 //<15268> cgm_kt13b <15268> cgm_kt13b //<15269> sys20_adv00 <15269> sys20_adv00 //<15270> cgm_kt10by <15270> cgm_kt10by //<15271> sys20_adv00 <15271> sys20_adv00 //<15272> cgm_kt17by <15272> cgm_kt17by //<15273> sys20_adv00 <15273> sys20_adv00 //<15274> sys20_adv00 <15274> sys20_adv00 //<15275> cgm_kt10b <15275> cgm_kt10b //<15276> sys20_adv00 <15276> sys20_adv00 //<15277> cgm_kt17b <15277> cgm_kt17b //<15278> sys20_adv00 <15278> sys20_adv00 //<15279> cgm_mo30 <15279> cgm_mo30 //<15280> sys00_sys00 <15280> sys00_sys00 //<15281> basabasa <15281> basabasa //<15282> sys00_sys00 <15282> sys00_sys00 //<15283> sys20_adv00 <15283> sys20_adv00 //<15284> sys20_adv00 <15284> sys20_adv00 //<15285> cgm_kt16b <15285> cgm_kt16b //<15286> sys20_adv00 <15286> sys20_adv00 //<15287> cgm_kt16by <15287> cgm_kt16by //<15288> sys20_adv00 <15288> sys20_adv00 //<15289> kuro <15289> kuro //<15290> sys20_adv00 <15290> sys20_adv00 //<15291> bg016 <15291> bg016 //<15292> sys20_adv00 <15292> sys20_adv00 //<15293> cgm_kt31b <15293> cgm_kt31b //<15294> sys20_adv00 <15294> sys20_adv00 //<15295> cgm_kt13b <15295> cgm_kt13b //<15296> sys20_adv00 <15296> sys20_adv00 //<15297> cgm_kt13by <15297> cgm_kt13by //<15298> sys20_adv00 <15298> sys20_adv00 //<15299> cgm_kt31b <15299> cgm_kt31b //<15300> sys20_adv00 <15300> sys20_adv00 //<15301> cgm_kt13bh <15301> cgm_kt13bh //<15302> sys20_adv00 <15302> sys20_adv00 //<15303> cgm_kt13by <15303> cgm_kt13by //<15304> sys20_adv00 <15304> sys20_adv00 //<15305> cgm_kt18by <15305> cgm_kt18by //<15306> sys20_adv00 <15306> sys20_adv00 //<15307> cgm_kt13b <15307> cgm_kt13b //<15308> sys20_adv00 <15308> sys20_adv00 //<15309> cgm_kt31b <15309> cgm_kt31b //<15310> sys20_adv00 <15310> sys20_adv00 //<15311> cgm_kt13by <15311> cgm_kt13by //<15312> sys20_adv00 <15312> sys20_adv00 //<15313> cgm_kt10by <15313> cgm_kt10by //<15314> sys20_adv00 <15314> sys20_adv00 //<15315> cgm_kt13bh <15315> cgm_kt13bh //<15316> sys20_adv00 <15316> sys20_adv00 //<15317> cgm_kt22bh <15317> cgm_kt22bh //<15318> sys20_adv00 <15318> sys20_adv00 //<15319> cgm_kt13bh <15319> cgm_kt13bh //<15320> sys20_adv00 <15320> sys20_adv00 //<15321> cgm_kt21bh <15321> cgm_kt21bh //<15322> sys20_adv00 <15322> sys20_adv00 //<15323> cgm_kt17by <15323> cgm_kt17by //<15324> sys20_adv00 <15324> sys20_adv00 //<15325> cgm_kt13b <15325> cgm_kt13b //<15326> sys20_adv00 <15326> sys20_adv00 //<15327> cgm_kt13bh <15327> cgm_kt13bh //<15328> sys20_adv00 <15328> sys20_adv00 //<15329> cgm_kt22b <15329> cgm_kt22b //<15330> sys20_adv00 <15330> sys20_adv00 //<15331> cgm_kt13b <15331> cgm_kt13b //<15332> sys20_adv00 <15332> sys20_adv00 //<15333> cgm_kt31b <15333> cgm_kt31b //<15334> sys20_adv00 <15334> sys20_adv00 //<15335> cgm_kt13b <15335> cgm_kt13b //<15336> sys20_adv00 <15336> sys20_adv00 //<15337> cgm_kt13bh <15337> cgm_kt13bh //<15338> sys20_adv00 <15338> sys20_adv00 //<15339> cgm_kt31b <15339> cgm_kt31b //<15340> sys20_adv00 <15340> sys20_adv00 //<15341> cgm_kt13b <15341> cgm_kt13b //<15342> sys20_adv00 <15342> sys20_adv00 //<15343> cgm_kt31b <15343> cgm_kt31b //<15344> sys20_adv00 <15344> sys20_adv00 //<15345> cgm_kt13by <15345> cgm_kt13by //<15346> sys20_adv00 <15346> sys20_adv00 //<15347> sys20_adv00 <15347> sys20_adv00 //<15348> cgm_kt13by <15348> cgm_kt13by //<15349> sys20_adv00 <15349> sys20_adv00 //<15350> cgm_kt16b <15350> cgm_kt16b //<15351> sys20_adv00 <15351> sys20_adv00 //<15352> cgm_kt13bh <15352> cgm_kt13bh //<15353> sys20_adv00 <15353> sys20_adv00 //<15354> cgm_kt31b <15354> cgm_kt31b //<15355> sys20_adv00 <15355> sys20_adv00 //<15356> cgm_kt25b <15356> cgm_kt25b //<15357> sys20_adv00 <15357> sys20_adv00 //<15358> cgm_kt33b <15358> cgm_kt33b //<15359> bgm015 <15359> bgm015 //<15360> sys20_adv00 <15360> sys20_adv00 //<15361> cgm_kt31b <15361> cgm_kt31b //<15362> sys20_adv00 <15362> sys20_adv00 //<15363> cgm_kt13bh <15363> cgm_kt13bh //<15364> sys20_adv00 <15364> sys20_adv00 //<15365> cgm_kt31b <15365> cgm_kt31b //<15366> sys20_adv00 <15366> sys20_adv00 //<15367> cgm_kt13by <15367> cgm_kt13by //<15368> sys20_adv00 <15368> sys20_adv00 //<15369> cgm_kt22b <15369> cgm_kt22b //<15370> sys20_adv00 <15370> sys20_adv00 //<15371> sys20_adv00 <15371> sys20_adv00 //<15372> cgm_kt31b <15372> cgm_kt31b //<15373> sys20_adv00 <15373> sys20_adv00 //<15374> cgm_kt22b <15374> cgm_kt22b //<15375> sys20_adv00 <15375> sys20_adv00 //<15376> cgm_kt25b <15376> cgm_kt25b //<15377> sys20_adv00 <15377> sys20_adv00 //<15378> siro <15378> siro //<15379> sys20_adv00 <15379> sys20_adv00 //<15380> fgkg01b3 <15380> fgkg01b3 //<15381> sys20_adv00 <15381> sys20_adv00 //<15382> siro <15382> siro //<15383> sys20_adv00 <15383> sys20_adv00 //<15384> bg016 <15384> bg016 //<15385> sys20_adv00 <15385> sys20_adv00 //<15386> cgm_kt13b <15386> cgm_kt13b //<15387> sys20_adv00 <15387> sys20_adv00 //<15388> cgm_kt34b <15388> cgm_kt34b //<15389> sys20_adv00 <15389> sys20_adv00 //<15390> sys20_adv00 <15390> sys20_adv00 //<15391> cgm_kt26b <15391> cgm_kt26b //<15392> sys20_adv00 <15392> sys20_adv00 //<15393> cgm_kt22b <15393> cgm_kt22b //<15394> sys20_adv00 <15394> sys20_adv00 //<15395> cgm_kt31b <15395> cgm_kt31b //<15396> sys20_adv00 <15396> sys20_adv00 //<15397> cgm_kt34b <15397> cgm_kt34b //<15398> sys20_adv00 <15398> sys20_adv00 //<15399> cgm_kt22bh <15399> cgm_kt22bh //<15400> sys20_adv00 <15400> sys20_adv00 //<15401> cgm_kt34b <15401> cgm_kt34b //<15402> sys20_adv00 <15402> sys20_adv00 //<15403> cgm_kt26b <15403> cgm_kt26b //<15404> sys20_adv00 <15404> sys20_adv00 //<15405> cgm_kt13b <15405> cgm_kt13b //<15406> sys20_adv00 <15406> sys20_adv00 //<15407> cgm_kt31b <15407> cgm_kt31b //<15408> sys20_adv00 <15408> sys20_adv00 //<15409> cgm_kt22by <15409> cgm_kt22by //<15410> sys20_adv00 <15410> sys20_adv00 //<15411> cgm_kt22b <15411> cgm_kt22b //<15412> sys20_adv00 <15412> sys20_adv00 //<15413> cgm_kt26bh <15413> cgm_kt26bh //<15414> sys20_adv00 <15414> sys20_adv00 //<15415> cgm_kt13b <15415> cgm_kt13b //<15416> sys20_adv00 <15416> sys20_adv00 //<15417> cgm_kt26b <15417> cgm_kt26b //<15418> sys20_adv00 <15418> sys20_adv00 //<15419> cgm_kt25by <15419> cgm_kt25by //<15420> sys20_adv00 <15420> sys20_adv00 //<15421> cgm_kt17bh <15421> cgm_kt17bh //<15422> sys20_adv00 <15422> sys20_adv00 //<15423> cgm_kt12b <15423> cgm_kt12b //<15424> sys20_adv00 <15424> sys20_adv00 //<15425> cgm_kt26bh <15425> cgm_kt26bh //<15426> sys20_adv00 <15426> sys20_adv00 //<15427> cgm_kt15bh <15427> cgm_kt15bh //<15428> sys20_adv00 <15428> sys20_adv00 //<15429> sys20_adv00 <15429> sys20_adv00 //<15430> cgm_kt15bh <15430> cgm_kt15bh //<15431> sys20_adv00 <15431> sys20_adv00 //<15432> cgm_kt22bh <15432> cgm_kt22bh //<15433> sys20_adv00 <15433> sys20_adv00 //<15434> cgm_kt26b <15434> cgm_kt26b //<15435> sys20_adv00 <15435> sys20_adv00 //<15436> kuro <15436> kuro //<15437> sys20_adv02 <15437> sys20_adv02 //<15438> sys20_adv00 <15438> sys20_adv00 //<15439> bg016 <15439> bg016 //<15440> sys20_adv00 <15440> sys20_adv00 //<15441> cgm_kt26bh <15441> cgm_kt26bh //<15442> sys20_adv00 <15442> sys20_adv00 //<15443> kuro <15443> kuro //<15444> sys20_adv00 <15444> sys20_adv00 //<15445> bg016 <15445> bg016 //<15446> sys20_adv00 <15446> sys20_adv00 //<15447> cgm_kt26bh <15447> cgm_kt26bh //<15448> sys20_adv00 <15448> sys20_adv00 //<15449> cgm_kt25bh <15449> cgm_kt25bh //<15450> sys20_adv00 <15450> sys20_adv00 //<15451> cgm_kt17bh <15451> cgm_kt17bh //<15452> sys00_sys00 <15452> sys00_sys00 //<15453> huni <15453> huni //<15454> sys20_adv02 <15454> sys20_adv02 //<15455> sys20_adv00 <15455> sys20_adv00 //<15456> cgm_kt32b <15456> cgm_kt32b //<15457> sys20_adv00 <15457> sys20_adv00 //<15458> cgm_kt21b <15458> cgm_kt21b //<15459> sys20_adv00 <15459> sys20_adv00 //<15460> sys20_adv00 <15460> sys20_adv00 //<15461> kuro <15461> kuro //<15462> sys20_adv00 <15462> sys20_adv00 //<15463> bg016 <15463> bg016 //<15464> bgm005 <15464> bgm005 //<15465> sys20_adv00 <15465> sys20_adv00 //<15466> cgm_kt30b <15466> cgm_kt30b //<15467> sys20_adv00 <15467> sys20_adv00 //<15468> kuro <15468> kuro //<15469> sys20_adv00 <15469> sys20_adv00 //<15470> bg016 <15470> bg016 //<15471> sys20_adv00 <15471> sys20_adv00 //<15472> cgm_kt30b <15472> cgm_kt30b //<15473> sys20_adv00 <15473> sys20_adv00 //<15474> cgm_kt10by <15474> cgm_kt10by //<15475> sys20_adv00 <15475> sys20_adv00 //<15476> kuro <15476> kuro //<15477> sys20_adv00 <15477> sys20_adv00 //<15478> bg016 <15478> bg016 //<15479> sys00_sys00 <15479> sys00_sys00 //<15480> basabasa_s <15480> basabasa_s //<15481> sys20_adv00 <15481> sys20_adv00 //<15482> cgm_mo30 <15482> cgm_mo30 //<15483> sys00_sys00 <15483> sys00_sys00 //<15484> sys20_adv00 <15484> sys20_adv00 //<15485> sys20_adv00 <15485> sys20_adv00 //<15486> cgm_kt13bh <15486> cgm_kt13bh //<15487> sys20_adv00 <15487> sys20_adv00 //<15488> cgm_kt31b <15488> cgm_kt31b //<15489> sys20_adv00 <15489> sys20_adv00 //<15490> cgm_kt10bh <15490> cgm_kt10bh //<15491> sys20_adv00 <15491> sys20_adv00 //<15492> cgm_kt11b <15492> cgm_kt11b //<15493> sys20_adv00 <15493> sys20_adv00 //<15494> cgm_kt10bh <15494> cgm_kt10bh //<15495> sys20_adv00 <15495> sys20_adv00 //<15496> cgm_kt11b <15496> cgm_kt11b //<15497> sys20_adv00 <15497> sys20_adv00 //<15498> cgm_kt10by <15498> cgm_kt10by //<15499> sys20_adv00 <15499> sys20_adv00 //<15500> cgm_kt10b <15500> cgm_kt10b //<15501> sys20_adv00 <15501> sys20_adv00 //<15502> cgm_kt11by <15502> cgm_kt11by //<15503> sys20_adv00 <15503> sys20_adv00 //<15504> cgm_kt10b <15504> cgm_kt10b //<15505> sys20_adv00 <15505> sys20_adv00 //<15506> cgm_kt30b <15506> cgm_kt30b //<15507> sys20_adv00 <15507> sys20_adv00 //<15508> kuro <15508> kuro //<15509> sys20_adv00 <15509> sys20_adv00 //<15510> bg016 <15510> bg016 //<15511> sys20_adv00 <15511> sys20_adv00 //<15512> cgm_mo61 <15512> cgm_mo61 //<15513> sys20_adv00 <15513> sys20_adv00 //<15514> sys20_adv00 <15514> sys20_adv00 //<15515> sys20_adv01 <15515> sys20_adv01 //<15516> sys20_adv00 <15516> sys20_adv00 //<15517> cgm_kt30b <15517> cgm_kt30b //<15518> sys20_adv00 <15518> sys20_adv00 //<15519> cgm_kt10by <15519> cgm_kt10by //<15520> sys20_adv00 <15520> sys20_adv00 //<15521> cgm_kt11bh <15521> cgm_kt11bh //<15522> sys20_adv00 <15522> sys20_adv00 //<15523> bgm038 <15523> bgm038 //<15524> sys20_adv00 <15524> sys20_adv00 //<15525> cgm_mo61 <15525> cgm_mo61 //<15526> sys20_adv00 <15526> sys20_adv00 //<15527> sys20_adv00 <15527> sys20_adv00 //<15528> sys20_adv01 <15528> sys20_adv01 //<15529> sys20_adv00 <15529> sys20_adv00 //<15530> cgm_mo61u <15530> cgm_mo61u //<15531> sys20_adv00 <15531> sys20_adv00 //<15532> sys20_adv01 <15532> sys20_adv01 //<15533> sys20_adv00 <15533> sys20_adv00 //<15534> kuro <15534> kuro //<15535> sys20_adv00 <15535> sys20_adv00 //<15536> bg016 <15536> bg016 //<15537> bgm036 <15537> bgm036 //<15538> sys20_adv00 <15538> sys20_adv00 //<15539> cgm_kt11b <15539> cgm_kt11b //<15540> sys20_adv00 <15540> sys20_adv00 //<15541> cgm_kt10b <15541> cgm_kt10b //<15542> sys20_adv00 <15542> sys20_adv00 //<15543> cgm_kt17by <15543> cgm_kt17by //<15544> sys20_adv00 <15544> sys20_adv00 //<15545> bgm038 <15545> bgm038 //<15546> sys20_adv00 <15546> sys20_adv00 //<15547> cgm_cm20a_id000 <15547> cgm_cm20a_id000 //<15548> sys20_adv00 <15548> sys20_adv00 //<15549> cgm_cm22a_id002 <15549> cgm_cm22a_id002 //<15550> sys20_adv00 <15550> sys20_adv00 //<15551> cgm_cm14a <15551> cgm_cm14a //<15552> sys20_adv00 <15552> sys20_adv00 //<15553> sys20_adv00 <15553> sys20_adv00 //<15554> sys20_adv01 <15554> sys20_adv01 //<15555> sys00_sys00 <15555> sys00_sys00 //<15556> buon <15556> buon //<15557> sys20_adv02 <15557> sys20_adv02 //<15558> sys20_adv00 <15558> sys20_adv00 //<15559> cgm_cm20a_id000 <15559> cgm_cm20a_id000 //<15560> sys20_adv00 <15560> sys20_adv00 //<15561> cgm_cm22a_id002 <15561> cgm_cm22a_id002 //<15562> sys20_adv00 <15562> sys20_adv00 //<15563> cgm_cm15a <15563> cgm_cm15a //<15564> sys20_adv00 <15564> sys20_adv00 //<15565> cgm_cm15a_id013 <15565> cgm_cm15a_id013 //<15566> sys20_adv00 <15566> sys20_adv00 //<15567> cgm_cm15a_id014 <15567> cgm_cm15a_id014 //<15568> sys20_adv00 <15568> sys20_adv00 //<15569> sys20_adv00 <15569> sys20_adv00 //<15570> sys20_adv00 <15570> sys20_adv00 //<15571> sys20_adv00 <15571> sys20_adv00 //<15572> sys20_adv00 <15572> sys20_adv00 //<15573> sys20_adv00 <15573> sys20_adv00 //<15574> sys20_adv00 <15574> sys20_adv00 //<15575> sys20_adv00 <15575> sys20_adv00 //<15576> sys20_adv00 <15576> sys20_adv00 //<15577> sys20_adv01 <15577> sys20_adv01 //<15578> sys00_sys00 <15578> sys00_sys00 //<15579> kuridooon <15579> kuridooon //<15580> sys20_adv00 <15580> sys20_adv00 //<15581> sys20_adv00 <15581> sys20_adv00 //<15582> sys20_adv01 <15582> sys20_adv01 //<15583> sys20_adv02 <15583> sys20_adv02 //<15584> sys20_adv00 <15584> sys20_adv00 //<15585> kuro <15585> kuro //<15586> sys20_adv02 <15586> sys20_adv02 //<15587> sys20_adv00 <15587> sys20_adv00 //<15588> bg016 <15588> bg016 //<15589> sys20_adv00 <15589> sys20_adv00 //<15590> cgm_kt14by <15590> cgm_kt14by //<15591> sys20_adv00 <15591> sys20_adv00 //<15592> cgm_kt10by <15592> cgm_kt10by //<15593> sys20_adv00 <15593> sys20_adv00 //<15594> cgm_kt11b <15594> cgm_kt11b //<15595> sys20_adv00 <15595> sys20_adv00 //<15596> cgm_kt10by <15596> cgm_kt10by //<15597> sys20_adv00 <15597> sys20_adv00 //<15598> kuro <15598> kuro //<15599> bgm004 <15599> bgm004 //<15600> sys20_adv00 <15600> sys20_adv00 //<15601> bg016 <15601> bg016 //<15602> sys20_adv00 <15602> sys20_adv00 //<15603> cgm_cm20a_id000 <15603> cgm_cm20a_id000 //<15604> sys20_adv00 <15604> sys20_adv00 //<15605> cgm_cm22a_id002 <15605> cgm_cm22a_id002 //<15606> sys20_adv00 <15606> sys20_adv00 //<15607> cgm_cm14a <15607> cgm_cm14a //<15608> sys20_adv00 <15608> sys20_adv00 //<15609> sys20_adv00 <15609> sys20_adv00 //<15610> sys20_adv01 <15610> sys20_adv01 //<15611> sys20_adv00 <15611> sys20_adv00 //<15612> sys20_adv00 <15612> sys20_adv00 //<15613> sys20_adv00 <15613> sys20_adv00 //<15614> sys20_adv00 <15614> sys20_adv00 //<15615> cgm_cm15a <15615> cgm_cm15a //<15616> sys20_adv00 <15616> sys20_adv00 //<15617> sys20_adv01 <15617> sys20_adv01 //<15618> sys20_adv00 <15618> sys20_adv00 //<15619> bgm038 <15619> bgm038 //<15620> sys20_adv00 <15620> sys20_adv00 //<15621> cgm_cm20a_id000 <15621> cgm_cm20a_id000 //<15622> sys20_adv00 <15622> sys20_adv00 //<15623> cgm_cm22a_id002 <15623> cgm_cm22a_id002 //<15624> sys20_adv00 <15624> sys20_adv00 //<15625> cgm_cm15a <15625> cgm_cm15a //<15626> sys20_adv00 <15626> sys20_adv00 //<15627> sys20_adv00 <15627> sys20_adv00 //<15628> sys20_adv01 <15628> sys20_adv01 //<15629> sys00_sys00 <15629> sys00_sys00 //<15630> buon <15630> buon //<15631> sys20_adv02 <15631> sys20_adv02 //<15632> sys20_adv00 <15632> sys20_adv00 //<15633> cgm_cm15a_id013 <15633> cgm_cm15a_id013 //<15634> sys20_adv00 <15634> sys20_adv00 //<15635> cgm_cm15a_id014 <15635> cgm_cm15a_id014 //<15636> sys20_adv00 <15636> sys20_adv00 //<15637> sys20_adv00 <15637> sys20_adv00 //<15638> sys20_adv00 <15638> sys20_adv00 //<15639> sys20_adv00 <15639> sys20_adv00 //<15640> sys20_adv00 <15640> sys20_adv00 //<15641> sys20_adv00 <15641> sys20_adv00 //<15642> sys20_adv00 <15642> sys20_adv00 //<15643> sys20_adv00 <15643> sys20_adv00 //<15644> sys20_adv00 <15644> sys20_adv00 //<15645> sys20_adv01 <15645> sys20_adv01 //<15646> sys20_adv00 <15646> sys20_adv00 //<15647> kuro <15647> kuro //<15648> sys20_adv02 <15648> sys20_adv02 //<15649> sys00_sys00 <15649> sys00_sys00 //<15650> dogan <15650> dogan //<15651> sys20_adv02 <15651> sys20_adv02 //<15652> sys20_adv00 <15652> sys20_adv00 //<15653> bg016 <15653> bg016 //<15654> sys20_adv00 <15654> sys20_adv00 //<15655> cgm_cm20a_id000 <15655> cgm_cm20a_id000 //<15656> sys20_adv00 <15656> sys20_adv00 //<15657> cgm_cm22a_id002 <15657> cgm_cm22a_id002 //<15658> sys20_adv00 <15658> sys20_adv00 //<15659> cgm_cm16a <15659> cgm_cm16a //<15660> sys20_adv00 <15660> sys20_adv00 //<15661> sys20_adv00 <15661> sys20_adv00 //<15662> sys20_adv00 <15662> sys20_adv00 //<15663> sys20_adv00 <15663> sys20_adv00 //<15664> sys20_adv00 <15664> sys20_adv00 //<15665> sys20_adv00 <15665> sys20_adv00 //<15666> sys20_adv00 <15666> sys20_adv00 //<15667> sys20_adv00 <15667> sys20_adv00 //<15668> sys20_adv01 <15668> sys20_adv01 //<15669> muon <15669> muon //<15670> dododo <15670> dododo //<15671> crash <15671> crash //<15672> sys20_adv00 <15672> sys20_adv00 //<15673> bg016 <15673> bg016 //<15674> bgm005 <15674> bgm005 //<15675> sys20_adv00 <15675> sys20_adv00 //<15676> cgm_kt12bh <15676> cgm_kt12bh //<15677> sys20_adv00 <15677> sys20_adv00 //<15678> cgm_kt10b <15678> cgm_kt10b //<15679> sys20_adv00 <15679> sys20_adv00 //<15680> cgm_kt10bh <15680> cgm_kt10bh //<15681> sys20_adv00 <15681> sys20_adv00 //<15682> cgm_kt11by <15682> cgm_kt11by //<15683> sys20_adv00 <15683> sys20_adv00 //<15684> cgm_kt13b <15684> cgm_kt13b //<15685> sys20_adv00 <15685> sys20_adv00 //<15686> cgm_kt15bh <15686> cgm_kt15bh //<15687> sys20_adv00 <15687> sys20_adv00 //<15688> cgm_kt10b <15688> cgm_kt10b //<15689> sys20_adv00 <15689> sys20_adv00 //<15690> cgm_kt16bh <15690> cgm_kt16bh //<15691> sys20_adv00 <15691> sys20_adv00 //<15692> cgm_kt10by <15692> cgm_kt10by //<15693> sys20_adv00 <15693> sys20_adv00 //<15694> cgm_kt13b <15694> cgm_kt13b //<15695> sys20_adv00 <15695> sys20_adv00 //<15696> cgm_kt10bh <15696> cgm_kt10bh //<15697> sys20_adv00 <15697> sys20_adv00 //<15698> cgm_kt11b <15698> cgm_kt11b //<15699> sys20_adv00 <15699> sys20_adv00 //<15700> sys20_adv00 <15700> sys20_adv00 //<15701> kuro <15701> kuro //<15702> bgm037 <15702> bgm037 //<15703> sys20_adv00 <15703> sys20_adv00 //<15704> bg016 <15704> bg016 //<15705> sys20_adv00 <15705> sys20_adv00 //<15706> cgm_cm20a_id000 <15706> cgm_cm20a_id000 //<15707> sys20_adv00 <15707> sys20_adv00 //<15708> cgm_cm22a_id002 <15708> cgm_cm22a_id002 //<15709> sys20_adv00 <15709> sys20_adv00 //<15710> cgm_cm14a <15710> cgm_cm14a //<15711> sys20_adv00 <15711> sys20_adv00 //<15712> sys20_adv00 <15712> sys20_adv00 //<15713> sys20_adv01 <15713> sys20_adv01 //<15714> sys20_adv00 <15714> sys20_adv00 //<15715> sys20_adv00 <15715> sys20_adv00 //<15716> sys20_adv00 <15716> sys20_adv00 //<15717> sys20_adv00 <15717> sys20_adv00 //<15718> cgm_cm15a <15718> cgm_cm15a //<15719> sys20_adv00 <15719> sys20_adv00 //<15720> sys20_adv01 <15720> sys20_adv01 //<15721> sys20_adv00 <15721> sys20_adv00 //<15722> kuro <15722> kuro //<15723> sys20_adv00 <15723> sys20_adv00 //<15724> bg016y <15724> bg016y //<15725> sys20_adv00 <15725> sys20_adv00 //<15726> cgm_kt11bh <15726> cgm_kt11bh //<15727> sys20_adv00 <15727> sys20_adv00 //<15728> cgm_kt10b <15728> cgm_kt10b //<15729> sys20_adv00 <15729> sys20_adv00 //<15730> cgm_kt14bh <15730> cgm_kt14bh //<15731> sys20_adv00 <15731> sys20_adv00 //<15732> cgm_kt10bh <15732> cgm_kt10bh //<15733> sys00_sys00 <15733> sys00_sys00 //<15734> basabasa_s <15734> basabasa_s //<15735> sys20_adv00 <15735> sys20_adv00 //<15736> cgm_mo30 <15736> cgm_mo30 //<15737> sys00_sys00 <15737> sys00_sys00 //<15738> sys20_adv00 <15738> sys20_adv00 //<15739> sys20_adv00 <15739> sys20_adv00 //<15740> cgm_kt17by <15740> cgm_kt17by //<15741> sys20_adv00 <15741> sys20_adv00 //<15742> cgm_kt14bh <15742> cgm_kt14bh //<15743> sys20_adv00 <15743> sys20_adv00 //<15744> cgm_kt10b <15744> cgm_kt10b //<15745> sys20_adv00 <15745> sys20_adv00 //<15746> sys20_adv00 <15746> sys20_adv00 //<15747> cgm_kt22bh <15747> cgm_kt22bh //<15748> bgm014 <15748> bgm014 //<15749> sys20_adv00 <15749> sys20_adv00 //<15750> cgm_kt32b <15750> cgm_kt32b //<15751> sys20_adv00 <15751> sys20_adv00 //<15752> cgm_kt17by <15752> cgm_kt17by //<15753> sys20_adv00 <15753> sys20_adv00 //<15754> kuro <15754> kuro //<15755> sys20_adv00 <15755> sys20_adv00 //<15756> bg016y <15756> bg016y //<15757> sys20_adv00 <15757> sys20_adv00 //<15758> cgm_kt17b <15758> cgm_kt17b //<15759> sys20_adv00 <15759> sys20_adv00 //<15760> cgm_kt21b <15760> cgm_kt21b //<15761> sys20_adv00 <15761> sys20_adv00 //<15762> cgm_kt17by <15762> cgm_kt17by //<15763> sys20_adv00 <15763> sys20_adv00 //<15764> cgm_kt32b <15764> cgm_kt32b //<15765> sys20_adv00 <15765> sys20_adv00 //<15766> cgm_kt21by <15766> cgm_kt21by //<15767> sys20_adv00 <15767> sys20_adv00 //<15768> cgm_kt17b <15768> cgm_kt17b //<15769> sys20_adv00 <15769> sys20_adv00 //<15770> cgm_kt25bh <15770> cgm_kt25bh //<15771> sys20_adv00 <15771> sys20_adv00 //<15772> cgm_kt22b <15772> cgm_kt22b //<15773> sys20_adv00 <15773> sys20_adv00 //<15774> cgm_kt17by <15774> cgm_kt17by //<15775> sys20_adv00 <15775> sys20_adv00 //<15776> cgm_kt13bh <15776> cgm_kt13bh //<15777> sys20_adv00 <15777> sys20_adv00 //<15778> cgm_kt21b <15778> cgm_kt21b //<15779> sys20_adv00 <15779> sys20_adv00 //<15780> cgm_kt26b <15780> cgm_kt26b //<15781> sys20_adv00 <15781> sys20_adv00 //<15782> cgm_kt34b <15782> cgm_kt34b //<15783> sys20_adv00 <15783> sys20_adv00 //<15784> sys20_adv00 <15784> sys20_adv00 //<15785> bg080y <15785> bg080y //<15786> sys20_adv00 <15786> sys20_adv00 //<15787> bg080n <15787> bg080n //<15788> sys20_adv00 <15788> sys20_adv00 //<15789> bg016n <15789> bg016n //<15790> bgm005 <15790> bgm005 //<15791> sys20_adv00 <15791> sys20_adv00 //<15792> cgm_kt32b <15792> cgm_kt32b //<15793> sys20_adv00 <15793> sys20_adv00 //<15794> sys20_adv00 <15794> sys20_adv00 //<15795> cgm_kt21bh <15795> cgm_kt21bh //<15796> sys20_adv00 <15796> sys20_adv00 //<15797> kuro <15797> kuro //<15798> sys20_adv00 <15798> sys20_adv00 //<15799> bg016n <15799> bg016n //<15800> bgm010 <15800> bgm010 //<15801> sys20_adv00 <15801> sys20_adv00 //<15802> cgm_kg31 <15802> cgm_kg31 //<15803> sys20_adv00 <15803> sys20_adv00 //<15804> cgm_cm20a_id000 <15804> cgm_cm20a_id000 //<15805> sys20_adv00 <15805> sys20_adv00 //<15806> cgm_cm22a_id002 <15806> cgm_cm22a_id002 //<15807> sys20_adv00 <15807> sys20_adv00 //<15808> cgm_cm15a <15808> cgm_cm15a //<15809> sys20_adv00 <15809> sys20_adv00 //<15810> sys20_adv00 <15810> sys20_adv00 //<15811> sys20_adv01 <15811> sys20_adv01 //<15812> sys20_adv00 <15812> sys20_adv00 //<15813> sys20_adv00 <15813> sys20_adv00 //<15814> cgm_cm20a_id000 <15814> cgm_cm20a_id000 //<15815> sys20_adv00 <15815> sys20_adv00 //<15816> cgm_cm22a_id002 <15816> cgm_cm22a_id002 //<15817> sys20_adv00 <15817> sys20_adv00 //<15818> cgm_cm14a <15818> cgm_cm14a //<15819> sys20_adv00 <15819> sys20_adv00 //<15820> sys20_adv00 <15820> sys20_adv00 //<15821> sys20_adv01 <15821> sys20_adv01 //<15822> sys20_adv00 <15822> sys20_adv00 //<15823> sys20_adv00 <15823> sys20_adv00 //<15824> cgm_kg10 <15824> cgm_kg10 //<15825> sys20_adv00 <15825> sys20_adv00 //<15826> cgm_kg31 <15826> cgm_kg31 //<15827> sys20_adv00 <15827> sys20_adv00 //<15828> sys00_sys00 <15828> sys00_sys00 //<15829> pesi <15829> pesi //<15830> sys20_adv02 <15830> sys20_adv02 //<15831> sys20_adv00 <15831> sys20_adv00 //<15832> cgm_kg10 <15832> cgm_kg10 //<15833> sys00_sys00 <15833> sys00_sys00 //<15834> hirate <15834> hirate //<15835> sys20_adv02 <15835> sys20_adv02 //<15836> sys00_sys00 <15836> sys00_sys00 //<15837> byun <15837> byun //<15838> sys20_adv02 <15838> sys20_adv02 //<15839> sys00_sys00 <15839> sys00_sys00 //<15840> dosa <15840> dosa //<15841> sys20_adv02 <15841> sys20_adv02 //<15842> sys20_adv00 <15842> sys20_adv00 //<15843> cgm_kg31 <15843> cgm_kg31 //<15844> sys00_sys00 <15844> sys00_sys00 //<15845> byun <15845> byun //<15846> sys20_adv02 <15846> sys20_adv02 //<15847> sys00_sys00 <15847> sys00_sys00 //<15848> dosa <15848> dosa //<15849> sys20_adv02 <15849> sys20_adv02 //<15850> sys20_adv00 <15850> sys20_adv00 //<15851> cgm_kg10 <15851> cgm_kg10 //<15852> sys20_adv00 <15852> sys20_adv00 //<15853> kuro <15853> kuro //<15854> sys00_sys00 <15854> sys00_sys00 //<15855> katana <15855> katana //<15856> sys20_adv02 <15856> sys20_adv02 //<15857> sys20_adv00 <15857> sys20_adv00 //<15858> bg016n <15858> bg016n //<15859> cgm_kg10 <15859> cgm_kg10 //<15860> sys20_adv00 <15860> sys20_adv00 //<15861> cgm_kg14 <15861> cgm_kg14 //<15862> sys20_adv00 <15862> sys20_adv00 //<15863> cgm_kg16 <15863> cgm_kg16 //<15864> sys20_adv00 <15864> sys20_adv00 //<15865> cgm_kg31 <15865> cgm_kg31 //<15866> sys00_sys00 <15866> sys00_sys00 //<15867> byun <15867> byun //<15868> sys20_adv02 <15868> sys20_adv02 //<15869> sys00_sys00 <15869> sys00_sys00 //<15870> dosa <15870> dosa //<15871> sys20_adv02 <15871> sys20_adv02 //<15872> sys20_adv00 <15872> sys20_adv00 //<15873> cgm_kg10 <15873> cgm_kg10 //<15874> sys20_adv00 <15874> sys20_adv00 //<15875> cgm_kt17b <15875> cgm_kt17b //<15876> sys00_sys00 <15876> sys00_sys00 //<15877> huni <15877> huni //<15878> sys20_adv02 <15878> sys20_adv02 //<15879> bgm005 <15879> bgm005 //<15880> sys20_adv00 <15880> sys20_adv00 //<15881> cgm_kt21b <15881> cgm_kt21b //<15882> sys20_adv00 <15882> sys20_adv00 //<15883> cgm_kt25b <15883> cgm_kt25b //<15884> sys20_adv00 <15884> sys20_adv00 //<15885> cgm_kt23b <15885> cgm_kt23b //<15886> sys20_adv00 <15886> sys20_adv00 //<15887> cgm_kt17by <15887> cgm_kt17by //<15888> sys20_adv00 <15888> sys20_adv00 //<15889> cgm_kt21by <15889> cgm_kt21by //<15890> sys20_adv00 <15890> sys20_adv00 //<15891> cgm_kt16b <15891> cgm_kt16b //<15892> sys20_adv00 <15892> sys20_adv00 //<15893> cgm_kt13bh <15893> cgm_kt13bh //<15894> sys20_adv00 <15894> sys20_adv00 //<15895> cgm_kt16by <15895> cgm_kt16by //<15896> sys20_adv00 <15896> sys20_adv00 //<15897> cgm_kt31b <15897> cgm_kt31b //<15898> sys20_adv00 <15898> sys20_adv00 //<15899> cgm_kt26b <15899> cgm_kt26b //<15900> sys20_adv00 <15900> sys20_adv00 //<15901> cgm_kt18bh <15901> cgm_kt18bh //<15902> sys20_adv00 <15902> sys20_adv00 //<15903> sys20_adv00 <15903> sys20_adv00 //<15904> cgm_kt22bh <15904> cgm_kt22bh //<15905> sys20_adv00 <15905> sys20_adv00 //<15906> cgm_kt16b <15906> cgm_kt16b //<15907> sys20_adv00 <15907> sys20_adv00 //<15908> cgm_kt22b <15908> cgm_kt22b //<15909> sys20_adv00 <15909> sys20_adv00 //<15910> cgm_kt34b <15910> cgm_kt34b //<15911> sys20_adv00 <15911> sys20_adv00 //<15912> cgm_kt22bh <15912> cgm_kt22bh //<15913> sys20_adv00 <15913> sys20_adv00 //<15914> cgm_kt15by <15914> cgm_kt15by //<15915> sys20_adv00 <15915> sys20_adv00 //<15916> cgm_kt22b <15916> cgm_kt22b //<15917> sys20_adv00 <15917> sys20_adv00 //<15918> cgm_kt15b <15918> cgm_kt15b //<15919> sys20_adv00 <15919> sys20_adv00 //<15920> cgm_kt13b <15920> cgm_kt13b //<15921> sys20_adv00 <15921> sys20_adv00 //<15922> cgm_kt15by <15922> cgm_kt15by //<15923> sys20_adv00 <15923> sys20_adv00 //<15924> cgm_kt22bh <15924> cgm_kt22bh //<15925> sys20_adv00 <15925> sys20_adv00 //<15926> cgm_kt13b <15926> cgm_kt13b //<15927> sys20_adv00 <15927> sys20_adv00 //<15928> cgm_kt22bh <15928> cgm_kt22bh //<15929> sys20_adv00 <15929> sys20_adv00 //<15930> cgm_kt13bh <15930> cgm_kt13bh //<15931> sys20_adv00 <15931> sys20_adv00 //<15932> cgm_kt22by <15932> cgm_kt22by //<15933> sys20_adv00 <15933> sys20_adv00 //<15934> cgm_kt31b <15934> cgm_kt31b //<15935> sys20_adv00 <15935> sys20_adv00 //<15936> cgm_kt13by <15936> cgm_kt13by //<15937> sys20_adv00 <15937> sys20_adv00 //<15938> cgm_kt31b <15938> cgm_kt31b //<15939> sys20_adv00 <15939> sys20_adv00 //<15940> cgm_kt15bh <15940> cgm_kt15bh //<15941> sys20_adv00 <15941> sys20_adv00 //<15942> cgm_kt22b <15942> cgm_kt22b //<15943> sys20_adv00 <15943> sys20_adv00 //<15944> kuro <15944> kuro //<15945> sys20_adv00 <15945> sys20_adv00 //<15946> bg016n <15946> bg016n //<15947> sys20_adv00 <15947> sys20_adv00 //<15948> cgm_kt31b <15948> cgm_kt31b //<15949> sys20_adv00 <15949> sys20_adv00 //<15950> cgm_kt22b <15950> cgm_kt22b //<15951> sys20_adv00 <15951> sys20_adv00 //<15952> cgm_kt13bh <15952> cgm_kt13bh //<15953> sys20_adv00 <15953> sys20_adv00 //<15954> cgm_kt22b <15954> cgm_kt22b //<15955> sys20_adv00 <15955> sys20_adv00 //<15956> cgm_kt26b <15956> cgm_kt26b //<15957> bgm017 <15957> bgm017 //<15958> sys20_adv00 <15958> sys20_adv00 //<15959> cgm_kt22bh <15959> cgm_kt22bh //<15960> sys20_adv00 <15960> sys20_adv00 //<15961> kuro <15961> kuro //<15962> sys20_adv00 <15962> sys20_adv00 //<15963> fgkt07a <15963> fgkt07a //<15964> sys20_adv00 <15964> sys20_adv00 //<15965> fgkt07b <15965> fgkt07b //<15966> sys20_adv00 <15966> sys20_adv00 //<15967> kuro <15967> kuro //<15968> sys20_adv00 <15968> sys20_adv00 //<15969> bg016n <15969> bg016n //<15970> bgm015 <15970> bgm015 //<15971> sys20_adv00 <15971> sys20_adv00 //<15972> cgm_kg10 <15972> cgm_kg10 //<15973> sys20_adv00 <15973> sys20_adv00 //<15974> cgm_kg14 <15974> cgm_kg14 //<15975> sys20_adv00 <15975> sys20_adv00 //<15976> sys00_sys00 <15976> sys00_sys00 //<15977> arrow <15977> arrow //<15978> sys00_sys00 <15978> sys00_sys00 //<15979> bt_sasaru <15979> bt_sasaru //<15980> sys20_adv00 <15980> sys20_adv00 //<15981> cgm_kg31 <15981> cgm_kg31 //<15982> sys20_adv00 <15982> sys20_adv00 //<15983> cgm_kg16 <15983> cgm_kg16 //<15984> sys20_adv00 <15984> sys20_adv00 //<15985> cgm_kg14 <15985> cgm_kg14 //<15986> sys20_adv00 <15986> sys20_adv00 //<15987> cgm_kg10 <15987> cgm_kg10 //<15988> sys20_adv00 <15988> sys20_adv00 //<15989> cgm_kg14 <15989> cgm_kg14 //<15990> sys20_adv00 <15990> sys20_adv00 //<15991> sys20_adv00 <15991> sys20_adv00 //<15992> fgkg04 <15992> fgkg04 //<15993> bgm010 <15993> bgm010 //<15994> sys20_adv00 <15994> sys20_adv00 //<15995> bg016 <15995> bg016 //<15996> bgm037 <15996> bgm037 //<15997> sys20_adv00 <15997> sys20_adv00 //<15998> cgm_kt13b <15998> cgm_kt13b //<15999> sys20_adv00 <15999> sys20_adv00 //<16000> sys20_adv00 <16000> sys20_adv00 //<16001> kuro <16001> kuro //<16002> sys20_adv00 <16002> sys20_adv00 //<16003> bg016 <16003> bg016 //<16004> bgm005 <16004> bgm005 //<16005> sys20_adv00 <16005> sys20_adv00 //<16006> cgm_kt15b <16006> cgm_kt15b //<16007> sys20_adv00 <16007> sys20_adv00 //<16008> cgm_kt10by <16008> cgm_kt10by //<16009> sys20_adv00 <16009> sys20_adv00 //<16010> cgm_kt15bh <16010> cgm_kt15bh //<16011> sys20_adv00 <16011> sys20_adv00 //<16012> cgm_kt22bh <16012> cgm_kt22bh //<16013> sys20_adv00 <16013> sys20_adv00 //<16014> cgm_kt31b <16014> cgm_kt31b //<16015> sys20_adv00 <16015> sys20_adv00 //<16016> cgm_kt15b <16016> cgm_kt15b //<16017> sys20_adv00 <16017> sys20_adv00 //<16018> cgm_kt10by <16018> cgm_kt10by //<16019> sys20_adv00 <16019> sys20_adv00 //<16020> cgm_kt12bh <16020> cgm_kt12bh //<16021> sys20_adv00 <16021> sys20_adv00 //<16022> cgm_kt10b <16022> cgm_kt10b //<16023> sys20_adv00 <16023> sys20_adv00 //<16024> cgm_kt13bh <16024> cgm_kt13bh //<16025> sys20_adv00 <16025> sys20_adv00 //<16026> cgm_kt10b <16026> cgm_kt10b //<16027> sys20_adv00 <16027> sys20_adv00 //<16028> cgm_kt11by <16028> cgm_kt11by //<16029> sys20_adv00 <16029> sys20_adv00 //<16030> sys20_adv00 <16030> sys20_adv00 //<16031> cgm_kt14bh <16031> cgm_kt14bh //<16032> sys20_adv00 <16032> sys20_adv00 //<16033> sys20_adv00 <16033> sys20_adv00 //<16034> cgm_kt15b <16034> cgm_kt15b //<16035> sys20_adv00 <16035> sys20_adv00 //<16036> sys20_adv00 <16036> sys20_adv00 //<16037> cgm_kt15b <16037> cgm_kt15b //<16038> sys20_adv00 <16038> sys20_adv00 //<16039> cgm_kt22bh <16039> cgm_kt22bh //<16040> sys20_adv00 <16040> sys20_adv00 //<16041> cgm_kt20by <16041> cgm_kt20by //<16042> sys20_adv00 <16042> sys20_adv00 //<16043> cgm_kt12bh <16043> cgm_kt12bh //<16044> sys00_sys00 <16044> sys00_sys00 //<16045> bt_far_battle <16045> bt_far_battle //<16046> sys20_adv02 <16046> sys20_adv02 //<16047> sys20_adv00 <16047> sys20_adv00 //<16048> cgm_kt17bh <16048> cgm_kt17bh //<16049> bgm014 <16049> bgm014 //<16050> sys00_sys00 <16050> sys00_sys00 //<16051> sys20_adv00 <16051> sys20_adv00 //<16052> cgm_kt32b <16052> cgm_kt32b //<16053> sys20_adv00 <16053> sys20_adv00 //<16054> kuro <16054> kuro //<16055> sys20_adv00 <16055> sys20_adv00 //<16056> bg016 <16056> bg016 //<16057> sys20_adv00 <16057> sys20_adv00 //<16058> cgm_kt32b <16058> cgm_kt32b //<16059> sys20_adv00 <16059> sys20_adv00 //<16060> cgm_kt17b <16060> cgm_kt17b //<16061> sys20_adv00 <16061> sys20_adv00 //<16062> cgm_kt22bh <16062> cgm_kt22bh //<16063> sys20_adv00 <16063> sys20_adv00 //<16064> sys20_adv00 <16064> sys20_adv00 //<16065> cgm_kt32b <16065> cgm_kt32b //<16066> sys20_adv00 <16066> sys20_adv00 //<16067> cgm_kt17b <16067> cgm_kt17b //<16068> sys20_adv00 <16068> sys20_adv00 //<16069> cgm_kt32b <16069> cgm_kt32b //<16070> sys20_adv00 <16070> sys20_adv00 //<16071> cgm_kt17by <16071> cgm_kt17by //<16072> sys20_adv00 <16072> sys20_adv00 //<16073> sys20_adv00 <16073> sys20_adv00 //<16074> cgm_kt17b <16074> cgm_kt17b //<16075> sys20_adv00 <16075> sys20_adv00 //<16076> sys20_adv00 <16076> sys20_adv00 //<16077> cgm_cm20a_id000 <16077> cgm_cm20a_id000 //<16078> sys20_adv00 <16078> sys20_adv00 //<16079> cgm_cm22a_id002 <16079> cgm_cm22a_id002 //<16080> sys20_adv00 <16080> sys20_adv00 //<16081> cgm_cm15a <16081> cgm_cm15a //<16082> sys20_adv00 <16082> sys20_adv00 //<16083> sys20_adv00 <16083> sys20_adv00 //<16084> sys20_adv00 <16084> sys20_adv00 //<16085> sys20_adv00 <16085> sys20_adv00 //<16086> sys20_adv00 <16086> sys20_adv00 //<16087> sys20_adv01 <16087> sys20_adv01 //<16088> sys20_adv00 <16088> sys20_adv00 //<16089> sys20_adv00 <16089> sys20_adv00 //<16090> sys20_adv00 <16090> sys20_adv00 //<16091> sys20_adv00 <16091> sys20_adv00 //<16092> sys20_adv00 <16092> sys20_adv00 //<16093> sys20_adv00 <16093> sys20_adv00 //<16094> sys20_adv01 <16094> sys20_adv01 //<16095> sys20_adv00 <16095> sys20_adv00 //<16096> cgm_kt17by <16096> cgm_kt17by //<16097> sys20_adv00 <16097> sys20_adv00 //<16098> sys20_adv00 <16098> sys20_adv00 //<16099> cgm_cm20a_id000 <16099> cgm_cm20a_id000 //<16100> sys20_adv00 <16100> sys20_adv00 //<16101> cgm_cm22a_id002 <16101> cgm_cm22a_id002 //<16102> sys20_adv00 <16102> sys20_adv00 //<16103> cgm_cm15a <16103> cgm_cm15a //<16104> sys20_adv00 <16104> sys20_adv00 //<16105> sys20_adv00 <16105> sys20_adv00 //<16106> sys20_adv00 <16106> sys20_adv00 //<16107> sys20_adv00 <16107> sys20_adv00 //<16108> sys20_adv01 <16108> sys20_adv01 //<16109> sys20_adv00 <16109> sys20_adv00 //<16110> sys20_adv00 <16110> sys20_adv00 //<16111> sys20_adv00 <16111> sys20_adv00 //<16112> sys20_adv01 <16112> sys20_adv01 //<16113> sys20_adv00 <16113> sys20_adv00 //<16114> cgm_kt32b <16114> cgm_kt32b //<16115> sys20_adv00 <16115> sys20_adv00 //<16116> cgm_kt13b <16116> cgm_kt13b //<16117> sys20_adv00 <16117> sys20_adv00 //<16118> cgm_kt13b <16118> cgm_kt13b //<16119> sys00_sys00 <16119> sys00_sys00 //<16120> sys00_sys00 <16120> sys00_sys00 //<16121> sys20_adv00 <16121> sys20_adv00 //<16122> sys20_adv00 <16122> sys20_adv00 //<16123> kuro <16123> kuro //<16124> sys20_adv00 <16124> sys20_adv00 //<16125> bg015 <16125> bg015 //<16126> sys20_adv00 <16126> sys20_adv00 //<16127> cgm_kt13bh <16127> cgm_kt13bh //<16128> sys20_adv00 <16128> sys20_adv00 //<16129> cgm_kt17b <16129> cgm_kt17b //<16130> sys20_adv00 <16130> sys20_adv00 //<16131> sys20_adv00 <16131> sys20_adv00 //<16132> kuro <16132> kuro //<16133> sys20_adv00 <16133> sys20_adv00 //<16134> bg016 <16134> bg016 //<16135> sys20_adv00 <16135> sys20_adv00 //<16136> cgm_kt17b <16136> cgm_kt17b //<16137> sys20_adv00 <16137> sys20_adv00 //<16138> cgm_kt26bh <16138> cgm_kt26bh //<16139> sys20_adv00 <16139> sys20_adv00 //<16140> sys20_adv00 <16140> sys20_adv00 //<16141> cgm_kt31b <16141> cgm_kt31b //<16142> sys20_adv00 <16142> sys20_adv00 //<16143> cgm_kt22by <16143> cgm_kt22by //<16144> sys20_adv00 <16144> sys20_adv00 //<16145> cgm_kt22b <16145> cgm_kt22b //<16146> sys20_adv00 <16146> sys20_adv00 //<16147> sys20_adv00 <16147> sys20_adv00 //<16148> kuro <16148> kuro //<16149> sys20_adv00 <16149> sys20_adv00 //<16150> bg016 <16150> bg016 //<16151> sys20_adv00 <16151> sys20_adv00 //<16152> kuro <16152> kuro //<16153> sys20_adv00 <16153> sys20_adv00 //<16154> bg016 <16154> bg016 //<16155> sys20_adv00 <16155> sys20_adv00 //<16156> cgm_kt17bh <16156> cgm_kt17bh //<16157> sys20_adv00 <16157> sys20_adv00 //<16158> cgm_kt17by <16158> cgm_kt17by //<16159> sys20_adv00 <16159> sys20_adv00 //<16160> kuro <16160> kuro //<16161> sys20_adv00 <16161> sys20_adv00 //<16162> bg016 <16162> bg016 //<16163> sys20_adv00 <16163> sys20_adv00 //<16164> cgm_kt17b <16164> cgm_kt17b //<16165> sys20_adv00 <16165> sys20_adv00 //<16166> cgm_kt11by <16166> cgm_kt11by //<16167> sys20_adv00 <16167> sys20_adv00 //<16168> cgm_kt31b <16168> cgm_kt31b //<16169> sys20_adv00 <16169> sys20_adv00 //<16170> cgm_kt22b <16170> cgm_kt22b //<16171> sys20_adv00 <16171> sys20_adv00 //<16172> cgm_kt13bh <16172> cgm_kt13bh //<16173> sys20_adv00 <16173> sys20_adv00 //<16174> cgm_kt22bh <16174> cgm_kt22bh //<16175> sys20_adv00 <16175> sys20_adv00 //<16176> cgm_kt22b <16176> cgm_kt22b //<16177> sys20_adv00 <16177> sys20_adv00 //<16178> cgm_kt31b <16178> cgm_kt31b //<16179> sys20_adv00 <16179> sys20_adv00 //<16180> cgm_kt22b <16180> cgm_kt22b //<16181> sys20_adv00 <16181> sys20_adv00 //<16182> kuro <16182> kuro //<16183> sys20_adv00 <16183> sys20_adv00 //<16184> bg016 <16184> bg016 //<16185> sys20_adv00 <16185> sys20_adv00 //<16186> cgm_cm20a_id000 <16186> cgm_cm20a_id000 //<16187> sys20_adv00 <16187> sys20_adv00 //<16188> cgm_cm22a_id002 <16188> cgm_cm22a_id002 //<16189> sys20_adv00 <16189> sys20_adv00 //<16190> cgm_cm16a <16190> cgm_cm16a //<16191> sys20_adv00 <16191> sys20_adv00 //<16192> sys20_adv00 <16192> sys20_adv00 //<16193> sys20_adv00 <16193> sys20_adv00 //<16194> sys20_adv00 <16194> sys20_adv00 //<16195> sys20_adv00 <16195> sys20_adv00 //<16196> sys20_adv01 <16196> sys20_adv01 //<16197> sys20_adv00 <16197> sys20_adv00 //<16198> cgm_kt31b <16198> cgm_kt31b //<16199> sys20_adv00 <16199> sys20_adv00 //<16200> cgm_kt31b <16200> cgm_kt31b //<16201> sys20_adv00 <16201> sys20_adv00 //<16202> sys20_adv00 <16202> sys20_adv00 //<16203> kuro <16203> kuro //<16204> sys20_adv00 <16204> sys20_adv00 //<16205> bg016 <16205> bg016 //<16206> bgm015 <16206> bgm015 //<16207> sys20_adv00 <16207> sys20_adv00 //<16208> cgm_kt26b <16208> cgm_kt26b //<16209> sys20_adv00 <16209> sys20_adv00 //<16210> cgm_kt22b <16210> cgm_kt22b //<16211> sys20_adv00 <16211> sys20_adv00 //<16212> cgm_kt34b <16212> cgm_kt34b //<16213> sys20_adv00 <16213> sys20_adv00 //<16214> cgm_kt22by <16214> cgm_kt22by //<16215> sys20_adv00 <16215> sys20_adv00 //<16216> cgm_kt26b <16216> cgm_kt26b //<16217> sys20_adv00 <16217> sys20_adv00 //<16218> cgm_kt22b <16218> cgm_kt22b //<16219> sys20_adv00 <16219> sys20_adv00 //<16220> cgm_kt31b <16220> cgm_kt31b //<16221> sys20_adv00 <16221> sys20_adv00 //<16222> cgm_kt26b <16222> cgm_kt26b //<16223> sys20_adv00 <16223> sys20_adv00 //<16224> cgm_kt22bh <16224> cgm_kt22bh //<16225> sys20_adv00 <16225> sys20_adv00 //<16226> cgm_kt26b <16226> cgm_kt26b //<16227> sys20_adv00 <16227> sys20_adv00 //<16228> cgm_kt22bh <16228> cgm_kt22bh //<16229> sys20_adv00 <16229> sys20_adv00 //<16230> cgm_kt31b <16230> cgm_kt31b //<16231> sys20_adv00 <16231> sys20_adv00 //<16232> cgm_kt13b <16232> cgm_kt13b //<16233> sys20_adv00 <16233> sys20_adv00 //<16234> cgm_kt13bh <16234> cgm_kt13bh //<16235> sys20_adv00 <16235> sys20_adv00 //<16236> cgm_kt26b <16236> cgm_kt26b //<16237> sys20_adv00 <16237> sys20_adv00 //<16238> cgm_kt31b <16238> cgm_kt31b //<16239> sys20_adv00 <16239> sys20_adv00 //<16240> cgm_kt13bh <16240> cgm_kt13bh //<16241> sys20_adv00 <16241> sys20_adv00 //<16242> cgm_kt22b <16242> cgm_kt22b //<16243> sys20_adv00 <16243> sys20_adv00 //<16244> cgm_kt31b <16244> cgm_kt31b //<16245> sys20_adv00 <16245> sys20_adv00 //<16246> sys20_adv00 <16246> sys20_adv00 //<16247> kuro <16247> kuro //<16248> sys20_adv00 <16248> sys20_adv00 //<16249> bg016 <16249> bg016 //<16250> sys20_adv00 <16250> sys20_adv00 //<16251> cgm_kt15by <16251> cgm_kt15by //<16252> sys20_adv00 <16252> sys20_adv00 //<16253> kuro <16253> kuro //<16254> sys20_adv00 <16254> sys20_adv00 //<16255> bg016 <16255> bg016 //<16256> sys20_adv00 <16256> sys20_adv00 //<16257> cgm_kt22bh <16257> cgm_kt22bh //<16258> sys20_adv00 <16258> sys20_adv00 //<16259> sys20_adv00 <16259> sys20_adv00 //<16260> cgm_kt22b <16260> cgm_kt22b //<16261> sys20_adv00 <16261> sys20_adv00 //<16262> cgm_kt34b <16262> cgm_kt34b //<16263> sys20_adv00 <16263> sys20_adv00 //<16264> cgm_kt22b <16264> cgm_kt22b //<16265> sys20_adv00 <16265> sys20_adv00 //<16266> kuro <16266> kuro //<16267> sys20_adv00 <16267> sys20_adv00 //<16268> bg016 <16268> bg016 //<16269> sys20_adv00 <16269> sys20_adv00 //<16270> cgm_kt16b <16270> cgm_kt16b //<16271> sys20_adv00 <16271> sys20_adv00 //<16272> cgm_kt22b <16272> cgm_kt22b //<16273> sys20_adv00 <16273> sys20_adv00 //<16274> cgm_kt22bh <16274> cgm_kt22bh //<16275> sys20_adv00 <16275> sys20_adv00 //<16276> sys20_adv00 <16276> sys20_adv00 //<16277> cgm_kt31b <16277> cgm_kt31b //<16278> sys20_adv00 <16278> sys20_adv00 //<16279> cgm_kt22b <16279> cgm_kt22b //<16280> sys20_adv00 <16280> sys20_adv00 //<16281> kuro <16281> kuro //<16282> sys20_adv00 <16282> sys20_adv00 //<16283> bg016 <16283> bg016 //<16284> sys20_adv00 <16284> sys20_adv00 //<16285> cgm_kt31b <16285> cgm_kt31b //<16286> sys20_adv00 <16286> sys20_adv00 //<16287> cgm_kt16b <16287> cgm_kt16b //<16288> sys20_adv00 <16288> sys20_adv00 //<16289> cgm_kt16bh <16289> cgm_kt16bh //<16290> sys20_adv00 <16290> sys20_adv00 //<16291> sys20_adv00 <16291> sys20_adv00 //<16292> kuro <16292> kuro //<16293> sys20_adv00 <16293> sys20_adv00 //<16294> bg015 <16294> bg015 //<16295> sys20_adv00 <16295> sys20_adv00 //<16296> cgm_kt17b <16296> cgm_kt17b //<16297> sys20_adv00 <16297> sys20_adv00 //<16298> cgm_kt22b <16298> cgm_kt22b //<16299> sys20_adv00 <16299> sys20_adv00 //<16300> kuro <16300> kuro //<16301> sys20_adv00 <16301> sys20_adv00 //<16302> bg015y <16302> bg015y //<16303> bgm011 <16303> bgm011 //<16304> sys00_sys00 <16304> sys00_sys00 //<16305> shigemi <16305> shigemi //<16306> sys20_adv00 <16306> sys20_adv00 //<16307> cgm_cm20a_id000 <16307> cgm_cm20a_id000 //<16308> sys20_adv00 <16308> sys20_adv00 //<16309> cgm_cm22a_id002 <16309> cgm_cm22a_id002 //<16310> sys20_adv00 <16310> sys20_adv00 //<16311> cgm_cm14a <16311> cgm_cm14a //<16312> sys20_adv00 <16312> sys20_adv00 //<16313> sys20_adv00 <16313> sys20_adv00 //<16314> sys20_adv01 <16314> sys20_adv01 //<16315> sys20_adv00 <16315> sys20_adv00 //<16316> sys20_adv00 <16316> sys20_adv00 //<16317> sys20_adv00 <16317> sys20_adv00 //<16318> sys20_adv00 <16318> sys20_adv00 //<16319> cgm_cm15a <16319> cgm_cm15a //<16320> sys20_adv00 <16320> sys20_adv00 //<16321> sys20_adv01 <16321> sys20_adv01 //<16322> sys20_adv00 <16322> sys20_adv00 //<16323> sys20_adv00 <16323> sys20_adv00 //<16324> sys20_adv00 <16324> sys20_adv00 //<16325> sys20_adv01 <16325> sys20_adv01 //<16326> sys20_adv00 <16326> sys20_adv00 //<16327> kuro <16327> kuro //<16328> sys20_adv00 <16328> sys20_adv00 //<16329> bg015y <16329> bg015y //<16330> sys20_adv02 <16330> sys20_adv02 //<16331> sys20_adv00 <16331> sys20_adv00 //<16332> kuro <16332> kuro //<16333> sys20_adv02 <16333> sys20_adv02 //<16334> sys20_adv00 <16334> sys20_adv00 //<16335> bg015n <16335> bg015n //<16336> sys20_adv00 <16336> sys20_adv00 //<16337> kuro <16337> kuro //<16338> sys20_adv02 <16338> sys20_adv02 //<16339> sys20_adv00 <16339> sys20_adv00 //<16340> bg015n <16340> bg015n //<16341> sys20_adv00 <16341> sys20_adv00 //<16342> cgm_kg31 <16342> cgm_kg31 //<16343> sys20_adv00 <16343> sys20_adv00 //<16344> fgmo02a <16344> fgmo02a //<16345> bgm031 <16345> bgm031 //<16346> sys00_sys00 <16346> sys00_sys00 //<16347> bt_kazekiri2 <16347> bt_kazekiri2 //<16348> sys20_adv00 <16348> sys20_adv00 //<16349> kuro <16349> kuro //<16350> sys20_adv02 <16350> sys20_adv02 //<16351> sys20_adv00 <16351> sys20_adv00 //<16352> fgmo02a <16352> fgmo02a //<16353> sys00_sys00 <16353> sys00_sys00 //<16354> bt_fireball <16354> bt_fireball //<16355> sys20_adv00 <16355> sys20_adv00 //<16356> bg015n <16356> bg015n //<16357> bt_fireball <16357> bt_fireball //<16358> bt_fireball <16358> bt_fireball //<16359> bt_fireball <16359> bt_fireball //<16360> sys00_sys00 <16360> sys00_sys00 //<16361> bt_spear <16361> bt_spear //<16362> sys20_adv00 <16362> sys20_adv00 //<16363> kuro <16363> kuro //<16364> sys20_adv00 <16364> sys20_adv00 //<16365> bg015n <16365> bg015n //<16366> bgm025 <16366> bgm025 //<16367> sys20_adv00 <16367> sys20_adv00 //<16368> cgm_cm20a_id000 <16368> cgm_cm20a_id000 //<16369> sys20_adv00 <16369> sys20_adv00 //<16370> cgm_cm22a_id002 <16370> cgm_cm22a_id002 //<16371> sys20_adv00 <16371> sys20_adv00 //<16372> cgm_cm15a <16372> cgm_cm15a //<16373> sys20_adv00 <16373> sys20_adv00 //<16374> sys20_adv00 <16374> sys20_adv00 //<16375> sys20_adv00 <16375> sys20_adv00 //<16376> sys20_adv01 <16376> sys20_adv01 //<16377> bgm014 <16377> bgm014 //<16378> sys20_adv00 <16378> sys20_adv00 //<16379> kuro <16379> kuro //<16380> sys20_adv00 <16380> sys20_adv00 //<16381> bg015n <16381> bg015n //<16382> sys20_adv00 <16382> sys20_adv00 //<16383> cgm_cm20a_id000 <16383> cgm_cm20a_id000 //<16384> sys20_adv00 <16384> sys20_adv00 //<16385> cgm_cm22a_id002 <16385> cgm_cm22a_id002 //<16386> sys20_adv00 <16386> sys20_adv00 //<16387> cgm_cm15a <16387> cgm_cm15a //<16388> sys20_adv00 <16388> sys20_adv00 //<16389> sys20_adv00 <16389> sys20_adv00 //<16390> sys20_adv01 <16390> sys20_adv01 //<16391> sys20_adv00 <16391> sys20_adv00 //<16392> sys20_adv00 <16392> sys20_adv00 //<16393> sys20_adv00 <16393> sys20_adv00 //<16394> sys20_adv01 <16394> sys20_adv01 //<16395> sys20_adv00 <16395> sys20_adv00 //<16396> sys00_sys00 <16396> sys00_sys00 //<16397> bt_knuckle <16397> bt_knuckle //<16398> sys20_adv02 <16398> sys20_adv02 //<16399> sys20_adv02 <16399> sys20_adv02 //<16400> sys20_adv00 <16400> sys20_adv00 //<16401> kuro <16401> kuro //<16402> sys20_adv00 <16402> sys20_adv00 //<16403> bg015n <16403> bg015n //<16404> sys20_adv00 <16404> sys20_adv00 //<16405> cgm_im14 <16405> cgm_im14 //<16406> sys20_adv00 <16406> sys20_adv00 //<16407> sys20_adv00 <16407> sys20_adv00 //<16408> cgm_im14 <16408> cgm_im14 //<16409> sys20_adv00 <16409> sys20_adv00 //<16410> sys20_adv00 <16410> sys20_adv00 //<16411> cgm_im14 <16411> cgm_im14 //<16412> sys20_adv00 <16412> sys20_adv00 //<16413> sys20_adv00 <16413> sys20_adv00 //<16414> cgm_im14 <16414> cgm_im14 //<16415> sys20_adv00 <16415> sys20_adv00 //<16416> sys20_adv00 <16416> sys20_adv00 //<16417> cgm_im19 <16417> cgm_im19 //<16418> sys20_adv00 <16418> sys20_adv00 //<16419> cgm_im14 <16419> cgm_im14 //<16420> sys20_adv00 <16420> sys20_adv00 //<16421> cgm_im19 <16421> cgm_im19 //<16422> sys20_adv00 <16422> sys20_adv00 //<16423> cgm_im16 <16423> cgm_im16 //<16424> sys20_adv00 <16424> sys20_adv00 //<16425> cgm_im14 <16425> cgm_im14 //<16426> sys20_adv00 <16426> sys20_adv00 //<16427> sys20_adv00 <16427> sys20_adv00 //<16428> cgm_im14 <16428> cgm_im14 //<16429> sys20_adv00 <16429> sys20_adv00 //<16430> cgm_im13 <16430> cgm_im13 //<16431> sys20_adv00 <16431> sys20_adv00 //<16432> cgm_im14 <16432> cgm_im14 //<16433> sys20_adv00 <16433> sys20_adv00 //<16434> kuro <16434> kuro //<16435> sys20_adv00 <16435> sys20_adv00 //<16436> bg015n <16436> bg015n //<16437> sys20_adv00 <16437> sys20_adv00 //<16438> cgm_kg30 <16438> cgm_kg30 //<16439> sys20_adv00 <16439> sys20_adv00 //<16440> sys20_adv00 <16440> sys20_adv00 //<16441> cgm_im19 <16441> cgm_im19 //<16442> sys20_adv00 <16442> sys20_adv00 //<16443> cgm_im14 <16443> cgm_im14 //<16444> sys20_adv00 <16444> sys20_adv00 //<16445> sys20_adv00 <16445> sys20_adv00 //<16446> cgm_im19 <16446> cgm_im19 //<16447> sys20_adv00 <16447> sys20_adv00 //<16448> kuro <16448> kuro //<16449> sys20_adv00 <16449> sys20_adv00 //<16450> bg015n <16450> bg015n //<16451> sys20_adv00 <16451> sys20_adv00 //<16452> cgm_im14 <16452> cgm_im14 //<16453> sys20_adv00 <16453> sys20_adv00 //<16454> cgm_im19 <16454> cgm_im19 //<16455> sys20_adv00 <16455> sys20_adv00 //<16456> cgm_im20 <16456> cgm_im20 //<16457> sys20_adv00 <16457> sys20_adv00 //<16458> cgm_im19 <16458> cgm_im19 //<16459> sys20_adv00 <16459> sys20_adv00 //<16460> cgm_im20 <16460> cgm_im20 //<16461> sys20_adv00 <16461> sys20_adv00 //<16462> cgm_im19 <16462> cgm_im19 //<16463> sys20_adv00 <16463> sys20_adv00 //<16464> cgm_im20 <16464> cgm_im20 //<16465> sys20_adv00 <16465> sys20_adv00 //<16466> sys20_adv00 <16466> sys20_adv00 //<16467> cgm_im19 <16467> cgm_im19 //<16468> sys20_adv00 <16468> sys20_adv00 //<16469> cgm_im20 <16469> cgm_im20 //<16470> sys20_adv00 <16470> sys20_adv00 //<16471> kuro <16471> kuro //<16472> sys20_adv02 <16472> sys20_adv02 //<16473> sys00_sys00 <16473> sys00_sys00 //<16474> buon <16474> buon //<16475> sys20_adv00 <16475> sys20_adv00 //<16476> bg015n <16476> bg015n //<16477> sys20_adv00 <16477> sys20_adv00 //<16478> cgm_im17 <16478> cgm_im17 //<16479> sys20_adv00 <16479> sys20_adv00 //<16480> sys20_adv02 <16480> sys20_adv02 //<16481> sys20_adv00 <16481> sys20_adv00 //<16482> bg015n <16482> bg015n //<16483> sys20_adv02 <16483> sys20_adv02 //<16484> sys00_sys00 <16484> sys00_sys00 //<16485> bt_sasaru <16485> bt_sasaru //<16486> sys20_adv02 <16486> sys20_adv02 //<16487> sys20_adv00 <16487> sys20_adv00 //<16488> bg015n <16488> bg015n //<16489> sys20_adv00 <16489> sys20_adv00 //<16490> fgkt11a <16490> fgkt11a //<16491> bgm017 <16491> bgm017 //<16492> sys20_adv00 <16492> sys20_adv00 //<16493> kuro <16493> kuro //<16494> sys20_adv00 <16494> sys20_adv00 //<16495> bg015n <16495> bg015n //<16496> sys20_adv00 <16496> sys20_adv00 //<16497> cgm_kt31b <16497> cgm_kt31b //<16498> sys20_adv00 <16498> sys20_adv00 //<16499> cgm_kt15b <16499> cgm_kt15b //<16500> sys20_adv00 <16500> sys20_adv00 //<16501> cgm_kt22b <16501> cgm_kt22b //<16502> sys20_adv00 <16502> sys20_adv00 //<16503> cgm_kt15by <16503> cgm_kt15by //<16504> sys20_adv00 <16504> sys20_adv00 //<16505> cgm_kt15b <16505> cgm_kt15b //<16506> sys20_adv00 <16506> sys20_adv00 //<16507> cgm_kt34b <16507> cgm_kt34b //<16508> sys20_adv00 <16508> sys20_adv00 //<16509> cgm_kt26bh <16509> cgm_kt26bh //<16510> sys20_adv00 <16510> sys20_adv00 //<16511> cgm_kt22b <16511> cgm_kt22b //<16512> sys20_adv00 <16512> sys20_adv00 //<16513> cgm_kt15by <16513> cgm_kt15by //<16514> sys20_adv00 <16514> sys20_adv00 //<16515> cgm_kt22bh <16515> cgm_kt22bh //<16516> sys20_adv00 <16516> sys20_adv00 //<16517> cgm_kt15b <16517> cgm_kt15b //<16518> sys20_adv00 <16518> sys20_adv00 //<16519> cgm_kt22bh <16519> cgm_kt22bh //<16520> sys20_adv00 <16520> sys20_adv00 //<16521> cgm_kt34b <16521> cgm_kt34b //<16522> sys20_adv00 <16522> sys20_adv00 //<16523> cgm_kt15bh <16523> cgm_kt15bh //<16524> sys20_adv00 <16524> sys20_adv00 //<16525> cgm_kt22bh <16525> cgm_kt22bh //<16526> sys20_adv00 <16526> sys20_adv00 //<16527> cgm_kt34b <16527> cgm_kt34b //<16528> sys20_adv00 <16528> sys20_adv00 //<16529> cgm_kt15by <16529> cgm_kt15by //<16530> sys20_adv00 <16530> sys20_adv00 //<16531> cgm_kt34b <16531> cgm_kt34b //<16532> sys20_adv00 <16532> sys20_adv00 //<16533> cgm_kt31b <16533> cgm_kt31b //<16534> sys20_adv00 <16534> sys20_adv00 //<16535> cgm_kt22bh <16535> cgm_kt22bh //<16536> sys20_adv00 <16536> sys20_adv00 //<16537> cgm_kt26bh <16537> cgm_kt26bh //<16538> sys20_adv00 <16538> sys20_adv00 //<16539> cgm_kt31b <16539> cgm_kt31b //<16540> sys20_adv00 <16540> sys20_adv00 //<16541> cgm_kt15b <16541> cgm_kt15b //<16542> sys20_adv00 <16542> sys20_adv00 //<16543> cgm_kt15bh <16543> cgm_kt15bh //<16544> sys20_adv00 <16544> sys20_adv00 //<16545> cgm_kt22b <16545> cgm_kt22b //<16546> sys20_adv00 <16546> sys20_adv00 //<16547> cgm_kt31b <16547> cgm_kt31b //<16548> sys20_adv00 <16548> sys20_adv00 //<16549> cgm_kt13b <16549> cgm_kt13b //<16550> sys20_adv00 <16550> sys20_adv00 //<16551> cgm_kt31b <16551> cgm_kt31b //<16552> sys20_adv00 <16552> sys20_adv00 //<16553> cgm_kt15bh <16553> cgm_kt15bh //<16554> sys20_adv00 <16554> sys20_adv00 //<16555> cgm_kt13b <16555> cgm_kt13b //<16556> sys20_adv00 <16556> sys20_adv00 //<16557> cgm_kt15b <16557> cgm_kt15b //<16558> sys20_adv00 <16558> sys20_adv00 //<16559> cgm_kt13b <16559> cgm_kt13b //<16560> sys20_adv00 <16560> sys20_adv00 //<16561> cgm_kt15b <16561> cgm_kt15b //<16562> sys20_adv00 <16562> sys20_adv00 //<16563> cgm_kt17b <16563> cgm_kt17b //<16564> sys20_adv00 <16564> sys20_adv00 //<16565> sys20_adv00 <16565> sys20_adv00 //<16566> cgm_kt15b <16566> cgm_kt15b //<16567> sys20_adv00 <16567> sys20_adv00 //<16568> cgm_kt31b <16568> cgm_kt31b //<16569> sys20_adv00 <16569> sys20_adv00 //<16570> cgm_kt30b <16570> cgm_kt30b //<16571> sys20_adv00 <16571> sys20_adv00 //<16572> cgm_kt34b <16572> cgm_kt34b //<16573> sys20_adv00 <16573> sys20_adv00 //<16574> fgkt11a <16574> fgkt11a //<16575> sys20_adv00 <16575> sys20_adv00 //<16576> fgkt11b <16576> fgkt11b //<16577> sys20_adv00 <16577> sys20_adv00 //<16578> fgkt11d <16578> fgkt11d //<16579> sys20_adv00 <16579> sys20_adv00 //<16580> fgkt11b <16580> fgkt11b //<16581> sys00_sys00 <16581> sys00_sys00 //<16582> dog01 <16582> dog01 //<16583> sys00_sys00 <16583> sys00_sys00 //<16584> dog01 <16584> dog01 //<16585> sys00_sys00 <16585> sys00_sys00 //<16586> dog01 <16586> dog01 //<16587> sys00_sys00 <16587> sys00_sys00 //<16588> dog02 <16588> dog02 //<16589> sys20_adv00 <16589> sys20_adv00 //<16590> fgkt11d <16590> fgkt11d //<16591> sys20_adv00 <16591> sys20_adv00 //<16592> fgkt11c <16592> fgkt11c //<16593> sys10_mm02 <16593> sys10_mm02 //<16594> sys20_adv00 <16594> sys20_adv00 //<16595> bg015n <16595> bg015n //<16596> sys20_adv00 <16596> sys20_adv00 //<16597> cgm_kg20h <16597> cgm_kg20h //<16598> sys20_adv00 <16598> sys20_adv00 //<16599> bg080n <16599> bg080n //<16600> sys20_adv00 <16600> sys20_adv00 //<16601> bg016 <16601> bg016 //<16602> bgm015 <16602> bgm015 //<16603> sys20_adv00 <16603> sys20_adv00 //<16604> kuro <16604> kuro //<16605> sys20_adv00 <16605> sys20_adv00 //<16606> bg016 <16606> bg016 //<16607> bgm037 <16607> bgm037 //<16608> sys20_adv00 <16608> sys20_adv00 //<16609> cgm_kt17b <16609> cgm_kt17b //<16610> sys20_adv00 <16610> sys20_adv00 //<16611> cgm_kt22b <16611> cgm_kt22b //<16612> sys20_adv00 <16612> sys20_adv00 //<16613> cgm_kt17b <16613> cgm_kt17b //<16614> sys20_adv00 <16614> sys20_adv00 //<16615> cgm_kt22b <16615> cgm_kt22b //<16616> sys20_adv00 <16616> sys20_adv00 //<16617> cgm_kt26b <16617> cgm_kt26b //<16618> sys20_adv00 <16618> sys20_adv00 //<16619> cgm_kt34b <16619> cgm_kt34b //<16620> sys20_adv00 <16620> sys20_adv00 //<16621> cgm_kt26bh <16621> cgm_kt26bh //<16622> sys20_adv00 <16622> sys20_adv00 //<16623> cgm_kt21b <16623> cgm_kt21b //<16624> sys20_adv00 <16624> sys20_adv00 //<16625> cgm_kt22bh <16625> cgm_kt22bh //<16626> sys20_adv00 <16626> sys20_adv00 //<16627> cgm_kt26b <16627> cgm_kt26b //<16628> sys20_adv00 <16628> sys20_adv00 //<16629> cgm_kt22bh <16629> cgm_kt22bh //<16630> sys20_adv00 <16630> sys20_adv00 //<16631> cgm_kt26b <16631> cgm_kt26b //<16632> sys20_adv00 <16632> sys20_adv00 //<16633> sys20_adv00 <16633> sys20_adv00 //<16634> cgm_kt26b <16634> cgm_kt26b //<16635> sys20_adv00 <16635> sys20_adv00 //<16636> cgm_kt25bh <16636> cgm_kt25bh //<16637> sys20_adv00 <16637> sys20_adv00 //<16638> cgm_kt22bh <16638> cgm_kt22bh //<16639> sys20_adv00 <16639> sys20_adv00 //<16640> cgm_kt22b <16640> cgm_kt22b //<16641> sys20_adv00 <16641> sys20_adv00 //<16642> cgm_kt34b <16642> cgm_kt34b //<16643> sys20_adv00 <16643> sys20_adv00 //<16644> kuro <16644> kuro //<16645> sys20_adv00 <16645> sys20_adv00 //<16646> bg016y <16646> bg016y //<16647> sys20_adv00 <16647> sys20_adv00 //<16648> kuro <16648> kuro //<16649> sys20_adv00 <16649> sys20_adv00 //<16650> bg016 <16650> bg016 //<16651> sys00_sys00 <16651> sys00_sys00 //<16652> bt_far_battle <16652> bt_far_battle //<16653> bgm015 <16653> bgm015 //<16654> sys00_sys00 <16654> sys00_sys00 //<16655> sys20_adv00 <16655> sys20_adv00 //<16656> cgm_kt31b <16656> cgm_kt31b //<16657> sys20_adv00 <16657> sys20_adv00 //<16658> cgm_kt15by <16658> cgm_kt15by //<16659> sys20_adv00 <16659> sys20_adv00 //<16660> kuro <16660> kuro //<16661> sys00_sys00 <16661> sys00_sys00 //<16662> far_fireworks <16662> far_fireworks //<16663> sys20_adv00 <16663> sys20_adv00 //<16664> bg016 <16664> bg016 //<16665> sys00_sys00 <16665> sys00_sys00 //<16666> sys20_adv00 <16666> sys20_adv00 //<16667> cgm_kt22b <16667> cgm_kt22b //<16668> sys20_adv00 <16668> sys20_adv00 //<16669> cgm_kt15by <16669> cgm_kt15by //<16670> sys20_adv00 <16670> sys20_adv00 //<16671> kuro <16671> kuro //<16672> sys20_adv00 <16672> sys20_adv00 //<16673> bg016 <16673> bg016 //<16674> sys20_adv00 <16674> sys20_adv00 //<16675> cgm_kt13b <16675> cgm_kt13b //<16676> sys00_sys00 <16676> sys00_sys00 //<16677> sys20_adv00 <16677> sys20_adv00 //<16678> kuro <16678> kuro //<16679> sys20_adv00 <16679> sys20_adv00 //<16680> bg016 <16680> bg016 //<16681> sys00_sys00 <16681> sys00_sys00 //<16682> sys20_adv00 <16682> sys20_adv00 //<16683> cgm_kt31b <16683> cgm_kt31b //<16684> sys20_adv00 <16684> sys20_adv00 //<16685> cgm_kt15bh <16685> cgm_kt15bh //<16686> sys20_adv00 <16686> sys20_adv00 //<16687> cgm_kt31b <16687> cgm_kt31b //<16688> sys20_adv00 <16688> sys20_adv00 //<16689> cgm_kt22bh <16689> cgm_kt22bh //<16690> sys20_adv00 <16690> sys20_adv00 //<16691> cgm_kt31b <16691> cgm_kt31b //<16692> sys20_adv00 <16692> sys20_adv00 //<16693> cgm_kt15b <16693> cgm_kt15b //<16694> sys20_adv00 <16694> sys20_adv00 //<16695> cgm_kt31b <16695> cgm_kt31b //<16696> sys20_adv00 <16696> sys20_adv00 //<16697> cgm_kt15b <16697> cgm_kt15b //<16698> sys20_adv00 <16698> sys20_adv00 //<16699> sys00_sys00 <16699> sys00_sys00 //<16700> bt_raifuru3 <16700> bt_raifuru3 //<16701> sys20_adv00 <16701> sys20_adv00 //<16702> kuro <16702> kuro //<16703> sys00_sys00 <16703> sys00_sys00 //<16704> bt_raifuru3 <16704> bt_raifuru3 //<16705> sys20_adv02 <16705> sys20_adv02 //<16706> sys20_adv02 <16706> sys20_adv02 //<16707> sys20_adv00 <16707> sys20_adv00 //<16708> bg016 <16708> bg016 //<16709> sys20_adv00 <16709> sys20_adv00 //<16710> cgm_kt16b <16710> cgm_kt16b //<16711> sys20_adv00 <16711> sys20_adv00 //<16712> cgm_kt32b <16712> cgm_kt32b //<16713> sys20_adv00 <16713> sys20_adv00 //<16714> kuro <16714> kuro //<16715> sys00_sys00 <16715> sys00_sys00 //<16716> gasagasa <16716> gasagasa //<16717> sys00_sys00 <16717> sys00_sys00 //<16718> basabasa_s <16718> basabasa_s //<16719> sys00_sys00 <16719> sys00_sys00 //<16720> shigemi <16720> shigemi //<16721> sys20_adv00 <16721> sys20_adv00 //<16722> bg016 <16722> bg016 //<16723> cgm_mo30 <16723> cgm_mo30 //<16724> sys20_adv00 <16724> sys20_adv00 //<16725> cgm_mo50 <16725> cgm_mo50 //<16726> sys20_adv00 <16726> sys20_adv00 //<16727> kuro <16727> kuro //<16728> sys00_sys00 <16728> sys00_sys00 //<16729> bt_raifuru1 <16729> bt_raifuru1 //<16730> sys20_adv00 <16730> sys20_adv00 //<16731> bg016 <16731> bg016 //<16732> sys20_adv00 <16732> sys20_adv00 //<16733> cgm_kt15bh <16733> cgm_kt15bh //<16734> sys20_adv00 <16734> sys20_adv00 //<16735> sys20_adv00 <16735> sys20_adv00 //<16736> cgm_kt17b <16736> cgm_kt17b //<16737> sys20_adv00 <16737> sys20_adv00 //<16738> cgm_kt17by <16738> cgm_kt17by //<16739> sys20_adv00 <16739> sys20_adv00 //<16740> kuro <16740> kuro //<16741> sys20_adv00 <16741> sys20_adv00 //<16742> bg016 <16742> bg016 //<16743> sys20_adv00 <16743> sys20_adv00 //<16744> cgm_kt17bh <16744> cgm_kt17bh //<16745> sys20_adv00 <16745> sys20_adv00 //<16746> sys20_adv00 <16746> sys20_adv00 //<16747> cgm_kt17by <16747> cgm_kt17by //<16748> sys20_adv00 <16748> sys20_adv00 //<16749> cgm_kt22bh <16749> cgm_kt22bh //<16750> sys20_adv00 <16750> sys20_adv00 //<16751> sys20_adv00 <16751> sys20_adv00 //<16752> cgm_kt22b <16752> cgm_kt22b //<16753> sys20_adv00 <16753> sys20_adv00 //<16754> cgm_kt15b <16754> cgm_kt15b //<16755> sys20_adv00 <16755> sys20_adv00 //<16756> cgm_kt15bh <16756> cgm_kt15bh //<16757> sys20_adv00 <16757> sys20_adv00 //<16758> cgm_kt22b <16758> cgm_kt22b //<16759> sys20_adv00 <16759> sys20_adv00 //<16760> kuro <16760> kuro //<16761> sys20_adv00 <16761> sys20_adv00 //<16762> bg016 <16762> bg016 //<16763> sys20_adv00 <16763> sys20_adv00 //<16764> cgm_kt22b <16764> cgm_kt22b //<16765> sys20_adv00 <16765> sys20_adv00 //<16766> sys20_adv00 <16766> sys20_adv00 //<16767> kuro <16767> kuro //<16768> sys20_adv00 <16768> sys20_adv00 //<16769> bg016 <16769> bg016 //<16770> sys20_adv00 <16770> sys20_adv00 //<16771> cgm_kt22a <16771> cgm_kt22a //<16772> dogan <16772> dogan //<16773> sys20_adv00 <16773> sys20_adv00 //<16774> cgm_mo60u <16774> cgm_mo60u //<16775> cgm_mo60_id000 <16775> cgm_mo60_id000 //<16776> sys00_sys00 <16776> sys00_sys00 //<16777> gasagasa <16777> gasagasa //<16778> dogan <16778> dogan //<16779> sys20_adv00 <16779> sys20_adv00 //<16780> sys20_adv00 <16780> sys20_adv00 //<16781> cgm_mo60_id000 <16781> cgm_mo60_id000 //<16782> cgm_mo60u <16782> cgm_mo60u //<16783> sys20_adv00 <16783> sys20_adv00 //<16784> sys00_sys00 <16784> sys00_sys00 //<16785> bt_kigaskeru <16785> bt_kigaskeru //<16786> sys20_adv00 <16786> sys20_adv00 //<16787> kuro <16787> kuro //<16788> sys00_sys00 <16788> sys00_sys00 //<16789> crash <16789> crash //<16790> sys00_sys00 <16790> sys00_sys00 //<16791> bt_kigaskeru <16791> bt_kigaskeru //<16792> sys20_adv00 <16792> sys20_adv00 //<16793> bg015a <16793> bg015a //<16794> bgm037 <16794> bgm037 //<16795> sys20_adv00 <16795> sys20_adv00 //<16796> kuro <16796> kuro //<16797> sys20_adv00 <16797> sys20_adv00 //<16798> bg015a <16798> bg015a //<16799> sys20_adv00 <16799> sys20_adv00 //<16800> cgm_kg31 <16800> cgm_kg31 //<16801> sys20_adv00 <16801> sys20_adv00 //<16802> cgm_kt17a <16802> cgm_kt17a //<16803> sys20_adv00 <16803> sys20_adv00 //<16804> kuro <16804> kuro //<16805> sys00_sys00 <16805> sys00_sys00 //<16806> bt_kazekiri1 <16806> bt_kazekiri1 //<16807> sys20_adv00 <16807> sys20_adv00 //<16808> bg015a <16808> bg015a //<16809> sys20_adv00 <16809> sys20_adv00 //<16810> cgm_kt22a <16810> cgm_kt22a //<16811> sys20_adv00 <16811> sys20_adv00 //<16812> cgm_kt15ay <16812> cgm_kt15ay //<16813> sys20_adv00 <16813> sys20_adv00 //<16814> cgm_kt17ah <16814> cgm_kt17ah //<16815> sys20_adv00 <16815> sys20_adv00 //<16816> cgm_kt21a <16816> cgm_kt21a //<16817> sys20_adv00 <16817> sys20_adv00 //<16818> cgm_kt17ay <16818> cgm_kt17ay //<16819> sys20_adv00 <16819> sys20_adv00 //<16820> cgm_kt21ah <16820> cgm_kt21ah //<16821> sys20_adv00 <16821> sys20_adv00 //<16822> cgm_kt17a <16822> cgm_kt17a //<16823> sys20_adv00 <16823> sys20_adv00 //<16824> kuro <16824> kuro //<16825> sys20_adv00 <16825> sys20_adv00 //<16826> bg015a <16826> bg015a //<16827> sys20_adv00 <16827> sys20_adv00 //<16828> cgm_kt31a <16828> cgm_kt31a //<16829> sys20_adv00 <16829> sys20_adv00 //<16830> cgm_kt13ah <16830> cgm_kt13ah //<16831> sys20_adv00 <16831> sys20_adv00 //<16832> cgm_kt22a <16832> cgm_kt22a //<16833> sys20_adv00 <16833> sys20_adv00 //<16834> kuro <16834> kuro //<16835> sys20_adv00 <16835> sys20_adv00 //<16836> bg015a <16836> bg015a //<16837> sys20_adv00 <16837> sys20_adv00 //<16838> kuro <16838> kuro //<16839> sys20_adv00 <16839> sys20_adv00 //<16840> bg020 <16840> bg020 //<16841> sys20_adv00 <16841> sys20_adv00 //<16842> cgm_kt22a <16842> cgm_kt22a //<16843> sys20_adv00 <16843> sys20_adv00 //<16844> sys20_adv00 <16844> sys20_adv00 //<16845> cgm_kt13a <16845> cgm_kt13a //<16846> sys20_adv00 <16846> sys20_adv00 //<16847> kuro <16847> kuro //<16848> sys20_adv00 <16848> sys20_adv00 //<16849> bg020 <16849> bg020 //<16850> sys20_adv00 <16850> sys20_adv00 //<16851> cgm_kt22a <16851> cgm_kt22a //<16852> sys20_adv00 <16852> sys20_adv00 //<16853> cgm_kt22ah <16853> cgm_kt22ah //<16854> sys20_adv00 <16854> sys20_adv00 //<16855> cgm_kt15ah <16855> cgm_kt15ah //<16856> sys20_adv00 <16856> sys20_adv00 //<16857> cgm_kt22a <16857> cgm_kt22a //<16858> sys20_adv00 <16858> sys20_adv00 //<16859> cgm_kt15a <16859> cgm_kt15a //<16860> sys20_adv00 <16860> sys20_adv00 //<16861> cgm_kt16a <16861> cgm_kt16a //<16862> sys20_adv00 <16862> sys20_adv00 //<16863> cgm_kt15ah <16863> cgm_kt15ah //<16864> sys20_adv00 <16864> sys20_adv00 //<16865> sys20_adv00 <16865> sys20_adv00 //<16866> kuro <16866> kuro //<16867> sys20_adv00 <16867> sys20_adv00 //<16868> bg012 <16868> bg012 //<16869> bgm015 <16869> bgm015 //<16870> sys20_adv00 <16870> sys20_adv00 //<16871> kuro <16871> kuro //<16872> sys20_adv00 <16872> sys20_adv00 //<16873> bg011 <16873> bg011 //<16874> sys20_adv00 <16874> sys20_adv00 //<16875> kuro <16875> kuro //<16876> sys20_adv00 <16876> sys20_adv00 //<16877> bg013 <16877> bg013 //<16878> sys20_adv00 <16878> sys20_adv00 //<16879> cgm_ys19 <16879> cgm_ys19 //<16880> bgm034 <16880> bgm034 //<16881> sys20_adv00 <16881> sys20_adv00 //<16882> cgm_ys10 <16882> cgm_ys10 //<16883> sys20_adv00 <16883> sys20_adv00 //<16884> cgm_ys15 <16884> cgm_ys15 //<16885> sys20_adv00 <16885> sys20_adv00 //<16886> cgm_ys10 <16886> cgm_ys10 //<16887> sys20_adv00 <16887> sys20_adv00 //<16888> cgm_ys17 <16888> cgm_ys17 //<16889> sys20_adv00 <16889> sys20_adv00 //<16890> cgm_ys15 <16890> cgm_ys15 //<16891> sys20_adv00 <16891> sys20_adv00 //<16892> kuro <16892> kuro //<16893> sys20_adv00 <16893> sys20_adv00 //<16894> fgsb04a <16894> fgsb04a //<16895> sys20_adv00 <16895> sys20_adv00 //<16896> bg013 <16896> bg013 //<16897> sys20_adv00 <16897> sys20_adv00 //<16898> cgm_ys19 <16898> cgm_ys19 //<16899> sys20_adv00 <16899> sys20_adv00 //<16900> cgm_ys15 <16900> cgm_ys15 //<16901> sys20_adv00 <16901> sys20_adv00 //<16902> cgm_ys19 <16902> cgm_ys19 //<16903> sys20_adv00 <16903> sys20_adv00 //<16904> cgm_ys12 <16904> cgm_ys12 //<16905> sys20_adv00 <16905> sys20_adv00 //<16906> sys20_adv00 <16906> sys20_adv00 //<16907> cgm_ys15 <16907> cgm_ys15 //<16908> sys20_adv00 <16908> sys20_adv00 //<16909> cgm_ys19 <16909> cgm_ys19 //<16910> sys20_adv00 <16910> sys20_adv00 //<16911> kuro <16911> kuro //<16912> sys20_adv00 <16912> sys20_adv00 //<16913> bg013 <16913> bg013 //<16914> sys20_adv00 <16914> sys20_adv00 //<16915> cgm_ys10 <16915> cgm_ys10 //<16916> sys20_adv00 <16916> sys20_adv00 //<16917> cgm_ys19 <16917> cgm_ys19 //<16918> sys20_adv00 <16918> sys20_adv00 //<16919> cgm_ys15 <16919> cgm_ys15 //<16920> sys20_adv00 <16920> sys20_adv00 //<16921> sys20_adv00 <16921> sys20_adv00 //<16922> cgm_ys20 <16922> cgm_ys20 //<16923> sys00_sys00 <16923> sys00_sys00 //<16924> kick <16924> kick //<16925> sys20_adv02 <16925> sys20_adv02 //<16926> bgm038 <16926> bgm038 //<16927> sys20_adv00 <16927> sys20_adv00 //<16928> kuro <16928> kuro //<16929> sys20_adv00 <16929> sys20_adv00 //<16930> bg013 <16930> bg013 //<16931> sys20_adv00 <16931> sys20_adv00 //<16932> cgm_ys19 <16932> cgm_ys19 //<16933> sys20_adv00 <16933> sys20_adv00 //<16934> cgm_ys20 <16934> cgm_ys20 //<16935> sys20_adv00 <16935> sys20_adv00 //<16936> kuro <16936> kuro //<16937> sys20_adv02 <16937> sys20_adv02 //<16938> sys00_sys00 <16938> sys00_sys00 //<16939> dogan <16939> dogan //<16940> sys20_adv02 <16940> sys20_adv02 //<16941> sys20_adv00 <16941> sys20_adv00 //<16942> bg013 <16942> bg013 //<16943> sys20_adv00 <16943> sys20_adv00 //<16944> cgm_ys14 <16944> cgm_ys14 //<16945> sys20_adv00 <16945> sys20_adv00 //<16946> kuro <16946> kuro //<16947> sys20_adv00 <16947> sys20_adv00 //<16948> bg013 <16948> bg013 //<16949> sys20_adv00 <16949> sys20_adv00 //<16950> cgm_ys20 <16950> cgm_ys20 //<16951> sys20_adv00 <16951> sys20_adv00 //<16952> cgm_ys19 <16952> cgm_ys19 //<16953> sys20_adv00 <16953> sys20_adv00 //<16954> cgm_ys20 <16954> cgm_ys20 //<16955> sys00_sys00 <16955> sys00_sys00 //<16956> hita <16956> hita //<16957> sys20_adv02 <16957> sys20_adv02 //<16958> sys20_adv00 <16958> sys20_adv00 //<16959> siro <16959> siro //<16960> sys20_adv00 <16960> sys20_adv00 //<16961> kuro <16961> kuro //<16962> bgm037 <16962> bgm037 //<16963> sys20_adv00 <16963> sys20_adv00 //<16964> bg013 <16964> bg013 //<16965> sys20_adv00 <16965> sys20_adv00 //<16966> cgm_ys21 <16966> cgm_ys21 //<16967> sys20_adv00 <16967> sys20_adv00 //<16968> cgm_ys19 <16968> cgm_ys19 //<16969> sys20_adv00 <16969> sys20_adv00 //<16970> cgm_ys20 <16970> cgm_ys20 //<16971> sys20_adv00 <16971> sys20_adv00 //<16972> sys20_adv00 <16972> sys20_adv00 //<16973> cgm_ys21 <16973> cgm_ys21 //<16974> sys20_adv00 <16974> sys20_adv00 //<16975> cgm_ys19 <16975> cgm_ys19 //<16976> sys20_adv00 <16976> sys20_adv00 //<16977> kuro <16977> kuro //<16978> sys20_adv00 <16978> sys20_adv00 //<16979> bg013 <16979> bg013 //<16980> sys20_adv00 <16980> sys20_adv00 //<16981> cgm_ys21 <16981> cgm_ys21 //<16982> sys20_adv00 <16982> sys20_adv00 //<16983> cgm_ys15 <16983> cgm_ys15 //<16984> sys20_adv00 <16984> sys20_adv00 //<16985> cgm_ys19 <16985> cgm_ys19 //<16986> sys20_adv00 <16986> sys20_adv00 //<16987> cgm_ys15 <16987> cgm_ys15 //<16988> sys20_adv00 <16988> sys20_adv00 //<16989> cgm_ys20 <16989> cgm_ys20 //<16990> sys20_adv00 <16990> sys20_adv00 //<16991> cgm_ys14 <16991> cgm_ys14 //<16992> sys20_adv00 <16992> sys20_adv00 //<16993> sys20_adv00 <16993> sys20_adv00 //<16994> cgm_ys19 <16994> cgm_ys19 //<16995> sys20_adv00 <16995> sys20_adv00 //<16996> cgm_ys14 <16996> cgm_ys14 //<16997> sys20_adv00 <16997> sys20_adv00 //<16998> cgm_ys19 <16998> cgm_ys19 //<16999> sys20_adv00 <16999> sys20_adv00 //<17000> cgm_ys12 <17000> cgm_ys12 //<17001> sys20_adv00 <17001> sys20_adv00 //<17002> kuro <17002> kuro //<17003> sys20_adv00 <17003> sys20_adv00 //<17004> bg013 <17004> bg013 //<17005> sys20_adv00 <17005> sys20_adv00 //<17006> cgm_ys19 <17006> cgm_ys19 //<17007> sys20_adv00 <17007> sys20_adv00 //<17008> sys20_adv00 <17008> sys20_adv00 //<17009> kuro <17009> kuro //<17010> sys20_adv00 <17010> sys20_adv00 //<17011> bg011 <17011> bg011 //<17012> sys20_adv00 <17012> sys20_adv00 //<17013> kuro <17013> kuro //<17014> sys20_adv00 <17014> sys20_adv00 //<17015> bg012 <17015> bg012 //<17016> bgm015 <17016> bgm015 //<17017> sys20_adv00 <17017> sys20_adv00 //<17018> kuro <17018> kuro //<17019> sys20_adv00 <17019> sys20_adv00 //<17020> bg012 <17020> bg012 //<17021> sys20_adv00 <17021> sys20_adv00 //<17022> kuro <17022> kuro //<17023> sys20_adv00 <17023> sys20_adv00 //<17024> bg012 <17024> bg012 //<17025> bgm014 <17025> bgm014 //<17026> sys20_adv00 <17026> sys20_adv00 //<17027> kuro <17027> kuro //<17028> sys20_adv00 <17028> sys20_adv00 //<17029> bg020 <17029> bg020 //<17030> bgm005 <17030> bgm005 //<17031> sys20_adv00 <17031> sys20_adv00 //<17032> cgm_kt22ah <17032> cgm_kt22ah //<17033> sys20_adv00 <17033> sys20_adv00 //<17034> kuro <17034> kuro //<17035> sys20_adv00 <17035> sys20_adv00 //<17036> bg038 <17036> bg038 //<17037> sys20_adv00 <17037> sys20_adv00 //<17038> cgm_kt15a <17038> cgm_kt15a //<17039> sys20_adv00 <17039> sys20_adv00 //<17040> sys20_adv00 <17040> sys20_adv00 //<17041> cgm_kt31a <17041> cgm_kt31a //<17042> sys20_adv00 <17042> sys20_adv00 //<17043> cgm_kt22a <17043> cgm_kt22a //<17044> sys20_adv00 <17044> sys20_adv00 //<17045> sys20_adv00 <17045> sys20_adv00 //<17046> cgm_kg10 <17046> cgm_kg10 //<17047> sys20_adv00 <17047> sys20_adv00 //<17048> sys20_adv00 <17048> sys20_adv00 //<17049> kuro <17049> kuro //<17050> sys20_adv00 <17050> sys20_adv00 //<17051> fgkt08a <17051> fgkt08a //<17052> bgm015 <17052> bgm015 //<17053> sys20_adv00 <17053> sys20_adv00 //<17054> fgkt08b <17054> fgkt08b //<17055> sys20_adv00 <17055> sys20_adv00 //<17056> fgkt08a <17056> fgkt08a //<17057> sys20_adv00 <17057> sys20_adv00 //<17058> fgkt08b <17058> fgkt08b //<17059> sys20_adv00 <17059> sys20_adv00 //<17060> fgkt08a <17060> fgkt08a //<17061> bgm041 <17061> bgm041 //<17062> sys20_adv00 <17062> sys20_adv00 //<17063> fgkt08b <17063> fgkt08b //<17064> sys20_adv00 <17064> sys20_adv00 //<17065> kuro <17065> kuro //<17066> sys00_sys00 <17066> sys00_sys00 //<17067> bt_chainsow <17067> bt_chainsow //<17068> sys00_sys00 <17068> sys00_sys00 //<17069> bt_shotgun_souten <17069> bt_shotgun_souten //<17070> sys20_adv00 <17070> sys20_adv00 //<17071> fgkt06 <17071> fgkt06 //<17072> sys20_adv02 <17072> sys20_adv02 //<17073> sys20_adv00 <17073> sys20_adv00 //<17074> kuro <17074> kuro //<17075> sys20_adv02 <17075> sys20_adv02 //<17076> sys00_sys00 <17076> sys00_sys00 //<17077> bt_chainsow <17077> bt_chainsow //<17078> sys00_sys00 <17078> sys00_sys00 //<17079> bt_raifuru2 <17079> bt_raifuru2 //<17080> sys00_sys00 <17080> sys00_sys00 //<17081> sys20_adv00 <17081> sys20_adv00 //<17082> bg038 <17082> bg038 //<17083> muon <17083> muon //<17084> bt_chainsow <17084> bt_chainsow //<17085> bt_shotgun_souten <17085> bt_shotgun_souten //<17086> bt_raifuru2 <17086> bt_raifuru2 //<17087> sys20_adv02 <17087> sys20_adv02 //<17088> sys20_adv00 <17088> sys20_adv00 //<17089> fgkt06 <17089> fgkt06 //<17090> sys20_adv02 <17090> sys20_adv02 //<17091> sys20_adv00 <17091> sys20_adv00 //<17092> siro <17092> siro //<17093> sys10_mm02 <17093> sys10_mm02 //<17094> sys10_mm02 <17094> sys10_mm02 //<17095> sys20_adv00 <17095> sys20_adv00 //<17096> siro <17096> siro //<17097> sys20_adv00 <17097> sys20_adv00 //<17098> kuro <17098> kuro //<17099> sys20_adv00 <17099> sys20_adv00 //<17100> bg038 <17100> bg038 //<17101> sys20_adv00 <17101> sys20_adv00 //<17102> cgm_kt26a <17102> cgm_kt26a //<17103> sys20_adv00 <17103> sys20_adv00 //<17104> cgm_kt22ah <17104> cgm_kt22ah //<17105> sys20_adv00 <17105> sys20_adv00 //<17106> cgm_kt26a <17106> cgm_kt26a //<17107> sys20_adv00 <17107> sys20_adv00 //<17108> cgm_kt22a <17108> cgm_kt22a //<17109> sys20_adv00 <17109> sys20_adv00 //<17110> cgm_kt26ah <17110> cgm_kt26ah //<17111> sys20_adv00 <17111> sys20_adv00 //<17112> kuro <17112> kuro //<17113> sys20_adv00 <17113> sys20_adv00 //<17114> bg038 <17114> bg038 //<17115> sys20_adv00 <17115> sys20_adv00 //<17116> bg080a <17116> bg080a //<17117> sys20_adv00 <17117> sys20_adv00 //<17118> kuro <17118> kuro //<17119> sys20_adv00 <17119> sys20_adv00 //<17120> bg038 <17120> bg038 //<17121> sys20_adv00 <17121> sys20_adv00 //<17122> cgm_kg20h <17122> cgm_kg20h //<17123> sys20_adv00 <17123> sys20_adv00 //<17124> cgm_kg10h <17124> cgm_kg10h //<17125> sys20_adv00 <17125> sys20_adv00 //<17126> kuro <17126> kuro //<17127> sys00_sys00 <17127> sys00_sys00 //<17128> create_blade <17128> create_blade //<17129> sys20_adv02 <17129> sys20_adv02 //<17130> sys20_adv00 <17130> sys20_adv00 //<17131> fgko02a <17131> fgko02a //<17132> sys20_adv02 <17132> sys20_adv02 //<17133> sys20_adv00 <17133> sys20_adv00 //<17134> kuro <17134> kuro //<17135> sys20_adv00 <17135> sys20_adv00 //<17136> siro <17136> siro //<17137> sys20_adv00 <17137> sys20_adv00 //<17138> kuro <17138> kuro //<17139> sys20_adv00 <17139> sys20_adv00 //<17140> bg038 <17140> bg038 //<17141> sys20_adv00 <17141> sys20_adv00 //<17142> kuro <17142> kuro //<17143> sys20_adv00 <17143> sys20_adv00 //<17144> fgmo04a <17144> fgmo04a //<17145> sys20_adv00 <17145> sys20_adv00 //<17146> kuro <17146> kuro //<17147> sys00_sys00 <17147> sys00_sys00 //<17148> unzyu <17148> unzyu //<17149> sys20_adv02 <17149> sys20_adv02 //<17150> sys20_adv00 <17150> sys20_adv00 //<17151> fgmo04b <17151> fgmo04b //<17152> sys20_adv00 <17152> sys20_adv00 //<17153> kuro <17153> kuro //<17154> sys20_adv00 <17154> sys20_adv00 //<17155> bg080n <17155> bg080n //<17156> sys00_sys00 <17156> sys00_sys00 //<17157> far_fireworks <17157> far_fireworks //<17158> sys00_sys00 <17158> sys00_sys00 //<17159> sys20_adv00 <17159> sys20_adv00 //<17160> siro <17160> siro //<17161> sys20_adv00 <17161> sys20_adv00 //<17162> kuro <17162> kuro //<17163> sys10_mh00 <17163> sys10_mh00 //<17164> sys10_mh00 <17164> sys10_mh00 //<17165> sys10_mh00 <17165> sys10_mh00 //<17166> sys10_mh00 <17166> sys10_mh00 //<17167> sys10_mh00 <17167> sys10_mh00 //<17168> sys10_mh00 <17168> sys10_mh00 //<17169> sys20_adv00 <17169> sys20_adv00 //<17170> bg080n <17170> bg080n //<17171> sys10_mh00 <17171> sys10_mh00 //<17172> sys10_mh00 <17172> sys10_mh00 //<17173> sys10_mh00 <17173> sys10_mh00 //<17174> sys10_mh00 <17174> sys10_mh00 //<17175> sys10_mh00 <17175> sys10_mh00 //<17176> sys10_mh00 <17176> sys10_mh00 //<17177> sys10_mh00 <17177> sys10_mh00 //<17178> sys20_adv00 <17178> sys20_adv00 //<17179> fgkt13a <17179> fgkt13a //<17180> sys20_adv00 <17180> sys20_adv00 //<17181> fgkt13c <17181> fgkt13c //<17182> sys20_adv00 <17182> sys20_adv00 //<17183> fgkt13a <17183> fgkt13a //<17184> sys20_adv00 <17184> sys20_adv00 //<17185> fgkt13c <17185> fgkt13c //<17186> sys20_adv00 <17186> sys20_adv00 //<17187> fgkt13a <17187> fgkt13a //<17188> sys20_adv00 <17188> sys20_adv00 //<17189> fgkt13c <17189> fgkt13c //<17190> sys20_adv00 <17190> sys20_adv00 //<17191> fgkt13b <17191> fgkt13b //<17192> sys20_adv00 <17192> sys20_adv00 //<17193> fgkt13a <17193> fgkt13a //<17194> sys20_adv00 <17194> sys20_adv00 //<17195> fgkt13b <17195> fgkt13b //<17196> sys20_adv00 <17196> sys20_adv00 //<17197> kuro <17197> kuro //<17198> sys20_adv00 <17198> sys20_adv00 //<17199> fgkt13a <17199> fgkt13a //<17200> sys20_adv00 <17200> sys20_adv00 //<17201> siro <17201> siro //<17202> sys20_adv00 <17202> sys20_adv00 //<17203> kuro <17203> kuro //<17204> sys20_adv00 <17204> sys20_adv00 //<17205> fgkt13b <17205> fgkt13b //<17206> sys20_adv00 <17206> sys20_adv00 //<17207> fgkt13c <17207> fgkt13c //<17208> sys20_adv00 <17208> sys20_adv00 //<17209> fgkt13b <17209> fgkt13b //<17210> sys20_adv00 <17210> sys20_adv00 //<17211> fgkt13c <17211> fgkt13c //<17212> sys20_adv00 <17212> sys20_adv00 //<17213> kuro <17213> kuro //<17214> sys20_adv00 <17214> sys20_adv00 //<17215> fgkt13c <17215> fgkt13c //<17216> sys20_adv00 <17216> sys20_adv00 //<17217> siro <17217> siro //<17218> sys20_adv00 <17218> sys20_adv00 //<17219> kuro <17219> kuro //<17220> sys20_adv00 <17220> sys20_adv00 //<17221> bg017 <17221> bg017 //<17222> bgm029 <17222> bgm029 //<17223> sys20_adv00 <17223> sys20_adv00 //<17224> fgkt06 <17224> fgkt06 //<17225> sys20_adv00 <17225> sys20_adv00 //<17226> kuro <17226> kuro //<17227> sys20_adv00 <17227> sys20_adv00 //<17228> bg017 <17228> bg017 //<17229> sys20_adv00 <17229> sys20_adv00 //<17230> fgkt08a <17230> fgkt08a //<17231> sys20_adv00 <17231> sys20_adv00 //<17232> bg004y <17232> bg004y //<17233> sys20_adv00 <17233> sys20_adv00 //<17234> bg017 <17234> bg017 //<17235> sys10_mm02 <17235> sys10_mm02 //<17236> sys20_adv00 <17236> sys20_adv00 //<17237> kuro <17237> kuro //<17238> sys20_adv00 <17238> sys20_adv00 //<17239> bg017 <17239> bg017 //<17240> sys20_adv00 <17240> sys20_adv00 //<17241> kuro <17241> kuro //<17242> sys20_adv00 <17242> sys20_adv00 //<17243> fgkg04 <17243> fgkg04 //<17244> sys20_adv00 <17244> sys20_adv00 //<17245> bg017 <17245> bg017 //<17246> sys20_adv00 <17246> sys20_adv00 //<17247> fgkt02c <17247> fgkt02c //<17248> sys20_adv00 <17248> sys20_adv00 //<17249> kuro <17249> kuro //<17250> sys20_adv00 <17250> sys20_adv00 //<17251> bg080n <17251> bg080n //<17252> sys20_adv00 <17252> sys20_adv00 //<17253> kuro <17253> kuro //<17254> sys20_adv00 <17254> sys20_adv00 //<17255> siro <17255> siro //<17256> sys20_adv00 <17256> sys20_adv00 //<17257> fgkt03 <17257> fgkt03 //<17258> sys20_adv00 <17258> sys20_adv00 //<17259> sys20_adv00 <17259> sys20_adv00 //<17260> sys20_adv00 <17260> sys20_adv00 //<17261> sys20_adv01 <17261> sys20_adv01 //<17262> sys20_adv00 <17262> sys20_adv00 //<17263> siro <17263> siro //<17264> sys20_adv00 <17264> sys20_adv00 //<17265> fgkt05 <17265> fgkt05 //<17266> sys20_adv00 <17266> sys20_adv00 //<17267> sys20_adv00 <17267> sys20_adv00 //<17268> sys20_adv00 <17268> sys20_adv00 //<17269> sys20_adv01 <17269> sys20_adv01 //<17270> sys20_adv00 <17270> sys20_adv00 //<17271> siro <17271> siro //<17272> sys20_adv00 <17272> sys20_adv00 //<17273> fgkt12 <17273> fgkt12 //<17274> sys20_adv00 <17274> sys20_adv00 //<17275> sys20_adv00 <17275> sys20_adv00 //<17276> sys20_adv00 <17276> sys20_adv00 //<17277> sys20_adv01 <17277> sys20_adv01 //<17278> sys20_adv00 <17278> sys20_adv00 //<17279> siro <17279> siro //<17280> sys20_adv00 <17280> sys20_adv00 //<17281> fgkt13a <17281> fgkt13a //<17282> sys20_adv00 <17282> sys20_adv00 //<17283> sys20_adv00 <17283> sys20_adv00 //<17284> sys20_adv00 <17284> sys20_adv00 //<17285> sys20_adv01 <17285> sys20_adv01 //<17286> sys20_adv00 <17286> sys20_adv00 //<17287> siro <17287> siro //<17288> sys20_adv00 <17288> sys20_adv00 //<17289> fgkt01a <17289> fgkt01a //<17290> sys20_adv00 <17290> sys20_adv00 //<17291> sys20_adv00 <17291> sys20_adv00 //<17292> sys20_adv00 <17292> sys20_adv00 //<17293> sys20_adv01 <17293> sys20_adv01 //<17294> sys20_adv00 <17294> sys20_adv00 //<17295> siro <17295> siro //<17296> sys20_adv00 <17296> sys20_adv00 //<17297> fgkt09 <17297> fgkt09 //<17298> sys20_adv00 <17298> sys20_adv00 //<17299> siro <17299> siro //<17300> ed_kotori <17300> ed_kotori